- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm địnhnguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiệncác bước công nghệ t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 2HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tác cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiêncứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồnnào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiệntrích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Đỗ Tiến Dũng
Trang 6Tác giả tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người thân trong gia đình, đồng nghiệp đã trợ giúptác giả những thông tin và dữ liệu liên quan đến nghiên cứu
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được
sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô, của đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn và giúptôi trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này
Trân trọng cảm ơn
Hà nội, ngày 30 tháng 10 năm 2017
Học viên
ĐỖ TIẾN DŨNG
Trang 73 3
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU 4
1.1 Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng .4
Quản lý chất lượng 4
Quản lý chất lượng xây dựng 6
Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng ở các nước và Việt Nam 7
1.2 Công tác an toàn đê điều 12
Các loại công trình đê điều và chức năng của đê điều 12
Công tác an toàn đê điều 13
1.3 Công tác quản lý chất lượng thi công công trình đê điều ở Việt Nam 13
Quản lý chất lượng thi công công trình đê điều những năm gần đây 13
Quản lý chất lượng thi công đắp mở rộng và đổ bê tông mặt đê những năm gần đây 17
Kết luận chương 1 18
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU 19
2.1 Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình .19
2.2 Quy định hiện hành về quản lý chất lượng thi công xây dựng .21
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng thi công công trình .23
Yếu tố con người 23
Yếu tố vật tư 25
Yếu tố máy móc, thiết bị .26
Trang 84 4
Yếu tố giải pháp thi công 262.4 Hệ thống tiêu chuẩn quy phạm và pháp lý về chất lượng thi công công trình đêđiều .27
Trang 95 5
Những tiêu chuẩn quy phạm, về chất lượng công trình đê điều 27
Hệ thống pháp luật về đê điều 28
Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn về xây dựng đê điều 32
Quy mô công trình sửa chữa, mở rộng các loại công trình đê điều thường gặp ở Thái Bình 36
2.5Quy trình quản lý chất lượng thi công đắp mở rộng và đổ bê tông mặt đê hiện nay
37
Chất lượng thi công đất và thi công bê tông trong các công trình đê điều 37
Quy trình quản lý chất lượng thi công đắp mở rộng đê hiện nay 45
Quy trình quản lý chất lượng thi công bê tông mặt đê hiện nay 46
Kết luận chương 2 47
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG ĐẮP MỞ RỘNG VÀ ĐỔ BÊ TÔNG MẶT ĐÊ TỈNH THÁI BÌNH 48
3.1 Mục tiêu và kế hoạch hoàn thiện công tác thi công đắp mở rộng và đổ bê tông mặt đê tỉnh Thái Bình 48
Hệ thống đê Thái Bình 48
Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công đắp mở rộng và đổ bê tông mặt đê 56
Kế hoạch hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công đắp mở rộng và đỏ bê tông mặt đê 56
3.2 Đánh giá thực trạng thi công đắp mở rộng đê và thi công bê tông mặt đê tại Chi cục Thủy lợi tỉnh Thái Bình 56
Cơ cấu tổ chức và thực trạng năng lực của Chi cục 56
Những thành công và thất bại trong QLCL của Chi cục Thủy Lợi tỉnh Thái Bình .58
3.3 Đề xuất hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng thi công đắp mở rộng và đổ bê tông mặt đê tại chi cục Thủy Lợi tỉnh Thái Bình 61
Quy trình quản lý chất lượng thi công đắp mở rộng mặt đê 61
Quy trình thi công bê tông mặt đê tại Chi cục Thủy lợi Tỉnh Thái Bình 66
Những ưu điểm khi hoàn thiện quy trìnhquản lý chất lượng thi công đắp mở rộng đê và đổ bê tông tỉnh Thái Bình 75
Trang 106 6
3.4 Ứng dụng qui trình cho dự án đê Tả Hồng Hà I từ K147 ÷ K147 + 600 xã Độc Lập
– Hưng Hà – Thái Bình và các bài học kinh nghiệm 76
Giới thiệu dự án 76
Quá trình vận dụng qui trình và bài học kinh nghiệm 78
Kết luận Chương 3 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 117 7
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Quy trình quản lý chất lượng xây dựng theo 15/2013/ NĐ – CP ngày
6/2/2013 6
Hình 1.2 Kè Hồng Phong – Hồng Minh – Hưng Hà bị sụt lún nền, sạt mái trong đợt lũ tháng 10/2017 khi mới đưa vào sử dụng 15
Hình 1.3 Đê bê tông đoạn K147 Tả Hồng Hà I- bị nứt dọc tim đường, công trình mới đưa vào sử dụng đầu năm 2016 16
Hình 3.1 Mặt cắt ngang điển hình đê Hồng Hà I – Hệ thống đê tỉnh Thái Bình 49
Hình 3.2 Mặt cắt ngang điển hình đê Hữu Trà Lý – Hệ thống đê tỉnh Thái Bình 52
Hình 3.3 Mặt cắt ngang điển hình đê Hữu Luộc- Hệ thống đê tỉnh Thái Bình 53
Hình 3.4 Cơ cấu tổ chức Chi cục thủy lợi tỉnh Thái Bình 57
Hình 3.5 Công trình đắp mở rộng và đổ bê tông mặt đê Hữu Trà Lý – xã Xuân Hòa – Vũ Thư – Thái Bình – bàn giao năm 2017 58
Hình 3.6 Tỷ lệ cỏ mọc được rất thấp đê Tả Hồng Hà bàn giao đầu năm 2016 59
Hình 3.7 Đê bê tông Tả Trà Lý – xã Chí Hòa – Hưng Hà đứt gãy 60
Hình 3.8 Yêu cầu kỹ thuật khi thi công hạ cấp mái đê cần đắp mở rộng 63
Hình 3.9 Mặt cắt ngang mặt đê bê tông 68
Hình 3.10 Mặt cắt ngang đê trước khi đắp mở rộng 77
Hình 3.11 Mặt cắt ngang đê sau khi thi công đắp mở rộng mặt đê 77
Hình 3.12 Mặt cắt ngang đê sau khi thi công đổ hoàn thiện bê tông mặt đê 78
Trang 128 8
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Sai số khối lượng pha trộn bê tông (đơn vị %)` 41
Bảng 2.2 Nội dung và tần suất kiểm tra hỗn hợp bê tông 42
Bảng 2.3 Quy trình QLCL thi công đắp mở rộng đê hiện nay 45
Bảng 2.4 Quy trình QLCL thi công đổ bê tông mặt đê hiện nay 46
Bảng 3.1 Qui trình thi công đắp mở rộng mặt đê tại chi cục Thủy Lợi Thái Bình 62
Bảng 3.2 Qui trình QLCL thi công bê tông mặt đê tại chi cục Thủy lợi Thái Bình 67
Bảng 3.3 Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng pooc lăng [7] 69
Bảng 3.4 Thành phần hạt cát dùng để chế tạo bê tông [8] 71
Bảng 3.5 Hàm lượng tạp chất cho phép trong cát (tính theo % khối lượng mẫu) [8] 71
Bảng 3.6 Hàm lượng ion Cl- trong cát [8] 71
Bảng 3.7 Mác của đá dăm từ đá thiên nhiên theo độ dập nén [8] 72
Bảng 3.8 Yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng để chế tạo bê tông [9] 73
Bảng 3.9 Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng thi công đắp mở rộng và đổ bê tông mặt đê 76
Bảng 3.10 Thông số kỹ thuật mặt cắt ngang đê sau khi đắp mở rộng mặt đê 77
Bảng 3.11 Thông số mặt cắt ngang đê sau khi đổ bê tông mặt đê 78
Trang 14viii 10
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với tình hình diễn biến thiên tai ngày càng trở nên phức tạp, diễn biến khó lường, cáchiện tượng khí hậu phức tạp ngày càng xuất hiện ngày một nhiều xảy ra trên khắp toànthế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
Ở nước ta hiện nay thiên tai được khái quát gồm 19 loại hình thiên tai khác nhau, trong
đó lũ,bão, lốc xoáy, hạn hán thường xuyên xảy ra, đòi hỏi chúng ta phải có những biệnpháp, giải pháp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng của các loại hìnhthiên tai
Chi cục Thủy Lợi tỉnh Thái Bình – trực thuộc Sở Nông nghiệp Thái Bình, với chứcnăng nhiệm vụ chính: nằm trong ban phòng chống thiên tai tỉnh Thái Bình, quản lý cáccông trình phục vụ phòng chống lũ bão: đê, kè , cống, và các công trình phụ trợ
Với diễn biến tình hình thiên tai ngày càng trở nên phức tạp, hàng năm chi cục Thủylợi tỉnh Thái Bình thường xuyên, tu bổ, đắp mở rộng, nâng cao cao trình mặt đê, đổ bêtông hoàn thiện mặt cắt Để công trình phục vụ công tác phòng chống lũ bão ngàycàng hiệu quả tốt hơn thì công tác quản lý chất lượng trong quá trình thi công là mộtcông tác đặc biệt quan trọng, để mang lại những công trình có thời gian tuổi thọ cao
Đề tài: “HOÀN THIỆN QUI TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG ĐẮP
MỞ RỘNG VÀ ĐỔ BÊ TÔNG MẶT ĐÊ TỈNH THÁI BÌNH” được lựa chọn làm đềtài nghiên cứu của luận văn
2 Mục đích của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài: Trên cơ sở các nguyên nhân xác định được thông quaquá trình phân tích, đánh giá đề xuất qui trình nhằm hoàn thiện công tác quản lý chấtlượng thi công xây dựng công trình đắp mở rộng và đổ bê tông mặt đê do Chi cụcThủy Lợi tỉnh Thái Bình quản lý
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận
Trang 152 2
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận thực tiễn,
hệ thống tiêu chuẩn qui phạm và pháp luật hiên hành
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu sau:
- Vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như mô tả, phân tích, tổng hợp;
- Các số liệu thứ cấp được thu thập dựa trên các nguồn tài liệu về quản lý thi công xây dựng và tình hình thực tiễn của công trình;
- Thông tin số liệu sau khi thu thập sẽ được tổng hợp, phân tích, đánh giá
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng các công trình
đê điều mà Chi cục Thủy lợi tỉnh Thái Bình đã và đang triển khai thực hiện
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công giai đoạn tới
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học của đề tài
Cập nhật, hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng thi công công trình đê điều đồng thời chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng
Trang 163 3
thi công của Chi cục Thủy Lợi tỉnh Thái Bình Những kết quả nghiên cứu có giá trịtham khảo trong công tác quản lý chất lượng thi công công trình đê điều
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và các giải pháp đề xuất của đề tài là tài liệutham khảo hữu ích, khả thi cho Chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án chuyên ngành trongcông tác quản lý thi công xây dựng
6 Kết quả dự kiến đạt được
Các kết quả nghiên cứu chính mà đề tài có thể đạt được là:
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng côngtrình đê điều tại Chi cục Thủy Lợi tỉnh Thái Bình; xác định các hạn chế và nguyênnhân ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng thi công;
- Đề xuất qui trình nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng tại
Chi cục Thủy Lợi tỉnh Thái Bình.
Trang 17Tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu (European Organization for Quality Control)cho rằng “Chất lượng là mức độ phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu người tiêudùng”.
Theo W.E.Deming “Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và có thểtin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận”
Theo J.M.Juran, “ Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sử dụng “ khác vớiđịnh nghĩa thường dùng là “phù hợp với quy cách đề ra”
Theo A.Fêignbaum “Chất lượng là những đặc tính tổng hợp của sản phẩm, dịch vụ khi
sử dụng sẽ làm cho sản phẩm , dịch vụ đáp ứng được mong đợi của khách hàng”.Những năm gần đây, một khái niệm chất lượng được thống nhất sử dụng khá rộng rãi
là định nghĩa tiêu chuẩn quốc tế ISO 8402 : 1994 do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa(ISO) đưa ra, đã được đông đảo các quốc gia chấp nhận (Việt Nam ban hành tiêu
Trang 185 5
chuẩn TCVN ISO 8402 : 1999): “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể(đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng ) đó khả năng thỏa mãi nhu cầu đã nêu ra hoặctiềm ẩn” Thỏa mãn nhu cầu là điều quan trọng nhất trong việc đánh giá chất lượngcủa bất cứ sản phẩm hoặc dịch vụ nào và chất lượng là phương diện quan trọng nhấtcủa sự cạnh tranh Theo ISO 9000:2000 “Chất lượng là mức độ của một tập hợp cácđặc tính vốn có của một sản phẩm , hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu củakhách hàng và các bên có liên quan” Yêu cầu là những nhu cầu hay mong đợi đãđược công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc Các bên có liên quan bao gồm kháchhàng nội bộ - các bộ nhân viên của tổ chức, những người thường xuyên cộng tác với tổchức, những người cung ứng nguyên vật liệu, luật pháp…
“Quản lý chất lượng là xây dựng, bảo vệ và duy trì mức chất lượng tất yếu của sảnphẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều này được thực hiện bằng cáchkiểm tra chất lượng một cách hệ thống , cũng như các tác động hướng đích tới cácnhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm” (Tiêu chuẩn Liên Xô –1970)
“Quản lý chất lượng là ứng dụng các phương pháp, thủ tục và kiến thức khoa học kỹthuật đảm bảo cho các sản phẩm sẽ hoặc đang sản xuất phù hợp với thiết kế, với yêucầu trong hợp đồng bằng con đường hiệu quả nhất” ( A Robertson – Anh )
“Đó là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhautrong một tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai những tham số chất lượng, duy trì vànâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng một cách kinh tế nhất , thỏa mãn nhucầu của tiêu dùng” ( A.Feigenbaum – Mỹ)
Trang 196 6
“Quản lý chất lượng là một hệ thống các biện pháp tạo điều kiện sản xuất kinh tế nhấtnhững sản phẩm hoặc những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêudùng” (Kaoru Ishikawa – Nhật)
Theo Iso 8402- 1999: “Quản lý chất lượng là những hoạt động của chức năng quản lýchung nhằm xác định chính sách chất lượng và thực hiện thông qua các biện pháp nhưlập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chấtlượng trong hệ thống chất lượng”
Theo ISO 9000 – 2000: “Quản lý chất lượng là hoạt động phối hợp với nhau để điềuhành và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng”
Quản lý chất lượng xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là một chuỗi công việc và hành động được hệ thống nhằm hướng dẫn , theo dõi và kiểm soát công trình xây dựng để mang tới hiệuquả tốt nhất cho công trình xây dựng
Trang 20CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG
CÔNG TÁC BẢO HÀNH
Hình 1.1 Quy trình quản lý chất lượng xây dựng theo 15/2013/ NĐ – CP ngày
6/2/2013Rộng hơn chất lượng công trình xây dựng không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩmvới người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả quá trình hình thành sản phẩm xâydựng đó với các vấn đề liên quan khác Một số vấn đề cơ bản đó là:
- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khâu hình thành ý tưởng
về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thicông… đến giai đoạn khai thác sử dụng Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở
Trang 21chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chấtlượng khảo sát, chất lượng thiết kế…
- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vậtliệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mụccông trình
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm địnhnguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiệncác bước công nghệ thi công , chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sưlao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng
- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người hưởng thụcông trình mà cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân, kỹ sưxây dựng…
- Vấn đề môi trường cần được chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới cácyếu tố môi trường mà còn cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của cácyếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án
Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng ở các nước và Việt Nam
1.1.3.1 Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng ở các nước
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và
mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,các quy định trong các văn bản quy phạm có liên quan và hợp đồng kinh tế Chấtlượng công trình xây dựng không những liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, anninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quantrọng bảo đảm sự phát triển của mỗi quốc gia Do vậy, quản lý chất lượng công trìnhxây dựng là vấn đề được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm
- Quản lý chất lượng xây dựng ở Pháp:
Nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt và hoàn chỉnh
về quản lý giám sát và quản lý chất lượng công trình xây dựng Ngày nay, nước Pháp
có hàng chục công ty kiểm tra chất lượng công trình rất mạnh, đứng độc lập ngoài các
Trang 22tổ chức thi công xây dựng Pháp luật của cộng hòa Pháp quy định các công trình cótrên 300 người lao động, độ cao hơn 28m, nhịp rộng hơn 40m, kết cấu cổng sân vườn
ra hơn 200m và độ sâu móng trên 30m đều phải tiếp nhận việc kiểm tra giám sát chấtlượng có tính bắt buộc và phải thuê một công ty kiểm tra chất lượng được Chính phủcông nhận để đảm đương phụ trách và kiểm tra chất lượng công trình
Ngoài ra, tư tưởng quản lý chất lượng của nước Pháp là “ngăn ngừa là chính” Do đó,
để quản lý chất lượng các công trình xây dựng , Pháp yêu cầu bảo hiểm bắt buộc vớicác công trình này Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi công trình xây dựngkhông có đánh giá về chất lượng của các công ty kiểm tra được công nhận Họ đưa racác công việc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa các nguy cơ có thểxảy ra chất lượng kém Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng là 2% tổng giá thành Tất
cả các chủ thể tham gia xây dựng công trình bao gồm chủ đầu tư, thiết kế, thi công ,kiểm tra chất lượng, sản xuất bán thành phẩm, tư vấn giám sát đều phải mua bảo hiểmnếu không mua sẽ bị cưỡng chế Chế độ bảo hiểm bắt buộc đã buộc các bên tham giaphải nghiêm túc thực hiện quản lý giám sát chất lượng vì lợi ích của chính mình, lợiích hợp pháp của Nhà nước và của khách hàng
- Quản lý chất lượng xây dựng ở Hoa Kỳ:
Quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật Mỹ rất đơn giản
vì Mỹ dùng mô hình 3 bên để quản lý chất lượng công trình xây dựng Bên thứ nhất làcác nhà thầu( thiết kế, thi công…) tự chứng nhận chất lượng sản phẩm của mình Bênthứ hai là khách hàng giám sát và chấp nhận về chất lượng sản phẩm có phù hợp vớitiêu chuẩn các yêu cầu đặt hàng hay không Bên thứ ba là một tổ chức tiến hành đánhgiá độc lập nhằm định lượng các tiêu chuẩn về chất lượng phục vụ cho việc bảo hiểmhoặc giải quyết tranh chấp Giám sát viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độchuyên môn, có bằng cấp chuyên ngành ; chứng chỉ do Chính phủ cấp; kinh nghiệmlàm việc thực tế 3 năm trở lên; phải trong sạch về mặt đạo đức và không đồng thời làcông chức Chính phủ
- Quản lý chất lượng xây dựng ở Liên Bang Nga:
Trang 23Luật xây dựng đô thị của Liên Bang Nga quy định khá cụ thể về quản lý chất lượngcông trình xây dựng Theo đó, tại Điều 53 của Luật này, giám sát xây dựng được tiếnhành trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình xây dựng cơ bản nhằmkiểm tra sự phù hợp của các công việc hoàn thành với hồ sơ thiết kế, với các quy địnhtrong nguyên tắc kỹ thuật, các kết quả khảo sát công trình và các quy định về sơ đồmặt bằng xây dựng của các khu đất.
Giám sát xây dựng được tiến hành đối với đối tượng xây dựng Chủ xây dựng hay bênđặt hàng có thể thuê người thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ thiết kế để kiểm tra sự phùhợp với các công việc đã hoàn thành với hồ sơ thiết kế Bên thực hiện có trách nhiệmthông báo cho các cơ quan giám sát xây dựng nhà nước về từng trường hợp xuất hiện
sự cố trên công trình xây dựng
Việc giám sát phải được tiến hành ngay trong quá trình xây dựng công trình, căn cứvào công nghệ kỹ thuật xây dựng và trên cơ sở đánh giá xem công trình đó có đảm bảo
an toàn hay không Việc giám sát không thể diễn ra sau khi hoàn thành công trình Khiphát hiện thấy những sai phạm về công việc, kết cấu, các khu vực kỹ thuật công trình,chủ xây dựng hay bên đặt hàng có thể yêu cầu giám sát lại sự an toàn các kết cấu vàcác khu vực mạng lưới đảm bảo kỹ thuật công trình sau khi loại bỏ những sai phạm
đó Các biên bản kiểm tra các công việc, kết cấu và các khu vực mạng lưới đảm bảo kỹthuật công trình được lập chỉ sau khi đã khắc phục được các sai phạm
Việc giám sát xây dựng của cơ quan nhà nước được thực hiện khi xây dựng các côngtrình xây dựng cơ bản mà hồ sơ thiết kế của các công trình đó sẽ được các cơ quan nhànước thẩm định hoặc là hồ sơ thiết kế kiểu mẫu, cải tạo, sửa chữa các công trình xâydựng nếu hồ sơ thiết kế của công trình đó được cơ quan nhà nước thẩm định; xây dựngcác công trình quốc phòng theo sắc lệnh của Tổng thống Liên Bang Nga Những người
có chức trách giám sát xây dựng nhà nước có quyền tự do ra vào đi lại trong các côngtrình xây dựng cơ bản trong thời gian hiệu lực giám sát xây dựng nhà nước
- Quản lý chất lượng xây dựng ở Trung Quốc:
Trung Quốc bắt đầu thực hiện việc giám sát trong lĩnh vực xây dựng công trình từnhững năm 1988 Vấn đề quản lý chất lượng công trình được quy định trong luật xây
Trang 24dựng Trung Quốc Phạm vi giám sát xây dựng các hạng mục công trình của TrungQuốc rất rộng, thực hiện ở các giai đoạn như : giai đoạn nghiên cứu tính khả thi thời
kỳ trước khi xây dựng, giai đoạn thiết kế công trình, thi công công trình và bảo hànhcông trình – giám sát các công trình xây dựng, kiến trúc Người phụ trách đơn vị giámsát và kỹ sư giám sát đều không được kiêm nhiệm làm việc ở cơ quan nhà nước Cácđơn vị thiết kế và thi công, đơn vị chế tạo thiết bị và cung cấp vật tư của công trìnhđều chịu sự giám sát
Quy định chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công công trình phải phù hợp với yêu cầucủa nhà nước Nhà nước chứng nhận hệ thống chất lượng đối với đơn vị hoạt động xâydựng Tổng thầu phải chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng trước chủ đầu tư Đơn
vị khảo sát, thiết kế, thi công chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình thực hiện; chỉđược bàn giao công trình đưa vào sử dụng sau khi đã nghiệm thu Quy định về bảohành, duy tu công trình, thời gian bảo hành do Chính phủ quy định
Đối với hai chủ thể quan trọng nhất là Chính quyền và các tổ chức cá nhân làm ra sảnphẩm xây dựng, quan điểm của Trung Quốc thể hiện rất rõ trong các quy định củaLuật xây dựng là :” Chính quyền không là cầu thủ và cũng không phải là chỉ đạo viêncủa cuộc chơi Chính quyền viết ra luật chơi, tạo sân chơi và giám sát cuộc chơi
1.1.3.2 Quản lý chất lượng thi công xây dựng ở Việt Nam
Công tác quản lý chất lượng trong xây dựng ở Việt Nam được thực hiện khá bài bảnvới xương sống là Luật xây dựng số 50/2014/QH13 đã được QH khóa XIII thông quatại kỳ họp thứ 7 ngày 18/6/2014 ( sau đây gọi là Luật xây dựng 2014) và có hiệu lựcthi hành kể từ ngày 01/01/2015 Một trong những điểm mới quan trọng liên quan đếnchất lượng công trình tại Luật xây dựng 2014 là quy định vai trò và trách nhiệm của cơquan quản lý nhà nước về xây dựng được phân cấp, làm rõ gồm : Bộ Xây dựng,UBND các tỉnh, quận, huyện Tránh được tình trạng nhiều cơ quan quản lý nhà nước
về xây dựng khi công trình sự cố không có đơn vị chịu trách nhiệm sẽ gây thiệt hại cho
xã hội Dưới Luật còn có các nghị định, thông tư hướng dẫn cụ thể như Nghị định46/2015/NĐ- CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2015 Để hướng dẫn chi tiết nộidung của Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015, Bộ xây dựng ban
Trang 25hành thông tư hướng dẫn số 26/2016/TT-BXD, thông tư này có hiệu lực từ 15 tháng
12 năm 2016
Tại Điều 23 [1] ghi rõ chi tiết trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng : Chất
lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sảnxuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sửdụng và công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưahạng mục công trình, công trình hoàn thành và sử dụng Trình tự và trách nhiệm thựchiện của các chủ thể được quy định như sau:
- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng
- Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình
- Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình
- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình
- Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình
- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận( hạng mục) công trình xây dựng(nếu có )
- Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng
- Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao công trình xây dựng
Trang 261.2 Công tác an toàn đê điều
Các loại công trình đê điều và chức năng của đê điều
Các loại công trình đê điều:
Trong Điều 3 của Luật Đê Điều có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 7 năm 2007 có ghicông trình đê điều gồm có đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ, trong
đó: [2]
- Đê sông là đê ngăn nước lũ của sông
- Đê biển là đê ngăn nước biển
- Đê cửa sông là đê chuyển tiếp giữa đê sông với đê biển hoặc bờ biển
- Đê bao là đê bảo vệ cho một khu vực riêng biệt
- Đê bối là đê bảo vệ cho một khu vực nằm ở phía sông của đê sông
- Đê chuyên dùng là đê bảo vệ cho một loại đối tượng riêng biệt
- Kè bảo vệ đê là công trình xây dựng nhằm chống sạt lở để bảo vệ đê
- Cống qua đê là công trình xây dựng qua đê dùng để cấp nước, thoát nước hoặc kết hợp với giao thông thủy
- Công trình phụ trợ là công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều, bao gồm côngtrình tràn sự cố; cột mốc trên đê, cột chỉ giới, biển báo trên đê, cột thủy chí, giếnggiảm áp, trạm và thiết bị quan trắc về thông số kỹ thuật phục vụ công tác quản lý đê;điếm canh đê, kho, bãi chứa vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão, trụ sở Hạt quản lý
đê, trụ sở Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão công trình phân lũ, làm chậm lũ; dải câychắn sóng bảo vệ đê
Chức năng của đê điều:
Đê điều là công trình ngăn nước lũ cửa sông hoặc nước biển, được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phân loại, phân cấp theo quy định của pháp luật
Trang 27Công tác an toàn đê điều
Đê điều là công trình quan trọng trong công tác phòng chống lụt, nước lũ, dọc theo cáctriền sông ( đê sông ) hoặc ven biển ( đê biển) để phòng chống thủy triều dâng, phòngchống thiên tai
Để đáp ứng với nhiệm vụ, chức năng bảo vệ, phòng chống thiên tai chủ yếu là lũ lụtthì công tác an toàn đê điều được đặc biệt chú trọng, các công việc đó như : khoanphụt để xử lý mối, lỗ hổng, hang ổ… trong thân đê ; tu bổ nâng cấp hoặc làm mới các
hệ thống kè mái bảo vệ bờ sông, nâng cấp các công trình phụ trợ : biển báo, cột mốc,cột chỉ giới, các công trình điếm canh gác, trong đó một trong những công tác ngàynay đang được áp dụng rất nhiều tỉnh thành đó là “ đắp mở rộng mặt đê, nâng cao trình
đê, trải nhựa đường hoặc đổ bê tông mặt đê để tăng khản năng chống lại lũ lụt trongđiều kiện tình hình thiên tai diễn ra ngày càng phức tạp khó lường, đó cũng là mộttrong những mục tiêu trọng điểm để tăng cường công tác an toàn đê điều
1.3 Công tác quản lý chất lượng thi công công trình đê điều ở Việt Nam
Quản lý chất lượng thi công công trình đê điều những năm gần đây
Việt Nam là một nước có hệ thống sông ngòi dày đặc Các khu dân cư, thành phố vàvùng nông nghiệp thường phát triển dọc theo các vùng ven sông và thường chịu ảnhhưởng của các yếu tố lũ và nguy cơ ngập lụt Hệ thông đe dọc theo các nhánh sông làgiải pháp phòng chống lũ được ông cha ta sử dụng từ lâu đời, để bảo vệ các vùng dân
cư ven sông và toàn bộ vùng châu thổ trước nguy cơ ngập lụt Trải qua quá trình pháttriển, hệ thống đê hiện nay trên cả nước là một hệ thống công trình quy mô lớn vớikhoảng 13.200km đê, trong đó có khoảng 10.600km đê sông và khoảng 2600km đêbiển Các hệ thống đê sông chính với trên 2500km đê từ cấp III đến cấp đặc biệt cònlại là đê dưới cấp III và đê chưa được phân cấp Trong đó hệ thống Bắc Bộ và BắcTrung Bộ dài 5620km, có nhiệm vụ chống lũ triệt để đảm bảo an toàn cho vùng đồngbằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
Hiện trạng về chất lượng công trình đê điều: Hầu hết các hệ thống đê điều và phòngchống lụt bão tồn tại ở nước ta hiện nay được thiết kế xây dựng dựa theo kinh nghiệm
Trang 28được tích góp từ nhiều thế hệ và áp dụng các tiêu chuẩn an toàn phù hợp với tình hìnhthực tế của một vài thập kỉ trước.
Phân tích chất lượng hiện trạng đê của Việt Nam cho kết quả:
- 66.4km đê đảm bảo ổn định an toàn;
- 28.0km đê kém ổn định chưa đảm bảo an toàn;
- 5.6 km đê xung yếu
Do được bồi trúc nhiều năm nên chất lượng thân các tuyến đê không đồng đều trongthân đê tiềm ẩn nhiều khiếm khuyết như xói ngầm, tổ mối, hang động vật,…Vì vậykhi có bão lũ, mực nước sông dâng cao, độ chênh lệch với mực nước trong đồng lớn,
do đó nhiều đoạn đê xuất hiện các sự cố mạch đùn, sủi, thẩm lậu, sạt trượt mái đê phíasông và phía đồng Nếu không phát hiện và xử lý kịp thời ngay từ giờ đầu sẽ gây rahậu quả nghiêm trọng tới an toàn của đê
Hàng năm hệ thống đê điều của nước ta được Trung Ương và địa phương quan tâmđầu tư tu bổ, nâng cấp tăng cường ổn định và loại trừ dần các trọng điểm xung yếu.Tuy nhiên do tác động của thiên nhiên như sóng, gió thủy triều, dòng chảy và các tácđộng trực tiếp của con người, quy mô chất lượng của công trình đê điều luôn bị biếnđộng theo thời gian Đặc biệt vào mùa mưa bão, ví dụ trong đợt bão động số 1 đầutháng 10/2017 vừa qua, kè Hồng Phong- Hồng Minh- Hưng Hà – Thái Bình tuy mới đivào hoạt động từ cuối năm 2016 nhưng đã có hiện tượng sụt lún, cục bộ mái kè 1-2m2hay như đê bê tông đoạn từ K146-K147 đê tả Hồng Hà I vừa mới đi vào sử dụng từcuối năm 2015 nhưng đã xảy ra hiện tượng nứt dọc theo tim mặt 30-40m dài Nguyênnhân của hiện tượng sụt lún công trình do tác động của các yếu tố khách quan và chủquan cụ thể là : Mặt cắt dòng sông bị thu hẹp, nước lũ dâng cao nhanh( hồ Hòa Bình
mở 8 cửa xả đáy), rồi rút nhanh, khúc bờ sông cong, bị dòng chảy xoáy
Trang 29Hình 1.2 Kè Hồng Phong – Hồng Minh – Hưng Hà bị sụt lún nền, sạt mái trong đợt lũ
tháng 10/2017 khi mới đưa vào sử dụng( Ảnh do tác giả luận văn chụp tại Kè Phú Nha thuộc xã Hồng Minh – huyện
Hưng Hà – Tỉnh Thái Bình, 8h00 ngày 29/10/2017 )Bên cạnh đó nguyên nhân gây nên tình trạng xuống cấp hư hại của công trình là docông tác giám định bộc lộ nhiều hạn chế, một phần là do những tồn tại, hạn chế vềnăng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong quản lý đầu tư xây dựng của chủ đầu tư và cácđơn vị tham gia xây dựng công trình Trong đó nhấn mạnh những thiếu sót trong thiết
kế xây dựng như không đánh giá được tác động đến dòng chảy lũ để đưa ra giải pháp
kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế, thi công nền mái kè không được tốt( nền mái là đất cátphù sa), thi công nền đê kém chất lượng, độ đầm chặt các lớp cốt liệu chưa cao
Trang 30Hình 1.3 Đê bê tông đoạn K147 Tả Hồng Hà I- bị nứt dọc tim đường, công trình mới
đưa vào sử dụng đầu năm 2016( Ảnh do tác giả luận văn chụp tại km K147 đê Tả Hồng Hà I thuộc xã Độc Lập –
huyện Hưng Hà – tỉnh Thái Bình, 10h ngày 29/10/2017 )
Vì vậy, công tác quản lý chất lượng công trình đê điều trong giai đoạn thi công hết sứcquan trọng Với đặc điểm là hệ thống đê điều thường có địa hình phức tạp, địa bàn trảidài trên diện rộng, địa chất các tuyến đê là đất yếu, thường xuyên bị ngập lụt nên xảy
ra nhiều biến đổi cục bộ Nên công tác khảo sát địa chất địa hình cần phải được lập kếhoạch chi tiết, rõ ràng, tiến hành khảo sát theo từng bước, từng khu vực, để tránh khảosát thiếu sót khối lượng gây khó khăn cho công tác tư vấn
Khi chọn giải pháp thiết kế cần chú ý phân loại các đê : Đê nâng cấp, đê làm mới.v.v.Ngoài ra cần phải dựa vào điều kiện địa hình , địa chất để có ứng xử thích hợp Đốivới đê qua nền đất yếu cần tính toán giới hạn đắp cho phép và tình hình thực tế đểphân đoạn xử lý và đoạn không cần xử lý từ đó có giải pháp thiết kế thích hợp
Thi công công trình đê điều có những đặc điểm riêng như gặp nhiều khó khăn do luôn
bị ảnh hưởng bởi dòng chảy, phức tạp về kỹ thuật, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự
Trang 31nhiên, vì vậy đòi hỏi những cán bộ công nhân kỹ thuật phải có kiến thức về tổ chức thi công cơ bản, nắm vững quy luật chủ yếu của tự nhiên, có trình độ chuyên môn vữngvàng và tinh thần trách nhiêm cao.
Quản lý chất lượng thi công đắp mở rộng và đổ bê tông mặt đê những năm gần đây
Hiện nay công tác quản lý chất lượng thi công đắp mở rộng và đổ bê tông mặt đê cũngdựa trên hệ tiêu chuẩn TCVN và hệ quy phạm QCVN để quản lý
1.3.2.1 Những mặt đạt được
- Đã có hệ tiêu chuẩn về chất lượng thi công đất đắp và chất lượng bê tông để quản lýchất lượng
- Nhà nước cũng đưa ra hệ thống quản lý chất lượng để áp dụng
- Luôn đề cao việc đảm bảo chất lượng thi công đắp mở rộng : độ đầm chặt, sự ănkhớp giữa hai phần đê cũ và phần đắp mở rộng, đảm bảo chất lượng trong các côngtrình thi công bê tông như luôn tạo điều kiện đổi mới kỹ thuật công nghệ, giám sát chặtchẽ các công tác thi công đất và bê tông
- Có khâu quản lý nguồn vật liệu đất đắp, và vật liệu thi công bê tông : kiểm tra dungtrọng của đất, độ chặt của đất, kiểm tra nén mẫu bê tông
1.3.2.2 Những vấn đề còn tồn tại
- Kiểm soát thiếu chặt chẽ nguyên vật liệu: đa phần các đơn vị thi công không tiếnhành thí nghiệm với mẫu đất đắp tại bãi khai thác( với công tác đắp mở rộng), khôngtiến hành thí nghiệm với xi măng, phụ gia, không phân loại cốt liệu cát sỏi
- Hiện tượng ăn bớt nguyên vật liệu còn khá nghiêm trọng, lu lèn chưa đạt độ chặt
- Sử dụng chất phụ gia thiếu quy chuẩn: do việc quản lý thị trường với chất phụ giakhông quy phạm dẫn tới việc kiểm soát chất lượng sản xuất không nghiêm, tồn tại khánhiều vấn đề chất lượng
- Mất kiểm soát tỉ lệ, nước, xi măng
Trang 32- Khi thi công đắp mở rộng không giật cấp phần tiếp giáp 2 lớp đất theo đúng thiết kế.
- Đối với sử dụng xi măng thương phẩm : Trong quá trình vận chuyển, thùng xe vậnchuyển chưa được thoát sạch nước trước khi đổ vật liệu; khi xe vận chuyển không duytrì được tính đều của hỗn hợp bê tông gây ra tình trạng phân tách, không đảm bảo độhòa trộn cần thiết cho việc thi công; không có biện pháp giữ nhiệt vào mùa đông vàcách nhiệt vào mùa hè cho xe vận chuyển; trong quá trình vận chuyển tùy tiện thêmnước vào bê tông; thời gian vận chuyển bê tông quá lâu do khoảng cách địa lý xa hoặc
do nguyên nhân ngoại cảnh…
- Trong thi công nhiều khi tùy tiện thêm nước vào bê tông theo chủ ý
- Không có quy phạm trong việc đổ bê tông
- Bề mặt bê tông được thi công quá sớm khi chưa đạt yêu cầu về cường độ
- Bảo dưỡng bê tông không có quy phạm nhất định
Kết luận chương 1
Thi công đắp mở rộng và đổ bê tông mặt đê là một trong những hạng mục công trình
đê điều hiện nay đang được chú trọng và quan tâm nhất, để đảm bảo công trình đêđiều đủ sức chống đỡ lại diễn biến thiên tai ngày càng phức tạp hơn Để đảm bảo antoàn cho công trình, hiệu quả cho công trình đê điều, việc nâng cao quản lý chất lượngthi công đắp mở rộng và đổ bê tông mặt đê càng trở nên mật thiết, để có thể đem lạinhững công trình đê điều có tuổi thọ cao, đáp ứng được các yêu cầu của tình hình thiêntai hiện nay và cả trong tương lai
Trang 33CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU
2.1 Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
Công tác quản lý chất lượng của chủ đầu tư hiện nay được áp dụng theo Điều 2 của
Thông tư 26/2016/TT-BXD [3] ban hành ngày 26/10/2016 có hiệu lực thi hành từ
ngày 15/12/2016 cụ thể như sau:
- Lựa chọn các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực để thực hiện các hoạt động xâydựng; chấp thuận các nhà thầu phụ tham gia hoạt động xây dựng do nhà thầu chínhhoặc tổng thầu xây dựng đề xuất theo quy định của hợp đồng xây dựng
- Thỏa thuận về ngôn ngữ thể hiện tại các văn bản, tài liệu, hồ sơ có liên quan trongquá trình thi công xây dựng Trường hợp có yếu tố nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụngtrong các văn bản, tài liệu, hồ sơ là tiếng Việt và tiếng nước ngoài do các bên thỏathuận lựa chọn; trường hợp không thỏa thuận được thì ngôn ngữ lựa chọn là tiếng Việt
và tiếng Anh
- Đối với khảo sát xây dựng:
Tổ chức lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng; điều chỉnh; bổ sung nhiệm vụ khảo sát xâydựng ( nếu có );
Phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; điều chỉnh; bổ sung phương án kỹthuật khảo sát xây dựng ( nếu có)
Kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu khảo sát xây dựng so với các quy định tronghợp đồng;
Tự thực hiện hoặc thuê các tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với loại hìnhkhảo sát để giám sát công tác khảo sát xây dựng;
Nghiệm thu, phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định;
Thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát
và báo cáo kết quả khảo sát khi cần thiết
Đối với thiết kế xây dựng công trình :
Trang 34 Xác định nhiệm vụ thiết kế theo quy định tại Điều 18 nghị định 46/2015/NĐ-CP;hình thức văn bản xác định nhiệm vụ thiết kế tham khảo theo mẫu quy định tại phụ lục
I thông tư này;
Kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu thiết kế, nhà thầu thẩm tra thiết kế ( nếu có ) sovới các quy định trong hợp đồng;
Thuê các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực thẩm tra hồ sơ thiết kế xây dựngcông trình khi cần thiết;
Kiểm tra và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại nghị định59/2015/NĐ-CP để thẩm định thiết kế;
Phê duyệt hoặc trình người quyết định đầu tư phê duyệt hồ sơ thiết kế xây dựng theothẩm quyền quy định tại nghị định 59/2015/NĐ-CP;
Tổ chức thực hiện điều chỉnh thiết kế( nếu có ) theo quy định tại điều 84 Luật xâydựng 2014;
Tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 5 thông tư này Đối với công tác thi công xây dựng công trình :
Tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định tại điều 26Nghị định 46/2015/NĐ-CP và các nội dung khác theo quy định của hợp đồng;
Tổ chức thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năngchịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng công trình tại Điều
29 Nghị định 46/2015/NĐ-CP;
Chủ trì, phối hợp với các bên có liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinhtrong quá trình thi công xây dựng công trình và xử lý, khắc phục sự cố theo quy địnhtại Nghị định 46/2015/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan;
Tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn, hoặc bộ phận côngtrình xây dựng ( nếu có );
Việc giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu của chủ đầu tư hoặc nhà thầu giám sátthi công xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thicông về chất lượng thi công xây dựng công trình do nhà thầu thực hiện
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện bảo hành công trình xây dựng theo quy định tạiĐiều 35, Điều 36 Nghị định 46/2015/NĐ-CP
Trang 35- Tổ chức lập và phê duyệt quy định bảo trì công trình xây dựng theo quy định tạiKhoản b điểm 1 Điều 126 luật xây dựng 2014; tổ chức bảo trì hạng mục công trình,công trình xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 15 thông tư này.
- Tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng theo quy định tại Điều 34Nghị định 46/2015/NĐ-CP; bàn giao các tài liệu bảo trì công trình xây dựng cho chủ
sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình
- Lưu trữ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 thông tư này và các quy định khác của phápluật có liên quan
- Thực hiện các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của phápluật trong quá trình đầu tư xây dựng công trình
2.2 Quy định hiện hành về quản lý chất lượng thi công xây dựng
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoặc công việc;khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng;
an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường xây dựng; lựa chọn nhà thầu vàhợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin xây dựng công trình vàcác nội dung khác để thực hiện theo quy định của Luật này và luật khác của pháp luật
có liên quan theo quy định tại Điều 66
- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và cácyêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu để đảm bảo lựa chọn được nhà thầu đủ năng lực,kinh nghiệm
- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ
Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng được quy định tại Điều 11 đến Điều 16, quyđinh về trình tự thực hiện và quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng
Trang 36Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình được quy định tại Điều 17 đến Điều
22, quy định về trình tự thực hiện và quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng vàtrách nhiệm của các bên liên quan trong công tác thiết kế xây dựng
Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình được quy định tại Điều 23 đến Điều
36, quy định về trình tự thực hiện và quản lý chất lượng công tác thi công xây dựng vàtrách nhiệm của các bên liên quan trong công tác thi công xây dựng
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2016 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng
Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án và hình thức tổ chức quản lý thực hiện
dự án từ điều 7 đến điều 22
Quy định về việc thiết kế xây dựng công trình từ Điều 31 đến Điều 36, quy định nộidung quản lý thi công xây dựng công trình
- Chỉ thị 01/CT-BXD ngày 02/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng về việc đảm bảo
an toàn trong thi công xây dựng công trình
Đưa ra các yêu cầu đối với : Nhà thầu thi công và chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thicông xây dựng
Yêu cầu tuyệt đối tuân thủ các quy định kỹ thuật và pháp luật trong an toàn thi côngxay dựng như : Đảm bảo an toàn đối với kết cấu giàn giáo, đảm bảo an toàn đối vớimáy và thiết bị nâng hạ
Để chấn chỉnh, ngăn ngừa khản năng xảy ra sự cố công trình trong quá trình thi công
và hạn chế tai nạn lao động, nhằm đảo bảo chất lượng các công trình xây dựng
- Luật đê điều số 79/2006/QH11 của Quốc hội
Trong đó nói rõ đê điều là hệ thống công trình bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê
và các công trình phụ trợ
Tại mục 2 và 3 có nêu lên quy hoạch đê điều và quy định các hoạt động đầu tư xâydựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều
Trang 37- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8644:2011 Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật khoan phụt vữa gia cố đê;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9165:2012 Công trình thủy lợi – Yêu cầu kỹ thuật đắp đê;
- Tiêu chuẩn Việt Nam 4447:2012 Công tác đất – Thi công và nghiệm thu;
- Tiêu chuẩn Ngành 14 TCN 182- 2006 Quy trình kỹ thuật khảo sát, phát hiện tổ mối
và ẩn họa trong thân đê, đập;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8297: 2009 Công trình thủy lợi – Đập đất – Yêu cầu kỹ thuật thi công bằng phương pháp đầm nén;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu;
- Tiêu chuẩn Việt Nam 9115 : 2012 Kết cấu bê tông và bê tông lắp ghép – Thi công vànghiệm thu;
- Tiêu chuẩn Việt Nam 9139 : 2012 Công trình thủy lợi – Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép vùng ven biển – Yêu cầu kỹ thuật ;
- 14 TCN 12-2002 Công trình thủy lợi – Xây là lát đá – Yêu cầu kỹ thuật thi công vànghiệm thu
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng thi công công trình
Chất lượng công trình là tổng hợp của nhiều yếu tố hợp thành, do đó để quản lý đượcchất lượng công trình thì phải kiểm soát, quản lý được các nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng công trình bao gồm : con người, vật tư, biện pháp kỹ thuật và áp dụng các tiêuchuẩn tiên tiến Cụ thể các yếu tố như sau :
Yếu tố con người
Để quản lý chất lượng công trình tốt thì yếu tố con người là hết sức quan trọng, ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Với Chủ đầu tư, khi năng lực quản lý yếukém hay không đủ năng lực quản lý các nhà thầu trong giai đoạn thi công xây dựng thì
Trang 38chất lượng công trình khó đảm bảo Với nhà thầu tư vấn giám sát được CĐT thuê thìđơn vị TVGS đóng vai trò là người kiểm soát toàn bộ chất lượng công trình trong giaiđoạn thi công Khi năng lực của cán bộ TVGS không đáp ứng được yêu cầu công việc,yếu trong chuyên môn và quy trình quản lý thi công của nhà thầu không đảm bảo thìtrách nhiệm đảm bảo chất lượng công trình thuộc về các nhà tư vấn giám sát thi công.Với nhà thầu thi công cán bộ phải là những kỹ sư chuyên ngành có nhiều kinh nghiệmtrong công tác, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm cao Công nhân phải
có tay nghề cao, ý thức trách nhiệm cao, có sức khỏe Kiểm soát tốt được chất lượngcán bộ, công nhân thì sẽ kiểm soát được chất lượng công trình Điều này được thể hiện
ở từng công trình cụ thể mà nhà thầu thực hiện, nếu công trình nào có chỉ huy trưởngcông trường có thâm niên công tác và kinh nghiệm thi công các công trình tương tựcàng nhiều thì về mặt chất lượng, tiến độ, chi phí của nhà thầu sẽ cao hơn hẳn côngtrình mà có chỉ huy trưởng mới vào nghề và còn non về mặt kinh nghiệm
Nội dung của quản lý nguồn nhân lực bao gồm :
- Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng
- Lưu giữ hồ sơ thích hợp về trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn, hiệu quả làmviệc của mỗi người Sau này sẽ dựa vào đó để xem xét lựa chọn người được cử đi họcchuyên tu nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ
- Cần có chính sách đãi ngộ thích hợp cho cán bộ để có thể khuyến khích họ làm việchăng say, có trách nhiệm trong công việc Việc khuyến khích phải tuân thủ các nguyêntắc:
Trang 39
Trong những năm gần đây, khi đắp mở rộng đê và đổ bê tông mặt đê, khi trồng cỏmái đê phía mới đắp, tỷ lệ cỏ sống và mọc được rất thấp ( chỉ từ 10-20%), Qua quátrình kiểm tra, phân tích thì do đất đắp là đất pha cát, chua phèn cao, dẫn đến cỏkhông thể mọc được
Trong khi đó trong khi thi công bê tông mặt đê, cốt liệu đưa vào một mặt khôngđảm bảo độ sạch cần thiết, vật liệu được xúc từ bến bãi gần các tuyến công trình, đá,cát đôi khi vẫn còn lẫn đất, cát vàng đôi khi lẫn cả cát đen, dẫn tới khi thi công côngtrình xong, khi đưa vào hoạt động, bề mặt nhanh chóng bị bong liên kết, trơ ra cốtliệu thô ( đá ), dễ phá vỡ bề mặt đê nhanh chóng, tại những vi trí đó sẽ nhanh chóngxuất hiện ổ gà, ổ voi…
Qua đó,để đảm bảo chất lượng công trình thì yếu tố vật tư, vật liệu thi công là yếu
tố rất quan trọng, yếu tố cốt lõi để tạo nên tính bền vững cho công trình
Trang 40Yếu tố máy móc, thiết bị
Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất là yếu tố quan trọng trong quá trình thi công,quyết định đến tiến độ và chất lượng công trình Nội dung quản lý máy móc, thiết bịbao gồm :
Xây dựng kế hoạch đầu tư các máy móc thiết bị, phương tiện và dây chuyền sản xuấttiên tiến, phù hợp với trình độ hiện tại của công nhân
Xây dựng hệ thống danh mục, trình độ công nghệ của máy móc thiết bị, sao cho phùhợp với tiêu chuẩn chất lượng do nhà nước quy định
Tiến hành định kỳ các hoạt động bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị phương tiện theođúng quy định của ngành
Xây dựng và quản lý hồ sơ của từng máy móc thiết bị, phương tiện, dây chuyền sảnxuất theo từng năm Tiến hành ghi sổ nhật ký tình hình sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡngcủa máy móc thiết bị và đánh giá định kỳ hàng năm
Quản lý định mức, đơn giá máy thi công, ban hành các quy trình, quy phạm sử dụngmáy
Bên cạnh đó cần phân cấp quản lý cho từng bộ phận, các đơn vị thành viên
Để chứng minh cho tầm ảnh hưởng của yếu tố máy móc thiết bị đối với chất lượngcông trình ta xét đối với cùng một công trình cụ thể có 2 nhà thầu tham gia thi công,trong đó một nhà thầu sử dụng máy móc thiết bị của Trung Quốc, một nhà thầu sửdụng máy móc, thiết bị của Đức thì tiến độ và chất lượng công trình hoàn toàn khácnhau
Yếu tố giải pháp thi công
Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng nói riêng là một trongnhững yếu tố cơ bản góp phần đẩy mạnh tốc độ cải tiến, hoàn thiện chất lượng côngtrình Trong đó quản lý thi công công trình là một khâu quan trọng trong quản lý chấtlượng công trình Giải pháp công nghệ thích hợp, hiện đại, với trình độ tổ chức quản lýtốt sẽ tạo điều kiện tốt cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm