1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện mô hình quản lý tại ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng thủy lợi ninh bình

139 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm quản lý là các công trình xây dựng được bàn giao cho đơn vị sử dụng và vận hành.Thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu của luật xâydựng và phù hợp với q

Trang 1

BẢN CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Duy Sơn, tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu củariêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồngốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình khoa học nào trước đây

Tác giả

Nguyễn Duy Sơn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất đếnThầy giáo hướng dẫn PGS TS Đinh Tuấn Hải, các thầy cô trong Khoa sau đạihọc, bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng và toàn thể các thầy cô giáotrường Đại học Thủy Lợi bởi sự hướng dẫn tận tình và chu đáo Tác giả cũngxin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Cán bộ Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầngthủy lợi và những cán bộ có liên quan khác đã tạo điều kiện cho tác giả hoànthành luận văn này

Do tác giả còn có những hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm, thời gian và tài liệunên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong luận văn Vì vậy, tác giả rấtmong nhận được mọi sự giúp đỡ góp ý, chỉ bảo của các Thầy, Cô giáo và đồngnghiệp Mọi sự góp ý đó chính là sự giúp đỡ quý báu để tác giả nhận ra các hạnchế của bản thân, từ đó cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu vàcông tác sau này

TÁC GIẢ

Nguyễn Duy Sơn

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN 3

1.1 Về ngành xây dựng 3

1.2 Về quản lý dự án 4

1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án 4

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án 5

1.2.3 Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 8

1.3 Tổng quan về mô hình quản lý và mô hình ban quản lý dự án 9

1.3.1 Sự cần thiết của mô hình quản lý dự án, mô hình ban quản lý dự án

11 1.3.2 Hiệu quả, đặc điểm sản phẩm theo mô hình quản lý dự án, ban quản lý dự án 14

1.3.3 Chất lượng quản lý dự án 20

Kết luận Chương 1 24

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG 25

2.1 Cơ sở khoa học, pháp lý về mô hình quản lý 25

2.1.1 Luật 25

2.1.2 Văn bản dưới Luật: 26

2.2 Cơ sở thực tiễn về mô hình quản lý 28

2.2.1 Các mô hình quản lý chất lượng sản phẩm quản lý dự án

28 2.2.2 Nội dung quản lý chất lượng sản phẩm quản lý dự án 28

2.2.3 Hiệu quả quản lý chất lượng sản phẩm quản lý dự án 45

Kết luận chương 2 48

Trang 4

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CƠ SỞ HẠ TẦNG THỦY LỢI NINH BÌNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ HẠ TẦNG THỦY LỢI NINH BÌNH 49

3.1 Thực trạng Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng thủy lợi Ninh Bình .49

Trang 5

3.1.1 Giới thiệu về quá trình phát triển Ban quản lý: 49

3.1.2 Giới thiệu về năng lực hoạt động của Ban quản lý 50

3.2 Các ưu điểm và hạn chế của ban quản lý cơ sở hạ tầng thủy lợi Ninh Bình 56 3.2.1 Mô hình điều hành của Ban quản lý (Ban) 56

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận 57

3.2.3 Quá trình quản lý của Ban quản lý 63

3.2.4 Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Ban QLDA 64

3.3 Đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng Ninh Bình 67

3.3.1 Những vấn đề còn tồn tại cần khắc phục về quá trình quản lý dự án 70

3.3.2 Xây dựng mô hình quản lý dự án phù hợp với hoạt động và nhiệm vụ của Ban quản lý 73

3.3.3 Nâng cao trình độ quản lý chất lượng quản lý dự án 75

Kết luận chương 3 95

LUẬN- KIẾN NGHỊ 96

ĐỀ XUẤT HƯỚNG PHÁT TRIỂN 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 15

Hình 2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 16

Hình 3 Mô hình thức chìa khóa trao tay 17

Hình 4 Phương pháp xác định TMĐT 35

Hình 5 Sơ đồ Ban quản lý dự án hiện nay 53

Hình 6 Sơ đồ phân giao nhiệm vụ của Ban hiện nay 57

Hình 7 Quy trình xin phê duyệt chủ trương đầu tư 64

Hình 8 Quy trình xin phê duyệt dự án, kế hoạch đấu thầu 65

Hình 9 Quy trình xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu và tổ chức đấu thầu 66

Hình 10 Sơ đồ mô hình quản lý dự án đề xuất (BQLDA nói chung) 67

Hình 11 Đề xuất mô hình Ban QLDA cơ sở hạ tầng thủy lợi 80

Hình 12 Quy trình phê duyệt kế hoạch biện pháp thi công tại ban QLDA 87

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BQ

:BaC

Đ

:CDA

:DBQ

:BaĐ

TX

:ĐầuUB

:ỦGP

:GNN

:ôTM

:TĐT

:ĐVĐ

:VTK

:THS

:HHS

:HHS

:HHS

:HNS:N

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ban QLDA cơ sở hạ tầng thủy lợi Ninh Bình trực thuộc Sở Nông nghiệp vàPTNT tỉnh Ninh Bình được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập và phângiao nhiệm vụ Quản lý các dự án thuộc loại công trình thủy lợi Sản phẩm quản

lý là các công trình xây dựng được bàn giao cho đơn vị sử dụng và vận hành.Thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu của luật xâydựng và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan Trong quá trình quản

lý phải thực hiện đúng Luật, Nghị định, Thông tư hiện hành của nhà nước Hệthống Hồ sơ từ giai đoạn chuẩn bị dự án cho đến khi hoàn thành công trình đượcbàn giao cho đơn vị sử dụng, vận hành Tổ chức thực hiện thẩm tra, thẩm định

từ hồ sơ thiết kế cơ sở đến hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công cũng như các thuyếtminh tính toán- dự toán cho một công trình hay hạng mục công trình được thiết

kế trên cơ sở phù hợp với mục đích và yêu cầu theo từng giai đoạn quản lý đầu

tư xây dựng công trình nhằm thỏa mãn yêu cầu của người quyết định đầu tư vàchủ đầu tư trên cơ sở quy định của pháp luật và các văn bản pháp lý quy định

