1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý nhà nước về lao động và việc làm ở Việt Nam giai đoạn 2014-2017

17 391 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 210 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về phương diện kinh tế - xã hội, việc quản lý lao động và việc làm của Nhà nước có vai trò đặc biệt trong việc quản lý nguồn nhân lực quốc gia, khắc phục những khía cạnh tiêu cực của lao động, làm cho các quan hệ lao động, quá trình lao động trở nên có tổ chức và có hiệu quả hơn. Về phương diện pháp lý, Nhà nước là chủ thể có quyền lực pháp lý lớn nhất, có quyền ban hành và thực thi pháp luật, áp dụng các trách nhiệm pháp lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật. Vì vậy mà việc nghiên cứu về công cuộc quản lý về lao động và việc làm của Nhà nước ở Việt Nam là hết sức quan trọng và cần thiết. Bài viết sau đây em sẽ trình bày về những vấn đề: Thực trạng quản lý nhà nước về lao động và việc làm ở Việt Nam? Hệ thống chính sách về lao động và việc làm? Những thành tựu đạt được, hạn chế và nguyên nhân? Và cuối cùng là một số giải pháp nhằm cải thiện công tác quản lý của Nhà nước.

Trang 1

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2014 – 2017

1 Đặt vấn đề.

Trong công cuộc đổi mới của nước ta hiện nay, các chính sách giải quyết việc làm là vấn đề nóng bỏng đang được toàn xã hội đặc biệt quan tâm Công tác quản lý Nhà nước đang từng bước đổi mới, nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, thể hiện ở những vấn đề: lao động, việc làm, …

Về phương diện kinh tế - xã hội, việc quản lý lao động và việc làm của Nhà nước

có vai trò đặc biệt trong việc quản lý nguồn nhân lực quốc gia, khắc phục những khía cạnh tiêu cực của lao động, làm cho các quan hệ lao động, quá trình lao động trở nên có tổ chức và có hiệu quả hơn Về phương diện pháp lý, Nhà nước là chủ thể có quyền lực pháp lý lớn nhất, có quyền ban hành và thực thi pháp luật, áp dụng các trách nhiệm pháp lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật Vì vậy mà việc nghiên cứu về công cuộc quản lý

về lao động và việc làm của Nhà nước ở Việt Nam là hết sức quan trọng và cần thiết Bài viết sau đây em sẽ trình bày về những vấn đề: Thực trạng quản lý nhà nước về lao động và việc làm ở Việt Nam? Hệ thống chính sách về lao động và việc làm? Những thành tựu đạt được, hạn chế và nguyên nhân? Và cuối cùng là một số giải pháp nhằm cải thiện công tác quản lý của Nhà nước

2 Thực trạng quản lý nhà nước về lao động và việc làm ở Việt Nam.

Tình hình lực lượng lao động và việc làm ở nước ta.

Lực lượng lao động.

Trang 2

Biểu 1.1: Tỷ trọng lực lượng lao động và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động theo

thành thị/nông thôn và vùng kinh tế xã hội năm 2017

Đơn vị tính: phần trăm

Đặc trưng cơ bản

Tỷ trọng lực lượng lao động Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động

Các vùng

Trung du và miền núi

Bắc Trung Bộ và

Đồng bằng sông

Nguồn: Báo cáo điều tra Lao động – Việc làm, 2017, Tổng cục thống kê

Bảng 1.1 cho thấy, ở cấp toàn quốc, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là 76,9% Mức độ tham gia lực lượng lao động của dân số khu vực thành thị và nông thôn vẫn còn khác biệt đáng kể, gần 9,6 điểm phần trăm cách biệt (80,3% và 70,7%) Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nữ là 72,0 %, thấp hơn tới 10,1 điểm phần trăm so với lao động nam (82,1%) Đáng chú ý, trong khi tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ở hai vùng miền núi là Trung du và miền núi phía Bắc (84,9%) và Tây Nguyên (83,3%) vẫn đạt cao nhất nước

Trang 3

thì tỷ lệ thấp nhất lại thuộc về hai vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ nơi có hai trung tâm kinh tế - xã hội lớn nhất của cả nước là Hà Nội và Hồ Chí Minh

*Cơ cấu tuổi của lực lượng lao động

Lực lượng lao động của nước ta tương đối trẻ, với thị phần đáng kể của nhóm lao động tuổi 15 - 39 hiện chiếm khoảng một nửa lực lượng lao động cả nước

Đơn vị: phần trăm

Hình 1.1: Phân bổ phần trăm lực lượng lao động theo nhóm tuổi

và thành thị/nông thônnăm 2017

Nguồn: Báo cáo điều tra Lao động – Việc làm, 2017, Tổng cục thống kê

Hình 1.1 chỉ ra sự khác biệt đáng kể trong phân bố lực lượng lao động theo nhóm tuổi giữa khu vực thành thị và khu vực nông thôn Tỷ trọng của nhóm lao động trẻ (15-24) và nhóm lao động già (55 tuổi trở lên) ở khu vực thành thị thấp hơn so với khu vực nông thôn Ngược lại, tỷ trọng của nhóm lao động chính (25-54) khu vực thành thị lại cao hơn ở khu vực nông thôn Qua đó, phần nào phản ánh được sự khác biệt về chất lượng của lực lượng lao động giữa khu vực thành thị và khu vực nông thôn Thực tế này do nhóm dân số trẻ ở khu vực thành thị đã gia nhập thị trường lao động muộn vì có thời gian

đi học dài hơn và lao động ở khu vực nông thôn tuy gia nhập sớm nhưng lại rời khỏi lực lượng lao động muộn hơn, như một phần ảnh hưởng bởi đặc điểm của loại hình việc làm nông thôn

Trang 4

Việc làm.

Hình 1.2 chỉ ra tỷ trọng lao động có việc làm giữa các nhóm ngành kinh tế cho từng vùng lấy mẫu Số liệu cho thấy, Đông Nam Bộ, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh

có cơ cấu kinh tế phát triển theo hướng hiện đại nhất Tỷ trọng lao động vùng Đông Nam

Bộ làm việc trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ hiện đang chiếm ưu thế và tiếp tục tăng, (chiếm khoảng 85,7% tổng số lao động đang làm việc của vùng) Ở các khu vực miền núi và ven biển, tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản còn khá cao Tây Nguyên hiện vẫn là vùng có tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản cao nhất (73,0%), tiếp theo là Trung du và miền núi phía Bắc (61,8%)

Đơn vị tính: phần trăm

Hình 1.2: Phân bố phần trăm lao động có việc làm theo nhóm ngành kinh tế năm 2017

Nguồn: Báo cáo điều tra Lao động – Việc làm, 2017, Tổng cục thống kê

*Thiếu việc làm và thất nghiệp

Mặc dù nền kinh tế Việt Nam đã đạt tốc độ tăng trưởng cao và tương đối ổn định trong những năm qua, góp phần thu hút và tạo ra công ăn việc làm hàng năm, song sức ép

Trang 5

của tình trạng thiếu việc làm vẫn rất lớn do lao động chưa tìm được việc làm, bị sa thải hay mất việc làm, hết hạn hợp đồng hoặc những nguyên nhân khác

Trang 6

Bảng 1.2: Tỷ lệ thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp trong tuổi lao động, 2014 – 2017.

Đơn vị tính: phần trăm

Toàn quốc Thành thị Nông thôn Toàn quốc Thành thị Nông thôn

Nguồn: Báo cáo điều tra Lao động – Việc làm, 2017, Tổng cục thống kê

Số liệu của Bảng 1.2 cho thấy tỷ lệ thiếu việc làm của cả nước qua các năm có xu hướng giảm, tỷ lệ thiếu việc làm toàn quốc năm 2014 là 2,40%, năm 2015 là 1,89%, đến năm 2017 tỷ lệ thiếu việc làm còn lại là 1,58% Tỷ lệ thất nghiệp toàn quốc có những biến động nhẹ, từ năm 2014 đến năm 2015 tăng từ 2,10% lên 2,33% (tăng 0,23%), sau đó lại

có xu hướng giảm qua các năm 2016, 2017 (còn 2,21% năm 2017)

Công tác quản lý nhà nước về lao động và việc làm.

Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về việc làm.

a Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về việc làm

Chủ động nghiên cứu, xây dựng, tham mưu trình Bộ trình các cấp có thẩm quyền ban hành nhiều chính sách góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật về việc làm, thị trường lao động, bảo hiểm thất nghiệp và quản lý lao động, tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các vấn đề về việc làm theo quy luật của nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy và bảo đảm việc làm theo hướng bền vững cho người lao động

Từ năm 2018 đến nay, Cục Việc làm đã phối hợp các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ trực tiếp tham mưu trình các cấp có thẩm quyền ban hành Luật việc làm, 01

