Ngày nay, với việc ứng dụng các thành quả tiến bộ của Khoa học - Công nghệ,nhất là trong lĩnh vực điều khiển số và tin học đã cho phép các nhà Chế tạo máy nghiêncứu đưa vào máy công cụ c
Trang 1Mục lục 4
Chương 2: Giới thiệu chung về phần mềm Pro/engineer 13
Chương 3: Các lệnh vẽ 2D 26
Chương 4: Các lệnh vẽ 3D 49
Chương 5: Bài tập thiết kế mẫu 82
Chương 6: Mô phỏng gia công trên máy Phay 3 trục 116
Chương 7: Mô phỏng gia công trên máy Tiện 148
Chương 8: Kết nối và điều khiển máy công cụ CNC 178
1
Trang 2Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CAD/CAM/CNC
Kiến thức:
- Hiểu cơ bản về công nghệ CAD/CAM/CNC
- Hiểu về môi trường làm việc với máy công nghệ mới
Thái độ:
- Cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
Điều khiển số (Numerical Control) ra đời với mục đích điều khiển các quá trình
công nghệ gia công cắt gọt trên các máy công cụ Về thực chất, đây là một quá trình tựđộng điều khiển các hoạt động của máy (như các máy cắt kim loại, robot, băng tải vậnchuyển phôi liệu hoặc chi tiết gia công, các kho quản lý phôi và sản phẩm ) trên cơ sởcác dữ liệu được cung cấp là ở dạng mã số nhị nguyên bao gồm các chữ số, số thập phân,các chữ cái và một số ký tự đặc biệt tạo nên một chương trình làm việc của thiết bị hay hệthống
Ngày nay, với việc ứng dụng các thành quả tiến bộ của Khoa học - Công nghệ,nhất là trong lĩnh vực điều khiển số và tin học đã cho phép các nhà Chế tạo máy nghiêncứu đưa vào máy công cụ các hệ thống điều khiển cho phép thực hiện các quá trình giacông một cách linh hoạt hơn, thích ứng với nền sản xuất hiện đại và mang lại hiệu quảkinh tế cao hơn
Lịch sử phát triển của NC bắt nguồn từ các mục đích về quân sự và hàng không vũtrụ khi mà yêu cầu các chỉ tiêu về chất lượng của các máy bay, tên lửa, xe tăng là caonhất (có độ chính xác và độ tin cậy cao nhất, có độ bền và tính hiệu quả khi sử dụngcao ) Ngày nay, lịch sử phát triển NC đã trải qua các quá trình phát triển không ngừngcùng với sự phát triển trong lĩnh vực vi xử lý từ 4 bit, 8bit cho đến nay đã đạt đến 32 bit
và cho phép thế hệ sau cao hơn thế hệ trước và mạnh hơn về khả năng lưu trữ và xử lý
Từ các máy CNC riêng lẽ (CNC Machines - Tools) cho đến sự phát triển cao hơn là các trung tâm gia công CNC (CNC Engineering - Centre) có các ổ chứa dao lên tới hàng trăm
và có thể thực hiện nhiều nguyên công đồng thời hoặc tuần tự trên cùng một vị trí gá đặt.Cùng với sự phát triển của công nghệ truyền số liệu, các mạng cục bộ và liên thông pháttriển rất nhanh đã tạo điều kiện cho các nhà công nghiệp ứng dụng để kết nối sự hoạt
động của nhiều máy CNC dưới sự quản lý của một máy tính trung tâm DNC (Directe Numerical Control) với mục đích khai thác một cách có hiệu quả nhất như bố trí và sắp
xếp các công việc trên từng máy, tổ chức sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm
2
Trang 3Hình 1-1: Mô hình điều khiển DNC
Hiện nay, lĩnh vực sản xuất tự động trong chế tạo cơ khí đã phát triển và đạt đến
trình độ rất cao như các phân xưởng tự động sản xuất linh hoạt và tổ hợp CIM (Computer Integrated Manufacturing) với việc trang bị thêm các robot cấp phôi liệu và vận chuyển,
các hệ thống đo lường và quản lý chất lượng tiên tiến, các kiểu nhà kho hiện đại đượcđưa vào áp dụng đã mang lại hiệu quả kinh tế rất đáng kể
Hình 1-2: Mô hình điều khiển sản xuất tổ hợp CIM
Về thực chất thì các máy điều khiển theo chương trình số có nguyên lý chuyểnđộng tạo hình về cơ bản không khác gì với máy công cụ truyền thống, có nghĩa là về mặtthuật ngữ nó cũng mang tên của các máy công cụ như máy tiện, máy phay đứng, máyphay nằm ngang, máy mài nhưng đã được số hóa và tin học hóa để có thể điều khiểncác chuyển động công tác của máy bằng các lệnh được đưa vào hệ thống CNC Tùy theoyêu cầu của từng loại máy và từng loại cơ cấu điều khiển, hệ điều khiển mà có thể phânthành 3 loại cơ bản: điều khiển điểm - điểm, điều khiển đoạn thẳng và điều khiển đường
Trang 4(tuyến tính hoặc phi tuyến) Tất nhiên các máy điều khiển đường đều có thể sử dụng để điều khiển điểm - điểm và đoạn thẳng.
