1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công kè biển xóm rớ, thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên

88 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 6,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tiếp cận:Trên cơ sở vận dụng các quy định của Nhà nước, các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật trong thiết kế và thi công kè đê biển, bên cạnh sự tiếp cận có chọn lọccác công trình nghiê

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi.Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng Các thông tin được trích dẫn trong luận văn được tham khảo từ các nguồn tàiliệu có uy tín và cụ thể

Ninh Thuận, ngày … tháng … năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Minh Huệ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đối với PGS.TS Nguyễn Trọng Tư đã tận tìnhgiúp đỡ, hướng dẫn, cung cấp tài liệu và động viên tác giả trong quá trình nghiên cứu

và hoàn thiện luận văn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo, các cán bộ Phòng Đào tạo Đại học vàSau đại học, Khoa Công trình và đặc biệt là các thầy, cô giáo giảng dạy Bộ môn Côngnghệ Quản lý xây dựng trường Đại học Thủy lợi Hà Nội cùng các bạn đồng nghiệp đãgiúp đỡ, chỉ dẫn tận tình trong quá trình hoàn thành luận văn này!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Minh Huệ

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN XÂY DỰNG KÈ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG KÈ BIỂN 3

1.1 Tổng quan về các loại kè biển 3

1.2 Đặc điểm kỹ thuật, điều kiện thi công kè đê biển 6

1.3 Công nghệ thi công kè biển trên Thế giới và tại Việt Nam 9

1.3.1 Công nghệ thi công kè biển trên Thế giới 9

1.3.2 Công nghệ thi công kè đê biển tại Việt Nam 13

1.4 Thực trạng kè đê biển và quản lý chất lượng các công trình kè biển 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG KÈ BIỂN 22

2.1 Các quy định của Nhà nước để đảm bảo chất lượng công trình kè biển 22

2.2 Các phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình 25

2.3 Quản lý chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật trong thi công kè đê biển 30

2.3.1 Chất lượng và quản lý chất lượng 30

2.3.2 Các yêu cầu kỹ thuật thi công kè biển 42

2.4 Công tác đảm bảo chất lượng công trình trong quá trình thi công 43

2.4.1 Quy trình thi công kè đê biển 43

2.4.2 Công tác đảm bảo chất lượng trong từng giai đoạn thi công 45

2.4.3 Nguyên tắc đảm bảo chất lượng khi thi công kè biển 49

2.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công kè biển 49

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52

Trang 4

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG KÈ XÓM RỚ, THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ

YÊN 53

3.1 Giới thiệu công trình 53

3.2 Quy trình thi công kè biển xóm Rớ 57

3.2.1 Bố trí mặt bằng thi công tuyến kè 57

3.2.2 Công tác đào 58

3.2.3 Công tác đắp 59

3.2.4 Công tác rải vải lọc và thi công lớp áo bảo vệ 59

3.2.5 Thi công lắp đặt cấu kiện chân kè 60

3.2.6 Thi công đá xếp và lớp đá rải 60

3.2.7 Thi công lắp đặt cấu kiện Holhquader 62

3.2.8 Thi công các công tác tiếp theo 62

3.3 Công tác quản lý chất lượng trong thi công kè biển xóm Rớ 62

3.3.1 Thực trạng thi công 62

3.3.2 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình 66

3.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công kè xóm Rớ 68

3.4.1 Giải pháp về quản lý tổ chức công trường 68

3.4.2 Giải pháp về công tác đào, đắp đất 69

3.4.3 Giải pháp về quản lý kích thước hình học, vị trí công trình 70

3.4.4 Giải pháp về công tác đổ bê tông 71

3.4.5 Giải pháp về công tác thi công vải địa kỹ thuật 72

3.4.6 Giải pháp về công tác thi công lắp đặt cấu kiện BTĐS 73

3.4.7 Giải pháp về hệ thống kiểm soát an toàn lao động 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Các loại kè mái bằng vật liệu đá 5

Hình 1.2 Các loại kè mái bằng cấu kiện bê tông lắp ghép 6

Hình 1.3 Các loại kè mái dạng khác 6

Hình 1.4 Mảng bê tông liên kết gài tự chèn 3 chiều tại công trình kè Sa Đéc 8

Hình 1.5 Thi công chân kè lắp ghép bảo vệ đê và bờ biển tại tỉnh Thái Bình .9

Hình 1.6 Bảo vệ mái đê ở Hà Lan 10

Hình 1.7 Bảo vệ mái đê bằng cấu kiện bê tông ở Nhật Bản 10

Hình 1.8 Kè bảo vệ mái bằng thảm bê tông liên kết từ các khối Armorflex 11

Hình 1.9 Kè bảo vệ mái bằng thảm bê tông bọc vải địa kỹ thuật 12

Hình 1.11 Bảo vệ bằng túi vải địa kỹ thuật bọc cát cho bờ sông 13

Hình 1.12 Kè lát mái bằng bê tông đổ tại chỗ 15

Hình 1.13 Một số loại kết cấu bê tông đúc sẵn ghép độc lập trên mái đê 15

Hình 1.14 Kết cấu bê tông đúc sẵn có cơ cấu tự chèn, liên kết mảng 16

Hình 1.15 Xâm thực, ăn mòn bê tông kè bờ biển xã Tam Hải, Hội An 17

Hình 1.16 Mái kè bị lún, sụt……….18

Hình 1.17 Mái kè bị trượt 18

Hình 1.18 Cấu kiện bị bong tróc……… 18

Hình 1.19 Mái đê phía biển bị phá hủy 18

Hình 1.20 Cấu kiện bị đẩy trồi………19

Hình 1.21 Cấu kiện bị sụt do mất đất 19

Trang 6

Hình 1.22 Mưa lũ liên tiếp phá hỏng công trình kè Đại Cường (Đại Lộc, Quảng Nam)

20

Hình 2.1 Phương thức QLNN về CLCTXD 34

Hình 2.2 Quan hệ giữa kỹ sự giám sát với các bên trong quá trình thi công xây dựng công trình 38

Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức quản lý công trường thi công kè biển 44

Hình 3.1 Vị trí tuyến kè xóm Rớ 53

Hình 3.2 Mặt cắt ngang đại diện kè Xóm Rớ……….55

Hình 3.3 Đào hố móng phần trên cạn 58

Hình 3.4 Đào hố móng phần dưới nước 59

Hình 3.5 Biện pháp đổ đá và lắp đặt cấu kiện chân 60

Hình 3.6 Thi công đê quây đá đổ 61

Hình 3.7 Xếp đá và lắp đặt cấu kiện đúc sẵn 61

Hình 3.8 Thi công bè đệm chân kè 61

Hình 3.9 Biện pháp lắp đặt cấu kiện Holquader trên cạn và hoàn thiện kè 62

Hình 3.10 Mô hình quản lý trên công trường của Nhà thầu 64

Hình 3.11 Thành phần cán bộ kỹ thuật thuộc công ty 65

Hình 3.12 Hệ thống kiểm soát an toàn lao động của Nhà thầu……….74

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các văn bản pháp quy của Nhànước .25Bảng 2.2 Điều kiện ứng dụng các dạng bảo vệ mái đê 42