Do khối lượng công việc để hoàn thành quản lý dự án rất lớn, nên thường phảiđược chia thành các phần công việc phù hợp rồi được giao cho từng bộ phậnchuyên môn, nhiều nhóm thực hiện, sau đó chúng được khớp nối thành việcquản lý một dự án hoàn chỉnh Do đó, để quản lý một dự án hoàn chỉnh cần có

sự phối hợp của nhiều thành viên có đủ chuyên môn và phải đảm bảo sự phùhợp với nhau một cách chính xác từ Giai đoạn chuẩn bị cho đến giai đoạn kếtthúc thực hiện đủ để bàn giao công trình đi vào vận hành hoạt động Vì thế đòihỏi người quản lý phải quản lý tốt tất các hồ sơ giai đoạn của dự án trong việcchuẩn bị và hoàn thành xây dựng công trình

Trang 9

Vì vậy tác giả luận văn chọn đề tài “HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CƠ SỞ HẠ TẦNG THỦY LỢI NINH BÌNH”.

Trang 10

2 Mục đích của đề tài

Đánh giá thực trạng của mô hình QUẢN LÝ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CƠ

SỞ HẠ TẦNG THỦY LỢI NINH BÌNH

Đề xuất giải pháp nâng cao hoàn thiện QUẢN LÝ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ

ÁN CƠ SỞ HẠ TẦNG THỦY LỢI NINH BÌNH

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Tiếp cận và ứng dụng các Luật, Nghị định, Thông tư, của nhà nước;

- Tiếp cận mô hình quản lý thông qua sách báo và thông tin internet;

- Tiếp cận các thông tin dự án;

- Phương pháp điều tra thu thập thông tin;

- Phương pháp thống kê số liệu;

- Phương pháp phân tích tổng hợp

4 Kết quả dự kiến đạt được

Đưa ra được mô hình quản lý dự án đạt hiệu quả cao cho Ban quản lý dự án cơ

sở hạ tầng thủy lợi Ninh Bình

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

1.1 Về ngành xây dựng

Trên thế giới, ngành xây dựng được coi là ngành kinh tế quan trọng, là bộ phậnkhông thể thiếu của nền kinh tế quốc dân Ở nhiều nước trên thế giới, trong bảngxếp loại các ngành tạo nguồn thu chủ yếu và sử dụng nhiều lao động của nềnkinh tế, ta luôn thấy có tên ngành Xây dựng

Ở Việt Nam cũng vậy Khi tổng kết bức tranh kinh tế toàn cảnh người ta thườngchú ý tới 3 chỉ số: Việc sử dụng đất đai, việc sử dụng lao động và sản lượng.Những số liệu thống kê chính thức trong nhiều năm đã cho phép chúng ta cùnghình dung ra các nét cơ bản nhất của ngành xây dựng

Tổng thể trong những năm trước đây, ngoại trừ những giai đoạn khủng hoảngkinh tế thì ngành công nghiệp xây dựng chiếm tỷ trọng khá lớn trong GDP của

cả nước

Trong ngành Xây dựng VN, bộ phận xây dựng nhà nước được đánh giá là bộphận rất quan trọng, thường liên quan đến các khoản tín dụng dài hạn nên trênthực tế nó thúc đẩy các khoản tín dụng dài hạn nên thực tế nó thúc đẩy cáckhoản tín dụng dài hạn, thúc đẩy thị trường tín dụng

Theo đánh giá của Bộ Xây dựng, năm 2015, các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xãhội chủ yếu của ngành Xây dựng tiếp tục tăng trưởng khá, giá trị tăng thêm củangành đạt mức cao nhất kể từ năm 2010

Cụ thể, theo giá hiện hành, giá trị sản xuất ngành Xây dựng năm 2015 đạtkhoảng 974 nghìn tỷ đồng (Tăng 11,4% so với năm 2014); tính theo giá so sánhnăm 2010 đạt khoảng 778 nghìn tỷ đồng (Tăng 11,2% so với năm 2014, tăng40,2% so với cuối năm 2010, bình quân giai đoạn 2011-2015 tăng khoảng7%/năm)

Trang 12

Theo giá so sánh năm 2010, giá trị tăng thêm của ngành Xây dựng năm 2015 đạtkhoảng 172 nghìn tỷ đồng, tăng 10,82% so với năm 2014, chiếm tỷ trọng 5,9%GDP cả nước và là mức tăng cao nhất kể từ năm 2010.

Ngành xây dựng là ngành trực tiếp và gián tiếp đào tạo việc làm cho khoảng

6,3% lực lượng lao động (Nguồn: Tổng cục thống kê) Như vậy, trong mối quan

hệ nội tại nền kinh tế, ngành xây dựng đang ngày càng mở rộng vị thế của mình

so với các ngành khác trên cơ sở ngày càng phát triển tỷ trình đóng góp củangành vào công cuộc thu nhập quốc dân, tạo thêm nhiều công ăn việc làm chongười lao động

1.2 Về quản lý dự án

1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án.

a Khái niệm về dự án:

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn

để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trìnhxây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sảnphẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự ánđầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thiđầu tư xây dựng; Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh

tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Ở giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc:Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, ràphá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dựtoán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải

có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xâydựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanhtoán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàngiao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện

Trang 13

các công việc cần thiết khác Ở giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của

dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng,

Trang 14

bảo hành công trình xây dựng (Nguồn: Luật xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP).

b Khái niệm về quản lý dự án:

Sự xuất hiện của hàng loạt công trình kém chất lượng, công trình dở dang,chúng ta cảm thấy đau lòng Nếu các nhà quản lý hiểu rõ được kiến thức quản lý

dự án, nắm vững được quy luật vận động của dự án thì sẽ tránh được rất nhiềucác hiện tượng không mong muốn

Từ những năm 50 trở lại đây, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹthuật và kinh tế xã hội, các nước đều cố gắng nâng cao sức mạnh tổng hợp củabản thân nhằm theo kịp cuộc cạnh tranh toàn cầu hóa Chính trong tiến trìnhnày, các tập đoàn doanh nghiệp lớn hiện đại hóa không ngừng xây dựng những

dự án công trình có quy mô lớn, kỹ thuật cao, chất lượng tốt Dự án đã trở thànhphần cơ bản trong cuộc sống xã hội Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và

sự không ngừng nâng cao về trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự áncũng yêu cầu ngày càng cao đối với chất lượng dự án

Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định dự tồn tại của dự

án Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệthống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự ándưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhàđầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế vàđịnh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án.

Do tính chất đặc thù của sản phẩm ngành xây dựng nên trong quá trình thực hiệncác dự án xây dựng nói chung và dự án chung cư nói riêng sẽ phải đương đầu vớinhiều rủi ro và nhiều khó khăn vướng mắc Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dựán:

Trang 15

- Năng lực của đơn vị thi công, năng lực của lãnh đạo đơn vị thi công: Các dự ánđều có mục đích theo loại và cấp công trình nên các chủ đầu tư chân chính

Trang 16

không thể nào chấp nhận một công trình kém chất lượng do thiếu năng lực củađơn vị thi công Đa phần các dự án là các đều có một độ khó nhất định, điều nàyđòi hỏi các đơn vị thi công phải thật sự có năng lực để thi công và hoàn thành dự

án trong giới hạn kinh phí và thời gian cho phép Phù hợp với đặc điểm mốiquan hệ giữa các bên trong dự án, chủ đầu tư cho rằng đây là những yếu tố quantrọng

- Năng lực của giám sát kỹ thuật B: Giám sát B là người đại diện cho đơn vị thicông kiểm tra chất lượng các công việc cho đơn vị mình thực hiện và là cầu nốigiữa bên thi công với các đơn vị khác Vai trò của giám sát B phải được chúquan nhiều hơn

- Dự trù ngân sách cho thi công: Hầu hết các đơn vị thi công phải ứng vốn đểthực hiện công việc và sau khi nghiệm thu mới nhận được thanh toán từ chủ đầu

tư theo hợp đồng ký kết Dự án phụ thuộc vào thời gian bàn giao được ấn định.Lập kế hoạch sử dụng vốn cho phù hợp luôn là điều cần thiết đối với đơn vị thicông Trong đó phải đánh giá được các rủi ro tiềm ẩn (Ví dụ biến động giá cả,thay đổi chính sách của Nhà nước ) Các khó khăn về tài chính của nhà thầutrong quá trình thi công là vấn đề ảnh hưởng lớn ở các nước đang phát triển nhưViệt Nam

- Phân tích tài chính dự án: Thông qua việc này chủ đầu tư có thể xác định đượchiệu quả và giá trị do việc đầu tư mang lại Phải đặt dự án vào bối cảnh thịtrường Sai lầm trong phân tích tài chính có thể dẫn đến việc thua lỗ của chủ đầu

tư và các bên khác trong dự án cũng làm gián tiếp chịu ảnh hưởng từ việc thua

lỗ này

- Quy mô và hình thức đầu tư: Để phân tích tài chính được thực hiện thì dự ánphải xác định rõ được quy mô và hình thức đầu tư Xác định không chính xáccác yếu tố này sẽ dẫn đến nguy cơ bất trắc và phát sinh tốn kém trong tương lai.Chủ đầu tư nhận thức đây là vấn đề không quan trọng nhưng đối với nhà thầu

Trang 17

đây là vấn đề khá quan trọng, khi quy mô xác định rõ thì các công việc phải thayđổi sẽ giảm và tiến trình thi công sẽ trơn tru hơn.

- Năng lực của ban quản lý dự án, năng lực của chủ nhiệm dự án: Ban quản lý

dự án là trung tâm điều hành, phối hợp các công việc của dự án Trong các dự ánlớn ở Việt Nam, vấn đề khó khăn là phối hợp đội ngũ đủ năng lực để thực hiện

dự án thành công Một ban quản lý dự án là một tập hợp của nhiều cá nhân thựchiện công việc theo chuyên môn, cho nên để họ thực hiện theo một định hướngchung cần có một chủ nhiệm dự án đủ năng lực Đặc điểm để đánh giá một chủnhiệm dự án giỏi là xây dựng được nhóm làm việc thống nhất, kỹ năng giao tiếptốt, xây dựng lòng tin và tập trung vào kết quả Hai yếu tố này ảnh hưởng xuyênsuốt cả vòng đời của dự án

- Bảo trì công trình: Các yếu tố thực hiện trong giai đoạn kết thúc dự án khi bàngiao khai thác vận hành Chúng tạo được uy tín lâu dài cho chủ đầu tư, thể hiệntính chuyên nghiệp và tính hiệu quả của dự án được nhân rộng

- Các yếu tố từ đơn vị thiết kế: Là những người định hình nên sản phẩm, đảmbảo tính năng, yêu cầu kỹ thuật và độ thẩm mỹ đồng thời giá thành của côngtrình sát với thực tế đảm bảo công trình mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài Đốivới nhà thầu, đây là yếu tố quan trọng góp phần cho dự án thành công Thiết kếđầy đủ và phù hợp làm giảm nguy cơ vượt chi phí và chậm tiến độ của dự án.Các yếu tố khác đến từ các bên liên quan: Một dự án xây dựng luôn có nhiềubên cùng tham gia như những mắt xích gắn kết với nhau, khi mắt xích nào đứtcũng gây đổ vỡ dự án, cho nên sự hợp tác của các bên, sự quyết tâm của các bênđến dự án cũng là những yếu tố quan trọng Đây là mối quan tâm của đơn vị tưvấn, thường là những đơn vị độc lập, họ muốn sự hợp tác tích cực giữa các bên(đặc biệt là giữa chủ đầu tư và nhà thầu) để hoàn thành tốt được dự án

Trang 18

1.2.3 Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Thông qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót trong quá trình thựchiện những dự án lớn, phức tạp:

- Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và không ngừng nâng cao đờisống nhân dân, nhu cầu xây dựng các dự án công trình quy mô lớn, phức tạpcũng ngày càng nhiều Ví dụ: các công trình thủy lợi, thủy điện, các trạm điện vàcác công trình phục vụ ngành hàng không Cho dù là nhà đầu tư hay người tiếpquản dự án đều khó gánh vác được những tổn thất to lớn do sai lầm trong quản

lý gây ra Thông qua việc áp dụng những phương pháp quản lý dự án khoa họchiện đại giúp việc thực hiện các dự án công trình lớn, phức tạp đạt được mụctiêu đề ra một cách thuận lợi

Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, điều tiết hệ thống mụctiêu dự án:

- Nhà đầu tư luôn có rất nhiều mục tiêu đối với một dự án công trình, nhữngmục tiêu này tạo thành hệ thống mục tiêu của dự án Trong đó, một số mục tiêu

có thể phân tích định lượng, một số lại không thể phân tích định lượng Trongquá trình thực hiện dự án, chúng ta thường chú trọng đến một số mục tiêu địnhlượng mà coi nhẹ những mục tiêu định tính Chỉ khi áp dụng phương pháp quản

lý dự án trong quá trình thực hiện dự án mới có thể tiến hành điều tiết, phối hợp,khống chế giám sát hệ thống mục tiêu tổng thể một cách có hiệu quả

- Một công trình dự án có quy mô lớn sẽ liên quan đến rất nhiều bên tham gia dự

án như người tiếp quản dự án, Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, nhà cung ứng, các banngành chủ quản nhà nước và công chúng xã hội Chỉ khi điều tiết tốt các mốiquan hệ này mới có thể tiến hành thực hiện công trình dự án một cách thuận lợi.Quản lý dự án thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài chuyênngành:

Trang 19

- Mỗi dự án khác nhau lại đòi hỏi phải có các nhân tài chuyên ngành khác nhau.Tính chuyên ngành dự án đòi hỏi tính chuyên ngành của nhân tài Vì thế, quản

lý dự án thúc đẩy việc sử dụng và phát triển nhân tài, giúp người tài có nơi thểhiện khả năng chuyên môn của mình

Tóm lại, quản lý dự án ngày càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa đối với pháttriển kinh tế - xã hội Trong xã hội hiện đại, nếu không nắm vững phương phápquản lý dự án sẽ gây ra những tổn thất lớn Để tránh được những tổn thất này vàgiành được những thành công trong việc quản lý dự án thì trước khi thực hiện

dự án, chúng ta phải lên kế hoạch một cách tỉ mỉ, chu đáo

1.3 Tổng quan về mô hình quản lý và mô hình ban quản lý dự án

- Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án:

Đây là mô hình quản lý dự án mà chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án (Tự sảnxuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật)hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án để quản lý việc thực hiện các việc dự

án theo sự ủy quyền

Mô hình này thường được áp dựng cho các dự án quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản

và gần với chuyên môn của chủ đầu tư, đồng thời chủ đầu tư có đủ năng lựcchuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự án Để quản lý, chủ đầu tư đượclập và sử dụng bộ máy có năng lực chuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý

dự án mà không cần lập ban quản lý dự án

Đánh giá ưu điểm và hạn chế của mô hình Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:

Trang 20

Hạn chế :

+ Tính chuyên nghiệp trong quản lý không cao

+ Thiếu kinh nghiệm và các trang thiết bị cần thiết

+ Giám sát xã hội trong quản lý dự án ít được mở rộng

- Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án:

Là mô hình tổ chức quản lý trong đó chủ đầu tư giao cho ban quản lý dự ánchuyên ngành hoặc thuê một tổ chức tư vấn quản lý có đủ điều kiện, năng lựcchuyên môn phù hợp với quy mô, tính chất của dự án làm chủ nhiệm điều hành,quản lý việc thực hiện dự án Chủ nghiệm điều hành dự án là một pháp nhân độclập, có năng lực, sẽ là người quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm trước phápluật về toàn bộ quá trình thực hiện toàn bộ dự án

- Mô hình chìa khóa trao tay:

Mô hình này là hình thức tổ chức trong đó nhà quản lý không chỉ là đại diệntoàn quyền của chủ đầu tư - chủ dự án mà còn là “chủ” của dự án Hình thứcchìa khóa trao tay được áp dụng khi chủ đầu tư được phép tổ chức đấu thầu đểchọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khoản sát thiết kế, mua sắmvật tư, thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sửdụng Tổng thầu thực hiện dự án có thể giao thầu lại việc khảo sát, thiết kế hoặcmột phần khối lượng công tác xây lắp cho các nhà thầu phụ

Trang 21

dựng), chủ đầu tư phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây dựng vàchịu

Trang 22

trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xâydựng.

- Mô hình quản lý dự án đầu tư theo chức năng:

Mô hình này có đặc điểm dự án đầu tư được đặt vào một phòng chức năng nào

đó trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp (tùy thuộc vào tính chất của dự án)

1.3.1 Sự cần thiết của mô hình quản lý dự án, mô hình ban quản lý dự án.

Việc thành lập các Ban quản lý dự án (BQLDA), thời gian đầu bộ máy tổ chứckhông thống nhất, gồm nhiều loại hình đã làm giảm hiệu lực, hiệu quả của cácBQLDA Cán bộ làm việc tại các BQLDA chủ yếu mang tính chất kiêm nhiệm,không đúng chuyên môn, một số cán bộ được tuyển dụng trình độ chuyên mônyếu không đáp ứng được yêu cầu

Thực tế cho thấy, với mỗi dự án chủ đầu tư lại thành lập một BQLDA do đó sốlượng các BQLDA tương đối lớn, trong khi đó nhân lực chủ chốt của BQLDAthường được điều động, bổ nhiệm từ các cơ quan quản lý nhà nước Phần lớnlãnh đạo các BQLDA là cán bộ công chức chứ không phải là chuyên gia về lĩnhvực chuyên ngành thiết kế, thẩm định, chuyên gia đấu thầu… do đó chất lượngnhân lực của các BQLDA thấp

Nhằm khắc phục những bất cập trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng,luật Xây dựng số 50/2014/QH13, đã được Quốc hội Khóa XIII, thông qua ngày18/6/2014 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ, vềquản lý dự án đầu tư xây dựng đã quy định cụ thể về tổ chức quản lý dự án đầu

tư xây dựng Tuy nhiên, việc lựa chọn mô hình nào để phù hợp với điều kiệnthực tiễn của tỉnh là vấn đề cần phải nghiên cứu kỹ

Về hình thức tổ chức quản lý, theo quy định, các địa phương có thể chọn

mô hình BQLDA chuyên ngành hoặc khu vực Song, với điều kiện kinh tế - xãhội của tỉnh Ninh Bình còn chưa phát triển, số lượng dự án còn ít thì việc lựa

Trang 23

chọn duy nhất mô hình BQLDA chuyên ngành là phù hợp (không thành lậpBQLDA khu vực).

Ngoài các dự án có quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt, dự án ápdụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằngvăn bản, dự án liên quan đến an ninh, quốc phòng, dự án bí mật nhà nước thì chủđầu tư quyết định thành lập BQLDA một dự án (Theo Điều 19 Nghị định số59/2015/NĐ-CP); các dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ (tổng mức đầu tưdưới 5 tỷ đồng), dự án có sự tham gia của cộng đồng hoặc dự án có tổng mứcđầu tư dưới 2 tỷ đồng do UBND cấp xã làm chủ đầu tư thì chủ đầu tư trực tiếpquản lý dự án nhưng phải ký kết hợp đồng với BQLDA cấp huyện hoặc cấp tỉnh

để thực hiện quản lý dự án Các dự án còn lại do các BQLDA chuyên ngành cấptỉnh hoặc các BQLDA cấp huyện quản lý

Ở cấp huyện kiện toàn và củng cố các BQLDA cấp huyện như hiện nay Về lâudài cần nghiên cứu, xem xét thành lập BQLDA cấp tỉnh đối với các dự án sửdụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài trong trường hợp điềuước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ không có quy định cụ thể vềhình thức tổ chức quản lý

Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án,người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chứcquản lý dự án sau:

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xâydựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự ántheo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế,tổng công ty nhà nước

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử dụngvốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ

Trang 24

cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án

về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước

Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách,vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ

Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực đểquản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia củacộng đồng (Nguồn: Điều 62 luật xây dựng số 50/2014/QH13)

Hiện nay ở Ninh Bình nói riêng, ở Việt Nam nói chung đang tồn tại 2 mô hìnhquản lý dự án cơ bản đó là: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án và môhình chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án Tuy nhiên, phổ biến hơn cả ở nước ta

đó là mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, trong khi đó, một số nước pháttriển thì mô hình chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án lại được sử dụng nhiềuhơn Nguyên nhân là do các nguồn vốn đa phần đều là vốn của nhà nước, trongkhi hầu hết các cơ quan quản lý của nhà nước đều có đầy đủ chức năng chuyênmôn trong vấn đề quản lý dự án Bên cạnh đó, mô hình chủ đầu tư thuê tư vấnquản lý dự án đòi hỏi đơn vị tư vấn phải có chuyên môn, có năng lực thực sự thìmới mang lại hiệu quả

Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quyđịnh:

Tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:+ Có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc quản lý

dự án theo quy mô, loại dự án;

+ Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếptham gia quản lý dự án phải có chuyên môn phù hợp, được đào tạo, kinh nghiệmcông tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án

Trang 25

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:

Trang 26

+ Có quyết định thành lập của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với Ban quản

lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khuvực hoặc của chủ đầu tư đối với Ban quản lý dự án do mình thành lập;

+ Có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc quản lý

dự án theo quy mô, loại dự án;

+ Có cơ cấu tổ chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quản lý dự án; có trụ sở, vănphòng làm việc ổn định;

+ Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp thamgia quản lý dự án phải có chuyên môn phù hợp, được đào tạo, kinh nghiệm côngtác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án (Nguồn: Điều 152luật xây dựng số 50/2014/QH13)

1.3.2 Hiệu quả, đặc điểm sản phẩm theo mô hình quản lý dự án, ban quản

lý dự án.

Để lựa chọn mô hình quản lý dự án cần dựa vào những nhân tố cơ bản như quy

mô dự án, thời gian thực hiện, công nghệ sử dụng, độ bất định và rủi ro của dự

án, địa điểm thực hiện dự án, nguồn lực và chi phí cho dự án, số lượng dự ánthực hiện trong cùng thời kỳ và tầm quan trọng của nó Ngoài ra cũng cần phântích các tham số quan trọng khác là phương thức thống nhất các nỗ lực, cơ cấuquyền lực, mức độ ảnh hưởng và hệ thống thông tin

a Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án: Đây là mô hình quản lý

dự án mà chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổchức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập ra banquản lý dự án để quản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự uỷ quyền

Mô hình này thường được áp dụng cho các dự án quy mô nhỏ , đơn giản về kỹthuật và gần với chuyên môn của chủ dự án , đồng thời chủ đầu tư có đủ nănglực chuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự án Để quản lý chủ đầu tư

Trang 27

được lập và sử dụng bộ máy có năng lực chuyên môn của mình mà không cầnlập ban quản lý dự án.

Hình 1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

b Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án: Mô hình này là mô hình tổ chức trong

đó chủ đầu tư giao cho ban quản lý điều hành dự án chuyên ngành làm chủnhiệm điều hành hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn để diều hành dự án.Chủ đầu tư không đủ điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự án thì phải thuê tổchức chuyên môn hoặc giao cho ban quản lý chuyên ngành làm chủ nhiệm điềuhành dự án; chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phêduyệt tổ chức điều hành dự án Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân cónăng lực và có đăng ký về tư vấn đầu tư và xây dựng

Trang 28

Hình 2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án

c Mô hình chìa khoá trao tay: Mô hình này là hình thức tổ chức trong đó nhà

quản lý không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư - chủ dự án mà còn là "chủ" của dự án Hình thức chìa khoá trao tay được áp dụng khi chủ đầu tư đượcphép tổ chức đấu thầu để chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từkhảo sát thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao côngtrình đưa vào khai thác, sử dụng Tổng thầu thực hiện dự án có thể giao thầu lạiviệc khảo sát, thiết kế hoặc một phần khối lượng công tác xây lắp cho các nhàthầu phụ

Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do

Trang 29

Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, khi áp dụng

Trang 30

hình thức chìa khoá trao tay chỉ thực hiện đối với các dự án nhóm C, các trườnghợp khác phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép Chủ đầu tư có trách nhiệm

tổ chức nghiệm thu và nhận bàn giao khi dự án hoàn thành đưa vào sửdụng

Hình 3 Mô hình thức chìa khóa trao tay

d Mô hình tự thực hiện dự án: Chủ đầu tư có đủ khả năng hoạt động sản

xuất xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án thì được áp dụng hình thức tự thựchiện dự án Hình thức tự thực hiện dự án chỉ áp dụng đối với các dự án sử dụngvốn hợp pháp của chính chủ đầu tư (vốn tự có, vốn vay, vốn huy động từ cácnguồn khác) Khi thực hiện hình thức tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xâydựng), chủ đầu tư phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây dựng và chịutrách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xâydựng

Trang 31

e Mô hình quản lý dự án đầu tư theo chức năng: Mô hình quản lý này có đặc

Mô hình quản lý này có ưu điểm sau:

- Linh hoạt trong việc sử dụng cán bộ Phòng chức năng có dự án đặt vào chỉquản lý hành chính và tạm thời một số mặt đối với các chuyên viên tham giaquản lý dự án đầu tư Họ sẽ trở về vị trí cũ của mình tại các phòng chuyên mônkhi kết thúc dự án

- Một người có thể tham gia vào nhiều dự án để sử dụng tối đa, hiệu quả vốn,kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm của các chuyên viên

Mô hình này có nhược điểm:

- Đây là cách tổ chức quản lý không theo yêu cầu của khách hàng

- Vì dự án được đặt dưới sự quản lý của một phòng chức năng nên phòng nàythường có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến việc hoàn thành nhiệm vụ chínhcủa nó mà không tập trung nhiều nỗ lực vào việc giải quyết thoả đáng các vấn đềcủa dự án Tình trạng tương tự cũng diễn ra đối với các phòng chức năng kháccùng thực hiện dự án Do đó dự án không nhận được sự ưu tiên cần thiết, không

đủ nguồn lực để hoạt động hoặc bị coi nhệ

Trang 32

g Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án: Đây là mô hình quản lý mà các

thành viên ban quản lý dự án tách hoàn toàn khỏi phòng chức năng chuyên môn,chuyên thực hiện quản lý điều hành dự án theo yêu cầu được giao

Trang 33

Mô hình quản lý này có ưu điểm:

- Đây là hình thức quản lý dự án phù hợp với yêu cầu của khách hàng nên có thểphản ứng nhanh trước yêu cầu của thị trường

- Nhà quản lý dự án có đầy đủ quyền lực hơn nđối với dự án

- Các thành viên trong ban quản lý dự án chịu sự điều hành trực tiếp của chủnhiệm dự án, chứ không phải những người đứng đầu các bộ phận chức năngđiều hành

- Do sự tách khỏi các phòng chức năng nên đường thông tin được rút ngắn, hiệuquả thông tin sẽ cao hơn

Tuy nhiên mô hình này cũng có những nhược điểm sau:

- Khi thực hiện đồng thời nhiều dự án ở những địa bàn khác nhau và phải đảmbảo đủ số lượng cán bộ cần thiết cho từng dự án thì có thể dẫn đến tình trạnglãng phí nhân lực

- Do yêu cầu phải hoàn thành tốt mục tiêu về thời gian, chi phí của dự án nêncác ban quản lý dự án có xu hướng tuyển hoặc thuê các chuyên gia giỏi trongtừng lĩnh vực vì nhu cầu dự phòng hơn là do nhu cầu thực cho hoạt động quản lý

dự án

h Mô hình quản lý dự án theo ma trận: Mô hình này kết hợp giữa mô hình

quản lý dự án theo chức năng và mô hình quản lý chuyên trách dự án Từ sự kếthợp này hình thành hai loại ma trận: ma trận mạnh và ma trận yếu

Mô hình này có ưu điểm:

- Mô hình này giao quyền cho Chủ nhiệm dự án quản lý, thực hiện dự án đúngtiến độ, trong phạm vi kinh phí được duyệt

- Các tài năng chuyên môn được phân phối hợp lý cho các dự án khác nhau

Trang 34

- Khắc phục được hạn chế của mô hình quản lý theo chức năng Khi kết thúc dự

án các thành viên ban quản lý dự án có thể trở về tiếp tục công việc cũ tại phòngchức năng của mình

- Tạo điều kiện phản ứng nhanh hơn, linh hoạt hơn trước yêu cầu của kháchhàng và những thay đổi của thị trường