1.Điều khiển 2D
Cho phép dịch chuyển dụng cụ trong một mặt phẳng nhất định nào đó Thí dụ như
trên máy tiện, dụng cụ sẽ dịch chuyển trong mặt phẳng xoz để tạo nên đường sinh khi tiện
các bề mặt, trên các máy phay 2D, dụng cụ sẽ thực hiện các chuyển động trong mặt
phẳng xoy để tạo nên các đường rãnh hay các mặt bậc có biên dạng bất kỳ.
2 Điều khiển 3D
Cho phép dịch chuyển dụng cụ trong 3 mặt phẳng đồng thời để tạo nên một đườngcong hay một mặt cong không gian bất kỳ Điều này cũng tương ứng với quá trình điềukhiển đồng thời cả 3 trục của máy theo một quan hệ ràng buộc nào đó tại từng thời điểm
để tạo nên vết quỹ đạo của dụng cụ theo yêu cầu
Phay túi trên máy 3D
3 Điều khiển 2D1/2
Cho phép dịch chuyển dụng cụ theo 2 trục đồng thời để tạo nên một đường cong phẳng, còn trục thứ 3 được điều khiển chuyển động độc lập Điều khác biệt của phương pháp điều khiển này so với điều khiển 2D là ở chổ 2 trục được điều khiển đồng thời có
thể được đổi vị trí cho nhau: Có nghĩa là hoặc trong mặt phẳng xoy hoặc xoz hoặc yoz.
Điều khiển 2D1/2
Trang 54 Điều khiển 4D, 5D
Trên cơ sở của điều khiển 3D, người ta còn bố trí cho dụng cụ hoặc chi tiết cóthêm 1 chuyển động quay (hoặc 2 chuyển động quay) xung quanh 1 trục nào đó theo mộtquan hệ ràng buộc với các chuyển động trên các trục khác của máy 3D Với khả năngnhư vậy, các bề mặt phức tạp hay các bề mặt có trục quay có thể được thực hiện dễ dànghơn so với khi gia công trên máy 3D
Mặt khác, vì lý do công nghệ nên có những bề mặt không thể thực hiện được việcgia công bằng 3D vì có thể tốc độ cắt sẽ khác nhau hoặc sẽ có những điểm có tốc độ cắtbằng không (như tại đỉnh của dao phay đầu cầu) hay lưỡi cắt của dụng cụ không thể thựchiện việc gia công theo mong muốn (ví dụ như góc cắt không thuận lợi hay có thể bịvướng thân dao vào các phần khác của chi tiết )
Tóm lại, tùy thuộc vào yêu cầu bề mặt gia công cụ thể mà có thể lựa chọn máythích hợp vì máy càng phức tạp thì giá thành máy càng cao và cần phải bổ sung thêmnhiều công cụ khác như các phần mềm CAD/CAM hỗ trợ lập trình Hơn thế nữa, máycàng phức tạp (càng nhiều trục điều khiển) thì tính an toàn trong quá trình vận hành và sửdụng máy càng thấp (dễ bị va chạm dao vào phôi và máy) Vì thế để sử dụng được cácmáy này, người điều khiển trước hết đã sử dụng rất thành thạo các máy điều khiển theochương trình số 2D và 3D Cũng dễ thấy là máy phức tạp hơn có thể hoàn toàn đảmnhiệm được vai trò của máy đơn giản hơn, ví dụ như máy 3D có thể đảm nhiệm cho máy2D và 2D1/2
Điều khiển 4D, 5D
Trước khi lập chương trình gia công chi tiết, người lập trình cần phải có đầy đủcác tài liệu cần thiết cũng như cần phải nắm vững các kỹ thuật lập trình
5
Trang 6Các tài liệu bao gồm:
- Bản vẽ chi tiết và các yêu cầu kỹ thuật kèm theo như độ nhám bề mặt, độ chính xác kíchthước (thể hiện bằng dung sai), độ chính xác về vị trí tương quan, vật liệu chi tiết giacông và các yêu cầu về gia công nhiệt
- Quy trình công nghệ và trình tự các nguyên công hay bước công nghệ trên cơ sở phân tíchcác chuyển động có thể thực hiện được trên mỗi một máy NC và các khả năng đạt độ chínhxác và các yêu cầu kỹ thuật khác
- Các thông số của máy NC: Như công suất có thể lớn nhất của trục chính, của bàn chạy phôihay dao, các thông số và khoảng tốc độ cắt hay tốc độ dịch chuyển có thể của máy
- Nắm vững hệ điều khiển của máy là 2D, 3D, 2D 1/2 , 4D hoặc 5D và khả năng xử lý
- Thông thạo với các bảng mã G code và M code.
- Biết xác định quỹ đạo dịch chuyển của lưỡi cắt dụng cụ, xác định các thông số cắt gọttại từng đoạn theo yêu cầu của vật liệu chi tiết gia công và chế độ gia công
- Thông thạo các phép tính toán lượng giác
Để lập chương trình gia công chi tiết hoặc sọan thảo một chương trình mô phỏng,người ta phải đặt nó vào trong một hệ tọa độ cố định gắn với chi tiết Việc đặt gốc tọa độ
ở đâu là tùy thuộc vào điều kiện sao cho đơn giản nhất trong quá trình lập trình ( giảmđược khối lượng tính toán)
Quá trình lập chương trình gia công chi tiết có thể sử dụng hệ tọa độ tuyệt đối vàtương đối hoặc phối hợp giữa hệ tọa độ tuyệt đối và hệ tọa độ tương đối 43
5 Phương pháp chung khi lập chương trình gia công
Theo nguyên tắc chung khi lập chương trình gia công thì thông thường người taquan tâm đến các yếu tố hình học mà theo đó các lệnh điều khiển các chức năng dịchchuyển dụng cụ theo một quỹ đạo đã được thiết lập trên bản vẽ Vấn đề chiều dày lớp cắttối ưu hoặc cách thức tiến hành ăn dao như thế nào thông thường đã có các chức năng hỗtrợ nằm trong các chương trình con hay các chu trình gia công thô, bán tinh hoặc tinh.Các chu trình này được quy định theo từng loại hệ thống điều khiển do nhà chế tạo cungcấp và người cán bộ lập trình cần phải thông thạo để sử dụng khi cần
Trang 7Từ bản vẽ chế tạo chi tiết và bản vẽ sơ đồ nguyên công, ta chia contua (đường
biên hay biên dạng) thành các đoạn thẳng, các đường cong, tính toán tọa độ của các điểmcắt nhau giữa 2 đoạn thẳng, đường cong và đoạn thẳng hoặc 2 cung cong; tính toán cácđiểm tiếp xúc giữa đường thẳng và đường cong hoặc giữa 2 đường cong dựa trên cơ sở
của hệ tọa độ Décard như đã nói trước đây Chọn hành trình cắt và viết các lệnh dịch chuyển lưỡi cắt của dụng cụ theo các điểm trên contua theo trình tự từ tọa độ của điểm
bắt đầu đến tọa độ của điểm đến cho đến vị trí cuối cùng của biên dạng
Lựa chọn dao cắt cho trên mỗi đoạn gia công một cách thích hợp với quá trình giacông thô hay tinh và tránh tình trạng xẫy ra sự tiếp xúc hay va chạm giữa mặt sau dao vàchi tiết gia công, giữa máy và đồ gá , bổ sung vào các điều kiện khác như dừng máy cóthời gian, tạm dừng để quan sát hay kiểm tra, tưới hoặc tắt dung dịch trơn nguội, thaydao Bổ sung thêm các lệnh về công nghệ liên quan đến chế độ gia công như gia côngthô, tinh , các lệnh bù dao, lệnh sử dụng hệ thống tọa độ, đơn vị đo Sau khi đã soạnthảo xong chương trình, cần phải đưa nó vào hệ thống điều khiển số của máy để thựchiện việc gia công Người lập trình phải biết sử dụng các chức năng và các thao tác cầnthiết như dịch chuyển điểm gốc, bù dao ở trên các cụm CNC
Sau khi đã chuyển chương trình gia công vào trong máy, cần phải thực hiện chạythử bằng kỹ thuật mô phỏng để kiểm tra lại lần cuối và sửa chữa chương trình nếu có saisót Chỉ khi nào đảm bảo chắc chắn rằng không còn lỗi thì mới có thể thực hiện việc giacông thực
sánh
.
Câu hỏi ôn tập:
Câu 1: Hệ điều khiển của máy 2D, 3D, 2D 1/2 , 4D hoặc 5D Hãy giải thích và so
Câu 2: Phân biệt G code và M code
Câu 3: Nguyên tắc khi vận hành máy gia công
Trang 8Chương 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM PRO/ENGINEER
- Cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
1/ Môi trường Pro/engineer:
1.1 Cài đặt phần mềm Pro/engineer
Nhắp setup.exe của Creo 1.0
Trang 9Nhắp NEXT
Đánh dấu như hình , sau đó nhắp NEXT
Trang 10Chọn Creo Parametric
Chọn nhánh Option và chọn
Trang 11Chọn Add để thêm license
Nhắp NEXT
Trang 12Nhắp NEXT
Nhắp Install
Trang 13Quá trình cài đặt đã hoàn thành.
Chọn Yes để thoát cài đặt và Restart lại máy tính
1.2/ Khởi động Pro/engineer
C1.Click đúp chuột lên biểu tượng destop
C2 Start / Programs / PTC / Creo 1.0 / Parametric
Trang 142 Làm việc trong Pro/engineer:
2.1 Giao diện chung
Giao diện môi trường Part / Soild
Giao diện môi trường Part / Sheetmetal
Trang 15Giao diện môi trường Assembly
Giao diện môi trường Manufacturing /NC Assembly
Giao diện môi trường Manufacturing / Mold Cavity
15
Trang 16Giao diện môi trường Drawing
2.2/ Các khái niệm cơ bản
Creo 1.0 – tên gọi mới của Pro/ENGINEER là sản phẩm mới của PTC, việc pháttriển công nghệ đ được chứng minh từ Pro / ENGINER ®, CoCreate ® và ProductView
® Creo Parametric tích hợp khả năng 3DCAD, CAID, CAM và CAE, ngoài việc thừahưởng những khả năng xây dựng mô h.nh theo tham số, nay c.n bổ sung thêm nhiều tínhnăng tùy biến rất mạnh mẽ và linh hoạt cùng với giao diện sử dụng trực quan, sinh động
sẽ cải thiện năng suất và hiệu quả thiết kế của bạn
Creo Parametric được tạo ra để giải quyết các vấn đề c.n hạn chế trong các phầnmềm CAD hiện tại: khả năng sử dụng, khả năng tương tác, quản l và công nghệ lắp ráp.Khả năng mở rộng và khả năng tương thích với các phầm thiết kế khác, các ứng dụngđược xây dựng trên một kiến trúc độc đáo và sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phổ rộng chonhóm thiết kế, nghiên cứu sản phẩm mới
2.3/ Các chức năng của phần mềm Pro/engineer
a Khả năng thiết kế tự do nhanh và mạnh hơn
Tính năng thiết kế FreeStyle mới trong
Creo Parametric bằng việc tạo mô hinh dạng lưới
cung cấp khả năng tự do và linh hoạt cho phép tạo
ra các h.nh dạng và bề mặt tự do từ đơn giản đến
phức tạp một cách dễ dàng nhanh chóng Cung
cấp các bề mặt kỹ thuật chất lượng cao trong thời
gian mang tính đột phá, giúp tăng tốc trong một
quá trình thiết kế chi tiết 3D, tiết kiệm thời gian
và nâng cao năng suất
Trang 17b Cực kỳ linh hoạt
Công cụ Flexible Modeling mới
trong Creo Parametric giúp cho việc thiết
kết của bạn cực kỳ linh hoạt Dễ dàng lựa
chọn và chỉnh sửa một loạt các dạng h.nh
học, bao gồm cả các cung tròn và các d.y
patterns Bạn có thể chỉnh sửa dữ liệu
imported nhanh hơn Thích nghi với các
thay đổi thiết kế giai đoạn cuối
c Thân thiện với người dùng
Đẩy mạnh và tăng hiệu quả thiết kế thông qua việc truy cập các lệnh nhanh hơn
với một sự sắp xếp hợp l và trực quan của các thanh công cụ Nhất là với thanh comman search làm cho khả năng tìm kiếm của bạn nhanh hơn bao giờ hết.