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, có đường bờ biển dài hơn3.300 km Trong đó có hơn 2.000 km đê biển đóng vai trò quan trọng trong việc bảo

vệ mùa màng, tài sản và con người

Tuy nhiên do biến đổi khí hậu, hàng năm chúng ta liên tục phải gánh chịu nhiều cơnbão lớn kết hợp với triều cường ảnh hưởng lớn đến cơ sở hạ tầng ven biển và đời sốngnhân dân ven biển Biến đổi khí hậu đang làm gia tăng thiên tai, mực nước biển dângcao, những cơn bão có cường độ mạnh sẽ càng trở nên phổ biến và gia tăng sức tànphá Bão mạnh thường kèm theo nước dâng theo bão Trong trường hợp nước dâng khi

có bão cộng với triều cường tạo ra những đợt sóng đánh trực tiếp vào đê, kè biển, trànqua chúng gây xói lở và vỡ đê kè, gây ngập lụt trên diện rộng cho vùng ven biển gâythiệt hại vô cùng lớn

Kè biển xóm Rớ, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cũng là nơi thường xuyên hứngchịu những cơn bão kết hợp triều cường Thực tế do chưa được quan tâm đúng mứcnên hàng năm tuyến kè thường bị sạt lở đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, tài sảncủa nhân dân trong vùng và thành phố Tuy Hòa Trong quá trình thiết kế các nhà tưvấn thiết kế cũng đã tính toán các yếu tố tác động của biến đổi khí hậu, tuy nhiên trongquá trình thi công các nhà thầu chưa đảm bảo công tác quản lý chất lượng công trìnhmột cách tốt nhất

Đối diện với biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng, cùng với đó là những cơn siêu bão

có cường độ rất mạnh, biến đổi khó lường như hiện nay thì công tác quản lý chấtlượng công trình khi thi công cần phải nâng cao hơn nữa Việc đầu tư nghiên cứu cácbiện pháp nhằm nâng cao chất lượng cho các tuyến kè, đê biểnlà rất cấp thiết.Vì vậy,

đề tài nghiên cứu các giải pháp để “Nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công

kè biển xóm Rớ, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên” đã được tác giả lựa chọn để

nghiên cứu

Trang 10

2 Mục đích của đề tài

- Phân tích các nguyên nhân chủ yếu trong quá trình thi công dẫn đến không đảm bảochất lượng cho công trình

- Đề xuất các giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng thi công công trình

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

a Cách tiếp cận:Trên cơ sở vận dụng các quy định của Nhà nước, các quy phạm, tiêu

chuẩn kỹ thuật trong thiết kế và thi công kè đê biển, bên cạnh sự tiếp cận có chọn lọccác công trình nghiên cứu về quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung và kè

đê biển nói riêng

b Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: thu thập các tài liệu liên quan đến hồ sơ

dự án, hồ sơ thiết kế công trình và các chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình đồngthời nghiên cứu hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn và các văn bản hiện hành có liên quanđến công tác thi công kè đê biển

- Phương pháp quan sát trực tiếp: thu thập số liệu dựa vào quan sát trực tiếp tại hiệntrường thi công công trình

- Phương pháp kết hợp giữa lý thuyết và thực tế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về công tác quản lý chất lượng trong

quá trình thi công kè đê biển từ đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lýchất lượng

b Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu quá trình tổ chức thi công và các biện pháp

quản lý chất lượng thi công kè biển xóm Rớ, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUANXÂY DỰNG KÈ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG KÈ BIỂN

1.1 Tổng quan về các loại kè biển

Lịch sử hình thành đê biển nước ta có từ khá sớm, từ thế kỷ 13 Ban đầu là những đoạn

đê nhỏ lẻ, thấp yếu ở Bắc Bộ, dần dần được nối kết lại, bồi trúc thêm, để đến nay trởthành một "trường thành trước biển " dài tổng cộng 1670km Vài ba thập kỷ gần đây,bên cạnh những nỗ lực của nhà nước và nhân dân ta, một số dự án củng cố, nâng cấp

hệ thống đê biển đã thực hiện, như : PAM 4617 (1993-1998); PAM 5325 ( 1996-2000)của FAO; hoặc từ các nguồn tài trợ như ADB (2000), CARE, CEC, OXFAM .làmcho đê biển khu vực này được củng cố và nâng cấp đáng kể Tuy nhiên, việc đầu tưcòn mang tính chắp vá, thiếu đồng bộ, chủ yếu tập trung vào việc đắp tôn cao, áp trúcthân đê bằng đất khai thác tại chỗ

Hơn một nửa trong tổng chiều dài đê nói trên vẫn chưa đạt các chỉ tiêu thiết kế tốithiểu.Vì vậy, đê nhanh bị xuống cấp và thường xuyên hư hỏng Một số khu vực biểntiến, rừng phòng hộ trước đê bị xâm hại, đê biển thường xuyên bị sạt lở, hư hỏng, như

đê Hà Nam tỉnh Quảng Ninh; đê Cát Hải, Đồ Sơn, Vinh Quang, Cầm Cập, tỉnh HảiPhòng; đê Hải Hậu, Giao Thủy tỉnh Nam Định; đê Y Vích, Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa Đặc biệt, trong năm 2005, vùng ven biển nước ta liên tiếp chịu ảnh hưởng trực tiếp củacác cơn bão số 2, số 6 và số 7 với sức gió mạnh cấp 11, cấp 12, giật trên cấp 12, vượtmức thiết kế của đê biển Bão số 7 lại đổ bộ vào đúng thời kỳ triều cường (là tổ hợpbất lợi ít gặp) dẫn đến các sự cố nghiêm trọng như nước biển tràn qua đỉnh đê, gây sạt

lở trên 54 km đê thuộc Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Thanh Hóa; vỡ đứt một sốđoạn thuộc các tuyến đê Cát Hải (Hải Phòng), Hải Hậu, Giao Thủy (Nam Định), vớitổng chiều dài 1.465m

Do địa hình hẹp, dốc, lũ miền Trung lên rất nhanh và xuống rất nhanh Thiết kế đêbiển miền Trung vì thế phải rất thấp nhằm thoát lũ cho nhanh Do ta đã thiết kế nhưthế nên việc sóng biển đánh tràn đê là đương nhiên Khả năng vỡ cũng khó tránh khỏi.Phía Nam đê biển hình thành muộn hơn, hiện tổng chiều dài đê biển từ Quảng Ngãiđến Kiên Giang khoảng 896,84 km, trong đó có 568,38 km đê biển, 283,09 km đê cửa

Trang 12

sông và 45,37 km kè biển Hiện trạng đê biển tại các khu vực này cũng chưa đượckhép kín, thiếu hợp lý trong việc kết hợp giao thông, không đảm bảo ổn định lâu dàitại các khu vực biển tiến; mặt cắt ngang đê hầu hết còn thấp, bé; địa chất nền đê yếu,nhiều đoạn bị lún, sụt chưa được xử lý, thiếu tính ổn định; diện tích rừng cây chắnsóng bị thu hẹp làm giảm khả năng chống sóng uy hiếp nghiêm trọng hệ thống đê biển;

hệ thống cống ngăn mặn, giữ ngọt còn thiếu và chưa đồng bộ; công tác quản lý đê biểnchưa được chú trọng đúng mức dẫn đến nhiều tuyến đê biển bị xuống cấp

Hệ thống đê biển là tài sản của quốc gia, nếu được nâng cấp, tu bổ thường xuyên sẽgóp phần phát triển kinh tế, ổn định xã hội đất nước Theo xu thế phát triển đó, vùngven biển nước ta đang phát triển rất năng động, góp phần không nhỏ trong nền kinh tếquốc dân và an ninh quốc phòng Đê biển không chỉ chống bão, ngăn mặn, giữ ngọt

mà còn kết hợp đa mục tiêu như giao thông, du lịch … Theo các báo cáo của Cục quản

lý đê điều và Phòng chống lụt bão [1]

Phần lớn đê biển hiện có là đê trực diện với biển, một số đoạn có rừng chắn sóngnhưng đến nay nhiều nơi xa vùng cửa sông nên không thể trồng cây chắn sóng, vì vậy

kè bảo vệ mái trở thành kết cấu quan trọng nhất bảo vệ đê biển Các kè mái phía biểnthường bị bong tróc, sụt lún dưới tác dụng của sóng.Hiện nay có nhiều dạng kết cấu kèbảo vệ mái khác nhau, nhưng có thể tổng quát thành 3 dạng kết cấu mái kè cơ bản:

- Dạng mái đá

- Dạng cấu kiện xếp

- Dạng khác: bê tông asphalt, trồng cỏ, bê tông vải địa kỹ thuật

Dạng kè mái đá bao gồm các loại kè đá đổ, kè đá lát khan, kè đá xây, rọ đá với vậtliệu làm mái kè là vật liệu đá tự nhiên.Hiện nay, loại mái kè này ở nước ta được sửdụng tương đối phổ biến trong việc bảo vệ mái bờ kênh, bờ sông và mái đê biển.Hình1.1 thể hiện các loại mái kè bằng vật liệu đá đã được sử dụng hiện nay

Trang 13

a) Kè đá xây b) Kè đá lát khan

c) Kè đá đổ d) Mảng rọ đá

Hình 1.1 Các loại kè mái bằng vật liệu đáDạng cấu kiện xếp bao gồm cột bê tông xếp rời, mảng cấu kiện bê tông, cấu kiện bêtông liên kết ngàm khóa, tấm bê tông Kè bê tông lát mái được sử dụng phổ biến ởcông trình đê sông đê biển, bảo vệ bờ, bến cảng ở thế giới và ở nước ta, đặc biệt đêbiển các tỉnh đồng bằng bắc bộ và bắc trung bộ

Tác nhân chính phá hoại kè bảo vệ mái là sóng nên đối với vật liệu đá tự nhiên có kíchthước không đảm bảo dễ dàng bị sóng cuốn trôi phá hỏng kè nên kè bê tông thườngđược thay thế kè đá truyền thống

Kè mái bê tông có nhiều loại, nhiều hình dạng khác nhau với các viên độc lập hoặcliên kết mảng Cục bê tông có ngàm liên kết được dùng nhiều do gia tăng độ ổn định,nhờ vậy giảm trọng lượng, kích thước cấu kiện Kè cục bê tông rời được đặt ghép trênmái dễ dàng khi thi công và trong quản lý khi cần phải thay thế viên bị hỏng, xô bong

Trang 14

Hình 1.2 Các loại kè mái bằng cấu kiện bê tông lắp ghépDạng khác gồm trồng cỏ bảo vệ mái, bê tông asphalt, kè nhựa đường, bê tông vải địa

kè bảo vệ mái dốc nói riêng và cho đê và bờ nói chung

1.2 Đặc điểm kỹ thuật, điều kiện thi công kè đê biển

Cho đến nay, nhiều nước trên thế giới đã và đang xây dựng những tuyến đê biển cóquy mô và nhiệm vụ tổng hợp như: Đê biển Afsluitdijk - Hà Lan, NamPho - Triều

Trang 15

Tiên, Saemangeum - Hàn Quốc, St Peterburg - Nga, New Orleans - Mỹ v.v Ở ViệtNam hiện nay chủ yếu chỉ có hệ thống đê ven bờ biển hoặc đê quai lấn biển.

Kè đê biển có kết cấu dạng mái nghiêng bằng vật liệu đất đá hỗn hợp: Đây là dạng kếtcấu truyền thống, tận dụng vật liệu tự nhiên, thiết bị và biện pháp thi công khá đơngiản, đã có nhiều kinh nghiệm trong thiết kế và thi công Tuy nhiên, dạng này thường

có kích thước mặt cắt ngang lớn, tốn nhiều vật liệu, thời gian thi công dài, gây ô nhiễmmôi trường và rủi ro trong quá trình thi công cao

Kè lát mái bằng đá lát khan,đá hộc với kích thước xác định nhằm đảm bảo ổn địnhdưới tác dụng của sóng và đẩy nổi của nước, dòng chảy [2] Đá được xếp chặt theo lớp

để bảo vệ mái Với loại kè này thường có một số biểu hiện hư hỏng do lún sụt, chuyển

vị, xô lệch, dồn đống trong khung bê tông cốt thép Hình thức này đã được sử dụng ởhầu hết các địa phương, vật liệu hay dùng là đá hộc có kích thước trung bình mỗi chiềukhoảng (0,25- 0,30) m Ưu điểm của hình thức này làkhi ghép chèn chặt làm cho mỗiviên đá hộc được các viên khác giữ bởi bề mặt gồ ghề của viên đá, khe hở ghép lát lớn

sẽ thoát nước mái đê nhanh, giảm áp lực đẩy nổi và liên kết mềm dễ biến vị theo độlún của nền

Việc sử dụng các loại kết cấu liên kết linh hoạt lát mái kè đã là bước tiến lớn trongviệc công nghiệp hóa, cơ giới hóa trong xây dựng công trình bảo vệ bờ.Tuy nhiên nóchỉ thích ứng với nền tương đối cứng, ít có hiện tượng lún cục bộ còn đối với nền đấtyếu mối liên kết thường bị gãy Để khắc phục nhược điểm trên người ta dùng kết cấumảng mềm biến vị theo nền phù hợp với nền mềm yếu Về mặt kỹ thuật thảm RENOMattress và thảm BETOMAT sử dụng vật liệu mới, kết cấu mới để bảo vệ phù hợp vớinền mềm yếu nâng cao tính bền vững của công trình Tuy nhiên lưới thép bọc PVC tạothành thảm đá RENO Mattress, dây cáp liên kết các khối bê tông tạo thành mảngBETOMAT sử dụng trong môi trường nươc biển, trong điều kiện sóng, gió biến đổilớn của thủy triều,… cũng còn nhiều tồn tại bất cập Để khắc phục các nhược điểm kỹthuật mái kè hiện có, giải pháp kỹ thuật của mảng bê tông liên kết gài tự chèn ba chiềulắp ghép bằng các cấu kiện bê tông đúc sẵn cho thấy hiệu quả và ưu việt hơn các loạicấu kiện bê tông đúc sẵn khác hiện nay về khả năng liên kết, chịu lực, thoát nướcngầm giảm áp lực đẩy nổi cũng như về mặt kinh tế và mỹ thuật [3]

Trang 16

Thib)M

Hình 1.4 Mảng bê tông liên kết gài tự chèn 3 chiều tại công trình kè Sa ĐécTrong xây dựng các công trình thủy lợi kè giữ mái dốc để bảo vệ bờ và đê biển ViệtNam chủ yếu sử dụng loại chân kè được thi công tại chỗ theo các giải pháp truyềnthống, sử dụng nhiều loại kết cấu như chân kè bằng tường chắn bê tông hoặc đá hộc,cọc cừ, ống buy Gải pháp trong thiết kế thường thiên về kết cấu “cứng” Thực tế khithi công và trong quá trình sử dụng kè thường tồn tại các vấn đề về chất lượng như:

- Dễ xảy ra rủi ro, phá vỡ kết cấu do sạt lở, xói mòn, lún sụt cục bộ;

- Thi công tại chỗ khó khăn phức tạp, khó kiểm soát chất lượng, tiến độ công trình;

Giải pháp công nghệ mới về sản xuất - thi công, chân kè chắn có khả năng chống sạt

lở, xói mòn, lún sụt, chống thấm, chống ăn mòn, chống xâm thực cao hơn nhưng bềnvững hơn, mỏng hơn, nhẹ hơn, có khả năng đúc sẵn lắp ghép thuận tiện và được sảnxuất với chi phí thấp có khả năng thay thế hoàn toàn các giải pháp truyền thống, khắcphục triệt để các hạn chế của phương án truyền thống Giải pháp này sử dụng hệ liên

Trang 17

kết lắp ghép đồng bộ: hình khối, cột trụ, đà giằng nhằm giữ ổn định, chống đẩy nổi,chống trượt, chống xói chân, cho phép chuyển vị đứng, đảm bảo hệ liên kết tốt, đượcđúc sẵn lắp ghép theo module (đốt).Các module có cấu tạo khối bê tông rỗng với bốnmặt thành bên đổ bê tông riêng phần mặt đáy để hở, có các kích thước, hình dạng thayđổi theo từng loại công trình sử dụng với các kiểu dáng khác nhau (hình chữ nhật, hìnhvuông, hình thang, hình thang vuông, hình chữ A ) Chúng vừa có tính năng giảmsóng vừa có tác dụng là khớp nối mềm, đồng thời cho phép nước ngầm từ phía bêntrong kè có khả năng thấm, thoát qua các khe nối Dọc theo khe nối kè phía đê bố trívải địa kỹ thuật để ngăn cát, đất thoát theo nước qua khe nối, trên mặt kè hoặc thân kè

có các lỗ chờ để đóng cọc chống và lỗ bơm vật liệu để đưavật liệu vào bên trong kè

Hình 1.5.Thi công chân kè lắp ghép bảo vệ đê và bờ biển tại tỉnh Thái Bình

1.3 Công nghệ thi công kè biển trên Thế giới và tại Việt Nam

1.3.1 Công nghệ thi công kè biển trên Thế giới

1.3.1.1 Đá lát, mảng bê tông, cấu kiện bê tông lắp ghép

Trên thế giới hiện nay phổ biến nhất vẫn là các hình thức bảo vệ mái bằng đá đổ, đá látkhan và cấu kiện bê tông đúc sẵn, cấu kiện bê tông lắp ghép với các dạng liên kết khácnhau

Trang 18

Hình 1.6 Bảo vệ mái đê ở Hà LanHình 1.6 là một đoạn đê ở Hà Lan, mái đê được bảo vệ phối hợp bằng nhiều biệnpháp: phía dưới mái đê dùng đá đổ, ở giữa mái sử dụng kết cấu bê tông lắp ghép vàphía trên cơ đê được trồng cỏ bảo vệ.

Cấu kiện bê tông tự chèn là dùng các cấu kiện bê tông có kích thước và trọng lượng đủlớn đặt liên kết tạo thành mảng bảo vệ chống xói cho mái phía biển do tác động củasóng và dòng chảy Để gia tăng ổn định và giảm thiểu kích thước cấu kiện người takhông ngừng nghiên cứu cải tiến hình dạng cấu kiện và liên kết giữa các cấu kiện theohình thức tự chèn Kết cấu loại này dễ thoát nước, dễ biến dạng cùng với đê nên có độ

ổn định của kết cấu tương đối cao

Có rất nhiều dạng kết cấu bê tông gia cố, hình dạng của các kết cấu gia cố dựa trên tiêuchí liên kết mảng và giảm sóng Hình 1.7 thể hiện một dạng kết cấu gia cố đê biển củaNhật Bản Cấu kiện loại này có nhiều lỗ rỗng để tăng khả năng thoát nước và giảmsóng, dễ thi công, sửa chữa, thay thế và thuận tiện cả dùng thi công cơ giới

Hình 1.7 Bảo vệ mái đê bằng cấu kiện bê tông ở Nhật Bản

Trang 19

1.3.1.2 Thảm bê tông

Các cấu kiện bê tông được nối với nhau tạo thành mảng liên kết Các cấu kiện này liênkết với nhau bằng dây cáp, bằng móc, hoặc các tấm bê tông gắn với lớp vải lọc bằngghim, keo hoặc các cách khác Khe hở giữa các cấu kiện thường lấp đầy bằng cao su,bằng sỏi hoặc đá vụn, gạch xỉ Phải bố trí tầng lọc ngược giữa thảm bê tông với thân

đê Cấu kiện bê tông mảng kiểu này thường xuyên được cải tiến về hình dạng và cáchthức liên kết

Hình 1.7 thể hiện thảm bê tông đang được thi công trên một đoạn đê, bên dưới lót vảiđịa kỹ thuật làm lọc Thảm bê tông được liên kết từ các khối Armorflex bằng dây cáp

Hình 1.8 Kè bảo vệ mái bằng thảm bê tông liên kết từ các khối Armorflex

1.3.1.3 Thảm bê tông bọc vải địa kỹ thuật

Công nghệ gia cố bờ kè bằng các tấm bê tông bọc vải địa kỹ thuật được phát triển đầutiên ở Mỹ, bắt đầu từ những năm 80 của thập kỷ trước Các nhà sản xuất sẽ cung cấpsản phẩm theo một khuôn mẫu với độ dày dao động từ 100mm, 150mm, 200mm tùytừng loại ứng dụng Hiện nay trên thế giới có rất nhiều nước ứng dụng phương phápnày bao gồm: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia, Các tiểu vương quốc Ả rập, AnhQuốc.Cấu tạo của dạng này gồm 2 lớp vải địa kỹ thuật giữa là bê tông hoặc xi măng.Vải địa kỹ thuật được nối với nhau theo nhiều cách tùy theo hình thức kết cấu mảng

Trang 20

Hình 1.9 Kè bảo vệ mái bằng thảm bê tông bọc vải địa kỹ thuật

1.3.1.4 Gia cố mái đê bằng nhựa đường

Hàng thế kỷ trước đây, vật liệu nhựa đường đã được sử dụng ở vùng Trung Âu vàoviệc làm kín nước.Năm 1893, Italy dùng nhựa đường phủ mái đập đá đổ Năm 1953,

Hà Lanđã sử dụng bê tông nhựa đường vào xây dựng đê biển Vật liệu này thườngdùng kết hợp với vật liệu khác để gia cường, chẳng hạn nhựa đường-đá xếp, nhựađường-bê tông khối, bê tông Asphalt ứng dụng trong xây dựng công trình thủy lợi, đêbiển của nhiều nước tiên tiến như Nauy, Hà lan, Mĩ

Hình 1.10 Kè bảo vệ mái bằng nhựa đường kết hợp đá xếp

Trang 21

1.3.1.5 Thảm bằng các túi địa kỹ thuật chứa cát

Các túi địa kỹ thuật được bơm đầy cát đặt trên lớp vải địa kĩ thuật, liên kết với nhauthành một hệ thống gọi là thảm túi cát để bảo vệ mái dốc của đê, bờ sông, bờ biển

Hình 1.11 Bảo vệ bằng túi vải địa kỹ thuật bọc cát cho bờ sông

1.3.2 Công nghệ thi công kè đê biển tại Việt Nam

1.3.2.1 Kè lát mái bằng đá lát khan

Đá hộc phải có kích thước, trọng lượng nhất định đủ đảm bảo ổn định dưới tác dụngcủa sóng và đẩy nổi của nước, dòng chảy, kích thước trung bình mỗi chiều khoảng0,25m - 0,30m.Đá được xếp chặt từng lớp theomái Loại kè đá này thường xảy ra mộtsốbiểu hiện hư hỏng như lún sụt, chuyển vị xô lệch, dồn đống trong khung dầm bêtông Hình thức này khá đơn giản và đã được sử dụng ở hầu hết các địa phương

Ưu điểm: Khi ghép chèn chặt làm cho mỗi viên đá hộc được các viên khác giữ bởi bềmặt gồ ghề của viên đá, khe hở ghép lát lớn sẽ thoát nước mái đê nhanh, giảm áp lựcđẩy nổi và liên kết mềm dễ biến vị theođộ lún của nền Bề mặt gồ ghề, độ nhám lớnlàm giảm sóng leo lên mái và giảm vận tốc dòng rút Về mặt kỹ thuật thì thi công vàsửa chữa dễ dàng

Nhược điểm: Khi nền bị lún cục bộ hoặc dưới tác dụng của sóng dồn nén, các liên kết

do chèn bị phá vỡ, các hòn đá tách rời nhau ra Vì trọng lượng bản thân quá nhỏ nên

dễ bị sóng cuốn trôi Khe hở giữa các hòn đá khá lớn, vận tốc sóng làm cho dòng chảy

Trang 22

trong các khe đá ép xuống nền thúc đẩy hiện tượng trôi đất nền tạo nhiều hang hốclớn, sụt sạt nhanh, gây hư hỏng đê.

- Kè lát mái bằng đá chít mạch: Xếp đá chèn chặt sau đó xâyvữa chít mạch phía trên

Ưu điểm: Liên kết các viên đá lại với nhau thành tấm lớn đủ trọng lượng để ổn định,đồng thời các khe hở giữa các hòn đá được bịt kín, chống được dòng xói ảnh hưởngtrực tiếp xuống nền

Nhược điểm: Khi làm trên nền đất yếu, lún không đều sẽ làm cho tấm lớn đá xây, đáchít mạch lún theo tạo vết nứt gẫy theo mạch vữa, dưới tác động của dòng chảy trựctiếp xuống nền và dòng thấm tập trung thoát ra gây mất đất nền gây lún sập kè nhanhchóng Khi thi công tại chỗ vữa xây bị mặn xâm thực sẽ làm giảm cường độ khối xây

1.3.2.3 Kè mái bằng bê tông đổ tại chỗ

Kè lát mái bê tông đổ tại chỗ: Hình thức này đã được sử dụng ở kè Hải Hậu, NamĐịnh, phá Tam Giang - Thừa Thiên Huế, Bầu Tró - Quảng Bình Bê tông tấm lớn đổtại chỗ có khớp nối với kích thước và trọng lượng theo tính toán cho từng công trình

cụ thể, thường là lớn đủ trọng lượng chống sóng, tuy nhiên nếu nền lún không đều tấmbản dễ bị gãy, sập gây mất đất nền và do bê tông đổ tại chỗ bị mặn xâm thực nêncường độ chịu lực kém

Trang 23

Hình 1.12 Kè lát mái bằng bê tông đổ tại chỗ

1.3.2.4 Kè mái bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn

Hình thức lát mái bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn được sử dụng rất phổ biến để bảo vệmái đê biển ở nước ta hiện nay Các cấu kiện bê tông được lát độc lập hoặc có cơ cấu

tự chèn, liên kết với nhau thành mảng Hình 1.13 thể hiện một số dạng kết cấu bê tôngđúc sẵn được lát độc lập sát cạnh nhau trên mái đê

- Kè bê tông lắp ghép tấm bản nhỏ, một mặt hình vuông: Tấm bê tông đúc sẵn chấtlượng tốt, thi công nhanh, có khe hở làm thoát nước mái đê để giảm áp lực đẩy nổi,nhưng tấm bản nhỏ không đủ trọng lượng và dễ bị bóc ra khỏi mái [4] - Kè lát mái bêtông tấm lập phương: Các khối có kích thước: (0,45 x 0,45 x 0,45)m, nặng 218kg và(0,53 x 0,53 x 0,53)m, nặng 328kg Trọng lượng của khối bê tông lớn, bề dày lớnkhông bị gẫy nhưng thi công phải có cần cẩu rất khó khăn [4]

a Tấm chữ nhật có gờ nhô b Tấm chữ nhật có khuyết lõm

c Tấm chữ T d Tấm chữ nhật lỗ mắt cáo

e Tấm lục lăng có gờ nhô f Tấm lục lăng có lỗ thoát nước

Hình 1.13 Một số loại kết cấu bê tông đúc sẵn ghép độc lập trên mái đê

Trang 24

Kè lát mái bê tông tấm lắp ghép có lỗ thoát nước: Đã được xây dựng ở Bầu Tró Quảng Bình Kích thước của tấm: (0,45 x 0,5 x 0,5)m Loại kè này có ưu điểm thoátnước mái đê tốt, thi công nhanh, dễ sửa chữa nhưng dễ xói đất nền dưới tác động củadòng chảy.

-Các cấu kiện bê tông lát độc lập được thi công dễ dàng nhưng không có sự liên kết vớinhau nên dễ bị sóng cuốn trôi Để tăng ổn định của mái kè, các cấu kiện bê tông cóhình dạng khi lắp ghép sẽ thành một mảng, có cơ cấu tự chèn hoặc được sâu cáp vớinhau tạo thành những liên kết bền vững hơn Hình 1.14 thể hiện một số loại cấu kiệnkhi lắp ghép có liên kết với nhau

- Kè lát mái bê tông tấm lắp ghép liên kết một chiều: Do lắp ghép có ngàm nên trọnglượng bản thân được tăng lên và chiều có ngàm giảm đáng kể dòng xói trực tiếp xuốngnền, nhưng không có khả năng liên kết thành tấm lớn nên dễ bị bóc ra khỏi mái

- Kè lát mái bê tông tấm lắp ghép có ngàm hai chiều: Cấu kiện TAC-2 đã thi công ởBầu Tró-Quảng Bình, Ngọc Xá-Trúc Lý-Quảng Bình, Đê biển 1-Đồ Sơn-Hải Phòng Cấu kiện TAC-3 đã thi công ở Tây Cổ Vậy-Xuân Thủy-Nam Định, Đồ Sơn-HảiPhòng, Phá Đông, Phá Cầu Hai-Thừa Thiên-Huế, Hà Tĩnh

Trang 25

1.4 Thực trạng kè đê biển và quản lý chất lượng các công trình kè biển

Hiện nay với sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, cùng với sự phát triển của khoa họccông nghệ, công tác thi công kè đê biển ở nước ta đã đảm bảo tương đối tốt cả về sốlượng và chất lượng.Tuy nhiên công trình kè đê biển là một dạng công trình có nhiềuđặc thù, tính chất thi công có nhiều phức tạp Vì vậy hiện nay vẫn còn nhiều tồn tại vềchất lượng thi công kè đê biển, đặc biệt khi trải qua các cơn bão hay qua một thời gian

bị tác động liên tục của sóng, gió thì một số công trình kè đê biển đã bộc lô khá nhiềuvấn đề về chất lượng thi công

Khi lập dự án đầu tư, các đơn vị tư vấn thiết kế cũng đã tính toán đến các tác động củabão, sóng biển, từ đó đề ra các biện pháp, yêu cầu kỹ thuật cần thiết Nhưng khi thicông các nhà thầu không đáp ứng được tốt, đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu chấtlượng Những vấn đề mà nhà thầu thi công kè biển hay gặp phải như:

Chất lượng bê tông, mác bê tông không đảm bảo, không phù hợp với môi trường làmviệc của cấu kiện dẫn đến sau một thời gian làm việc các cấu kiện bê tông lát mái kè bịxâm thực, mài mòn để lộ ra lớp đá

Hình 1.15 Xâm thực, ăn mòn bê tông kè bờ biển xã Tam Hải, Hội An

Trang 26

Hình 1.16 và Hình 1.17 thể hiện các tấm lát mái của đê bị lún sụt, bị trượt theo mái đê.Vấn đề lún sụt mảng gia cố một phần nguyên nhân là do sự lôi cuốn vật liệu lọc bởisóng rút Sự lôi cuốn vật liệu lọc ra ngoài chỉ xảy ra được nếu có chuyển vị lớn củamảng gia cố dưới tác dụng của áp lực đẩy ngược từ trong thân đê khi sóng rút.Vì vậycần phải có giải pháp hạn chế chuyển vị của mảng gia cố, chống được sự đẩy ngượccủa áp lực nước phía trong thân đê.

Bên cạnh đó, có nguyên nhân chủ quan là do chất lượng thi công kém, không đảm bảo

sự ổn định của đất đắp trên mái đê, chân khay kè không đảm bảo bị sóng phá vỡ nhiềuđoạn làm thân và mái kè bị sụt lún, hay thiếu các công trình phụ trợ thoát nước mưa vànước thải từ khu dân cư ra biển

Hình 1.16.Mái kè bị lún, sụt Hình 1.17 Mái kè bị trượt

Hình 1.18.Cấu kiện bị bong tróc Hình 1.19 Mái đê phía biển bị phá hủy

Trang 27

Hình 1.20 cho thấy viên gia cố bị nhấc lên khỏi mảng do áp lực đẩy ngược từ trongthân đê khi sóng rút Mảng gia cố bị áp lực đẩy ngược nên có chuyển vị lớn, một sốviên gia cố bị xô lệch không trở lại được vị trí ban đầu gây rão mái kè.

Hình 1.21 cho thấy viên gia cố bị sụt xuống dưới do bị mất đất nền bên dưới Dưới tácđộng của sóng và áp lực đẩy ngược từ dưới nền, tầng lọc ngược đã không hoạt độnghiệu quả dẫn đến đất nền bị cuốn ra ngoài.Nếu không được thay thế sửa chữa sẽ gâyxói cục bộ phá hủy nền đất của các cấu kiện bên cạnh, dẫn đến phá hủy thân đê

Hình 1.20.Cấu kiện bị đẩy trồi Hình 1.21 Cấu kiện bị sụt do mất đấtBởi vậy, để nâng cao chất lượng công trình kè, đặc biệt là kiểm soát chất lượng trongquá trình thi công là điều cần thiết Việc kiểm soát, quản lý chất lượng trong quá trìnhthi công được thực hiện bởi chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn, nhà thầu thi công, và bằngcác tiêu chuẩn, quy chuẩn, các văn bản pháp quy do nhà nước ban hành

- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vậtliệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mụccông trình như đỉnh kè, thân kè, chân kè, mái kè,…

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm địnhnguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiệncác bước công nghệ thi công, chất lượng công việc của đội ngũ lao động

- Vấn đề an toàn trong giai đoạn thi công xây dựng

Bên cạnh các yếu tố chủ quan, yếu tố khách quan do điều kiện thiên nhiên cũng ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng, độ bền, độ ổn định của kè đê biển Hàng năm, khi mùa

Trang 28

bão lũ đến, các tuyến kè xung yếu ngăn mặn, giữ ngọt thường xuyên bị uy hiếp Triềucường lên cao cũng đánh sập nhiều đoạn kè ở cửa Đại, cửa biển Phú Yên.

Nhiều năm qua, các tỉnh ven biển miền Trung đã triển khai một số giải pháp chống sạt

lở bờ biển nhưng chưa mấy hiệu quả.Tại cửa biển Thuận An, tỉnh Thừa Thiên – Huếtrước đây xây dựng 4 mỏ hàn đá, đến nay đa số đã bị nước biển đánh sập Vào tháng8/2007, tại cửa Phú Thuận, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên – Huế xây dựng loại mỏhàn mềm theo công nghệ Stabinplage hay còn gọi là con lươn chắn cát, do công tyEspace Pur của Pháp thi công với kinh phí gần 30 tỷ đồng Mỗi con lươn có chiều dài50m, cao khoảng 1,5m, trong con lươn được bơm đầy cát Khoảng cách giữa hai conlươn từ 20-30m, tác dụng cản sức đập của sóng vào bờ, không cho cát trôi theo các đợtsóng Tuy nhiên, chỉ một năm sau, con lươn chắn cát cũng bị sóng đánh tan theo bọtbiển

Tại khu vực bờ biển xã Tam Hải, huyện Núi Thành, dựa trên đề xuất của tỉnh QuảngNam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã cho nhập bao đựng cát loại đặcchủng từ Hà Lan về làm kè mềm Cũng chỉ được vài năm, bao đựng cát bị mục nát,sóng đánh vỡ hoàn toàn, dự án hoàn toàn phá sản Hoặc như “phương pháp kè chốngsạt để giữ đất lại bằng ống bằng vải của Hà Lan, 6 – 7 năm nay khi làm thí điểm giaiđoạn 1 đã góp phần giữ một phần đất khi bị xói lở, sạt ra không trôi ra biển Nhưng dochất liệu vải này sau thời gian bị mục và bị rách cho nên hiệu quả giảm dần”[5]

Hình 1.22.Mưa lũ liên tiếp phá hỏng công trình kè Đại Cường (Đại Lộc, Quảng Nam)

Trang 29

Từ thực trạng chất lượng thi công và những hiện tượng hư hỏng trên có thể nhận thấyyếu tố đảm bảo chất lượng trong công tác thi công có ảnh hưởng rất lớn đến sự ổnđịnh, tuổi thọ của công trình kè đê biển.Đó là những yếu tố xuất phát từ chủ quan vàhoàn toàn có thể kiểm soát, cải thiện được.Vì vậy đặt ra yêu cầu cần phải thắt chặtcông tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình.Ngoài ra, các yếu tố vềthời tiết, khí tượng, thủy hải văn cũng tác động rất lớn đến chất lượng các công trình

kè biển.Kiểm soát, đo đạc, dự báo các điều kiện tự nhiên xảy ra cũng sẽ góp phần đảmbảo chất lượng cho kè biển

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, luận văn đã giới thiệu tổng quan về một số loại kè hiện được sử dụng

để bảo vệ mái các công trình bảo vệ bờ biển cũng như công nghệ thi công chúng tạiViệt Nam và trên Thế giới.Qua đó cho thấy các nước đã đầu tư nhiều công trìnhnghiên cứu và tài chính để tăng cường sự ổn định bảo vệ mái của đê biển Ở nước tabên cạnh việc áp dụng các dạng kè bảo vệ mái cơ bản như kè đá, bê tông lắpghép hiện nay đã dần áp dụng các dạng mới có nhiều ưu việt hơn, thân thiện với môitrường hơn Tuy nhiên do công nghệ thi công cũng như những nghiên cứu áp dụngthực tiễn chưa có nhiều nên việc áp dụng các công nghệ mới vẫn còn rất hạn chế haymang lại kết quả không được như mong muốn

Ngoài ra các yếu tố tự nhiên, thủy hải dương học cũng có tác động không nhỏ đến chấtlượng các công trình kè biển, gây nhiều thiệt hại cho các công trình và dân cư vùngven biển

Bởi vậy nghiên cứu được các quy trình thi công hợp lý, công tác quản lý chất lượngđồng bộ (từ khâu dự báo, đo đạc, thiết kế, thi công, bảo trì công trình) là các yếu tốđảm bảo chất lượng, bền vững cho các công trình kè đê biển

Trong chương 2, tác giả sẽ đi sâu vào nghiên cứu cơ sở lý luận, các yếu tố trong thicông có ảnh hưởng đến chất lượng mỗi công trình kè, từ đó khẳng định được để đảmbảo chất lượng cho mỗi công trình kè biển thì công tác kiểm soát chất lượng khi thicông là rất quan trọng

Trang 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG KÈ BIỂN

2.1 Các quy định của Nhà nước để đảm bảo chất lượng công trình kè biển

Để xây dựng một tuyến kè biển đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, mục tiêu đề ra thì

từ khâu khảo sát, thiết kế, thi công, bảo trì công trình phải được diễn ra đồng bộ vàtuân thủ các quy định của nhà nước theo các tiêu chuẩn và các văn bản pháp quy hiệnhành Đây là các công trình xây dựng với đặc thù ảnh hưởng bởi dòng thủy triều, dònghải lưu nên các yêu cầu về chất lượng công trình phải tuân theo:

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH 13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội khóa XIII

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý dự án đàu tư xây dựng

- Nghị định số 46/202015/NĐ-CP ngày 12/04/2015 của Chính Phủ về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 về quản lý đầu tư xây dựng

- Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngay 06/12/2011 của Bộ Tài Chính v/v hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư

- Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài Chính v/v hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư

- Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài Chính v/v quy định vềquyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD Ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng v/v hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 về việc hướng dẫn xácđịnh đơn gián nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫnphương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình

Trang 31

- Định mức dự toán XDCB phần xây dựng kèm văn bản số 1776/BXD - VB ngày16/8/2007 của Bộ Xây dựng.

- Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xâỵ Dựng về việc công bốđịnh mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng (sửa đổi và bố sung)

- Quvết định 173/QĐ-BXD ngày 20/02/2014 của Bộ Xây Dựng về việc ban hànhChương trình xây dựng hệ thống công cụ, chỉ tiêu, định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụquản lý nhà nước năm 2014 của Bộ Xâv dựng

- Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ Xây dựng về việc Công bốĐịnh mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (bố sung)

- Định mức dự toán công trình phần xây dựng ban hành theo QĐ 1091/QĐ-BXDngày 26/12/2011 sửa đổi bổ sung tập định mức số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007

- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng v/v công bố địnhmức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

- Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/05/2008 của bộ trưởng bộ tài chính vềviệc ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhànước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước

- Thông tư số 75/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định mức thu, chế độ thu,nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng

Và các tiêu chuẩn, quy chuẩn về xây dựng công trình ven biển:

- QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia - Công trình ThủyLợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04 - 02: 2010/BNNPTNT về thành phần, nộidung hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công công trình thủy lợi ban hànhkèm theo Thông tư 42/2010/TT-BNNPTNT ngày 06/7/2010 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn

- TCVN 9901: 2014, Công trình thủy lợi, Yêu cầu thiết kế đê biển

- TCVN 8216 : 2009 Thiết kế đập đất đầm nén

Trang 32

- TCVN 9165 : 2012 Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật đắp đê.

- TCVN 8421:2010 Công trình thuỷ lại - Tải trọng và lực tác dụng lên CT do sóng và tàu

- TCVN 2737 : 1995 Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9379 :2012 Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính toán

- TCVN 4253 :2012 Nền các công trì thủy công Yêu cầu thiết kế

- TCVN 3993 :1985 Chống ăn mòn trong XD kết cấu BT&BTCT

- TCVN 8422:2010 Công trình thủy lợi - Thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy công

- Sổ tay kỹ thuật thuỷ lợi

- TCVN 5308: 1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

- TCVN 4453: 1998 Quy phạm thi công và nghiệm thu

- TCVN 4447: 2012 Công tác đất quy phạm thi công và nghiệm thu

- TCVN 9361: 2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu

- TCVN 409:1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng

- TCVN 9139: 2012, Công trình thủy lợi – Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép vùng ven biển, yêu cầu kỹ thuật

Trang 33

- TCVN 9346: 2012, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển.

- TCVN 4055: 2012, Công trình xây dựng – Tổ chức thi công

Trang 34

2.2 Các phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình

Đánh giá một công trình đảm bảo chất lượng đầu tiên công trình đó phải đảm bảo tất

cả các yêu cầu, quy định về chất lượng và quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn, quychuẩn hiện hành

Căn cứ theo Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013 về việc kiểm tra công tácnghiệm thu công trình, báo cáo về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượngcông trình xây dựng Chất lượng công trình xây dựng sẽ được kiểm tra, đánh giá theotừng giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, lập dự án đến khi nghiệm thu hoàn thành công trình.Đối với mỗi giai đoạn, Nhà nước đều ban hành các văn bản pháp luật cụ thể hướngdẫn thực hiện.Việc đánh giá chất lượng công trình bằng phương pháp này thể hiện sựquản lý chặt chẽ của Nhà nước đối với chất lượng mỗi công trình xây dựng

Bảng 2.1.Quản lý chất lượng công trình xây dựng theocác văn bản pháp quy của Nhànước [6] (Nghị định số 59/2015 NĐ- CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng)

Trang 39

2.3 Quản lý chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật trong thi công kè đê biển

2.3.1 Chất lượng và quản lý chất lượng

Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinhmạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn làyếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Do có vai tròquan trọng như vậy nên luật pháp về xây dựng của các nước trên thế giới đều coi đó làmục đích hướng tới Ở Việt Nam, Luật Xây dựng số 50 được Quốc Hội Khóa XIIIthông qua năm 2014 và chính thức áp dụng từ 010/1/2015, trong đó chất lượng côngtrình xây dựng cũng là nội dung trọng tâm, xuyên suốt Luật Xây dựng và các văn bảnhướng dẫn Luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng đã được hoàn thiện theohướng hội nhập quốc tế; những mô hình quản lý chất lượng công trình tiên tiến cùng

hệ thống tiêu chí kỹ thuật cũng được áp dụng một cách hiệu quả

Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng vềxây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình Chất lượng công trình xâydựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch, chất lượng dự án đầu tư, chất lượng khảo sát,chất lượng bản vẽ thiết kế, chất lượng thi công

Trang 40

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động để từ đó đề ra đượccác yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp nhưkiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệthống [7] Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có vai trò to lớn đối vớichủ đầu tư và các nhà thầu, cụ thể là:

- Đối với chủ đầu tư: Đảm bảo, nâng cao chất lượng sẽ thỏa mãn được các yêu cầu củachủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm bảođược chất lượng đề ra sẽ tạo được lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với các nhà thầu,góp phần phát triển mối quan hệ lâu dài

- Đối với nhà thầu: Việc đàm bảo, nâng cao chất lượng công trình sẽ tiết kiệm nguyênvật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động

Quản lý chất lượng công trình là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quátrình hình thành lên sản phẩm xây dựng, bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức

và cá nhân liên quan đến công tác khảo sát, thiết kế, thi công, bảo hành, quản lý sửdụng công trình

Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 thì việc quản lý chất lượng côngtrình xây dựng phải được tiến hành xuyên suốt trong các giai đoạn từ khâu khảo sát,thiết kế đến thi công và khai thác công trình Hoạt động quản lý chất lượng công trìnhxây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thểkhác

Các quá trình của quản lý chất lượng gồm: lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chấtlượng, đảm bảo chất lượng và cải thiện chất lượng Chất lượng công trình trong giaiđoạn thực hiện dự án sẽ được đổi mới như sau:

2.3.1.1 Cho phép khởi công của một dự án

Cơ quan Quản lý nhà nước về xây dựng thực hiện quyền lực quản lý của mình thôngqua việc kiểm tra hồ sơ thiết kế trong đó không được trái với qui hoạch tổng thể và vănbản cho phép của các cơ quan chức năng khác như: PCCC, quản lý môi trường, quản

lý công trình văn hoá, quản lý giao thông, công viên, trường học Khi dự án đã thoả

Ngày đăng: 26/09/2019, 10:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Đặng Ngọc Thắng, Tổng quan về các kết cấu bảo vệ mái đê đã được sử dụng ở đê biển Nam Định, Tuyển tập hội thảo lần thứ nhất đề tài KC08-15/06-10-Tháng 1/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về các kết cấu bảo vệ mái đê đã được sử dụng ở đê biển Nam Định
Tác giả: Đặng Ngọc Thắng
Nhà XB: Tuyển tập hội thảo lần thứ nhất đề tài KC08-15/06-10
Năm: 2010
[3]. Nguyễn Anh Tiến, Bằng độc quyền sáng chế số 7775, Mảng bê tông liên kết gài tự chèn ba chiều dùng cho các công trình xây dựng, Cục sở hữu trí tuệ cấp theo Quyết định số 12103/QĐ-SHTT ngày 15 – 6 – 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mảng bê tông liên kết gài tựchèn ba chiều dùng cho các công trình xây dựng
[4]. Hoàng Việt Hùng (2012), Nghiên cứu các giải pháp tăng cường ổn định bảo vệ mái đê biển tràn nước, Luận án tiến sỹ kỹ thuật, Trường Đại học Thủy Lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp tăng cường ổn định bảo vệmái đê biển tràn nước
Tác giả: Hoàng Việt Hùng
Năm: 2012
[8]. Bộ môn Thủy công – Trường Đại học Thủy lợi, Bải giảng Thiết kế đê và công trình bảo vệ bờ, NXB Từ điển Bách khoa, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bải giảng Thiết kế đê và côngtrình bảo vệ bờ
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa
[10]. Hoàng Việt Hùng, Trịnh Minh Thụ, Ngô Trí Viềng, Nguyễn Hoà Hải, Một số vấn đề tính toán thiết kế-thi công và ứng dụng túi vải địa kỹ thuật,Tạp chí khoa học Thủy lợi và môi trường, Số 27 (11/2009), trang 15-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấnđề tính toán thiết kế-thi công và ứng dụng túi vải địa kỹ thuật
[11]. PGS. TS Nguyễn Quốc Dũng (2009), Nghiên cứu giải pháp để đắp đê bằng vật liệu địa phương và đắp trên nền đất yếu từ Quảng Ninh đến Quảng Nam, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp để đắp đê bằng vậtliệu địa phương và đắp trên nền đất yếu từ Quảng Ninh đến Quảng Nam
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Quốc Dũng
Năm: 2009
[12]. PGS. TS Lê Xuân Roanh, Bài giảng kỹ thuật xây dựng công trình biển, NXB Xây dựng, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kỹ thuật xây dựng công trình biển
Nhà XB: NXBXây dựng
[14].ThS Mai Đức Trần, PGS. TS Nguyễn Thế Biên, Bảng dự tính triều năm 2015 và 2016, Viện kỹ thuật biển – Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng dự tính triều năm 2015 và2016
[15].Đề tài “Bổ sung cơ sở dữ liệu và công bố đặc điểm Khí hậu Thủy văn tỉnh Phú Yên” Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Phú Yên, Đài Khí tượng Thủy văn Khu vực Nam Trung Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bổ sung cơ sở dữ liệu và công bố đặc điểm Khí hậu Thủy văn tỉnh PhúYên
[16]. Phan Trọng Trịnh, Kiến tạo trẻ và địa động lực hiện đại vùng biển Việt Nam và kế cận, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến tạo trẻ và địa động lực hiện đại vùng biển Việt Nam vàkế cận
Nhà XB: NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
[1]. Cục quản lý đê điều và PCLB – 2004, Báo cáo hiện trạng và phương hướng bảo vệ, củng cố đê biển tại các tỉnh từ Quảng Ninh đến Quảng Nam Khác
[5]. Nguyễn Tiến, Báo cáo công tác quản lý chất lượng kè đê biển huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, Bộ NN&PTNT, 2007 Khác
[6]. Nghị định số 59/2015 NĐ- CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng [7]. Luật xây dựng số 50/2014/QH13 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w