1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Hoàn thiện công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi tôm hùm bông và tôm hùm xanh

207 78 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 4,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƯƠNG TRÌNH KHCN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/11-15 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CHƯƠNG TRÌNH KHCN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC

KC.06/11-15

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN

HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN CÔNG

NGHIỆP NUÔI TÔM HÙM BÔNG (PANULIRUS ORNATUS) VÀ

TÔM HÙM XANH (PANULIRUS HOMARUS)

KC.06.DA05/11-15

Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Nha Trang

Chủ nhiệm dự án: PGS.TS Lại Văn Hùng

Nha Trang – 2014

Trang 2

vi

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CHƯƠNG TRÌNH KHCN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC

KC.06/11-15

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN

HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN CÔNG

NGHIỆP NUÔI TÔM HÙM BÔNG (PANULIRUS ORNATUS) VÀ

TÔM HÙM XANH (PANULIRUS HOMARUS)

Giám đốc

TS Nguyễn Thiện Thành Nha Trang – 2014

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Khánh Hòa, ngày 15 tháng 06 năm 2014

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN SXTN

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên dự án: Hoàn thiện công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi tôm

hùm bông (Panulirus ornatus) và tôm hùm xanh (Panulirus homarus)

Mã số dự án: KC.06.DA05/11-15

Thuộc: Chương trình: “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học công

nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực” Mã số KC.06/11-15

2 Chủ nhiệm dự án:

Họ và tên: Lại Văn Hùng

Năm sinh: 1955 Nam/Nữ: Nam

Học hàm: Phó Giáo sư Học vị: Tiến sĩ

Chức danh khoa học: Giảng viên chính Chức vụ: Trưởng bộ môn

Điện thoại: CQ: 0583.831147, NR: 0583.810869, Mobile: 0905.127.589 Fax: 0583.831.147, E-mail: hungdhts@gmail.com

Tên tổ chức đang công tác: Bộ môn Nuôi thủy sản nước mặn – Viện nuôi trồng thủy sản - Trường Đại học Nha Trang

Địa chỉ tổ chức: Số 02 Nguyễn Đình Chiểu – Nha Trang – Khánh Hòa

Địa chỉ nhà riêng: 295 đường 2/4 – Nha Trang – Khánh Hòa

3 Tổ chức chủ trì dự án:

Tên Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án: Trường Đại Học Nha Trang

Điện thoại: 0583.831.147, Fax: 0583.831.147

E-mail: dhtsnt@dng.vnn.vn,

Website: http://www.ntu.edu.vn

Địa chỉ: 02 Nguyễn Đình Chiểu – Nha Trang – Khánh Hòa

Họ và tên thủ trưởng cơ quan: Vũ Văn Xứng

Số tài khoản: 3712.1.1055504, Kho Bạc Nhà nước Tỉnh Khánh Hòa

Trang 4

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện dự án:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 06 năm 2014

- Thực tế thực hiện: từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 06 năm 2014

Thời gian

(Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Thời gian (Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Trang 5

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện dự án:

(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn

bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)

Số

TT

Số, thời gian ban

Ghi chú

1 Số 497/QĐ-BKHCN

ngày 09/03/2011

Quyết định về việc phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Nhà nước giao trực tiếp bắt đầu thực hiện từ năm 2011

2 Số 614/QĐ-BKHCN

ngày 25/03/2011

Quyết định về việc thành lập Hội đồng khoa học công nghệ cấp Nhà nước tư vấn xét chọn tổ chức và cá nhân chủ trì Dự án SXTN cấp Nhà nước giao trực tiếp từ năm 2011

3 Số 3858/QĐ-BKHCN

ngày 15/12/2011

Quyết định về việc phê duyệt kinh phí, tổ chức và cá nhân chủ trì các nhiệm vụ KH&CN bắt đầu thực hiện trong kế hoạch năm 2011 thuộc Chương trình “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ sản xuất các sản phẩm chủ lực (Mã số: KC.06/11-15)

Công văn v/v báo cáo định kỳ các

đề tài, dự án thuộc Chương trình năm 2012

Nguyên liê ̣u sản xuất thức ăn

Công văn v/v báo cáo định kỳ các

Trang 6

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

1 Công ty

TNHH Quốc

tế Hải Mã

Không tham gia

- Lý do thay đổi (nếu có): Công ty TNHH Quốc tế Hải Mã không tham gia dự án do thời điểm triển khai dự án tình hình kinh tế gă ̣p nhiều khó khăn nên Công ty đã từ chối phối hợp thực hiê ̣n với dự án

5 Cá nhân tham gia thực hiện dự án:

(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)

Nội dung tham gia

chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

1 Lại Văn

Hùng

Lại Văn Hùng

Chủ nhiệm dự án

Chủ nhiệm công việc 3, 4 của nội dung 1; công việc

1, 2 của nội dung 3; công việc 1, 2 của nội dung 5

Báo cáo chuyên đề

các công viê ̣c thực hiê ̣n

Công thức thức ăn cho 2 loài tôm hùm

ở 2 giai đoạn giống

và thương phẩm

Dây chuyền sản xuất thử có công suất 100 kg/h

2 Phạm Thị

Khanh

Phạm Thị Khanh

Chủ nhiệm công việc 5 của nội dung

1, công việc 4 của nội dung 3

Báo cáo chuyên đề

các công viê ̣c thực hiê ̣n

Trang 7

3 Nguyễn

Minh

Đức

Nguyễn Minh Đức

Chủ nhiệm công việc 2 của nội dung

1

Báo cáo chuyên đề

các công viê ̣c thực hiê ̣n

4 Phạm

Đức

Hùng

Đặng Thị Đoan Trang

Chủ nhiệm công việc 2 của nội dung

Chủ nhiệm công việc 1 của nội dung

1

Báo cáo chuyên đề

các công viê ̣c thực hiê ̣n

6 Hoàng

Văn Dần Hoàng Văn Dần

Chủ nhiệm công việc 6 của nội dung

1 và công việc 3, 5 của nội dung 3

Thức ăn tôm hùm bông và tôm hùm xanh giai đoạn giống

và thương phẩm

7 Nguyễn

Văn Vinh

Nguyễn Văn Vinh

Nuôi thử nghiệm Nuôi thử nghiệm

Chủ nhiệm công việc 1, 2, 3 của nội dung 2

Báo cáo chuyên đề

các công viê ̣c thực hiê ̣n

10 Vu ̃

Phương

Trần Thanh Nhã

Thiết kế, lắp đặt dây chuyền sản xuất thức ăn

Dây chuyền sản xuất thức ăn tôm hùm

- Lý do thay đổi ( nếu có):

ThS Phạm Đức Hùng: đi học nghiên cứu sinh tại Úc

TS Vũ Ngọc Bội: đã tham gia một chương trình khác, không đủ thời gian để thực hiện nội dung đã đăng ký

Ông Nguyễn Tro ̣ng Lâ ̣p: Không tham gia dự án do thời điểm triển khai dự án tình hình kinh tế gă ̣p nhiều khó khăn nên Công ty TNHH Hải Mã (do Ông Nguyễn Tro ̣ng Lâ ̣p làm giám đốc) từ chối phối hợp thực hiê ̣n với dự án

Ông Vũ Phương: đã tham gia mô ̣t chương trình khác không đủ thời gian để thực hiê ̣n nô ̣i dung đã đăng ký

6 Tình hình hợp tác quốc tế: Không có

Số

TT

Theo kế hoạch

(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm,

tên tổ chức hợp tác, số đoàn, số lượng

người tham gia )

1

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

Trang 8

1 Hội thảo đầu bờ, hội nghị

ra vào tháng 05/2014 tại Trường Đại học Nha Trang

2 Hội thảo tổng kết dự án,

tháng 6/2014, kinh phí dự

trù 10tr đ

Hội thảo tổng kết dự án, tháng 6/2014 tại Trường Đại học Nha Trang

- Lý do thay đổi (nếu có):

