Năm 2012, Khoa Y Dược - Đại học Quốc Gia Hà Nội với sứ mệnh đào tạo nguồn lao động y tế chất lượng, bồi dưỡng nhân tài dựa vào nghiên cứu, trên nền tảng khoa học cơ bản vững chắc, Khoa đ
Trang 1Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC -*** -
Trang 2Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC -*** -
ThS BÙI THỊ XUÂN
HÀ NỘI – 2019
Trang 3Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin trân trọng cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô giảng viên Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu để em có thể hoàn thành khóa luận này
Em xin bày tỏ sự kính trọng, lòng biết ơn tới Ts Hà Văn Thúy và Ths Bùi Thị Xuân - những người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận
Em xin cảm ơn chân thành tới các các anh, chị cựu sinh viên Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội tốt nghiệp năm 2017 và năm 2018 đã tạo điều kiện giúp đỡ em thu thập số liệu cho nghiên cứu này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giảng viên Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã dạy dỗ, trang bị kiến thức cho em trong suốt 5 năm theo học tại trường
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn theo sát, chia sẻ, động viên và tạo điều kiện giúp đỗ em hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Hồng Thị Hương
Trang 4Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐHQG Đại học Quốc gia
ĐHQG HN Đại học Quốc gia Hà Nội
Đv Đơn vị
QHY 2012 Sinh viên được tuyển sinh vào Khoa Y Dược năm 2012 QHY 2013 Sinh viên được tuyển sinh vào Khoa Y Dược năm 2013 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 5Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1.1 Phạm vi làm việc của nguồn nhân lực dược 4
2 Bảng 1.2 Số DS/10.000 dân của một số nước trên thế giới
năm 2010
7
3 Bảng 1.3 Số lượng DSĐH qua các năm 9
4 Bảng 1.4 Thống kê lượng Dược sĩ đại học theo vùng miền
8 Bảng 2.1 Các chỉ số và biến số nghiên cứu 15
9 Bảng 3.1 Phân bố nhân lực DSĐH theo vùng miền 21
10 Bảng 3.2 Phân bố nhân lực DSĐH theo lĩnh vực công tác 23
11 Bảng 3.3 Phân bố nhân lực DSĐH theo loại hình tổ chức 24
12 Bảng 3.4 Phân bố nhân lực DSĐH theo loại hình công tác
Trang 6Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
mong muốn theo nơi công tác, lĩnh vực công tác và loại
hình tổ chức
17 Bảng 3.9 Tỷ lệ các nguồn thông tin tìm việc của DSĐH 30
18 Bảng 3.10 Tỷ lệ các hình thức tuyển dụng DSĐH 31
19 Bảng 3.11 Tỷ lệ DSĐH từng không đạt yêu cầu khi tham
gia tuyển dụng theo học lực
31
20 Bảng 3.12 Tỷ lệ thời gian từ khi DSĐH tốt nghiệp cho đến
khi nhận công việc hiện tại
26 Bảng 3.18 Tỷ lệ DSĐH hài lòng với công việc đang có
theo loại hình công tác
36
27 Bảng 3.19 Ý định làm lâu dài tại nơi DSĐH đang công tác 37
Trang 7Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 3.1 Tỷ lệ DSĐH công tác tại Hà Nội 22
2 Hình 3.2 So sánh giữa mong muốn và công việc hiện tại
Trang 8Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Vài nét về đặc điểm công việc ngành dược và phạm vi làm việc của nguồn nhân lực dược 3
1.1.1 Đặc điểm công việc ngành dược 3
1.1.2 Phạm vi làm việc của nguồn nhân lực dược 4
1.2 Công tác đào tạo nhân lực DSĐH 4
1.2.1 Công tác đào tạo DSĐH ở Việt Nam 4
1.2.2 Công tác đào tạo DSĐH Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội 5
1.3 Tình hình nhân lực dược trên thế giới và ở Việt Nam 6
1.3.1 Tình hình nhân lực dược trên thế giới 6
1.3.2 Tình hình nhân lực dược DSĐH ở Việt Nam 9
1.4 Vài nét về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của DSĐH về công việc 12
1.5 Một số thông tin trước khi tốt nghiệp của sinh viên QHY 2012 và QHY 2013 Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội 13
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.2 Thời gian nghiên cứu 15
2.3 Phương pháp nghiên cứu 15
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 15
Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 15
Trang 9Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
2.4 Chỉ số và các biến số nghiên cứu 15
2.5 Công cụ và quy trình thu thập thông tin 19
2.5.1 Công cụ thu thập thông tin 19
2.5.2 Quá trình thu thập thông tin 19
2.6 Quản lý, xử lý và phân tích số liệu 19
2.7 Các sai số và cách khắc phục 19
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 20
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Tình hình vị trí công việc của nhân lực DSĐH sau tốt nghiệp Khoa Y Dược -ĐHQG Hà Nội năm 2017 và năm 2018 21
3.1.1 Theo vùng miền trong cả nước 21
3.1.2 Theo lĩnh vực công tác Dược 23
3.1.3 Theo loại hình tổ chức Dược 23
3.1.4 Mối quan hệ giữa lĩnh vực công tác và loại hình tổ chức 24
3.2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn công việc của DSĐH sau tốt nghiệp Khoa Y Dược năm 2017 và năm 2018 25
3.2.1 Quá trình tìm kiếm việc làm 25
3.2.2 Quá trình làm việc - Lý do lựa chọn công việc và các yếu tố ảnh hưởng 33
Chương 4: BÀN LUẬN 38
4.1 Tình hình vị trí công việc của DSĐH sau tốt nghiệp Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội năm 2017 và năm 2018 38
4.1.1 Theo các vùng miền trên cả nước 38
4.1.2 Theo lĩnh vực công tác 38
Trang 10Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
4.1.3 Theo loại hình công tác 38
4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn công việc của DSĐH sau tốt nghiệp Khoa Y Dược năm 2017 và năm 2018 40
4.2.1 Quá trình tìm kiếm việc làm 404.2.2 Quá trình làm việc - Lý do lựa chọn công việc và các yếu tố ảnh hưởng
42
KẾT LUẬN 44 KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cuộc cách mạng 4.0 đang bùng nổ trên toàn thế giới với sự tác động mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực Bản chất của cách mạng 4.0 chính là chuyển lao động từ hình thức thủ công, lao động chân tay sang lao động trí óc Điều này
đã mở ra cơ hội rất lớn cho các ngành nghề công nghệ thông tin, công nghiệp chế biến, du lịch, điện tử và không thể thiếu lĩnh vực y dược Bên cạnh đó, nhu cầu về dược phẩm trong những năm gần đây ngày càng lớn do quá trình gia tăng dân số thế giới, nhu cầu chăm sóc y tế cũng như chỉ tiêu cho dược phẩm ngày càng nhiều, là một trong các yếu tố thúc đẩy tốc độ phát triển của kinh tế Dược Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành Dược trên thế giới, thị trường dược phẩm ở Việt Nam cũng đang có sự biến chuyển tích cực, thu hút nhiều nguồn đầu tư lớn từ các nhà đầu tư nước ngoài và các tập đoàn lớn trong nước Sự phát triển đó đã mở ra cơ hội việc làm đầy hứa hẹn cho nguồn nhân lực dược Việt Nam
Tình hình nhân lực dược hiện nay được đánh giá phân bố không đồng đều giữa các vùng/miền, tỉnh/thành, giữa cơ quan quản lý nhà nước và các cơ
