TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TINTHÁI THỊ TRANG XÂY DỰNG WEBSITE CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HOÀNG ANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
THÁI THỊ TRANG
XÂY DỰNG WEBSITE CHO
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HOÀNG ANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Tin học
HÀ NỘI, 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
THÁI THỊ TRANG
XÂY DỰNG WEBSITE CHO
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HOÀNG ANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Tin học
Người hướng dẫn khoa học Th.S Nguyễn Thị Loan
HÀ NỘI, 2018
Trang 3ơn đến bạn bè, gia đình đã khuyến khích, động viên em trong suốt quá trìnhthực hiện khóa luận và tập thể lớp K40B Sư phạm Tin học đã đóng góp ý kiếngiúp khóa luận của em hoàn thiện hơn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnhnhất Song do hạn chế về thời gian cũng như về kiến thức và kinh nghiệm nênkhông thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được
Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô để khóa luận của em được hoànchỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện
Thái Thị Trang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận là công trình nghiên cứu của riêng em,chưa từng được công bố tại bất kỳ đâu dưới bất kỳ hình thức nào Mọi lýthuyết được sử dụng trong khóa luận đều được ghi nguồn đầy đủ, chính xác.Nếu có bất cứ vi phạm, dối trá nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện
Thái Thị Trang
Trang 5MỤC LỤC
K
H Ó A L U Ậ N T Ố T N G H I Ệ P Đ Ạ I H Ọ C 1
K H Ó A L U Ậ N T Ố T N G H I Ệ P Đ Ạ I H Ọ C 2
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
7 Cấu trúc khóa luận 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PHP 4
1.1 Tổng quan về PHP 4
1.1.1 Giới thiệu về PHP 4
1.1.2 Kiến thức cơ bản 5
1.1.3 Toán tử cơ bản 8
1.1.4 Các biểu thức cơ bản 10
1.2 Tổng quan về MYSQL 13
1.2.1 Những khái niệm cơ bản 13
1.2.2 Những cú pháp sql cơ bản 15
1.2.3 MYSQL và PHP 17
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 19
2.1 Tìm hiểu hệ thống 19
2.1.1 Khảo sát hệ thống 19
2.1.2 Xác dịnh yêu cầu hệ thống 19
Trang 62.2 Phân tích hệ thống 20
2.2.1 Biểu đồ Usecase tổng quát 20
2.2.2 Danh sách các Usecase 21
2.2.3 Biều đồ lớp 27
2.2.4 Biểu đồ trạng thái 29
2.3 Thiết kế hệ thống 30
2.3.1 Biểu đồ tuần tự 30
2.3.2 Thiết kế CSDL 37
CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG XÂY DỰNG WEBSITE CHO CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ HOÀNG ANH 39
3.1 Giới thiệu bài toán 39
3.2 Ý tưởng giải quyết bài toán 39
3.3 Cách thức thực hiện 39
3.4 Kết quả đạt được 40
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Kiểu dữ liệu trong PHP 7
Bảng 1.2: Các phép toán số học trong PHP 8
Bảng 1.3: Các phép toán so sánh trong PHP 9
Bảng 1.4: Các toán tử logic trong PHP 9
Bảng 1.5: Các phép gán kết hợp trong PHP 10
Bảng 1.6: Kiểu sữ liệu trong MYSQL 14
Bảng 2.1: Danh sách các usecase 21
Bảng 2.2: Danh sách các thuộc tính bảng thongtinsp 37
Bảng 2.3: Danh sách các thuộc tính bảng phieuxuat 37
Bảng 2.4: Danh sách các thuộc tính bảng phieuthue 38
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 1 : S ơ đồ l ậ p t r ình s e r v e r s i de c ủ a P HP 4
Hình 2 1 : B i ề u đồ u s eca s e tổng q u á t cá c c h ứ c n ă ng c ủ a k h á c h
20 Hình 2 2 : B i ể u đồ u s eca s e tổng q u á t cá c c h ứ c n ă ng c ủ a q u ả n t r ị v i ê n 21