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

Theo kế hoạch

Thực tế đạt được

1 Nội dung 1: Nghiên cứu hoàn thiện công thức thức ăn cho tôm hùm giai đoạn giống và giai đoạn thương phẩm

1.1 Chuyên đề 1: Nghiên cứu lựa

chọn các nguồn nguyên liệu có

thể sử dụng để sản xuất thức ăn

cho tôm hùm

06/2012 06/2012 Hoàng Thị

Thanh và CTV

1.2 Chuyên đề 2: Nghiên cứu lựa

chọn chất phụ gia (chất hấp dẫn,

chất kết dính) trong thức ăn

nhằm tăng hiệu quả sử dụng

thức ăn, tăng tốc độ tăng trưởng

của tôm hùm

08/2012 08/2012 Nguyễn

Minh Đức và CTV

1.3 Chuyên đề 3: Nghiên cứu hàm

lượng tối ưu (DHA, EPA),

vitamin (D 3 , B 6 ) và chất khoáng

(Zn, Cu) bổ sung trong thức ăn

nhằm tối ưu hoá công thức thức

ăn cho tôm hùm

10/2012 10/2012 Lại Văn

Hùng và CTV

Trang 9

1.4 Chuyên đề 4: Sản xuất thử lô

thức ăn thí nghiệm theo các

công thức thức ăn tối ưu và thử

nghiệm 04 quy trình công nghệ

tại phòng thí nghiệm

04/2013 04/2013 Lại Văn

Hùng và CTV

1.5 Chuyên đề 5: Phân tích các

thành phần dinh dưỡng, kiểm tra

các thông số kỹ thuật của thức

ăn, nuôi thử nghiệm để đánh giá

chất lượng thức ăn, phân tích

đánh giá các yếu tố môi trường

nuôi

05/2013 05/2013 Phạm Thị

Khanh và CTV

1.6 Sản xuất 20 tấn thức ăn theo qui

2.1 Chuyên đề 6: Nghiên cứu thành

phần và hoạt tính enzyme tiêu

hóa của tôm hùm bông

06/2013 06/2013 Đỗ Lê Hữu

Nam và CTV

2.2 Chuyên đề 7: Nghiên cứu thành

phần và hoạt tính enzyme tiêu

hóa của tôm hùm xanh

06/2013 06/2013 Đỗ Lê Hữu

Nam và CTV

2.3 Chuyên đề 8: Nghiên cứu các

yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính

của enzyme tiêu hóa tôm hùm

06/2013 06/2013 Đỗ Lê Hữu

Nam và CTV

3 Nội dung 3: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất thức

ăn công nghiệp cho tôm hùm

3.1 Xây dựng mô hình và lựa chọn

một số thiết bị trong dây chuyền

sản xuất thức ăn tôm hùm

07/2012 07/2012 Lại Văn

Hùng và CTV 3.2 Chuyên đề 9: Nghiên cứu hoàn

thiê ̣n công nghê ̣ phối trô ̣n

nguyên liê ̣u, tạo viên và sấy khô

trong sản xuất thức ăn cho tôm

hùm bông và tôm hùm xanh

07/2013 07/2013 Lại Văn

Hùng và CTV

3.3 Thử nghiệm sản xuất thức ăn

tôm hùm theo quy trình

08/2013 08/2013 Lại Văn

Hùng và CTV

Trang 10

3.4 Chuyên đề 10: Phân tích, đánh

giá chất lượng (đặc tính cơ, lý,

hóa, vi sinh) các loại sản phẩm

thức ăn nuôi tôm hùm từ các qui

trình công nghệ đã được hoàn

thiện

09/2013 09/2013 Phạm Thị

Khanh và CTV

3.5 Sản xuất 70 tấn thức ăn theo qui

4.1 Chuyên đề 11: Nghiên cứu tốc

độ sinh trưởng và hiệu quả sử

dụng thức ăn của dự án

12/2013 12/2013 Phạm Thị

Khanh và CTV 4.2 Chuyên đề 12: Nghiên cứu các

bệnh thường gặp trên tôm hùm

khi sử dụng thức ăn của dự án

và các biện pháp phòng trị bệnh

12/2013 06/2014 Đặng Thị

Đoan Trang

và CTV

4.3 Chuyên đề 13: Nghiên cứu hoàn

thiện các phương pháp cho ăn

12/2013 12/2013 Hoàng Thị

Thanh và CTV 4.4 Chuyên đề 14: Nghiên cứu mô

hình nuôi tôm hùm bằng thức ăn

của dự án

04/2014 04/2014 Lại Văn

Hùng và CTV 4.5 Hướng dẫn, tập huấn cho dân

nuôi tôm hùm bằng thức ăn của

dự án

04/2014 04/2014 Lại Văn

Hùng và CTV 4.6 Tổ chức hội thảo đầu bờ, hội

4.7 Chuyên đề 15: Đánh giá hiệu

quả kinh tế - xã hội, môi trường

khi sử dụng thức ăn của dự án

nuôi tôm hùm

05/2014 05/2014 Nguyễn

Minh Đức và CTV

4.8 Quảng bá sản phẩm trên các

phương tiện truyền thông

05/2014 05/2014 Lại Văn

Hùng và CTV

5 Nội dung 5: Đánh giá chất lượng và dự thảo tiêu chuẩn thức ăn tổng hợp dạng viên cho tôm hùm bông và tôm hùm xanh

5.1 Chuyên đề 16: Đánh giá chất

lượng thức ăn tôm hùm

5/2014 5/2014 Phạm Thị

Khanh và CTV

Trang 11

5.2 Chuyên đề 17: Dự thảo tiêu

- Lý do thay đổi (nếu có):

Trang 12

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA DỰ ÁN

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

Thực tế đạt được

1 Thức ăn công nghiệp cho tôm hùm bông giai đoạn giống Tấn 04 04 04

2 Thức ăn công nghiệp cho tôm hùm bông giai đoạn thương phẩm Tấn 26 26 26

3 Thức ăn công nghiệp cho tôm hùm xanh giai đoạn giống Tấn 06 06 06

4 Thức ăn công nghiệp cho tôm hùm xanh giai đoạn thương phẩm Tấn 54 54 54

5 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu lựa chọn các nguồn nguyên liệu có

thể sử dụng để sản xuất thức ăn cho tôm hùm

Báo cáo 01 01 01

6 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu lựa chọn chất phụ gia (chất hấp

dẫn, chất kết dính) trong thức ăn nhằm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn,

tăng tốc độ tăng trưởng của tôm hùm

Báo cáo 01 01 01

7 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu hàm lượng tối ưu (DHA, EPA),

vitamin (D3, B6) và chất khoáng (Zn, Cu) bổ sung trong thức ăn

nhằm tối ưu hoá công thức thức ăn cho tôm hùm

Báo cáo 01 01 01

8 Báo cáo chuyên đề về sản xuất thử lô thức ăn thí nghiệm theo các

công thức thức ăn tối ưu và thử nghiệm 04 quy trình công nghệ tại

phòng thí nghiệm

Báo cáo 01 01 01

9 Báo cáo chuyên đề về phân tích các thành phần dinh dưỡng, kiểm tra

các thông số kỹ thuật của thức ăn, nuôi thử nghiệm để đánh giá chất

lượng thức ăn, phân tích đánh giá các yếu tố môi trường nuôi

Báo cáo 01 01 01

Trang 13

10 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu thành phần và hoạt tính enzyme

tiêu hóa của tôm hùm bông

Báo cáo 01 01 01

11 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu thành phần và hoạt tính enzyme

tiêu hóa của tôm hùm xanh

Báo cáo 01 01 01

12 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính

của enzyme tiêu hóa tôm hùm

Báo cáo 01 01 01

13 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu hoàn thiê ̣n công nghê ̣ phối trô ̣n

nguyên liê ̣u, tạo viên và sấy khô trong sản xuất thức ăn cho tôm hùm

bông và tôm hùm xanh

Báo cáo 01 01 01

14 Báo cáo chuyên đề về phân tích, đánh giá chất lượng (đặc tính cơ, lý,

hóa, vi sinh) các loại sản phẩm thức ăn nuôi tôm hùm từ các qui trình

công nghệ đã được hoàn thiện

Báo cáo 01 01 01

15 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu tốc độ sinh trưởng và hiệu quả sử

dụng thức ăn của dự án

Báo cáo 01 01 01

16 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu các bệnh thường gặp trên tôm hùm

khi sử dụng thức ăn của dự án và các biện pháp phòng trị bệnh

Báo cáo 01 01 01

17 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu hoàn thiện các phương pháp cho ăn Báo cáo 01 01 01

18 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu mô hình nuôi tôm hùm bằng thức

ăn của dự án

Báo cáo 01 01 01

19 Báo cáo chuyên đề về đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường

khi sử dụng thức ăn của dự án nuôi tôm hùm

Báo cáo 01 01 01

20 Báo cáo chuyên đề về đánh giá chất lượng thức ăn tôm hùm Báo cáo 01 01 01

21 Báo cáo chuyên đề về dự thảo tiêu chuẩn thức ăn tổng hợp dạng viên Báo cáo 01 01 01

Trang 14

- Lý do thay đổi (nếu có):

b) Sản phẩm Dạng II:

