Để làm một bài văn thuyết minh, ngoài việc tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài thì phương pháp thuyết minh là một vấn đề hết sức quan trọng. Nắm được phương pháp thuyết minh chính là nắm được chìa khoá để mở cánh cửa bài văn thuyết minh. Không có phương pháp đúng đắn, bài viết của các em sẽ trở nên rời rạc, thiếu căn cứ, lủng củng, dẫn đến khó thuyết phục người đọc, người nghe. Tuy nhiên, trong chương trình chỉ có một tiết về phương pháp thuyết minh (tiết 66), là chưa đủ cho các em nắm được các phương pháp thuyết minh để vận dụng khi làm bài.
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Mỗi giáo viên đều mong muốn tìm ra những phương pháp hiệu quả vàhấp dẫn nhất để hướng dẫn học sinh tiếp thu tốt nội dung bài học Là một giáoviên dạy văn, tôi cũng thường trăn trở về việc giúp học sinh tiếp thu các tácphẩm văn học, qua đó nâng cao khả năng thực hành của các em (viết bài làmvăn) vì đây là một phần rất quan trọng để đánh giá năng lực của học sinh Bàilàm văn là sản phẩm tinh thần, kết tinh sự nhận thức, vốn sống, là bằng chứngthể hiện năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng, tạo lập văn bản để bộc lộ xúccảm, trí tuệ, tình cảm nhân văn của học sinh Hơn nữa, làm văn là một trong baphân môn của Ngữ văn và nó đóng vai trò to lớn trong việc cung cấp các tri thức
cơ bản về các kiểu văn bản Nhiệm vụ chủ yếu của làm văn trong nhà trường làrèn luyện các kĩ năng: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, dựng đoạn…Thành thục các
kĩ năng này học sinh sẽ viết được bài văn rõ ràng, mạch lạc, đầy đủ ý, đúng yêucầu Vì vậy, nó đòi hỏi người dạy phải có phương pháp phù hợp, khoa học Từthực tế trên cho thấy, để giúp học sinh viết được một bài văn có chất lượng,người giáo viên phải có phương pháp hướng dẫn học sinh các kĩ năng viết văntheo từng thể loại văn bản
Trong nhà trường, văn bản tự sự, miêu tả, hành chính công vụ được họcrất sớm ở tiểu học Nhưng văn bản thuyết minh thì lại là một kiểu văn bản hoàntoàn mới lạ đối với các em học sinh Điều đó gây ra không ít khó khăn đối với
cả người dạy và người học Ngoài việc học sinh học tốt các thể loại làm văntruyền thống, các em yêu thích môn văn muốn phát huy hết năng lực của mình
các em cần rèn thêm các kĩ năng về phương pháp viết văn thuyết minh
Văn thuyết minh trong chương trình Ngữ văn 10 (GDTX) gồm các tiết :tiết 47: Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh; tiết 50: Lập dàn ý bàivăn thuyết minh; tiết 60:Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh; tiết66: Phương pháp thuyết minh; tiết 69: Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh vàtiết 72: Tóm tắt văn bản thuyết minh Qua các bài học trên, ngoài việc lồng ghépgiáo dục các kĩ năng sống cần thiết cho học sinh, giáo viên sẽ hướng dẫn lồngghép nội dung giáo dục hướng nghiệp hai ngành: ngành Du lịch và ngành Biênkịch điện ảnh Do đó, học tốt văn thuyết minh sẽ giúp ích các em rất nhiều trongviệc tiếp thu thêm các kiến thức về cuộc sống (rèn luyện kĩ năng sống) và địnhhướng nghề tương lai (hướng nghiệp), giúp học sinh có thái độ học tập đúng đắn
và yêu thích môn học hơn
Trang 2Vậy, làm thế nào để học tốt văn thuyết minh? Để làm một bài văn thuyếtminh, ngoài việc tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài thì phương pháp thuyết minh
là một vấn đề hết sức quan trọng Nắm được phương pháp thuyết minh chính lànắm được chìa khoá để mở cánh cửa bài văn thuyết minh Không có phươngpháp đúng đắn, bài viết của các em sẽ trở nên rời rạc, thiếu căn cứ, lủng củng,dẫn đến khó thuyết phục người đọc, người nghe Tuy nhiên, trong chương trìnhchỉ có một tiết về phương pháp thuyết minh (tiết 66), là chưa đủ cho các em nắmđược các phương pháp thuyết minh để vận dụng khi làm bài
Với đề tài Nâng cao hiệu quả dạy học văn thuyết minh cho học sinh lớp
10 hệ giáo dục thường xuyên trường Trung cấp Kinh tế - Công nghệ Cai Lậy” tôi mong chia sẻ những kinh nghiệm hữu ích cho đồng nghiệp cũng như
các em học sinh trong việc dạy và học văn thuyết minh
2 LỊCH SỬ ĐỀ TÀI.
Có rất nhiều tài liệu liên quan đến việc vận dụng các phương pháp thuyếtminh vào bài giảng của học sinh trung học phổ thông, tuy nhiên hiện chưa cóviệc áp dụng với học sinh học môn văn 10 hệ GDTX của trường Trung cấp KT– CN Cai Lậy, nên tôi mạnh dạn nghiên cứu và áp dụng vào hai năm học 2016 –
2017 và 2017-2018, bước đầu đạt kết quả khả quan
3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Mục tiêu cơ bản của nhiệm vụ dạy học môn ngữ văn nói chung là rèncho học sinh khả năng tư duy, cảm thụ văn học; giáo dục bồi dưỡng tình cảm tốtđẹp cho học sinh, góp phần tạo nên những con người mới có năng lực, tri thức,
…Tuy nhiên, thực tế hiện nay do nhiều lí do mà học sinh chưa hứng thú vớimôn ngữ văn, không say mê học văn Vì vậy, để thu hút học sinh tích cực thamgia vào quá trình thực hành viết bài làm văn có phương pháp rõ ràng Qua việcnghiên cứu đề tài, tôi mong muốn sẽ rút được những kinh nghiệm bổ ích để gópphần năng cao chất lượng dạy học môn ngữ văn, từ đó thu hút được nhiều họcsinh say mê, yêu thích văn học và giúp cả định hướng tốt cho việc lựa chọn nghềnghiệp mai sau
4 NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Để thực hiện tốt việc hướng dẫn học sinh rèn luyện các phương pháp viếtbài văn thuyết minh, theo tôi người giáo viên phải quan tâm đến việc giải quyếtcác vấn đề sau:
- Giúp học sinh hiểu rõ ràng, đầy đủ, chính xác về sự vật, hiện tượng cầnđược thuyết minh
Trang 3- Giúp truyền đạt nhiều tri thức về sự vật đến với người đọc
- Giúp học sinh hiểu rõ tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh vànhững yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh
- Học sinh biết được một số phương pháp thuyết minh cụ thể
- Suy nghĩ sáng tạo trong việc huy động kiến thức và kĩ năng để tạo lậpđoạn văn thuyết minh
5 GIỚI HẠN (PHẠM VI ), ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Năm học 2016-2017 và 2017 - 2018 tôi được phân công giảng dạy mônngữ văn khối 10 Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tôi đã áp dụng kinhnghiệm để rèn kĩ năng viết bài văn thuyết minh cho học sinh Trong phạm vi chophép của đề tài, tôi xin được trình bày một số phương pháp thuyết minh cần thiếtgiúp học sinh có sự lựa chọn thích hợp để viết tốt một bài làm văn
Trang 4B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
1 Phân biệt văn thuyết minh với các kiểu văn tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận
Trước hết cần giúp học sinh hiểu Văn thuyết minh là gì?
