1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế công trình xây dựng tại công ty thiên long

165 116 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng công trình xây dựng a Khái niệm: Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên học viên: Nguyễn Thế Công

Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng

Đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế công trình xây dựngtại Công ty Thiên Long.” Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêutrong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nàotrước đây

Tác giả luận văn

Nguyễn Thế Công

Trang 2

Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Quang Cường đãtrực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho tác giả trong quá trình thực hiện Luận Xinchân thành cảm ơn các thầy, cô giáo, ban lãnh đạo Công ty Thiên Long, các bạn bè vàđồng nghiệp đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tậpnghiên cứu để tác giả hoàn thành tốt luận văn.

Sau cùng tác giả xin cảm ơn gia đình và người thân đã động viên, tạo điều kiện giúp

đỡ, khích lệ và động viên trong quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

3 3

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ viii

MỞ ĐẦU .1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu .2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2

4 Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu .2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 3

1.1 Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng .3

1.1.1 Tổng quan về chất lượng công trình xây dựng 3

1.1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng 5

1.2 Quản lý chất lượng trong thiết kế công trình NN&PTNT .16

1.2.1 Khái niệm 16

1.2.2 Đặc điểm 16 1.2.3 Yêu cầu quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng nói chung và công trình

Trang 4

NN&PTNT nói riêng 171.2.4 Thực trạng công tác quản lý chất lượng và công tác thiết kế công trình xây dựng

ở Việt Nam hiện nay 19

21

Trang 5

5 5

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

22 2.1 Thành phần, nội dung của hồ sơ thiết kế

22 2.1.1 Các bước, giai đoạn thiết kế công trình 22

2.1.2 Thành phần, nội dung của hồ sơ thiết kế 24

2.2 Yêu cầu chất lượng đối với hồ sơ thiết kế

29 2.2.1 Các yêu cầu về chất lượng: 29

2.2.2 Các yêu cầu về kỹ thuật: 30

2.3 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng thiết kế

31 2.3.1 Nguyên nhân khách quan 31

2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 32

2.4 Vai trò và trách nhiệm của các chủ thể trong quản lý chất lượng thiết kế

36 2.4.1 Vai trò và trách nhiệm của Chủ đầu tư 36

2.4.2 Vai trò và trách nhiệm của đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế: 38

2.4.3 Vai trò và trách nhiệm của đơn vị tư vấn thẩm tra, thẩm định: 39

2.5 Các hình thức quản lý chất lượng của các đơn vị tư vấn hiện nay

40 2.5.1 Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) 40

2.5.2 Quản lý chất lượng ISO-9000 43

Kết luận Chương 2 45

Trang 6

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAOCHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH NN&PTNT TẠI CÔNG TY THIÊNLONG 46

3.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần và Tư vấn và Xây dựng Thiên Long 46

3.2 Phân tích thực trạng chất lượng thiết kế tại công ty 54

3.2.1 Mô hình quản lý của công ty 54

Trang 7

7 7

3.2.2 Thực trạng chất lượng thiết kế tại công ty 56

3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thiết kế tại công ty Thiên Long.67 3.3.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức của công ty 67

3.3.2 Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng tại Công ty .72

3.3.3 Các giải pháp khác 87

Kết luận chương 3 .96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC .101

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ đảm bảo chất lượng sản phẩm 10

Hình 1.2 Mô hình đảm bảo chất lượng 11

Hình 1.3 Mô hình quản lý chất lượng toàn diện - TQC 12

Hình 1.4 Sơ đồ quản lý chất lượng 14

Hình 2.1 Các bước thiết kế cho các dự án đầu tư xây dựng công trình 23

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty 54

Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức đề xuất 68

Hình 3.3 Quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế 79

Hình 3.4 Quy trình kiểm soát lưu trữ hồ sơ 83

Hình 3.5 Quy trình kiểm soát hồ sơ 95

Trang 9

9 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Bảng danh sách nhân lực của Công ty 49Bảng 3.2 Bảng danh sách trang thiết bị phục vụ công tác khảo sát, thiết kế 49Bảng 3.3 Bảng danh sách trang thiết bị phục vụ công tác khoan khảo sát địa chất, địa chất thủy văn 51Bảng 3.4 Bảng danh sách phần mềm của công ty 52Bảng 3.5 Bảng số liệu về Tài chính của 3 năm 2014, 2015, 2016 53

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

TQM Quản lý chất lượng toàn diện

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

BCNCTKT Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

BCNCKT Báo cáo nghiên cứu khả thi

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TCXD Tiêu chuẩn xây dựng

Trang 11

viii 11KCS Tổ kiểm tra chuyên trách

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công trình xây dựng là một sản phẩm hàng hóa đặc biệt phục vụ cho sản xuất và cácyêu cầu của đời sống con người Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, củadoanh nghiệp, của người dân dành cho xây dựng là rất lớn, chiếm từ 25-30% GDP Vìvậy chất lượng công trình xây dựng là một vấn đề hết sức quan trọng, nó có tác độngtrực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế và đời sống của con người

Chất lượng của công trình xây dựng được hình thành qua các giai đoạn thực hiện,trong đó giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giai đoạn thực hiện đầu tư có ảnh hưởng lớn đếnchất lượng công trình xây dựng nhiều nhất Ở giai đoạn thực hiện đầu tư, qua thống kê

sự có các công trình xây dựng có thể thấy rằng nguyên nhân từ thiết kế chiếm tỷ lệ lớncác trường công trình bị hư hỏng hoặc bị đổ sập Mặt khác một số công trình xây dựngcòn chưa được kiểm soát chặt chẽ bằng các quy phạm pháp luât từ khâu khảo sát, thiết

kế, lập dự toán Do đó đã gây nên những sai sót, lãng phí và thất thoát lớn trong chiphí đầu tư xây dựng

Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Thiên Long thành lập theo giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 25tháng 8 năm 2009, hoạt động chính trong lĩnh vực NN&PTNT Đến nay công ty đãxây dựng được thương hiệu trong công tác tư vấn thiết kế xây dựng công trình, tạođược sự tin tưởng từ phía khách hàng, Chủ đầu tư Hiện nay, với chính sách mở cửa đã

có rất nhiều đơn vị tư vấn khác nhau được thành lập nên công ty cũng chịu sự cạnhtranh gay gắt của các đối thủ trong ngành Cạnh tranh tất yếu sẽ làm giảm giá dịch vụnhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng để giữ vững uy tín với khách hàng Ý thức đượcyếu tố sống còn đến sự tồn tại và phát triển, Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựngThiên Long đã không ngừng nâng cao chất lượng thiết kế công trình thủy lợi nhằmnâng cao sức cạnh tranh hơn nữa trong môi trường xây dựng khốc liệt hiện nay

Xuất phát từ các vấn đề cấp thiết trên, tác giả chọn đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế công trình xây dựng tại công ty Thiên Long, làm nội dung nghiên

Trang 13

2 2

cứu trong luận văn thạc sỹ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chất lượng thiết kế, đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao chất lượng thiết kế công trình NN&PTNT tại công ty Thiên Long

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Vấn đề thiết kế và quản lý chất lượng thiết kế công trình NN&PTNT tại Công ty cổphần Tư vấn và Xây dựng Thiên Long

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu các hoạt động liên quan đến thiết kế và các yếu tố ảnh hưởng tới chấtlượng thiết kế công trình NN&PTNT tại Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng ThiênLong những năm gần đây

4 Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập tài liêu và nghiên cứu lý thuyết: Thu thập tài liệu, nghiên cứu vềquản lý chất lượng

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá mô hình quản lý chất lượng khảo sát,thiết kế tại các dự án đầu tư xây dựng

Phương pháp tổng hợp dữ liệu nghiên cứu: Tổng hợp nghiên cứu đánh giá các yếu tốảnh hưởng đến chất lượng thiết kế và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thiết kếcông trình NN&PTNT của công ty Thiên Long

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.1.Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.1.1 Tổng quan về chất lượng công trình xây dựng

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm công trình xây dựng

a) Khái niệm:

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vậtliệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết, định vị với đất, có thể baogồm phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựngtheo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình côngnghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn(NN&PTNT) hay còn gọi là công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật và côngtrình khác

b) Đặc điểm công trình xây dựng:

Công trình xây dựng có các đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác cụthể như sau:

- Công trình xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài, cógiá trị lớn đòi hỏi các nhà xây dựng phải dự đoán trước xu hướng tiến bộ xã hội đểtránh bị lạc hậu Phong cách kiến trúc và kiểu dáng một sản phẩm cần phải phù hợp vớivăn hoá dân tộc Trên thực tế, đã có không ít các công trình xây dựng trở thành biểutượng của một quốc gia như chùa Một cột ở Hà nội, tháp Ephen ở Pari và do đó chấtlượng của các công trình xây dựng cũng phải được đặc biệt chú ý Nó không chỉ ảnhhưởng tới tuổi thọ của công trình và còn ảnh hưởng tới sự an toàn cho người sử dụng

Trang 15

4 4

- Sản phẩm xây lắp mang tính tổng hợp phát huy tác dụng về mặt kinh tế, chính trị, kếtoán, nghệ thuật Nó rất đa dạng nhưng lại mang tính độc lập, mỗi một công trìnhđược xây dựng theo một thiết kế, kỹ thuật riêng, có giá trị dự toán riêng và tại một địa

Trang 16

điểm nhất định, nơi sản xuất ra sản phẩm cũng đồng thời là nơi sau này khi sản phẩmhoàn thành được đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng Những đặc điểm này có tácđộng lớn tới giá trị sản xuất ngành xây dựng.

- Quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao và đưa vào sửdụng thường kéo dài Nó phụ thuộc quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật của từngcông trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn thi cônglại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc chủ yếu diễn ra ngoài trời chịutác dộng rất lớn của các nhân tố môi trường xấu như mưa, nắng, lũ, lụt đòi hỏi cácnhà xây dựng phải giám sát chặt chẽ những biến động này để hạn chế đến mức thấpnhất những ảnh hưởng xấu của nó

- Sản phẩm xây dựng là sản phẩm đơn chiếc và được tiêu thụ theo cách riêng Các sảnphẩm được coi như tiêu thụ trước khi được xây dựng theo giá trị dự toán hay giá thoảthuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu) do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắpkhông được thể hiện rõ bởi vì sản phẩm xây lắp là hàng hoá đặc biệt

1.1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng

a) Khái niệm:

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và

mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.Xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người hưởng thụ xây dựng, chất lượngcông trình được đánh giá bởi đặc tính cơ bản sau: công năng, độ tiện dụng; tuân thủcác tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác, sửdụng; tính kinh tế và bảo đảm về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình).b) Đặc điểm

Trang 17

6 6

Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng vềxây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sát, chất lượngthiết kế

Trang 18

Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vậtliệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mụccông trình.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm địnhnguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiệncác bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sưlao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng

Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởngcông trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân,

kỹ sư xây dựng

Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ màcòn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng.Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả

mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động

và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng

Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tốmôi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tốmôi trường tới quá trình hình thành dự án

1.1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.1.2.1 Khái niệm:

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố

có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản

lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chứcnăng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý tronglĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:

Trang 19

6 6

- Theo GOST 15467-70: Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chấtlượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều nàyđược thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướngđích tới các nhán tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí

- Theo A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: Quản lýchất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và

sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tàng cường chấtlượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quảnhất, đối tượng cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng

- Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: Quản lý chất lượng là hệthống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm hàng hoá có chất lượngcao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng

- Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản lýchất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có nghĩa là: nghiên cứutriển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất,

có êch nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêudùng

- Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản lý chấtlượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng htể tất cảcác thành phần của một kế hoạch hành động

- Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là mộthoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu,trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểmsoát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệthống chất lượng

1.1.2.2 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng

Trang 20

Quản lý chất lượng gồm 5 chức năng cơ bản sau: Hoạch định, tổ chức, kiểm tra, kíchthích, điều hòa phối hợp.

Trang 21

- Nghiên cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hàng về sản phẩm hàng hóadịch vụ, từ đó xác định yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sản phẩmdịch vụ, thiết kế sản phẩm dịch vụ.

- Xác định mục đích chất lượng sản phẩm cần vươn tới và chính sách chất lượng củadoanh nghiệp

- Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác thực hiện

b) Chức năng tổ chức

Là cách quyết định công việc được tiến hành như thế nào, tùy từng sản phẩm, chấtlượng của doanh nghiệp mà lựa chọn huy động, sắp xếp các nguồn lực một cách hợp

lý với hệ thống chất lượng của mình

Hiện nay đang tồn tại nhiều hệ thống quản lý chất lượng để doanh nghiệp lựa chọnnhư TQM (Total quanlity management), ISO 9000 (International standardsorganization), GMP (good manufacturing practices), Q- Base (tập hợp các kinhnghiệm quản lý chất lượng đã được thực thi tại New Zealand), giải thưởng chất lượngViệt nam,…

Việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, chính trị, tư tưởng, hành chínhchính là tổ chức thực hiện kế hoạch đã xác định

c) Chức năng kiểm tra, kiểm soát

Kiểm tra, kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt động tác

Trang 22

nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảmbảo các hoạt động được thực hiện theo kế hoạch và hướng đến mục tiêu.

Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giá mộtcách độc lập 2 vấn đề chính, đó là:

- Kế hoạch có được tuân theo một cách trung thành không?

- Bản thân kế hoạch đã đủ chưa?

Nếu mục tiêu không đạt được thì được hiểu là một trong hai hoặc cả hai điều kiện trênkhông được thỏa mãn

d) Chức năng kích thích

Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua áp dụng chế

độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động và áp dụng giải thưởng quốc gia

về đảm bảo và nâng cao chất lượng

e) Chức năng điều chỉnh, điều hòa, phối hợp

Là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phục các tồn tại vàđưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn nhằm giảm dần khoảng cách giữa mongmuốn của khách hàng và thực tế chất lượng đạt được, thỏa mãn khách hàng ở mức caohơn

1.1.2.3 Các giai đoạn quản lý chất lượng

a) Kiểm tra chất lượng (Inspection)

Một phương thức đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với qui định là kiểm tra cácsản phẩm và chi tiết bộ phận, nhằm sàng lọc và loại bỏ các chi tiết, bộ phận khôngđảm bảo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật

Các sản phẩm sau quá trình sản xuất mới tiến hành kiểm tra các khuyết tật Khi pháthiện ra các khuyết tật mới đề ra các biện pháp xử lý, thông thường phương pháp này

Trang 23

9 9không phát hiện ra được nguyên nhân đích thực Để khắc phục những sai sót này thìcác doanh nghiệp đã tăng cường các cán bộ KCS Đi kèm với việc này là việc tăng chi

Trang 24

tiêu rất nhiều mà công tác kiểm tra không đảm bảo, trong nhiều trường hợp độ tin cậyrất thấp.

b) Kiểm soát chất lượng - QC (Quality Control)

Kiểm soát chất lượng là các hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng đểđáp ứng các yêu cầu chất lượng

Để kiểm soát chất lượng, phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quátrình tạo ra chất lượng Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩmkhuyết tật

Mỗi doanh nghiệp muốn có sản phẩm, dịch vụ của mình có chất lượng cần phải kiểmsoát được 5 điều kiện cơ bản sau đây:

- Kiểm soát con người: Tất cả mọi người, từ lãnh đạo cấp cao nhất tới nhân viên

thường trực phải: Được đào tạo để thực hiện nhiệm vụ được giao; đủ kinh nghiệm để

sử dụng các phương pháp, qui trình cũng như biết sử dụng các trang thiết bị, phươngtiện; hiểu biết rõ về nhiệm vụ và trách nhiệm của mình đối với chất lượng sản phẩm;cóđầy đủ những tài liệu, hướng dẫn công việc cần thiết và có đủ phương tiện để tiến hànhcông việc; có đủ mọi điều kiện cần thiết khác để công việc có thể đạt được chất lượngnhư mong muốn

- Kiểm soát phương pháp và quá trình: Phương pháp và quá trình phải phù hợp nghĩa

là bằng phương pháp và quá trình chắc chắn sản phẩm và dịch vụ được tạo ra sẽ đạtđược những yêu cầu đề ra

- Kiểm soát việc cung ứng các yếu tố đầu vào: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu phải

được lựa chọn Nguyên liệu phải được kiểm tra chặt chẽ khi nhập vào và trong quátrình bảo quản

- Kiểm soát trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm: Các loại thiết bị này

phải phù hợp với mục đích sử dụng Đảm bảo được yêu cầu như: Hoạt động tốt; Đảm

Trang 25

11 1 1bảo các yêu cầu kỹ thuật; An toàn đối với công nhân vận hành; Không gáy ô nhiễmmôi trường, sạch sẽ

Trang 26

- Kiểm soát thông tin: Mọi thông tin phải được người có thẩm quyền kiểm tra và duyệt

ban hành Thông tin phải cập nhật và được chuyển đến những chỗ cần thiết để sửdụng

c) Đảm bảo chất lượng - QA (Quality Assurance)

Bảo đảm chất lượng là việc tạo sự tin tưởng đầy đủ rằng một tổ chức sẽ luôn luôn thỏamãn được mọi yêu cầu của chất lượng thông qua việc tiến hành các hoạt động trong hệchất lượng, theo kế hoạch, có hệ thống Khi được yêu cầu những hoạt động này hoàntoàn có thể được trình bày, chứng minh bằng các văn bản thủ tục và hồ sơ ghi chép cáchoạt động của quá trình

Sau khi kiểm soát được chất lượng sản phẩm, các doanh nghiệp cần phải duy trì mứcchất lượng đã đạt được thông qua việc đảm bảo chất lượng sản phẩm Đây là quá trìnhcung cấp các hồ sơ chứng minh việc kiểm soát chất lượng và các bằng chứng việckiểm soát chất lượng sản phẩm cho khách hàng

Đảm bảo chất lượng được thực hiện dựa trên hai yếu tố: Phải chứng minh được việcthực hiện kiểm soát chất lượng và đưa ra được những bằng chứng về việc kiểm soát ấy

Trang 27

13 1 3

Hình 1.1 Sơ đồ đảm bảo chất lượng sản phẩm

Trang 28

Tùy theo mức độ phức tạp của cơ cấu tổ chức và mức độ phức tạp của sản phẩm dịch

vụ mà việc đảm bảo chất lượng đòi hỏi phải có nhiều văn bản Mức độ tối thiểu cầnđạt được gồm những văn bản như ghi trong sơ đồ trên Khi đánh giá, khách hàng sẽxem xét các văn bản tài liệu này và xem nó là cơ sở ban đầu để khách hàng đặt niềmtin vào nhà cung ứng

Hình 1.2 Mô hình đảm bảo chất lượng

d) Quản lý chất lượng

Là việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng, đồng thời tính toán hiệu quả kinh tế để

có thể có được giá thành rẻ nhất Bằng việc đề ra các chính sách thích hợp, quản lýchất lượng cho phép tiết kiệm tối đa và giảm thiểu các chi phí không cần thiết

e) Quản lý chất lượng toàn diện - TQC (Total Quality Control)

Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của quản lý chất lượng sản phẩm bao gồm có 4quá trình trên

Quản lý chất lượng toàn diện là một phương pháp quản lý trong một tổ chức địnhhướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đến sự thành

Trang 29

12 12công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên trongcông ty và xã hội.

Trang 30

Hình 1.3 Mô hình quản lý chất lượng toàn diện - TQC 1.1.2.4 Các nguyên tắc quản lý chất lượng

a) Hướng vào khách hàng

Mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu những nhu cầuhiện tại và tương lai của khách hàng, cần đáp ứng các nhu cầu của khách hàng và cốgắng vượt cao hơn sự mong đợi của họ

b) Sự lãnh đạo

Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục đích và phương hướng của tổ chức Lãnhđạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ để có thể hoàn toàn lôi cuốn mọi ngườitham gia để đạt được các mục tiêu của tổ chức

c) Sự cam kết của mọi người

Trang 31

14 14Mọi người ở tất cả các cấp là yếu tố của mọi tổ chức và sự cam kết đầy đủ sẽ giúp choviệc sử dụng được năng lực của họ vì lợi ích của tổ chức.

Trang 32

d) Tiếp cận theo quá trình

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn lực các các hoạtđộng có liên quan được quản lý như một quá trình

e) Cải tiến

Cải tiến liên tục các kết quả thực hiện phải là mục tiêu thường trực của tổ chức

f) Đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng

Mọi quyết định có hiệu lực đều phải được đưa ra dựa trên phân tích bằng chứng vàthông tin

g) Quản lý mối quan hệ

Các mối quan hệ giữa tổ chức và người cung ứng luôn phụ thuộc lẫn nhau và mối quan

hệ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để cũng tạo ra giá trị

1.1.2.5 Yêu cầu cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng công trình.

Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng là trách nhiệm của tất cả các chủthể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: chủ đầu tư,nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi côngxây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng Tuy nhiêntrong giới hạn tác giả chỉ nêu sâu về yêu cầu cơ bản của hoạt động quản lý chất lượngtrong giai đoạn khảo sát, thiết kế

Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng

và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư 26/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày26/10/2016 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì côngtrình, xuyên suốt các giai đoạn từ giai đoạn khảo sát, thiết kế đến thi công và khai tháccông trình được thể hiện sau đây:

Trang 33

14 14

Hình 1.4 Sơ đồ quản lý chất lượng

a) Hoạt động quản lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát

Trong giai đoạn này yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế, các tổchức cá nhân giám sát khảo sát xây dựng phải có trách nhiệm như sau:

- Đối với chủ đầu tư: Cần lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng đủ điều kiện năng lựctheo quy định; Tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹthuật khảo sát xây dựng và bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng (nếu có); Kiểm traviệc tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng của nhà thầu khảo sát xây dựngtrong quá trình thực hiện khảo sát; Tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chuyênmôn phù hợp với loại hình khảo sát để thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng;Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

- Đối với nhà thầu khảo sát xây dựng: Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi có yêu cầucủa chủ đầu tư; lập phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xâydựng và các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng; Bố trí đủ cán bộ có kinhnghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát; cử người có đủ điều kiện năng

Trang 34

lực theo quy định của pháp luật để làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng; tổ chức tự giámsát trong quá trình khảo sát; Thực hiện khảo sát theo phương án kỹ thuật khảo sát xây

Trang 35

16 16

dựng được phê duyệt; sử dụng thiết bị, phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định củapháp luật và phù hợp với công việc khảo sát; Bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, cáccông trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát;Bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát; phục hồi hiện trườngsau khi kết thúc khảo sát; Lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đáp ứng yêu cầu củanhiệm vụ khảo sát xây dựng và hợp đồng; kiểm tra, khảo sát lại hoặc khảo sát bổ sungkhi báo cáo kết quả khảo sát xây dựng không phù hợp với điều kiện tự nhiên nơi xâydựng công trình hoặc không đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát

- Đối với nhà thầu thiết kế: Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phù hợp với yêu cầu củatừng bước thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư; Kiểm tra sự phù hợp của số liệukhảo sát với yêu cầu của bước thiết kế, tham gia nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sátxây dựng khi được chủ đầu tư yêu cầu; Kiến nghị chủ đầu tư thực hiện khảo sát xâydựng bổ sung khi phát hiện kết quả khảo sát không đáp ứng yêu cầu khi thực hiện thiết

kế hoặc phát hiện những yếu tố khác thường ảnh hưởng đến thiết kế

- Đối với của tổ chức, cá nhân giám sát khảo sát xây dựng: Cử người có chuyên mônphù hợp với loại hình khảo sát để thực hiện giám sát khảo sát xây dựng theo nội dungcủa Hợp đồng xây dựng; Đề xuất bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng nếu trong quátrình giám sát khảo sát phát hiện các yếu tố khác thường ảnh hưởng trực tiếp đến giảipháp thiết kế; Giúp chủ đầu tư nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

b) Hoạt động quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế

Sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được CĐT nghiệm thu và xác nhận.CĐT phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi công xây dựng.Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước CĐT về chất lượng thiết

kế công trình xây dựng và phải bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, quychuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnhhưởng đến chất lượng công trình xây dựng và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại.Trách nhiệm này cũng được quy định rõ tại NĐ 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015

Trang 36

- Đối với chủ đầu tư: Tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình trên cơ sở báo

Trang 37

16 16

cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc chủ trương đầu

tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Lựa chọn tổ chức, cá nhân đảm bảo điềukiện năng lực để lập thiết kế và thẩm tra thiết kế xây dựng công trình khi cần thiết;Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng của nhà thầu thiết kế,nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có) trong quá trình thực hiện hợp đồng; Kiểm tra vàtrình thiết kế cơ sở cho người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt theo quy địnhcủa pháp luật đối với công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước; Tổ chức thẩm định, phêduyệt thiết kế - dự toán; Thực hiện thay đổi thiết kế; Tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kếxây dựng công trình

- Đối với nhà thầu thiết kế xây dựng công trình: Bố trí đủ người có kinh nghiệm vàchuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quyđịnh để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế; Sử dụng kết quả khảo sát đápứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với tiêu chuẩn được áp dụng cho côngtrình; Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình;lập hồ sơ thiết kế đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, nội dung của từng bước thiết

kế, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan; Thực hiện thay đổithiết kế theo quy định

1.2 Quản lý chất lượng trong thiết kế công trình NN&PTNT

1.2.1 Khái niệm

Công trình NN&PTNT: Là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợicủa nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinhthái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước phục

vụ nông nghiệp, kênh, công trình trên kênh, đê, kè, các công trình chỉnh trị sông khác

và bờ bao các loại

Thiết kế là một hoạt động thuộc lĩnh vực đầu tư và xây dựng mô tả hình dáng, kiếntrúc, nội dung kỹ thuật và tính kinh tế của các công trình xây dựng tương lai thích ứngvới năng lực sản xuất sản phẩm hay dịch vụ và công dụng đã định

1.2.2 Đặc điểm

Trang 38

Công trình xây dựng có quy mô, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc thời gian sảnxuất xây lắp kéo dài.

Công trình xây dựng cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện để sản suất nhưphương tiện thi công, người lao động … phải di chuyển đến địa điểm xây dựng

Quá trình xây dựng từ khi khởi công đến khi hoàn thành đưa vào sử dụng thường kéodài.Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn ,mỗi giai đoạn được chia thànhnhiều công việc khác nhau,các công việc này thường diễn ra ngoài trời nên chịu tácđộng lớn của nhân tố môi trường như nắng , mưa , bão

1.2.3 Yêu cầu quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng nói chung và công trình NN&PTNT nói riêng

1.2.3.1 Các yêu cầu về quản lý chất lượng:

Đơn vị tư vấn khi tham gia hoạt động tư vấn phải có đủ điều kiện năng lực theo quyđịnh, phải có kinh nghiệm đã thực hiện công việc tương tự trong hồ sơ năng lực Phải

bố trí người có đủ năng lực ,kinh nghiệm làm chủ nhiệm công trình, chủ nhiệm thiết

kế, chủ nhiệm chuyên ngành

Đơn vị tư vấn có trách nhiệm thực hiện chế độ kiểm tra nội bộ đối với hồ sơ thiết kếxây dựng công trình trong quá trình thiết kế và trước khi giao hồ sơ thiết kế cho chủđầu tư hoặc tổng thầu xây dựng Nhà thầu thiết kế chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc

tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện công việc kiểm tra chấtlượng thiết kế Người kiểm tra thiết kế phải ký tên, xác nhận trên bản vẽ thiết kế

Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, bản tính,các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng côngtrình và quy trình bảo trì công trình (nếu có)

Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn ápdụng trong hoạt động xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký củangười trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế,

Trang 39

18 18người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xâydựng công trình, trừ trường hợp nhà thầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập.

Trang 40

Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ thiết kếtheo khuôn khổ thống nhất có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâudài.

Người làm công tác thiết kế phải có trách nhiệm kiểm tra lại các số liệu khảo sát xem

có phù hợp và chính xác không, phải phối hợp chặt chẽ với đơn vị tư vấn khảo sáttrong quá trình thiết kế để kiểm tra và điều chỉnh các số liệu khảo sát chưa đúng vàchưa phù hợp với thực tế

Phải đảm bảo các quy định về an toàn, ổn định và bền vững tương ứng với cấp côngtrình, quản lý vận hành thuận lợi và an toàn, đồng thời phải thoả mãn các yêu cầu giớihạn về tính thấm nước, tác động xâm thực của nước, bùn cát và vật liệu trôi nổi, tácđộng xói ngầm trong thân và nền công trình

Phải trình chủ đầu tư hồ sơ thiết kế để được thẩm định, phê duyệt theo quy định củaLuật Xây dựng; tiếp thu ý kiến thẩm định và giải trình hoặc chỉnh sửa hồ sơ thiết kếtheo ý kiến thẩm định;

1.2.3.2 Các yêu cầu về kỹ thuật:

Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp, thỏa mãn yêu cầu và chức năng

sử dụng, bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý

Phải đảm bảo phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường

Đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc thẩm mỹ của từng công trình trong hệ thống côngtrình đầu mối và sự hòa nhập của chúng với cảnh quan khu vực

Xác định rõ điều kiện và phương pháp thi công, thời gian xây dựng hợp lý phù hợp vớilịch khai thác sinh lợi, khả năng cung ứng lao động, vật tư, thiết bị, giao thông thủy bộ

và nguồn lực tự nhiên trong khu vực dự án

Thiết kế và thi công xây dựng công trình thủy lợi trên các sông suối có giao thông thủyphải đảm bảo những điều kiện cần thiết để các phương tiện giao thông thủy có thể dichuyển bình thường

Ngày đăng: 25/09/2019, 22:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ NN & PTNT (2013). QCVN 04-01: 2010/BNN&PTNT ngày 6 tháng 7 năm 2010 - Thành phần nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo kinh tế kĩ thuật các dự án thuỷ lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 04-01: 2010/BNN&PTNT ngày 6 tháng 7 năm2010 - Thành phần nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo kinh tế kĩ thuật các dự án thuỷ lợi
Tác giả: Bộ NN & PTNT
Năm: 2013
2. Bộ NN & PTNT (2013). QCVN 04-02: 2010/BNN&PTNT ngày 6 tháng 7 năm 2010 - Thành phần, nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công công trình thuỷ lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 04-02: 2010/BNN&PTNT ngày 6 tháng 7 năm2010 - Thành phần, nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công côngtrình thuỷ lợi
Tác giả: Bộ NN & PTNT
Năm: 2013
3. Bộ NN & PTNT (2012): QCVN 04-05: 2012/BNN& PTNT ngày 26 tháng 06 năm 2012 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 04-05: 2012/BNN& PTNT ngày 26 tháng 06năm 2012 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định chủyếu về thiết kế
Tác giả: Bộ NN & PTNT
Năm: 2012
4. Bùi Ngọc Toàn (2010). Quản lý dự án xây dựng, thiết kế, đấu thầu và các thủ tục trước khi xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng, thiết kế, đấu thầu và các thủ tụctrước khi xây dựng
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Năm: 2010
5. Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Thiên Long (2016): Hồ sơ năng lực năm 2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ năng lực năm2016
Tác giả: Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Thiên Long
Năm: 2016
6. Chính phủ (2015). Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phú về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phú vềquản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
7. Chính phủ (2015). Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 16/06/2015 của Chính phủ về quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 16/06/2015 của Chính phủvề quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
8. Chính phủ (2016). Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 12/05/2013 của Chính Phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 12/05/2013 của ChínhPhủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016
9. Bộ Xây dựng (2016). Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trì, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xâydựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trì
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
10. Đinh Tuấn Hải (2013). Bài giảng môn học Phân tích các mô hình quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học Phân tích các mô hình quản lý
Tác giả: Đinh Tuấn Hải
Năm: 2013
11. Lê Văn Hùng và Lê Thái Bình (2012). Quản trị kỹ thuật, Trường Đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kỹ thuật
Tác giả: Lê Văn Hùng và Lê Thái Bình
Năm: 2012
12. Quốc hội khóa XIII (2014). Luật xây dựng - Luật số 50/2014/QH13, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng - Luật số 50/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội khóa XIII
Năm: 2014
13. Trường Đại học Thủy Lợi, Nguyễn Bá Uân (2013). Quản lý dự án nâng cao, Trường Đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án nâng cao
Tác giả: Trường Đại học Thủy Lợi, Nguyễn Bá Uân
Năm: 2013

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w