Yêu cầu khoa học

Theo kế hoạch Thực tế đạt được

1 Công thức thức ăn cho 2 loài tôm

hùm ở 2 giai đoạn giống và thương

phẩm

Các công thức đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho tôm hùm bông và tôm hùm xanh giai đoạn giống và thương phẩm

Đã xây dựng được các công thức thức ăn cho tôm hùm bông và tôm hùm xanh giai đoạn giống và thương phẩm Tôm hùm sinh trưởng, phát triển tốt khi sử dụng thức ăn của dự án

Đủ

2 Qui trình công nghệ hoàn thiện sản

xuất thức ăn công nghiệp cho tôm

hùm bông và tôm hùm xanh

Xây dựng được qui trình sản xuất thức ăn công suất 500kg/ngày

Đã hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp cho tôm hùm bông và tôm hùm xanh

bố trí hợp lý, vận hành tốt, tiết kiệm năng lượng và chi phí sản xuất thấp

Đủ

Trang 15

- Lý do thay đổi (nếu có):

c) Sản phẩm Dạng III:

Yêu cầu khoa học

4 Các báo cáo trung gian

(báo cáo chuyên đề)

- Lý do thay đổi (nếu có):

d) Kết quả đào tạo:

Theo kế hoạch

Thực tế đạt được

- Lý do thay đổi (nếu có):

đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:

Theo

kế hoạch

Thực tế đạt được

1

Công thức thức ăn cho

tôm hùm bông và tôm

hùm xanh

2

Quy trình công nghê ̣ sản

xuất thức ăn công

nghiê ̣p nuôi tôm hùm

- Lý do thay đổi (nếu có):

Trang 16

e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế

Ninh Thuận

Hội nghề cá tỉnh Ninh Thuận

Tôm hùm sử dụng tốt thức ăn công nghiệp, tôm sinh trưởng, phát triển tốt

2 Đánh giá về hiệu quả do dự án mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

- Xây dựng 04 công thức thức ăn cho 2 loài tôm hùm ở 2 giai đoạn giống

và thương phẩm

- Qui trình công nghệ hoàn thiện sản xuất thức ăn công nghiệp cho tôm

hùm bông và tôm hùm xanh

- Dây chuyền sản xuất thức ăn công suất 100kg/giờ

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

- Chi phí thức ăn giảm được 24% khi sử dụng thức ăn công nghiệp so với

Ghi chú

(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ

trì…)

I Báo cáo định kỳ

Lần 1 10/09/2012 Tiến độ thực hiện các nội dung, công việc

của dự án đảm bảo theo Hợp đồng dự án

Lần 2 6/09/2013 Tiến độ thực hiện các nội dung, công việc

của dự án đảm bảo theo Hợp đồng dự án

Lần 3 29/04/2014 Tiến độ thực hiện các nội dung, công việc

của dự án đảm bảo theo Hợp đồng dự án

II Kiểm tra định kỳ

Lần 1 27/10/2012 Dự án đã triển khai hầu hết các nội dung

công việc trong năm 2012

Trang 17

Lần 2 25/9/2013 Dự án đã triển khai hầu hết các nội dung

công việc trong kỳ báo cáo Lần 3 9/5/2014 Dự án đã triển khai hầu hết các nội dung

công việc trong kỳ báo cáo III Nghiệm thu cơ sở 28/6/2014 Dự án đạt yêu cầu nghiệm thu cấp Nhà

Trang 18

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA i

LỜI CAM ĐOAN ii

PHẦN 1 - MỞ ĐẦU

LỜI CẢM ƠN iii

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA DỰ ÁN iv

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN v

MỤC LỤC xix

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT xxiii

DANH MỤC CÁC BẢNG xxiv

DANH MỤC CÁC HÌNH xxix

PHẦN 2 - NỘI DUNG CHÍNH

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Error! Bookmark not defined 1.1 Đặc điểm sinh học của tôm hùm Error! Bookmark not defined 1.1.1 Vị trí phân loại Error! Bookmark not defined 1.1.2.Đặc điểm phân bố Error! Bookmark not defined 1.1.3.Đặc điểm sinh trưởng Error! Bookmark not defined 1.1.4.Đặc điểm dinh dưỡng Error! Bookmark not defined 1.2 Những nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng của tôm hùmError! Bookmark

not defined

1.2.1.Nhu cầu protein Error! Bookmark not defined 1.2.2.Nhu cầu lipid Error! Bookmark not defined 1.2.3.Nhu cầu vitamin Error! Bookmark not defined 1.2.4.Nhu cầu chất khoáng Error! Bookmark not defined 1.3 Những nghiên cứu về enzyme tiêu hóa của tôm hùmError! Bookmark

not defined

1.4 Những nghiên cứu liên quan đến sản xuất thức ăn cho tôm hùm Error!

Bookmark not defined

Trang 19

1.4.1.Nghiên cứu về chất kết dính Error! Bookmark not defined

1.4.2.Nghiên cứu về chất dẫn dụ Error! Bookmark not defined

1.4.3.Nghiên cứu về kích thước thức ăn nuôi tôm hùmError! Bookmark

not defined

1.5.Nghiên cứu về thức ăn nuôi tôm hùm Error! Bookmark not defined

1.5.1.Nghiên cứu về thức ăn nuôi tôm hùm trên thế giớiError! Bookmark

1.6.1.Trên thế giới Error! Bookmark not defined

1.6.2.Tại Việt Nam Error! Bookmark not defined

1.7 Những nghiên cứu về bệnh trên tôm hùm Error! Bookmark not defined

1.8 Các kết quả chính đã đa ̣t được của pha I dự ánError! Bookmark not

defined.6

PHẦN II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined 2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứuError! Bookmark not

defined

2.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined

2.1.1Nội dung 1: Nghiên cứu hoàn thiện công thức thức ăn cho tôm hùm

giai đoạn giống và giai đoạn thương phẩmError! Bookmark not

defined

2.2.2 Nội dung 2: Nghiên cứu thành phần và hoạt tính của enzyme tiêu hóa

trên tôm hùm bông và tôm hùm xanh Error! Bookmark not defined

2.2.3 Nội dung 3: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất thức

ăn công nghiệp cho tôm hùm Error! Bookmark not defined

2.2.4 Nội dung 4: Đánh giá mức độ hoàn thiện của quy trình thông qua chất

lượng sản phẩm thức ăn Error! Bookmark not defined

Trang 20

2.2.5 Nội dung 5: Đánh giá chất lượng và dự thảo tiêu chuẩn thức ăn tổng

hợp dạng viên cho tôm hùm bông và tôm hùm xanhError! Bookmark

not defined

2.3 Phương pháp xử lý số liệu Error! Bookmark not defined

PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬNError! Bookmark not defined

3.1 Nội dung 1: Nghiên cứu hoàn thiện công thức thức ăn cho tôm hùm giai

đoạn giống và thương phẩm Error! Bookmark not defined

3.1.1 Nghiên cứu lựa chọn các nguồn nguyên liệu có thể sử dụng để sản

xuất thức ăn cho tôm hùm Error! Bookmark not defined

3.1.2 Nghiên cứu lựa chọn chất kết dính thích hợp trong thức ăn cho tôm

hùm Error! Bookmark not defined

3.1.3 Nghiên cứu hàm lượng tối ưu (DHA, EPA), vitamin (B6, D3), và chất

khoáng (Đồng (Cu), Kẽm (Zn) bổ sung trong thức ăn nhằm tối ưu hóa

công thức thức ăn cho tôm hùm Error! Bookmark not defined

3.1.4 Sản xuất lô thức ăn thí nghiệm theo các công thức thức ăn tối ưu

Error! Bookmark not defined

3.1.5 Phân tích thành phần dinh dưỡng, kiểm tra các thông số kỹ thuật của

thức ăn, nuôi thử nghiệm để đánh giá chất lượng thức ăn, phân tích

đánh giá các yếu tố môi trường nuôi Error! Bookmark not defined

3.1.6 Sản xuất thức ăn theo quy trình Error! Bookmark not defined

3.2 Nội dung 2 Nghiên cứu thành phần và hoạt tính enzyme tiêu hóa của tôm

hùm bông và tôm hùm xanh Error! Bookmark not defined

3.2.1 Nghiên cứu thành phần và hoạt tính enzyme tiêu hóa của tôm hùm

bông Error! Bookmark not defined

3.2.2 Nghiên cứu thành phần và hoạt tính enzyme tiêu hóa của tôm hùm

xanh Error! Bookmark not defined

3.2.3 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme tiêu hóa

của tôm hùm Error! Bookmark not defined

3.3 Nội dung 3: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất thức ăn

công nghiệp cho tôm hùm Error! Bookmark not defined

Trang 21

3.3.1 Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ phối trộn nguyên liệu, tạo viên và sấy khô trong sản xuất thức ăn cho tôm hùm bông và tôm hùm

xanh Error! Bookmark not defined

3.3.2 Phân tích, đánh giá chất lượng (đặc tính cơ, lý, hóa, vi sinh) các loại sản phẩm thức ăn nuôi tôm hùm từ các quy trình công nghệ đã được

hoàn thiện Error! Bookmark not defined

3.4 Nội dung 4: Đánh giá mức độ hoàn thiện của quy trình thông qua chất

lượng sản phẩm thức ăn Error! Bookmark not defined

3.4.1 Nghiên cứu tốc độ sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của dự án

Error! Bookmark not defined

3.3.2 Nghiên cứu các bệnh thường gặp trên tôm hùm khi sử dụng thức ăn

của dự án và các biện pháp phòng trị Error! Bookmark not defined 3.4.3 Nghiên cứu hoàn thiện các phương pháp cho ănError! Bookmark not defined

3.4.4 Nghiên cứu mô hình nuôi tôm hùm bằng thức ăn của dự án Error! Bookmark not defined

3.4.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường khi sử dụng thức ăn

nuôi tôm hùm của dự án Error! Bookmark not defined

3.5 Nội dung 5: Đánh giá chất lượng và dự thảo tiêu chuẩn thức ăn tổng hợp

dạng viên cho tôm hùm Error! Bookmark not defined 3.5.1 Đánh giá chất lượng thức ăn tôm hùm Error! Bookmark not defined

3.5.2 Dự thảo tiêu chuẩn thức ăn tổng hợp dạng viên cho tôm hùm bông và

tôm hùm xanh Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣ Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined

Trang 22

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

&: Và

: Đường kính

%: Phần trăm

‰: Phần ngàn

AWG: Average Weight Gain

EPA: Acid eicosapentaenoic

DHA: Acid docosahexaenoic

BOD: Biochemical Oxygen Demand

COD: Chemical Oxygen Demand

DGC: Daily Growth Coefficient

FCR: Food Convertion Rate

HUFA: High Unsaturated Fatty Acids

KCN: Khu công nghiệp

Trang 23

TA: Thức ăn

TACN: Thức ăn công nghiê ̣p

TACT: Thức ăn cá ta ̣p

L: Lipid

MUFA: Monounsaturated Fatty Acids

NA: Nutrient Agar

Trang 24

Bảng 3.10: Lượng vật chất khô còn lại của các mẫu thức ăn sử dụng các chất kết

dính khác nhau sau 12 giờ ngâm trong nước 74 Bảng 3.11: Sinh trưởng của tôm hùm xanh giai đoa ̣n thương phẩm khi sử dụng

các chất kết dính khác nhau 75 Bảng 3.12: Khả năng hấp dẫn của các loại thức ăn thí nghiệm 76 Bảng 3.13: Ảnh hưởng của hàm lượng DHA bổ sung trong thức ăn lên tôm hùm

bông 77 Bảng 3.14: Ảnh hưởng của hàm lượng DHA bổ sung trong thức ăn lên tôm hùm

bông 77 Bảng 3.15: Ảnh hưởng của hàm lượng EPA bổ sung trong thức ăn lên tôm hùm

bông 79 Bảng 3.16: Ảnh hưởng của hàm lượng EPA bổ sung trong thức ăn lên tôm hùm

xanh 79 Bảng 3.17 Ảnh hưởng của hàm lượng vitamin B6 bổ sung trong thức ăn lên

tôm hùm bông 81 Bảng 3.18 Ảnh hưởng của hàm lượng vitamin B6 bổ sung trong thức ăn lên tôm

hùm xanh 81 Bảng 3.19: Ảnh hưởng của hàm lượng vitamin D3 bổ sung trong thức ăn lên

tôm hùm bông 82 Bảng 3.20: Ảnh hưởng của hàm lượng vitamin D3 bổ sung trong thức ăn lên

tôm hùm xanh 83 Bảng 3.21: Ảnh hưởng của hàm lượng Kẽm bổ sung trong thức ăn lên tôm hùm

bông 85 Bảng 3.22: Ảnh hưởng của hàm lượng Kẽm bổ sung trong thức ăn lên tôm hùm

xanh 85 Bảng 3.23: Ảnh hưởng của hàm lượng Đồng bổ sung trong thức ăn lên tôm hùm

bông 86 Bảng 3.24: Ảnh hưởng của hàm lượng Đồng bổ sung trong thức ăn lên tôm hùm

xanh 87 Bảng 3.25: Công thức 1 sử dụng bột cá Peru làm nguyên liệu cung cấp protein 89

Trang 25

Bảng 3.26: Công thức 2 sử dụng bột cá Kiên Giang làm nguyên liệu cung cấp

protein 89 Bảng 3.27: Công thức 1 sử dụng bột cá Peru làm nguyên liệu cung cấp protein 90 Bảng 3.28: Công thức 2 sử dụng bột cá Kiên Giang làm nguyên liệu cung cấp

protein 90 Bảng 3.29: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho tôm hùm 91 Bảng 3.30: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho tôm hùm 92 Bảng 3.31: Tính chất vâ ̣t lý của thức ăn tôm hùm 92 Bảng 3.32: Kết quả nuôi tôm hùm bông bằng thức ăn công nghiê ̣p 93 Bảng 3.33: Kết quả nuôi tôm hùm xanh bằng thức ăn công nghiê ̣p 93 Bảng 3.34: Biến động các yếu tố môi trường tại điểm thu mẫu 94 Bảng 3.35 Tóm tắt quá trình tinh sạch protease của hệ thống tiêu hóa tôm hùm

bông 95 Bảng 3.36 Tóm tắt quá trình tinh sạch amylase hệ thống tiêu hóa tôm hùm bông

.95 Bảng 3.37 Tóm tắt quá trình tinh sạch lipase hệ thống tiêu hóa tôm hùm bông

.95 Bảng 3.38 Tính Rf và Log trọng lượng phân tử 98 Bảng 3.39 Khối lượng phân tử enzyme hệ tiêu hoa tôm hùm bông sau sắc ký

.99 Bảng 3.40 Tóm tắt quá trình tinh sạch protease của hệ thống tiêu hóa tôm hùm

xanh 100 Bảng 3.41 Tóm tắt quá trình tinh sạch amylase của hệ thống tiêu hóa tôm hùm

xanh 100 Bảng 3.42 Tóm tắt quá trình tinh sạch lipase của hệ thống tiêu hóa tôm hùm

xanh 101 Bảng 3.43 Tính Rf và Log trọng lượng phân tử 103 Bảng 3.44 Trọng lượng phân tử enzyme hệ tiêu hóa tôm hùm bông sau sắc ký

Trang 26

Bảng 3.46 Ảnh hưởng của độ ẩm đến khả năng tạo viên và độ bền của thức ăn

.114 Bảng 3.47 Ảnh hưởng của nhiệt độ hấp đến độ bền trong nước và tỷ lệ vụn nát

.114 Bảng 3.48 Thông số lý ho ̣c của thức ăn sau khi ta ̣o viên 115 Bảng 3.49 Các thông số thiết bị sấy 116 Bảng 3.50: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn tôm hùm bông 117 Bảng 3.51: Tính chất vật lý của thức ăn tôm hùm 117 Bảng 3.52: Lượng vật chất khô còn lại sau 12 giờ ngâm viên thức ăn trong nước

.118 Bảng 3.53: Kết quả nuôi tôm hùm bông giống bằng thức ăn công nghiệp 119 Bảng 3.54: Kết quả nuôi tôm hùm xanh giống bằng thức ăn công nghiệp 120 Bảng 3.55: Biến động các yếu tố môi trường tại điểm thu mẫu 121 Bảng 3.56 Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên sinh trưởng của tôm hùm

bông giai đoạn giống 125 Bảng 3.57 Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên sinh trưởng của tôm hùm

bông giai đoạn thương phẩm 126 Bảng 3.58 Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của

tôm hùm xanh giai đoạn giống 127 Bảng 3.59 Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên sinh trưởng của tôm hùm xanh

giai đoạn thương phẩm 128 Bảng 3.60 Ảnh hưởng của số lần cho ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm

hùm bông giai đoạn giống 128 Bảng 3.61 Ảnh hưởng của số lần ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm hùm

bông giai đoạn thương phẩm 129 Bảng 3.62 Ảnh hưởng của số lần ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm hùm

xanh giai đoạn giống 130 Bảng 3.63 Ảnh hưởng của số lần ăn lên sinh trưởng của tôm hùm xanh giai

