Slide về bài giảng môn thiết kế nhà xưởng phần máy nâng chuyển về các thiết bị nâng đơn giản, cầu trục và cần trục quay. Tài liệu được nhóm sinh viên tổng hợp lại nên sẽ có nhiều thiếu sót
Trang 1THIẾT BỊ NÂNG ĐƠN GIẢN
CẦU TRỤC VÀ CẦN TRỤC QUAY
THÀNH VIÊN:
NGUYỄN QUANG TÂM
NGUYỄN LÊ THIÊN
NGUYỄN VĂN THIỆN
NGUYỄN ĐĂNG THỊNH
GIANG LÊ THUẦN
Nhóm 9
Hưng Yên 2019
Trang 2KHÁI NIỆM THIẾT BỊ NÂNG ĐƠN GIẢN
Thiết bị nâng đơn giản là các loại máy chỉ có một cơ cấu nâng thông thường đơn giản
Thiết bị nâng đơn giản là một thiết bị riêng lẻ làm việc độc lập, dễ dàng tháo lắp, di chuyển đến vị trí mong muốn
Đặc điểm của các loại thiết bị này là kích thước nhỏ, kết cấu gọn và trọng lượng không lớn Các loại thiết bị nâng đơn giản thường gặp: kích, tời, palang,…
Trang 3Hình ảnh thực tế về thiết bị nâng đơn giản
Trang 4Kích là loại thiết bị nâng không dùng dây, không giàn chịu tải
Nâng vật bằng phương pháp đẩy
Cấu tạo gọn nhẹ, dễ dàng di chuyển
Độ cao nâng ngắn, vận tốc nâng thấp
Ứng dụng: thường được sử dụng trong lắp ráp và sửa chữa
Có 3 loại kích cơ bản: kích vít, kích thanh răng, kích thủy lực
Trang 5mũ kích; 4- vấu nâng phụ; 5- tay quay; 6- bánh rang chủ động; 7-con cóc
Trang 6Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Khi quay tay quay theo chiều nâng (theo hình
vẽ là cùng chiều kim đồng hồ), qua bộ truyền bánh răng 6 sẽ dẫn động bánh răng nâng 7
quay theo chiều ngược li. Bánh răng 7 sẽ đẩy thanh răng 2 trượt lên để nâng vật Trường
hợp vật cần nâng nằm sát mặt đất thì dùng
vấu 4 để móc vật thay vì dùng chén đội
3. Phanh cóc 8 có tác dụng phanh giữ vật ở độ cao nào đó theo yêu cầu và bảo đảm an toàn, không cho phép tay quay quay ngược lại dưới tác dụng của trọng lượng vật nâng. Khi muốn hạ vật thì gỡ cóc hãm khỏi bánh cóc, vật nặng
tự hạ xuống do trọng lượng bản thân, khi đó tay quay sẽ quay theo chiều ngược lại
Trang 7Lực tác dụng lên tay quay
Trang 8Tỷ số truyền của truyền động
2
0
z
z z
z Ka
QR
Trang 9Công dụng
Những loại kích thanh răng thông dụng
trên thị trường hiện nay có thể nâng vật
nặng từ 2-6 tấn, độ cao nâng lên đến 0.7m, được sử dụng để nâng các loại máy đóng cọc, máy khoan đến vị trí làm việc kế tiếp.
-Kích thanh răng còn được dùng để nâng các thanh ray trong công tác chèn đá bảo dưỡng đường sắt.