d Lắp ráp chi tiết nhanh hơn và dễ dàng hơn
Quản lý và sắp xếp hợp lý các thành phần mới, nhanh chóng chuyển đổi cơ cấu, vịtrí và đổi tên các thành phần trong thiết kế lắp ráp Cho phép xem chính xác những gì đã được thay đổi và chỉnh sửa cũng như tìm kiếm các thành phần trong thiết kế lắp ráp giúp đẩy nhanh quá trình thiết kế của bạn
Trang 18e Chuyển đổi dữ liệu 2D sang 3D
Nhập dữ liệu CAD từ các hệ thống khác, sử dụng công cụ chuyển đổi từ 2D sang
mô hình 3D Tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót từ việc tái tạo thủ công bản vẽ 2D
f Creo Layout ứng dụng mới
Creo Layout là một ứng dụng cho
phép bạn tận dụng tốt nhất cả hai thế giới 2D
và 3D trong quá tr.nh thiết kế Bạn có thể
nhanh chóng tạo ra các khái niệm thiết kế chi
tiết trong 2D, thêm thông tin chi tiết như
kích thước, chú thích,… và sau đó tận dụng
các dữ liệu 2D trong thiết kế 3D của bạn
bằng cách sử dụng Creo Parametric Dữ liệu
thiết kế di chuyển liên tục giữa các ứng dụng
và định thiết kế hoàn toàn được giữ lại
Trang 19g Tăng năng suất thiết kế mô h.nh 3D
Creo Parametric có nhiều cải tiến cốt lỗi cũng
như giao diện, sự sắp xếp hợp lýcủa các thanh công cụ: Datum, Sketch, Shapes, Enginering, Edit, Surfaces,…,tăng cường khả năng xem trước, chỉnh sửa và tự động cập nhật thông tin làm cho việc vẽ phát thảo và mô h.nh 3D một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn
h Thiết kế dạng tấm (Sheetmetal) nhanh hơn
Thiết kế dạng tấm - Sheetmetal nhanh hơn bao giờ hết Khả năng xem trước mô
hình trải phẳng liên tục, quy trình công việc được sắp xếp hợp lý cùng với việc chỉnh sửa
năng động đ làm cho Creo Parametric sheetmetal trở thành một công cụ thiết kế dạng
tấm hiệu quả nhất
i Ghi chú trên mô h.nh 3D tốt hơn
Với một môi trường mới dành riêng cho chú thích 3D, bạn dễ dàng thiết lập, quản lý hướng nh.n và ghi chú, giúp cho việc nắm bắt thông tin mô h.nh chi tiết nhanh hơn và dễ dàng hơn, điều này cũng giúp tăng năng suất trong thiết kế chi tiết
Trang 20j Mô phỏng thực hơn
Khả năng mô phỏng phong phú làm cho việc dự đoán hiệu suất của sản phẩm dễ dàng và chính xác hơn, hỗ trợ phân tích sản phẩm thiết kế và nâng cao năng suất sử dụng trong quá tr.nh sản xuất hàng loạt
k Creo Sketch
Một trong những ứng dụng "FreeHand" dành cho các nhà thiết kế mỹ thuật
trước?