Trang 7

Nghị quyết, 13 Nghị định, 10 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ,… quy định các cơ chế, chính sách về hỗ trợ tạo và tự tạo việc làm cho người lao động Đồng thời, đóng góp ý kiến, tham gia xây dựng Bộ luật lao động, Luật Giáo dục nghề nghiệp,…; thực hiện các chính sách đầy đủ, kịp thời, góp phần đẩy mạnh giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

b Xây dựng và tổ chức thực hiện các Chương trình, Đề án hỗ trợ tạo việc làm

Tổ chức thực hiện nhiều chương trình, đề án nhằm đẩy mạnh hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động như: Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm qua các giai đoạn (giai đoạn 2011-2015), Chương trình mục tiêu giáo dục nghề nghiệp - việc làm và an toàn lao động giai đoạn 2016-2020; khôi phục sản xuất và đảm bảo an sinh xã hội cho người dân bị ảnh hưởng do sự cố môi trường biển tại các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị,

Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về việc làm.

Cục Việc làm đã chủ động tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về việc làm thông qua nhiều biện pháp như:

- Xây dựng và vận hành Cổng thông tin điện tử về việc làm tại địa chỉ website: vieclamvietnam.gov.vn với nhiều nội dung liên quan thông tin, chủ trương, chính sách của Nhà nước về lao động, việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, quản lý lao động…

- Tổ chức các Hội nghị, hội thảo tuyên truyền về lao động, việc làm;

- Thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: các báo đài, kênh truyền hình…; xuất bản các ấn phẩm, tờ rơi, sách tìm hiểu, hỏi đáp về bảo hiểm thất nghiệp

- Hướng dẫn các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Trung tâm dịch vụ việc làm tăng cường phổ biến thông tin chính sách pháp luật, thông tin về lao động việc làm…

Trang 8

Quản lý lao động, thông tin thị trường lao động và bảo hiểm thất nghiệp.

a Về quản lý lao động nói chung, lao động nước ngoài nói riêng

Cục việc làm đã chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tăng cường quản lý, nắm thông tin về lao động làm việc; tăng cường công tác đào tạo, huấn luyện kỹ năng, ý thức thái độ và tác phong làm việc của người lao động Việt Nam, từng bước đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp; xây dựng cổng thông tin điện tử http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn để thực hiện cấp giấy phép lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trực tuyến, kết nối với Cổng Thông tin điện tử Quốc gia

b Về hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động

Tổ chức thực hiện nhiều giải pháp, không ngừng hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động, cụ thể:

- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổ chức thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu về cung – cầu lao động trên toàn quốc, cập nhật thông tin lao động, việc làm đầy đủ, chính xác, kịp thời;

- Tổ chức điều tra nhu cầu sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp hàng năm;

- Hướng dẫn các địa phương phân tích, dự báo thị trường lao động;

- Xuất bản các ấn phẩm, báo cáo, bản tin cập nhật về thông tin thị trường lao động hàng quý, dự báo thị trường lao động, báo cáo đánh giá tình hình lao động, việc làm trước những thay đổi, tác động của cách mạng công nghiệp 4.0,…

Quản lý tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ, góp phần nâng cao năng lực;

Trang 9

Quy hoạch hệ thống Trung tâm dịch vụ việc làm trên cả nước; hướng dẫn cấp phép và quản lý các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm;

Chỉ đạo, hướng dẫn các Trung tâm dịch vụ việc làm đa dạng hóa các hoạt động giao dịch việc làm, nhất là sàn giao dịch việc làm định kỳ, thường xuyên và các hoạt động giao dịch việc làm hướng tới cơ sở, trực tiếp cho người lao động; tăng cường hoạt động thu thập, cập nhật thông tin việc tìm người, người tìm việc, phân tích, dự báo thị trường lao động;

Chỉ đạo hệ thống Trung tâm dịch vụ việc làm phối kết hợp với các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm, từng bước thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp công – tư trong dịch vụ việc làm để chia sẻ kinh nghiệm, kết nối thông tin, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ việc làm;

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dịch vụ việc làm; kết nối website của 63 Trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trên toàn quốc tại Cổng thông tin điện tử việc làm (vieclamvietnam.gov.vn)

Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về việc làm.

Chủ động phối hợp với các cơ quan thanh tra, tài chính tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực việc làm, đặc biệt là việc thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp; việc quản lý, sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam; thủ tục, điều kiện thành lập các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giới thiệu việc làm, từ đó hướng dẫn, giúp đỡ các doanh nghiệp thực hiện tốt hơn các quy định của pháp luật về việc làm đồng thời kiến nghị với các cơ quan chức năng xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp làm trái các quy định của pháp luật

Tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị đánh giá tình hình thực hiện các chính sách lĩnh vực việc làm, thị trường lao động, quản lý lao động,… góp phần đảm bảo việc thực hiện chính sách, chương trình theo đúng quy định, mục tiêu

Hợp tác quốc tế về việc làm.

Trang 10

Nhằm tiếp thu những tri thức, kinh nghiệm của các nước trong khu vực, trên thế giới trong xây dựng, hoạch định và tổ chức thực hiện các chính sách về lao động, việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, quản lý lao động,… Trong những năm qua, Cục Việc làm đã hợp tác với nhiều cơ quan lao động của nước ngoài, các tổ chức quốc tế như ILO, WB, ADB, thực hiện các dự án song phương, đa phương như: Dự án mở rộng cơ hội việc làm cho phụ nữ do ILO Nhật Bản tài trợ; Dự án về triển khai thực hiện bảo hiểm thất nghiệp;

Dự án mạng thông tin việc làm Việt Nam Thông qua đó, hoạt động hợp tác quốc tế đã đem lại cho Việt Nam những nguồn lực tài chính, kỹ thuật, những kinh nghiệm, mô hình hay, hiệu quả

Hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước đối với người lao động.

Những hình thức hỗ trợ chủ yếu của Nhà nước đối với người lao động ở nước ta bao gồm: cung cấp dịch vụ hỗ trợ các bên, cung cấp thông tin về chính sách, định hướng,

kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, thị trường lao động cũng như các chương trình, chiến lược trong lĩnh vực lao động; ngoài ra còn có điều chỉnh thuế, giãn – hoãn – giảm nghĩa

vụ tài chính trong những trường hợp đặc biệt, tạo lưới an sinh xã hội, hỗ trợ doanh nghiệp khi doanh nghiệp sắp xếp kinh doanh, cổ phần hóa…

Hệ thống chính sách việc làm

Về hoàn thiện thể chế phát triển thị trường lao động

Hệ thống pháp luật kinh tế tiếp tục được hoàn thiện đã góp phần giải phóng sức sản xuất, tạo điều kiện cho thị trường lao động phát triển Các Bộ luật lao độngLuật bảo hiểm xã hội, Luật dạy nghề, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, các nghị định, thông tư liên quan đã hoàn thiện khung pháp lý cho thị trường lao động phát triển, tăng cường cơ hội việc làm cho người lao động Các chế độ về tiền lương, thu nhập, trợ cấp ngày càng hoàn thiện, góp phần nâng cao năng suất lao động và cải thiện thu nhập của người lao động

Về hỗ trợ lao động di chuyển

Trang 11

Chính phủ đã thực hiện các chương trình hỗ trợ di cư đến các vùng kinh tế mới,đĐáp ứng một phần về tái phân bổ nguồn lao động, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh

tế vùng, góp phần ổn định đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số và bảo vệ an ninh quốc phòng

Trang 12

Về đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

Nhà nước đã hình thành một hệ thống chính sách thúc đẩy việc làm ngoài nước, xây dựng các chương trình trọn gói từ đào tạo, cho vay vốn để hỗ trợ người lao động khi

về nước, đặc biệt là người lao động thuộc hộ nghèo: Quyết định số 365/2004/QĐ-NHNN

về việc cho vay vốn đối với lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Quyết định

số 143/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 về việc thành lập, quản lý Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước; Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 phê duyệt Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn

2009 - 2020

3 Những thành tựu đạt được, hạn chế và nguyên nhân của công tác quản lý nhà nước về lao động và việc làm.

Những thành tựu đạt được.

Thứ nhất, hệ thống chính sách được ban hành ngày càng đầy đủ và hoàn thiện.

Các chính sách về việc làm đã được ban hành tương đối đầy đủ trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: Chính sách chung về việc làm; Chính sách hỗ trợ để tạo và tự tạo việc làm cho người lao động; Chính sách hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ờ nước ngoài

Với hệ thống chính sách việc làm như vậy đã tạo điều kiện thúc đẩy đa dạng hóa các hình thức kết nối cung cầu lao động thông qua các trung tâm dịch vụ vệc làm

Thứ hai, tạo nhiều việc làm hơn, tăng cơ hội có việc làm cho người lao động.

Tổng số việc làm tăng lên, việc làm trong ngành công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh hơn ngành nông nghiệp Điều này phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Lao động đang làm việc chia theo nghề nghiệp cũng có những thay đổi nhất định

Giai đoạn 2012- 2016, chỉ trong vòng 4 năm quy mô lực lượng lao động đã tăng từ 52,35 triệu người năm 2012 lên 54,4 triệu người năm 2016, tăng 2,05 triệu người.1

Ngày đăng: 26/09/2019, 09:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w