-Thanh răng là dạng đặc biệt của truyền
động bánh răng, dùng để biến chuyển
động quay thành chuyển động tịnh tiến
hoặc ngược lại
Trang 10KÍCH VÍT
Trang 11Cấu Tạo và nguyên lý làm việc
Bánh cóc 4 lắp lên đầu vuông của vít, tay quay lắp tự do trên phần tròn của
vít, với chuyển động qua lại của tay
quay con cóc 7 ăn khớp vói bánh cóc sẽ quay bánh cóc cùng với vít, tùy theo
chiều quay của vít mà đặt con cóc 7 cho đúng vị trí, nêm hãm 9 dưới tác dụng
của lò xo 10 giữ con cóc ở vị trí ta đặt
Trang 12góc ma sát ren vít
Trang 13Tính toán kích vít
Trang 14Công Dụng
Kích trục vít có cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo và sử dụng, tải trọng nâng nhỏ (Q = 0,2 ÷ 5tấn, đặc biệt đến 30tấn), chiều cao nâng nhỏ (Hn = 0,25 ÷ 0,65m)
Thường được sử dụng trong lắp ráp và sửa chữa
Trang 15Kích thủy lực
Khí lắc tay đòn 8 sẽ làm chuyển động bơm pittong 6 sang trái và ép chất lỏng qua van một chiều 5 sang khoang đáy của xi lanh thủy lực 3 đẩy pittong 2 đi lên Khi pittong 6 chuyển động sang phải, van 5 được đóng lại và van một chiều ở dưới bơm pittong mở ra, chất lỏng khoang chứa 7 vào bơm do chênh lệch áp suất Khi muốn hạ vật Q, ta mở van xả 4 và do trọng lượng vật nâng tác dụng lên pittong 2 nén và đẩy chất lỏng được chảy về khoang chứa Tốc độ hạ vật phụ thuộc lượng dầu chảy qua van 4
Trang 16Đặc điểm của kích thủy lực
Trang 17Tính toán kích thủy lực
Lực cần thiết trên tay quay
d – Đường kính pittong của bơm(d 16) mm
D – Đường kính trong xilanh nâng vậtmm
L – Chiều dài tay quay(nhỏ hơn 700) mm
a – Khoảng cach từ tâm quay của tay quay đến trục bơm pittong, mm;
p – Áp suất bơm pittong( p=4000 5000 N/cm2);
– Hiệu suất bộ truyền 0,7;
i – Tỷ số truyền (L/a)
i
Q L
a D
d Q L
a p
d K
Trang 18Tính toán kích thủy lực
Áp suất trên thành xi lanh:
Trong đó
p – Áp suất bơm pittong( p=4000 5000 N/cm2)
Dng – Đường kính ngoài của xilanh
Bảng hệ số k
N/mm2 )
1 (
1
) (
1
ng
ng
D D D
Trang 20Kích thuỷ lực thông dụng có tải trọng nâng từ
Trang 21Công dụng của kích thủy lực
•Được sử dụng rộng rãi trong lắp đặt máy móc, xưởng sửa chữa ô tô, tại các công trường.
•Là thiết bị nâng tiêu chuẩn và phổ rộng cho các phương tiện giao thông, máy xây dựng và máy công nghiệp.
•Thường sử dụng tại những nơi cho thuê máy móc, máy chống thảm họa thiên nhiên, chống động đất.
•Là thiết bị tối ưu khi nâng vật nặng với lực nâng nhỏ nhất.
Trang 22$2 TỜI
hệ thống truyền lực, bộ phận dẫn động và phanh
hãm.Tời được đặt cố định trong quá trình hoạt động Tời dùng để nâng vật tải lên cao, kéo tải trên mặt
phẳng ngang hoặc xiên.
Trang 23Tời tay
Tời tay thường kéo được lực 0,5 đến 2 tấn Vì kích thước và khối lượng nhỏ nên tời được định vị trên tường, trên trần và trên sàn Tời dùng để lắp ráp, xếp dỡ hàng
tại một vị trí nhất định Vì tải nhỏ nên dẫn động bằng tay Bộ phận truyền động
có thể là các cặp bánh răng thẳng hoặc bánh vít trục vít.