Hình 2 3 : B i ề u đồ u s eca s e c h ứ c n ă ng x e m t h ô ng t i n 22
Hình 2 4 : B i ề u đồ u s eca s e c h ứ c n ă ng t ìm k i ế m 22
Hình 2 5 : B i ể u đồ u s eca s e c h ứ c n ă ng đ ặ t h à n g 23
Hình 2 6 : B i ể u đồ u s eca s e c h ứ c n ă ng p h ả n h ồ i 24
Hình 2 7 : B i ể u đồ u s eca s e c h ứ c n ă ng c h a t t r ự c t u y ế n 24
Hình 2 8 : B i ể u đồ u s eca s e c h ứ c n ă ng đ ă ng n h ậ p 25
Hình 2 9 : B i ể u đồ u s eca s e c h ứ c n ă ng q u ả n lý m ặ t h à n g 26
Hình 2 1 0 : B i ể u đồ u s eca s e c h ứ c n ă ng q u ả n lý p h i ế u x u ấ t 27
Hình 2.11: Biểu đồ lớp 28
Hình 2 1 2 : B i ề u đồ t r ạ ng t h á i c h ứ c n ă ng th ê m t h ô ng t in s ả n p h ẩ m
29 Hình 2 1 3 : B i ề u đồ t r ạ ng t h á i c h ứ c n ă ng c hỉnh s ử a t h ô ng t in s ả n p h ẩ m
29 Hình 2 1 4 : B i ề u đồ t r ạ ng t h á i c h ứ c n ă ng x ó a t h ô ng t in s ả n p h ẩ m
30 Hình 2 1 5 : B i ề u đồ t u ầ n t ự c h ứ c n ă ng tì m k i ế m 30
Hình 2 1 6 : B i ề u đồ t u ầ n t ự c h ứ c n ă ng đ ặ t h à n g 31
Hình 2 1 7 : B i ề u đồ t u ầ n t ự c h ứ c n ă ng p h ả n h ồ i 32
Hình 2 1 8 : B i ề u đồ t u ầ n t ự c h ứ c n ă ng c h a t t r ự c t u y ế n 33
Hình 2 1 9 : B i ề u đồ t u ầ n t ự c h ứ c n ă ng đ ă ng n h ậ p 34
Hình 2 2 0 : B i ề u đồ t u ầ n t ự c h ứ c n ă ng q u ả n lý m ặ t h à n g 35
Hình 2 2 1 : B i ề u đồ t u ầ n t ự c h ứ c n ă ng q u ả n lý p h i ế u x u ấ t 36
Hình 3.1: Giao diện trang chủ 41
Hình 3.2: Giao diện trang giới thiệu 42
Hình 3.3: Giao diện trang dịch vụ - máy photocopy 43
Hình 3.4: Giao diện trang dịch vụ - máy in 44
Hình 3.5: Giao diện trang hỗ trợ 45
Hình 3.6: Giao diện trang chi tiết sản phẩm 46
Trang 9Hình 3.7: Giao diện trang đăng nhập 47
Trang 10Hình 3.9: Giao diện trang thêm sản phẩm 48
Hình 3.10: Giao diện trang chỉnh sửa sản phẩm 49
Hình 3.11: Giao diện trang xóa sản phẩm 50
Hình 3.12: Giao diện trang quản lý đơn hàng 50
Hình 3.13: Giao diện trang quản lý phiếu thuê hàng 51
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 121 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Trang 13Cùng với sự phát triển của thời đại, trong cuộc sống tất bật hiện nay,mọi việc đều được đơn giản và tối ưu hóa thời gian thông qua việc ứng dụngCông nghệ Thông tin vào xử lý các công việc hàng ngày Không giống nhưtrước đây, khi chưa có sự xuất hiện của Công nghệ Thông tin, mọi thứ đều rấtbất tiện, ví như muốn truyền tải một thông tin giữa hai người ở hai vị trí địa lýcách xa nhau, người ta phải viết thư tay rồi gửi bằng đường bưu điện Có khi làvài ngày thậm chí là cả tháng, người kia mới nhận được thư Dần dần người taphát minh ra điện tín, không chỉ truyền tải được thông tin dạng văn bản màcòn gửi được thông tin dưới dạng âm thanh Hơn nữa, thời gian truyền tảicũng giảm đáng kể Cho đến ngày nay, mạng điện tín đã phát triển thànhmạng di động giúp việc truyền tải thông tin chỉ mất từ một đến vài giây Vàtiến bộ hơn là hai người ở hai nơi khác nhau có thể nói chuyện đồng thời vớinhau
Công nghệ Thông tin ngày càng phát triển, nó xuất hiện ở khắp mọinơi, trong chính cuộc sống của mỗi chúng ta từ văn hóa, giáo dục, kỹ thuật,quân sự cho đến thương mại, điện tử Thay vì phải ra chợ để chọn cho mìnhmột bộ đồ hay mua một chiếc điện thoại ở cửa hàng, bạn chỉ cần ngồi nhà truycập Internet vẫn có thể đặt được một món đồ ưng ý mà không tốn thời gian.Tất cả những điều đó nhờ vào sự phát triển vượt bậc của Công nghệ Thôngtin Và để làm được điều này, người ta cần xây dựng một trang web – nơi màcon người có thể trao đổi, mua bán, đặt hàng trực tuyến thông qua mạng
Đối với một công ty mà nói, công ty đó có phát triển thuận lợi haykhông một phần nhờ vào website giới thiệu, giao dịch, kết nối của công ty đó
với khách hàng Vì vậy, em đã chọn đề tài Xây dựng website cho Công ty TNHH MTV Thương mại - Dịch vụ Hoàng Anh làm đề tài nghiên cứu
khóa luận của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng một trang web cho Công ty TNHH MTV Thương mại - Dịch
vụ Hoàng Anh
Trang 14 Sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP vào việc thiết kế trang web.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: ngôn ngữ lập trình PHP, ứng dụng xây dựng
trang web
Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng website cho Công ty TNHH MTV
Thương mại - Dịch vụ Hoàng Anh sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài “Xây dựng website cho Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Hoàng Anh” giúp chúng ta có thể hiểu về một ngôn ngữ lập trình
-để lập trình web, đó là ngôn ngữ PHP Từ đó xây dựng ra một trang webphục vụ cho các nhà kinh doanh, các doanh nghiệp cũng như tất cả những ai
có nhu cầu
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tìm hiểu sách, giáo trình, video về
ngôn ngữ lập trình PHP và một số ngôn ngữ để thiết kế một trang web đẹp,phù hợp với yêu cầu của người sử dụng
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo các chuyên gia, các
nhà nghiên cứu, các giáo sư, tiến sĩ về việc xây dựng trang web
Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống: Tìm hiểu, phân tích hệ
thống để đi đến việc thiết kế hệ thống đó
Trang 157 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và hướng phát triển, tài liệu tham khảo thìnội dung của khóa luận gồm có ba chương:
Chương 1: Tổng quan về ngôn ngữ lập trình PHP.
Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống.
Chương 3: Ứng dụng xây dựng website cho Công ty TNHH MTV
Thương mại - Dịch vụ Hoàng Anh
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PHP 1.1 Tổng quan về PHP
1.1.1 Giới thiệu về PHP
PHP (Hypertext Preprocessor) là ngôn ngữ scrip trên server được thiết
kế để dễ dàng xây dựng các trang Web động Mã PHP có thể thực thi trênWebserver để tạo ra mã HTML và xuất ra trình duyệt web theo yêu cầu củangười sử dụng
Ngôn ngữ PHP ra đời năm 1994 bởi Rasmus Lerdoef sau đó được pháttriển bởi nhiều người trải qua nhiều phiên bản
Có nhiều lý do khiến cho việc sử dụng ngôn ngữ này chiếm ưu thế,trong đó có một số lý do cơ bản sau:
Sơ đồ về lập trình server side của PHP:
Browser Server PHP-Interpreter Database
Hình 1.1: Sơ đồ lập trình server side của PHP
Trang 171: Trình duyệt gửi yêu cầu tới trang PHP
2: Web server gửi các yêu cầu đó tới trình thông dịch PHP
3-4: Trình thông dịch PHP thực thi các đoạn mã PHP Quá trình này cóthể liên quan đến nhều tài nguyên như filesystem, database,…
5: Kết quả của quá trình thông dịch là các mã HTML được trả về choServer
6: Server gửi mã kết quả HTML về lại trình duyệt
Trang 18nhiều dòng */
?>
1.1.2.2 Xuất dữ liệu ra trình duyệt
Để xuất dữ liệu ra trình duyệt chúng ta có những cú pháp sau:
+ Echo “Thông tin”;
+ Printf “Thông tin”;
Thông tin bao gồm: biến, chuỗi, hoặc lệnh HTML,…
Trang 19Ví dụ:
<?PHP
?>
Echo “Hello word”;
Printf “<br><font color = red>Who are you?</font>”;
Trang 20Nếu giữa hai chuỗi muốn liên kết với nhau ta sử dụng dấu “.”.
Ví dụ:
<?PHP
?>
Echo “Hello”.“who are you?”
1.1.2.3 Khái niệm biến, hằng, chuỗi là các kiểu dữ liệu
a) Biến trong PHP
Biến là tên vùng nhớ dùng để lưu trữ dữ liệu tạm thời khi chương trình hoạt động và có thể thay đổi được
Tên biến phải được bắt đầu bằng ký hiệu “$” và tiếp theo sau có thể là
1 chữ cái hoặc 1 dấu gạch dưới Các ký tự còn lại cũng có thể chỉ gồm các chữ cái, chữ số hoặc dấu gạch dưới nhưng không có khoảng trắng ở giữa
PHP không yêu cầu phải khai báo biến và kiểu dữ liệu trước khi sử dụng Do đó, ta nên gán giá trị khởi đầu cho biến vừa mới được khai báo
Tên biến có phân biệt chữ in, chữ thường
Trang 21define(“KLTN”,”Khóa luận tốt nghiệp”);
?>
c) Khái niệm về chuỗi
Chuỗi là một nhóm các ký tự, số, khoảng trắng, dấu ngắt được đặt trongcác dấu nháy
Để tạo một biến chuỗi chúng ta phải gán giá trị chuỗi cho 1 biến hợp
lệ Để liên kết 1 chuỗi và 1 biến chúng ta thường sử dụng dấu “.”
Ví dụ:
<?PHP
$test = “VietNam”;
Echo “welcome to”.$test;
Echo “<br><font colour=red>welcome to”.$test.”</font><br>”;
?>
d) Kiểu dữ liệu trong PHP
Các kiểu dữ liệu khác nhau chiếm các lượng bộ nhớ khác nhau khichúng được thao tác trong một kịch bản
Trong PHP chúng ta có 6 kiểu dữ liệu chính như sau:
Bảng 1.1: Kiểu dữ liệu trong PHP
Trang 22String “How are you?” Một tập hợp các ký
tựBoolean True or False Giá trị true hoặc false
Chúng ta có thể sử dụng hàm dựng sẵn gettype() để kiểm tra kiểu củabiến bất kỳ
Trang 231.1.3.3 Toán tử so sánh
Ta có các phép so sánh cơ bản như sau:
Bảng 1.3: Các phép toán so sánh trong PHP
!= Không bằng Hai số hạng không bằng
nhau
$a!=5
=== Đồng nhất Hai số bằng nhau và $a===5
cùng kiểu
> Lớn hơn Vế trái lớn hơn vế phải $a>5
>= Lớn hơn hoặc Vế trái lớn hơn hoặc $a>=5
< Nhỏ hơn Vế trái nhỏ hơn vế phải $a<5
<= Nhỏ hơn hoặc Vế trái nhỏ hơn hoặc
bằng vế phải
$a<=5bằng
1.1.3.4 Toán tử logic
Toán tử logic là các tổ hợp các giá trị Boolean
Ta có bảng các toán tử như sau:
Bảng 1 4: Các toán tử logic trong PHP
nếu
vế phải làTrue
vế phải làTrue
Trang 24vế phải làTrue nhưngkhông phải cảhai
&& And Vế trái và vế True || false False
phải là TrueAnd And Vế trái và vế True || false False
Bảng 1.5: Các phép gán kết hợp trong PHP
1.1.4 Các biểu thức cơ bản
1.1.4.1 Biểu thức điều kiện
Cú pháp: If (Điều kiện)
{
Trang 25Ví
Hành động }
Trang 26$a=5;
$b=7;
If ($a<$b) {
Trang 27} Else {
}
?>
Echo “Biến a có giá trị nhỏ hơn biến b”;
Echo “Biến a có giá trị lớn hơn biến b”;
1.1.4.2 Vòng lặp trong PHP
a) While…
Cú pháp: While (Điều kiện)
{ Hành động – thực thi }
Ví dụ:
<?PHP
$a=1;
While ($a<10) {
Trang 28Ví dụ:
Hành động – thực thi } while(Điều kiện)
<?PHP
$a=5;
Do {
Trang 29Ví dụ:
<?PHP For ($i=2;i<=10;$i++) {
……
Case giá trị n: hành động; Break;
}
Trang 30Ví dụ:
<?PHP
$a=5; Switch ($a); {
Trang 31Case 1: echo “Đây là giá trị $a”; break;
Case 2: echo “Đây là giá trị $a”; break;
Case 3: echo “Đây là giá trị $a”; break;
Case 4: echo “Đây là giá trị $a”; break;
Case 5: echo “<font color = red>Đây là giá trị
$a</font>”; break;
}
?>
1.2 Tổng quan về MYSQL
1.2.1 Những khái niệm cơ bản
MYSQL là hệ quản trị dữ liệu miễn phí, được tích hợp sử dụng chungvới apache, PHP Chính yếu tố phát triển trong cộng đồng mã nguồn mở nênMYSQL đã qua rất nhiều sự hỗ trợ của những lập trình viên yêu thích mãnguồn mở
1.2.1.1 Những định nghĩa cơ bản
a) Định nghĩa cơ sở dữ liệu, bảng, cột
Cơ sở dữ liệu: là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứathông tin của một tổ chức nào đó, được lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đápứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đíchkhác nhau
Bảng: là một bảng giá trị nằm trong cơ sở dữ liệu
Cột: là một giá trị nằm trong bảng, dùng để lưu trữ các trường dữ liệu,thuộc tính
Ta có thể hiểu như sau:
Một cơ sở dữ liệu có thể bao gồm nhiều bảng
Trang 32Một bảng có thể bao gồm nhiều cột.
b) Định nghĩa 1 số thuật ngữ
NULL: Cho phép trường nhận giá trị rỗng
AUTO_INCREMENT: Cho phép giá trị tăng dần tự động
UNSIGNED: Trường có kiểu này phải chứa các giá trị là số nguyêndương
PRIMARY KEY: Chỉ định thuộc tính là khóa chính trong bảng
c) Kiểu dữ liệu trong MYSQL
Các kiểu dữ liệu cơ bản:
Bảng 1.6: Kiểu sữ liệu trong MYSQL
Kiểu dữ liệu Mô tả
Char Định dạng text có chiều dài từ 0 255
Varchar Định dạng text có chiều dài từ 0 255
Text Định dạng text có chiều dài từ 0 65535
Longtext Định dạng text có chiều dài từ 0 4294967215
Int Định dạng số có chiều dài từ 0 4294967215
Float Định dạng số thập phân có chiều dài nhỏ
Double Định dạng số thập phân có chiều dài lớn
Date Định dạng thời gian theo định dạng: YYYY-MM-DDDateTime Định dạng thời gian theo định dạng: YYYY-MM-DD
HH:MM:SS1.2.1.2 Những cú pháp cơ bản
Cú pháp tạo 1 cơ sở dữ liệu:
CREATE DATABASE tên_cơ_sở_dữ_liệu;
Trang 33CREATE TABLE tên_bảng (
<thuoc_tinh_1><kieu_du_lieu>,
…,
< thuoc_tinh_n><kieu_du_lieu>);
Trang 34Ví dụ:
Create table user (
User_id int NOT NULL primary key, User name varchar(30) NOT NULL, Password char(30) NOT NULL, Email varchar(30) NOT NULL);
Hiển thị có bao nhiêu bảng: show tables.
Hiển thị có bao nhiêu cột trong bảng: show columns from table.
1.2.2.2 Truy xuất dữ liệu
Cú pháp: SELECT tên_cột FROM tên_bảng;
Ví dụ: select user_id, user name from user;
1.2.2.3 Truy xuất dữ liệu với điều kiện
Cú pháp:
Trang 35Ví dụ:
SELECT tên_cột FROM tên_bảng WHERE điều kiện;
select user_id, user name from user where user_id=2;
Trang 36select user_id, user name from user order by user_id ASC;
Câu lệnh trên lấy ra thông tin user_id và user name từ bảng user vàchúng được sắp xếp theo user_id trình tự từ trên xuống dưới
1.2.2.5 Truy cập dữ liệu có giới hạn
Cú pháp:
Ví dụ:
SELECT tên_cột FROM tên_bảng WHERE điều kiện (có thể có where hoặc không) LIMIT vị trí bắt đầu, số bản ghi muốn lấy ra;
select user_id, user name from user order by user_id ASC limit 1,10;
Câu lệnh trên lấy ra thông tin user_id và user name từ bảng user Chúngđược sắp xếp theo user_id trình tự từ trên xuống dưới và lấy ra 10 bản ghi từ
Trang 37update user set email = „Nhung‟ where user_id=1;
1.2.2.7 Xóa dữ liệu trong bảng
Cú pháp:
DELETE FROM tên_bảng WHERE điều kiện.
Nếu không có ràng buộc điều kiện, chúng sẽ xóa toàn bộ giá trị của cácbản ghi trong bảng
Trang 38Ví dụ:
MYSQL_select_db(“tên_CSDL”);
$conn=MYSQL_connect(“localhost”,”root”,””) or die (“khong the ket noi”);
Trang 39$conn=MYSQL_connect(“localhost”,”root”,””) or die (“khong the ket noi”);
?>
Trang 40CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Tìm hiểu hệ thống
2.1.1 Khảo sát hệ thống
Công ty TNHH MTV Thương mại - Dịch vụ Hoàng Anh được thànhlập ngày 02/07/2008, nằm trên đường Trần Phú, Phường Trưng Nhị, Thị xãPhúc yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Công ty tập trung chủ yếu vào ngành nghề chính
là mua bán, cho thuê, sửa chữa máy văn phòng (máy photocopy, máy in, máytính,…) với các dòng máy in, máy photocopy đa dạng, phổ biến trên thịtrường như máy in Canon, Brother, Epson,…; máy photocopy Ricoh,Shindoh, Xerox, Toshiba,…
Cơ cấu của công ty gồm 3 phòng, ban: Ban Giám đốc, phòng kế toán
và phòng kỹ thuật
Ngay từ khi thành lập, công ty luôn đưa tiêu chí phục vụ khách hàngnhanh, hiệu quả, giá thành hợp lý lên hàng đầu Với đội ngũ kỹ thuật tay nghềvững, thái độ phục vụ tốt công ty đã phần nào tạo được nền tảng vững chắccho các bước đi tiếp theo của mình
Do việc buôn bán tại trụ sở công ty là chưa đủ để đưa được tất cả cácsản phẩm của công ty đến tay người dùng trên toàn quốc, cũng như để việcquản lý đạt chất lượng tốt website hoanganhcopy.cf đã ra đời để hỗ trợ giúptăng năng suất và chất lượng của công ty
2.1.2 Xác dịnh yêu cầu hệ thống
Website của công ty cần đáp ứng các chức năng chính sau đây:
Đối với người sử dụng:
+ Xem thông tin: Khách hàng có thể xem các thông tin về công ty nhưgiới thiệu công ty, các sản phẩm hiện có tại công ty, các bài viết hỗ trợ vềcách khắc phục 1 số lỗi thường gặp đối với các loại máy văn phòng
+ Tìm kiếm: Tìm kiếm sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng
+ Đặt hàng: Khách hàng điền thông tin mà hệ thống yêu cầu và đặthàng