- Luận văn giải quyết các vấn đề về Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhànước về lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình xây dựng đê điều trên địa bàntỉnh Nghệ An;- Luận v
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Lê Thị Linh Na, học viên lớp cao học 23QLXD22, chuyên ngành “Quản lý
xây dựng”, Trường Đại học Thủy lợi
Là tác giả luận văn thạc sĩ với đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xây dựng và lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình đê điều tại Chi cục Thủy lợi tỉnh Nghệ An” được Hiệu trưởng trường Đại học Thủy lợi giao nghiên cứu
tại Quyết định số 451/QĐ-ĐHTL ngày 24 tháng 02 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố ở các nghiên cứutrước đây Tất cả các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 7 năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Thị Linh Na
Trang 2Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Chi cục Thủy Lợi Nghệ An và cácphòng ban đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trongviệc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn.
Đồng thời, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đãluôn động viên, quan tâm, giúp đỡ và ủng hộ tác giả trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều nhưng donhững hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên luận vănvẫn còn nhiều thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của của cácthầy cô và đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 7 năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Thị Linh Na
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3
6 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÊ ĐIỀU HÀNG NĂM .5
1.1 Tổng quan công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình xây dựng 5
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng 5
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 5
1.1.3 Kế hoạch và lập kế hoạch 6
1.1.4 Công tác lập kế hoạch và trình tự đầu tư xây dựng công trình 8
1.1.5 Nội dung chi tiết công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình 10
1.2 Tổng quan công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình Đê điều ở nước ta hiện nay 16
1.2.1 Tổng quan hệ thống đê điều ở Việt Nam 16
1.2.2 Tình hình lập kế hoạch đầu tư xây dựng đê điều ở Việt Nam hiện nay 24
1.2.3 Định hướng phát triển hệ thống đê điều ở nước ta 25
1.3 Tổng quan các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch đầu tư xây dựng Đê điều 26
1.3.1 Nhân tố về khảo sát, dữ liệu đầu vào 27
1.3.2 Nhân tố về nguồn lực 28
1.3.3 Nhân tố về thiết kế 28
1.3.3 Nhân tố về lập tổng mức đầu tư 29
Trang 41.4 Tiêu chuẩn ISO 9000 và tiêu chuẩn ISO 9000-2015 31 1.4.1 Vài nét về ISO 9000 31
Trang 51.4.2 Lợi ích của việc áp dụng ISO 9000 31
1.4.3 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9000 - 2015 31
1.4.4 Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO 9001 - 2015 32
Kết luận chương 1 33
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN TRONG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÊ ĐIỀU HÀNG NĂM 34 2.1 Cơ sở pháp lý công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng 34
2.1.1 Hệ thống văn bản pháp quy trong công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng 34
2.1.2 Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý đê điều của Việt Nam
36 2.1.3 Chính sách đầu tư của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều 38
2.2 Cơ sở khoa học công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng 38
2.3 Cơ sở thực tiễn công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng 39
2.4 Hiệu quả công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng 42
2.4.1 Hiệu quả dự án đầu tư 42
2.4.2 Hiệu quả công tác lập kế hoạch đầu tu xây dựng 43
2.5 Quy trình công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng 44
Kết luận chương 2 45
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÊ ĐIỀU HÀNG NĂM TẠI CHI CỤC THỦY LỢI TỈNH NGHỆ AN 46
3.1 Giới thiệu chung về công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình Đê điều tại Chi cục Thủy lợi tỉnh Nghệ An 46
3.1.1 Thông tin chung về Chi cục Thủy lợi tỉnh Nghệ An 46
3.1.2 Năng lực hoạt động của Chi cục Thủy lợi tỉnh Nghệ An 47
3.2 Thực trạng công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng Đê điều tại Chi cục Thủy lợi Nghệ An 52
3.2.1 Thực trạng năng lực nhân sự của Chi cục 52
3.2.2 Thực trạng chất lượng công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng Đê điều 55
3.3 Xây dựng quy trình và nội dung công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng đê điều tại Chi cục Thủy lợi Nghệ An 58
3.3.1 Quy trình lập dự án đầu tư xây dựng 59
3.3.2 Quy trình thiết kế 63
Trang 63.3.3 Quy trình kiểm soát thiết bị 65
Trang 73.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả lập kế hoạch đầu tư xây dựng Đê điều tại Chi cục Thủy lợi
Nghệ An 69
3.4.1 Giải pháp cải tiến áp dụng quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 cho công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng đê điều của Chi cục Thủy lợi Nghệ An 69
3.4.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực cho công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng của Chi cục Thủy lợi Nghệ An 79
3.4.3 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng quản lý thiết bị cho công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng của Chi cục Thủy lợi Nghệ An .82
3.4.4 Nhóm giải pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế trong lĩnh vực đê điều 83
3.4.5 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định dự án đầu tư 84
3.4.6 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác khảo sát xây dựng 86
3.4.7 Nhóm giải pháp khác cho công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng của Chi cục Thủy lợi Nghệ An 88
Kết luận chương 3 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 101
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Bố cục bộ tiêu chuẩn ISO 9001-2015 32
Hình 1.2 Nội dung chính của bộ tiêu chuẩn ISO 9001-2015 .33
Hình 2.1 Quy trình công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng 44
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục Thủy lợi tỉnh Nghệ An .47
Hình 3.2 Lực lượng cán bộ theo trình độ học vấn của Chi cục Thủy Lợi 53
Hình 3.3 Giá trị dự toán các công trình đê điều được duyệt các năm gần dây của Chi cục Thủy Lợi 56
Hình 3.4 Quy trình chung quản lý trong công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng đê điều 59
Hình 3.5.Quy trình lập dự án đầu tư xây dựng 62
Hình 3.6 Quy trình thiết kế các công trình đê điều 64
Hình 3.7 Quy trình kiểm soát thiết bị 66
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Trình tự đầu tư xây dựng công trình 8
Bảng 1.2 Phân cấp đê sông theo số dân được bảo vệ 18
Bảng 1.3 Phân cấp đê sông theo lưu lượng lũ thiết kế 18
Bảng 1.4 Phân cấp đê sông theo độ ngập sâu trung bình 18
Bảng 1.5 Phân cấp đê biển và đê cửa sông theo số dân được bảo vệ 19
Bảng 1.6 Phân cấp đê biển và đê cửa sông theo độ ngập sâu 19
Bảng 1.7 Phân cấp đối với đê bao, đê bối và đê chuyên dùng 19
Bảng 1.8 Định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 29
Bảng 1.9 Định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 30
Bảng 1.10 Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật 30
Bảng 3.1 Lực lượng cán bộ theo trình độ học vấn của Chi cục Thủy lợi Nghệ An 53
Bảng 3.2 Các vị trí trọng điểm xung yếu của tuyến đê Tả Lam do Chi cục Thủy Lợi quản lý 58
Bảng 3.3 Hồ sơ quản lý của cán bộ quản lý thiết bị 68
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 BCKTKT: Báo cáo kinh tế kỹ thuật
2 BCNCKT: Báo cáo nghiên cứu khả thi
3 BCNCTKT: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Trang 11MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tỉnh Nghệ An nằm ở trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ, là Tỉnh nằm trong vùng nhiệtđới gió mùa có mùa đông lạnh và chia làm hai mùa rõ rệt: mùa hạ nóng, ẩm, mưanhiều (từ tháng 5 đến tháng 10) và mùa đông lạnh, ít mưa (từ tháng 11 đến tháng 4năm sau), là vùng dễ bị tổn thương bởi thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan dobiến đổi khí hậu gây ra Hệ thống Đê tỉnh Nghệ An có tổng chiều dài là 493 km Trong đó: Đê Tả Lam - đê cấp III: 68,22km; Đê Tả - Hữu Lam - đê cấp IV:87,479Km; Đê bao nội đồng: 150,094Km; Đê cửa sông: 129,194Km; Kè cửa sông:4,583Km; Đê biển: 41,783Km; Kè biển: 11,65Km
Do Nghệ An là tỉnh có số lượng công trình Đê điều tương đối nhiều; mặt khác bão lụt,hạn hán thường xuyên xảy ra, các công trình đa số được xây dựng từ những năm 50-70nên hàng năm số lượng công trình bị hư hỏng, xuống cấp lớn Nhu cầu tu sửa, nâng cấpđòi hỏi rất nhiều kinh phí nhưng sự đáp ứng về nguồn vốn rất có hạn, vì vậy nhiềucông trình Đê điều đã có quy hoạch, kế hoạch; nhưng chưa được đầu tư, nên tiềm ẩnrất nhiều nguy cơ sự cố trong mùa bão lụt
Để từng bước nâng cấp hệ thống công trình Đê điều cần tập trung thực hiện các nhiệm
vụ sau:
- Tiến hành rà soát, bổ sung và điều chỉnh các quy hoạch đã lập, bao gồm quy hoạchchung, các quy hoạch chi tiết vùng, hệ thống Đê điều, trong đó có xét đến điều kiệnbiến đổi khí hậu, nguy cơ có lũ đầu nguồn và nước biển dâng Cụ thể hoá quy hoạchbằng các kế hoạch đầu tư, chủ trương đầu tư hàng năm
- Tiếp tục làm việc với Chính phủ và các Bộ, ngành TW, các tổ chức quốc tế để bố trínguồn vốn kịp thời cho các tuyến Đê xung yếu, trong đó cơ cấu nguồn vốn theohướng: Ngân sách Trung ương và các tổ chức Quốc tế đầu tư toàn bộ các công trình,các hệ thống công trình Đê điều trọng điểm xung yếu Ngân sách Trung ương và ngânsách tỉnh theo kế hoạch hàng năm để nâng cấp và xây dựng mới các công trình quy mô
Trang 12vừa Ngân sách huyện, xã, đóng góp của các doanh nghiệp, nhân dân vùng hưởng lợi
để sửa chữa và xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ
Để thực hiện tốt các nội dung trên, Chính phủ, UBND tỉnh Nghệ An, Bộ Nông nghiệp
và PTNT, đã giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT làm chủ đầu tư tổ chức thực hiện vàtriển khai các dự án; trong đó Chi cục Thủy lợi là đơn vị quản lý nhà nước chuyênngành giúp Sở Nông nghiệp và PTNT trong lĩnh vực quản lý nhà nước và quản lý một
số dự án đầu tư xây dựng các công trình Đê điều Từng bước đảm bảo an toàn trongcông tác phòng chống lụt bão và đảm bảo chống được mức nước lũ tương ứng tần suấtthiết kế, góp phần bảo vệ an toàn, an sinh xã hội của địa phương Một trong nhữngnhiệm vụ của Chi cục Thủy lợi Nghệ An là lập kế hoạch đầu tư và sửa chữa công trìnhthủy lợi, đê điều hàng năm
Nhằm đánh giá thực trạng, phân tích mặt mạnh yếu, những ưu điểm, tồn tại và hạn chếtrong công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình Đê điều, đồng thời đề xuấtmột số giải pháp hoàn thiện, tôi chọn đề tài:
“Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xây dựng và lập kế hoạch đầu
tư xây dựng các công trình đê điều tại Chi cục Thủy lợi tỉnh Nghệ An”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Luận văn được thực hiện nhằm mục đích:
- Đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình Đê điều tạiChi cục Thủy Lợi Nghệ An
- Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng cáccông trình Đê điều tại Chi cục Thủy Lợi Nghệ An, góp phần hoàn thành chiến lượcQuốc gia về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu tổng quan;
- Phương pháp thống kê;
Trang 13- Một số phương pháp kết hợp khác để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề được đặtra.
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề liên quan đến công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình đê điều ởViệt Nam
Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng cáccông trình đê điều tại Chi cục Thủy lợi Nghệ An
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động liên quan đến công tác lập kế hoạch đầu tưxây dựng các công trình Đê điều, cụ thể hơn là các giải pháp tăng cường hiệu quả củacông tác quản lý xây dựng trong việc các lập kế hoạch xây dựng các công trình Đêđiều trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian qua và thời gian tới
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về nâng caochất lượng công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng đê điều nói riêng và công trình xâydựng nói chung Những nghiên cứu này cũng có giá trị làm tài liệu tham khảo chocông tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu về lĩnh vực thiết kế, khảo sát công trình đêđiều
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng cáccông trình Đê điều tại Chi cục Thủy Lợi Nghệ An, góp phần hoàn thành chiến lượcQuốc gia về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu Ngoài
ra còn hỗ trợ cho việc bảo vệ an toàn cho người dân, an sinh xã hội, giảm thiểu tìnhtrạng dễ bị tổn thương do thiên tai gây ra
6 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Trang 14- Luận văn giải quyết các vấn đề về Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhànước về lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình xây dựng đê điều trên địa bàntỉnh Nghệ An;
- Luận văn giải quyết các vấn đề về hệ thống hóa và hoàn thiện nâng cao cơ sở lý luận
về công tác quản lý nhà nước trong việc lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trìnhxây dựng nói chung, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều nóiriêng
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÊ ĐIỀU HÀNG NĂM.
1.1 Tổng quan công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình xây dựng
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng
Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểmsoát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp vớicác yêu cầu, quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực
Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt độngnào đó nhằm thu về cho những người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớnhơn thông qua việc sử dụng, các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại,nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồnlực đã sử dụng
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới,
mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về
số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trongkhoảng thời gian xác định
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn
để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đíchphát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong mộtthời hạn nhất định
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Dự án có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, cụ thể:
- Theo cấp độ dự án: Dự án thông thường, chương trình, đề án, hệ thống
- Theo quy mô: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét quyết định về chủtrương đầu tư, dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C
Trang 16- Theo lĩnh vực: Dự án xã hội; dự án kinh tế, tổ chức hỗn hợp.
- Theo loại hình: Dự án giáo dục đào tạo, dự án nghiên cứu và phát triển, dự án đổi mới, dự án đầu tư, dự án tổng hợp
- Theo thời hạn: Dự án ngắn hạn (1-2 năm), dự án trung hạn (3-5 năm), dự án dài hạn(trên 5 năm)
- Theo khu vực: Dự án quốc tế, quốc gia, vùng, miền, liên ngành, địa phương
- Theo chủ đầu tư: Nhà nước, cá nhân, riêng lẻ
- Theo đối tượng đầu tư: Dự án đầu tư tài chính, dự án đầu tư vào đối tượng cụ thể
- Theo nguồn vốn: Dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn tíndụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, dự án sửdụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, dự án sử dụng vốn khác baogồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
1.1.3 Kế hoạch và lập kế hoạch
1.1.3.1 Khái niệm Kế hoạch
Kế hoạch là một tập hợp những ho ạ t động, công việc được sắp xếp theo trình tự nhất định để đạt được mục tiêu đã đề ra
Lập kế hoạch là chức năng rất quan trọng đối với mỗi nhà quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai
1.1.3.2 Mục đích của việc lập kế hoạch
- Xác định mục tiêu, yêu cầu công việc
- Xác định nội dung công việc
- Xác định phương thức, cách thức tiến hành kế hoạch
- Xác định việc tổ chức thực hiện, phân bổ nguồn lực
1.1.3.3 Vai trò của việc lập kế hoạch
Trang 17- Kế hoạch là cần thiết để có thể ứng phó với những yếu tố bất định hay rủi ro mà môitrường bên trong hay bên ngoài tác động vào một tổ chức hay một doanh nghiệp.
- Kế hoạch làm cho các sự việc có thể xảy ra theo dự kiến ban đầu và sẽ không xảy rakhác đi Mặc dù ít khi có thể dự đoán chính xác về tương lai và các sự kiện chưa biếttrước có thể gây trở ngại cho việc thực hiện kế hoạch, nhưng nếu không có kế hoạchthì hành động của con người đi đến chỗ vô mục đích và phó thác may rủi Trong việcthiết lập một môi trường cho việc thực hiện nhiệm vụ, không có gì quan trọng và cơbản hơn việc tạo cho mọi người biết được mục đích và mục tiêu của họ cần phải đạtđược, biết được những nhiệm vụ để thực hiện và những đường lối chỉ dẫn để tuân thủtheo trong khi thực hiện các công việc
Những yêu tố bất định và thay đổi khiến cho công tác lập kế hoạch trở thành tất yếu.chúng ta biết răng tương lai thường ít khi chắc chắn, tương lai càng xa tính bất địnhcàng cao Nếu không có kế hoạch cũng như dự tính trước các giải pháp giải quyếtnhững tình huống bất ngờ, các nhà quản lý khó có thể ứng phó với các tình huốngngẫy nhiên, bất định xảy ra và đơn vị sẽ gặp nhiều khó khăn Ngay cả khi tương lai có
độ chắc chắn và tin cậy cao thì kế hoạch vẫn là điều cần thiết, bởi lẽ kế hoạch tìm ranhững giải pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu đề ra
- Kế hoạch sẽ chú trọng vào việc thực hiện các mục tiêu, vì kế hoạch bao gồm xácđịnh công việc, phối hợp hoạt động các bộ phận trong hệ thống nhằm thực hiện mụctiêu chung của toàn hệ thống Nếu muốn nỗ lực của tập thể có hiệu quả, mọi người cầnbiết mình phải hoàn thành những nhiệm vụ cụ thể nào
- Kế hoạch tạo ra hiệu quả kinh tế cao, bởi vì kế hoạch quan tâm đến mục tiêu chungđạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhât Nếu không có kế hoạch, các đơn vị bộphận trong hệ thống sẽ hoạt đông tự do, tự phát, trùng lắp, gây ra những rối loạn và tốnkém không cần thiết
- Kế hoạch có vài trò to lớn làm cơ sở quan trọng trong công tác kiểm tra và điều chỉnhtoàn bộ hoạt động cảu cả hệ thống nói chung và các bộ phận nói riêng
Trang 181.1.4 Công tác lập kế hoạch và trình tự đầu tư xây dựng công trình
1.1.4.1 Trình tự đầu tư xây dựng công trình
Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xâydựng[1] năm 2014 được quy định cụ thể như sau:
- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báocáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứukhả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tưxây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất(nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng;lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối vớicông trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và kýkết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạmứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành;bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện cáccông việc cần thiết khác;
- Giai đoạn kết thúc xây dựng (giai đoạn triển khai dự án) đưa công trình của dự ánvào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hànhcông trình xây dựng…
Bảng 1.1 Trình tự đầu tư xây dựng công trình
Trang 191.1.4.2 Công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng
Công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng thực chất là thực hiện giai đoạn chuẩn bị đầu
tư dự án
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng dự án cần thực hiện các bước sau đây:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư;
- Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc nước ngoài để xác định nhucầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tưcho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư;
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng để lập phương án đầu tư;
- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu
tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độđầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quảkinh tế – xã hội của dự án;
- Lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư (đối với dự án của nhà đầu tư nước ngoài, DA kinh doanh có điềukiện );
- Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình (gồm ba hình thức):
+ Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) nếu có;
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi);
+ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình (công trình tôn giáo; công trình cóTổng mức đầu tư < 15 tỉ không bao gồm tiền sử dụng đất)
- Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết;
- Thông báo thu hồi đất ;
- Lấy ý kiến về thiết kế cơ sở;
Trang 20- Thông tin/ thỏa thuận về cấp nước, thoát nước, cấp điện ;
- Thẩm duyệt thiết kế PCCC;
- Thẩm định; thẩm tra phục vụ công tác thẩm định ;
- Điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở (nếu có);
- Cam kết bảo vệ môi trường/ Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường
1.1.5 Nội dung chi tiết công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được tìm hiểu về công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng
Đê điều hàng năm, nên trong luận án này tác giả chỉ nghiên cứu đối với dự án sử dụngvốn ngân sách nhà nước Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 16/6/2015 củaChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:
1.1.5.1 Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cưu tiền khả thi đầu tư xây dựng
a) Tổ chức lập BCNCTKT
Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án quan trọng quốcgia, dự án nhóm A tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để có cơ sở xem xét,quyết định chủ trương đầu tư xây dựng Trường hợp các dự án Nhóm A (trừ dự ánquan trọng quốc gia) đã có quy hoạch được phê duyệt thì không phải lập báo cáonghiên cứu tiền khả thi
Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được thực hiện theo quy định tại Điều 53của Luật Xây dựng năm 2014, trong đó phương án thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiêncứu tiền khả thi gồm các nội dung sau:
- Sơ bộ về địa điểm xây dựng; quy mô dự án; vị trí, loại và cấp công trình chính của dựán;
- Bản vẽ thiết kế sơ bộ tổng mặt bằng dự án; bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế sơ bộcông trình chính của dự án;
Trang 21- Sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có).
b) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư xâydựng:
- Thẩm quyền lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trươngđầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công
Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khảthi có trách nhiệm lấy ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng của Bộ quản lýngành và các cơ quan có liên quan để tổng hợp và trình người quyết định đầu tư xemxét, quyết định chủ trương đầu tư Thời hạn có ý kiến chấp thuận về chủ trương đầu tưxây dựng không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
1.1.5.2 Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
a) Tổ chức lập BCNCKT
- Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 54 củaLuật Xây dựng năm 2014 để trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định dự án,quyết định đầu tư (trừ các trường hợp lập BCKTKT)
- Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, chủ đầu tư tổ chức lập Báocáo nghiên cứu khả thi sau khi đã có quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩmquyền theo quy định của Luật Đầu tư công
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng chưa có trong quy hoạch ngành, quy hoạch xâydựng thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng hoặc địa phươngtheo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trìnhThủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành trước khi lập Báo cáonghiên cứu khả thi Thời gian xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành, quyhoạch xây dựng không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày
- Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A có yêu cầu về bồi thường, giảiphóng mặt bằng và tái định cư thì khi phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,người quyết định đầu tư căn cứ điều kiện cụ thể của dự án có thể quyết định tách hợp
Trang 22phần công việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng và tái định cư để hình thành
dự án riêng giao cho địa phương nơi có dự án tổ chức thực hiện Việc lập, thẩm định,phê duyệt đối với dự án này được thực hiện như một dự án độc lập
b) Thẩm quyền thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở
- Đối với dự án quan trọng quốc gia: Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hộiđồng thẩm định nhà nước để thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáonghiên cứu khả thi theo quy định riêng của pháp luật
- Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
+ Trừ các dự án do sở quản lý xây dựng chuyên ngành trực thuộc thành phố Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộquản lý công trình xây dựng chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ quản lý xây dựngchuyên ngành) chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật xây dựngnăm 2014 đối với các dự án sau đây: Dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án nhómA; các dự án nhóm B, nhóm C (trừ các dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật)
do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là cơ quan ở trung ương)quyết định đầu tư; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trởlên;
+ Trừ các dự án quy định trên, Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyênngành (sau đây gọi chung là Sở quản lý xây dựng chuyên ngành) chủ trì thẩm định cácnội dung quy định tại Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với các dự án nhóm B,
dự án nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh;
+ Sở quản lý xây dựng chuyên ngành trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ ChíMinh chủ trì tổ chức thẩm định các dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyết địnhđầu tư;
+ Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm định dự án là cơ quan chuyên môn về xây dựngtrực thuộc người quyết định đầu tư thì cơ quan này có trách nhiệm tổng hợp kết quảthẩm định và trình phê duyệt dự án; các trường hợp còn lại do người quyết định đầu tư
Trang 23xem xét, giao cơ quan chuyên môn trực thuộc tổng hợp kết quả thẩm định và trình phêduyệt.
- Cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiếncủa cơ quan, tổ chức liên quan về các nội dung của dự án Cơ quan, tổ chức được lấy ýkiến theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản trongthời hạn quy định về các nội dung của thiết kế cơ sở; phòng chống cháy, nổ; bảo vệmôi trường; sử dụng đất đai, tài nguyên, kết nối hạ tầng kỹ thuật và các nội dung cầnthiết khác
- Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩmđịnh thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ và các nội dung khác của dự án, cụ thể như sau:
+ Cơ quan chủ trì thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệmtham gia thẩm định từng phần dự án, từng phần thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ vàcác nội dung khác của dự án;
+ Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, cơ quan chuyên môn
về xây dựng, người quyết định đầu tư được yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổchức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực phù hợp đã đăng ký công khai thông tin nănglực hoạt động xây dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng
để chủ đầu tư ký kết hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định Trường hợp tổchức, cá nhân tư vấn thẩm tra chưa đăng ký công khai thông tin năng lực hoạt độngxây dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thì phải được cơquan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản Tổchức tư vấn lập dự án không được thực hiện thẩm tra dự án do mình lập
c) Trình tự thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở
- Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
+ Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi tới cơ quanchuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm định dự án Hồ sơ trình thẩm định Dự ánđầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tờ trình thẩm định dự án; hồ sơ dự án bao gồmphần thuyết minh và thiết kế cơ sở; các văn bản pháp lý có liên quan;
Trang 24+ Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án, cơ quanchuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo trích lục hồ sơ có liênquan đến các cơ quan, tổ chức để lấy ý kiến về nội dung liên quan đến dự án Khi thẩmđịnh dự án có quy mô nhóm A được đầu tư xây dựng trong khu vực đô thị, cơ quanchủ trì thẩm định phải lấy ý kiến của Bộ Xây dựng về thiết kế cơ sở.
d) Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng
- Dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt tại quyết định đầu tư xây dựng Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 60 Luật Xây dựng năm2014
- Nội dung chủ yếu của quyết định đầu tư xây dựng gồm:
+ Tên dự án;
+ Chủ đầu tư;
+ Tổ chức tư vấn lập dự án, khảo sát (nếu có), lập thiết kế cơ sở;
+ Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng, tiến độ thực hiện dự án;
+ Công trình xây dựng chính, các công trình xây dựng và cấp công trình thuộc dự án;+ Địa điểm xây dựng và diện tích đất sử dụng;
+ Thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ (nếu có), quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng được lựa chọn;
+ Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có), vận hành sử dụngcông trình; phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, phương án bảo vệ môi trường(nếu có), phòng chống cháy nổ;
+ Tổng mức đầu tư và dự kiến phân bổ nguồn vốn sử dụng theo tiến độ;
+ Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng
- Bộ Xây dựng quy định chi tiết về hồ sơ trình thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ
sở và mẫu quyết định đầu tư xây dựng
Trang 251.1.5.3 Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
a) Dự án đầu tư xây dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:
- Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷdồng (không bao gôm tiền sử dụng đất)
b) Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đượcthực hiện như sau:
- Đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốnngân sách nhà nước:
+ Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngànhchủ trì thẩm định các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm
2014 đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng có công trình cấp I trở lên docác cơ quan ở trung ương quyết định đầu tư;
+ Sở quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định các nội dung quy định tạikhoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư;
+ Theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phòng có chức năng quản lý xây dựngthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại khoản 4Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư;+ Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm địnhcác nội dung quy định tại khoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với các
dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do các bộ, cơ quan ởtrung ương quyết định đầu tư trừ các dự án quy định tại điểm a mục này Kết quả thẩmđịnh phải được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựngchuyên ngành để theo dõi, quản lý theo quy định
Trang 26Trường hợp cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư không đủ điều kiệnthực hiện công tác thẩm định thì yêu cầu chủ đầu tư trình thẩm định tại cơ quanchuyên môn thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành hoặc Sở quản lý xây dựngchuyên ngành nơi thực hiện đầu tư xây dựng dự án.
- Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1.2 Tổng quan công tác lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình Đê điều ở nước ta hiện nay
1.2.1 Tổng quan hệ thống đê điều ở Việt Nam
1.2.1.1 Khái niệm về công trình đê điều
Theo Luật Đê điều[2], số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 thì đê là côngtrình ngăn nước lũ của sông hoặc ngăn nước biển, được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phân loại, phân cấp theo quy định của pháp luật
Đê điều là hệ thống công trình bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ, với khái niệm như sau:
+ Đê sông là đê ngăn nước lũ của sông
+ Đê biển là đê ngăn nước biển
+ Đê cửa sông là đê chuyển tiếp giữa đê sông với đê biển hoặc bờ biển
+ Đê bao là đê bảo vệ cho một khu vực riêng biệt
+ Đê bối là đê bảo vệ cho một khu vực nằm ở phía sông của đê sông
+ Đê chuyên dùng là đê bảo vệ cho một loại đối tượng riêng biệt
+ Kè bảo vệ đê là công trình xây dựng nhằm chống sạt lở để bảo vệ đê
+ Cống qua đê là công trình xây dựng qua đê dùng để cấp nước, thoát nước hoặc kết hợp giao thông thuỷ
+ Công trình phụ trợ là công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều, bao gồm công trình tràn sự cố; cột mốc trên đê, cột chỉ giới, biển báo đê điều, cột thủy chí, giếng
Trang 27giảm áp, trạm và thiết bị quan trắc về thông số kỹ thuật phục vụ công tác quản lý đê;điếm canh đê, kho, bãi chứa vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão, trụ sở Hạt quản lý
đê, trụ sở Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão; công trình phân lũ, làm chậm lũ; dải câychắn sóng bảo vệ đê
+ Chân đê đối với đê đất là vị trí giao nhau giữa mái đê hoặc mái cơ đê với mặt đất tựnhiên được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định mốc chỉgiới hành lang bảo vệ đê Chân đê đối với đê có kết cấu bằng bê tông hoặc vật liệu khác
là vị trí xây đúc ngoài cùng của móng công trình
+ Cửa khẩu qua đê là công trình cắt ngang đê để phục vụ giao thông đường bộ, đườngsắt
+ Công trình đặc biệt là công trình liên quan đến an toàn đê điều, bao gồm công trìnhquốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội, hệ thống giếng khai thác nước ngầm; cửa khẩu qua đê, trạm bơm, âu thuyền; ditích lịch sử, văn hóa, khu phố cổ, làng cổ; cụm, tuyến dân cư trong vùng dân cư sốngchung với lũ và trên các cù lao
1.2.1.2 Phân loại và phân cấp công trình đê điều
Ranh giới giữa đê cửa sông và đê biển là tại vị trí mà độ cao sóng xấp xỉ bằng 0,5m,ứng với trường hợp mực nước trong sông là mực nước thiết kế đê, phía biển là sóngbất lợi tương ứng triều tần suất 5% và bão cấp 9
Trang 28b) Phân cấp
Căn cứ vào số dân được đê bảo vệ; tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế
-xã hội; đặc điểm lũ, bão của từng vùng; diện tích và phạm vi địa giới hành chính; độngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước lũ thiết kế; lưu lượng lũ thiết
kế, mà xác định cấp đê như sau:
+ Đối với đê sông
Bảng 1.2 Phân cấp đê sông theo số dân được bảo vệ
100
0
DướTrên
Trang 29Bảng 1.5 Phân cấp đê biển và đê cửa sông theo số dân được bảo vệ
50.0
DướTrên
+ Đối với đê bao, đê bối, đê chuyên dùng:
Bảng 1.7 Phân cấp đối với đê bao, đê bối và đê chuyên dùng
1.2.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển đê điều
Việt Nam với địa hình đặc biệt có bờ biển dài dọc theo lãnh thổ, sông suối rất nhiều,trong đó có những con sông quốc tế đến Việt Nam là điểm hạ lưu cuối cùng như sôngHồng, sông Cửu Long, nên việc xây dựng đê để ngăn nước ngập lụt là điều tất yếu
Lịch sử ghi nhận quá trình hình thành hệ thống đê điều Việt Nam từ thời Lý - Trần.Vừa mới lên ngôi Lý Công Uẩn - vị vua đầu tiên của một triều đại được đánh giá là
"mở đầu công việc xây dựng đất nước bước vào qui mô lớn, đặt nền tảng vững chắc vàtoàn diện cho sự phát triển của dân tộc và của quốc gia phong kiến độc lập" Nhà Lýcũng là một triều đại rất coi trọng nông nghiệp Đắp đê trị thủy đã trực tiếp ảnh hưởng
Trang 30đến quyền lợi của quốc gia, không thể phó mặc cho sự tự phát của dân chúng Nhưngcũng mãi đến năm 1077 triều đình mới đứng ra chủ trương đắp những con đê qui môlớn Theo Việt sử lược, thì năm ấy nhà Lý cho đắp đê sông Như Nguyệt (Sông Cầu)dài 67.380 bộ (khoảng 30 km).
Sang đến đời Trần đã cho đắp thêm theo từng tuyến sông chính từ đầu nguồn ra đếnbiển, tôn cao đắp to những đoạn đã có, đắp thêm những đoạn nối, cải tạo một số tuyếnvòng vèo bất hợp lý Về cơ bản những tuyến đê đó gần giống như ngày nay, nhất làtuyến đê sông Hồng và sông Cầu Về kỹ thuật đắp đê thời kỳ này là một bước nhảyvọt, tạo nên thế nước chảy thuận hơn, mặt khác cũng phải có những tiến bộ kỹ thuậtnhất định mới có thể xác định được tuyến đê, chiều cao đê từng đoạn cho phù hợp vớiđường mặt nước lũ
Ngoài việc đắp đê, nhà Trần còn rất coi trọng công tác hộ đê phòng lụt, đặt thành tráchnhiệm cho chính quyền các cấp “Năm nào cũng vậy, vào tháng sáu, tháng bảy (mùalũ) các viên đê sứ phải đích thân đi tuần hành, thấy chỗ nào non phải tu bổ ngay, hễbiếng nhác không làm tròn phận sự để đến nỗi trôi dân cư, ngập lúa mạ, sẽ tùy tội nặngnhẹ mà khiển phạt”
Các triều đại phong kiến sau này dựa vào đó mà tiếp tục phát triển hệ thống đê điều đã
có và phát triển tiếp lên Theo sách Đại Nam thực lục thì dưới triều Nguyễn năm đóvua còn cho đắp bảy đoạn đê mới ở Bắc Bộ
Đến tháng 9 năm 1809, triều Nguyễn đã ban hành điều lệ về đê điều ở Bắc Bộ với cácquy định rất chặt chẽ về việc kiểm tra, phòng chống lũ và gia cố hệ thống đê điều hàngnăm
Thời kỳ Pháp thuộc, với tư cách là người thống trị, thực dân Pháp nhận thức ngayđược tầm quan trọng và kinh tế chính trị của Bắc Kỳ Vì vậy, ngay từ những ngày đầuthiết lập nền đô hộ, chính quyền Pháp cũng rất chú trọng đến tình hình đê điều và trịthuỷ của Việt Nam Trong quá trình cai trị của mình, chính quyền Pháp đã gặp phảikhông ít những thiệt hại do thiên tai, lũ lụt gây ra, đặc biệt trận lũ lịch sử năm 1915gây thiệt hại rất nghiêm trọng về người và nhà cửa Sau trận lụt lịch sử đó, trước áp lựccủa dư luận, chính quyền thực dân mới nghiên cứu thực hiện một kế hoạch đắp đê Bắc
Trang 31Bộ tương đối quy mô, trong đó có nhiều biện pháp mà ngày nay chúng ta vẫn còn nhắctới như: Tái sinh rừng thượng nguồn để chậm lũ; xây dựng hồ chứa ở thượng nguồn đểcắt lũ; đắp đê cao hơn mức lũ đặc biệt; củng cố đê hiện tại và tôn cao đến mức an toàntuyệt đối.
Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với địa hình địa mạophong phú, các triền núi phía Tây, Tây Bắc, phía Đông bao bọc bởi biển, hệ thốngsông ngòi dày đặc Các khu dân cư, thành phố và vùng nông nghiệp thường phát triểndọc theo các vùng ven sông và thường chịu ảnh hưởng từ các yếu tố lũ và nguy cơngập lụt Hệ thống đê dọc theo các nhánh sông là giải pháp phòng chống lũ đã đượcông cha ta sử dụng từ lâu đời, để bảo vệ các vùng dân cư ven sông và toàn bộ vùngchâu thổ trước nguy cơ ngập lụt
Hệ thống đê điều Việt Nam hiện nay có khoảng 7.700 km đê, trong đó hơn 5.000 km
là đê sông, còn lại là đê biển với khối lượng đất ước tính là 520 triệu m3 Sự hìnhthành hệ thống đê thể hiện sự đóng góp, cố gắng của nhân dân trong suốt nhiều thế kỷqua Mặc dù tại một số nơi đê còn chưa đảm bảo tính ổn định cao đối với lũ lớn, tuyvậy vai trò bảo vệ của các tuyến đê sông hay hệ thống đê biển là rất to lớn và khôngthể phủ định
Hàng năm, hệ thống đê này đều được đầu tư củng cố, nâng cấp, đặc biệt sau khi xảy ra
lũ lớn, đê sông đã từng bước củng cố vững chắc đáp ứng được yêu cầu chống lũ đặt racủa từng thời kỳ
1.2.1.4 Hệ thống đê Việt Nam và chức năng, nhiệm vụ của
chúng
Trải qua quá trình phát triển, hệ thống đê hiện nay trên cả nước là một hệ thống côngtrình quy mô lớn với khoảng 13.200 km đê, trong đó có khoảng 10.600 km đê sông vàgần 2.600km đê biển Các hệ thống đê sông chính với trên 2.500km đê từ cấp III đếncấp đặc biệt còn lại là đê dưới cấp III và đê chưa được phân cấp Trong đó:
- Hệ thống đê Bắc bộ và Bắc Trung bộ: dài 5.620km, có nhiệm vụ bảo vệ chống lũtriệt để, bảo đảm an toàn cho vùng Đồng bằng Bắc bộ và Bắc Trung bộ
Trang 32- Hệ thống đê sông, cửa sông khu vực Trung Trung bộ và Nam Trung bộ: có tổngchiều dài 904km.
- Hệ thống đê sông, bờ bao khu vực Đồng bằng sông Cửu Long: có chiều dài 4.075km
Trong điều kiện phát triển kinh tế xã hội của đất nước hiện nay, những yêu cầu về việcbảo vệ các khu dân cư và kinh tế chống lại sự tàn phá của bão, lũ, nước dâng ngàycàng trở lên cấp bách Bên cạnh việc củng cố, nâng cấp các hệ thống đê đã có, việc quihoạch bảo vệ bờ sông, bờ biển và xây dựng các hệ thống đê mới đang được đặt ra ở cả
ba miền của đất nước
Hiện nay với vấn đề đổi khí hậu toàn, Việt Nam là một trong các nước trên thế giớichịu ảnh hưởng nặng nề nhất Ngoài ra, xu hướng phát triển của Việt Nam cũng nhưcác nước có biển trên thế giới là hướng ra biển, các thành phố lớn tập trung ven biển,phát triển về tài nguyên biển, du lịch và giao thông thủy Do đó, hệ thống đê và cáccông trình bảo vệ bờ có vai trò hết sức quan trọng, ngoài nhiệm vụ bảo vệ dân cư vàcác cơ sở hạ tầng, còn có nhiệm vụ tạo ra các địa điểm du lịch nghỉ dưỡng, cảnh quanthiên nhiên tươi đẹp, tạo ra các vùng trú ẩn cho tàu thuyền, bảo vệ cảng khi có gió bão
1.2.1.5 Hệ thống đê sông Việt Nam
Đê sông của Việt Nam không nối liền nhau mà tạo thành dãy theo hệ thống các consông
Hệ thống đê ở đồng bằng sông Hồng bao gồm hệ thống đê sông Hồng và hệ thống đêsông Thái Bình, đây là hệ thống đê sông có quy mô lớn nhất nước ta với tổng chiều dàikhoảng 2.012 km Nhìn chung, đê có chiều cao phổ biến từ 5 ÷ 8 mét, có nơi cao tới
11 mét Trong đó đê thuộc hệ thống sông Hồng bao gồm 18 tuyến với tổng chiều dàikhoảng 1.314 km dọc theo các sông: Đà, Thao, Lô, Phó Đáy, Hồng, Đuống, Luộc, Trà
Lý, Đào, Ninh Cơ và sông Đáy, được chia thành:
- Đê cấp đặc biệt (đê hữu sông Hồng thuộc nội thành Hà Nội) là 37,09km
- Đê cấp I là 388,2 km
- Đê cấp II là 376,9 km và đê cấp III là 510,9 km
Trang 33Đê thuộc hệ thống sông Thái Bình bao gồm 27 tuyến với tổng chiều dài khoảng 698
km dọc theo các sông: Công, Cầu, Thương, Lục Nam, Thái Bình, Kinh Thầy, Lai Vu,
Cà Lồ, Văn Úc, Lạch Tray, Hóa, Cấm, Bạch Đằng, Tam Bạc, Nam, Đá Bạch và sôngChanh, được chia thành:
Ở miền Nam hệ thống đê điều chủ yếu là đê biển và đê cửa sông, đê sông ở miền Nam
có kết cấu đơn giản, chủ yếu là đê bao, đê bối ngăn mặn
1.2.1.6 Hệ thống đê biển Việt Nam
Trải qua thời gian dài xây dựng và phát triển nước ta hiện nay đã có khoảng 2700 km
đê biển, đê cửa sông trải khắp từ Quảng Ninh đến Kiên Giang Đê biển của ta khôngliền tuyến mà bị ngăn cách nhiều đoạn bởi 114 cửa sông lớn nhỏ khác nhau Chính vìvậy mà tổng chiều dài đê cửa sông xấp xỉ bằng đê trực tiếp biển Trong tổng số 117huyện ven biển thì có 105 huyện có đê biển Tổng chiều dài kè biển là 364km và sốcống dưới đê biển là 1.235 cái Dọc ven biển Việt Nam có rất nhiều đảo và quần đảotrong đó có 120 đảo lớn Hầu hết các tuyến đê biển hiện nay có nhiệm vụ bảo vệ sảnxuất nông nghiêp Ở đồng bằng Bắc Bộ và Thanh Hoá vùng có đê biển bảo vệ sản xuất
Trang 343 vụ, còn đối với các tỉnh miền Trung, Nam Bộ sản xuất 2 vụ, có nơi 3 vụ Có khoảng
300 km đê biển để nuôi trồng thủy sản được phát triển mạnh những năm gần đây Theo
số liệu thống kê, đê cửa sông chia làm 3 vùng:
- Bắc Bộ (từ Quảng Ninh đến Hậu Lộc - Thanh Hóa),
- Trung Bộ (Nam Thanh Hóa đến Bình Thuận)
- Nam Bộ (từ Bà Rịa-Vũng Tàu đến Kiên Giang)
1.2.2 Tình hình lập kế hoạch đầu tư xây dựng đê điều ở Việt Nam hiện nay
Để triển khai thực hiện có hiệu quả các công tác quy hoạch, lập kế hoạch đầu tưxây dựng đê và các công trình thuộc hệ thống đê điều, vận hành hoạt động, duy tu sửachữa, cải tạo nâng cấp, kiên cố hóa, xử lý các sự cố, quản lý bảo vệ thường xuyên, hộ
đê trong những trường hợp cần thiết Việc tổ chức bộ máy quản lý đê điều ở các cấp làhết sức cần thiết, nhằm đảm bảo cho tuyến đê hoạt động an toàn, đáp ứng được cácmục tiêu nhiệm vụ được đặt ra về bảo vệ đời sống dân sinh, phát triển kinh tế và giữgìn môi trường
1.2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý đê điều ở Việt Nam
Hệ thống sông ngòi, bờ biển ở Việt Nam trải dài khắp cả nước vì thế hầu như tỉnh,thành phố nào cũng có hệ thống đê điều Vì thế, bộ máy tổ chức quản lý đê điều đượchình thành tương đối hoàn chỉnh và đồng bộ từ trung ương đến địa phương, từ nhiềunăm qua với hệ thống tổ chức bộ máy ngày càng đầy đủ về nhân lực, hình thành nhiềuphòng chức năng riêng gồm:
- Cấp Trung ương: Vụ Quản lý đê điều thuộc Tổng cục Thủy lợi - Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn;
- Cấp tỉnh: Chi cục đê điều và phòng chống lụt bão (nay sát nhập thành Chi cục thủylợi);
- Cấp huyện: Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều thuộc tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương có đê được tổ chức thành các Hạt Quản lý đê trong phạm vi một huyệnhoặc liên huyện
Trang 351.2.2.2 Tình hình đầu tư cho xây dựng và quản lý đê điều
Nguồn kinh phí bảo đảm duy tu, bảo dưỡng đê điều hiện nay được lấy từ 3 nguồn chủyếu là:
- Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều đối với các tuyến
đê từ cấp III đến cấp đặc biệt; hỗ trợ sửa chữa đột xuất khắc phục sự cố đê điều đối với
Trong Chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam đến năm 2020 đã ghi rõ định hướngxây dựng và củng cố hệ thống đê điều ở nước ta như sau:
- Củng cố các tuyến đê sông Hồng thuộc tỉnh Hoà Bình, Phú Thọ để chống được lũ cómực nước tương ứng +13,1 m tại Hà Nội, các tuyến đê sông Thái Bình thuộc các tỉnhThái Nguyên, Bắc Giang chống được lũ có mức nước tương ứng +7,20 mét tại Phả lại
- Thực hiện các chương trình cứng hoá mặt đê bằng bêtông, trồng tre chắn sóng và cỏvetiver chống xói mòn, cải tạo nâng cấp và xây dựng mới cống dưới đê, xử lý nền đêyếu, hỗ trợ cứng hoá mặt đê bối, xây dựng tràn sự cố đề phòng lũ cực hạn,
Trang 36- Thực hiện các chương trình nâng cấp hệ thống đê biển, xây dựng công trình phòngchống xói lở bờ sông bờ biển, khắc phục tình hình biển tiến ở vùng Hải Hậu (NamĐịnh), Củng cố đê biển Quảng Ninh đến Kiên Giang chống được mực nước triều tầnsuất 5% ứng với gió bão cấp 9 (2010) và gió bão cấp 10 (năm 2020) Hoàn chỉnh vànâng cấp hệ thống đê biển, đê cửa sông, gồm: tôn cao đỉnh, ổn định mái và chân đê,trồng cây chống sóng theo 2 chương trình: (l) đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam;
và (2) Đê biển ở Duyên hải Nam trung bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Theo số liệu của Bộ NN và PTNT, Kế hoạch đầu tư công trung hạn về đê điều giaiđoạn 2016-2020 của chúng ta như sau:
- Đối với các Chương trình củng cố, nâng cấp đê sông, đê biển:
Dự kiến, bố trí kinh phí cho kế hoạch 5 năm 2016-2020 là 32.946 tỷ đồng, trong đóChương trình 58 là 6.088 tỷ đồng; Chương trình 667 là 26.856 tỷ đồng; Chương trìnhcủng cố, nâng cấp đê sông là 26.245 tỷ đồng
- Đối với công tác tu bổ và duy tu bảo dưỡng đê điều:
Để chủ động trong công tác tu bổ đê điều thường xuyên và duy tu bảo dưỡng đê điềucác năm 2016-2020 bố trí kinh phí đầu tư mỗi năm khoảng 550 tỷ đồng/năm
1.3 Tổng quan các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch đầu tư xây dựng Đê điều
Đối với thể chế hóa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về đêđiều Pháp lệnh đê điều năm 2000[3] đã thực sự đi vào cuộc sống, góp phần nâng caohiệu lực quản lý nhà nước trong việc quản lý, xây dựng, tu bổ, bảo vệ đê điều Tuynhiên, qua quá trình triển khai thực hiện, Pháp lệnh đê điều đã bộc lộ nhiều bất cập:một số quy định trong Pháp lệnh chưa cụ thể, còn mang tính định hướng nên khó thựchiện; đã nảy sinh một số vấn đề bức xúc trong quản lý đê điều (cấp quyền sử dụng đấtđai trong phạm vi bảo vệ đê điều; việc sử dụng bãi sông để xây dựng công trình, nhàcửa ở những vùng đê đi qua khu đô thị, khu dân cư; việc xử lý nhà cửa, công trìnhtrong phạm vi bảo vệ đê điều…) Việc phân công, phân cấp, xã hội hóa trong công tácquản lý bảo vệ đê điều chưa được chú trọng đúng mức
Trang 37Mặc dù công tác quản lý, bảo vệ đê điều cũng đã được củng cố và tăng cường, nhất làviệc kiểm tra, thanh tra chấp hành Pháp luật và xử lý vi phạm về đê điều Song hiệntượng vi phạm Luật đê điều, như: Xây dựng nhà kiên cố, nhà tạm trong hành lang bảo
vệ đê; chứa chất vật tư, chất thải trên đê; đào xẻ đê không đúng quy định vẫn diễn ragây ảnh hưởng đến công tác quản lý đê điều Từ những vấn đề trên đã có phần nào đóảnh hưởng tới công tác lập kế hoạch đầu tư Đê điều hàng năm Một số nguyên nhânchính được đưa ra như sau:
1.3.1 Nhân tố về khảo sát, dữ liệu đầu vào
Hầu hết các công trình Đê điều đều phải đi qua các bước: khảo sát - thiết kế - thi công.Việc tuân thủ đầy đủ các bước này nhằm mục đích bảo đảm đồng thời ổn định về mặt
kỹ thuật và hiệu quả về mặt kinh tế Một số vấn đề trong khảo sát gây ảnh hưởng chấtlượng đến công tác lập kế hoạch đầu tư như sau:
- Để lập kế hoạch đầu tư, chúng ta cần đi khảo sát sơ bộ các khu vực trên địa bàn nhằmchọn lựa được chính xác vị trí, mức độ quan trọng cần để đầu tư dự án Nếu bỏ quabước này sẽ dẫn đến việc chủ đầu tư hay đơn vị tư vấn lựa chọn sai hoặc bỏ sót khuvực cấp bách cần phải đầu tư dự án
- Nhận thức về trách nhiệm trong việc quản lý chất lượng công tác khảo sát còn chưađầy đủ, mang tính chất chủ quan
- Các công trình khi lập thiết kế bỏ qua bước khảo sát, không có hồ sơ địa chất côngtrình Đơn vị tư vấn, thiết kế kết cấu công trình dựa trên cơ sở địa chất lân cận hoặc giảđịnh vì vậy thiết kế xây dựng công trình không đảm bảo chất lượng công trình làm ảnhhưởng đến độ an toàn và bền vững của công trình
- Công tác khảo sát chưa thực hiện đúng quy trình khảo sát, số liệu khảo sát chưa phùhợp, chưa đủ số liệu phục vụ cho công tác thiết kế
- Khảo sát mang tính hình thức, quá trình khảo sát chưa được nghiệm thu, kết quảkhảo sát chưa phản ánh đúng thực tế, có đơn vị khảo sát còn lợi dụng báo cáo khảo sátcủa công trình lân cận để đưa ra kết quả khảo sát hoặc chỉ khảo sát một hai vị trí rồinội suy ra các vị trí còn lại,…
Trang 38- Một số đơn vị khảo sát có năng lực kém, thiết bị khảo sát lạc hậu không đám ứngđúng nhu cầu của chủ đầu tư.
- Nhân lực được bổ nhiệm không đúng với chuyên môn, trình độ Kinh nghiệm làmviệc còn chưa lâu năm Công tác lập dự án và quy hoạch còn yếu, cán bộ chưa có tầmnhìn tổng thể, dài hạn, nên các dự án luôn bị rơi vào tình trạng phải điều chỉnh, bổsung trong quá trình thực hiện, nhiều dự án mới lập xong quy hoạch các số liệu dự báo
đã lạc hậu, không sử dụng được
1.3.3 Nhân tố về thiết kế
Từng bước tăng hiệu quả đầu tư xây dựng dự án nhờ việc nâng cao chất lượng thiết kếxây dựng đang được rất nhiều nhà đầu tư quan tâm và chú trọng Tuy nhiên vẫn còntồn tại một số yếu tố sau đây:
- Thiếu các tư vấn chất lượng cao trong việc đề xuất các chủ trương đầu tư xây dựngquy hoạch, lập dự án, đề xuất các giải pháp kỹ thuật công nghệ chính xác, hợp lý, khảthi
- Công tác thiết kế chưa được thực hiện các quy định về kiểm tra các điều kiện nănglực hoạt động xây dựng, lập và phê duyệt nhiệm vụ phục vụ cho công tác thiết kế, thiết
kế không phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt Việc áp dụng quy chuẩn, tiêuchuẩn không đồng bộ, còn nhiều hạn chế bất cập hoặc chưa áp dụng, áp dụng chưa đầy
đủ các Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
- Nhà thầu ít nghiên cứu và phát hiện bất hợp lý của thiết kế kỹ thuật, hoặc thậm chíngại thay đổi thiết kế ban đầu do sợ phiền hà Tình trạng sau khi thi công xong mớiphát hiện bất hợp lý của thiết kế còn nhiều
Trang 39- Các đơn vị tư vấn phát triển nhanh chóng, tràn lan nhưng năng lực yếu kém, còn hạnchế Các đơn vị tư vấn thiết kế thường không có sự giám sát tác giả Giải pháp thiết kếđưa ra ở một số dự án không phù hợp, dẫn đến chuyện không được phê duyệt đầu tư.
1.3.3 Nhân tố về lập tổng mức đầu tư
Lập tổng mức đầu tư cho công trình đê điều được tính theo các chỉ số định mức chi phícho công trình NN&PTNT Từ đó, dự tính được mức đầu tư của một công trình haymột dự án và thực hiện việc lập kế hoạch đầu tư xây dựng công trình
Tuy nhiên, so với mặt bằng chung trên thế giới, các định mức chi phí để thực hiện lập
dự án đầu tư xây dựng còn thấp, phần nào đó gây khó khăn trong công tác đảm bảochất lượng việc triển khai lập kế hoạch đầu tư xây dựng công trình Theo Quyết định
số 79/QĐ-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2017 về công bố định mức chi phí quản lý dự
án và tư vấn đầu tư xây dựng, ta có các bảng sau:
Bảng 1.8 Định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Trang 40công nghiệp 0,757 0,612 0,441 0,294 0,206 0,163 0,141 0,110 0,074 0,057 0,034 0,027Công trình
3
giao thông 0,413 0,345 0,251 0,177 0,108 0,071 0,062 0,053 0,036 0,029 0,019 0,016Công trình