Trang 24Tính toán tời tay
Tỷ số truyền chung của tời tay này có thể tính
Mtg- mô men trên trục tang, Nm
Mtq- Mômen trên tay quay, Nm
i1, i2, i3 - tỷ số truyền của các cặp bánh răng
i Pr
2
3 2 1
M i
tg
tq tg
Trang 26Tính năng và công dụng
- Tiết kiệm thời gian và công sức: nâng hạ thiết bị dễ dàng nhất, nâng
cao năng suất lao động Tiết kiệm
được tối đa sức người và rút ngắn thời gian thi công, giúp giảm chi phí nhân công và đảm bảo an toàn lao động cho người thi công.
- Thiết kế nhỏ gọn dễ vận hành:
được thiết kế nhỏ gọn giúp cho việc
đặt vị trí không tốn nhiều diện tích nơi thi công
- Được làm từ những nguyên liệu
chắc chắn: tời quay tay được làm từ
nguyên liệu chắc chắn, từ cá chi tiết
nhò nhất cáp hay móc tất cả đều rất chắc có độ bền cao
Trang 27Tời máy
Tời máy là bộ phận dẫn động là động cơ Toàn bộ các bộ
phận của tời: động cơ dây cuốn, bộ truyền, các khớp, tang và thiết bị điều khiển được liên kết bằng bu lông trên một bệ thép hàn Tời điện có lượng cáp lớn đến 400m, có thể nâng hoặc kéo các vật có tải trọng lớn
Tời điện được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây
dựng, các bến bãi lắp ráp…
Trang 28Tời máy
Khi dây cáp của tời điện được nhả ra để kéo các vật thể, cần
số được đẩy theo hướng ngược lại, làm cho tang cuốn quay Khi đó, dây cáp được cuộn trở lại làm cho các vật thể được kéo đến đúng vị trí mong muốn một cách an toàn
Chiều dài cáp chuẩn của tời điện là 12 mét, tời được trang bị phanh tự động và hệ thống điều khiển từ xa Công suất của tời điện có thể đạt từ 1/3 đến 50 HP
• Thiết bị truyền lực: động cơ điện
Trang 29$3 Pa lăng
Palăng là một loại máy nâng có hệ ròng rọc treo cố định hoặc chuyển động trên đường ray bố trí trên cao gồm một cơ cấu nâng, có thể dẫn động bằng tay hoặc bằng điện cũng có khi được dẫn động bằng khí nén
Đặc điểm nổi bật của nó là kích thước nhỏ gọn,kết cấu không phức tạp, trọng lượng bản thân nhỏ Palăng thường được treo vào các dầm, cột chống, giá chuyên dùng hoặc treo vào dầm
xà cột chống hoặc treo vào xe con di chuyển Dây treo hàng
có thể là cáp hoặc xích
Phân loại: palang kéo tay và palang điện
Trang 30Palang kéo tay
Palăng kéo tay được sử dụng trong công việc lắp ráp, sửa
chữa hoạc khi không có nguồn điện với tải nâng nhỏ, chiều cao nâng không lớn và sử dụng không thường xuyên Tùy
theo kiểu truyền động mà ta có palang xích-trục vít và palang bánh răng
Pa lăng xích kéo tay được s d ng ử ụ
trong các lĩnh v c s n xu t thi công ự ả ấ
c u đầ ường, khoan gi ng, trong ế
xưởng, khai thác m , nông nghi p, ỏ ệ
đi n l c, xây d ng cũng nh vi c ệ ự ự ư ệ
Trang 31Palang trục vít
Palang tr c vít ụ g m móc treo 1, b ồ ộ khung 2 trong đó có l p bánh vít 3 ắ
g n li n v i đĩa xích treo t i. Tr c ắ ề ớ ả ụ
Trang 32Palang kéo tay kiểu xích trục vít
1- Móc treo palang, 2-khung treo móc, 3-bánh vít cùng đĩa xích treo tải, 4-trục vít có gắn đĩa phanh nón, 5-
bánh răng cóc đồng thời là đĩa phanh nón thứ hai,
6-con cóc, 7- bi cầu chịu nén, 8-chốt kéo xích tải, 9- đĩa xích kéo, 10-xích kéo
Trang 33Pa lăng xích kiểu bánh răng
Trang 34Palang xích kiểu bánh răng
Palang xích kiểu bánh răng sử
dụng bộ truyền hành tinh có kết cấu nhỏ Momen được truyền từ bánh kéo 4 sang trục dẫn 9 Nhờ các bánh răng hành trình 7 luôn
an khớp với vành răng cố định 5 gắn trên vỏ nên các trục của
bánh răng 7 làm cần 8 quay dẫn động cho đĩa xích tải 2 Palang
được trang bị phanh tự động với mặt ma sát tách rời 3.