Câu hỏi ôn tập:
Câu 1: Các điều cần lưu ý khi cài đặt Pro/Engineer Creo 1.0
Câu 2: Phân biệt giao diện trong Pro/Engineer Creo 1.0
Câu 3: So sánh chức năng phần mềm Pro/Engineer Creo 1.0 với các phiên bản
Trang 21Chương 3: CÁC LỆNH VẼ 2D
Kiến thức:
- Hiểu rõ môi trường làm việc của Pro/Engineer CREO 1.0
Kỹ năng:
- Tạo lập các mô hình hình học 2D trong Pro/engineer CREO 1.0
- Quản lý và hiệu chỉnh các mô hình hình học trong Pro/engineer CREO 1.0
Thái độ:
- Cẩn thận, nghiêm túc
Bài 1 Tạo lập môi trường làm việc:
1.Tạo file mới 2.Mở file có sẵn3.Mở các file cũ4.Tạo thư mục làm việc 5.Xóa các file đ làm việc 6.Xác lập các chế độ hiển thị 7.Thiết lập hệ thống màu sắc 8.Chạy các file dạng Trail
Trang 22Hướng dẫn: Các bước tạo file mới
- Chọn thư mục lăm việc: Chọn icon
hoặc File / Manage session / Select Working Directory…
Chọn tuỳ chọn thích hợp và đặt tick như hình
Chú : nếu chọn vào ‘Use default template’ thì đơn vị sẽ là ‘inch’, bỏ dấu tick và
chọn lại đơn vị mm ở bảng kế tiếp:
Trang 23Hướng dẫn: Thiết lập đơn vị mm mặc định
- Nhấp chuột phải văo biểu tượng
Chọn ‘Properties’ từ menu xổ xuống.
Trang 24Tìm đến đường dẫn trong Star in C:\Users\quocbao\Documents vă mở file
config.pro nhập các dòng sau:
template_solidpart mmns_part_solid Thiết kế chi tiết
template_designasm mmns_asm_design Lắp ghép
template_mfgmold mmns_mfg_mold Tách khuôn
template_mfgnc mmns_mfg_nc Gia công
Bạn cũng có thể thay đổi đường dẫn mặc định trong Start in
Creo Parametric với giao diện mới, khác hẳn với những phiên bản trước
Pro/ENGINEER Wildfire, các menu lệnh xổ dọc không còn nữa thay vào đó là những
biểu tượng icon trực quang và được sắp xếp một cách hợp lý Thêm nữa là công cụ
comman search - giữ vai trò như một phm tắt giúp tìm kiếm và truy cập nhanh các lệnh,
làm cho việc thiết kế của bạn nhanh chóng và dễ dàng
Customize Quick Access
Thanh công cụ giúp truy cập nhanh trong việc tạo file mới, mở và lưu file
Customize Ribbon
Trang 25Đây là thanh công cụ chỉnh sử dụng trong thiết kế:
- Tap Model: vẽ phác thảo và mô hình 3D
- Tap Analysis: tính toán, đo kiểm
- Tap Annotate: môi trường mới dành riêng cho việc thiết lập, quản lý hướng nhìn và ghi
chú 3D
- Tap Render: tạo các hiệu ứng ánh sáng và màu sắc
- Tap Tools: hỗ trợ thêm một số công cụ thiết kế tham số
- Tap View: quản lý các hướng nhìn, hình ảnh
- Tap Flexible Modeling: công cụ mới trong Creo Parametric giúp cho việc thiết kết của
bạn cực kỳ linh hoạt
Tắt - mở thanh công cụ Ribbon
Comman search - giữ vai trò như một phím tắt giúp tìm kiếm và truy cập nhanh
các lệnh
Creo Parametric help
Graphics Toolbar
Thanh công cụ này chủ yếu quản lý các hướng nhìn, chế độ hiển thị của mô hình,
và các datum plane, axis, point…
Quản lý các lệnh, thư mục dạng cây, truycập nhanh chóng đến catalog chi tiết và phần hỗtrợ kỹ thuật của trang PTC.com
25
Trang 26Nút chuột trái ……… : chọn đối tượng.
Ctrl + nút chuột trái ……… : chọn nhiều đối tượng
Chuột Giữa
Trang 27Nút chuột giữa (nhấp) ……… : chấp nhận hoặc OK.
Nút chuột giữa (cuộn) ……… ……… : phóng to, thu nhỏ đối tượng
Nút chuột giữa (nhấn giữ) ……… : quay đối tượng
Shift + nút chuột giữa ……… : di chuyển đối tượng
Ctrl + nút chuột giữa (nhấn giữ + kéo lên) : phóng to, thu nhỏ theo tỉ lệ
Ctrl + nút chuột giữa (nhấn giữ + kéo ngang) : quay đối tượng quanh trục quay
đi qua điểm được chọn và vuông góc với màn h.nh
Ctrl + nút chuột giữa (nhấp + kéo + nhấp) : phóng to theo cửa sổ
Chuột Phải
Chuột phải (nhấn giữ) ……… : menu con (trong vùng đồ hoạ)
Chuột phải (nhấp) ……… : menu con (khác)
Chuột phải (nhấp + nhấp + …) ………… : chọn đối tượng khuất (trong vùng đồ hoạ)
Trang 28Để vào môi trường vẽ phác 2D ta chọn biểu tượng lệnh Sketch
Xuất hiện hộp thoại như hình:
Chọn mặt phẳng vẽ và mặt phẳng tham chiếu sau đó chọn Sketch.
