BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƯƠNG TRÌNH KHCN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/11-15 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH KHCN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC
KC.06/11-15
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN
HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN CÔNG
NGHIỆP NUÔI TÔM HÙM BÔNG (PANULIRUS ORNATUS) VÀ
TÔM HÙM XANH (PANULIRUS HOMARUS)
KC.06.DA05/11-15
Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Nha Trang
Chủ nhiệm dự án: PGS.TS Lại Văn Hùng
Nha Trang – 2014
Trang 2vi
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH KHCN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC
KC.06/11-15
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN
HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN CÔNG
NGHIỆP NUÔI TÔM HÙM BÔNG (PANULIRUS ORNATUS) VÀ
TÔM HÙM XANH (PANULIRUS HOMARUS)
Giám đốc
TS Nguyễn Thiện Thành Nha Trang – 2014
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Khánh Hòa, ngày 15 tháng 06 năm 2014
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN SXTN
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên dự án: Hoàn thiện công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi tôm
hùm bông (Panulirus ornatus) và tôm hùm xanh (Panulirus homarus)
Mã số dự án: KC.06.DA05/11-15
Thuộc: Chương trình: “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học công
nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực” Mã số KC.06/11-15
2 Chủ nhiệm dự án:
Họ và tên: Lại Văn Hùng
Năm sinh: 1955 Nam/Nữ: Nam
Học hàm: Phó Giáo sư Học vị: Tiến sĩ
Chức danh khoa học: Giảng viên chính Chức vụ: Trưởng bộ môn
Điện thoại: CQ: 0583.831147, NR: 0583.810869, Mobile: 0905.127.589 Fax: 0583.831.147, E-mail: hungdhts@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Bộ môn Nuôi thủy sản nước mặn – Viện nuôi trồng thủy sản - Trường Đại học Nha Trang
Địa chỉ tổ chức: Số 02 Nguyễn Đình Chiểu – Nha Trang – Khánh Hòa
Địa chỉ nhà riêng: 295 đường 2/4 – Nha Trang – Khánh Hòa
3 Tổ chức chủ trì dự án:
Tên Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án: Trường Đại Học Nha Trang
Điện thoại: 0583.831.147, Fax: 0583.831.147
E-mail: dhtsnt@dng.vnn.vn,
Website: http://www.ntu.edu.vn
Địa chỉ: 02 Nguyễn Đình Chiểu – Nha Trang – Khánh Hòa
Họ và tên thủ trưởng cơ quan: Vũ Văn Xứng
Số tài khoản: 3712.1.1055504, Kho Bạc Nhà nước Tỉnh Khánh Hòa
Trang 4II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 06 năm 2014
- Thực tế thực hiện: từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 06 năm 2014
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Trang 53 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn
bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
Ghi chú
1 Số 497/QĐ-BKHCN
ngày 09/03/2011
Quyết định về việc phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Nhà nước giao trực tiếp bắt đầu thực hiện từ năm 2011
2 Số 614/QĐ-BKHCN
ngày 25/03/2011
Quyết định về việc thành lập Hội đồng khoa học công nghệ cấp Nhà nước tư vấn xét chọn tổ chức và cá nhân chủ trì Dự án SXTN cấp Nhà nước giao trực tiếp từ năm 2011
3 Số 3858/QĐ-BKHCN
ngày 15/12/2011
Quyết định về việc phê duyệt kinh phí, tổ chức và cá nhân chủ trì các nhiệm vụ KH&CN bắt đầu thực hiện trong kế hoạch năm 2011 thuộc Chương trình “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ sản xuất các sản phẩm chủ lực (Mã số: KC.06/11-15)
Công văn v/v báo cáo định kỳ các
đề tài, dự án thuộc Chương trình năm 2012
Nguyên liê ̣u sản xuất thức ăn
Công văn v/v báo cáo định kỳ các
Trang 6Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Công ty
TNHH Quốc
tế Hải Mã
Không tham gia
- Lý do thay đổi (nếu có): Công ty TNHH Quốc tế Hải Mã không tham gia dự án do thời điểm triển khai dự án tình hình kinh tế gă ̣p nhiều khó khăn nên Công ty đã từ chối phối hợp thực hiê ̣n với dự án
5 Cá nhân tham gia thực hiện dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia
chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Lại Văn
Hùng
Lại Văn Hùng
Chủ nhiệm dự án
Chủ nhiệm công việc 3, 4 của nội dung 1; công việc
1, 2 của nội dung 3; công việc 1, 2 của nội dung 5
Báo cáo chuyên đề
các công viê ̣c thực hiê ̣n
Công thức thức ăn cho 2 loài tôm hùm
ở 2 giai đoạn giống
và thương phẩm
Dây chuyền sản xuất thử có công suất 100 kg/h
2 Phạm Thị
Khanh
Phạm Thị Khanh
Chủ nhiệm công việc 5 của nội dung
1, công việc 4 của nội dung 3
Báo cáo chuyên đề
các công viê ̣c thực hiê ̣n
Trang 73 Nguyễn
Minh
Đức
Nguyễn Minh Đức
Chủ nhiệm công việc 2 của nội dung
1
Báo cáo chuyên đề
các công viê ̣c thực hiê ̣n
4 Phạm
Đức
Hùng
Đặng Thị Đoan Trang
Chủ nhiệm công việc 2 của nội dung
Chủ nhiệm công việc 1 của nội dung
1
Báo cáo chuyên đề
các công viê ̣c thực hiê ̣n
6 Hoàng
Văn Dần Hoàng Văn Dần
Chủ nhiệm công việc 6 của nội dung
1 và công việc 3, 5 của nội dung 3
Thức ăn tôm hùm bông và tôm hùm xanh giai đoạn giống
và thương phẩm
7 Nguyễn
Văn Vinh
Nguyễn Văn Vinh
Nuôi thử nghiệm Nuôi thử nghiệm
Chủ nhiệm công việc 1, 2, 3 của nội dung 2
Báo cáo chuyên đề
các công viê ̣c thực hiê ̣n
10 Vu ̃
Phương
Trần Thanh Nhã
Thiết kế, lắp đặt dây chuyền sản xuất thức ăn
Dây chuyền sản xuất thức ăn tôm hùm
- Lý do thay đổi ( nếu có):
ThS Phạm Đức Hùng: đi học nghiên cứu sinh tại Úc
TS Vũ Ngọc Bội: đã tham gia một chương trình khác, không đủ thời gian để thực hiện nội dung đã đăng ký
Ông Nguyễn Tro ̣ng Lâ ̣p: Không tham gia dự án do thời điểm triển khai dự án tình hình kinh tế gă ̣p nhiều khó khăn nên Công ty TNHH Hải Mã (do Ông Nguyễn Tro ̣ng Lâ ̣p làm giám đốc) từ chối phối hợp thực hiê ̣n với dự án
Ông Vũ Phương: đã tham gia mô ̣t chương trình khác không đủ thời gian để thực hiê ̣n nô ̣i dung đã đăng ký
6 Tình hình hợp tác quốc tế: Không có
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm,
tên tổ chức hợp tác, số đoàn, số lượng
người tham gia )
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 81 Hội thảo đầu bờ, hội nghị
ra vào tháng 05/2014 tại Trường Đại học Nha Trang
2 Hội thảo tổng kết dự án,
tháng 6/2014, kinh phí dự
trù 10tr đ
Hội thảo tổng kết dự án, tháng 6/2014 tại Trường Đại học Nha Trang
- Lý do thay đổi (nếu có):
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
1 Nội dung 1: Nghiên cứu hoàn thiện công thức thức ăn cho tôm hùm giai đoạn giống và giai đoạn thương phẩm
1.1 Chuyên đề 1: Nghiên cứu lựa
chọn các nguồn nguyên liệu có
thể sử dụng để sản xuất thức ăn
cho tôm hùm
06/2012 06/2012 Hoàng Thị
Thanh và CTV
1.2 Chuyên đề 2: Nghiên cứu lựa
chọn chất phụ gia (chất hấp dẫn,
chất kết dính) trong thức ăn
nhằm tăng hiệu quả sử dụng
thức ăn, tăng tốc độ tăng trưởng
của tôm hùm
08/2012 08/2012 Nguyễn
Minh Đức và CTV
1.3 Chuyên đề 3: Nghiên cứu hàm
lượng tối ưu (DHA, EPA),
vitamin (D 3 , B 6 ) và chất khoáng
(Zn, Cu) bổ sung trong thức ăn
nhằm tối ưu hoá công thức thức
ăn cho tôm hùm
10/2012 10/2012 Lại Văn
Hùng và CTV
Trang 91.4 Chuyên đề 4: Sản xuất thử lô
thức ăn thí nghiệm theo các
công thức thức ăn tối ưu và thử
nghiệm 04 quy trình công nghệ
tại phòng thí nghiệm
04/2013 04/2013 Lại Văn
Hùng và CTV
1.5 Chuyên đề 5: Phân tích các
thành phần dinh dưỡng, kiểm tra
các thông số kỹ thuật của thức
ăn, nuôi thử nghiệm để đánh giá
chất lượng thức ăn, phân tích
đánh giá các yếu tố môi trường
nuôi
05/2013 05/2013 Phạm Thị
Khanh và CTV
1.6 Sản xuất 20 tấn thức ăn theo qui
2.1 Chuyên đề 6: Nghiên cứu thành
phần và hoạt tính enzyme tiêu
hóa của tôm hùm bông
06/2013 06/2013 Đỗ Lê Hữu
Nam và CTV
2.2 Chuyên đề 7: Nghiên cứu thành
phần và hoạt tính enzyme tiêu
hóa của tôm hùm xanh
06/2013 06/2013 Đỗ Lê Hữu
Nam và CTV
2.3 Chuyên đề 8: Nghiên cứu các
yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính
của enzyme tiêu hóa tôm hùm
06/2013 06/2013 Đỗ Lê Hữu
Nam và CTV
3 Nội dung 3: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất thức
ăn công nghiệp cho tôm hùm
3.1 Xây dựng mô hình và lựa chọn
một số thiết bị trong dây chuyền
sản xuất thức ăn tôm hùm
07/2012 07/2012 Lại Văn
Hùng và CTV 3.2 Chuyên đề 9: Nghiên cứu hoàn
thiê ̣n công nghê ̣ phối trô ̣n
nguyên liê ̣u, tạo viên và sấy khô
trong sản xuất thức ăn cho tôm
hùm bông và tôm hùm xanh
07/2013 07/2013 Lại Văn
Hùng và CTV
3.3 Thử nghiệm sản xuất thức ăn
tôm hùm theo quy trình
08/2013 08/2013 Lại Văn
Hùng và CTV
Trang 103.4 Chuyên đề 10: Phân tích, đánh
giá chất lượng (đặc tính cơ, lý,
hóa, vi sinh) các loại sản phẩm
thức ăn nuôi tôm hùm từ các qui
trình công nghệ đã được hoàn
thiện
09/2013 09/2013 Phạm Thị
Khanh và CTV
3.5 Sản xuất 70 tấn thức ăn theo qui
4.1 Chuyên đề 11: Nghiên cứu tốc
độ sinh trưởng và hiệu quả sử
dụng thức ăn của dự án
12/2013 12/2013 Phạm Thị
Khanh và CTV 4.2 Chuyên đề 12: Nghiên cứu các
bệnh thường gặp trên tôm hùm
khi sử dụng thức ăn của dự án
và các biện pháp phòng trị bệnh
12/2013 06/2014 Đặng Thị
Đoan Trang
và CTV
4.3 Chuyên đề 13: Nghiên cứu hoàn
thiện các phương pháp cho ăn
12/2013 12/2013 Hoàng Thị
Thanh và CTV 4.4 Chuyên đề 14: Nghiên cứu mô
hình nuôi tôm hùm bằng thức ăn
của dự án
04/2014 04/2014 Lại Văn
Hùng và CTV 4.5 Hướng dẫn, tập huấn cho dân
nuôi tôm hùm bằng thức ăn của
dự án
04/2014 04/2014 Lại Văn
Hùng và CTV 4.6 Tổ chức hội thảo đầu bờ, hội
4.7 Chuyên đề 15: Đánh giá hiệu
quả kinh tế - xã hội, môi trường
khi sử dụng thức ăn của dự án
nuôi tôm hùm
05/2014 05/2014 Nguyễn
Minh Đức và CTV
4.8 Quảng bá sản phẩm trên các
phương tiện truyền thông
05/2014 05/2014 Lại Văn
Hùng và CTV
5 Nội dung 5: Đánh giá chất lượng và dự thảo tiêu chuẩn thức ăn tổng hợp dạng viên cho tôm hùm bông và tôm hùm xanh
5.1 Chuyên đề 16: Đánh giá chất
lượng thức ăn tôm hùm
5/2014 5/2014 Phạm Thị
Khanh và CTV
Trang 115.2 Chuyên đề 17: Dự thảo tiêu
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 12III SẢN PHẨM KH&CN CỦA DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
1 Thức ăn công nghiệp cho tôm hùm bông giai đoạn giống Tấn 04 04 04
2 Thức ăn công nghiệp cho tôm hùm bông giai đoạn thương phẩm Tấn 26 26 26
3 Thức ăn công nghiệp cho tôm hùm xanh giai đoạn giống Tấn 06 06 06
4 Thức ăn công nghiệp cho tôm hùm xanh giai đoạn thương phẩm Tấn 54 54 54
5 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu lựa chọn các nguồn nguyên liệu có
thể sử dụng để sản xuất thức ăn cho tôm hùm
Báo cáo 01 01 01
6 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu lựa chọn chất phụ gia (chất hấp
dẫn, chất kết dính) trong thức ăn nhằm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn,
tăng tốc độ tăng trưởng của tôm hùm
Báo cáo 01 01 01
7 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu hàm lượng tối ưu (DHA, EPA),
vitamin (D3, B6) và chất khoáng (Zn, Cu) bổ sung trong thức ăn
nhằm tối ưu hoá công thức thức ăn cho tôm hùm
Báo cáo 01 01 01
8 Báo cáo chuyên đề về sản xuất thử lô thức ăn thí nghiệm theo các
công thức thức ăn tối ưu và thử nghiệm 04 quy trình công nghệ tại
phòng thí nghiệm
Báo cáo 01 01 01
9 Báo cáo chuyên đề về phân tích các thành phần dinh dưỡng, kiểm tra
các thông số kỹ thuật của thức ăn, nuôi thử nghiệm để đánh giá chất
lượng thức ăn, phân tích đánh giá các yếu tố môi trường nuôi
Báo cáo 01 01 01
Trang 1310 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu thành phần và hoạt tính enzyme
tiêu hóa của tôm hùm bông
Báo cáo 01 01 01
11 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu thành phần và hoạt tính enzyme
tiêu hóa của tôm hùm xanh
Báo cáo 01 01 01
12 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính
của enzyme tiêu hóa tôm hùm
Báo cáo 01 01 01
13 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu hoàn thiê ̣n công nghê ̣ phối trô ̣n
nguyên liê ̣u, tạo viên và sấy khô trong sản xuất thức ăn cho tôm hùm
bông và tôm hùm xanh
Báo cáo 01 01 01
14 Báo cáo chuyên đề về phân tích, đánh giá chất lượng (đặc tính cơ, lý,
hóa, vi sinh) các loại sản phẩm thức ăn nuôi tôm hùm từ các qui trình
công nghệ đã được hoàn thiện
Báo cáo 01 01 01
15 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu tốc độ sinh trưởng và hiệu quả sử
dụng thức ăn của dự án
Báo cáo 01 01 01
16 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu các bệnh thường gặp trên tôm hùm
khi sử dụng thức ăn của dự án và các biện pháp phòng trị bệnh
Báo cáo 01 01 01
17 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu hoàn thiện các phương pháp cho ăn Báo cáo 01 01 01
18 Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu mô hình nuôi tôm hùm bằng thức
ăn của dự án
Báo cáo 01 01 01
19 Báo cáo chuyên đề về đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường
khi sử dụng thức ăn của dự án nuôi tôm hùm
Báo cáo 01 01 01
20 Báo cáo chuyên đề về đánh giá chất lượng thức ăn tôm hùm Báo cáo 01 01 01
21 Báo cáo chuyên đề về dự thảo tiêu chuẩn thức ăn tổng hợp dạng viên Báo cáo 01 01 01
Trang 14- Lý do thay đổi (nếu có):
b) Sản phẩm Dạng II:
Yêu cầu khoa học
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
1 Công thức thức ăn cho 2 loài tôm
hùm ở 2 giai đoạn giống và thương
phẩm
Các công thức đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho tôm hùm bông và tôm hùm xanh giai đoạn giống và thương phẩm
Đã xây dựng được các công thức thức ăn cho tôm hùm bông và tôm hùm xanh giai đoạn giống và thương phẩm Tôm hùm sinh trưởng, phát triển tốt khi sử dụng thức ăn của dự án
Đủ
2 Qui trình công nghệ hoàn thiện sản
xuất thức ăn công nghiệp cho tôm
hùm bông và tôm hùm xanh
Xây dựng được qui trình sản xuất thức ăn công suất 500kg/ngày
Đã hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp cho tôm hùm bông và tôm hùm xanh
bố trí hợp lý, vận hành tốt, tiết kiệm năng lượng và chi phí sản xuất thấp
Đủ
Trang 15- Lý do thay đổi (nếu có):
c) Sản phẩm Dạng III:
Yêu cầu khoa học
4 Các báo cáo trung gian
(báo cáo chuyên đề)
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
Theo
kế hoạch
Thực tế đạt được
1
Công thức thức ăn cho
tôm hùm bông và tôm
hùm xanh
2
Quy trình công nghê ̣ sản
xuất thức ăn công
nghiê ̣p nuôi tôm hùm
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 16e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Ninh Thuận
Hội nghề cá tỉnh Ninh Thuận
Tôm hùm sử dụng tốt thức ăn công nghiệp, tôm sinh trưởng, phát triển tốt
2 Đánh giá về hiệu quả do dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
- Xây dựng 04 công thức thức ăn cho 2 loài tôm hùm ở 2 giai đoạn giống
và thương phẩm
- Qui trình công nghệ hoàn thiện sản xuất thức ăn công nghiệp cho tôm
hùm bông và tôm hùm xanh
- Dây chuyền sản xuất thức ăn công suất 100kg/giờ
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
- Chi phí thức ăn giảm được 24% khi sử dụng thức ăn công nghiệp so với
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ
trì…)
I Báo cáo định kỳ
Lần 1 10/09/2012 Tiến độ thực hiện các nội dung, công việc
của dự án đảm bảo theo Hợp đồng dự án
Lần 2 6/09/2013 Tiến độ thực hiện các nội dung, công việc
của dự án đảm bảo theo Hợp đồng dự án
Lần 3 29/04/2014 Tiến độ thực hiện các nội dung, công việc
của dự án đảm bảo theo Hợp đồng dự án
II Kiểm tra định kỳ
Lần 1 27/10/2012 Dự án đã triển khai hầu hết các nội dung
công việc trong năm 2012
Trang 17Lần 2 25/9/2013 Dự án đã triển khai hầu hết các nội dung
công việc trong kỳ báo cáo Lần 3 9/5/2014 Dự án đã triển khai hầu hết các nội dung
công việc trong kỳ báo cáo III Nghiệm thu cơ sở 28/6/2014 Dự án đạt yêu cầu nghiệm thu cấp Nhà
Trang 18MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA i
LỜI CAM ĐOAN ii
PHẦN 1 - MỞ ĐẦU
LỜI CẢM ƠN iii
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA DỰ ÁN iv
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN v
MỤC LỤC xix
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT xxiii
DANH MỤC CÁC BẢNG xxiv
DANH MỤC CÁC HÌNH xxix
PHẦN 2 - NỘI DUNG CHÍNH
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Error! Bookmark not defined 1.1 Đặc điểm sinh học của tôm hùm Error! Bookmark not defined 1.1.1 Vị trí phân loại Error! Bookmark not defined 1.1.2.Đặc điểm phân bố Error! Bookmark not defined 1.1.3.Đặc điểm sinh trưởng Error! Bookmark not defined 1.1.4.Đặc điểm dinh dưỡng Error! Bookmark not defined 1.2 Những nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng của tôm hùmError! Bookmark
not defined
1.2.1.Nhu cầu protein Error! Bookmark not defined 1.2.2.Nhu cầu lipid Error! Bookmark not defined 1.2.3.Nhu cầu vitamin Error! Bookmark not defined 1.2.4.Nhu cầu chất khoáng Error! Bookmark not defined 1.3 Những nghiên cứu về enzyme tiêu hóa của tôm hùmError! Bookmark
not defined
1.4 Những nghiên cứu liên quan đến sản xuất thức ăn cho tôm hùm Error!
Bookmark not defined
Trang 191.4.1.Nghiên cứu về chất kết dính Error! Bookmark not defined
1.4.2.Nghiên cứu về chất dẫn dụ Error! Bookmark not defined
1.4.3.Nghiên cứu về kích thước thức ăn nuôi tôm hùmError! Bookmark
not defined
1.5.Nghiên cứu về thức ăn nuôi tôm hùm Error! Bookmark not defined
1.5.1.Nghiên cứu về thức ăn nuôi tôm hùm trên thế giớiError! Bookmark
1.6.1.Trên thế giới Error! Bookmark not defined
1.6.2.Tại Việt Nam Error! Bookmark not defined
1.7 Những nghiên cứu về bệnh trên tôm hùm Error! Bookmark not defined
1.8 Các kết quả chính đã đa ̣t được của pha I dự ánError! Bookmark not
defined.6
PHẦN II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined 2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứuError! Bookmark not
defined
2.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined
2.1.1Nội dung 1: Nghiên cứu hoàn thiện công thức thức ăn cho tôm hùm
giai đoạn giống và giai đoạn thương phẩmError! Bookmark not
defined
2.2.2 Nội dung 2: Nghiên cứu thành phần và hoạt tính của enzyme tiêu hóa
trên tôm hùm bông và tôm hùm xanh Error! Bookmark not defined
2.2.3 Nội dung 3: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất thức
ăn công nghiệp cho tôm hùm Error! Bookmark not defined
2.2.4 Nội dung 4: Đánh giá mức độ hoàn thiện của quy trình thông qua chất
lượng sản phẩm thức ăn Error! Bookmark not defined
Trang 202.2.5 Nội dung 5: Đánh giá chất lượng và dự thảo tiêu chuẩn thức ăn tổng
hợp dạng viên cho tôm hùm bông và tôm hùm xanhError! Bookmark
not defined
2.3 Phương pháp xử lý số liệu Error! Bookmark not defined
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬNError! Bookmark not defined
3.1 Nội dung 1: Nghiên cứu hoàn thiện công thức thức ăn cho tôm hùm giai
đoạn giống và thương phẩm Error! Bookmark not defined
3.1.1 Nghiên cứu lựa chọn các nguồn nguyên liệu có thể sử dụng để sản
xuất thức ăn cho tôm hùm Error! Bookmark not defined
3.1.2 Nghiên cứu lựa chọn chất kết dính thích hợp trong thức ăn cho tôm
hùm Error! Bookmark not defined
3.1.3 Nghiên cứu hàm lượng tối ưu (DHA, EPA), vitamin (B6, D3), và chất
khoáng (Đồng (Cu), Kẽm (Zn) bổ sung trong thức ăn nhằm tối ưu hóa
công thức thức ăn cho tôm hùm Error! Bookmark not defined
3.1.4 Sản xuất lô thức ăn thí nghiệm theo các công thức thức ăn tối ưu
Error! Bookmark not defined
3.1.5 Phân tích thành phần dinh dưỡng, kiểm tra các thông số kỹ thuật của
thức ăn, nuôi thử nghiệm để đánh giá chất lượng thức ăn, phân tích
đánh giá các yếu tố môi trường nuôi Error! Bookmark not defined
3.1.6 Sản xuất thức ăn theo quy trình Error! Bookmark not defined
3.2 Nội dung 2 Nghiên cứu thành phần và hoạt tính enzyme tiêu hóa của tôm
hùm bông và tôm hùm xanh Error! Bookmark not defined
3.2.1 Nghiên cứu thành phần và hoạt tính enzyme tiêu hóa của tôm hùm
bông Error! Bookmark not defined
3.2.2 Nghiên cứu thành phần và hoạt tính enzyme tiêu hóa của tôm hùm
xanh Error! Bookmark not defined
3.2.3 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme tiêu hóa
của tôm hùm Error! Bookmark not defined
3.3 Nội dung 3: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất thức ăn
công nghiệp cho tôm hùm Error! Bookmark not defined
Trang 213.3.1 Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ phối trộn nguyên liệu, tạo viên và sấy khô trong sản xuất thức ăn cho tôm hùm bông và tôm hùm
xanh Error! Bookmark not defined
3.3.2 Phân tích, đánh giá chất lượng (đặc tính cơ, lý, hóa, vi sinh) các loại sản phẩm thức ăn nuôi tôm hùm từ các quy trình công nghệ đã được
hoàn thiện Error! Bookmark not defined
3.4 Nội dung 4: Đánh giá mức độ hoàn thiện của quy trình thông qua chất
lượng sản phẩm thức ăn Error! Bookmark not defined
3.4.1 Nghiên cứu tốc độ sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của dự án
Error! Bookmark not defined
3.3.2 Nghiên cứu các bệnh thường gặp trên tôm hùm khi sử dụng thức ăn
của dự án và các biện pháp phòng trị Error! Bookmark not defined 3.4.3 Nghiên cứu hoàn thiện các phương pháp cho ănError! Bookmark not defined
3.4.4 Nghiên cứu mô hình nuôi tôm hùm bằng thức ăn của dự án Error! Bookmark not defined
3.4.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường khi sử dụng thức ăn
nuôi tôm hùm của dự án Error! Bookmark not defined
3.5 Nội dung 5: Đánh giá chất lượng và dự thảo tiêu chuẩn thức ăn tổng hợp
dạng viên cho tôm hùm Error! Bookmark not defined 3.5.1 Đánh giá chất lượng thức ăn tôm hùm Error! Bookmark not defined
3.5.2 Dự thảo tiêu chuẩn thức ăn tổng hợp dạng viên cho tôm hùm bông và
tôm hùm xanh Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣ Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined
Trang 22DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
&: Và
: Đường kính
%: Phần trăm
‰: Phần ngàn
AWG: Average Weight Gain
EPA: Acid eicosapentaenoic
DHA: Acid docosahexaenoic
BOD: Biochemical Oxygen Demand
COD: Chemical Oxygen Demand
DGC: Daily Growth Coefficient
FCR: Food Convertion Rate
HUFA: High Unsaturated Fatty Acids
KCN: Khu công nghiệp
Trang 23TA: Thức ăn
TACN: Thức ăn công nghiê ̣p
TACT: Thức ăn cá ta ̣p
L: Lipid
MUFA: Monounsaturated Fatty Acids
NA: Nutrient Agar
Trang 24Bảng 3.10: Lượng vật chất khô còn lại của các mẫu thức ăn sử dụng các chất kết
dính khác nhau sau 12 giờ ngâm trong nước 74 Bảng 3.11: Sinh trưởng của tôm hùm xanh giai đoa ̣n thương phẩm khi sử dụng
các chất kết dính khác nhau 75 Bảng 3.12: Khả năng hấp dẫn của các loại thức ăn thí nghiệm 76 Bảng 3.13: Ảnh hưởng của hàm lượng DHA bổ sung trong thức ăn lên tôm hùm
bông 77 Bảng 3.14: Ảnh hưởng của hàm lượng DHA bổ sung trong thức ăn lên tôm hùm
bông 77 Bảng 3.15: Ảnh hưởng của hàm lượng EPA bổ sung trong thức ăn lên tôm hùm
bông 79 Bảng 3.16: Ảnh hưởng của hàm lượng EPA bổ sung trong thức ăn lên tôm hùm
xanh 79 Bảng 3.17 Ảnh hưởng của hàm lượng vitamin B6 bổ sung trong thức ăn lên
tôm hùm bông 81 Bảng 3.18 Ảnh hưởng của hàm lượng vitamin B6 bổ sung trong thức ăn lên tôm
hùm xanh 81 Bảng 3.19: Ảnh hưởng của hàm lượng vitamin D3 bổ sung trong thức ăn lên
tôm hùm bông 82 Bảng 3.20: Ảnh hưởng của hàm lượng vitamin D3 bổ sung trong thức ăn lên
tôm hùm xanh 83 Bảng 3.21: Ảnh hưởng của hàm lượng Kẽm bổ sung trong thức ăn lên tôm hùm
bông 85 Bảng 3.22: Ảnh hưởng của hàm lượng Kẽm bổ sung trong thức ăn lên tôm hùm
xanh 85 Bảng 3.23: Ảnh hưởng của hàm lượng Đồng bổ sung trong thức ăn lên tôm hùm
bông 86 Bảng 3.24: Ảnh hưởng của hàm lượng Đồng bổ sung trong thức ăn lên tôm hùm
xanh 87 Bảng 3.25: Công thức 1 sử dụng bột cá Peru làm nguyên liệu cung cấp protein 89
Trang 25Bảng 3.26: Công thức 2 sử dụng bột cá Kiên Giang làm nguyên liệu cung cấp
protein 89 Bảng 3.27: Công thức 1 sử dụng bột cá Peru làm nguyên liệu cung cấp protein 90 Bảng 3.28: Công thức 2 sử dụng bột cá Kiên Giang làm nguyên liệu cung cấp
protein 90 Bảng 3.29: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho tôm hùm 91 Bảng 3.30: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho tôm hùm 92 Bảng 3.31: Tính chất vâ ̣t lý của thức ăn tôm hùm 92 Bảng 3.32: Kết quả nuôi tôm hùm bông bằng thức ăn công nghiê ̣p 93 Bảng 3.33: Kết quả nuôi tôm hùm xanh bằng thức ăn công nghiê ̣p 93 Bảng 3.34: Biến động các yếu tố môi trường tại điểm thu mẫu 94 Bảng 3.35 Tóm tắt quá trình tinh sạch protease của hệ thống tiêu hóa tôm hùm
bông 95 Bảng 3.36 Tóm tắt quá trình tinh sạch amylase hệ thống tiêu hóa tôm hùm bông
.95 Bảng 3.37 Tóm tắt quá trình tinh sạch lipase hệ thống tiêu hóa tôm hùm bông
.95 Bảng 3.38 Tính Rf và Log trọng lượng phân tử 98 Bảng 3.39 Khối lượng phân tử enzyme hệ tiêu hoa tôm hùm bông sau sắc ký
.99 Bảng 3.40 Tóm tắt quá trình tinh sạch protease của hệ thống tiêu hóa tôm hùm
xanh 100 Bảng 3.41 Tóm tắt quá trình tinh sạch amylase của hệ thống tiêu hóa tôm hùm
xanh 100 Bảng 3.42 Tóm tắt quá trình tinh sạch lipase của hệ thống tiêu hóa tôm hùm
xanh 101 Bảng 3.43 Tính Rf và Log trọng lượng phân tử 103 Bảng 3.44 Trọng lượng phân tử enzyme hệ tiêu hóa tôm hùm bông sau sắc ký
Trang 26Bảng 3.46 Ảnh hưởng của độ ẩm đến khả năng tạo viên và độ bền của thức ăn
.114 Bảng 3.47 Ảnh hưởng của nhiệt độ hấp đến độ bền trong nước và tỷ lệ vụn nát
.114 Bảng 3.48 Thông số lý ho ̣c của thức ăn sau khi ta ̣o viên 115 Bảng 3.49 Các thông số thiết bị sấy 116 Bảng 3.50: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn tôm hùm bông 117 Bảng 3.51: Tính chất vật lý của thức ăn tôm hùm 117 Bảng 3.52: Lượng vật chất khô còn lại sau 12 giờ ngâm viên thức ăn trong nước
.118 Bảng 3.53: Kết quả nuôi tôm hùm bông giống bằng thức ăn công nghiệp 119 Bảng 3.54: Kết quả nuôi tôm hùm xanh giống bằng thức ăn công nghiệp 120 Bảng 3.55: Biến động các yếu tố môi trường tại điểm thu mẫu 121 Bảng 3.56 Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên sinh trưởng của tôm hùm
bông giai đoạn giống 125 Bảng 3.57 Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên sinh trưởng của tôm hùm
bông giai đoạn thương phẩm 126 Bảng 3.58 Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của
tôm hùm xanh giai đoạn giống 127 Bảng 3.59 Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên sinh trưởng của tôm hùm xanh
giai đoạn thương phẩm 128 Bảng 3.60 Ảnh hưởng của số lần cho ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm
hùm bông giai đoạn giống 128 Bảng 3.61 Ảnh hưởng của số lần ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm hùm
bông giai đoạn thương phẩm 129 Bảng 3.62 Ảnh hưởng của số lần ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm hùm
xanh giai đoạn giống 130 Bảng 3.63 Ảnh hưởng của số lần ăn lên sinh trưởng của tôm hùm xanh giai
đoạn thương phẩm 130 Bảng 3.64: Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của tôm hùm xanh 135
Trang 27Bảng 3.65: Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của tôm hùm bông 136 Bảng 3.66: Sinh trưởng của tôm hùm bông nuôi thử nghiệm tại vi ̣nh Cam Ranh
.140 Bảng 3.67: Sinh trưởng của tôm hùm xanh nuôi thử nghiệm tại vi ̣nh Cam Ranh
.140 Bảng 3.68: Sinh trưởng của tôm hùm bông và tôm hùm xanh nuôi thử nghiệm
tại vi ̣nh Vân Phong 141 Bảng 3.69: Hiệu quả kinh tế khi nuôi tôm hùm bông bằng thức ăn công nghiệp
và thức ăn cá tạp (n = 30) 142 Bảng 3.70: Biến động các yếu tố môi trường tại điểm thu mẫu 143 Bảng 3.71: Đặc tính cảm quan của thức ăn tôm hùm 145 Bảng 3.72: Đặc tính lý học của thức ăn tôm hùm 145 Bảng 3.73: Đặc tính hóa học của thức ăn tôm hùm 146 Bảng 3.74: Chỉ tiêu vệ sinh an toàn và thời gian sử dụng thức ăn tôm hùm 147 Bảng 3.75: Phân loại thức ăn 147 Bảng 3.76: Các chỉ tiêu cảm quan 148 Bảng 3.77: Các chỉ tiêu lý hóa 148 Bảng 3.78: Các chỉ tiêu khác 149 Bảng 3.79: Phân loại thức ăn 151 Bảng 3.80: Các chỉ tiêu cảm quan 151 Bảng 3.81: Các chỉ tiêu lý hóa ho ̣c 152
Trang 28DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Tôm hùm xanh (trái) và tôm hùm bông (phải) thương phẩm 37 Hình 2.2 Vị trí nuôi tôm hùm 37 Hình 2.3 Wheat gluten và Nutribind Aqua Dry 38 Hình 2.4 Ảnh hưởng củ a chất kết dính trong thức ăn đến FCR, tốc độ sinh
trưởng của tôm hùm 40 Hình 2.5 Ảnh hưởng của chất dẫn dụ trong thức ăn đến hiệu quả sử dụng thức
ăn của tôm hùm 40 Hình 2.6 Cá mối 41 Hình 2.7 Hệ thống lồng nổi 41 Hình 2.8 Sơ đồ nghiên cứu hàm lượng DHA tối ưu bổ sung trong thức ăn 43 Hình 2.9 Sơ đồ nghiên cứu hàm lượng EPA tối ưu bổ sung trong thức ăn 43 Hình 2.10 Sơ đồ nghiên cứu hàm lượng vitamin B6 tối ưu bổ sung trong thức ăn
.44
Trang 29Hình 2.11 Sơ đồ nghiên cứu hàm lượng vitamin D3 tối ưu bổ sung trong thức
ăn 44 Hình 2.12 Sơ đồ nghiên cứu hàm lượng Kẽm tối ưu bổ sung trong thức ăn 44 Hình 2.13 Sơ đồ nghiên cứu hàm lượng Đồng tối ưu bổ sung trong thức ăn 45
Hình 2.14 Qui trình sản xuất thức ăn 4Error! Bookmark not defined
Hình 2.15 Sơ đồ dây chuyền sản xuất thức ăn 46 Hình 2.16 Thiết bị sản xuất thức ăn của dự án công suất 100 kg/h 47 Hình 2.17 Quá trình sản xuất thức ăn viên cho tôm hùm 47 Hình 2.18 Thức ăn viên cho tôm hùm bông và tôm hùm xanh 48 Hình 2.19 Hệ thống lồng thí nghiệm 49 Hình 2.20 Các bước chính của thí nghiệm 49 Hình 2.21 Giải phẫu tôm hùm bông và tôm hùm xanh 49 Hình 2.22 Cấu tạo trong của phần đầu ngực của tôm hùm 49 Hình 2.23 Trích ly enzyme trên máy khuấy từ và tủa enzyme sau khi ly tâm 50 Hình 2.24 Xác định hoạt độ protease và chuẩn độ đo hoạt tính lipase 51 Hình 2.25 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 55 Hình 2.26 Sơ đồ tiến hành làm tiêu bản mô ho ̣c mẫu tôm hùm 57 Hình 2.27 Sơ đồ nghiên cứu ảnh hưởng khẩu phần thức ăn và số lần cho ăn lên
sinh trưởng của tôm hùm xanh 58 Hình 2.28 Sơ đồ nghiên cứu ảnh hưởng khẩu phần thức ăn và số lần cho ăn lên
sinh trưởng của tôm hùm bông 58
Hình 2.29 Vịnh Cam Ranh (a) và Vịnh Vân Phong (b)Error! Bookmark not
defined.0
Hình 2.30 Chuẩn bị dụng cụ và thu mẫu môi trường nước ngoài thực địa Error!
Bookmark not defined.2
Hình 3.1 Bột cá Peru (trái) và bột cá Kiên Giang (phải)Error! Bookmark not
defined.6
Hình 3.2: Cá tạp 67 Hình 3.3: Đầu tôm sấy khô và bột đầu tôm 68
Trang 30Hình 3.5 Kích cỡ viên thức ăn 91 Hình 3.6 Sắc ký đồ kết quả tinh sạch protease với Bio-Gel P 100 của CPT tủa
cồn từ DC hệ thống tiêu hóa tôm hùm bông 96 Hình 3.7 Sắc ký đồ kết quả tinh sạch amylase với Bio-Gel P 100 của CPT tủa
cồn từ DC hệ thống tiêu hóa tôm hùm bông 97 Hình 3.8 Sắc ký đồ kết quả tinh sạch lipase với Gel Sephadex G150 của CPT
tủa cồn từ DC hệ thống tiêu hóa tôm hùm bông 97 Hình 3.9 Đường chuẩn protein 98 Hình 3.10 SDS-PAGE enzyme tôm hùm bông 99 Hình 3.11 Sắc ký đồ kết quả tinh sạch protease với Bio-Gel P 100 của CPT tủa
cồn từ DC hệ thống tiêu hóa tôm hùm xanh 102 Hình 3.12 Sắc ký đồ kết quả tinh sạch amylase với Bio-Gel P 100 của CPT tủa
cồn từ DC hệ thống tiêu hóa tôm hùm xanh 102 Hình 3.13 Sắc ký đồ kết quả tinh sạch lipase với Gel Sephadex G150 của CPT
tủa cồn từ DC hệ thống tiêu hóa tôm hùm xanh 103 Hình 3.14 Đường chuẩn protein 104 Hình 3.15 SDS-PAGE enzyme tôm hùm bông 104 Hình 3.16 Sự phụ thuộc hoạt tính protease hệ tiêu hóa tôm hùm vào nhiệt độ 106 Hình 3.17 Sự phụ thuộc hoạt tính amylase hệ tiêu hóa tôm hùm vào nhiệt độ
10Error! Bookmark not defined
Hình 3.18 Sự phụ thuộc hoạt tính lipase hệ tiêu hóa tôm hùm vào nhiệt độ 106 Hình 3.19 Sự phụ thuộc hoạt tính protease hệ tiêu hóa tôm hùm vào pH 107 Hình 3.20 Sự phụ thuộc hoạt tính amylase hệ tiêu hóa tôm hùm vào pH 107 Hình 3.21 Sự phụ thuộc hoạt tính lipase hệ tiêu hóa tôm hùm vào pH 108 Hình 3.22: Sơ đồ quá trình trộn trong sản xuất thức ăn nuôi tôm hùm 109 Hình 3.23: Bộ phận cấp liệu 109 Hình 3.24: Hỗn hợp nguyên liệu trộn lần 1 110 Hình 3.25: Hỗn hợp nguyên liệu được trộn thêm hỗn hợp các chất vi lượng 110 Hình 3.26: Hỗn hợp nguyên liệu được đưa vào trộn ẩm 111 Hình 3.27: Thiết bị tạo viên thức ăn nuôi tôm hùm 112
Trang 31Hình 3.28: Các kích cỡ lỗ khuôn ép viên thức ăn 112 Hình 3.29: Thiết bị sấy thức ăn 116
Hình 3.30: Sấy thức ăn 11Error! Bookmark not defined
Hình 3.31: Kích cỡ viên thức ăn tôm hùm 118 Hình 3.32 Hình ảnh vi khuẩn phân lập được từ các mẫu gan tụy 122 Hình 3.33 Mô gan tụy ở tôm hùm khỏe ở độ phóng đại 40X 123 Hình 3.34 So sánh sự biến đổi mô bệnh học giữa tôm nuôi bằng thức ăn của dự
án và tôm bệnh 123 Hình 3.35 Kết quả chạy PCR 124 Hình 3.36 Lồng nổi tại vi ̣nh Vân Phong 133 Hình 3.37: Lồng chìm ta ̣i vi ̣nh Cam Ranh 134 Hình 3.38: Tôm hùm xanh giống (trái) và tôm hùm bông giống (phải) 135 Hình 3.39: Thả giống 135 Hình 3.40: Chuẩn bị thức ăn và cho tôm hùm ăn 137 Hình 3.41: Lặn vớt thức ăn thừa 139
Trang 32PHẦN 2
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 33MỞ ĐẦU
Tôm hùm bông (Panulirus ornatus) và tôm hùm xanh (Panulirus homarus) là những đối tượng rất thích hợp cho nuôi thủy sản vì chúng có tốc độ
sinh trưởng nhanh, giá trị kinh tế cao Đây là những loài đang được nghiên cứu
và nuôi nhiều ở các nước trên thế giới như: New Zealand, Nhật Bản, Việt Nam,
Úc, Philippines, Ấn Độ, Singapore và Đài Loan Ở Việt Nam, nghề nuôi tôm hùm bắt đầu từ năm 1992, đến nay nghề nuôi tôm hùm lồng đang phát triển nhanh Số lượng lồng đã tăng lên đáng kể, nếu năm 1999 có 7.289 lồng, năm
2000 đã tăng lên 17.216 lồng, năm 2005 số lồng nuôi là 43.516 lồng (trong đó
có 3.061 lồng ương tôm giống), với sản lượng 1.795 tấn và năm, đến 2007 đã tăng lên 52.696 lồng với giá trị tôm thương phẩm là 80 triệu USD Trong nghề nuôi tôm hùm ở Việt Nam, cá tạp, cua, sò nhỏ được xem là nguồn thức ăn chủ yếu Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn thức ăn này có những bất lợi như: gây ô nhiễm môi trường, cạnh tranh nguồn cá tạp với các mục đích sử dụng khác: thực phẩm cho con người, thức ăn cho gia súc, gia cầm người nuôi không chủ động nguồn thức ăn nhất là mùa mưa bão Bên cạnh đó là hiện tượng bùng phát dịch bệnh, đặc biệt là các bệnh nguy hiểm như: tôm sữa, đen mang, vi khuẩn mà nguyên nhân ban đầu có thể là do chất lượng thức ăn kém Những bệnh này đã
gây ra thiệt hại lớn cho người nuôi tôm hùm trong các năm 2006, 2007 và 2008
Để khắc phục tình trạng trên, hướng nghiên cứu sản xuất thức ăn tổng hợp dạng viên để nuôi tôm hùm bằng lồng là rất cần thiết Tuy nhiên, những thông tin về nhu cầu dinh dưỡng và những nghiên cứu về thức ăn tổng hợp dạng viên cho tôm hùm hiện nay còn hạn chế Một số công trình nghiên cứu nhằm phát triển thức ăn tổng hợp dạng viên cho tôm hùm để thay thế cho nguồn thức
ăn cá tạp đã được thực hiện bởi một số tác giả như: Smith, Williams, Mai Như
Thủy trên tôm hùm bông P ornatus Những nghiên cứu này tập trung vào nhu
cầu dinh dưỡng cho tôm hùm như: nhu cầu protein, lipid, sterol, cholesterol, lecithin, astaxanthin,… và xác lập công thức thức ăn cũng như tính ổn định của
Trang 34Lại Văn Hùng (2010) đã tiến hành đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng, công thức và công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi tôm
hùm bông (P ornatus) và tôm hùm xanh (P homarus)” Kết quả đề tài đã xác
định được nhu cầu dinh dưỡng của tôm hùm bông và tôm hùm xanh giai đoạn giống và thương phẩm và bước đầu xây dựng quy trình công nghê ̣ sản xuất thức
ăn cho hai loài tôm hùm Tuy nhiên, kết quả đề tài còn nhiều vấn đề cần hoàn thiê ̣n để có thể hoàn chỉnh quy trình công nghê ̣ sản xuất thức ăn trước khi đưa ra sản xuất ở quy mô công nghiê ̣p
Từ thực tiễn trên, được sự phê duyệt của Bộ Khoa học và Công nghệ, chúng tôi thực hiện dự án sản xuất thử nghiê ̣m: “Hoàn thiện công nghệ sản xuất
thức ăn công nghiệp nuôi tôm hùm bông (Panulirus ornatus) và tôm hùm xanh (Panulirus homarus)”
+ Công suất 500 kg/ngày
+ Hệ số chuyển đổi thức ăn: Giai đoạn giống: 4,6 với tôm hùm bông giống và 4,5 với tôm hùm xanh Giai đoạn thương phẩm: 4,5 với tôm hùm bông và 4,3 với tôm hùm xanh
- Thức ăn đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật: kích thước phù hợp 2,0; 2,8; 3,5; 5,0; 7,0 và 10,0 mm, có khả năng bền vững trong nước 6 giờ
- Triển khai công nghệ vào 1 cơ sở sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi tôm hùm
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của dự án
Ý nghĩa khoa học: Những kết quả nghiên cứu của dự án sẽ bổ sung thêm
kiến thức mới về đă ̣c điểm dinh dưỡng của tôm hùm bông và tôm hùm xanh, đồng thời làm phong phú kiến thức về nhu cầu dinh dưỡng của giáp xác Kết quả
Trang 35của dự án còn cung cấp kiến thức mới về công nghê ̣ sản xuất thức ăn cho tôm hùm nói riêng và giáp xác nói chung
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của dự án sẽ mở ra triển vọng sản xuất thức ăn
công nghiệp nuôi tôm hùm ở quy mô công nghiê ̣p cho các doanh nghiê ̣p sản xuất thức ăn thủy sản, qua đó giúp người nuôi chủ đô ̣ng nguồn thức ăn công nghiê ̣p thay thế dần cá ta ̣p góp phần hạn chế rủi ro cho người nuôi, bảo vệ môi trườn từ đó phát triển nghề nuôi tôm hùm theo hướng bền vững tại Việt Nam
Nội dung nghiên cứu của dự án:
1 Nội dung 1: Nghiên cứu hoàn thiện công thức thức ăn cho tôm hùm giai đoạn giống và giai đoạn thương phẩm
2 Nội dung 2: Nghiên cứu thành phần và hoạt tính enzyme tiêu hóa của tôm hùm bông và tôm hùm xanh
3 Nội dung 3: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất thức
ăn công nghiệp cho tôm hùm
4 Nội dung 4: Đánh giá mức độ hoàn thiện của qui trình thông qua chất lượng sản phẩm thức ăn
5 Nội dung 5: Đánh giá chất lượng và dự thảo tiêu chuẩn thức ăn tổng hợp dạng viên cho tôm hùm bông và tôm hùm xanh
Trang 36CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm sinh học của tôm hùm
1.1.1 Vị trí phân loại
Tôm hùm bông và tôm hùm xanh thuộc giống Panulirus, theo hệ thống
phân loại của George và Holthuis tôm hùm bông và tôm hùm xanh có vị trí phân loại như sau 62:
Ngành chân đốt (Arthropoda)
Lớp giáp xác (Crustacea)
Bộ mười chân (Decapoda)
Họ tôm hùm gai (Palinuridae) Giống (Panulirus)
Loài tôm hùm bông: Panulirus ornatus (Fabricus, 1798) Loài tôm hùm xanh: Panulirus homarus (Linaeus, 1758)
1.1.2 Đặc điểm phân bố
Tôm hùm phân bố rất rộng ở vùng biển nhiệt đới như: Úc, New Guinea, Đông Châu Phi, Tây Ấn Độ - Thái Bình Dương 91 Sự phân bố của tôm hùm được quyết định bởi tính di truyền vào quá trình thích nghi của loài với các điều kiện tự nhiên, môi trường ở từng vùng biển Ở Việt Nam, tôm hùm bông phân
bố từ ở vùng biển từ Quảng Bình đến Bình Thuận và quanh các đảo ở vùng biển các tỉnh phía Nam
Theo Rimmer và Phillips, thời kỳ ấu trùng tôm hùm gai sống trôi nổi ở tầng mặt và có tập tính di cư thẳng đứng nhờ sóng gió và dòng chảy Kết thúc
thời gian biến thái, ấu trùng Phyllosoma chuyển sang giai đoạn sống đáy (giai đoạn Puerulus) Giai đoạn Puerulus cơ thể trong suốt, có khả năng bơi tự do và
di chuyển vào vùng ven bờ nơi có điều kiện sinh thái thuận lợi Sau 4 lần lột xác
và biến thái, hậu ấu trùng Puerulus chuyển thành tôm con với hình thái và màu
sắc giống tôm trưởng thành Khu vực phân bố của tôm con tập trung tại vùng có rong, cỏ biển, các rạn san hô, các hang hay rạn đá gần bờ Khi đạt kích thước lớn hơn tôm hùm con tiếp tục di chuyển đến các bụi rong, cỏ biển, các hang đá có
Trang 37nhiều thức ăn tự nhiên Tôm hùm trưởng thành có tập tính sống thành bầy đàn, kích thước tăng dần chúng di chuyển từ vùng rạn nông ven bờ đến những vùng sâu xa bờ, có độ sâu từ 5 – 100 m 105
Vùng biển Việt Nam có điều kiện thích hợp cho sự phân bố của tôm hùm Theo Nguyễn Văn Chung và Phạm Thị Dự, vùng biển miền Trung Việt Nam có
17 loài tôm hùm phân bố 18 Nguyễn Thị Bích Thúy cho rằng ấu trùng
Phyllosoma được phát tán do các dòng chảy, do sóng gió biển đặc biệt là do các dòng chảy tầng mặt gây nên bởi gió mùa, bão… Giai đoạn Phyllosoma và tiền Puerulus được các dòng chảy đưa đến các vùng biển hở từ Quảng Bình đến
Bình Thuận vào thời gian từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau 26
Cũng theo Nguyễn Thị Bích Thúy, sự phân bố của tôm hùm từ giai đoạn giống nhỏ tại vùng biển miền Trung như sau: Vùng biển từ Quảng Bình đến
Quảng Ngãi có 4 loài thuộc giống Panulirus phân bố là: P stimpsoni, P homarus, P ornatus và P longipes trong đó loài P stimpsoni là chủ yếu Vùng biển từ Bình Định đến Ninh Thuận có các loài: P homarus, P longipes, P versicolor, P stimpsoni và P ornatus Vùng biển từ Ninh Thuận đến Vũng Tàu
có các loài: P ornatus, P homarus, P longipes và P stimpsoni 26
Như vậy, hai loài tôm hùm bông (P ornatus) và tôm hùm xanh (P homarus) có thể phát triển nuôi thương phẩm vì chúng là những đối tượng có
kích thước lớn, sinh trưởng nhanh và phân bố tự nhiên tại khu vực này
1.1.3 Đặc điểm sinh trưởng
Sinh trưởng cá thể là một quá trình tích lũy và phát triển liên tục mà biểu hiện ở giáp xác là quá trình lột xác Sự sinh trưởng của tôm hùm được xác định bằng sự tăng lên về chiều dài giáp đầu ngực (CL) hoặc khối lượng cơ thể (BW)
và chu kỳ lột xác chính là sự thể hiện mức độ tăng trưởng của loài Có nhiều yếu
tố ảnh hưởng đến chu kỳ lột xác của tôm như: nhiệt độ nước, ánh sáng, thức ăn, quản lý chăm sóc, nhóm kích thước tôm Tôm hùm bông đạt kích thước 8 – 13
mm CL có chu kỳ lột xác là 8 – 10 ngày, nhóm kích thước 63 – 68 mm CL thì
Trang 38trăm tăng chiều dài giáp đầu ngực giảm xuống, nhưng độ dài vỏ của cá thể đang trưởng thành vẫn tăng nhanh hơn các cá thể đã thành thục 35, 103
1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Trong tự nhiên, nguồn cá tạp, giáp xác và các loại nhuyễn thể là thức ăn
ưa thích của tôm hùm bông Điều này cũng đã được chứng minh trong điều kiện phòng thí nghiệm và điều kiện thực tế 126 Ngoài tự nhiên tôm hùm thường kiếm ăn vào ban đêm, thích mồi sống, ăn cả mồi chết, ngay cả thịt gia súc, gia cầm chết Nghiên cứu về phổ thức ăn của tôm hùm cho thấy: đây là loài thuộc nhóm giáp xác ăn thịt nhưng ít đi kiếm ăn, trong dạ dày của chúng có tới 65 loài sinh vật làm thức ăn, chiếm ưu thế là động vật thân mềm một mảnh vỏ và hai mảnh vỏ Tuy nhiên, khả năng đồng hóa thức ăn của tôm hùm tương đối thấp Trong nuôi thương phẩm, tôm hùm được cho ăn nhiều loại thức ăn khác nhau như cá tạp, động vật thân mềm và thức ăn công nghiệp nhưng còn hạn chế 12,
28, 76
Kết quả điều tra về thức ăn để nuôi tôm hùm bông tại khu vực Nam Trung
Bộ của Đỗ Thị Hòa và ctv đã chỉ ra rằng, thức ăn ưa thích của tôm hùm là một
số loài cá tạp, động vật giáp xác và động vật thân mềm Trong những loài cá tạp thì tôm hùm ưa thích các loài cá mối, cá sơn và cá liệt; những loài giáp xác thì
có ghẹ và động vật thân mềm thì sò, vẹm xanh là thức ăn được tôm hùm rất ưa thích 12 Tuy nhiên, so với thức ăn tổng hợp thì thức ăn tươi cho tốc độ sinh trưởng cao hơn, song hệ số thức ăn khi sử dụng thức ăn tươi lại rất cao từ 28 –
29 14, 118
Nghiên cứu về thức ăn tổng hợp cho tôm hùm chủ yếu tập trung vào giai đoạn ấu trùng và giai đoạn giống nhỏ, còn những nghiên cứu về thức ăn để nuôi tôm hùm thương phẩm cho đến nay còn rất hạn chế Những quốc gia có nghề nuôi tôm hùm phát triển như Mỹ, Úc, New Zealand đã có những kết quả nghiên cứu thành công thức ăn tổng hợp cho tôm hùm Lại Văn Hùng thử nghiệm bằng thức ăn tổng hợp với mức protein từ 44,9 – 48,6%, nhưng tốc độ sinh trưởng của tôm hùm bông sinh trưởng chậm hơn so với cho ăn bằng cá tạp 14
Trang 39Nhìn chung, thức ăn tổng hợp cho tốc độ sinh trưởng chậm hơn so với thức ăn tươi, nhưng thức ăn tổng hợp lại hạn chế gây ô nhiễm môi trường và giúp người nuôi chủ động hơn so với sử dụng thức ăn tươi Tuy nhiên, thức ăn tổng hợp cho tôm hùm còn đang ở mức độ nghiên cứu và chưa hoàn thiện được công thức và quy trình sản xuất, nên cần tiếp tục nghiên cứu những thành phần
bổ sung vào thức ăn nhằm phát triển công thức thức ăn là cần thiết
1.2 Những nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng của tôm hùm
1.2.1 Nhu cầu protein
Protein là thành phần dinh dưỡng không thể thay thế, nó rất cần thiết để động vật phát triển và duy trì hoạt động sống Nhiều nghiên cứu đã đưa ra các
mức protein tối ưu cho tôm hùm châu Mỹ (Homarus americanus) rất khác nhau
như 60%, 53% và 30,5% 39, 42, 59 Glencross và ctv nghiên cứu trên tôm
hùm P cygnus với 6 mức protein thô khác khác nhau 30, 35, 40, 45, 50, 55%
cho thấy tôm tăng trưởng nhanh hơn với thức ăn có hàm lượng protein 50 và 55%, Tuy nhiên, thức ăn là vẹm xanh lại cho kết quả cao nhất 63
Nghiên cứu đồng thời ảnh hưởng của hàm lượng protein (30, 35, 40, 45,
50 và 55%) và lipid (6 và 10%) trong thức ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của
tôm hùm bông (Panulirus ornatus), Smith và ctv nhận thấy tốc độ tăng trưởng
của tôm có tương quan thuận với hàm lượng protein có trong thức ăn Ở mức lipid 6%, hàm lượng protein thích hợp cho tôm hùm bông giai đoạn giống là 47% Ở mức lipid 10%, hàm lượng protein tối ưu cho tăng trưởng của tôm hùm bông là 53% 115 Lại Văn Hùng cho rằng, có thể nuôi tôm hùm bông từ giai đoạn giống đến cỡ thương phẩm bằng thức ăn viên có hàm lượng protein từ 45 – 50% Tuy nhiên, thức ăn viên cho tốc độ tăng trưởng vẫn chậm hơn so với thức
ăn là cá tạp 14
Smith và ctv thử nghiệm các mức protein từ 33 – 61% làm thức ăn cho
tôm hùm bông (P ornatus) thấy rằng, tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống cao hơn
so với cho tôm ăn bằng vẹm xanh và càng tăng mức protein trong thức ăn thì tốc
Trang 4084%) lại nằm ở các nghiệm thức có mức protein lần lượt là 40, 47 và 60% Tác giả cũng kết luận, nhu cầu protein cho tôm hùm bông giai đoạn giống là trên 60% khi sử dụng thức ăn viên 115
Thức ăn thiếu protein sẽ làm giảm tốc độ sinh trưởng của động vật vì chúng phải huy động các nguồn protein từ các tổ chức trong cơ thể để đáp ứng nhu cầu amino acid dẫn đến khối lượng bị giảm sút Ngược lại, thức ăn nếu dư thừa protein thì chỉ một phần protein trong thức ăn được sử dụng phần còn lại sẽ được chuyển hóa thành năng lượng hoặc bài tiết ra ngoài Do đó, để đảm bảo tốc
độ tăng trưởng tối đa cho vật nuôi cần phải đảm bảo nhu cầu protein tối thiểu trong thức ăn nhằm đáp ứng đủ nhu cầu các amino acid Nhu cầu protein trong thức ăn tôm hùm đã được xác định ở mức 55% cho giai đoạn giống và 58% cho giai đoa ̣n nuôi thương phẩm 15
1.2.2 Nhu cầu lipid
Nhu cầu lipid tổng số
Lipid là nhóm hợp chất hữub cơ tự nhiên có trong các tổ chức mô của động vật và thực vật, có thành phần sinh hóa và cấu tạo khác nhau nhưng có tính chất chung là không hòa tan trong nước mà hòa tan trong các dung môi hữu cơ (ete, benzen, etepetrol…) Lipid là nguồn cung cấp năng lượng, chất vận chuyển các vitamin tan trong chất béo (A, D, E, K), nguồn cung cấp phospholipid, cholesterol và sterol tham gia vào quá trình sinh tổng hợp màng tế bào
Nhu cầu lipid ở giáp xác thấp hơn so với cá Các nghiên cứu cho thấy như cầu lipid trong thức ăn của tôm biển từ 4,0 – 10,0%, tôm nước ngọt 3,0 – 6,0% Đối với tôm hùm bông và tôm hùm xanh nhu cầu lipid trong thức ăn đã được xác định ở mức 10% lipid cho giai đoạn giống và 11% lipid cho giai đoa ̣n nuôi thương phẩm 15
Ngoài chức năng là nguồn cung cấp năng lượng, lipid còn giữ vai trò là chất vận chuyển các vitamin tan trong chất béo, là nguồn cung cấp phospholipid, chlesterol và sterol tham gia vào quá trình sinh tổng hợp màng tế bào Các thí
nghiệm về nhu cầu lipid trên tôm hùm bông (P ornatus) cũng đã được thực hiện