đoạn thương phẩm 130 Bảng 3.64: Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của tôm hùm xanh 135

Trang 27

Bảng 3.65: Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của tôm hùm bông 136 Bảng 3.66: Sinh trưởng của tôm hùm bông nuôi thử nghiệm tại vi ̣nh Cam Ranh

.140 Bảng 3.67: Sinh trưởng của tôm hùm xanh nuôi thử nghiệm tại vi ̣nh Cam Ranh

.140 Bảng 3.68: Sinh trưởng của tôm hùm bông và tôm hùm xanh nuôi thử nghiệm

tại vi ̣nh Vân Phong 141 Bảng 3.69: Hiệu quả kinh tế khi nuôi tôm hùm bông bằng thức ăn công nghiệp

và thức ăn cá tạp (n = 30) 142 Bảng 3.70: Biến động các yếu tố môi trường tại điểm thu mẫu 143 Bảng 3.71: Đặc tính cảm quan của thức ăn tôm hùm 145 Bảng 3.72: Đặc tính lý học của thức ăn tôm hùm 145 Bảng 3.73: Đặc tính hóa học của thức ăn tôm hùm 146 Bảng 3.74: Chỉ tiêu vệ sinh an toàn và thời gian sử dụng thức ăn tôm hùm 147 Bảng 3.75: Phân loại thức ăn 147 Bảng 3.76: Các chỉ tiêu cảm quan 148 Bảng 3.77: Các chỉ tiêu lý hóa 148 Bảng 3.78: Các chỉ tiêu khác 149 Bảng 3.79: Phân loại thức ăn 151 Bảng 3.80: Các chỉ tiêu cảm quan 151 Bảng 3.81: Các chỉ tiêu lý hóa ho ̣c 152

Trang 28

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Tôm hùm xanh (trái) và tôm hùm bông (phải) thương phẩm 37 Hình 2.2 Vị trí nuôi tôm hùm 37 Hình 2.3 Wheat gluten và Nutribind Aqua Dry 38 Hình 2.4 Ảnh hưởng củ a chất kết dính trong thức ăn đến FCR, tốc độ sinh

trưởng của tôm hùm 40 Hình 2.5 Ảnh hưởng của chất dẫn dụ trong thức ăn đến hiệu quả sử dụng thức

ăn của tôm hùm 40 Hình 2.6 Cá mối 41 Hình 2.7 Hệ thống lồng nổi 41 Hình 2.8 Sơ đồ nghiên cứu hàm lượng DHA tối ưu bổ sung trong thức ăn 43 Hình 2.9 Sơ đồ nghiên cứu hàm lượng EPA tối ưu bổ sung trong thức ăn 43 Hình 2.10 Sơ đồ nghiên cứu hàm lượng vitamin B6 tối ưu bổ sung trong thức ăn

.44

Trang 29

Hình 2.11 Sơ đồ nghiên cứu hàm lượng vitamin D3 tối ưu bổ sung trong thức

ăn 44 Hình 2.12 Sơ đồ nghiên cứu hàm lượng Kẽm tối ưu bổ sung trong thức ăn 44 Hình 2.13 Sơ đồ nghiên cứu hàm lượng Đồng tối ưu bổ sung trong thức ăn 45

Hình 2.14 Qui trình sản xuất thức ăn 4Error! Bookmark not defined

Hình 2.15 Sơ đồ dây chuyền sản xuất thức ăn 46 Hình 2.16 Thiết bị sản xuất thức ăn của dự án công suất 100 kg/h 47 Hình 2.17 Quá trình sản xuất thức ăn viên cho tôm hùm 47 Hình 2.18 Thức ăn viên cho tôm hùm bông và tôm hùm xanh 48 Hình 2.19 Hệ thống lồng thí nghiệm 49 Hình 2.20 Các bước chính của thí nghiệm 49 Hình 2.21 Giải phẫu tôm hùm bông và tôm hùm xanh 49 Hình 2.22 Cấu tạo trong của phần đầu ngực của tôm hùm 49 Hình 2.23 Trích ly enzyme trên máy khuấy từ và tủa enzyme sau khi ly tâm 50 Hình 2.24 Xác định hoạt độ protease và chuẩn độ đo hoạt tính lipase 51 Hình 2.25 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 55 Hình 2.26 Sơ đồ tiến hành làm tiêu bản mô ho ̣c mẫu tôm hùm 57 Hình 2.27 Sơ đồ nghiên cứu ảnh hưởng khẩu phần thức ăn và số lần cho ăn lên

sinh trưởng của tôm hùm xanh 58 Hình 2.28 Sơ đồ nghiên cứu ảnh hưởng khẩu phần thức ăn và số lần cho ăn lên

sinh trưởng của tôm hùm bông 58

Hình 2.29 Vịnh Cam Ranh (a) và Vịnh Vân Phong (b)Error! Bookmark not

defined.0

Hình 2.30 Chuẩn bị dụng cụ và thu mẫu môi trường nước ngoài thực địa Error!

Bookmark not defined.2

Hình 3.1 Bột cá Peru (trái) và bột cá Kiên Giang (phải)Error! Bookmark not

defined.6

Hình 3.2: Cá tạp 67 Hình 3.3: Đầu tôm sấy khô và bột đầu tôm 68

Trang 30

Hình 3.5 Kích cỡ viên thức ăn 91 Hình 3.6 Sắc ký đồ kết quả tinh sạch protease với Bio-Gel P 100 của CPT tủa

cồn từ DC hệ thống tiêu hóa tôm hùm bông 96 Hình 3.7 Sắc ký đồ kết quả tinh sạch amylase với Bio-Gel P 100 của CPT tủa

cồn từ DC hệ thống tiêu hóa tôm hùm bông 97 Hình 3.8 Sắc ký đồ kết quả tinh sạch lipase với Gel Sephadex G150 của CPT

tủa cồn từ DC hệ thống tiêu hóa tôm hùm bông 97 Hình 3.9 Đường chuẩn protein 98 Hình 3.10 SDS-PAGE enzyme tôm hùm bông 99 Hình 3.11 Sắc ký đồ kết quả tinh sạch protease với Bio-Gel P 100 của CPT tủa

cồn từ DC hệ thống tiêu hóa tôm hùm xanh 102 Hình 3.12 Sắc ký đồ kết quả tinh sạch amylase với Bio-Gel P 100 của CPT tủa

cồn từ DC hệ thống tiêu hóa tôm hùm xanh 102 Hình 3.13 Sắc ký đồ kết quả tinh sạch lipase với Gel Sephadex G150 của CPT

tủa cồn từ DC hệ thống tiêu hóa tôm hùm xanh 103 Hình 3.14 Đường chuẩn protein 104 Hình 3.15 SDS-PAGE enzyme tôm hùm bông 104 Hình 3.16 Sự phụ thuộc hoạt tính protease hệ tiêu hóa tôm hùm vào nhiệt độ 106 Hình 3.17 Sự phụ thuộc hoạt tính amylase hệ tiêu hóa tôm hùm vào nhiệt độ

10Error! Bookmark not defined

Hình 3.18 Sự phụ thuộc hoạt tính lipase hệ tiêu hóa tôm hùm vào nhiệt độ 106 Hình 3.19 Sự phụ thuộc hoạt tính protease hệ tiêu hóa tôm hùm vào pH 107 Hình 3.20 Sự phụ thuộc hoạt tính amylase hệ tiêu hóa tôm hùm vào pH 107 Hình 3.21 Sự phụ thuộc hoạt tính lipase hệ tiêu hóa tôm hùm vào pH 108 Hình 3.22: Sơ đồ quá trình trộn trong sản xuất thức ăn nuôi tôm hùm 109 Hình 3.23: Bộ phận cấp liệu 109 Hình 3.24: Hỗn hợp nguyên liệu trộn lần 1 110 Hình 3.25: Hỗn hợp nguyên liệu được trộn thêm hỗn hợp các chất vi lượng 110 Hình 3.26: Hỗn hợp nguyên liệu được đưa vào trộn ẩm 111 Hình 3.27: Thiết bị tạo viên thức ăn nuôi tôm hùm 112

Trang 31

Hình 3.28: Các kích cỡ lỗ khuôn ép viên thức ăn 112 Hình 3.29: Thiết bị sấy thức ăn 116

Hình 3.30: Sấy thức ăn 11Error! Bookmark not defined

Hình 3.31: Kích cỡ viên thức ăn tôm hùm 118 Hình 3.32 Hình ảnh vi khuẩn phân lập được từ các mẫu gan tụy 122 Hình 3.33 Mô gan tụy ở tôm hùm khỏe ở độ phóng đại 40X 123 Hình 3.34 So sánh sự biến đổi mô bệnh học giữa tôm nuôi bằng thức ăn của dự

án và tôm bệnh 123 Hình 3.35 Kết quả chạy PCR 124 Hình 3.36 Lồng nổi tại vi ̣nh Vân Phong 133 Hình 3.37: Lồng chìm ta ̣i vi ̣nh Cam Ranh 134 Hình 3.38: Tôm hùm xanh giống (trái) và tôm hùm bông giống (phải) 135 Hình 3.39: Thả giống 135 Hình 3.40: Chuẩn bị thức ăn và cho tôm hùm ăn 137 Hình 3.41: Lặn vớt thức ăn thừa 139

Trang 32

PHẦN 2

NỘI DUNG CHÍNH

Trang 33

MỞ ĐẦU

Tôm hùm bông (Panulirus ornatus) và tôm hùm xanh (Panulirus homarus) là những đối tượng rất thích hợp cho nuôi thủy sản vì chúng có tốc độ

sinh trưởng nhanh, giá trị kinh tế cao Đây là những loài đang được nghiên cứu

và nuôi nhiều ở các nước trên thế giới như: New Zealand, Nhật Bản, Việt Nam,

Úc, Philippines, Ấn Độ, Singapore và Đài Loan Ở Việt Nam, nghề nuôi tôm hùm bắt đầu từ năm 1992, đến nay nghề nuôi tôm hùm lồng đang phát triển nhanh Số lượng lồng đã tăng lên đáng kể, nếu năm 1999 có 7.289 lồng, năm

2000 đã tăng lên 17.216 lồng, năm 2005 số lồng nuôi là 43.516 lồng (trong đó

có 3.061 lồng ương tôm giống), với sản lượng 1.795 tấn và năm, đến 2007 đã tăng lên 52.696 lồng với giá trị tôm thương phẩm là 80 triệu USD Trong nghề nuôi tôm hùm ở Việt Nam, cá tạp, cua, sò nhỏ được xem là nguồn thức ăn chủ yếu Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn thức ăn này có những bất lợi như: gây ô nhiễm môi trường, cạnh tranh nguồn cá tạp với các mục đích sử dụng khác: thực phẩm cho con người, thức ăn cho gia súc, gia cầm người nuôi không chủ động nguồn thức ăn nhất là mùa mưa bão Bên cạnh đó là hiện tượng bùng phát dịch bệnh, đặc biệt là các bệnh nguy hiểm như: tôm sữa, đen mang, vi khuẩn mà nguyên nhân ban đầu có thể là do chất lượng thức ăn kém Những bệnh này đã

gây ra thiệt hại lớn cho người nuôi tôm hùm trong các năm 2006, 2007 và 2008

Để khắc phục tình trạng trên, hướng nghiên cứu sản xuất thức ăn tổng hợp dạng viên để nuôi tôm hùm bằng lồng là rất cần thiết Tuy nhiên, những thông tin về nhu cầu dinh dưỡng và những nghiên cứu về thức ăn tổng hợp dạng viên cho tôm hùm hiện nay còn hạn chế Một số công trình nghiên cứu nhằm phát triển thức ăn tổng hợp dạng viên cho tôm hùm để thay thế cho nguồn thức

ăn cá tạp đã được thực hiện bởi một số tác giả như: Smith, Williams, Mai Như

Thủy trên tôm hùm bông P ornatus Những nghiên cứu này tập trung vào nhu

cầu dinh dưỡng cho tôm hùm như: nhu cầu protein, lipid, sterol, cholesterol, lecithin, astaxanthin,… và xác lập công thức thức ăn cũng như tính ổn định của

Trang 34

Lại Văn Hùng (2010) đã tiến hành đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng, công thức và công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi tôm

hùm bông (P ornatus) và tôm hùm xanh (P homarus)” Kết quả đề tài đã xác

định được nhu cầu dinh dưỡng của tôm hùm bông và tôm hùm xanh giai đoạn giống và thương phẩm và bước đầu xây dựng quy trình công nghê ̣ sản xuất thức

ăn cho hai loài tôm hùm Tuy nhiên, kết quả đề tài còn nhiều vấn đề cần hoàn thiê ̣n để có thể hoàn chỉnh quy trình công nghê ̣ sản xuất thức ăn trước khi đưa ra sản xuất ở quy mô công nghiê ̣p

Từ thực tiễn trên, được sự phê duyệt của Bộ Khoa học và Công nghệ, chúng tôi thực hiện dự án sản xuất thử nghiê ̣m: “Hoàn thiện công nghệ sản xuất

thức ăn công nghiệp nuôi tôm hùm bông (Panulirus ornatus) và tôm hùm xanh (Panulirus homarus)”

+ Công suất 500 kg/ngày

+ Hệ số chuyển đổi thức ăn: Giai đoạn giống: 4,6 với tôm hùm bông giống và 4,5 với tôm hùm xanh Giai đoạn thương phẩm: 4,5 với tôm hùm bông và 4,3 với tôm hùm xanh

- Thức ăn đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật: kích thước phù hợp 2,0; 2,8; 3,5; 5,0; 7,0 và 10,0 mm, có khả năng bền vững trong nước 6 giờ

- Triển khai công nghệ vào 1 cơ sở sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi tôm hùm

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của dự án

Ý nghĩa khoa học: Những kết quả nghiên cứu của dự án sẽ bổ sung thêm

kiến thức mới về đă ̣c điểm dinh dưỡng của tôm hùm bông và tôm hùm xanh, đồng thời làm phong phú kiến thức về nhu cầu dinh dưỡng của giáp xác Kết quả

Trang 35

của dự án còn cung cấp kiến thức mới về công nghê ̣ sản xuất thức ăn cho tôm hùm nói riêng và giáp xác nói chung

Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của dự án sẽ mở ra triển vọng sản xuất thức ăn

công nghiệp nuôi tôm hùm ở quy mô công nghiê ̣p cho các doanh nghiê ̣p sản xuất thức ăn thủy sản, qua đó giúp người nuôi chủ đô ̣ng nguồn thức ăn công nghiê ̣p thay thế dần cá ta ̣p góp phần hạn chế rủi ro cho người nuôi, bảo vệ môi trườn từ đó phát triển nghề nuôi tôm hùm theo hướng bền vững tại Việt Nam

Nội dung nghiên cứu của dự án:

1 Nội dung 1: Nghiên cứu hoàn thiện công thức thức ăn cho tôm hùm giai đoạn giống và giai đoạn thương phẩm

2 Nội dung 2: Nghiên cứu thành phần và hoạt tính enzyme tiêu hóa của tôm hùm bông và tôm hùm xanh

3 Nội dung 3: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất thức

ăn công nghiệp cho tôm hùm

4 Nội dung 4: Đánh giá mức độ hoàn thiện của qui trình thông qua chất lượng sản phẩm thức ăn

5 Nội dung 5: Đánh giá chất lượng và dự thảo tiêu chuẩn thức ăn tổng hợp dạng viên cho tôm hùm bông và tôm hùm xanh

Trang 36

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm sinh học của tôm hùm

1.1.1 Vị trí phân loại

Tôm hùm bông và tôm hùm xanh thuộc giống Panulirus, theo hệ thống

phân loại của George và Holthuis tôm hùm bông và tôm hùm xanh có vị trí phân loại như sau 62:

Ngành chân đốt (Arthropoda)

Lớp giáp xác (Crustacea)

Bộ mười chân (Decapoda)

Họ tôm hùm gai (Palinuridae) Giống (Panulirus)

Loài tôm hùm bông: Panulirus ornatus (Fabricus, 1798) Loài tôm hùm xanh: Panulirus homarus (Linaeus, 1758)

1.1.2 Đặc điểm phân bố

Tôm hùm phân bố rất rộng ở vùng biển nhiệt đới như: Úc, New Guinea, Đông Châu Phi, Tây Ấn Độ - Thái Bình Dương 91 Sự phân bố của tôm hùm được quyết định bởi tính di truyền vào quá trình thích nghi của loài với các điều kiện tự nhiên, môi trường ở từng vùng biển Ở Việt Nam, tôm hùm bông phân

bố từ ở vùng biển từ Quảng Bình đến Bình Thuận và quanh các đảo ở vùng biển các tỉnh phía Nam

Theo Rimmer và Phillips, thời kỳ ấu trùng tôm hùm gai sống trôi nổi ở tầng mặt và có tập tính di cư thẳng đứng nhờ sóng gió và dòng chảy Kết thúc

thời gian biến thái, ấu trùng Phyllosoma chuyển sang giai đoạn sống đáy (giai đoạn Puerulus) Giai đoạn Puerulus cơ thể trong suốt, có khả năng bơi tự do và

di chuyển vào vùng ven bờ nơi có điều kiện sinh thái thuận lợi Sau 4 lần lột xác

và biến thái, hậu ấu trùng Puerulus chuyển thành tôm con với hình thái và màu

sắc giống tôm trưởng thành Khu vực phân bố của tôm con tập trung tại vùng có rong, cỏ biển, các rạn san hô, các hang hay rạn đá gần bờ Khi đạt kích thước lớn hơn tôm hùm con tiếp tục di chuyển đến các bụi rong, cỏ biển, các hang đá có

Trang 37

nhiều thức ăn tự nhiên Tôm hùm trưởng thành có tập tính sống thành bầy đàn, kích thước tăng dần chúng di chuyển từ vùng rạn nông ven bờ đến những vùng sâu xa bờ, có độ sâu từ 5 – 100 m 105

Vùng biển Việt Nam có điều kiện thích hợp cho sự phân bố của tôm hùm Theo Nguyễn Văn Chung và Phạm Thị Dự, vùng biển miền Trung Việt Nam có

17 loài tôm hùm phân bố 18 Nguyễn Thị Bích Thúy cho rằng ấu trùng

Phyllosoma được phát tán do các dòng chảy, do sóng gió biển đặc biệt là do các dòng chảy tầng mặt gây nên bởi gió mùa, bão… Giai đoạn Phyllosoma và tiền Puerulus được các dòng chảy đưa đến các vùng biển hở từ Quảng Bình đến

Bình Thuận vào thời gian từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau 26

Cũng theo Nguyễn Thị Bích Thúy, sự phân bố của tôm hùm từ giai đoạn giống nhỏ tại vùng biển miền Trung như sau: Vùng biển từ Quảng Bình đến

Quảng Ngãi có 4 loài thuộc giống Panulirus phân bố là: P stimpsoni, P homarus, P ornatus và P longipes trong đó loài P stimpsoni là chủ yếu Vùng biển từ Bình Định đến Ninh Thuận có các loài: P homarus, P longipes, P versicolor, P stimpsoni và P ornatus Vùng biển từ Ninh Thuận đến Vũng Tàu

có các loài: P ornatus, P homarus, P longipes và P stimpsoni 26

Như vậy, hai loài tôm hùm bông (P ornatus) và tôm hùm xanh (P homarus) có thể phát triển nuôi thương phẩm vì chúng là những đối tượng có

kích thước lớn, sinh trưởng nhanh và phân bố tự nhiên tại khu vực này

1.1.3 Đặc điểm sinh trưởng

Sinh trưởng cá thể là một quá trình tích lũy và phát triển liên tục mà biểu hiện ở giáp xác là quá trình lột xác Sự sinh trưởng của tôm hùm được xác định bằng sự tăng lên về chiều dài giáp đầu ngực (CL) hoặc khối lượng cơ thể (BW)

và chu kỳ lột xác chính là sự thể hiện mức độ tăng trưởng của loài Có nhiều yếu

tố ảnh hưởng đến chu kỳ lột xác của tôm như: nhiệt độ nước, ánh sáng, thức ăn, quản lý chăm sóc, nhóm kích thước tôm Tôm hùm bông đạt kích thước 8 – 13

mm CL có chu kỳ lột xác là 8 – 10 ngày, nhóm kích thước 63 – 68 mm CL thì

Trang 38

trăm tăng chiều dài giáp đầu ngực giảm xuống, nhưng độ dài vỏ của cá thể đang trưởng thành vẫn tăng nhanh hơn các cá thể đã thành thục 35, 103

1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng

Trong tự nhiên, nguồn cá tạp, giáp xác và các loại nhuyễn thể là thức ăn

ưa thích của tôm hùm bông Điều này cũng đã được chứng minh trong điều kiện phòng thí nghiệm và điều kiện thực tế 126 Ngoài tự nhiên tôm hùm thường kiếm ăn vào ban đêm, thích mồi sống, ăn cả mồi chết, ngay cả thịt gia súc, gia cầm chết Nghiên cứu về phổ thức ăn của tôm hùm cho thấy: đây là loài thuộc nhóm giáp xác ăn thịt nhưng ít đi kiếm ăn, trong dạ dày của chúng có tới 65 loài sinh vật làm thức ăn, chiếm ưu thế là động vật thân mềm một mảnh vỏ và hai mảnh vỏ Tuy nhiên, khả năng đồng hóa thức ăn của tôm hùm tương đối thấp Trong nuôi thương phẩm, tôm hùm được cho ăn nhiều loại thức ăn khác nhau như cá tạp, động vật thân mềm và thức ăn công nghiệp nhưng còn hạn chế 12,

28, 76

Kết quả điều tra về thức ăn để nuôi tôm hùm bông tại khu vực Nam Trung

Bộ của Đỗ Thị Hòa và ctv đã chỉ ra rằng, thức ăn ưa thích của tôm hùm là một

số loài cá tạp, động vật giáp xác và động vật thân mềm Trong những loài cá tạp thì tôm hùm ưa thích các loài cá mối, cá sơn và cá liệt; những loài giáp xác thì

có ghẹ và động vật thân mềm thì sò, vẹm xanh là thức ăn được tôm hùm rất ưa thích 12 Tuy nhiên, so với thức ăn tổng hợp thì thức ăn tươi cho tốc độ sinh trưởng cao hơn, song hệ số thức ăn khi sử dụng thức ăn tươi lại rất cao từ 28 –

29 14, 118

Nghiên cứu về thức ăn tổng hợp cho tôm hùm chủ yếu tập trung vào giai đoạn ấu trùng và giai đoạn giống nhỏ, còn những nghiên cứu về thức ăn để nuôi tôm hùm thương phẩm cho đến nay còn rất hạn chế Những quốc gia có nghề nuôi tôm hùm phát triển như Mỹ, Úc, New Zealand đã có những kết quả nghiên cứu thành công thức ăn tổng hợp cho tôm hùm Lại Văn Hùng thử nghiệm bằng thức ăn tổng hợp với mức protein từ 44,9 – 48,6%, nhưng tốc độ sinh trưởng của tôm hùm bông sinh trưởng chậm hơn so với cho ăn bằng cá tạp 14

Trang 39

Nhìn chung, thức ăn tổng hợp cho tốc độ sinh trưởng chậm hơn so với thức ăn tươi, nhưng thức ăn tổng hợp lại hạn chế gây ô nhiễm môi trường và giúp người nuôi chủ động hơn so với sử dụng thức ăn tươi Tuy nhiên, thức ăn tổng hợp cho tôm hùm còn đang ở mức độ nghiên cứu và chưa hoàn thiện được công thức và quy trình sản xuất, nên cần tiếp tục nghiên cứu những thành phần

bổ sung vào thức ăn nhằm phát triển công thức thức ăn là cần thiết

1.2 Những nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng của tôm hùm

1.2.1 Nhu cầu protein

Protein là thành phần dinh dưỡng không thể thay thế, nó rất cần thiết để động vật phát triển và duy trì hoạt động sống Nhiều nghiên cứu đã đưa ra các

mức protein tối ưu cho tôm hùm châu Mỹ (Homarus americanus) rất khác nhau

như 60%, 53% và 30,5% 39, 42, 59 Glencross và ctv nghiên cứu trên tôm

hùm P cygnus với 6 mức protein thô khác khác nhau 30, 35, 40, 45, 50, 55%

cho thấy tôm tăng trưởng nhanh hơn với thức ăn có hàm lượng protein 50 và 55%, Tuy nhiên, thức ăn là vẹm xanh lại cho kết quả cao nhất 63

Nghiên cứu đồng thời ảnh hưởng của hàm lượng protein (30, 35, 40, 45,

50 và 55%) và lipid (6 và 10%) trong thức ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của

tôm hùm bông (Panulirus ornatus), Smith và ctv nhận thấy tốc độ tăng trưởng

của tôm có tương quan thuận với hàm lượng protein có trong thức ăn Ở mức lipid 6%, hàm lượng protein thích hợp cho tôm hùm bông giai đoạn giống là 47% Ở mức lipid 10%, hàm lượng protein tối ưu cho tăng trưởng của tôm hùm bông là 53% 115 Lại Văn Hùng cho rằng, có thể nuôi tôm hùm bông từ giai đoạn giống đến cỡ thương phẩm bằng thức ăn viên có hàm lượng protein từ 45 – 50% Tuy nhiên, thức ăn viên cho tốc độ tăng trưởng vẫn chậm hơn so với thức

ăn là cá tạp 14

Smith và ctv thử nghiệm các mức protein từ 33 – 61% làm thức ăn cho

tôm hùm bông (P ornatus) thấy rằng, tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống cao hơn

so với cho tôm ăn bằng vẹm xanh và càng tăng mức protein trong thức ăn thì tốc

Trang 40

84%) lại nằm ở các nghiệm thức có mức protein lần lượt là 40, 47 và 60% Tác giả cũng kết luận, nhu cầu protein cho tôm hùm bông giai đoạn giống là trên 60% khi sử dụng thức ăn viên 115

Thức ăn thiếu protein sẽ làm giảm tốc độ sinh trưởng của động vật vì chúng phải huy động các nguồn protein từ các tổ chức trong cơ thể để đáp ứng nhu cầu amino acid dẫn đến khối lượng bị giảm sút Ngược lại, thức ăn nếu dư thừa protein thì chỉ một phần protein trong thức ăn được sử dụng phần còn lại sẽ được chuyển hóa thành năng lượng hoặc bài tiết ra ngoài Do đó, để đảm bảo tốc

độ tăng trưởng tối đa cho vật nuôi cần phải đảm bảo nhu cầu protein tối thiểu trong thức ăn nhằm đáp ứng đủ nhu cầu các amino acid Nhu cầu protein trong thức ăn tôm hùm đã được xác định ở mức 55% cho giai đoạn giống và 58% cho giai đoa ̣n nuôi thương phẩm 15

1.2.2 Nhu cầu lipid

Nhu cầu lipid tổng số

Lipid là nhóm hợp chất hữub cơ tự nhiên có trong các tổ chức mô của động vật và thực vật, có thành phần sinh hóa và cấu tạo khác nhau nhưng có tính chất chung là không hòa tan trong nước mà hòa tan trong các dung môi hữu cơ (ete, benzen, etepetrol…) Lipid là nguồn cung cấp năng lượng, chất vận chuyển các vitamin tan trong chất béo (A, D, E, K), nguồn cung cấp phospholipid, cholesterol và sterol tham gia vào quá trình sinh tổng hợp màng tế bào

Nhu cầu lipid ở giáp xác thấp hơn so với cá Các nghiên cứu cho thấy như cầu lipid trong thức ăn của tôm biển từ 4,0 – 10,0%, tôm nước ngọt 3,0 – 6,0% Đối với tôm hùm bông và tôm hùm xanh nhu cầu lipid trong thức ăn đã được xác định ở mức 10% lipid cho giai đoạn giống và 11% lipid cho giai đoa ̣n nuôi thương phẩm 15

Ngoài chức năng là nguồn cung cấp năng lượng, lipid còn giữ vai trò là chất vận chuyển các vitamin tan trong chất béo, là nguồn cung cấp phospholipid, chlesterol và sterol tham gia vào quá trình sinh tổng hợp màng tế bào Các thí

nghiệm về nhu cầu lipid trên tôm hùm bông (P ornatus) cũng đã được thực hiện

Ngày đăng: 26/09/2019, 18:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Nguyễn Việt Dũng, 1999. Nghiên cứu sự biến đổi của tôm sau khi chết và phương pháp bảo quản nguyên liệu, Luận án tiến sỹ Kỹ thuật, Đại học Thủy sản Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự biến đổi của tôm sau khi chết và phương pháp bảo quản nguyên liệu
14. Lại Văn Hùng, 2007. Nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng để sản xuất thức ăn dạng viên nuôi tôm Hùm (Panulirus ornatus) bằng lồng từ giai đoạn giống đến cỡ thương phẩm tại vùng biển Khánh Hoà. Báo cáo tổng kết đề tài, Đại học Nha Trang, 66 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Panulirus ornatus
15. Lại Văn Hùng, 2010. Nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng, công thức và công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi tôm hùm bông (P. ornatus) và tôm hùm xanh (P. homarus)”. Đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp nhà nước. Mã số KC.06.23/06-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: P. ornatus") và tôm hùm xanh ("P. homarus")
20. Võ Văn Nha, 2004. Kết quả bước đầu nghiên cứu một số bệnh thường gặp ở tôm hùm bông (Panulirus ornatus) nuôi lồng tại vùng biển Phú Yên, Khánh Hòa. Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học công nghệ (1984 – 2004). Nhà xuất bản Nông nghiệp Tp. Hồ Chí Minh, trang 487 – 493 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Panulirus ornatus
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Tp. Hồ Chí Minh
22. Võ Văn Nha, 2010. Nghiên cứu một số bệnh thường gặp ở tôm hùm bông (Panulirus ornatus Fabricius, 1798) nuôi lồng tại vùng biển Khánh Hòa và các biện pháp phòng trị. Luận án tiến sỹ. Trường Đại học Nha Trang. 175 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Panulirus ornatus
27. Mai Như Thủy, 2005. Thức ăn cho tôm Hùm bông (Panulirus ornatus) tại Khánh Hòa và bước đầu thử nghiệm sản xuất thức ăn viên phục vụ ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Panulirus ornatus
28. Lê Anh Tuấn, 2005. Nguồn lợi “cá tạp” ở biển Việt Nam: thành phần, sản lượng, các hướng sử dụng chính và tính bền vững khi làm thức ăn trong nuôi trồng thủy sản”, trong Kỷ yếu Hội thảo toàn quốc về Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản ngày 14-15/01/2005 tại Hải Phòng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 379-387 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cá tạp” ở biển Việt Nam: thành phần, sản lượng, các hướng sử dụng chính và tính bền vững khi làm thức ăn trong nuôi trồng thủy sản
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
30. Aguilar-Quaresma, J., and Sugai J. K., 2005. Circadian profile of feed consumption and amylase and maltase activities in the juvenile shrimp Farfantepenaeus paulensis. Journal of theWorldAquaculture Society 36:141-147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Farfantepenaeus paulensis
31. Ahamad Ali S., 2000. Copper, Manganese and Zinc Requirements in the Diet of Shrimp Penaeus indicus. Asian Fisheries Science 13: 201-207.Asian Fisheries Society, Manila, Philippines Sách, tạp chí
Tiêu đề: Penaeus indicus
33. Breen, P.A.; Kendrick, T.H., 1997. Production analyses for two substocks of the New Zealand red rock lobster (Jasus edwardsii) fishery. New Zealand Fisheries Assessment Research Document 9714. 21 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jasus edwardsii
34. Brockerhoff, H., R.J. Hoyle and P. C. Hwang., 2011. Digestive enzymes of the American Lobster (Homarus americanus). Journal of the Fisheris Board of Canada. Vol 27: Issue.8: Pages. 1357-1370 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Homarus americanus)
36. Castell J.D & Budson S.D., 1974. Lobster nutrition: the effect on Homarus americanus of dietary protein level. J. Fish. Res. B.D. Can 31; 1363-1371 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Homarus americanus
37. Castell J.D., Mason E.G. and Covey J.F. 1975. Cholesterol requirements in the juvenile lobster Homarus americanus. Journal of the Fish Research Board of Canada 32, 1,431–1,435 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Homarus americanus
39. Castell J.D & Boghen A.D., 1979. Fatty acid metabolism in juvenile lobsters (Homarus americanus) fed a diet low in methionine and histidine.Proceedings of the World Mariculture Society 10: 720–727 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Homarus americanus
41. Chittleborough, R.G., 1976. Growth of juvenile Panulirus longipes cygnus George on coastal reefs compared with those reared under optimal environmental conditions. Aust. J. Mar. Freshwater Res. 27, 279-295 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Panulirus longipes cygnus
42. Conklin, D.E., Devers, K. & Shleser, R.A., 1975. Initial Development of Artifi cial Diets for the Lobster, Homarus americanus. University of California, Bodega Marine Laboratory, Bodega Bay, California, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Homarus americanus
46. Costero, M. and Meyers, S.P., 1993. Evaluation of chemoreception by Penaeus vannamei Boone under experimental conditions. Prog. Fish V Cult. 55: 157-162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Penaeus vannamei
49. D’Abramo L.R., Bordner C.E., Conklin D.E. and Baum N.A., 1984. Sterol requirement of juvenile lobsters, Homarus sp. Aquaculture 42, 13–25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Homarus
52. Davis D.A., Lawrence A.L and Gatlin III D.M, 1993. Dietary copper requirements of Penaeus vannamei. Nippon Suisan Gakkaishi 59(1), 117 – 122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Penaeus vannamei
53. Deering, M.J., Hewitt, D.R., Sarac, H.Z., 1996. A comparison of inert markers used to estimate protein digestibility in the leader prawn Penaeus monodon. Journal of the World Mariculture Society 27, 103-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Penaeus monodon

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w