sở sản xuất kinh doanh, nhân lực dược tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh [5] Lý do cho tình trạng trên cũng như
lý do của nhân lực cán bộ y tế khác, DSĐH sau tốt nghiệp thường muốn công tác tại thành phố lớn Điều kiện làm việc và những chính sách đãi ngộ không
đủ thu hút họ về địa phương công tác khiến nhiều tỉnh thiếu DSĐH nghiêm trọng Tình trạng vừa thừa vừa thiếu loại hình nhân lực này vẫn là bài toán khó cho các nhà quản lý
Năm 2012, Khoa Y Dược - Đại học Quốc Gia Hà Nội với sứ mệnh đào tạo nguồn lao động y tế chất lượng, bồi dưỡng nhân tài dựa vào nghiên cứu, trên nền tảng khoa học cơ bản vững chắc, Khoa đã tuyển sinh và tổ chức giảng dạy các khóa đầu tiên với hai ngành Dược sĩ và Bác sĩ đa khoa Tháng 6 năm 2017 và tháng 6 năm 2018, hai khóa đầu tiên của ngành Dược học tốt nghiệp và bắt đầu tham gia vào thị trường lao động Với những cơ hội mở rộng cho nguồn nhân lực Dược, là những DSĐH đầu tiên của Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội, một số câu hỏi đã được đặt ra là các DSĐH tốt nghiệp năm
Trang 12Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
2017 và năm 2018 đã lựa chọn lĩnh vực công tác gì, những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự lựa chọn đó, mức độ hài lòng cũng như mong muốn của họ về công việc,…
Là sinh viên Khóa 3 ngành Dược học của Khoa Y Dược và sắp ra trường, chúng em rất muốn biết cơ hội việc làm của các anh chị khóa trước cũng như sự lựa chọn công việc và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn đó
Vì vậy, đề tài “Tìm hiểu cơ hội tìm kiếm việc làm của Dược sĩ đại học sau
tốt nghiệp Khoa Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017 và năm 2018” được thực hiện nhằm mục tiêu như sau:
1 Mô tả tình hình vị trí công việc của DSĐH sau tốt nghiệp Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội năm 2017 và năm 2018
2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn công việc của DSĐH sau tốt nghiệp Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội năm 2017 và năm 2018
Trang 13Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Chương 1:
TỔNG QUAN 1.1 Vài nét về đặc điểm công việc ngành dược và phạm vi làm việc của
nguồn nhân lực dược 1.1.1 Đặc điểm công việc ngành dược
Dược hay còn gọi là ngành Dược được gọi chung là một ngành nghề trong hệ thống y tế Ngành Dược được phân thành nhiều lĩnh vực như nghiên cứu thuốc mới, sản xuất thuốc gọi là ngành công nghiệp bào chế, kinh doanh phân phối và cung ứng thuốc, quản lý dược, kiểm nghiệm thuốc (để đảm bảo chất lượng dược phẩm khi cung ứng ra thị trường) Có thể khái quát một số đặc điểm công việc của ngành:
Tính cạnh tranh trong ngành thấp: Ngành Dược có chỉ tiêu đào tạo thường hạn chế và yêu cầu đầu vào khá cao Công việc ngành đòi hỏi chuyên môn và là ngành kinh doanh có điều kiện Vì vậy nhân lực dược có số lượng
ít và có tính độc quyền tương đối [1]
Mức thu nhập hấp dẫn: Theo báo cáo của BLS (Cục Thống kê Lao động Mỹ), năm 2014 ở Mỹ có 297.100 Dược sĩ và mức thu nhập trung bình của mỗi Dược sĩ là 120.950 USD mỗi năm, tương đương với 58,15 USD mỗi giờ [24] Nhu cầu ngày một cao với các dịch vụ y dược dẫn đến mức tăng lương đáng kể trong lĩnh vực này [1]
