Tuyên Quang là tỉnh miền núi có địa hình bị chia cắt bởi nhiều đồi núi nên số côngtrình thuỷ lợi nhiều, hơn 2.800 công trình nhưng đa số là công trình có quy mô tướinhỏ, xây dựng từ lâu
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Khoa Công Trình – Trường Đại học Thủy Lợi
Tên tác giả: Nguyễn Bảo Giang
Học viên lớp cao học: 23QLXD22
Người hướng dẫn chính: PGS.TS Nguyễn Hữu Huế
Người hướng dẫn phụ TS Hoàng Bắc An
Tên đề tài Luận văn: “Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang”
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêutrong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nàotrước đây
Tác giả
Nguyễn Bảo Giang
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay tác giả đã hoàn
thành luận văn thạc sĩ với đề tài luận văn: “Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang”, chuyên ngành Quản lý xây dựng.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Huế và TS Hoàng Bắc
An đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tác giả để hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy lợi, các Thầy,
Cô phòng đào tạo đại học và sau đại học, các Cô phụ trách thư viện, Khoa Công trình,Khoa Kinh tế và Quản lý đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ cho tác giả trong quátrình làm luận văn
Với tất cả sự cố gắng, nhiệt tình cũng như năng lực của bản thân, tuy nhiên không thểtránh khỏi những thiết sót, hạn chế về kinh ngiệm, kiến thức, thời gian, và các tài liệutham khảo Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô vàđồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tác giả mong muốn nhất để cố gắnghoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bèđồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khích lệ trong suốt quá trình học tập và hoàn thànhluận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2017
Trang 33 3
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT viii
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài: 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
4.1 Cách tiếp cận 2
4.2 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÔNG TRÌNH 3
1.1 Khái quát về công tác quản lý chi phí trong xây dựng công trình .
4 1.2 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi
6 1.2.1 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi
6 1.2.2 Những bài học lớn về công tác quản lý chi phí công trình 14
1.3 Vấn đề còn tồn tại trong quản lý chi phí xây dựng công trình 17
1.3.1 Trong giai đoạn chuẩn bị dự án 17
1.3.2 Trong giai đoạn thực hiện dự án 18
1.3.3 Trong giai đoạn kết thúc dự án 18
1.4 Những công trình nghiên cứu có liên quan 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG II: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 21
Trang 44 4
2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý chi phí xây dựng công trình và quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.1 Luật Xây dựng mới số 50/QH13/2014 ngày 18/6/2014 22
Trang 55 5
2.1.2 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 22
2.1.3 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng 24
2.1.4 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu 24
2.1.5 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng 25
2.1.6 Thông tư 04/2010/TT-BXD về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 25
2.1.7 Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/03/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công 26
2.2 Áp dụng cơ sở pháp lý trong quản lý chi phí xây dựng 26
2.2.1 Chi phí đầu tư xây dựng công trình 26
2.2.2 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng 27
2.3 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí 30
2.3.1 Quản lý chi phí trong giai đoạn chuẩn bị dự án 32
2.3.2 Quản lý chi phí trong giai đoạn thực hiện dự án 33
2.3.3 Quản lý chi phí trong giai đoạn kết thúc đầu tư 35
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây dựng công trình 35
2.4.1 Nhân tố xã hội 35
2.4.2 Nhân tố chính trị 36
2.4.3 Nhân tố kinh tế 37
2.4.4 Nhân tố công nghệ 37
2.5 Phương pháp kiểm soát và đánh giá chất lượng quản lý chi phí xây dựng công trình 38
2.5.1 Kiểm soát chi phí xây dựng ở giai đoạn quyết sách đầu tư 38
2.5.2 Kiểm soát chi phí thông qua phân tích ảnh hưởng của thiết kế đến chi phí.39 2.5.3 Kiểm soát chi phí thông qua công tác thẩm tra dự toán thiết kế 39
2.5.4 Kiểm soát chi phí thông qua đấu thầu 40
Trang 66 6
2.5.5 Xử lý biến động giá, chi phí xây dựng công trình 40 2.5.6 Kiểm soát chi phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 42
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI BAN QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TUYÊN QUANG 43
3.1 Thực trạng về quản lý chi phí công trình thủy lợi của tỉnh Tuyên Quang 43
3.1.1 Giới thiệu chung về Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên
Quang 43
3.1.2 Tình hình thực hiện công tác ĐTXDCT của Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang những năm gần đây (từ năm 2013 đến 2016): 47 3.2 Đánh giá chung về quản lý chi phí công trình thủy lợi của tỉnh Tuyên Quang 52
3.2.1 Thành tích đạt được 52 3.2.2 Những tồn tại cần khắc phục 53 3.2.3 Khó khăn vướng mắc 53
3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí công trình thủy lợi của tỉnh Tuyên Quang 53
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức 53 3.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở vật chất cho Ban quản lý khai thác CTTL Tuyên Quang 59 3.3.3 Giải pháp quản lý tổng mức đầu tư xây dựng 62 3.3.4 Tăng cường công tác quản lý công tác thanh quyết toán công trình 67
3.4 Áp dụng cho công trình đập Tân Tiến, xã Tân Tiến và trạm bơm điện tại xóm
2, xã Tân Long, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên
Quang 68
3.4.1 Giới thiệu chung về công trình 68 3.4.2 Điều chỉnh tổng mức đầu tư 78
Trang 77 7
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 88 8
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Hồ Yên Lập – Quảng Ninh 7
Hình 1.2 Hồ Cửa Đạt – Thanh Hóa 8
Hình 1.3 Hồ Kẻ Gỗ - Hà Tĩnh 9
Hình 1.4: Đường sắt đô thị Hà Nội đang thi công – Nguồn vtc.vn 15
Hình 1.5 Đường vận chuyển quặng Quý Xa - Tằng Loỏng 17
Hình 3.1 Mô hình tổ chức Ban quản lý khai thác CTTL Tuyên Quang đề xuất 54 Hình 3.2: Vị trí Đập Tân Tiến, xã Tân Tiến, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 70
(Vị trí tọa độ xác định từ vệ tính 21°52'45.61"N, 105°15'39.86"E)
70 Hình 3.3: Hiện trạng tường cánh hạ lưu đập Tân Tiến 70
(Mái đập bằng đá xây bị bong xô sụt lún) 70
Hình 3.4: Hiện trạng bể tiêu hạ lưu đập Tân Tiến 71
(Xếp bằng rọ đá bị đẩy xô) 71
Hình 3.5: Hiện trạng kênh hạ lưu đập Tân Tiến 71
(Kênh đá xây kích thước nhỏ, âm sâu thường xuyên bị vùi lấp, không đủ khả năng chuyển tải nước) 71
Hình 3.6: Vị trí Đập Tân Long, xã Tân Long, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 72
(Vị trí tọa độ xác định từ vệ tính 21°52'56"B, 105°15'40"E)
72 Hình 3.7: Hiện trạng trạm bơm truyền giã chiến 72
Hình 3.8: Mối quan hệ giữa Nhà thầu xây lắp chính với CĐT, Đơn vị giám sát, Đơn vị thiết kế trong công tác giám sát chất lượng 82
Trang 99 9
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Các dự án sử dụng kinh phí khắc phục hạn hán và nguồn vốn hỗ trợ khác từ năm 2013 đến nay 48Bảng 3.2 Các dự án sử dụng kinh phí cấp bù thủy lợi phí từ năm 2013 đến nay 50Bảng 3.3 Bảng tổng hợp chứng chỉ nghiệp vụ của Ban quản lý khai thác CTLL Tuyên Quang 61Bảng 3.4 Bảng tổng hợp máy, thiết bị của Ban quản lý khai thác CTTL Tuyên Quang 62Bảng 3.5 Các công trình vượt tổng mức trong giai đoạn thiết kế 63
Trang 10viii 10
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT
BVTC Bản vẽ thi công
CĐT Chủ đầu tư
CTTL Công trình thủy lợi
ĐTXD Đầu tư xây dựng
GTVT Giao thông vận tải
HSMT Hồ sơ mời thầu
TVGS Tư vấn giám sát
TVTK Tư vấn thiết kế
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 11viii 11
MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là một trong những quốc gia trên thế giới chịu ảnh hưởng nặng nề về biếnđổi khí hậu Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi để phòng tránh và khắc phục hậuquả của biến đổi khí hậu toàn cầu cũng là một trong những biện pháp không chỉ ViệtNam mà các quốc gia trên thế giới đang sử dụng
Tuyên Quang là tỉnh miền núi có địa hình bị chia cắt bởi nhiều đồi núi nên số côngtrình thuỷ lợi nhiều, hơn 2.800 công trình nhưng đa số là công trình có quy mô tướinhỏ, xây dựng từ lâu đã xuống cấp nhiều hạng mục;
Hàng năm thực hiện kế hoạch tu sửa nâng cấp các công trình thủy lợi bằng nguồn cấp
bù thủy lợi phí và các nguồn vốn khác như khắc phục hạn hán, khắc phục lũ lụt doTrung ương hỗ trợ, Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang đã thựchiện nhiệm vụ của CĐT đối với các công trình thủy lợi tu sửa nâng cấp, xây dựng mớivới nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí để tu sửa công trình thiết yếu, khắc phục hạnhán, khắc phục lũ lụt ;
Vì vậy, nhằm đạt được chất lượng xây dựng công trình thủy lợi đạt hiệu quả cao cầnphải có những công tác kiểm soát chặt chẽ Công tác quản lý chi phí xây dựng cáccông trình thủy lợi là một công tác quan trọng nhằm quản lý chất lượng công trình,tiến độ đưa công trình vào phục vụ kịp thời, nâng cao hiệu quả của công trình thủy lợi
Đó cũng chính là lý do tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý chi phí trong xây dựng công trình thủy lợi của tỉnh Tuyên Quang”.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chi phí trong xây dựng các côngtrình thủy lợi của tỉnh Tuyên Quang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu: Chi phí xây dựng các công trình thủy lợi
b) Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của đề tài về công tác quản lý chi các dự
Trang 122 2
án tại Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
- Tiếp cận lý thuyết, tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu;
- Tiếp cận thực tế ở Việt Nam
- Các văn bản quy phạm, pháp luật đã được nhà nước ban hành và áp
dụng;
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu trong điều kiện Việt Nam, đó là:
- Phương pháp kế thừa: Dựa trên các giáo trình, các chuyên đề nghiên cứu đã được công nhận
- Phương pháp thống kê: Phân tích đánh giá số liệu thu thập
- Phương pháp điều tra: Quan sát thực tế, điều tra hiện trường
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các thầy cô hoặc một số chuyên gia
có kinh nghiệm trong lĩnh vực
b) Ý nghĩa thực tiễn:
Trang 133 3
Luận văn sẽ hệ thống hóa một cách ngắn gọn lý thuyết về các vấn đề cơ bản trongquản lý chi phí công trình, từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lýchi phí công trình thủy lợi
Trang 155 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÔNG TRÌNH
1.1 Khái quát về công tác quản lý chi phí trong xây dựng công trình.
Quá trình phát triển xã hội của loài người đã trải qua hàng ngàn năm, trong mỗi thời
kỳ sự tồn tại của con người luôn gắn liền với các công trình kiến trúc để chứng tỏ sựvăn minh của thời kỳ đó Do vậy nhu cầu về xây dựng là nhu cầu thường xuyên vàngày càng tăng lên cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia
Ngày nay, sản xuất càng phát triển, phân công lao động ngày càng sâu sắc thì vai tròcủa ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân ngày càng được khẳng định Nếu nhưtrong điều kiện kinh tế chưa phát triển, hoạt động xây dựng chỉ phục vụ cho các côngtrình nhỏ với hình thức đơn giản và kỹ thuật thô sơ Khi nền kinh tế phát triển, xâydựng trở thành một ngành sản xuất vật chất quan trọng phục vụ cho nền kinh tế Hàngnăm, giá trị sản phẩm xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản phẩm quốcgia Tổng kết năm 2016, Tổng cục Thống kê Việt Nam[1] cho biết, năm 2016 giá trịsản xuất xây dựng đã tăng hơn 10% so với năm trước đó, ước tính đạt 1.089,3 tỷ đồng.Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, giá trị sản xuất xây dựng năm 2016 so với năm
2015 trong từng khu vực như sau:
- Khu vực Nhà nước đạt 83,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 7,7%, tăng 1,7% so với 2015
- Khu vực ngoài Nhà nước 952,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 87,4%, tăng 12,5 % so với2015
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 53,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 4,9%, giảm 10,9% sovới 2015
Theo giá so sánh 2010, giá trị sản xuất xây dựng năm 2016 ước tính tăng 10,1% so vớinăm 2015, bao gồm: Khu vực Nhà nước tăng 1,7%; khu vực ngoài Nhà nước tăng12,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm 10,9% do một số dự án có vốn đầu tưlớn đã kết thúc giai đoạn xây dựng hoặc hoàn thành đi vào hoạt động sản xuất như cáccông trình ở khu công nghiệp Formosa Hà Tĩnh, Công ty Điện tử Samsung Vina Thái
Trang 166 6
Nguyên Trong tổng giá trị sản xuất, giá trị sản xuất xây dựng công trình nhà ở tăng13,6%; công trình nhà không để ở giảm 2,5%; công trình kỹ thuật dân dụng tăng13,1%; hoạt động xây dựng chuyên dụng tăng 11,8%
Các doanh nghiệp xây dựng cũng phát triển để đáp ứng nhu cầu của xã hội Khi nềnkinh tế chưa phát triển, các doanh nghiệp xây dựng với số lượng lao động ít, trình độthấp, trang thiết bị kỹ thuật thô sơ, chủ yếu xây dựng thủ công Ngày nay với số laođộng dồi dào, trình độ tay nghề cao, trang thiết bị máy móc hiện đại, sử dụng các thiết
bị thi công tiên tiến, áp dụng các thành tựu khoa học vào xây dựng các công trình.Xuất phát từ thực tế, hầu hết các doanh nghiệp xây dựng hiện nay đã đủ sức đảm nhậnthi công các công trình có quy mô lớn và kỹ thuật phức tạp trong và ngoài nước, vềmặt tổ chức quản lý sản xuất, các doanh nghiệp ngày càng thay đổi để phù hợp với nhucầu xã hội
Bằng nỗ lực tiếp cận công nghệ mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cácdoanh nghiệp xây dựng Việt Nam đã tự đảm đương được hoặc nhận thầu hầu hết cáccông trình xây dựng quan trọng của quốc gia, nhiều công trình của các dự án đầu tưnước ngoài tại Việt Nam hoặc của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài Có thể kể đến cáccông trình lớn như nhà máy thủy điện Sơn La, nhà máy lọc dầu Dung Quất, dự ánnhiệt điện Cà Mau, thủy điện Buôn Lốp, cầu Thủ Thiêm …
Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế ViệtNam cũng rơi vào tình trạng khủng hoảng Nhà nước ta đã thực hiện chính sách thắtchặt tiền tệ, kiểm soát lạm phát, cắt giảm vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản, gây rấtnhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng.Một số công trình do không thu xếp được nguồn vốn hoặc thiếu vốn phải tạm dừng thicông, dẫn đến các doanh nghiệp thi công xây dựng công trình bị chậm thanh toán khốilượng xây lắp hoàn thành, gây tồn đọng lớn giá trị xây dựng dở dang, phát sinh thêmnhiều khoản chi phí đặc biệt là chi phí tài chính
Để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế,các doanh nghiệp bằng nhiều hình thức cắt giảm chi phí sản xuất kinh doanh để hạ giáthành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Có những doanh nghiệp cắt
Trang 177 7
giảm số lượng lao động, giảm lương, cân đối giữa việc tăng lương để tăng năng suấtlao động so với giảm số lượng lao động, thực hiện các chính sách tiết kiệm chống lãngphí từ các chi phí nhỏ như văn phòng phẩm, điện nước sinh hoạt, điện thoại, hội nghị,tiếp khách cho đến các chi phí lớn như nguyên vật liệu đầu vào của hoạt động sảnxuất kinh doanh Cũng có không ít doanh nghiệp không tồn tại được buộc phải phásản
1.2 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi
1.2.1 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy
lợi
1.2.1.1 Khái quát chung kết quả đạt được
Sau kháng chiến năm 1954, khi miền Bắc bước vào giai đoạn khôi phục, phát triển vàcải tạo kinh tế, tiến hành cuộc cách mạng chủ nghĩa, thủy lợi trở thành lĩnh vực đượcĐảng và nhà nước hết sức quan tâm Trong điệu kiện hết sức khó khăn, thiếu thốnnghiêm trọng nhân lực, vật lực và thiết bị, nhưng bằng lòng tin vào Đảng và chínhquyết, đồng tâm hiệp lực quyết tâm làm lại đập, nhân dân đã khôi phục nhanh chóngcác hệ thống thủy lợi bị chiến tranh tàn phá, đẩy mạnh xây dựng các công trình thủylợi từ nhỏ đến lớn nhằm kịp thời phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh Các côngtrình thủy lợi tiểu biểu được xây dựng trong giai đoạn này có thể kể đến như: Đập thủylợi Bái thượng, Đập thủy lợi Đô Lương, Đập thủy lợi Thác Huống, hồ thủy lợi PaKhoang, hồ thủy lợi Suối Hai, hồ thủy lợi Cấm Sơn …
Sau năm 1975, do đã có quy hoạch phát triển thủy lợi gần 20 năm, nên trong tình hìnhtoàn Ngành tập trung nhân vật lực cho phát triển thủy lợi Miền Nam, ở Bắc Bộ vàThanh- Nghệ- Tĩnh chỉ khởi công một số công trình tưới tiêu quan trọng, đã đượcchuẩn bị kỹ từ trước Thanh Hóa đã huy động đội thủy lợi 202 và dân công lên tới30.000 người, làm hệ thống tiêu úng sông Lý (1975-1990), sông Hoàng (1978-1990),trong ba tháng đã đào đắp hơn 10 triệu mét khối đất Việc xây cống Quảng Châu vàNgọc Giáp đã hình thành khu tiêu úng, ngăn mặn cho 25.544 hecta thuộc các huyệnThọ Xuân, Triệu Sơn, Nông Cống, Đông Thiệu và Quảng Xương Đặc biệt, thời giannày, Thanh Hóa đã khởi công hồ Sông Mực (1977-1990), dung tích 106 triệu métkhối, tưới cho 16.745 hecta thuộc các huyện Tĩnh Gia, Nông Cống, Như Xuân; hồ Yên
Trang 18Hình 1.1 Hồ Yên Lập – Quảng Ninh
Vị trí dự án: Sông: Míp, suối Vạn Nho - Quảng Ninh
Thời gian xây dựng: 1979
Chủ nhiệm dự án: LCKTKT+TKKT: Đào Tùng
Các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Diện tích lưu vực (Flv): 183 km2
Cấp công trình: II
Mực nước gia cường (MNGCp=0,5%): + 31,37 m
Mực nước dâng bình thường MNDBT): +29,50 m
Mực nước chết (MNC): +11,50 m
Dung tích toàn bộ (Wtb): 127,5 triệu m3
Dung tích hữu ích (Whi): 118,120 triệu m3
Dung tích chết (Wc): 9,380 triệu m3 nước
Trang 199 9
Hình 1.2 Hồ Cửa Đạt – Thanh Hóa
- Công trình thủy lợi - thủy điện : Cấp I
- Diện tích lưu vực : 5.708 km2
- Mực nước lớn nhất thiết kế P=0,1%: +120.27
- Mực nước lớn nhất kiểm tra P=0,01%: +122.8
- Mực nước phát điện sau lũ: +110.00
- Diện tích nước hồ (với MNDBT): 33.00 km2
- Mực nước chết: +75.00 m
- Dung tích chết (Wc): 294x106m3
- Dung tích hữu ích (Whi): 1070.8x106m3
- Dung tích phòng lũ: 300x106m3
Trang 2010 1 0
Diện tích lưu vực: 223 Km2
Cấp công trình: II
Mực nước chết: 14.7 m
Hình 1.3 Hồ Kẻ Gỗ - Hà Tĩnh
Mưc nước dâng bình thường: 32.5m
Mực nước gia cường ( không tràn sự cố ): 35m
Công trình thuỷ điện Tuyên Quang được xây dựng trên sông Gâm thuộc địa bàn huyện
Na Hang, tỉnh Tuyên Quang Đập của công trình là đập đá đổ đầm nén bản mặt bêtông cốt thép được xây dựng đầu tiên ở Việt Nam Đập cao gần 100m Nhà máy thủyđiện Tuyên Quang một trong những công trình trọng điểm của đất nước được thi côngtại huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang với tổng vốn đầu tư 7.500 tỷ đồng
Công trình này do Tổng công ty Điện Lực Việt Nam (EVN) làm chủ đầu tư, Tổng công
ty Sông Đà thực hiện thi công Công trình được xây dựng dưới hình thức tổng thầuEPC (đơn vị trúng thầu vừa thiết kế, vừa thi công và mua sắm, lắp đặt trang thiết bị).Đây là nhà máy thuỷ điện có công suất lớn thứ Ba của miền Bắc sau nhà máy thuỷđiện Sơn La và Hoà Bình
Trang 21Sau khi hoàn thành, dung tích hồ chứa nước từ 1.000 triệu đến 1.500 triệu m3
để phòng chống lũ cho thị xã Tuyên Quang và tham gia vào giảm lũ đồng bằng sôngHồng, tạo nguồn cấp nước mùa kiệt cho đồng bằng sông Hồng; nhà máy cung cấp cholưới điện quốc gia với công suất lắp đặt 342 MW, sản lượng điện trung bình hàng năm1.295 KWh.
+ Hình thức đập: đập đá đổ, bản mặt bằng bê tông cốt thép
+ Chiều dài đập theo đỉnh : 717,9 m
+ Chiều cao đập lớn nhất : 92,2 m
+ Chiều rộng đỉnh đập : 10 m
+ Mực nước dâng trung bình : 36 m
+ Dung tích hồ chứa nước : 2.245 tỷ m3
+ Số tổ máy : 3
+ Công suất thiết kế : 342 MW
+ Loại đập : Đá đổ bê tông bản mặt
+ Thời gian thi công : 5 năm
+ Khối lượng đào đắp : 13 triệu m3 đất đá
Trang 22nhiều loại, nhiều kiểu làm bằng các vật liệu khác nhau như đất, đá, bê tông, gỗ, sắtthép … với tổng khối lượng lớn có khi hàng trăm ngàn, triệu m3 Nên những vấn đề cóthể sảy ra khi thu hồi đất để thực hiện các dự án là rất lớn, vấn đề di dân tái định cư đòihỏi sự phối hợp rất chặt chẽ giữa các cấp quản lý với chính quyền địa phương, chi phícho các cuộc họp triển khai thực hiện rất tốn kém, đôi khi còn không thực hiện được
do không giải phóng được mặt bằng
Công trình thủy lợi là tổng hợp và kết tinh sản phẩm của nhiều ngành sản xuất nhưngành chế tạo máy, ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng, ngành năng lượng, hóachất, luyện kim vì vậy khi lập dự toán công trình đòi hỏi phải định giá tốt mới có thểtiết kiệm được chi phí thực hiện dự án
Điều kiện thi công khó khăn, công tác thi công công trình thủy lợi có khối lượng lớn,phạm vi xây dựng rộng lại tiến hành trên lòng sông suối, địa hình chật hẹp, mấp mô,địa chất xấu và chịu ảnh hưởng của nước mưa, nước ngầm, thấm do đó thi công rấtkhó khăn, xa dân cư, điều kiện kinh tế chưa phát triển nên phải sử dụng lực lượng laođộng rất to lớn trong thời gian thi công dài Điều này dẫn đến vốn hay bị ứ đọng haygặp rủi ro trong quá trình thi công
Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, xã hội,nghệ thuật và quốc phòng Đặc điểm này đòi hỏi phải có sự đồng bộ giữa các khâu từkhi chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng cũng như quá trình thi công, từ công tác thẩmtra, thẩm định dự án, đấu thầu xây lắp, mua sắm thiết bị, kiểm tra chất lượng, kết cấucông trình, đến khi nghiệm thu từng phần, tổng nghiệm thu và quyết toán dự ánhoàn thành đưa vào khai thác sử dụng để kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình.Việc sản xuất xây dựng luôn luôn biến động, thiếu ổn định theo thời gian và đặc điểm.Đặc điểm này xuất phát từ tính chất của sản phẩm xây dựng là cố định Điều này gâykhó khăn cho việc tổ chức thi công xây dựng công trình, quá trinh thi công thường hay
bị gián đoạn Đòi hỏi trong công tác quản lý phải lựa chọn hình thức tổ chức linh hoạt,
sử dụng tối đa lực lượng xây dựng tại nơi công trình xây dựng đặc biệt là lao động phổthông để tiết kiệm chi phí nhân công Mặt khác có những địa điểm lại rất khó khăn cho
Trang 23việc cung ứng vật liệu nên phải chuyển từ nơi khác đến gây tổn thất chi phí cho việcxây dựng.
- Các đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi như trên có ảnhhưởng rất lớn đến công tác quản lý dự án, đặc biệt vấn đề về quản lý chi phí của các
dự án Các dự án của Việt Nam nói chung thì việc quản chi phí vẫn chưa được tốt dẫntới chi phí vượt tổng mức đầu tư hoặc công tác kiểm soát chưa tốt dẫn đến lãng phívốn đầu tư của nhà nước, làm tiến độ chậm lại
- Công tác tư vấn khảo sát thiết kế còn nhiều hạn chế, nhất là bước lập dự án và thiết
kế cơ sở chưa đảm bảo chất lượng, nên đến giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuật phảiđiều chỉnh, bổ sung, nhiều trường hợp phải điều chỉnh qui mô, giải pháp kỹ thuật, kéodài thời gian thực hiện Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, côngnghệ chưa đảm bảo sự lựa chọn tối ưu về kinh tế - kỹ thuật và phù hợp với điều kiện
cụ thể của từng dự án Khi đưa ra quy mô dự án, Tư vấn còn lệ thuộc quá nhiều vào ýchí của các cơ quan quản lý mà không chủ động theo tính toán đề xuất của mình, dẫnđến khi lập thiết kế kỹ thuật phải điều chỉnh lại thiết kế cơ sở Nhiều dự án được lậpchưa quan tâm đến khai thác hiệu quả đa mục tiêu vì vậy, hiệu quả đầu tư chưa cao;
- Ở bước thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công: Công tác khảo sát địa chất, địahình, thủy văn còn thiếu chính xác Các giải pháp thiết kế đưa ra ở một số dự án khôngphù hợp, các công trình đang thi công dở dang phải thay đổi giải pháp kỹ thuật, phảitạm dừng để điều chỉnh thiết kế hoặc thiết kế bổ sung, dẫn đến tăng chi phí của dự án…
- Sự quá tải của các cơ quan Thẩm định ngoài yếu tố thiếu nhân lực cũng còn do cáchthức làm việc Các cơ quan Thẩm định không thể có thời gian và sức lực xem kỹ hồ sơthiết kế đẫn đến tình trạng chất lượng hồ sơ kém chất lượng
- Chưa áp dụng đầy đủ quy định của nhà nước trong quản lý chi phí dự án dẫn đến làmkéo dài thời gian thực hiện các thủ tục đầu tư, CĐT của các dự án không chủ độngđược trong quá trình thực hiện, không thể chủ động để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự
án khi
- Công tác bố trí vốn vẫn còn tình trạng dàn trải, lượng nợ đọng vốn xây dựng cơ bản
Trang 24từ nguồn vốn ngân sách còn lớn, nhiều công trình hoàn thành nhưng chưa có khả năngthanh toán và thiếu khả năng cân đối Vốn đầu tư dàn trải dẫn đến nhiều dự án phảikéo dài thời gian thực hiện, công trình chậm được đưa vào khai thác sử dụng, mục tiêuđầu tư của dự án chậm được phát huy, tăng vốn đầu tư của các dự án Cơ chế chínhsách trong việc huy động vốn đầu tư chưa được định hướng rõ ràng, cụ thể Chưa đặt
ra được những định hướng mang tính cốt lõi để giải quyết vần đề vốn đầu tư cho dự
án Các dự án đều đề nghị và chờ được đầu tư từ ngân sách Trung ương dẫn đến thờigian thực hiện dự án kéo dài các dự án đều bị tăng vốn đầu tư do thị trường có quánhiều biến động về giá vật liệu xây dựng công trình và chế độ chính thường xuyênthay đổi theo xu hướng tăng;
- Năng lực của một số CĐT, Ban quản lý dự án chưa đáp ứng yêu cầu; chưa có kỹnăng và tính chuyên nghiệp nên không đáp ứng được yêu cầu khi được giao làm CĐTcác dự án có qui mô lớn, có yêu cầu kỹ thuật cao, đã giao phó toàn bộ công tác quản lýchất lượng cho tư vấn giám sát, mà Tổ chức TVGS còn nhiều tồn tại cần phải chấnchỉnh Các Ban quản lý dự án kiệm nhiệm, cán bộ không chuyên sâu, chưa đáp ứngđược yêu cầu trong công tác quản lý dự án dẫn đến những sai sót trong quá trình thựchiện, cán bộ kiêm nhiệm nên chưa có điều kiện phát huy hết khả năng trong công tác,tinh thần trách nhiệm không cao;
- Công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp chưa hiệu quả; vẫn còn những nhà thầu chưa đảmbảo chất lượng, năng lực kém được lựa chọn để thi công xây dựng công trình dẫn đếnchất lượng công trình không đạt yêu cầu, tiến độ thi công bị kéo dài, làm tăng vốn đầu
tư dự án
- Công tác tuyên truyền vận động người dân nâng trong công tác GPMB chưa đượcquan tâm đúng mức, chưa có chương trình cụ thể Do vậy dẫn đến việc chậm giảiphóng mặt bằng, tăng chi phí giải phóng mặt bằng, chậm tiến độ dự án;
- Việc quản lý thực hiện hợp đồng còn lỏng lẻo dẫn đến những vi phạm cam kết tronghợp đồng vẫn còn sảy ra, không kích thích được việc tuân thủ hợp đồng;
- Việc áp dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý dự án chưa được quan tâmđúng mức, hầu hết các CĐT; ban quản lý dự án chưa trang bị các phần mềm như: về
Trang 25công tác quản lý, tính toán dự toán, tính toán kết cấu để có điều kiện kiểm tra kế quảcủa tư vấn;
- Năng lực của cán bộ tham giam gia quản lý dự án còn những hạn chế nhất định, chưađáp ứng được yêu cầu công việc Chưa có chính sách quản trị nguồn nhân lực trongquản lý dự án Chính sách phát triển lâu dài mang tính bền vững chưa được đề cập;
- Công tác quản lý, giám sát chất lượng công trình xây dựng của CĐT, Ban QLDA,Giám sát xây dựng, Giám sát tác giả của tư vấn thiết kế còn nhiều điểm yếu, thiếutính chuyên nghiệp Đội ngũ TVGS chưa đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý chấtlượng trên công trình, chưa kiên quyết xử lý các vi phạm về chất lượng, khối lượng.Chất lượng công trình của một số dự án vẫn còn những tồn tại nhất định, xảy ra dochất lượng của tư vấn giám sát, năng lực của cán bộ quản lý;
- Công tác giám sát cộng đồng của người dân cũng là một nhân tố góp phần nâng caochất lượng công trình, góp phần nâng cao trách nhiệm về bảo vệ môi trường, an ninhtrật tự, trong quá trình thi công nhưng công tác này chưa được các CĐT quan tâm
- Các CĐT chưa chấp hành đúng theo chế độ quy định về công tác quyết toán, còn tìnhtrạng các công trình đưa vào sử dụng nhưng chưa tiến hành nghiệm thu bàn giao; cáccông trình bào giao đưa vào sử dụng quá lâu nhưng CĐT vẫn không thực hiện việc lậpbáo cáo quyết toán theo quy định
1.2.2 Những bài học lớn về công tác quản lý chi phí công trình
1.2.2.1 Bài học về công tác quản lý chi phí dự án Đường sắt đô thị Hà
Nội
(Nguồn vtc.vn)[2]
Dự án đường sắt trên cao Cát Linh - Hà Đông do Bộ GTVT làm CĐT, tổng mức đầu
tư ban đầu 552,86 triệu USD lên 868,04 triệu USD, tăng 315,18 triệu USD so với tổngmức đầu tư được phê duyệt trước đó
Trang 26Hình 1.4: Đường sắt đô thị Hà Nội đang thi công – Nguồn vtc.vn
Trong quá trình thực hiện đã có nhiều nguyên nhân tác động đến tổng mức đầu tư của
dự án trong đó hàng loạt hạng mục điều chỉnh, bổ sung phát sinh so với thiết kế cơ sở.Các chiều chỉnh gồm: thay đổi phương án nhà ga 2 tầng thành 3 tầng làm chi phí xây dựng tăng; bổ sung hạng mục xử lý nền đất yếu khu Depot; bổ sung hạng mục đường
Trang 27tránh quốc lộ 6; điều chỉnh vật liệu vỏ tàu từ thép chịu khí hậu sang thép inox, thay đổi
vị trí bãi đúc dầm do giải phóng mặt bằng khu Depot chậm
Trong hơn 315 triệu USD tăng thêm có 250,62 triệu USD thuộc phần vốn vay ODATrung Quốc (nâng tổng vốn vay Trung Quốc từ 419 triệu USD lên 669,62 triệu USD);vốn đối ứng của Việt Nam tăng thêm 64,56 triệu USD (tăng từ 133,86 triệu USD lên198,42 triệu USD)
Đến thời điểm tháng 10 năm 2015, dự án đã thực hiện được khối lượng công việc ướctính đạt 5.900 tỉ đồng (bằng 66% giá trị tổng mức đầu tư ban đầu), giải ngân đạt 5.700
tỉ đồng (bằng 62% giá trị mức đầu tư)
1.2.2.2 Bài học về công tác quản lý chi phí công trình đường vận chuyển quặng sắt Quý Xa - Tằng Loỏng ở tỉnh Lào Cai
(Nguồn ht t p://w w w.n h andan.c o m vn/)[3]
Ngày 10-6-2014, UBND tỉnh Lào Cai có Quyết định số 155/QĐ-UBND phê duyệt dự
án xây dựng đường vận chuyển quặng Quý Xa - Tằng Loỏng, với chiều dài 32,5 km,đạt tiêu chuẩn đường cấp 3 miền núi, tổng mức đầu tư là 729 tỷ đồng, trong đó ngânsách Trung ương hỗ trợ 350 tỷ đồng, còn lại là ngân sách địa phương Dự án đượcUBND tỉnh giao Sở Giao thông vận tải (GTVT) Lào Cai làm CĐT Theo kế hoạch,con đường sẽ được hoàn thành, đưa vào sử dụng từ tháng 4-2017, nhưng đến nay, mớithi công đạt khoảng 50% khối lượng Đến nay, hủ đầu tư đang xin bổ sung thêm 113 tỷđồng, nâng mức đầu tư đường vận chuyển quặng Quý Xa - Tằng Loỏng lên 842 tỷđồng
- Lý do thứ nhất: Hội đồng GPMB tự ý hỗ trợ hai triệu đồng cho tất cả các hộ nghèo bịảnh hưởng do GPMB mà không phải di chuyển chỗ ở là trái quy định Bên cạnh đó,còn phê duyệt hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề tùy tiện, không thống nhất, có hộ được
hỗ trợ 100%, có hộ thì được 50%, có hộ được 30%
- Thứ hai: Đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế địa chất Khảo sát tuyến, xác định địa hình,địa mạo, địa chất kiến trúc chưa chuẩn xác, cho nên trong quá trình thi công đã phảiđiều chỉnh, xử lý kỹ thuật một số hạng mục như: nền đường, công trình thoát nước,công trình phòng hộ, khối lượng đào đắp đất đá…, cho phù hợp với thực tế hiện
Trang 28trường Từ đó, làm tăng kinh phí thêm 57,8 tỷ đồng so với dự toán đã được phê duyệtban đầu
- Thứ 3 CĐT buông lỏng quản lý dẫn đến sai phạm trong đánh giá hồ sơ dự thầu,không phát hiện ra đơn giá nhà thầu lập bất hợp lý để kịp thời điều chỉnh, xác định đơngiá chính xác
Hình 1.5 Đường vận chuyển quặng Quý Xa - Tằng Loỏng
1.3 Vấn đề còn tồn tại trong quản lý chi phí xây dựng công trình.
1.3.1 Trong giai đoạn chuẩn bị dự án
Tổng mức đầu tư xây dựng là khoản chi phí mà khách hàng có thể chi trả theo dự định,tính toán ban đầu Nhưng trong quá trình thực hiện dự án do biến động của giá cả thịtrường dẫn đến chi phí nhân công ngày một cao hơn, Chi phí mua, thuê nguyên vậtliệu thiết bị máy móc biến động trong quá trình thực hiện dự án,
Ngoài ra còn có những tác động rủi ro như tác động của yếu tố môi trường, yếu tố conngười và những thiên tai bất thường dẫn đến tổng mức đầu tư cũng thay đổi Do vậytrong quá trình thực hiện dự án nhiều dự án phải thực hiện công tác điều chỉnh tổngmức đầu tư
Trang 291.3.2 Trong giai đoạn thực hiện dự án
Công tác lập dự toán công trình: Phải được tính đúng, tính đủ các khoản chi phí theoluật định, được CĐT thẩm định và phê duyệt dự toán hoặc thuê các tổ chức, cá nhân có
đủ năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra dự toán thì kết quả thẩm tra như nộidung thẩm định của CĐT
Để đảm bảo cho công tác lập dự toán được tính đúng, tính đủ thì người lập dự toán,kiểm tra dự toán, thẩm tra dự toán và phê duyệt dự toán phải áp dụng đúng định mứcnhà nước, phải căn cứ vào thực tế thị trường và nguồn vật liệu cung cấp của từng địaphương, vùng miền Phải biết vận dụng sáng tạo để áp dụng các nguồn vật liệu sẵn có,chi phí hợp lý mà có hiệu quả, tránh áp dụng các định mức không phù hợp hoặc cácnguồn vật liệu phải tìm kiếm ở một điều kiện khó khăn trong khi vật liệu địa phương
có thể áp dụng được
Thời gian thực hiện dự án: Thời gian kéo dài không đúng quy trình làm tăng chi phínhân lực, vật lực phụ vụ dự án, đặc biệt các công trình thủy lợi thì quá trình thi cônglại phụ thuộc vào mùa vụ và quá trình tưới, tiêu canh tác của nhân dân, ngoài ra cònphụ thuộc vào thời tiết mùa mưa, nắng và nguồn nước trong quá trình thi công Nếuthời gian thi công thích hợp sẽ làm tăng hiệu quả công việc và chất lượng sản phẩn,tiết kiệm được chi phí nhân lực, vật lực
Quá trình thi công thực hiện dự án phải được các cơ quan chức năng kiểm tra giám sátthường xuyên, trong quá trình thi công nếu thấy có sự không hợp lý bất thường,không thuận lợi trong quá trình khai thác sử dụng thì cần phải có điều chỉnh kịp thời,mặt khác nhiều khi do nhà thầu thiết kế yếu nên không phản ánh hết được những điềmthuận lợi, khó khăn trong quá trình khai thác sử dụng nên bản vẽ thiết kế khi thi côngxong lại thấy bất hợp lý cần điều chỉnh làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình vàthời gian thi công hoàn thành công trình
1.3.3 Trong giai đoạn kết thúc dự án
Thanh toán, quyết toán đầu tư xây dựng công trình chậm hoặc bố trí nguồn vốn khônghợp lý cho từng giai đoạn thực hiện dự án dẫn đến thanh quyết toán vốn chậm làm ảnhhưởng tới quá trình thi công và nguồn vốn cho thực hiện các công việc tiếp theo, điển
Trang 30hình nhiều công trình do không bố trí được nguồn vốn cho công trình nên khi nhà thầuthi công được một giai đoạn công việc nào đó lại phải dừng lại do năng lực yếu hoặcnhà thầu không bố trí được nguồn vốn kịp thời dẫn đến công trình phải tạm dựng hoặckéo dài làm ảnh hưởng tới các khoản chi phí tiếp theo thực hiện dự án.
Quá trình khai thác sử dụng nhận thấy dự án khi hoàn thành không đáp ứng được nhucầu mong mỏi của người sử dụng, trong quá trình sử dụng gặp nhiều khó khăn trongvận hành, chi phí để duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa tăng cao, không cập nhật với tínhnăng và nhu cầu phát triển của thời đại Như vậy hiệu quả sau quá trình khai thác sửdụng làm không cao
1.4 Những công trình nghiên cứu có liên quan
ThS Nguyễn Hồng Thái[8] đã thực hiện đề tài luận văn năm 2016 với tên Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án Công ty TNHH một thành viên khai thác thủy lợi TháiNguyên Dựa trên việc nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chi phí dự án đầu tư,quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng và phân tích thực trạng những điểm mạnh,điểm yếu trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự ánCông ty TNHH một thành viên khai thác thủy lợi Thái Nguyên Từ đó đề xuất cácgiải pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của các dự án này một cáchhiệu quả, giảm thiểu các thất thoát, lãng phí
ThS Hoàng Văn Duy[6] đã thực hiện đề tài luận văn năm 2015 với tên Đề xuấtgiải pháp quản lý chi phí xây dựng hiệu quả trong giai đoạn thực hiện đầu tư củaBan quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy Luận văn đã tập trung nghiên cứu giảipháp quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng và phân tích đánh giá thực tiễn hoạtđộng quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án vùng phân lũHữu Đáy trong giai đoạn thực hiện dự án
ThS Hoàng Anh Tuấn[7] đã thực hiện đề tài luận văn năm 2013 với tên Đề xuất giảipháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dư án đầu tư xây dưng công trình thủylợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích nguyên nhân của nhữngmặt hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
Trang 31trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, luận văn nghiên cứu đề xuất các giải pháp để tăng cườnghơn nữa công tác này, nhằm góp phần sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả nguồn vốncủa nhà nước cho việc đầu tư xây dựng trên địa bàn.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Quản lý chi phí ĐTXDCT trong hoạt động xây dựng có vai trò, ý nghĩa quantrọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình, đầu tư xây dựng hiệuquả, tiết kiện, tránh lãng phí các nguồn lực, chủ động phòng chống tham nhũng,ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng, ngăn chặn được các sự cố đáng tiếc có thểxảy ra Vì vậy, Tăng cường công tác quản lý chi phí ĐTXD công trình trong giaiđoạn thực hiện dự án là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của các cấp, các banngành và của các nhà đầu tư
Tuy nhiên, trên thực tế, do thiếu sót về trình độ, kiến thức và kinh nghiệm về quản
lý dự án, hệ thống văn bản pháp quy chưa thống nhất, đồng bộ, phẩm chất cán bộlàm công tác quản lý dự án còn yếu , nên vẫn còn xảy ra những bất cập và tiêucực trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng nói chung, quản lý chi phí
dự án nói riêng Cần phải có nhận thức đầy đủ, đánh giá một cách khách quanthực trạng và đưa ra những giải pháp hữu hiệu, khả thi để nâng cao hiệu quả côngtác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 32CHƯƠNG II: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý chi phí xây dựng công trình và quá trình hình thành và phát triển.
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật đấu thầu số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2009, Quản lý dự án đầu tư xây dựng côngtrình;
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, Sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015, Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015, Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 122/2015/NĐ-CP ngày 01/01/2016 về lương tối thiểu vùng;
- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 Hướng dẫn lập và quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/03/2015 Hướng dẫn xác định đơn giá nhâncông trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xácđịnh đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xácđịnh và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư 08/2016 - BTC ngày 18/01/2016 về quản lý thanh toán vốn đầu tư sử
Trang 33dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Thông tư 09/2016 - BTC ngày 18/01/2016 Quy định về quyết toán dự án hoànthành thuộc nguồn vốn nhà nước
- Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 8/10/2015 Công bố định mức các hao phí xácđịnh giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;
- Công văn 1776 /BXD-VP, ngày 16 tháng 08 năm 2007 công bố Định mức dự toánxây dựng công trình - Phần xây dựng
- Công văn 1777/BXD–VP, ngày 16 tháng 8 năm 2007 Công bố định mức dự toánxây dựng công trình – Phần lắp đặt hệ thống điện trong công trình ; ống và phụ tùngống ; bảo ôn đường ống, phụ tùng và thiết bị ; khai thác nước ngầm
- Công văn 1778 /BXD-VP, ngày 16 tháng 08 năm 2007 Về việc công bố định mức
dự toán sửa chữa công trình xây dựng
- Công văn 1779 /BXD-VP, ngày 16 tháng 8 năm 2007 Công bố Định mức dự toánxây dựng công trình – Phần Khảo sát Xây dựng
2.1.1 Luật Xây dựng mới số 50/QH13/2014 ngày 18/6/2014
Luật xây dựng [11] ra đời thể hiện quyết tâm đổi mới của Đảng và Nhà nước ViệtNam trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới và khu vực Luật xây dựng đã tạo rahành lang pháp lý rõ ràng đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư vàxây dựng Luật mang tính ổn định cao, qua đó các chủ thể tham gia phát huy tối
đa quyền hạn trách nhiệm của mình Tuy nhiên nó lại mang tính chất bao quát, vĩ
mô, do vậy cần phải có các văn bản Luật hướng dẫn thực hiện Trên thực tế cácvăn bản hướng dẫn dưới Luật ra đời lại chậm, thường xuyên thay đổi, tính cụ thểchưa cao, do đó gây nhiều khó khăn cho CĐT cũng như các chủ thể tham gia vàcông tác đầu tư xây dựng trong quá trình triển khai thực hiện
2.1.2 Luật Đấu t hầu s ố 43/2013 / QH13 ngày 26/11/20 1 3
Luật Đấu thầu [12] quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên
có liên quan và các hoạt động đấu thầu, bao gồm:
Trang 34- Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắpđối với:
+ Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn
vị sự nghiệp công lập;
+ Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
+ Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này có
sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;
+ Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơquan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng
vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;
+ Mua hàng dự trữ quốc gia sử dụng vốn nhà nước;
+ Mua thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhà nước; nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồnthu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tếcông lập;
+ Lựa chọn nhà thầu thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hànghóa trên lãnh thổ Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài củadoanh nghiệp Việt Nam mà dự án đó sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên hoặcdưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;
+ Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP),
dự án đầu tư có sử dụng đất;
Trang 35+ Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí, trừ việc lựa chọn nhà thầu cung cấpdịch vụ dầu khí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ
và khai thác dầu khí theo quy định của pháp luật về dầu khí
2.1.3 Nghị đ ị nh số 3 2 /2015/NĐ - CP ngày 2 5 /3/2015 của Chính p h ủ về quản lý chi phí
đầu tư xây d ự ng
-Nghị định 32/2015/NĐ-CP [4] có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/5/2015 và thaythế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình
-Nghị định này quy định rõ về giá xây dựng công trình bao gồm đơn giá xây dựngchi tiết của công trình và giá xây dựng tổng hợp, được xác định cụ thể theo yêucầu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công công trình và các hướng dẫn của BộXây dựng Trong đó, đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định từđịnh mức xây dựng của công trình, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giánhân công, giá ca máy, thiết bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phùhợp với mặt bằng giá thị trường và các quy định khác có liên quan; giá xây dựngtổng hợp được xác định trên cơ sở tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết củacông trình
-Về chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, côngtrình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiệnxây dựng, mặt bằng giá trị thường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xâydựng công trình
2.1.4 g hị N đị n h số 63 / 2014/NĐ - CP n g ày 26 / 06/2014 quy đ ị nh c h i tiết thi hành m ột số
điều c ủ a Luật đấu t hầu
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP [3] ban hành ngày 26/6/2014 quy định chi tiết một
số điều của luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu Nội dung Nghị định số63/2014/NĐ- CP đã nêu cụ thể, chi tiết về trình tự, thủ tục và các nội dung cầnthiết trong việc mời thầu, tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu của CĐT
-Việc ban hành Nghị định số 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu
và lựa chọn nhà thầu xây dựng, công tác đấu thầu dần được đưa vào khuôn phép
Trang 36góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu, hạn chế các chi phí và thủ tụckhông cần thiết trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
2.1.5 N g hị đ ị nh s ố 59 / 2015/NĐ - CP n gày 1 8/ 6/2015 c ủa C hính phủ về qu ả n lý dự án đầu
tư xây d ự ng
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP [5] quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng,được chính phủ ban hành, xét theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Nghịđịnh 59/2015/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổchức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8năm 2015 và thay thế Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009của Chính phủ
-Đây là một trong những Nghị định quan trọng để quản lý dự án đầu tư xây dựngcũng như quản lý chi phí XDCT và giám sát XDCT
2.1.6 Thông tư 04/2010/TT-BXD về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
-Thông tư 04/2010/TT-BXD[1] hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
công trình, bao gồm: tổng mức đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là tổng mức đầutư), dự toán xây dựng công trình (dự toán công trình), định mức xây dựng và giáxây dựng công trình của các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên, bao gồm:vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là vốn ODA), vốntín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh và vốnđầu tư khác của nhà nước
-Đối với dự án sử dụng vốn ODA, nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
có những quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình khác với quy địnhcủa Thông tư này thì thực hiện theo các quy định tại điều ước quốc tế đó
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thanh toán vốn đầu tư xây dựng côngtrình của các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên
Trang 37-Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập và quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình của các dự án sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước ápdụng Thông tư này.
2.1.7 Thông tư số 01 / 2015/TT- B XD ngày 2 0/03/2015 c ủ a Bộ Xây d ự ng h ư ớng dẫn xác
định đơn giá nhân công
-Thông tư 01/2015/TT-BXD [2] hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản
lý chi phí đầu tư xây dựng
-Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựngcủa dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoàingân sách; dự án thực hiện theo hình thức: Hợp đồng xây dựng - Kinh doanh
- Chuyển giao (BOT), Hợp đồng xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Hợpđồng xây dựng - Chuyển giao (BT), Hợp đồng theo hình thức đối tác công tư (PPP)
do cơ quan quản lý nhà nước quản lý áp dụng các quy định của Thông tư này
-Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu
tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định của Thông tư này
2.2 Áp dụng cơ sở pháp lý trong quản lý chi phí xây dựng.
2.2.1 Chi phí đầu tư xây dựng công
Chi phí đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư, dựtoán xây dựng công trình, giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúcxây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thườnggiải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xâydựng; chi phí khác và chi phí dự phòng
Trang 38Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu tư xâydựng công trình, được xác định theo tổng công trình, hạng mục công trình xâydựng Dự toán xây dựng công trình được xác định ở bước thiết kế kỹ thuật đốivới trường hợp thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết
kế 2 bước và 1 bước Dự toán xây dựng công trình là căn cứ để quản lý chi phíxây dựng công trình
Dự toán công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án,chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng của công trình
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là quản lý các chi phí phát sinh để xâydựng công trình theo đúng thiết kế được duyệt, đảm bảo mục tiêu đầu tư và hiệuquả của dự án đầu tư với một ngân sách nhất định đã xác định trước CĐT xâydựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình trong giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa côngtrình vào khai thác sử dụng
2.2.2 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí đầu tư xây
dựng
Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của CĐT bao gồm: quản lýtổng mức đầu tư; quản lý dự toán công trình; quản lý định mức xây dựng; quản lýgiá xây dựng; quản lý chỉ số giá xây dựng; quản lý đấu thầu; tạm ứng, thanh toán,quyết toán hợp đồng; quyết toán vốn đầu tư
2.2.2.1 Quản lý tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư (TMĐT) là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xácđịnh phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khảthi đầu tư xây dựng Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dựán; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khốilượng phát sinh và trượt giá
TMĐT bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chiphí dự phòng
Trang 39TMĐT được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng côngtrình.
TMĐT là cơ sở để CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựngcông trình
TMĐT được tính toán dựa trên 4 phương pháp:
- Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án
- Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình
- Xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện
- Kết hợp các phương pháp trên
2.2.2.2 Quản lý dự toán công trình
Dự toán xây dựng công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng
cụ thể và là căn cứ để CĐT quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự
án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí dự phòng của công trình
Dự toán được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng công việc xác định theo thiết kế kỹthuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công Dự toán công trình trước khi phê duyệt phảiđược thẩm tra
2.2.2.3 Quản lý định mức
CĐT căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức theo hướng dẫn của Bộ Xâydựng tổ chức điều chỉnh đối với những định mức đã được công bố nhưng chưaphù hợp với biện pháp, điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật của công trình, xâydựng các định mức chưa có trong hệ thống định mức đã được công bố hoặc vậndụng các định mức xây dựng tương tự đã và đang sử dụng ở công trình khác để
áp dụng cho công trình
Trang 402.2.2.4 Quản lý chỉ số giá xây dựng
CĐT căn cứ vào tính chất , điều kiện đặc thù của công trình và phương pháp lậpđơn giá xây dựng công trình để xây dựng và quyết định áp dụng đơn giá của côngtrình làm cơ sở xác định dự toán, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
CĐT được thuê các tổ chức tư vấn, cá nhân tư vấn chuyên môn có năng lực,kinh nghiệm thực hiện các công việc, hoặc phần công việc liên quan đến việclập đơn giá xây dựng công trình Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm trướcCĐT và pháp luật trong việc bảo đảm tính hợp lý, chính xác của các đơn giá xâydựng công trình do mình lập
2.2.2.5 Quản lý chất lượng đấu thầu
CĐT căn cứ vào tính chất , điều kiện đặc thù của công trình và phương phápĐấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu đểthực hiện gói thầu trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch
và hiệu quả kinh tế Mục đích của công tác đấu thầu là chất lượng, giá thành,tiến độ xây lắp, anh ninh, an toàn, của công trình tương lai Thông qua côngtác đầu thầu CĐT sẽ tìm được nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu
và có giá thành hợp lý nhất
2.2.2.6 Quản lý chất lượng công trình
Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho nó và có thể thỏamãn nhu cầu đã được công bố hoặc tiềm ẩn Một sản phẩm được coi là có chấtlượng phải đảm bảo các tính năng, chỉ tiêu, thông số kỹ thuật hay tính năng sửdụng của nó Quá trình quản lý chất lượng dự án phải được liên tục trong suốtchu kỳ dự án từ giai đoạn hình thành đến khi kết thúc dự án đưa vào quản lý sửdụng và là trách nhiệm chung của mọi thành viên liên quan từ CĐT, nhà thầu,người hưởng lợi
2.2.2.7 Quản lý chất lượng giám sát
Giám sát dự án là quá trình theo dõi, đo lường và chấn chỉnh việc thực hiện dự
án đảm bảo cho các mục tiêu, kế hoạch của dự án được hoàn thành một cách
có hiệu quả Trong quá trình thực hiện dự án thì công tác giám sát được hình