Theo từ điển tiếng Việt của viện ngôn ngữ học (Hoàng Phê chủ biên),
thuyết minh là nói hoặc giải thích cho người ta hiểu rõ hơn về những sự kiện, sự
việc hoặc hình ảnh đã đưa ra (chẳng hạn thuyết minh ảnh triển lãm, thuyết minhphim, thuyết minh một bản vẽ thiết kế nào đó)
Từ đó, có thể phân biệt văn thuyết minh với các thể loại khác như sau:
Tự sự Trình bày chuỗi sự việc theo một trình tự, có nhân vật và hànhđộng, ngôn ngữ của nhân vật để thể hiện diễn biến sự việc.
Miêu tả Là loại văn bản tái hiện tính chất, thuộc tính của sự vật, hiệntượng nhằm giúp cho con người cảm nhận và hiểu được chúng.
Biểu cảm
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ, thái độ, đánh giá chủ quancủa người viết, truyền tải cảm xúc, tình cảm ấy tới người đọc,người nghe
Nghị luận
Là loại văn bản thể hiện suy nghĩ, tư tưởng, quan điểm củangười viết trước một sự việc hiện tượng hay một ý kiến về mộtvấn đề tư tưởng đạo lý bằng phương thức nêu luận điểm, vậndụng luận cứ và các phép lập luận
Văn thuyết minh khác hẳn với tự sự vì không có sự việc, diễn biến; cũngkhác với miêu tả vì không đòi hỏi tái hiện hình ảnh một cách cụ thể cho ngườiđọc cảm thấy, mà cốt làm cho người ta hiểu; khác với văn bản nghị luận vì đây
là trình bày nguyên lí, quy luật, cách thức…chứ không phải là luận điểm, suyluận, lí lẽ Nghĩa là, văn bản thuyết minh là một kiểu văn bản riêng, mà các loạivăn bản tự sự, miêu tả, nghị luận không thay thế được
2 Các dạng văn thuyết minh
Trong văn thuyết minh học sinh thường gặp các dạng sau:
- Thuyết minh về đồ vật, loài vật
- Thuyết minh về di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
Trang 5- Thuyết minh về một thể loại văn học (hoặc một tác giả văn học).
- Thuyết minh về một phong tục, một đồ chơi dân gian
- Thuyết minh về danh nhân văn hoá
- Thuyết minh về đặc sản vùng, miền
3 Các yêu cầu của văn thuyết minh
Những thông tin, những tri thực phải khách quan, chính xác, có ích chongười đọc cũng như người nghe
Văn bản trình bày rõ ràng, mạch lạc Có thể sử dụng các biện pháp nghệthuật cho đối tượng cần thuyết minh làm tăng tính hấp dẫn
4 Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực củađời sống Hàng ngày, ta bắt gặp loại văn bản này ở mọi lúc, mọi nơi Chẳng hạn,
đi du lịch, ta được phát một bản giới thiệu về cảnh quan, lịch sử danh thắng mà
ta đến thăm Mua một vật dụng, ta có tờ giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sảnphẩm đó
- Văn bản thuyết minh cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyênnhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên xã hội Như vậy, đối tượng củavăn thuyết minh hướng tới rất phong phú, đa dạng: Các hiện tượng tự nhiên, cáchiện tượng xã hội, các vật dụng trong đời sống, văn học nghệ thuật Mục đíchchính của văn bản thuyết minh là tri thức cung cấp phải khách quan, xác thực vàhữu ích với con người Người viết không được vì tình cảm cá nhân mà hư cấu,bịa đặt, tưởng tượng ra những điều không có ở đối tượng
- Phương thức mà văn bản thuyết minh sử dụng để đạt được mục đích trên
là trình bày, giải thích Đây chính là điểm khác nhau cơ bản giữa văn thuyếtminh với các loại văn bản khác
- Muốn viết được một bài văn thuyết minh thì ngoài tri thức và nhu cầucòn cần có những phương pháp thuyết minh phù hợp
- Phương pháp thuyết minh luôn gắn liền với mục đích thuyết minh Mụcđích thuyết minh thường được hiện thực hoá thành bài văn thông qua cácphương pháp thuyết minh cụ thể
5 Các phương pháp thuyết minh
Trang 6- Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích: Đây là phương pháp chỉ ra bảnchất của đối tượng thuyết minh, vạch ra phương pháp lôgic của thuộc tính sự vậtbằng lời lẽ rõ ràng, chính xác, ngắn gọn
- Phương pháp liệt kê: Đây là phương pháp lần lượt chỉ ra các đặc điểm,tính chất… của sự vật theo một trật tự nào đó Nhằm giúp người đọc (ngườinghe) hiểu sâu sắc, toàn diện về đối tượng
- Phương pháp nêu ví dụ cụ thể: Đây là phương pháp thuyết minh sự thậtbằng cách nêu dẫn ra ví dụ cụ thể hay một dẫn chứng để người đọc (người nghe)tin vào nội dung thuyết minh, đạt tính thuyết phục cao
- Phương pháp so sánh: Đây là cách đối chiếu hai hoặc hơn hai đối tượng
để làm nổi bật bản chất của đối tượng cần được thuyết minh Có thể dùng sosánh cùng loại hoặc so sánh khác loại nhằm làm nổi bật đặc điểm, tính chất củađối tượng cần thuyết minh
- Phương pháp dùng số liệu: Đây là phương pháp dẫn con số cụ thể đểthuyết minh về đối tượng Bài văn thuyết minh càng có thêm tính khoa học, độtin cậy cao chính là nhờ vào phương pháp này
- Phương pháp phân loại phân tích: Đối với những loại sự vật đa dạng, sựvật có nhiều bộ phận cấu tạo, có nhiều mặt người ta dùng phương pháp này Đây
là cách chia đối tượng ra từng khía cạnh để lần lượt thuyết minh Nhằm giúpngười đọc (người nghe) hiểu một cách hệ thống về đối tượng
- Phương pháp thuyết minh bằng cách giải thích nguyên nhân – kết quả:yêu cầu người thuyết minh trước hết phải trình bày nguyên nhân, tiếp theo đónêu lên kết quả của vấn đề đang thuyết minh Phương pháp này giúp người đọc
có được những hiểu biết cả về một quá trình hình thành vấn đề
- Phương pháp thuyết minh bằng cách chú thích: Người thuyết minhkhông nêu lên tất cả những đặc điểm có tính chất, đặc trưng riêng biệt của đốitượng mà chỉ nêu lên một cách ngắn gọn, một ý nghĩa cụ thể nào đó có khikhông phải là bản chất của đối tượng được nêu ra
Như vậy, khi làm một bài văn thuyết minh phải vận dụng nhiều phươngpháp khác nhau Nhằm thoả mãn các yêu cầu trình bày hoặc giới thiệu, giảithích Bởi vì văn bản thuyết minh do yêu cầu nội tại, đòi hỏi sự đa dạng của cácphương pháp trình bày Đây là một đặc trưng quan trọng trong phương pháp viếtbài văn thuyết minh
6 Quy trình làm bài văn thuyết minh
Trang 7Làm một bài văn thuyết minh phải tiến hành qua 5 bước: Tìm hiểu đề, tìm
ý, lập dàn ý, viết văn bản, kiểm tra
II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
1 Thuận lợi
Văn thuyết minh là kiểu loại văn bản rất thông dụng trong nhiều lĩnh vựcđời sống xã hội, được sử dụng rất rộng rãi, ngành nghề nào cũng cần đến, nhất làhọc sinh đã được học qua ở THCS (lớp 8,9) Vì vậy, người giáo viên có điềukiện tìm được nhiều ví dụ quen thuộc trong đời sống hàng ngày để học sinh cóthể tìm hiểu và thấy được kiểu văn bản này mang tính ứng dụng rộng rãi Từ đó
có thể khích lệ các em sử dụng kiểu văn bản thuyết minh vào những trường hợp
cụ thể, thích hợp, định hướng nghề nghiệp cho học sinh lựa chọn trong tươnglai
Dạng đề của bài văn thuyết minh là khá rộng, trong quá trình làm bài vănthuyết minh, học sinh được chủ động tìm hiểu và tiếp cận với nhiều tri thức,tham khảo tài liệu qua báo đài, internet…thậm chí là tìm hiểu kiến thức địaphương qua các bậc ông bà, cha mẹ…Điều này đem đến hứng thú cho học sinhtrong học tập Hình thành tư duy sáng tạo, sự tìm tòi, khám phá kiến thức mộtcách hết sức tự nhiên (Tìm hiểu về danh lam thắng cảnh, làng nghề truyềnthống, món ăn đặc sản…)
Khái niệm thuyết minh có lẽ là khái niệm học sinh được làm quen khásớm, nhưng các em chưa biết rõ về nó Thường gặp nhất là qua những chuyếntham quan du lịch, các em được nghe giới thiệu rất nhiều về các đối tượngthuyết minh Vì vậy, những tiết học văn thuyết minh sẽ là một đề tài rất gần gũivới học sinh
2 Khó khăn
Tuy nhiên việc dạy và học văn thuyết minh còn gặp một số khó khăn.Trước hết, ta thấy tài liệu viết chuyên về văn thuyết minh không nhiều bằng cáckiểu loại văn bản khác như tự sự, miêu tả, nghị luận Nếu học sinh chỉ bám vàotài liệu thu thập được và viết thành bài văn thì chắc chắn nội dung của bài viết sẽgần giống nhau, điều này đòi hỏi người viết phải biết vận dụng linh hoạt cácphương pháp để bài làm văn của mình thật sự hay, hấp dẫn Hơn nữa, làm tốtmột bài văn thuyết minh đòi hỏi người dạy và học đều phải có “kiến thức liênmôn” về các đối tượng thuyết minh
* Về chương trình: các tiết văn thuyết minh (Công văn số: CNTX ngày 13/12/2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tiền Giang)
Trang 81885/SGDĐT-PPCT Tên bài Nội dung- Cấu trúc bài học
- “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân” (Theo Minh Nhương)
- “Bưởi Phúc Trạch” (Theo Võ Văn Trực, tạp chí Tiasáng, số Xuân 1998)
- Nội dung ghi nhớ/SGK trang 168
II Luyện tập:
Yêu cầu: Xây dựng được kết cấu cho văn bản phù hợpvới đối tượng thuyết minh
1 Thuyết minh một bài thơ
2 Thuyết minh một di tích, một thắng cảnh của đấtnước
Lập dàn ý cho các bài văn thuyết minh về một tác giảvăn học, một tấm gương học tốt, một phong trào củatrường (lớp), một quy trình sản xuất (các bước của quátrình học tập)
I Tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh
1 Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo tínhchuẩn xác của văn bản thuyết minh
2 Luyện tập
II Tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh
1 Tính hấp dẫn và một số biện pháp tạo tính hấp dẫncủa văn bản thuyết minh
2 Luyện tập
3 Ghi nhớ SGK trang 27III Luyện tập:
I Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh
II Một số phương pháp thuyết minh
1 Ôn lại các phương pháp thuyết minh đã học
2 Tìm hiểu thêm một số phương pháp thuyết minhIII Yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyếtminh
IV Luyện tậpTiết
69
Luyện tập
viết đoạn
I Đoạn văn thuyết minh
II Viết đoạn văn thuyết minh
Trang 9văn thuyết
minh
1 Các bước viết đoạn văn thuyết minh
2 Ghi nhớ SGK trang 63III Luyện tập
Yêu cầu: Viết nối tiếp đoạn văn đã thực hành và hoànthành bài văn
I Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh
II Cách tóm tắt một văn bản thuyết minh
- Văn bản “nhà sàn”
- Ghi nhớ SGK trang 70III Luyện tập
- Viết đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh về thơ hai cư
- Viết tóm tắt đoạn giới thiệu cảnh Tháp Bút, ĐàiNghiên
Bài viết số
năm: Văn
thuyết minh
(làm ở nhà)
Các dạng đề: Thuyết minh một trong các vấn đề sau:
- Vai trò của cây cối (hoặc của rừng, của các loài độngvật hoang dã, của nhiên liệu sạch,…) trong việc bảo vệmôi trường sống
- Tác hại của ma tuý (hoặc của rượu, thuốc lá,…) đốivới đời sống của con người
- Một kinh nghiệm học văn hoặc làm văn
Qua chương trình trên, ta thấy kiểu bài làm văn thuyết minh chiếm 6 trêntổng số 23 bài làm văn của chương trình lớp 10 Trong đó, chỉ có một bài vềphương pháp thuyết minh là quá ít
* Về học viên hệ GDTX:
- Các em chưa có tinh thần học tập chủ động, tích cực, ngại thực hành vàluyện tập Bởi vậy chất lượng của việc học tập bộ môn chưa cao
- Phần lớn học sinh chưa có kiến thức về kỹ năng viết đoạn văn nói chung
và kỹ năng viết đoạn văn cho từng phần ở bài làm văn như mở bài, thân bài, kếtbài nói riêng nên các em còn viết bài với hình thức sao chép, qua loa, đối phócho xong Trong quá trình viết bài, học viên cũng chưa thực sự đảm bảo về ngônngữ Văn thuyết minh đòi hỏi trình bày tri thức một cách khoa học Vì vậy họcviên cũng cần viết câu văn mang phong cách khoa học, chính xác, ngược lại vớicách viết văn biểu cảm
Có thể nói, trên thực tế, việc hướng dẫn để học viên viết tốt bài văn thuyếtminh là một công việc đòi hỏi nhiều sự nỗ lực của giáo viên Và chính ngườihọc viên cũng cần có nhiều cố gắng trong quá trình học văn thuyết minh Bởi lẽ,hiện nay, nhiều học viên xuất hiện tâm lí ngại khi phải làm bài văn thuyết minh.Điều đó dẫn đến việc một số em còn có thói quen ỷ lại vào văn mẫu để trả bàitrên lớp
Trang 10Trước thực trạng trên, tôi đã nhận thức rằng: Rèn luyện phương pháp viếtvăn thuyết minh cho học sinh lớp 10 là vấn đề quan trọng và cần thiết để giúpcác em đạt hiệu quả cao trong học tập bộ môn Ngữ văn Vì văn thuyết minh làkiểu bài cung cấp tri thức khoa học nên vấn đề về phương pháp cần được quantâm hơn cả để giúp học sinh có chất liệu phong phú khi viết bài làm văn, giúpcác em tự tin hơn khi tiếp cận với các dạng đề của văn thuyết minh Từ nhậnthức này tôi đã cố gắng trong công tác giảng dạy nhiều hơn để giúp các em họctập tốt.
Trang 11đề, tìm ý, lập dàn bài, cách viết bài và kiểm tra bài trước khi nộp
2 Nội dung biện pháp:
- Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý
Là một việc thường bị người học xem nhẹ hoặc bỏ qua vì sợ mất thời giannhưng trên thực tế đây lại là một bước vô cùng quan trọng Tìm hiểu đề và tìm ýgiúp chúng ta xác định đúng thể loại và trọng tâm đề bài từ đó không xa rời đềbài Đây chính là bước tiền đề, làm bàn đạp giúp việc viết bài được tốt và nhanhhơn rất nhiều Trong bước tìm hiểu đề, người học cần xác định một số vấn đềchính như: xác định đối tượng thuyết minh; sưu tầm, ghi chép và lựa chọn các tưliệu cho bài viết; lựa chọn phương pháp thuyết minh phù hợp
- Bước 2: Lập dàn bài
Lập dàn bài là bước giúp người học sắp xếp bố cục bài làm một cách khoahọc, hợp lý, cụ thể từ đó là khung để viết bài một cách trôi chảy, không bỏ sót ý.Khi lập dàn bài, tùy theo phong cách học tập của mỗi người sẽ lập những kiểudàn bài khác nhau Có thể là theo phong cách truyền thống bằng cách gạch đầudòng, cũng có thể lập theo sơ đồ tư duy Tuy nhiên, dù với phong cách nào thìmột dàn bài cũng cần có đầy đủ ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài
+ Kỹ năng viết đoạn văn mở bài
Yêu cầu cơ bản trong việc viết mở bài là phải nêu được đối tượng thuyếtminh Có thể nêu đối tượng trực tiếp hoặc dẫn dắt bằng một câu ca dao, tục ngữ,danh ngôn… có liên quan đến đối tượng thuyết minh
+ Kỹ năng viết đoạn văn ở thân bài
Trang 12Thân bài của văn thuyết minh được bố cục thành nhiều đoạn Mỗi đoạnthuyết minh một đặc điểm của đối tượng Sau mỗi đoạn phải xuống dòng và chú
ý liên kết giữa các đoạn
+ Kỹ năng viết đoạn văn ở phần kết bài:
Ở bài văn thuyết minh, nhấn mạnh về đối tượng đã thuyết minh, tạo ấntượng cho người đọc về đối tượng vừa thuyết minh
- Bước 3: Viết bài
Đây là bước để tạo nên một văn bản hoàn chỉnh Người học dựa vào dànbài đã lập để phân bổ thời gian hợp lý cho mỗi phần Ở bước này, người học cầnchú ý về hai mặt: Thứ nhất là đảm bảo về nội dung của bài văn: viết đúng nộidung đề bài đã nêu, đi đúng trọng tâm, không lan man, lạc đề; Thứ hai là về mặthình thức: bài viết phải đảm bảo đầy đủ ba phần, không để mắc các lỗi thôngthường về cú pháp, chính tả, ngữ pháp… ý tứ rõ ràng, mạch lạc, trôi chảy
- Bước 4: Kiểm tra
Đây là bước cuối cùng để hoàn thiện một bài bài văn Thao tác này giúpchúng ta đánh giá lại tổng thể bài viết, tìm ra những lỗi mà mình mắc phải, sửachữa để bài văn trở nên hoàn mỹ hơn, từ đó cũng rút ra được những kinh nghiệmcho những bài viết sau Đây là bước đơn giản nhưng lại có ý nghĩa quan trọngtrong quy trình viết một văn bản thuyết minh
Vì vậy, học sinh cần nắm vững những kiến thức cơ bản nêu trên để vănThuyết minh trở nên dễ dàng hơn đối với các em
II Phương pháp thuyết minh theo trình tự
1 Mục đích:
Giáo viên hướng tới yêu cầu của văn thuyết minh là giúp học sinh nắmbắt được đặc trưng sự vật và phải làm rõ mạch thuyết minh Sự mạch lạc trongvăn thuyết minh cũng sẽ hiển thị ở trình tự trình bày Sự vật khách quan muônhình muôn vẻ, bởi vậy trình tự thuyết minh cũng phải hết sức linh hoạt
2 Nội dung biện pháp:
Có thể thuyết minh theo trình tự: thời gian, không gian, phương diện, cấutrúc, lôgic, trình tự nhận thức…hoặc hỗn hợp của các quan hệ miễn sao hợp lí,
Trang 13rõ ràng, dễ hiểu phù hợp với đối tượng thuyết minh, đạt được mục đích thuyếtminh Cụ thể:
Ví dụ: Câu 2 (trang 52 SGK ngữ văn 10 tập 2)
Trong một buổi giao lưu với bạn bè quốc tế, anh (chị) muốn giới thiệu vớicác bạn một trong những nghề truyền thống của quê mình (trồng lúa, nuôi tằm,làm đồ gốm ) Hãy viết lời giới thiệu thành một bài văn thuyết minh
Gợi ý: Bài này có thể thuyết minh theo các trình tự
- Giới thiệu chung về đất nước Việt Nam Đưa ra vai trò quan trọng củalúa trong đời sống người Việt và giới thiệu nghề truyền thống trồng lúa nước
- Nguồn gốc: Nghề trồng lúa nước xuất hiện từ lâu đời với hai vựa lúachính là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
- Đặc điểm: mỗi năm hai vụ chính, với nhiều giống lúa, đặc biệt là cây lúađược trồng ở vùng đất được bơm ngập nước
- Quy trình: Hạt lúa đem ngâm -> gieo hạt lên mạ -> cấy mạ -> dần dầncây lúa sinh trưởng phát triển -> thu hoạch
- Công dụng: hạt lúa làm lương thực, có giá trị xuất khẩu, thân phơi thànhrơm rạ làm thức ăn cho trâu bò ăn, làm phân bón trong trồng trọt
III Phương pháp phân tích và dạy học theo mẫu
1 Mục đích:
Phương pháp dạy học theo mẫu là phương pháp thông qua mẫu cụ thể đểgiáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm của mẫu, cơ chế tạo mẫu, biếtcách trả lời phù hợp với các yêu cầu của đề bài đưa ra Khi phân tích mẫu cầnxác định vấn đề, hệ thống câu hỏi phân tích - tổng hợp để hướng tới mục đíchhình thành khái niệm lý thuyết
2 Nội dung biện pháp:
Trong dạy văn thuyết minh lớp 10, phương pháp phân tích và dạy họctheo mẫu được xem là tối ưu hơn cả Trong phân phối chương trình có 6 tiết tìmhiểu về văn thuyết minh thì có đến 14 dạng văn bản mẫu Học sinh có tư liệu, cókiến thức nhưng chưa có phương pháp thì cũng rất khó để làm một bài văn đạtkết quả cao Từ các nguồn mẫu văn của Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách báo
Trang 14và các tài liệu khác giáo viên lựa chọn, sửa chữa, hướng học sinh lựa chọn mộtphương pháp thuyết minh phù hợp.
Tiết
47
Đọc các văn bản và thực hiện yêu cầu:
- “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân” (Theo Minh Nhương)
- “Bưởi Phúc Trạch” (Theo Võ Văn Trực, tạp chí Tia sáng, số Xuân1998)
Yêu cầu: Đọc và phân tích các ví dụ
- Xác định đối tượng và mục đích thuyết minh của từng văn bản
- Tìm các ý chính tạo thành nội dung thuyết minh của từng văn bản
- Phân tích cách sắp xếp các ý trong từng văn bản Giải thích cơ sở củacách sắp xếp ấy
- Nêu các hình thức kết cấu chủ yếu của văn bản thuyết minh
Tiết
50
Đọc thêm: Chu Văn An- Nhà sư phạm mẫu mực
Yêu cầu: Đọc và phân tích ví dụ
- Lập dàn ý cho các bài văn thuyết minh về một tác giả văn học, mộttấm gương học tốt, một phong trào của trường (lớp), một quy trình sảnxuất (các bước của quá trình học tập)
Tiết
60
Đọc đoạn trích và phân tích tính hấp dẫn.
- Đoạn trích của Vũ Đình Cự (chủ biên), giáo dục hướng tới thế kỉ XX
- Đoạn trích của Bùi Văn Định, Ba Bể - huyền thoại và sự thật)
- Đoạn trích của Vũ Bằng, Miếng ngon Hà Nội)
Tiết
66
- Đoạn trích theo Ngô Sĩ Liên, Đại Việt sử kí toàn thư, tập II NXBKHXH HN,1985); theo Hàn Thuỷ Giang, Thi sĩ Ba Sô và con đườnghẹp thiên lí, theo Con người và con số, Tạp chí kiến thức ngày nay, số
327, theo Vũ Bằng Thương nhớ mười hai, 1993, theo Lê Hoàng, Hoa
la Việt Nam, tạp chí KCT- Tri thức là sức mạnh, số 5,1997, theo Phan
Kế Bính, Việt Nam phong tục, NXB TP HCM, 1995
Qua các văn bản mẫu, tìm hiểu các phương pháp thuyết minh
- Tiểu dẫn bài thơ hai- cư của Ba sô (Ngữ văn 10, tập 1)
- Văn bản “Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội” theo Lương QuỳnhKhuê, Tạp chí truyền hình Hà Nội, tháng 11/2005
* Lưu ý: Học sinh cần phân biệt sự khác nhau giữa phương pháp phân
tích và dạy học theo mẫu trong văn thuyết minh với phương pháp phân tích vănbản
Trang 15Thuyết minh là lập luận dùng các lý lẽ, dẫn chứng để giải thích cho nhữngđặc điểm thể thơ, vần điệu, Thuyết minh cần có tính chính xác cao, cho nênkhông thể nói một cách mơ hồ với những đề bài cần phải sử dụng số liệu và sửdụng các phương pháp thuyết minh như chứng minh, giải thích, miêu tả, nêu sốliệu, liệt kê những đặc điểm cấu trúc bài thơ, không nêu cảm nhận của mìnhđối với bà thơ hay phân tích những ý nghĩa sâu xa của bài thơ Còn phân tích,cảm nhận thì khác, bên cạnh thuyết minh một số đặc điểm cấu trúc bài thơ thìđặc biệt chú trọng đi sâu vào bình luận ý nghĩa bài thơ đó, bài thơ có những đặcsắc nghệ thuật gì, tình cảm tác giả và nêu cảm xúc của bản thân đối với bài thơ.
Ví dụ:
(1)Thuyết minh bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” của Phan Châu Trinh.
Nội dung cần thuyết minh là:
- Mỗi bài thơ có mấy dòng? Mỗi dòng thơ có mấy chữ (tiếng)? Số dòng,
số chữ ấy có thể thay đổi được không?
- Những tiếng nào được gọi là bằng (kí hiệu là B), tiếng nào được gọi làtrắc (kí hiệu là T)? Hãy ghi kí hiệu B hoặc T cho từng tiếng trong bài thơ đó
- Thơ ngũ ngôn bát cú có luật đối và niêm như thế nào?
- Thơ ngũ ngôn bát cú phải tuân thủ nguyên tắc về vần ra sao?
- Nhận xét cách ngắt nhịp của các câu thơ trong hai bài thơ
(2) Phân tích bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” của Phan Châu Trinh.
Dạng đề này nên nêu cấu trúc để phân tích cảm nhận một bài thơ
- Nội dung cần phân tích các ý thơ:
+ Ý 1: Nêu ý khái quát – phân tích từ ngữ, hình ảnh… – đánh giá chung+Ý 2: Nêu ý khái quát – phân tích từ ngữ, hình ảnh… – đánh giá chung.+ Ý 3: Nêu ý khái quát – phân tích từ ngữ, hình ảnh… – đánh giá chung
- Phân tích mối liên hệ giữa các ý thơ
- Đưa ra nhận định, đánh giá chung về bài thơ (đoạn thơ)
- Giá trị nội dung và nghệ thuật + cảm xúc nhà thơ
a Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
Phương pháp nêu định nghĩa là phương pháp chỉ ra bản chất của đốitượng thuyết minh bằng ngôn ngữ rõ ràng, chính xác, ngắn gọn Phương phápnày xác định đối tượng thuộc loại sự vật, hiện tượng gì và chỉ ra đặc điểm riêng,
Trang 16nổi bật của đối tượng Văn bản thuyết minh không xây dựng diễn biến sự việcnhư kể chuyện mà trình bày nguyên lý, cách thức, quy luật của đối tượng Cầnphân biệt thuyết minh dùng giải thích là giải thích bằng tri thức khoa học Còngiải thích trong văn nghị luận là dùng dẫn chứng lý lẽ làm sáng tỏ vấn đề.
Thông thường phương pháp nêu định nghĩa hay được sử dụng trong mởbài và được viết dưới dạng câu có cấu tạo A là B
+ Trong các câu văn ta thường gặp từ “là” Sau từ “là” người ta cung cấpkiến thức về đối tượng đứng trước nó
+ Câu văn định nghĩa, giải thích có vai trò làm người ta hiểu rõ A là gì,đặc điểm của A có gì khác
Học sinh chọn một đối tượng thuyết minh bất kỳ để viết câu định nghĩatheo mô hình: A là B
(1) Ca dao – dân ca là loại tác phẩm trữ tình dân gian
(2) Văn Miếu Quốc Tử Giám là biểu tượng về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam.
(3) “Chim gáy còn có tên cu cu, là loài chim có kích thước trung bình, mang bộ lông màu nâu pha hồng cánh sen với bộ cườm diêm dúa đeo trên cổ ấy là sứ giả của của những cánh đồng lúa chín vàng bát ngát ngây ngất hương thơm”
Ở ví dụ 1: Định nghĩa quá rộng, chưa nêu được đặc điểm riêng của cadao, dân ca
(2) Giới thiệu được đối tượng thuyết minh là Văn Miếu Quốc Tử Giámnhưng vẫn còn chung chung, trừu tượng
(3) Đã nêu được đối tượng cụ thể để thuyết minh là “chim gáy” và nêuđược đặc điểm riêng, nổi bật của loài chim này
Kết luận về phương pháp nêu định nghĩa, giải thích:
- Không nên nêu định nghĩa quá rộng, quá hẹp hay trùng lặp
- Không định nghĩa một cách quá trừu tượng, chung chung
b Phương pháp liệt kê
Phương pháp liệt kê là phương pháp thuyết minh bằng cách lần lượt chỉ racác đặc điểm, tính chất của đối tượng theo một trình tự nào đó hoặc nêu một loạtcon số, sự việc có nét tương đồng để minh hoạ cho đối tượng về đặc điểm, tínhchất nổi bật của nó
Trang 17Phương pháp này thường được sử dụng ở phần thân bài.
+ Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làmmáng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nướcdừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm,…
(Cây dừa Bình Định)
+ Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trìnhsinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏdẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi Bao bì ni lông bị vứt xuốngcống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị
về mùa mưa Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lâytruyền dịch bệnh Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúngnuốt phải…
(Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000)Nhận xét: Người viết đã sử dụng phương pháp liệt kê để kể ra lần lượt cácbiểu hiện của đối tượng theo trật tự từ lớn đến nhỏ (hoặc ngược lại), giúp ngườiđọc nắm được đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng một cách cụ thể, sángrõ
c Phương pháp nêu ví dụ
Nêu ví dụ là phương pháp thuyết minh được sử dụng rất phổ biến Tấtnhiên ví dụ được chọn phải khách quan, trình bày có thứ tự mới có sức thuyếtphục mạnh mẽ, phải nêu dẫn chứng thực tế tạo ấn tượng cho người đọc
Ví dụ: Ngày nay, đi các nước phát triển, đâu đâu cũng nổi lên chiến dịchchống thuốc lá Người ta cấm hút thuốc ở tất cả những nơi công cộng, phạt nặngnhững người vi phạm (ở Bỉ, từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đô la, táiphạm phạt 500 đô la)
(Ôn dịch thuốc lá)Đoạn văn trên đưa ra ví dụ cụ thể, điển hình về việc xử phạt những ngườihút thuốc lá ở nơi công cộng : ở Bỉ, từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40
đô la, tái phạm phạt 500 đô la Ví dụ này có tác dụng nhấn mạnh nội dung diễnđạt, thuyết phục người đọc, làm cho người đọc nhìn nhận vấn đề chống thuốc lámột cách nghiêm túc hơn
d Phương pháp dùng số liệu
Áp dụng phương pháp dùng số liệu vào trường hợp các sự vật có đặctrưng biểu hiện ở số lượng
Trang 18Các nhà khoa học cho biết trong không khí, dưỡng khí chỉ chiếm 20% thể tích, thán khí chiếm 3% Nếu không có bổ sung thì trong vòng 500 năm con người và động vật sẽ dùng hết số dưỡng khí ấy, đồng thời số thán khí không ngừng gia tăng Vậy vì sao đến nay dưỡng khí vẫn còn? Đó là nhờ thực vật Thực vật khi quang hợp hút thán khí và nhả ra dưỡng khí Một héc-ta cỏ mỗi ngày có khả năng hấp thụ 900 kg thán khí và nhả ra 600 kg dưỡng khí Vì thế trồng cây xanh và thảm cỏ trong thành phố có ý nghĩa cực kì to lớn.
(Nói về cỏ)
Đoạn văn trong sách giáo khoa đã cung cấp những số liệu về dưỡng khí
và thán khí có trong không khí để làm nổi bật vai trò của cỏ và qua đó nói lêntầm quan trọng của việc trồng cây xanh trong thành phố (tạo khả năng hút thánkhí, nhả ra dưỡng khí)
Lưu ý: Trong văn bản thuyết minh, nhất là đối với lĩnh vực khoa học tựnhiên, các số liệu là cơ sở quan trọng để người viết thuyết minh về một vấn đề gì
đó Số liệu sử dụng trong văn bản thuyết minh phải có độ tin cậy cao, đượcchứng thực bằng phương pháp khoa học
e Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến trongvăn thuyết minh để làm nổi bật sự khác biệt về đặc điểm, tính chất của sự vật, sựviệc Phương pháp so sánh hay nêu ví dụ vận dụng khi cần làm nổi bật đặc điểmcủa đối tượng thuyết minh, thường sử dụng nhiều ở thân bài…
Biển Thái Bình Dương chiếm một diện tích lớn gần bằng 3 đại dương khác cộng lại và lớn gấp 14 lần diện tích biển Bắc Băng Dương là đại dương bé nhất.
Nhận xét: Thuyết minh về độ rộng lớn của biển Thái Bình Dương, ngườiviết đã tiến hành so sánh với các đại dương khác để giúp người đọc có được ấntượng cụ thể về diện tích của nó Phép so sánh có tác dụng làm nổi bật, cụ thểhoá đối tượng cần thuyết minh
f Phương pháp phân loại, phân tích
Phương pháp phân loại, phân tích là phương pháp chia đối tượng ra từngloại, từng mặt để thuyết minh Trước mỗi sự vật, hiện tượng đa dạng, phức tạp,người ta thường tiến hành phân loại, chia nhỏ để tìm hiểu Nhìn sự vật ở nhiềugóc độ khác nhau sẽ đem lại cho chúng ta hình ảnh chân thực, sinh động, phảnánh đúng, sâu sắc đối tượng
Trang 19Ví dụ: Thuyết minh về một loài cây học sinh phải tách ra được cácphương diện để thuyết minh như đặc điểm, công dụng, cách trồng và chămsóc…
Họ lan thường được chia thành hai nhóm: Nhóm phong lan bao gồm tất
cả những loài sống bám trên đá, trên cây, có rễ nằm trong không khí Còn nhóm địa lan lại gồm những loài có rễ nằm trong đất hay lớp thảm mục.
(Theo Lê Hoàng, Hoa lan Việt Nam, SGK ngữ văn 10, tập 2)
g Phương pháp thuyết minh bằng cách chú thích
Phương pháp này nêu ra một tên gọi khác hoặc một cách nhận biết khác,
có tác dụng đa dạng hoá văn bản và phong phú hoá cách diễn đạt
Cần phân biệt phương pháp thuyết minh chú thích với phương phápthuyết minh định nghĩa
Ví dụ: Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau (Theo từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê)Thuyết minh bằng định nghĩa.
Tam giác đều (Tam giác màu tím) là tam giác có ba cạnh bằng nhau.
Thuyết minh bằng chú thích.
Thuyết minh bằng chú thích là làm cho rõ hơn khái niệm, vấn đề bằngcách đi vào những khía cạnh khác của nó So với cách thuyết minh bằng địnhnghĩa, cách thuyết minh bằng chú thích có ưu điểm là làm cho người đọc nắmđược đặc điểm bên ngoài của vấn đề, hạn chế của nó là không đi sâu vào bảnchất của đối tượng
h Phương pháp thuyết minh bằng cách giải thích nguyên nhân - kết quả
Phương pháp thuyết minh bằng giảng dạy nguyên nhân – kết quả đi từhiện tượng mang nguyên nhân đến kết luận
Đoạn văn giới thiệu về thi sĩ Ba - sô
(1) Một đệ tử mang đến cho ông một cây lạ nhập giống từ xứ Trung Hoa Đấy là cây chuối, giống chuối tiêu Và ngay tức thì, nhà thơ say mê nó Ông bị những tàu lá dài và rộng kia quyến rũ, tàu là “đủ lớn để che cho một ần sĩ” Trong cơn gió, tàu lá kia rách tướp gợi cho ông nghĩ đến cái đuôi của con phượng hoàng trong huyền thoại, hoặc một chiếc quạt màu xanh tả tơi vì gió Ông viết: “Tôi thích được ngồi dưới gốc cây chuối của tôi và lắng nghe thanh
âm của gió, của mưa vang lên phía trên tàu lá”.[ ].
(2) Trong tiếng Nhật, tên cây chuối là ba – sô và không lâu sau, các đệ tử
đã gọi nơi ẩn cư quạnh vắng của ông là Ba-sô-an, hay Lều Cây Chuối, hay Am
Trang 20Ba Tiêu Còn cái tên nào thích hợp cho ông lấy làm bút danh hơn tên loài cây mà ông yêu mến?
(Theo Hàn Thuỹ Giang, Thi sĩ Ba-sô và “Con đường hẹp thiên lí”, Tlđd)
Trong hai mục đích (1) và (2), mục đích (2) là chủ yếu, vì mục đích củađoạn văn là thuyết minh về lai lịch của bút danh Ba-sô
- Các ý của đoạn văn có quan hệ nhân - quả Đoạn (1) là giảng giảinguyên nhân, đoạn (2) là kết quả Quan hệ ấy được trình bày một cách hợp lí vàsinh động ở chỗ sự dẫn dắt bằng nhiều yếu tố: cây lạ - say mê - quyến rũ - biểutượng, triết lí - thân thiết - đặt bút danh Ba-sô (cây chuối)
* Lưu ý: Đề văn thuyết minh phong phú đa dạng Về hình thức, có đềdùng mệnh lệnh “giới thiệu”, có đề dùng mệnh lệnh “thuyết minh”, cũng có đềchỉ nêu đối tượng thuyết minh nhưng tất cả đều phải có đối tượng thuyết minh
Về phạm vi, đề thuyết minh đề cập tới bất kỳ mọi lĩnh vực trong cuộc sống.Cách diễn đạt của đề văn thuyết minh ngắn gọn
Bố cục của bài văn thuyết minh cũng như bố cục 3 phần của các kiểu bàikhác nhưng trong mỗi phần lại có yêu cầu riêng Phần Mở bài phải giới thiệuđược đối tượng thuyết minh, giới hạn phạm vi thuyết minh nếu cần thiết Thânbài gồm nhiều đoạn văn nối tiếp nhau, mỗi đoạn trình bày một mặt của đốitượng như: cấu tạo, đặc điểm, lợi ích Phần kết bài bày tỏ thái độ với đối tượng,nhận xét về tương lai của đối tượng đó Tuy vậy, giáo viên phải lưu ý cho họcsinh rằng đây là yêu cầu chung về bố cục của bài văn thuyết minh, nhưng ở mỗidạng khác nhau lại có thể theo một kết cấu khác nhau
IV Thu hút học viên yêu thích văn thuyết minh và có định hướng tốt cho việc lựa chọn ngành nghề mai sau.
1 Mục đích:
Văn bản thuyết minh nhằm mục đích giúp người đọc hiểu về đặc trưng,tính chất của sự vật hiện tượng Thuyết minh gắn liền với tư duy khoa học nênbài thuyết minh yêu cầu cao về tính chính xác, chặt chẽ Vì vậy, khi tạo lập vănbản thuyết minh, người viết thường sử dụng các phương pháp thuyết minh
2 Nội dung biện pháp:
Nhìn chung, để học sinh viết tốt một bài văn thuyết minh, giáo viên cầnchú ý hướng dẫn học sinh thực hiện theo các bước sau đây:
Trang 21- Thứ nhất, xác định đối tượng cần thuyết minh (thuyết minh về cái gì?)
- Thứ hai, xác định yêu cầu, mức độ thuyết minh (chi tiết, cụ thể hay kháiquát, sơ lược…)
- Thứ ba, thu thập, nghiên cứu về đối tượng cần thuyết minh (tập hợp, ghichép số liệu về đối tượng qua quan sát trực tiếp hoặc qua sách vở, tài liệu…)
- Thứ tư, lập dàn ý cho bài văn thuyết minh
- Thứ năm, viết bài văn thuyết minh
Sau đây là các bước tiến hành cụ thể
a) Dạng 1: Vận dụng các phương pháp thuyết minh cho bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử.
* Nội dung trọng tâm: Người học cần chú ý những ý chính sau:
- Chọn một danh lam thắng cảnh hoặc một di tích của đất nước miễn saocác em có nhiều kiến thức về nó Khi thuyết minh, em cần đảm bảo những ý sauđây:
+ Nguồn gốc, xuất xứ, lịch sử hình thành nên đối tượng
+ Kết cấu, kiến trúc (cấu tạo bên ngoài, cấu tạo bên trong)
+ Những giai thoại, câu chuyện liên quan đến đối tượng (nếu có)
+ Ý nghĩa, giá trị lịch sử của địa danh đó
+ Cảm nghĩ của người viết
* Định hướng về phương pháp, biện pháp thực hiện:
- Cần vận dụng kết hợp các phương pháp thuyết minh như: phương phápđịnh nghĩa, phương pháp phân loại, phương pháp so sánh, liệt kê, ví dụ, nguyênnhân – kết quả… Về kết cấu, bài văn nên được kết cấu theo trình tự logic: lầnlượt thuyết minh về nhân thế và sự nghiệp của tác giả văn học, nguồn gốc, kếtcấu, câu chuyện lịch sử gắn liền với di tích, thắng cảnh Nên kết hợp thuyếtminh và miêu tả, tự sự, biểu cảm để bài văn thêm sinh động Tiết 47 của chươngtrình có thể áp dụng dạng đề này
Yêu cầu giới thiệu về một danh lam thắng cảnh hoặc di tích của đất nước (Vịnh Hạ Long)
DÀN Ý CHI TIẾT
I MỞ BÀI
Trang 22Giới thiệu: Trên đất nước Việt Nam thân yêu có rất nhiều danh lam thắngcảnh nổi tiếng nhưng có lẽ tiêu biểu nhất chính là Vịnh Hạ Long.
II THÂN BÀI
1 Nguồn gốc, xuất xứ
- Hạ Long nghĩa là “nơi rồng đáp xuống” Tên gọi Hạ Long đã thay đổiqua nhiều thời kỳ lịch sử, thời Bắc thuộc khu vực này được gọi là Lục Châu,Lục Hài Các thời Lý, Trần, Lê Vịnh mang các tên Hải Đông, An Bang, VânĐồn, Ngọc Sơn hay Lục Thủy Tên Hạ Long mới xuất hiện trong một số thư tịch
và các bán đồ hàng hải của Pháp từ cuối thế kỷ 19
- Theo tài liệu của người Pháp:
+ Trên tờ Tin tức Hải Phòng xuất bản bằng tiếng Pháp có bài viết về sựxuất hiện của sinh vật giống rồng trên khu vực là vịnh Hạ Long ngày nay, khiviên thiếu úy người Pháp Legderin, thuyền trưởng tàu Avalence cùng các thủythủ bắt gặp một đôi rắn biển khổng lồ ba lần (vào các năm 1898, 1900 và 1902)
+ Có lẽ người Châu Âu đã liên tưởng con vật này giống như con rồngchâu Á Loài vật huyền thoại được tôn sùng trong văn hóa Việt Nam nói riêng
và văn hóa các nước châu Á nói chung và đó là lý do khiến vùng biển đảoỌuảng Ninh được người Pháp gọi bằng cái tên vịnh Hạ Long tên đó tồn tại đếnngày nay
- Theo truyền thuyết dân gian Viêt Nam:
+ Theo truyền thuyết dân gian Việt Nam: trong tâm thức của người Việt
từ thời tiền sử với trí tưởng tượng dân gian và ý niệm về cội nguồn con Rồngcháu Tiên, một số truyền thuyết cho ràng khi người Việt mới lập nước đã bị giặcngoại xâm, Ngọc Hoàng sai Rồng Mẹ mang theo một đàn Rồng Con xuống hạgiới giúp người Việt đánh giặc Thuyền giặc từ ngoài biển ào ạt tiến vào bờ vừalúc đàn Rồng tới hạ giới Đàn Rồng lập tức phun ra lửa thiêu cháy thuyền giặc,một phun nhả Châu Ngọc dựng thành bức tường đá sừng sừng làm cho thuyềngiặc đâm phải mà vỡ tan, chặn đứng bước tiến của ngoại bang
2 Kết cấu
Sau khi giặc tan, thấy cảnh mặt đất thanh bình, cây cối tươi tốt, con ngườinơi đây lại cần cù, chịu khó, đoàn kết giúp đỡ nhau, Rồng Mẹ và Rồng Conkhông trở về trời mà ở lại hạ giới, nơi vừa diễn ra trận chiến để muôn đời báo vệcon dân Đại Việt Vị trí Rồng Mẹ đáp xuống là Hạ Long; nơi Rồng Con đáp
Trang 23xuống là Bái Tử Long và đuôi đàn rồng quẫy nước trắng xoá là Bạch Long Vĩ(bán đảo Trà Cổ ngày nay, với bãi cát dài trên 15 km).
- Vịnh có rất nhiều hang động, có động nước và động khô
- Bên trong những hang động có rất nhiều đá vôi
- Có rất nhiều đảo và cồn đá
- Mặt nước ở Vịnh Hạ Long rất đẹp, những làn sóng nhẹ nhàng đánh vào
bờ tạo nên một khung cảnh thơ mộng khi bạn đứng ngắm Vịnh Hạ Long
- Chiều về bạn có thể thấy hoàng hôn từ phía phản chiếu lên mặt nướcnhư đang có đến tận hai mặt trời
-Từ trên cao nhìn xuống, Vịnh Hạ Long như một bức tranh tuyệt hảo dothiên nhiên tạo thành gồm có những hang động và những hòn
- Bên trong là những hang động người ta có thể tham quan, ngắm cảnh
- Có những thạch nhũ có hình thù kì lạ do thiên nhiên tạo ra bên tronghang
- Vịnh Hạ Long nhìn từ xa thấy như những người lính khổng lồ canh giữbiển Việt Nam
- Vì thế, mà Vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận là di sản vănhoá thế giới
- Vịnh Hạ Long đúng là một cảnh đẹp thiên nhiên trên thế giới
- Tôi tự hào về vẻ đẹp của thiên nhiên
b) Dạng 2: Vận dụng các phương pháp thuyết minh cho bài văn thuyết minh về một tác giả, tác phẩm văn học
* Nội dung trọng tâm: Người học cần chú ý những ý chính sau:
Đề bài yêu cầu thuyết minh về một tác giả và một tác phẩm nổi tiếng củavăn học Trước hết, chúng ta cần nêu được những nét tiêu biểu về cuộc đời và sự
Trang 24nghiệp thơ văn của tác giả Sau đó, chúng ta thuyết minh tác phẩm trên cácphương diện: nguồn gốc, thể loại, tóm tắt, giá trị tư tưởng và nghệ thuật,…
* Định hướng về phương pháp, biện pháp thực hiện:
- Cần vận dụng kết hợp các phương pháp thuyết minh như: phương phápđịnh nghĩa, phương pháp phân loại, phương pháp so sánh,… Về kết cấu, bài vănnên được kết cấu theo trình tự logic: lần lượt thuyết minh về nhân thế và sựnghiệp của tác giả văn học, nguồn gốc , thể loại, tóm tắt, giá trị nội dung và nghệthuật của tác phẩm Chúng ta nên kết hợp thuyết minh và biểu cảm để bài văn
thêm sinh động Tiết 50 của chương trình lớp 10 có thể áp dụng dạng đề này.
Yêu cầu thuyết minh về Nguyễn Du và “Truyện Kiều”.
II THÂN BÀI
1) Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du:
a) Cuộc đời:
+ Tên, hiệu, năm sinh năm mất: tên chữ là Tố Như, tên hiệu là Thanh Hiên,sinh năm Ất Dậu (1765), mất năm Canh Thìn (1820)
+ Quê hương: quê cha ở Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà TĨnh; quê
mẹ ở Bắc Ninh, nhưng ông lại được sinh ra ở Thăng Long Nhờ đó, Nguyễn Du
dễ dàng tiếp thu tinh hoa của nhiều nền văn hóa
+ Gia đình: đại quý tộc, nhiều đời làm quan to, có truyền thống làm thơ văn
và say mê ca kĩ
+ Thời đại: sinh ra và lớn lên trong thời kì lịch sử đầy biến động dữ dội của
xã hội phong kiến
+ Cuộc đời: đầy bi kịch, Nguyễn Du sớm mồ côi cả cha lẫn mẹ, phải ở vớianh trai là Nguyễn Khản Gia đình tan tác, bản thân ông cũng đã từng lưu lạc
“mười năm gió bụi” ở quê vợ Thái Bình Nhưng chính những cơ cực, vất vả đó
đã hun đúc cho ông vốn sống quý giá, và sự am hiểu sâu sắc vốn văn hóa dângian
Trang 25+ Nguyễn Du làm quan dưới hai triều Lê và Nguyễn Ông là vị quan thanhliêm, được nhân dân tin yêu, quý trọng.
b) Sự nghiệp văn học đồ sộ với những kiệt tác ở nhiều thể loại:
+ Các tác phẩm văn học của Nguyễn Du: thơ chữ Hán, Nguyễn Du có 3 tậpthơ (Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục) Thơ chữ Nôm,Nguyễn Du có hai kiệt tác “Truyện Kiều” và “Văn tế thập loại chúng sinh”.c) Nội dung:
- Thơ văn Nguyễn Du có giá trị hiện thực sâu sắc, phản ánh chân thực cuộcđời cơ cực của ông nói riêng, và xã hội đen tối, bất công nói chung
- Tác phẩm của Nguyễn Du chứa chan tinh thần nhân đạo – một chủ nghĩanhân đạo thống thiết, luôn hướng tới đồng cảm, bênh vực, ngợi ca và đòi quyềnsống cho con người, đặc biệt là người phụ nữ tài hoa mà bạc mệnh
+ Nghệ thuật:
- Về thể loại: Nguyễn Du đã đưa hai thể thơ của truyền thống dân tộc đạtđến trình độ điêu luyện và mẫu mực cổ điển Nguyễn Du đã tiểu thuyết hóa thểloại truyện Nôm, với điểm nhìn trần thuật từ bên trong nhân vật, và nghệ thuậtmiêu tả tâm lí tinh tế, sâu sắc
- Về ngôn ngữ: Nguyễn Du đã có đóng góp to lớn, làm cho ngôn ngữ TiếngViệt trở nên trong sáng, tinh tế và giàu có
- Nguyễn Du đã có những đóng góp to lớn, thúc đẩy tiến trình phát triểncủa văn học Việt Nam
2) Giới thiệu về “Truyện Kiều”
- Tên gọi: Đoạn trường tân thanh (Tiếng kêu mới đứt ruột)
- Dung lượng: 3254 câu thơ lục bát
- Nguồn gốc: “Truyện Kiều” được sáng tác dựa theo cốt truyện “Kim VânKiều truyện” - tiểu thuyết chương hồi của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc).Nguyễn Du đã “hoán cốt đoạt thai” tác phẩm của Thanh Tâm Tài Nhân, và đemlại cho “Truyện Kiều” những sáng tạo mới mẻ cả về nội dung và nghệ thuật.-Thể loại: truyện Nôm bác học
Kết bài
- Khẳng định tấm lòng nhân đạo, tài năng của Nguyễn Du và sức sống bất diệt của Truyện Kiều
Trang 26c) Dạng 3: Vận dụng các phương pháp thuyết minh cho bài văn thuyết minh về một cách làm một món ăn, một sản phẩm thủ công
* Nội dung trọng tâm: Người học cần chú ý những ý chính sau:
Hướng dẫn cho người khác cách thức tạo ra một sản phẩm nào đó.Những sản phẩm đó có thể là một món ăn, một thứ đồ chơi, một loại hoa, hoặccách cách cắt may quần áo, cách sửa chữa thứ máy móc, đồ dùng, cách làm mộtthí nghiệm
* Định hướng về phương pháp, biện pháp thực hiện:
- Học sinh tự mình tìm hiểu ở nhà cách làm ra một món ăn, một sản phẩm thủ công…Từ đó các em có thể hình dung ra phương pháp thuyết minh một cáchlàm cụ thể, sinh động và hiệu quả
- Cần vận dụng kết hợp các phương pháp thuyết minh như: phương phápđịnh nghĩa, phương pháp phân loại, phương pháp so sánh, liệt kê… Về kết cấu,bài văn nên được kết cấu theo trình tự logic: lần lượt thuyết minh về nguyênliệu, quy trình thực hiện, yêu cầu cần đạt của sản phẩm Nên kết hợp thuyếtminh và vận dụng phối hợp các thao tác: tự sự, miêu tả, phân tích và các biệnpháp nghệ thuật như: so sánh, ẩn dụ … để tăng sức thuyết phục cho bài văn.Tiết 69của chương trình lớp 10 có thể áp dụng dạng đề này
Yêu cầu giới thiệu về một món ăn Việt Nam - món bánh xèo.
DÀN Ý CHI TIẾT
I MỞ BÀI
Bánh xèo là một loại bánh Việt Nam, có bột bên ngoài, bên trong cónhân là tôm, thịt, giá đỗ, được rán màu vàng, nặn hình tròn hoặc bán nguyệt.Tuỳ theo từng địa phương tại Việt Nam mà bánh được thưởng thức với nét đặctrưng riêng Thường có 2 phong cách : đổ bánh xèo giòn và bánh xèo dai
II THÂN BÀI