Trang 35 P-lực kéo của công nhân
a- bội suất pa lăng
Np- hiệu suất pa lăng
Trang 36Palăng điện
Palang điện là một loại máy nâng cỡ nhỏ, có kết cấu nhỏ gọn, trọng lượng nhỏ, độ tin cậy cao, chi phí bảo dưỡng và sửa chữa thấp
Palăng điện được dùng như một máy trục độc lập hoặc làm nhiệm vụ cơ cấu nâng trong các máy như cầu trục, cần trục công xôn, cổng trục,…
Tải nâng có thể ở trong khoảng Q=025÷32 tấn, vận tốc
nâng có thể đạt = 3 ÷20 m/min, độ cao nâng có thể đạt Hn=
30 m
Trang 37Sơ đồ cấu tạo palang điện
Trang 38Thông số kỹ thuật
– Hiệu suất của Pa lăng η0 sẽ giảm đi nếu bội suất của Pa lăng tăng, vì thế khi chọn bội suất của Pa lăng phải cân nhắc đảm bảo cho lực căng dây đủ nhỏ mà không làm hiệu suất của palang ở mức quá thấp Mặt khác, bội suất tăng thì lượng cáp cuốn trên tang cuốn cũng tăng lên a lần làm cho kích thước tang tăng lên và tốc độ nâng vật cũng giảm đi a lần.- Công thức tính hiệu suất trên áp dụng với palang đơn, còn đối với Pa lăng cáp việc tính toán được thực hiện với tải trọng bằng Q/2 và bội suất bằng a/2.* Lực căng cáp lớn nhất
Trang 39Công dụng
- Pa lăng cáp điện nói riêng và pa lăng nói chung là loại thiết bị nâng hạ không thể thiếu phục vụ đắc lực cho công việc tại rất nhiều nơi như nâng hạ hàng hóa, máy móc thiết bị tại các kho bãi, nhà xưởng hay vật liệu tại các công trình xây dựng,
- Pa lăng cáp điện có thể sử dụng độc lập để kéo vật hoặc dùng làm cơ cấu nâng của cần trục, cầu trục.
- Pa lăng cáp ra đời giúp việc nâng hạ hàng hóa, máy móc thiết bị trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn, tiết kiệm chi phí liên quan như chí phí thuê nhân công, chi phí thông tin liên lạc.