Trang 29Chọn chuẩn tham chiếu.
Đưa hướng nhìn về cùng hướng với mặt phẳng vẽ phác
Nhập dữ liệu 2D từ các phần mềm thiết kế khác
Chọn đối tượng, cắt, chép, dán đối tượng
Trục ĐiểmGốc toại độ
Các lệnh vẽ phác 2D - Sketching
Vẽ đường thẳng qua
2 điểm bất kỳ và đường thẳng tiếp tuyến với 2 đối tượng
Vẽ hình chữ nhật,hình bình hành …
Trang 30Vẽ đường tròn, đường tròn đồng tâm, qua 3 điểm, tiếptuyến với 3 đối tượng.
Vẽ cung tròn qua 3 điểm, đồng tâm, tiếp tuyến với 3 đối tượng…
Vẽ Elip
Vẽ curve
Các lệnh bo cungtròn, bo cung elip
Trang 31Thicken cũng giống như lệnh Offset có thêm phần làm dầy đối tượng.
Lấy lại biên dạng các cạnh của chi tiết làm biên dạng
vẽ phác
Sử dụng các hình mẫu có sẵn
Các lệnh hiệu chỉnh - Edit
Modify: hiệu chỉnh các kích thước của các đối tượng vẽ phác
- Nếu ta chọn ô Regenerate thì sẽ cho biên dạng sẽ thay đổi theo mỗi kích thước mà ta
hiệu chỉnh
- Nếu bỏ chọn ô Regenerate, chọn ô Lock Scale, thì sau khi ta hiệu chỉnh tất cả các
kích thước thì biên dang mới thay đổi – Điều này giúp giữ được biên dạng lúc bangđầu như ta vẽ phác
Trang 32Đường centerline
Mirror – Lệnh lấy đối xứng
Đối với lệnh này ta cần vẽ thêm
đường Centrline
- Chọn đối tượng cần lấy đối xứng,
biểu tượng lệnh Mirror hiện lên
cho phép ta chọn, sau đó chọn
đường Centerline ta được kết quả
như hình bên
Divide – Chia một đối tượng ra nhiều đối tượng tại một điểm tùy chọn
Delete Segment – Cắt bỏ đối tượng bị giới hạn
Nét khuất là các đối tượng bị cắt bỏ, được giới hạn bởi các đối tượng nét liền đậm
Corner – Lệnh vừa cắt vừa kéo dài đối tượng
Trước và sau khi kéo dài đối tượng
Trang 33Rotate – Xoay, phóng to và thu nhỏ đối tượng.
Trước và sau khi Scale
Các lệnh ràng buộc kích thước hình học
Ràng buộc thẳng đứng
Ràng buộc nằm ngang
Ràng buộc vuông gốc
Ràng buộc tiếp tuyến
Trường Cao Đẳng Nghề Nha Trang
Trang 34Chọn điểm, chọn trục,chọn điểm một lần nữa
Chon đối tượng, và click chuột giữa tại điểm cần đặt kích thước
Chọn điểm, chọn trục
Ràng buộc 1 điểm vào điểm giữa
của đối tượng
Ràng buộc đồng tâm, đồng điểm
Ràng buộc đối xứng
Ràng buộc bằng nhau
Ràng buộc song song
Ghi kích thước
Trang 35Chon chuột phải kích thước cần hiệu chỉnh
Chọn mũi tên ghi kích Chọn và đặt kích thước tại vị trí bất kỳ
thước để tùy chỉnh kích thước
Đây cũng là một điểm
mới trong Creo
35
Trang 37B5: Vẽ cung tròn R12&R36 (hoàn thành)
Bài tập 2:
Trang 38Bài tập 3:
Bài tập 4:
Trang 39Bài tập 5:
Bài tập 6:
Trang 40Bài tập 7:
Bài tập 8: