1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Lap phuong an SXKD gan chuoi gia tri 1 ngay đã chuyển đổi

52 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 453,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2 Phân tích chuỗi giá trị a Mục đích của phân tích chuỗi giá trị Phân tích chuỗi giá trị thực chất là một phương pháp phân tích và thu thập thông tin về quá trình sản xuất và tiêu th

Trang 1

LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM

TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VÀ ĐÀO TẠO CÁN BỘ HỢP TÁC XÃ MIỀN NAM

The Sounthern Vocational School and Cooperative Management Training (SVCT)

TÀI LIỆU

LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH

GẮN VỚI CHUỖI GIÁ TRỊ

Năm 2019( Lưu hành nội bộ)

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: CHUỔI GIÁ TRỊ 1

1.1 Tổng quan chuỗi giá trị 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Phân tích chuỗi giá trị 3

1.1.3 Gía trị của chuỗi 6

1.2 Các lỗ hỏng liên kết mà HTX thường gặp 7

1.2.1 Liên kết ngang 7

1.2.2 Liên kết dọc 9

1.3 Phân biệt chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị 10

1.4 Vai trò của HTX trong liên kết chuỗi gía trị 11

1.4.1 Các đặc điểm chính của thị trường nông sản 11

1.4.2 Vai trò của HTX trong liên kết chuổi giá trị 14

Chương 2 LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH GẮN VỚI 15

CHUỖI GIÁ TRỊ 15

2.1 Tổng quan lập kế hoạch sản xuất kinh doanh 15

2.1.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh 15

2.1.2 Các bước lập bản kế hoạch kinh doanh 16

2.2 Hướng Dẫn Viết Phương Án Sản Xuất Kinh Doanh Theo Thông Tư Số 03/2014/Tt-Bkhđt Ngày 26/5/2014 Của Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư 20

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG VÀ KHẢ NĂNG THAM GIA CỦA LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ 20

I Tổng quan về tình hình thị trường 20

1.1 Khái niệm thị trường 20

1.2 Vai trò của thị trường 20

1.3 Các chức năng của thị trường 21

1.4 Phân khúc thị trường 22

II Đánh giá khả năng tham gia thị trường của hợp tác xã 22

III Căn cứ pháp lý cho việc thành lập và hoạt động của hợp tác xã 25

PHẦN II GIỚI THIỆU VỀ HỢP TÁC XÃ 26

I Giới thiệu tổng thể 26

II Tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ tổ chức bộ máy của hợp tác xã 27

Trang 3

PHẦN III PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH 31

I Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội phát triển và thách thức của hợp tác xã 31

II Phân tích cạnh tranh 31

III Mục tiêu và chiến lược phát triển của hợp tác xã 32

IV Các hoạt động sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã 33

V Kế hoạch Marketing 33

VI Phương án đầu tư cơ sở vật chất, bố trí nhân lực và các điều kiện khác phục vụ sản xuất, kinh doanh 34

PHẦN IV PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH 2

I Phương án huy động và sử dụng vốn 2

II Phương án về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 03 năm đầu 2

III Phương án tài chính khác (nếu có) 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO 6

Phụ lục I-2 7

Trang 4

Sơ chế

Thương mại

Tiêu dùng

Tác nhân hỗ trợ: chính quyền địa phương, ngân hàng, các Sở/ngành liên

Trong nước

Xuất khẩu

Chương 1: CHUỔI GIÁ TRỊ

1.1 Tổng quan chuỗi giá trị

1.1.1 Khái niệm

CGT là gì? Chuỗi giá trị là một tập hợp những hoạt động do nhiều người khác

nhau tham gia thực hiện (nhà cung cấp đầu vào, người thu gom, nhà chế biến, công ty,

người bán sỉ, người bán lẻ ) để sản xuất ra một sản phẩm sau đó bán cho người

tiêu dùng cuối cùng (trong nước và/ hoặc xuất khẩu)

Thương lái, người bán sỉ, người bán lẻ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ chuỗi giá trị theo phương pháp tiếp cận của GTZ (GTZ 2007)

Chú thích:

Các giai đoạn sản xuất/khâu:

Các tác nhân chính thực hiện các khâu trong

chuỗi: Người tiêu dùng cuối cùng:

Nhà hỗ trợ chuỗi giá trị:

Vậy, trong chuỗi giá trị có “chức năng” của chuỗi và được gọi là các “khâu” trong

chuỗi Các khâu được mô tả cụ thể bằng các “hoạt động” để thể hiện rõ các công việc của

từng khâu Đối tượng (người thực hiện) thực hiện các hoạt động của từng khâu được gọi là

các “tác nhân ” ví dụ như nhà cung cấp đầu vào cho sản xuất, nông dân sản xuất lúa,

Trang 5

2thương lái vận chuyển hàng hóa, v.v Bên cạnh các tác nhân chuỗi giá trị chúng ta còn có

các “nhà

Trang 6

hỗ trợ chuỗi giá trị ” ví dụ như ngân hàng, trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công

nghệ, ủy ban, các sở ban/ngành có liên quan Nhiệm vụ của các nhà hỗ trợ chuỗi là giúpphát triển của chuỗi bằng cách tạo điều kiện nâng cấp chuỗi giá trị

Một chuỗi giá trị có nhiều khâu, mỗi khâu thực hiện một chức năng thị trường.Trong 1 khâu có thể có 1 hoặc nhiều tác nhân tham gia để thực hiện cùng một chức năngthị trường Cũng cần lưu ý rằng, trong thực tế có các tác nhân thực hiện nhiều khâu trongmột CGT Một chuỗi giá trị có thể có nhiều kênh phân phối, trong đó sẽ có 1 hoặc 2 kênhphân phối chính (chiếm tỷ trọng sản phẩm cao nhất)

Ví dụ sơ đồ chuỗi giá trị dừa Bến Tre

Sơ đồ chuỗi các tác nhân tham gia chuỗi giá trị dừa nêu trên, chuỗi giá trị dừa BếnTre có cấu trúc cơ bản như sau:

Khâu cung cấp các yếu tố đầu vào: là vật tư nông nghiệp cho trồng dừa với các

tác nhân như nhà cung cấp giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các công cụ nông

nghiệp

Khâu sản xuất nông nghiệp: chủ yếu bao gồm hộ nông dân trồng dừa với quy mô

nhỏ trong diện tích đất canh tác của gia đình, với hai loại sản phẩm cơ bản là trái dừa tươi

và trái dừa khô cho chế biến công nghiệp

Khâu thu gom dừa: được thực hiện với hệ thống thương lái tại địa phương có

mạng lưới phát triển rộng khắp, bảo đảm chức năng thu mua dừa trái từ nông dân và cungứng lại cho các cơ sở sơ chế dừa

Khâu sơ chế dừa: được thực hiện bởi các cơ sở sơ chế tại các địa phương, các cơ

sở này có chức năng thu mua dừa trái từ các thương lái trung gian hoặc thu mua trực tiếp

từ nông dân, sau đó sơ chế trái dừa khô thành các sản phẩm chủ yếu từ trái dừa bao gồm:trái khô lột vỏ, vỏ dừa, gáo dừa, cơm dừa và nước dừa Cơ sở sơ chế sẽ cung cấp các sản

Trang 7

phẩm này cho các nhà xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài hoặc các nhà máy chế biến ra cácsản phẩm từ dừa.

Khâu sản xuất công nghiệp: được thực hiện bởi các doanh nghiệp chế biến chủ

Trang 8

yếu đặt cơ sở, nhà máy tại thành phố Bến Tre Các doanh nghiệp chế biến dựa trên nguồnnguyên liệu thô, sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau cho thị trường xuất khẩu vàtrong nước.

Khâu xuất khẩu: được thực hiện bởi các đại lý, thương nhân thu gom tại các bến

cảng đối với hoạt động xuất khẩu dừa khô nguyên trái hoặc các công ty chế biến các sảnphẩm tinh chế xuất khẩu trực tiếp

1.1.2 Phân tích chuỗi giá trị

a) Mục đích của phân tích chuỗi giá trị

Phân tích chuỗi giá trị thực chất là một phương pháp phân tích và thu thập thông

tin về quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm một cách có hệ thống, vì vậy các thông tin

mà việc phân tích chuỗi giá trị mang lại có thể dẫn đến quá trình ra quyết định phục vụ chonhiều mục đích khác nhau bao gồm:

 Xem xét tính khả thi của các mô hình/dự án hỗ trợ sản xuất

 Hiểu biết đơn giản về thị trường tiêu thụ sản phẩm

 Xác định nhu cầu cần đối tác liên kết và các yêu cầu về năng lực của đối tác liên kết

 Tìm ra nhu cầu nâng cao năng lực cho người sản xuất, tổ nhóm và doanh nghiệp/đối tác liên kết liên quan

 Tìm các cơ hội tiềm năng và hoạt động ưu tiên nhằm nâng cao giá trị của chuỗibao gồm cả việc sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực đầu tư cho toàn bộ chươngtrình, củng cố mối quan hệ hợp tác giữa nông dân, HTX và doanh nghiệp

 Tìm ra tác nhân nào là chủ đạo trong việc nâng cao giá trị của chuỗi nhằm tập trung nguồn lực hỗ trợ, nâng cao hiệu quả đầu tư

Tuy nhiên, đối với các dự án hỗ trợ thuộc Chương trình, ưu tiên các chuỗi giá trị gắnvới tiêu thụ sản phẩm Các hoạt động đầu vào có thể do các tổ chức tập thể đảm nhận,thông qua các hoạt động tập thể như: mua chung giống, vật tư…

Trong chương trình NTM giai đoạn 2016-2020, việc phân tích chuỗi giá trị còn gópphần gia tăng giá trị liên kết với các hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng gắn phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp (ví dụ đường để vận chuyển sản phẩm, kho chứa nông sản vv)

b) Hướng dẫn phân tích chuỗi giá trị mới

- Bước 1 Vẽ sơ đồ về chuỗi giá trị

Trang 9

Sơ đồ chuỗi giá trị cần trả lời được câu hỏi: Con đường đi của sản phẩm diễn ra nhưthế nào (ví dụ như từ sản xuất, đến thu hoạch, chế biến, bán sản phẩm, người tiêu thụ sảnphẩm vv) Nếu không thể hoàn thành được sơ đồ thì cần thu thêm thông tin trong quátrình khảo sát ở các bước sau.

Với nhiều sản phẩm, các mắt xích của chuỗi có thể đi ra ngoài địa bàn địa phương(tỉnh, huyện) và các tỉnh khác, và ra ngoài Việt Nam (đến các nước khác)

- Bước 2 Xác định phạm vi cần phân tích

Do phân tích chuỗi giá trị là một hoạt động hết sức tốn kém về kinh phí và nhân lực,

vì vậy cần xác định rõ phạm vi của phân tích trong khuôn khổ thời gian và kinh phí chophép, bao gồm:

 Phạm vi cho sản phẩm: Chỉ phần tích sản phẩm thô (ví dụ hạt đậu tương) hay phântích cả các sản phẩm đã chế biến (ví dụ đậu phụ, nước đậu, thức ăn gia súc chế biến

có thành phần đậu tương)?

 Phạm vi cho môi trường hỗ trợ: các qui định, chính sách liên quan đến sản xuất, chếbiến, tiêu thụ sản phẩm; các qui định, chính sách liên quan đến các nguồn lực liênquan: đất đai, nguồn nguyên liệu, vận chuyển, các chính sách liên quan đến liên kếtgiữa các tác nhân của chuỗi (ví dụ doanh nghiệp với nông dân, HTX) vv

 Phạm vi cho các đối tượng liên quan: người sản xuất, người cung cấp dịch vụ, ngườichế biến, người buôn bán, người tiêu thụ, người xây dựng chính sách cho các khâukhác nhau của sản phẩm

 Phạm vi địa lý: trong địa bàn huyện, tỉnh, toàn quốc, trong/ngoài nước

- Bước 3 Thu thập thông tin cho mỗi mắt xích của chuỗi

Với mỗi mắt xích của chuỗi, thu thập thông tin để trả lời được các câu hỏi sau:

 Ai tham gia và họ hiện đang làm gì liên quan đến chuỗi?

 Thông tin gì được chia sẻ và hình thức tổ chức chia thông tin như thế nào giữa các bên liên quan?

 Các loại hình quan hệ giữa các bên liên quan và ai đang nắm giữ quyền lực, quyền ra quyết định?

 Phân bố các chi phí và lợi nhuận theo các mắt xích của chuỗi

 Các khó khăn, rào cản và cơ hội nâng cao giá trị của các khâu trong chuỗi, giá trị của sản phẩm?

 Khả năng cải tiến chuỗi và các rủi ro liên quan

Trang 10

 Khả năng liên kết với các hoạt động đầu tư về cơ sở hạ tầng gắn với sảnxuất nông nghiệp thuộc chương trình NTM và khả năng lồng ghép nguồnlực giữa 2 chương trình MTQG NTM và GNBV, cũng như với cácchương trình, dự án khác.

Các thông tin trong bước này cần có cả thông tin định lượng và định tính, thông tinliên quan đến kiến thức bản địa, tập quán canh tác của địa phương/của các nhóm cộngđồng, mối quan hệ ra quyết định bao gồm cả giữa nam và nữ trong các phạm vi cần phântích ở trên

Việc thu thập thông tin thường được tiến hành thông qua:

 Rà soát các tài liệu đã có bao gồm cả các chính sách hỗ trợ liên quan, các báocáo sản xuất nông nghiệp và thị trường của địa phương, các kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội của địa phương

 Phỏng vấn cá nhân các hộ hưởng lợi và các bên liên quan khác

 Thảo luận nhóm

 Họp tham vấn/hội thảo tham vấn

 Quan sát hiện trường/thực địa

- Bước 4 Phân tích kết quả

Trước tiên cần hoàn thiện sơ đồ chuỗi giá trị, và để quá trình phân tích không quá phức tạp, số mắt xích trong chuỗi không nên nhiều hơn 6

Căn cứ vào thông tin thu thập được trong toàn chuỗi, phân tích điểm Mạnh, điểm Yếu,

Cơ hội và Thách thức/rủi ro của toàn chuỗi (bao gồm tất cả các mắt xích) liên quan đến:

 Người tham gia, bao gồm cả khả năng tham gia vào liên kết sản xuất từ các hộhưởng lợi hiện đang sản xuất cùng một loại hình sản phẩm song dùng nguồn vốncủa CNMTQG GNBV

 Qui trình sản xuất, công nghệ áp dụng, khả năng lồng ghép với các hoạt động xâydựng cơ sở hạ tầng gắn với sản xuất nông nghiệp của chương trình NTM

 Chia sẻ, tiếp cận thông tin giữa các bên liên quan trong chuỗi

 Các loại hình quan hệ giữa các bên liên quan, quá trình ra quyết định

 Phân bố các chi phí và lợi nhuận theo các mắt xích của chuỗi

Việc phân tích sẽ dẫn đến các thông tin và đề xuất liên quan đến:

 Tính khả thi của các mô hình/dự án hỗ trợ sản xuất

 Các vấn đề của thị trường tiêu thụ sản phẩm

Trang 11

 Nhu cầu cần tác nhân thương mại và các yêu cầu về năng lực của tác nhân thươngmại.

 Nhu cầu nâng cao năng lực cho người sản xuất, tổ nhóm và doanh nghiệp/đối tácliên kết liên quan

 Cơ hội nâng cấp qui trình sản xuất, công nghệ áp dụng, khả năng lồng ghép vớicác hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng gắn với sản xuất nông nghiệp của chươngtrình NTM

 Cơ hội tham gia của các hộ hưởng lợi hiện đang sản xuất cùng một loại hình sảnphẩm song dùng nguồn vốn của CNMTQG GNBV và các nguồn vốn khác

 Các cơ hội tiềm năng khác để nâng cao giá trị của chuỗi

c) Hướng dẫn phân tích, đánh giá chuỗi giá trị đã có

Việc phân tích, đánh giá chuỗi giá trị đã có cần tuân thủ theo các bước nói trên Songnếu các thông tin đã có trong báo cáo/số liệu của các bên liên quan và số liệu đáng tin cậythì có thể giảm thiểu số lượng đối tượng cần phỏng vấn

Tuy nhiên không nên chủ quan đề xuất theo cảm tính, ví dụ không tính đến khả năngcung cấp mà đã mở rộng thị trường, hoặc mở rộng qui mô sản xuất mà không rà soát lại cácthông tin về thị trường và các đối thủ cạnh tranh

1.1.3 Gía trị của chuỗi

Giá trị là một khái niệm trừu tượng, là ý nghĩa của sự vật trên phương diện phù hợpvới nhu cầu của con người Khi đề cập đến giá trị có rất nhiều thuật ngữ liên quan như: giátrị sử dụng, giá trị trao đổi và giá cả Trong khuôn khổ chương trình này, chúng tôi tậptrung phân tích giá trị xét trên khía cạnh kinh tế

Giá trị kinh tế của sự vật liên quan mật thiết đến ba mặt chính yếu của nhu cầu làsản xuất, tiêu thụ, sở hữu, của chủ thể kinh tế ở bất kỳ cấp bậc nào (cá nhân, công ty, nhànước, toàn thế giới) Điều này lý giải vì sao một hàng hóa đáp ứng càng cao nhu cầu củacon người thì thông thường sản phẩm càng có giá trị

Như đã phân tích ở trên, mục đích của phân tích chuỗi giá trị là nhầm nâng cao giátrị của chuỗi Do đó, khi phân tích giá trị của chuỗi người ta thường sử dụng khái niệm giátrị gia tăng

Giá trị gia tăng là gì?

Giá trị gia tăng được sử dụng để đo lường mức độ được tạo ra trong chuỗi giá trị

Giá trị gia tăng được tạo ra bởi tác nhân của từng khâu trong chuỗi giá trị.

Trang 12

300,000 đ

Lưu ý: ví dụ cho 1 con bò Các con số chỉ là số tượng trưng!

300,000 đ

Giá trị gia tăng

Sản phẩm trung gian Đầu vào khác

300,000 đ

3,700,000 đ 4,300,000 đ

3,100,000 đ 2,500,000 đ

Lò mổ bò Người vận chuyển bò

Người nuôi bò/trang trại

Để tính được giá trị gia tăng trong một chuỗi giá trị, chúng ta tính như sau:

[Giá trị gia tăng] = [tổng giá bán sản phẩm] – [giá trị hàng hóa trung gian] (ví dụ chi phí đầuvào: mua nguyên vật liệu, dịch vụ v.v.)

Hàng hóa trung gian, đầu vào và dịch vụ vận hành được cung cấp bởi các nhà cung cấp mà

họ không phải là tác nhân của khâu

Chuỗi giá trị chỉ mang lại lợi nhuận cho các tác nhân nếu người tiêu dùng sẵn sàngchi trả giá sản phẩm cuối cùng Người tiêu dùng không tạo ra giá trị gia tăng

Việc phân chia giá trị gia tăng này ở các tác nhân sao cho hợp lý không thuộc phạm

vi nghiên cứu của tài liệu này Vì việc phân chia giá trị gia tăng này còn phụ vào rất nhiềuvào yếu tố thị trường , tính thời điểm và đặc trưng của sản phẩm, khung pháp lý của chínhphủ Thực tế hiện nay có thể thấy rằng tác nhân nào có quyền lực nhất chuỗi thường có xuhướng chi phối mạnh mẽ giá trị gia tăng

1.2 Các lỗ hỏng liên kết mà HTX thường gặp

1.2.1 Liên kết ngang

Liên kết ngang là liên kết giữa các tác nhân trong cùng một khâu (Ví dụ: liên kếtnhững người sản xuất/HTX riêng lẻ thành lập nhóm cộng đồng/ tổ hợp tác để giảm chi phí,tăng giá bán sản phẩm)

Tại sao cần liên kết ngang?

Trang 13

Nông dân hợp tác với nhau và mong đợi có được thu nhập cao hơn từ những cảithiện trong tiếp cận thị trường đầu vào, đầu ra và các dịch vụ hỗ trợ VD: HTX mua vật tưđầu vào theo tập thể có thể tạo ra một số lợi ích cho các thành viên bao gồm (1) Mua vật tưvới giá thấp nhờ mua số lượng lớn và trực tiếp từ người cung cấp (2) HTX mua theo tậpthể sẽ giảm được chi phí vận chuyển nếu phải mua xa (3) Tiêu thụ qua tập thể , HTX cókhả năng hợp đồng bán với số lượng lớn, đảm bảo uy tín và hạn chế rủi ro…

Tóm lại, liên kết ngang mạng lại các lợi thế như sau:

Giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng thành viên của HTX qua đó tăng lợi ích kinh tế cho từng thành viên

Đảm bảo được chất lượng và số lượng cho khách hàng

Có thể ký hợp đồng đầu ra, sản xuất quy mô lớn

Phát triển sản xuất, kinh doanh một cách bền vững

Làm gì để thúc đẩy liên kết ngang?

Một điều quan trọng khi thúc đẩy liên kết ngang: Thành lập và hoạt động HTXphải xuất phát từ nhu cầu của người dân và tham gia vào HTX phải mang lại lợi ích kinh

tế cho từng hộ Như thế hoạt động của HTX mới có thể bền vững

Giống như các hình thức thúc đẩy liên kết dọc thì các hình thức liên kết ngang

cũng nhằm để các hộ có cùng nhu cầu, sở thích và/hoặc mục tiêu kinh tế gặp nhau:

 Tổ chức tham quan cho các nông dân học tập mô hình sản xuất kinh doanh và hỏi kinh nghiệm về kinh tế tập thể

 Tập huấn nâng cao kiến thức về thị trường cho người dân chỉ ra rõ ràng các lợi ích kinh tế khi tham gia vào tổ/nhóm

 Tổ chức các cuộc đối thoại với những người hiện đang sản xuất, kinh doanh

( Doanh nghiệp)

Trong quá trình liên kết ngang giữa các chủ thể trong cùng một tác nhân cũng thường xảy ra những lỗ hổng sau đây và cần được phân tích:

- Động lực liên kết của các chủ thể là gì? Liên kết để giảm chi phí sản xuất/chế

biến có phải là mục tiêu của liên kết không?

- Liên kết để tăng quyền lực thị trường với những nhà cung cấp đầu vào và với những người mua sản phẩm đầu ra?

- Liên kết để tạo điều kiện ổn định giá cả và cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào cho cáctác nhân phía trước của CGT?

Trang 14

- Liên kết để tiết kiệm được nguồn lực sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất/chế

biến và năng lực cạnh tranh của sản phẩm?

- Liên kết để bảo vệ tốt hơn thương hiệu của sản phẩm?

- Liên kết để tiếp cận dễ hơn thị trường đầu vào, đầu ra và các dịch vụ hỗ trợ

1.2.2 Liên kết dọc

Liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân trong các khâu khác nhau của chuỗi (Vd:HTX liên kết với doanh nghiệp hoặc nhà bán buôn, nhà bán lẻ thông qua hợp đồng tiêuthụ sản phẩm)

Tại sao cần liên kết dọc? Liên kết dọc có tác dụng:

Giảm chi phí chuỗi

Có cùng tiếng nói của những người trong chuỗi

Hợp đồng bao tiêu sản phẩm được bảo vệ bởi luật pháp nhà nước

Tất cả thông tin thị trường đều được các tác nhân biết được để sản xuất đáp ứng nhucầu thị trường

Niềm tin phát triển chuỗi rất cao

Làm gì để thúc đẩy liên kết dọc?

Để thúc đẩy liên kết dọc phát triển bền vững, có thể thực hiện các hình thức sau:

 Khuyến khích các tác nhân chuỗi tham gia vào các hội chợ thương mại và tổ chức triển lãm nhằm tập hợp các tác nhân trong cùng một chuỗi

 Tổ chức các cuộc họp /hoặc hội thảo giữa nguời bán và nguời mua, đi tham các

 nhà mua và/hoặc bán sản phẩm nhằm xây dựng quan hệ kinh doanh

 Xây dựng Webside giao dịch tạo điều kiện thuận lợi cho cả đôi bên trong việc tìm kiếm nguời mua và người bán tiềm năng

 Tập huấn nâng cao năng lực quản lý kinh doanh cho các tác nhân tham gia liên kết.Mọi hình thúc thúc đẩy đều nhằm đến việc làm thế nào để các tác nhân có thể “gặp”nhau!

Trong mối liên kết dọc thường xảy ra những lõ hổng cần được phân tích sau đây:

- Nguyên tắc cả hai cùng có lợi “Win-Win” có được tuân thủ hay không? Công cụ phântích kinh tế chuỗi để xác định phân phối lợi nhuận giữa các tác nhân tham gia trong CGTđược sử dụng để phân tích vấn đề này Bên cạnh với việc phân tích kinh tế chuỗi, cũngcần thiết kết hợp với phân tích định tính về các mặt lợi ích phi tài chính khác của các tácnhân, cũng như kết hợp với việc phân tích chi phí cơ hội của các tác nhân tham gia CGT

Trang 15

- Mối liên kết có dựa trên nguyên tắc hợp đồng kinh tế hay không? Đây có lẻ là nguyênnhân chủ yếu dẫn đến vấn đề bội tính xảy ra giữa các tác nhân khi nguyên tắc này chưađược thực hiện.

- Tính minh bạch trong liên kết có được thực hiện không? Đây được xem là chất keo kếtdính cho sự liên kết bền vững, nếu như tính minh bạch được thể hiện giữa các tác nhânkhi tham gia liên kết

- Động lực liên kết có đúng chưa? Khi các tác nhân tham gia liên kết với nhau dựa trênđộng lực thúc đẩy cho các mối quan hệ kinh doanh của tất cả các tác nhân trở nên tốt hơn

cả về mặt giá cả, chất lượng và lợi nhuận, lúc đó hiệu quả của sự liên kết sẽ được pháthuy Ngược lại, nếu liên kết xuất phát từ quan điểm chiếm dụng vốn lẫn nhau hay để lợidụng chính sách hỗ trợ của Nhà nước hay từ các Chương trình dự án trong và ngoài nước,lúc đó mối liên kết này chắc chắn sẽ bị phá vỡ nhanh chóng

- Liên kết dọc sẽ thành công khi nào? Khi mà các tác nhân hành vi theo quan điểm tối đahóa lợi nhuận trong dài hạn Thêm vào đó, nếu các tác nhân tham gia liên kết đeo đuổichiến lược kinh doanh “Lợi nhuận trên số đông”, lúc đó khả năng liên kết bền vững sẽđược duy trì và phát triển

1.3 Phân biệt chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị

Chuỗi cung ứng là SỰ KẾT NỐI của tất cả các hoạt động, bắt đầu từ khâu sản xuất

nguyên vật liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh & kết thúc khi sản phẩm đến tay người tiêudùng cuối cùng Chuổi cung ứng xuất phát từ nhà cung ứng ->tiêu dùng (chuỗi đẩy- bán cáimình

có)

Chuỗi giá trị là MỘT TẬP HỢP tất cả các hoạt động tập trung vào việc tạo ra hoặc

tăng thêm giá trị cho sản phẩm Chuỗi giá trị xuất phát từ nhu cầu người tiêu dùng <- nhàcung ứng (chuỗi kéo- bán cái khách hàng cần)

Ví dụ: Người nông dân trồng rau

+ Chuỗi cung ứng: Người cung cấp hạt giống, phân bón  Người nông dân trồng rau

bán cho thương lái chợ đầu mối người bán lẻ người tiêu dùng cuối cùng

+ Chuỗi giá trị: Khách hàng có nhu cầu về rau hữu cơ  người bán lẻ đặt hàng chợ đầu mối

thương lái yêu cầu người nông dân người nông dân yêu cầu người cung cấp hạt giống,phân sinh học

Trang 16

Nông dân nên làm gì?

Nắm bắt các thông tin và

ứng phó với những biến động về giá

Đầu vụ thu Giữa mùa

1.4 Vai trò của HTX trong liên kết chuỗi gía trị

1.4.1 Các đặc điểm chính của thị trường nông sản

Thị trường nông nghiệp có một số đặc điểm khác biệt so với các thị trường khác Đó là các

đặc điểm như sau:

a Giá hàng hóa thay đổi nhanh chóng

Giá hàng hóa nông sản có thể thay đổi đáng kể và đột ngột trong vòng một ngày hoặc một

tuần Giá biến động là do sự điều phối kém của cung cầu Những mặt hàng dễ thối hỏng như

rau, quả tươi, sắn và cá tươi v.v không thể bảoquản lâu mà phải bán ngay nên giá của nhữngmặt hàng đó có xu hướng giảm nhiều vào cuốithời

điểm buôn bán hoặc khi có một lượng hàng lớn đột ngột xâm nhập vào thị trường làm cung

vượt quá cầu

b Tính mùa vụ

Nguồn cung nông sản thường tập trung

vào vụ thu hoạch và một hoặc hai tháng

tiếp theo Giá nông sản trong mùa thu

hoạch thường rất thấp nhưng sau đó lại

tăng lên cho đến tận vụ thu hoạch sau

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tính mùa vụ

GiáCung

Thời

Cuối vụ thu hoạchcủa nguồn cung rất khác nhau giữa các sản phẩm nông nghiệp

c Dao động giá giữa các năm

Giá nông sản có thể dao động mạnh giữa các năm Điều kiện tự nhiên (như thời tiết, sâu hại

và dịch bệnh) là một nguyên nhân chủ yếu gây ra dao động giá do tác động của nó tới

lượng cung Ví dụ, thiên tai, sâu hại hay dịch bệnh có thể làm sản lượng nông nghiệp giảm

mạnh khiến cho giá tăng lên Ngược lại, điều kiện thời tiết thuận lợi có thể tác động tích

cực tới sản lượng dẫn đến thị trường tràn ngập nông sản

Nông dân nên làm gì?

 Xác định và tận dụng việc sản xuất trái mùa

và các cơ hội tiếp cận thị trường

Trang 17

Nông dân nên làm gì?

Dự đoán xu thế cung cầu Tránh việc phản ứng quá mức đối với mức giá cao hay thấp

Nông dân nên làm gì?

Đối với rủi ro (1) Tiếp cận thông tin thị trường tốt để hạn chế (2) phát triển hoặc cải thiện các mối quan hệ với người mua.

Nông dân nên làm gì? Cân nhắc các phương án sau:

Nên làm sạch và phân loại sản phẩm của mình không?

Nên lưu kho dự trữ sản phẩm không?

Nên bán sản phẩm tại thị trấn hay thị xã thay vì bán tại nhà không?

Hãy đưa ra các phương án khác để tăng lợi nhuận của mình lên!

Nông dân nên làm gì?

Tiếp cận và phân tích thông tin thị trường

Phản ứng của nông dân đối với những hiện tượng trên

càng làm giá biến động hơn Nông dân có thể phản ứng

quá tích cực khi thấy giá của một mặt hàng nhất định nào

đó tăng lên bằng cách mở rộng diện tích và thâm canh sản

xuất trong

những vụ tiếp theo làm cho cung vượt quá cầu và dẫn tới giảm giá trong thời điểm thu

hoạch Trong tình huống ngược lại, nông dân lại giảm mạnh sản xuất khi giá sụt giảm

nghiêm trọng

d Rủi ro đối với người nông dân

Cụ thể có 2 rủi ro lớn: (1) Giá dễ biến động dẫn đến rủi ro Người sản xuất có thể gặp

trường hợp là tại thời điểm thu hoạch giá thị trường không đủ bù

đắp chi phí sản xuất trong khi đó các thương nhân thì

không thể bán hàng để tạo lợi nhuận (2) sản phẩm có thể

bị từ chối hoặc bán giảm giá do chất lượng thấp do bị

hỏng, dập nát Nông sản có thể bị ảnh hưởng của sâu bệnh hay bị dập nát, hư hỏng trong

quá trình vận chuyển, xếp dỡ và lưu kho khiến nông dân và thương nhân bị thua lỗ đáng kể

e Chí phí giao dịch và marketing cao

Thông thường các sản phẩm của nông dân ít

được bán trực tiếp đến người tiêu dùng Giá bán

cho người tiêu dùng cuối cùng thường cao hơn

rất nhiều so với giá người sản xuất bán ra Lý do

của sự chênh lệch đáng kể giữa giá bán ra của

người sản xuất và giá mua vào của người tiêu

dùng là

như sau: (1) Chi phí thu gom (2) chí phí chế biến bao gồm làm sạch, sấy khô, phân loại,

đóng gói và quảng cáo sao cho người tiêu dùng có thể chấp nhận được Đôi khi, lại cần

phải đầu tư thêm chi phí để tinh chế sản phẩm Hao hụt do sản phẩm bị thối, hỏng là phổ

biến (3) chi phí bảo quản, cất trữ (4) chi phí lao động và lợi nhuận phải trả cho tất cả

những hoạt động diễn ra trong khâu trung gian này

f Thiếu thông tin về người tiêu dùng

Việc thiếu thông tin về người tiêu dùng sẽ dẫn đến việc không đáp ứng được yêu cầu của

khách hàng và thương lượng giá Nông dân thường ít khả

Trang 18

năng tiếp cận thông tin thị trường nên không nhận rađược cơ hội thị trường Để tiếp cận các cơ hội của thịtrường, đáp ứng được yêu cầu của người mua, vàthương lượng

Trang 19

Nông dân nên làm gì?

Tập trung vào các sản phẩm có nhu cầu cao và áp dụng các phương pháp sản xuất và chiến lược marketing phù hợp

Nông dân nên làm gì?

phát triển nguồn cung với chi phí thấp và số lượng lớn để có thể cạnh tranh với các sản phẩm khác trên thị trường.

Nông dân nên làm gì?

Giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa

được mức giá hợp lý, thì nông dân cần có kiến thức và hiểu biết về thị trường Trong khi

đó thì người tiêu dùng thường trở nên khó tính hơn và quan tâm nhiều hơn tới sở thích của

mình

g Cạnh tranh cao

Các mặt hàng nông sản có đặc điểm nổi bật là mức độ cạnh tranh cao, kể cả trong và ngoài

nước và diễn ra ở các cấp độ khác nhau Nông dân phải có khả năng sáng tạo và đáp ứng

các yêu cầu chất lượng nghiêm ngặt của thị trường trong nước

và xuất khẩu nếu họ muốn nâng cao sức cạnh tranh trên

những thị trường này

Vậy, nông dân cần phải sản xuất ra các sản phẩm mà thị

trường cần với chi phí tương đối thấp Họ nên tập trung vào các mặt hàng mà họ có khả

năng sản xuất và cung ứng những sản phẩm có chất lượng cao được đóng gói và vận

chuyển theo yêu cầu của người mua

h Cung và sự thay đổi giá cả

Khi giá cả hàng nông sản thay đổi trên thị trường thì nông dân cần nhiều thời gian để điều

chỉnh sản xuất sao cho đáp ứng với sự thay đổi đó Thậm chí, điều này có thể mang lại

nhiều khó khăn cho nông dân Ví dụ, sau khi đã gieo trồng một loại cây nào đó, nông dân

không thể giảm diện tích gieo trồng nếu như giá của sản

phẩm đó giảm xuống Chỉ có một sự lựa chọn

duy nhất là cắt giảm vật tư đầu vào Hoặc khi

thấy giá tăng lên thì nông dân vẫn phải đợi cho

tới đúng

thời điểm gieo trồng và phải chờ cho tới khi cây trồng đó cho thu hoạch Ngoài ra còn một

số hạn chế khác về đất đai, lao động để mở rộng sản xuất và khả năng tiếp cận kỹ thuật để

người sản xuất nâng cao sản lượng như giống mới, hệ thống thủy lợi và thuốc bảo vệ thực

vật

i Giá thực suy giảm trong dài hạn

Kết quả phân tích về xu hướng thị trường dàihạn cho thấy giá thực và giá trị của các mặthàng nông sản liên tục sụt giảm so với giáthực và giá trị của hàng hóa và dịch vụ côngnghiệp

Trang 20

Để đối phó với sự sụt giảm về giá của hàng nông sản, nông dân phải áp dụng nhiều chiếnlược tổng hợp, giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa hướng tớicác sản phẩm mang lại lợi nhuận cao hơn.

Trang 21

1.4.2 Vai trò của HTX trong liên kết chuổi giá trị

Các hợp tác xã nông nghiệp một “mắt xích” quan trọng trong chuỗi liên kết sản xuất nông sản thể hiện ở chổ:

 Vai trò của HTXNN trong việc xây dựng và hình thành các chuỗi giá trị nông sản làrất lớn, nhất là về mặt tích tụ ruộng đất Vì chỉ có HTXNN là có thể tập hợp nôngdân để tạo ra các vùng sản xuất lớn, từ đó hình thành các chuỗi giá trị nông sản lớn

và bền vững, có sức cạnh tranh

 HTXNN là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

 HTXNN giúp các hộ nông dân tổ chức sản xuất, là cầu nối về kiến thức, thông tin

kỹ thuật cho nông dân

 HTX sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp có vai trò tích cực trong việc giảm chi phí sản xuất tiêu thụ, ổn định và mở rộng quy mô, nâng cao năng suất, sức cạnh tranh, nâng hiệuquả sản xuất kinh doanh nông nghiệp và thu nhập của các hộ thành viên

-Tuy nhiên, các HTX nông nghiệp hiện nay vẫn gặp khó khăn trong việc liên kết giữathành viên HTX, doanh nghiệp để tổ chức sản xuất; số HTX tham gia liên kết sản xuất theochuỗi giá trị còn hạn chế; việc thu hút nhân lực chất lượng cao, nguồn lực đầu tư còn ít;HTX có sản phẩm sản xuất theo hướng hàng hóa chưa nhiều; một số sản phẩm chủ lựcchưa có nhãn hiệu để khẳng định thương hiệu… Do vậy, trong quá trình tái cơ cấu nôngnghiệp hướng tới sản xuất quy mô lớn với các sản phẩm chủ lực, canh tác gắn với chế biến

và tiêu thụ sản phẩm thì chủ thể quan trọng nhất chính là các HTX Trên cơ sở đó, cácHTX nông nghiệp cần có một sự chuyển đổi mạnh mẽ từ nhận thức đến việc tìm ra mộthướng đi mới thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng nâng cao giá trị gia tăng

và phát triển bền vững

Trang 22

Chương 2 LẬP PHƯƠNG ÁN SXKD GẮN VỚI CHUỖI GIÁ TRỊ

2.1 Tổng quan lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

2.1.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh

Lập kế hoạch kinh doanh là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phươngthức để đạt được các mục tiêu đó

Phương án sản xuất - kinh doanh: thường được xây dựng theo chu kỳ, thời vụ vềviệc sản xuất kinh doanh một hoặc một số loại hàng hóa dịch vụ cụ thể

Bản kế hoạch kinh doanh thường có độ dài 25-30 trang mô tả, phân tích và đánh giá

ý tưởng kinh doanh; Trong bản kế hoạch kinh doanh có số liệu thông tin đầy đủ về HTX,thị trường (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, …), sản phẩm, chiến lược, tài chính và các córủi ro liên quan

Khi nào THT, HTX cần lập KHSXKD?

 THT, HTX chuẩn bị thành lập: Vay vốn, xin cấp giấy phép KD, huy động vốn

 Khi môi truờng kinh doanh thay đổi

 Chuyển hướng kinh doanh

 Khi chuyển sang kỳ kinh doanh mới

Tầm quan trọng của việc lập kế hoạch:

- Là công cụ đắc lực giúp thành viên và người lao động trong hợp tác xã biết được hướng

đi của hợp tác xã, từ đó nỗ lực phối hợp, hợp tác, đoàn kết với nhau và làm việc một cách có

tổ chức

- Giúp làm giảm tính không ổn định của hợp tác xã do người quản lý, điều hành dự đoánđược những thay đổi trong nội bộ hợp tác xã, cũng như môi trường bên ngoài, cân nhắc ảnhhưởng của chúng và đưa ra những giải pháp đối phó thích hợp, kịp thời

- Giúp giảm được sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí

- Giúp thiết lập nên những tiêu chuẩn, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra

Nội dung kế hoạch sản xuất, kinh doanh

Một kế hoạch sản xuất, kinh doanh hoàn chỉnh bao gồm các phần sau:

- Ý tưởng kinh doanh, mục tiêu: mô tả ngắn gọn hoạt động kinh doanh của hợp tác xã dựđịnh tiến tới đâu? và làm thế nào để đạt được mục tiêu đó?

Trang 23

- Tổng quan về hợp tác xã, trình bày các thông tin cơ bản về hợp tác xã, cơ cấu tổ chức, đội ngũ nhân viên và cán bộ quản lý cũng như đối tác

- Phân tích thị trường, khách hàng mục tiêu, đối thủ cạnh tranh và sản phẩm, dịch vụ của

họ, các rủi ro kinh doanh

- Phân tích sản phẩm, dịch vụ hiện có và các đặc tính cạnh tranh của chúng; trình bày việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới

- Đề xuất các phương thức xúc tiến hoạt động kinh doanh: phương thức bán hàng, mức giá, kênh phân phối, chiến dịch quảng cáo, xúc tiến thương mại và quan hệ với các kháchhàng

- Cách thức tổ chức để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Trình bày vấn đề quản lý lao động, số lượng nhân viên, nhu cầu đào tạo và các nội dung khác liên quan đến thành viên, cán bộ quản lý

- Nguồn tài chính cho hoạt động sản xuất, kinh doanh: xác định doanh thu, chi phí, lợi nhuận cũng như lượng vốn cần thiết

2.1.2 Các bước lập bản kế hoạch kinh doanh

Bước 1: Trình bày ý tưởng kinh doanh của hợp tác xã.

Phần này trình bày ngắn gọn nhưng chi tiết về dự định trong tương lai của hợp tác

xã về những loại sản phẩm, dịch vụ mà hợp tác xã dự định bán hoặc cung cấp cho thànhviên hoặc những sản phẩm, dịch vụ mà hợp tác xã dự định tiêu thụ (hoặc chế biến rồitiêu thụ) cho thành viên

Khi lập kế hoạch, hợp tác xã phải nắm được khả năng hiện tại của hợp tác xã ở đâu, bao gồm:

- Khả năng về vốn, đặc biệt là những dịch vụ đòi hỏi vốn lớn, như

- cung ứng vật tư, giống …;

- Khả năng về cán bộ, đặc biệt là những dịch vụ kinh doanh đòi hỏi kiến thức và kỹ năng về kinh doanh, thị trường;

- Khả năng về hệ thống tổ chức, tiếp nhận và phân phối dịch vụ, cạnh tranh …;

- Khả năng về cơ sở vật chất kỹ thuật, như kho tàng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, phương tiện quản lý …

Trang 24

Bước 2: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của hợp tác xã về các mặt và tình hình môi trường sản xuất - kinh doanh.

Để tiến hành phân tích, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, người quản lý hợptác xã phải giải đáp các câu hỏi dưới đây, thể hiện một cách tổng thể tình hình hiện tại củahợp tác xã:

- Khách hàng mục tiêu chủ yếu là ai? Các nhà quản lý hợp tác xã phải luôn xác định mục

tiêu chủ yếu các dịch vụ của hợp tác xã phải luôn là phục vụ nhu cầu chung của thành viên (ví dụ: cung cấp phân bón, thuốc trừ sâu cho thành viên; tiêu thụ cà phê cho thành viên hợp tác xã )

- Dịch vụ mà hợp tác xã định cung cấp cho thành viên nhằm mục tiêu gì? (Ví dụ: cung cấp phân bón cho thành viên với giá cả rẻ hơn và chất lượng bảo đảm hơn so với thành viên mua tại các cửa hàng bán lẻ);

- Hàng hóa, dịch vụ chủ yếu là gì? (ví dụ: cung cấp phân bón, thuốc trừ sâu cho

thành viên);

- Những sản phẩm, dịch vụ nào hợp tác xã phải cung cấp cho thành viên thì hiệu quảhơn? Sản phẩm, dịch vụ nào thành viên tự làm? Sản phẩm, dịch vụ nào hợp tác xã tiêu

thụ (hoặc sơ chế, chế biến rồi tiêu thụ) cho thành viên? (Ví dụ: hợp tác xã thu mua

cà phê của thành viên, sấy khô rồi bán cho các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê);

- Lợi thế riêng của hàng hóa, dịch vụ của hợp tác xã là gì? Có khác gì với đơn vị sản xuất

kinh doanh hàng hóa và dịch vụ cùng loại? (ví dụ: giá rẻ hơn hoặc chất lượng tốt hơn hoặc dịch vụ tốt hơn);

- Đơn vị cạnh tranh của hợp tác xã

là ai?

- Hợp tác xã có hình thức đặc biệt nào để thu hút thành viên (ví dụ: giá rẻ, chất lượng tốt, dịch vụ tốt hơn) không? Kế hoạch xúc tiến việc mua, bán hàng phục vụ thành

viên và quảng cáo tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ cho thành viên?;

- Nguồn lực tài chính của hợp tác xã như thế nào?;

- Để đạt được mục tiêu sản xuất - kinh doanh đề ra, hợp tác xã cần có đội ngũ nhân lựcnhư thế nào? Đội ngũ hiện tại có đáp ứng được yêu cầu đặt ra hay không?

Bước 3 Chọn sản phẩm, dịch vụ để tiến hành sản xuất, kinh doanh:

Dựa vào việc phân tích thị trường, phân tích hàng hóa, dịch vụ hiện tại của hợptác xã, điều kiện tài chính và nguồn nhân lực của hợp tác xã, người quản lý hợp tác xã cần quyết định xem hợp tác xã dự định sản xuất - kinh doanh loại sản phẩm, dịch vụ nào phục

Trang 25

vụ thành viên?

- Hàng hóa, dịch vụ hiện tại: hàng hóa và dịch vụ hiện tại có điểm mạnh và có điểm yếu

gì về các mặt như: giá, mức chi phí, khả năng có lãi, chất lượng, mẫu mã, cách bánhàng và phân phối

- Hàng hóa, dịch vụ dự định sẽ cung cấp, tiêu thụ: hợp tác xã dự định sản xuất sản phẩmhoặc thực hiện dịch vụ nào cho thành viên trong tương lai? Tại sao cần thiết phải tiếnhành những sản phẩm, dịch vụ mới đó?

- Cải tiến để phát triển sản xuất: nhân tố chủ đạo trong sản xuất, kinh doanh sản phẩmhiện tại cũng như trong tương lai là gì? Khâu nào cần phải được cải tiến để phát triểnsản xuất, kinh doanh: trang thiết bị mới, công nghệ mới, nguyên vật liệu và các yếu tốkhác?

- Loại dịch vụ các hộ gia đình có nhu cầu;

- Số hộ có yêu cầu dịch vụ (bao gồm các hộ trong và ngoài hợp tác xã);

- Khối lượng dịch vụ mỗi hộ có nhu cầu;

- Chất lượng yêu cầu dịch vụ;

- Thời gian cung cấp dịch vụ

Sau đó, tổng hợp nhu cầu dịch vụ theo từng loại, từng đội, tổ tiếp nhận dịch vụ và từng thời kỳ trong năm, trong vụ

• Phương pháp xác định nhu cầu:

- Căn cứ phiếu đăng ký nhu cầu dịch vụ của hộ gia đình thành viên;

- Theo kinh nghiệm thực tế

Chú ý: Việc xác định nhu cầu dịch vụ đối với khách hàng bên ngoài được thực

hiện trên cơ sở phân tích nhu cầu thị trường, khả năng cạnh tranh của hợp tác xã hoặc cáchợp đồng đã ký

• Đánh giá khả năng cung cấp dịch vụ của hợp tác xã:

- Khả năng của hợp tác xã về từng loại dịch vụ;

Trang 26

Ý tưởng

Phân tích môi trường kinh doanh

Lựa chọn sản phẩm/dịch vụ kinh doanh

Xác định các chỉ tiêu kế hoạch cụ thể (vốn, doanh thu, nhân lực )

Xây dựng biện pháp thực hiện kế hoạch

- Khả năng cạnh tranh dịch vụ của các hợp tác xã, tổ chức, tư nhân khác

Xác định doanh thu:

- Doanh thu tính trên từng hàng hóa, dịch vụ;

- Tổng doanh thu (một tháng, năm)

• Xác định đội ngũ lao động:

- Số lượng nhân viên;

- Cán bộ quản lý mới cần tuyển dụng;

- Mức lương;

- Số lượng nhân viên cần được đào tạo

• Xác định kết quả kinh doanh:

- Chi phí;

- Lợi nhuận;

- Vốn tích lũy được

Bước 5 Xây dựng các biện pháp thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh.

Phần này trình bày các biện pháp cụ thể, ghi rõ thời gian thực hiện và người chịutrách nhiệm thực hiện, người kiểm tra và trách nhiệm cá nhân, xây dựng hệ thống báocáo định kỳ và thường xuyên

Sơ đồ các bước lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 26/09/2019, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w