Trang 40Pa lăng điện
Trang 41Palăng điện
Trang 42CẦU TRỤC
• Cầu trục là máy trục kiểu cầu, là máy trục phổ biến
nhất, thường dùng nhất để phục vụ việc cơ giới hóa nâng chuyển vật nặng trong phân xưởng và trong kho
• Các cơ cấu của cầu trục đảm bảo 3 chuyển động:
+ Nâng hạ vật phẩm
+ Di chuyển xe con
+ Di chuyển cả cầu trục
Trang 43Hình ảnh thực tế về cầu trục
Trang 44Đặc điểm chung
Cầu trục có phạm vi hoạt động khá rộng, được bắc trên cao trong gian nhà, do đó không chiếm diện tích nên được sử dụng rộng rãi trong phân xưởng, nhà kho để nâng hạ hàng hóa với lưu lượng lớn
- Tải trọng nâng: Q = 1 500 tấn
- Khẩu độ: Lmax = 32m
- Chiều cao nâng: Hmax = 16m
- Vận tốc nâng vật: Vn = 2 40 m/min
- Vận tốc di chuyển xe con: Vxmax = 60m/min
- Vận tốc di chuyển cầu trục: Vcmax =120m/min
Cầu trục có Q > 10 tấn thường được trang bị hai hoặc ba cơ cấu nâng, gồm một cơ cấu nâng chính và hai cơ cấu nâng phụ
Trang 45Phân loại
* Theo phương thức dẫn động của
cơ cấu nâng:
- Cầu trục dẫn động bằng tay
- Cầu trục dẫn động bằng động cơ điện.
* Theo kết cấu của dầm:
* Theo cách bố trí cơ cấu di chuyển,
cầu trục được phân thành:
+ Cầu trục dẫn động chung + Cầu trục dẫn động riêng.
* Theo dạng xe con:
+ Cầu trục dùng xe con + Cầu trục dùng palăng điện.
* Theo cách bố trí bộ phận điều
khiển, cầu trục được phân thành:
+ Cầu trục điều khiển trên ca bin
+ Cầu trục điều khiển dưới đất.
* Theo cách mang tải:
- Cầu trục móc
- Cầu trục gầu ngoạm
- Cầu trục nam châm điện
Trang 4612 5
9 10
Kết cấu điển hình của cầu trục
1- dầm chính; 2- dầm cuối; 3- bánh xe di chuyển; 4- cơ cấu di chuyển cầu; 5- đường ray; 6- xe con; 7- cơ cấu nâng chính; 8- cơ cấu nâng phụ; 9- cơ cấu di chuyển xe con; 10- bộ góp điện; 11- ca bin; 12- đường dây điện; 13- đường lăn.
Trang 47Dầm đơn có kết cấu đơn giản, trọng lượng và kích thước nhỏ
Dầm cầu của cầu trục một dầm
Trang 482 5
1
3 10
9
7 6
1- tấm ghép tăng cứng; 2- cơ cấu di chuyển cầu; 3- palăng xích; 4- dầm chữ I; 5- đĩa xích di chuyển cầu; 6- đĩa xích kéo của palăng; 7- đường ray; 8- dầm cuối;
9- bánh xe di chuyển cầu; 10- thanh giằng tăng cứng ngang.
Sơ đồ dầm đơn cầu trục dẫn động bằng tay
Trang 505- dây dẫn điện
6- cơ cấu nâng
Trang 51Cơ cấu dẫn động và phương án bố trí
Cầu trục thường có khẩu độ L = (8 ÷ 32)m Cơ cấu di chuyển cầu lăn thường do một hoặc hai động cơ điện dẫn động, theo 4 phương án bố trí
Trang 52$1 Dẫn động tập trung, truyền động hở, trục truyền quay với vận tốc trung bình
Ưu điểm: kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, kích thước và trọng lượng trục truyền không lớn lắm
Nhược điểm: khó bảo dưỡng, hiệu suất thấp, kém an toàn
Phạm vi sử dụng: dùng cho cầu trục tải nhỏ, vận tốc thấp
Sơ đồ bố trí theo phương án 1
1- động cơ điện;2- phanh và khớp nối; 3- hộp giảm tốc;4- trục truyền; 5- bộ truyền bánh răng; 6- bánh xe di chuyển.
Trang 53$2 Dẫn động tập trung, truyền động kín, trục truyền quay với vận tốc thấp
Ưu điểm: kết cấu khá đơn giản, dễ bảo dưỡng, hiệu suất
tương đối cao, tuổi thọ khá cao
Nhược điểm: Mômen trục truyền lớn, kích thước và trọng lượng trục lớn
Phạm vi sử dụng: dùng cho cầu trục tải không lớn lắm,
Q 10t, khẩu độ nhỏ L 10 m
Sơ đồ bố trí theo phương án 2
1- động cơ điện;2- phanh và khớp nối; 3- hộp giảm tốc;4- trục truyền; 5- bộ truyền bánh răng; 6- bánh xe di chuyển.