Nhược điểm của mô hình này là:

- Nếu việc phân quyền quyết định trong quản lý dự án không rõ ràng hoặc tráingược, trùng chéo sẽ ảnh hưởng đến tiến trình thực hiện dự án

- Về lý thuyết các Chủ nhiệm dự án quản lý các quyết định hành chính, nhữngngười đứng đầu bộ phận chức năng ra quyết định kỹ thuật Nhưng trên thực tếquyền hạn và trách nhiệm khá phức tạp Do đó, kỹ năng thương lượng là mộtyếu tố rất quan trọng để đảm bảo thành công của dự án

- Mô hình này vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý Vì một nhânviên có hai thủ trưởng nên sẽ gặp khó khăn khi phải quyết định thực hiện lệnhnào trong trường hợp hai lệnh từ hai nhà quản lý cấp trên mâu thuẫn nhau

1.3.3 Chất lượng quản lý dự án

1.3.3.1 Khái niệm về chất lượng quản lý dự án.

Quan niệm về chất lượng được nhìn nhận trên nhiều góc độ khác nhau Từgóc độ nhà sản xuất có thể xem: chất lượng là mức độ hoàn thiện của sản phẩm(dự án) so với các tiêu chuẩn thiết kế được duyệt Như vậy trong khu vực sảnxuất, một nội dung sai của các chỉ tiêu được định rõ để đánh giá mức độ hoànthành chất lượng Theo quan điểm người tiêu dùng, chất lượng là tổng thể cácđặc tính của một thực thể, phù hợp với việc sử dụng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùnghay chất lượng là giá trị mà khách hàng nhận được, là sự thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng

Trang 35

Theo tổ chức Quốc tế và Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đãđưa ra định nghĩa: Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một thựcthể (thực thể đó có thể là sản phẩm, hệ thống hay quá trình) để đáp ứng các yêucầu của khách hàng và các bên có liên quan.

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là hoạt động của chủ thể quản lý mà hoạt độngnày có sản phẩm thu được thông qua kết quả của quản lý dự án tạo ra Xuất phát

từ khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng đã trình bày ở mục 1.2.1 và kháiniệm về chất lượng sản phẩm như đã phân tích ở trên, luận văn đề xuất kháiniệm về chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng như sau:

Chất lượng quản lý dự án là tập hợp các hoạt động của chủ thể quản lý thôngqua những tác động có hiệu quả, hiệu lực, liên tục, có tổ chức, có định hướngđến đối tượng bị quản lý nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành tốt nhất các yêucầu và mục tiêu đề ra

1.3.3.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Để đánh giá chất lượng quản lý một dự án đầu tư xây dựng cần phải có các tiêuchí, chỉ tiêu đánh giá cụ thể nhưng hiện nay trong các văn bản quy phạm phápluật của nước ta cũng như các tài liệu lý luận về quản lý dự án đề cập đến cácvấn đề này Xuất phát từ thực tế này luận văn đề xuất một số tiêu chí đánh giáchất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:

1.3.3.2.1 Hao phí nguồn lực cho thực hiện và quản lý các công việc của dự án phải bỏ ra là hợp lý.

Để dự án đạt được mục tiêu đặt ra, công tác quản lý dự án cần huy động rấtnhiều nguồn lực từ nhân lực, trang thiết bị, máy móc, thời gian, tiền bạc Trongmỗi giai đoạn thực hiện dự án, nguồn lực đó cần được phân bổ một cách hợp lý

Sự hợp lý được thể hiện bằng các tiêu chí:

Trang 36

- Người lao động cần được bố trí đúng chuyên môn trong từng công tác quản lý

dự án

- Bố trí đủ số lượng cán bộ cần thiết

- Người lao động được trang bị các công cụ phục vụ cho công việc thuận lợi

- Hệ thống BQL dự án có sự liên kết chặt chẽ, thống nhất, thông tin được traođổi một cách thường xuyên

- Chi phí cho công tác thực hiện và quản lý các công việc của dự án nằm tronggiới hạn cho phép

1.3.3.2.2 Chi phí thực hiện dự án nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư.

Trong điều kiện nguồn vốn hạn hẹp, việc quản lý chi phí thực hiện không vượtngoài tổng mức đầu tư được duyệt là một yếu tố quan trọng để đảm việc đầu tư

dự án được hiệu quả, không lãng phí

Đảm bảo đồng tiền của chủ đầu tư bỏ ra đúng với giá trị và phù hợp mục đíchđầu tư xây dựng, cân bằng giữa chất lượng với ngân quỹ của chủ đầu tư;

Đảm bảo chi phí phân bổ vào các bộ phận của dự án phù hợp với yêu cầu củachủ đầu tư và nhà thiết kế

1.3.3.2.3.Hoàn thành các công việc của dự án theo đúng yêu cầu về chất lượng, thời gian, an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường.

Chất lượng, thời gian, an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường là 4 nội dung quantrọng trong quản lý dự án Trong đó, một dự án gọi là thành công nếu đạt đượcnhững điều cụ thể sau:

- Hoàn thành đúng thời gian quy định

- Chi phí nằm trong dự toán ban đầu

Trang 37

- Quá trình thực hiện công việc hợp lý, đạt được các yêu cầu về kỹ thuật, đảmbảo chất lượng yêu cầu.

- Đảm bảo an toàn cho người lao động và các công trình lân cận trong quá trìnhthực hiện và bàn giao công trình đưa vào sử dụng

- Không gây tác động xấu tới môi trường xung quanh

Chính vì vậy, đây được coi là một tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý dự án

1.3.3.2.4.Đảm bảo tốt nhất sự hài hòa lợi ích, mối quan hệ giữa các bên trong thực hiện và quản lý dự án.

Trong quản lý dự án, luôn có sự xung đột giữa chủ đầu tư và các nhóm thực hiện

dự án, do các bên thường có cách tiến hành công việc, và lợi ích khác nhau Chủđầu tư đưa ra các yêu cầu của công trình xây dựng sau khi hoàn thành còn nhómthực hiện dự án sẽ làm việc để biến các yêu cầu đó thành sản phẩm thực tế Chủđầu tư sẽ xem xét sản phẩm xây dựng hoàn thành và xung đột có thể phát sinhnếu công trình không đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư

Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện dự án có thể có những mâu thuẫn nhưsau:

+ Mâu thuẫn giữa dự án với cộng đồng

+ Mâu thuẫn giữa các nhà thầu chính, thầu phụ, nhà thầu cung ứng vật tư

+ Mâu thuẫn giữa nhà thầu thi công và nhà thầu tư vấn thiết kế

Do vậy, Quản lý dự án được coi là thành công khi đảm bảo được tốt nhất sự hàihòa lợi ích trong thực hiện và quản lý dự án giữa các bên chủ đầu tư, nhà thầu,nhóm thực hiện dự án, người sử dụng Dự án được hoàn thành mà không còntranh chấp chưa được xử lý và khiếu nại chưa được giải quyết

1.3.3.2.5.Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của luật pháp.

Trang 38

Trong ngành xây dựng Việt Nam, người ta có xu hướng tiến hành hoạt độngquản lý dự án dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật là chủ yếu Những ngườiquản lý các dự án đầu tư xây dựng Việt Nam, nhất là trong các dự án có sử dụngvốn nhà nước, thường chỉ tiến hành các hoạt động quản lý được quy định trongcác luật lệ và văn bản hướng dẫn hiện hành.

Kết luận Chương 1

Chương 1 đã khái quát một cách hệ thống cơ sở lý luận về quản lý dự án và dự

án đầu tư xây dựng thuỷ lợi Trong đó đã trình bày rõ ràng về nội dung dự án,quản lý đầu tư xây dựng công trình Trên cơ sở các văn bản, quy định liên quan

và các mô hình quản lý dự án, chất lượng quản lý dự án Từ đó đánh giá đượctầm quan trọng của công tác quản lý dự án đầu tư cũng như công tác quản lý dự

án trong các giai đoạn đầu tư

Trang 39

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG

2.1 Cơ sở khoa học, pháp lý về mô hình quản lý

2.1.1 Luật

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 thay thế Luật xây dựng số16/2003/QH11 và Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đếnLuật đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12

Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 ra đời quy định rõ cơ quanquản lý nhà nước về xây dựng và cơ quan chuyên môn về xây dựng; Thẩmquyền thẩm định Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án sửdụng vốn nhà nước ngoài ngân sách; Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tưxây dựng và bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng Luật có nhiều điểm mớinhưng vẫn còn nhiều tồn tại cần phải điều chỉnh, bổ sung cho hoàn thiện như:Luật đã tăng cường công tác quản lý nhà nước về xây dựng, đặc biệt là các côngtrình sử dụng vốn Nhà nước

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 thông qua ngày 26/11/2013 và có hiệu lực thihành kể từ ngày 15/8/2014 thay thế Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày29/11/2005

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 quy định các hoạt động đấu thầu để lựa chọnnhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp

Trang 40

Với nội dung của Luật đấu thầu, đã có Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ban hànhngày 26/6/2014 quy định chi tiết một số điều của luật đầu thầu và lựa chọn nhàthầu Nội dung Nghị định số 63/2014/NĐ-CP đã nêu cụ thể, chi tiết về trình tự,thủ tục và các nội dung cần thiết trong việc mời thầu, tổ chức đấu thầu và lựachọn nhà thầu của CĐT Với việc ban hành Nghị định số 63/2014/NĐ-CPhướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng, công tác đấuthầu dần được đưa vào khuôn phép góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấuthầu, hạn chế các chi phí và thủ tục không cần thiết trong quá trình lựa chọn nhàthầu.

- Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.1.2 Văn bản dưới Luật:

Để hướng dẫn thực hiện các Luật trên, Chính phủ và các Bộ, ngành đã ban hànhnhiều văn bản (Nghị định, Thông tư) liên quan quan đến quản lý dự án, quản lýchi phí, đấu thầu và hợp đồng xây dựng,… Đây là những văn bản hướng dẫnthực hiện trực tiếp, có nhiều sửa đổi kịp thời so với các thay đổi thực tế Theocách tiếp cận về các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, có thểxem xét các nội dung cơ bản của một số văn bản sau:

- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình và Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm

2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP:

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính Phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/5/2015 và

Ngày đăng: 25/09/2019, 22:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Đinh Tuấn Hải (2/2014), Bài giảng môn học phân tích các mô hình,Trường Đại học Thuỷ Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học phân tích các mô hình
15. Nguyễn Xuân Phú (2012), Kinh tế đầu tư xây dựng, tập bài giảng cao học, Trường Đại học Thuỷ Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đầu tư xây dựng
Tác giả: Nguyễn Xuân Phú
Năm: 2012
16. Bùi Xuân Phong, Giáo trình Quản trị dự án đầu tư, Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị dự án đầu tư
17. Nguyễn Bá Uân (2013) Bài giảng quản lý dự án xây dựng nâng cao, tập bài giảng cao học, Trường Đại học Thủy Lợi, Hà Nội;18. Sách hướng dẫn QLDA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý dự án xây dựng nâng cao
1. Ban Quan lý dự án cơ sở hạ tầng thủy lợi Ninh Bình, Báo cáo tổng kết hoạt động đầu tư xây dựng Khác
2. Bộ Xây dựng, Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
3. Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
4. Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
5. Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
6. Bộ Xây dựng, Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình Khác
7. Bộ Xây dựng, Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 về Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP Khác
8. Bộ Xây dựng, Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý Khác
9. Chính phủ, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
10. Chính phủ, Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
11. Chính phủ, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
12. Chính phủ, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Thủ tướng Chính Phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
13. Chính phủ, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w