Trang 54$3 Dẫn động tập trung, truyền động
kín, trục truyền quay với vận tốc cao
Ưu điểm: kích thước và trọng lượng trục nhỏ gọn, hiệu suất tương đối cao
Nhược điểm: phải đề phòng rung động cho cơ cấu, phải chế tạo hai hộp giảm tốc giống nhau
Phạm vi sử dụng: dùng cho cầu trục tải nhỏ, khẩu độ lớn
Sơ đồ bố trí theo phương án 3
1- động cơ điện;2- phanh và khớp nối; 3- hộp giảm tốc;4- trục truyền; 5- bộ truyền bánh răng; 6- bánh xe di chuyển.
Trang 55$2 Dẫn động độc lập, truyền động kín, không dùng trục truyền
Ưu điểm: kích thước và trọng lượng trục nhỏ gọn, đặc biệt đối với tải lớn, khẩu độ lớn
Nhược điểm: kết cấu phức tạp, chế tạo, lắp ghép, vận hành đòi hỏi độ chính xác cao, kể cả phần cơ và điện, nhằm đảm bảo các bánh xe lăn đồng tốc
Phạm vi sử dụng: dùng cho cầu trục có khẩu độ và tải nâng lớn
Sơ đồ bố trí theo phương án 4
1- động cơ điện;2- phanh và khớp nối; 3- hộp giảm tốc;4- trục truyền; 5- bộ truyền bánh răng; 6- bánh xe di chuyển.
Trang 56• Để đảm bảo an toàn cho toàn bộ cầu trục di chuyển được bình thường dọc theo đường ray, việc bố trí các bánh xe ở dầm ngang (dầm cuối) của cầu trục phải thoả mãn điều kiện:
8 K
Trang 57Xe con và phương án bố trí cơ cấu
Xe con là một khung kim loại hàn hoặc tán bằng đinh tán, trên đó bố trí cơ cấu nâng và cơ cấu di chuyển xe con Cơ cấu nâng ở đây có thể gắn với móc (hình b), mâm điện từ (hình a), gầu ngoạm (hình c)
Hình a Hình b Hình c
Trang 58Phương án bố trí cơ cấu nâng
• P hương án a, b truyền động hở, đầu trục của bánh răng nhỏ có thể lắp cơ cấu dẫn động bằng tay (khi tải nhỏ, vận tốc thấp) hoặc có thể lắp cơ cấu dẫn động bằng điện (khi tải lớn, vận tốc cao) Phương án
c, d, e, f truyền động kín trong đó phương án c tuy nhỏ gọn nhưng khó sửa chữa, lắp ráp, phương án f là hợp lý hơn cả
c /
e /
f/
Trang 59Phương án bố trí cơ cấu di chuyển
1 1 2 2 1 1 HGT 3
Phương án 2: cơ cấu nhẹ và đơn giản
hơn, nhưng khó lắp ráp, sửa chữa khớp
nối trục giữa hộp giảm tốc và bánh xe.
4 HGT 1 1 4
Phương án 3: hộp giảm tốc đặt công
xôn, sử dụng trục liền khối cho hai
bánh xe, do đó cơ cấu gọn, đơn giản
hơn nhưng đòi hỏi cao hơn trong chế
tạo và lắp ráp
1 1 2 2 HGT 2 2 1 1
Phương án 1: bảo đảm các bộ phận
được phân thành khối, lắp ráp, sửa
chữa và kiểm trra dễ dàng, nhưng có
nhiều ổ đỡ và khớp nối nên kết cấu
phức tạp, nặng nề