Cơ hội tiếp cận khoa học công nghệ tiên tiến: Thuốc là sản phẩm kết hợp thành tựu của nhiều ngành khoa học (hóa học, công nghệ sinh học, vật lý học, công nghệ thông tin,…) Ngày nay, “cuộc đời” của nhiều loại thuốc ngày càng rút ngắn do sự ra đời của nhiều loại thuốc mới và lượng thông tin thuốc cũng ngày càng lớn Xu hướng này vừa là điều kiện cho người Dược sĩ tiếp khoa học công nghệ mới nhưng cũng là thách thức đòi hỏi họ phải không ngừng tự học và tham gia đào tạo liên tục để đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành [1]
Nhiều lĩnh vực công việc để lựa chọn: Phạm vy hoạt động của nghề Dược rất phong phú thể hiện vai trò ngày càng lớn của Dược sĩ trong hệ thống cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe [1]
Trang 14Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.1.2 Phạm vi làm việc của nguồn nhân lực dược
Nhân lực dược là một phần của đội ngũ nhân lực y tế, những người được đào tạo kiến thức cơ bản về dược, làm việc trong các cơ sở liên quan đến sản xuất, cung ứng, phân phối sử dụng và đảm bảo chất lượng, tư vấn sử dụng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng Nhân lực dược gồm: DS (tốt nghiệp đại học trở lên), Cao đẳng dược, Trung cấp dược/ Kỹ thuật viên dược và Dược tá [5,10]
Phạm vi làm việc của nguồn nhân lực dược được thể hiện trong bảng sau [13]:
Bảng 1.1 Phạm vi làm việc của nguồn nhân lực dược
Chuyên viên hoặc cán bộ quản lý các cơ quan thuộc bộ
Y tế, sở Y tế Chuyên viên hoặc cán bộ quán lý thuộc các
bộ, sở, ban ngành có công tác liên quan đến y dược
1.2 Công tác đào tạo nhân lực DSĐH
1.2.1 Công tác đào tạo DSĐH ở Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam có nhiều trường Đại học đào tạo Dược sĩ như :
Trang 15Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
- Miền Bắc: ĐH Dược Hà Nội, Học viện Quân Y, ĐH Quốc Gia, ĐH Đại Nam, ĐH Thành Tây, ĐH Thành Đô, ĐH Y Dược Thái Nguyên, ĐH Y Dược Hải Phòng và các trường Cao đẳng, Trung cấp …
- Miền Trung: Trường ĐH Y Dược Huế, ĐH Duy Tân
- Miền Nam: ĐH Dược Sài Gòn, ĐH Hồng Bàng, ĐH Nguyễn Tất Thành,
ĐH Y Dược Cần Thơ,…
Ở Việt Nam hiện nay để trở thành Dược sĩ sinh viên phải vào học tại các trường đại học đào tạo về dược thuộc hệ thống đào tạo nhân lực ngành Y
tế, thời gian đào tạo là:
5 năm đối với sinh viên đào tạo chính quy dài hạn
4 năm với sinh viên đã có bằng trung cấp Dược, 2 năm 6 tháng đối với người có bằng cao đẳng (Dược sĩ chuyên tu)
2 năm đối với người có bằng đại học chính quy dài hạn các ngành bác sĩ y khoa, sinh học, hóa học (của các trường Đại học Khoa học tự nhiên, Bách khoa, Đại học Y - các trường có cùng đầu vào tương đương )
Chất lượng đào tạo Dược sĩ ở Việt Nam còn nhiều hạn chế Đầu vào các trường Đại học Dược rất cao nhưng quá trình học không có sự chọn lọc,
số lượng đầu ra là tương đương Thêm vào đó yêu cầu đào tạo liên tục bắt buộc để có chứng chỉ hành nghề với DSĐH chưa được triển khai rộng trên thực tế Các chương trình đào tạo lại chưa hệ thống, chủ yếu triển khai theo chương trình và dự án khiến nhiều cán bộ ra trường hàng chục năm không được cập nhật lại kiến thức chuyên môn [18]
Yếu tố cầu nối giữa cơ sở đào tạo và nhân lực Dược nói chung và DSĐH nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế trên các vấn đề như: thông tin hướng nghiệp, đào tạo theo yêu cầu cơ sở, theo dõi việc làm sinh viên sau tốt nghiệp,…Tất cả nhằm hướng đến mục tiêu đào tạo nhân lực theo nhu cầu của ngành y tế và xã hội [19]
1.2.2 Công tác đào tạo DSĐH Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội
Với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài dựa vào nghiên cứu, trên nền tảng khoa học cơ bản vững chắc, công nghệ cao và kinh tế - xã hội mũi nhọn, đóng góp tích cực trong đổi mới hệ
Trang 16Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
thống giáo dục đại học Y, Dược ở Việt Nam Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội xác định mục tiêu phát triển thành trường đại học định hướng nghiên cứu, thuộc nhóm đại học tiên tiến trong khu vực, đóng góp vào sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân, phát triển nền khoa học sức khỏe của đất nước cũng như góp phần hoàn thiện mô hình đại học đa ngành, đa lĩnh vực, dựa trên nền tảng khoa học cơ bản và công nghệ cao, hội nhập nhanh và toàn diện vào mái nhà chung của ĐHQGHN
Khoa Y Dược đã triển khai thành công mô hình đào tạo A + B: cho phép sinh viên dược học 2 năm cơ bản tại Trường Đại học Khoa học tự nhiên trước khi quay về Khoa Y Dược học kiến thức chuyên ngành với tổng 84 học phần tương đương 173 tín chỉ [15]
Mục tiêu đào tạo ngành Dược học là đào tạo các Dược sĩ - nhà Khoa học, có phẩm chất đạo đức tốt; có kiến thức về khoa học cơ bản, công nghệ cao và khoa học Dược vững chắc; có khả năng làm việc trong lĩnh vực Dược một cách chuyên nghiệp; có tầm nhìn và năng lực sáng tạo; có khả năng hội nhập tốt [15]
1.3 Tình hình nhân lực dược trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình nhân lực dược trên thế giới
Về số lượng
Theo khảo sát năm 2012 của Liên đoàn Dược phẩm Quốc tế (FIP) về mật độ nhân lực dược và hiệu thuốc dựa trên phân loại của ngân hàng thế giới cho thấy ở các Quốc gia có kinh tế thu nhập cao thì mật độ Dược sĩ và hiệu thuốc cao Cơ hội và vai trò của Dược sĩ trong các Quốc gia có thu nhập cao lớn hơn so với các Quốc gia có thu nhập thấp [2]
Hiện nay để đánh giá khả năng đáp ứng của nguồn nhân lực dược của mỗi quốc gia, người ta sử dụng chỉ số DS/10.000 dân Năm 2012, chỉ số DS/10.000 dân của các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới dao động từ 0,02 (Somalis) đến 25,07 (Malta), trung bình là 6,02 [25] Chỉ số DS/10.000 dân của một số nước trên thế giới theo số liệu thống kê năm 2010 có sự chênh lệch rõ rệt Cụ thể chỉ số DS/10.000 dân của một số nước trên thế giới được thể hiện trong bảng sau [31]:
Trang 17Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Bảng 1.2 Số DS/10.000 dân của một số nước trên thế giới năm 2010
- 65% làm việc tại các nhà thuốc
- 12% làm dược bệnh viện
- 13% làm các lĩnh vực liên quan đến sinh hóa và xét nghiệm
- 5% trong lĩnh vực công nghiệp dược
Trang 18Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
- 5% làm lĩnh vực nghiên cứu và giảng dạy
Ở Úc, một dự án nghiên cứu về nhân lực dược cho thấy từ năm 2002 đến năm 2008 tỷ lệ Dược sĩ nước Úc đã tăng 48% và tỷ lệ Kỹ thuật viên dược tăng 66% Phần lớn nhân lực dược làm việc ở lĩnh vực dược cộng đồng Ở lĩnh vực dược công, tỷ lệ Dược sĩ tăng 40% Năm 2011, tại Úc có 21.800 Dược sĩ với 10,4 DS/10.000 dân Dược sĩ bệnh viện chiếm khoảng 8% Một nghiên cứu về nhu cầu Dược sĩ cho giai đoạn 2000 - 2010 đã chỉ ra có sự thiếu hụt khoảng 3.000 Dược sĩ vào năm 2010, trong đó thiếu hụt lớn nhất là khu vực nông thôn và vùng sâu, vùng xa ở Úc [32]
Nhật Bản là một nước có nền kinh tế phát triển nhất châu Á, đứng thứ 2 trên thế giới Nước Nhật có nền công nghiệp dược rất phát triển Chương trình đào tạo Dược sĩ của Nhật Bản là 4 năm hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung ứng thuốc, kiểm tra kiểm soát môi trường Một nửa Dược sĩ làm việc trong ngành công nghiệp dược và dược bệnh viện còn lại làm trong nhà thuốc
Từ năm 2000, ở Nhật Bản, tỷ lệ Dược sĩ trong các bệnh viện là 1DS/75 giường bệnh [28] 1DS/75 giường bệnh là một áp lực đối với Dược sĩ khi khối lượng công việc nhiều, do đó ở Nhật công tác dược lâm sàng trong bệnh viện cũng là một thách thức
Tại một số nước khu vực Đông Nam Á, chỉ số DS/10000 dân của Singapore là 3,7 DS/10000 dân và Malaysia là 2,4 DS/10000 dân [26].Thái Lan là một quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, có nền kinh tế khá phát triển
so với các nước trong khu vực Ngành dược Thái Lan có nhiều nét tương đồng với Việt Nam Hiện nay có khoảng 12 trường đại học ở Thái Lan đào tạo Dược sĩ, thời gian đào tạo 5 năm Dược sĩ ra trường chủ yếu làm công tác dược cộng đồng và phân phối thuốc Năm 2010 Thái Lan có 1 DS/3.500 người dân, Dược sĩ tốt nghiệp chủ yếu công tác tại thành phố (96%) và tại các
cơ sở y tế công lập (89,1%) [30] Nhân lực dược ở Thái Lan chủ yếu gồm Dược sĩ và Kỹ thuật viên với tỷ lệ khá đồng đều, tỷ lệ DS/KTV được ước tính
là 1/1,25 (2010) và 1/1 (năm 2015) [26] Một nghiên cứu sử dụng phương pháp dự báo chuyên gia để xác định nhu cầu nhân lực dược Thái Lan năm
2015 cho thấy Thái Lan cũng có sự thiếu hụt nhân lực dược [30]
Trang 19Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.3.2 Tình hình nhân lực dược DSĐH ở Việt Nam
Để thực hiện mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ Y tế đủ về số lượng, phân bố hợp lý, cơ cấu cân đối nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cơ bản, toàn diện, trong những năm gần đây ngành Y tế đã ban hành nhiều chính sách thu hút nguồn nhân lực, mở thêm mã ngành đào tạo Dược sĩ đại học Nhờ đó số lượng nhân lực dược nước ta đang tăng lên trong những năm gần đây [9,7]
Bảng 1.3 Số lượng DSĐH qua các năm
Nguồn: Niên giám thống kê Bộ y tế năm 2011 [9]
xỷ 48% số DSĐH so với toàn quốc [14]
Hằng năm số Dược sĩ mới ra trường từ các cơ sở đào tạo đều tăng Tuy nhiên, trong thực tế đang có sự chuyển dịch không cân bằng trong toàn quốc, tăng ở hệ thống tư nhân và giảm ở hệ thống nhà nước Nguyên nhân chính là Dược sĩ ra trường đều có mong muốn và dự định làm cho công ty nước ngoài
và công ty trách nhiệm hữu hạn, mà phần lớn tập trung ở các thành phố lớn như Hà Nội, TPHCM Do vậy có những tỉnh nhiều năm không có thêm Dược
sĩ về nhận công tác như Lai Châu, Điện Biên, Gia Lai,… [6] Theo số liệu báo cáo 2012, cả nước có 36.491 người có trình độ chuyên môn dược làm việc trong khu vực Nhà nước, trong đó có 5.357 người có trình độ đại học trở lên Nhân lực dược có trình độ đại học trở lên chủ yếu tập trung ở khu vực thành thị [22]
Trang 20Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.3.2.1 Thực trạng phân bố nhân lực DSĐH theo vùng miền trên cả nước
Mặc dù số lượng cán bộ dược là DSĐH tăng đáng kể từ 9.075 người năm 2007 đến 13.741 người năm 2010 nhưng DSĐH nói riêng và nhân lực dược nói chung vẫn phân bố không đồng đều giữa các vùng miền [9]
Bảng 1.4 Thống kê lượng Dược sĩ đại học theo vùng miền năm 2010
Nguồn: Tổng hợp theo báo cáo của 63 Sở Y tế [14]
Đông Nam Bộ 5431 Đồng bằng sông Cửu Long 1887
Các số liệu thống kê ở trên đã cho thấy tình tình trạng mất cân đối phân bố nhân lực dược rõ rệt giữa các vùng miền, Dược sĩ đại học tập trung đông nhất ở vùng đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ [2] Nhiều tỉnh còn thiếu nhiều Dược sĩ đại học như: Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, Đắk Nông, Kon Tum, Ninh Thuận … nhiều tỉnh nhiều năm không tuyển chọn được Dược sĩ đại học [21]
Cùng với xu thế đô thị hóa và tập trung kinh tế xã hội, dòng nhân lực dược trong các năm gần đây tiếp tục dồn về các thành phố lớn Mười tỉnh
có nhiều dược sĩ nhất: Hà Nội, TPHCM, Cần Thơ, Đồng Nai, Nam Định, Thanh Hóa, Đồng Tháp, Bình Dương, Nghệ An, Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng có 9.143 Dược sĩ chiếm 65,6% so với toàn quốc Trong khi 10 tỉnh có
ít Dược sĩ nhất: Kon Tum, Đăk Nông, Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, Bắc
Trang 21Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Kạn, Bình Phước, Ninh Thuận, Hậu Giang, Bình Thuận chỉ chiếm 2,2% so với toàn quốc [8]
1.3.2.2 Thực trạng phân bố DSĐH trong hệ thống công lập
Bảng 1.5 Phân bố DSĐH tại các cơ quan quản lý và hành chính sự nghiệp
Nguồn: [14, 20, 12]
Số DSĐH đang làm việc Toàn quốc
(2010)
Yên Bái (2010)
Hà Giang (2012)
Số đơn vị
Số
DS
1 Ban giám đôc sở y tế 63 33 3 5
2 Phòng Quản lý Dược 63 201
3 Thanh tra Dược 63 61
4 Trung tâm kiểm nghiệm Dược 62 316 5 5
là các tỉnh miền núi như Yên Bái [20], Hà Giang [12]
Nhìn chung, số lượng Dược sĩ đang công tác trong cơ quan quản lý nhà nước còn rất hạn chế Có ít nhất 30 Sở Y tế mà ban giám đốc sở chưa có Dược sĩ (trung bình 0,52 DS/đơn vị) Trung bình có khoảng 3,19 Dược sĩ làm việc tại một phòng quản lý dược (hay phòng nghiệp vụ dược) và 0,97 Dược sĩ làm việc trong đơn vị thanh tra của Sở Y tế Đặc biệt, số Dược sĩ công tác tại
Trang 22Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
phòng y tế quận/huyện/thị xã còn rất khiêm tốn, mới chỉ có 80 Dược sĩ trên tổng số 697 quận/huyện/thị xã [3]
1.3.2.3 Thực trạng phân bố DSĐH trong các cơ sỏ sản xuất kinh doanh
Bảng 1.6 Nhân lực dược trong các cơ sở sản xuất kinh doanh
Nguồn: Tổng hợp theo báo cáo của 63 Sở Y tế [14]
DSĐH (người)
Số DS (ĐH trở lên)
Doanh nghiệp nhà nước (hoặc cổ phần hóa có
Hộ cá thể sản xuất thuốc, buôn bán dược liệu 2 2
Đại lý bán vacxin, sinh phẩm y tế 6 6
Số lượng DS tốt nghiệp Đại học trở lên trong các cơ sở kinh doanh chiếm 82,65% so với tổng số DS trong cả nước (12.522/15.150), chủ yếu tập trung vào lĩnh vực Nhà thuốc (8.942 DS), công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân (2.269 DS) và doanh nghiệp nhà nước (hoặc đã cổ phần hóa) (1.170 DS) [14]
1.4 Vài nét về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của DSĐH về công việc
Trong một nghiên cứu về mức độ hài lòng của Dược sĩ về công việc trên đối tượng 736 Dược sĩ ở Hoa Kỳ, các tác giả dựa trên các chỉ tiêu sau: lương, quyền lợi bảo hiểm, lượng công việc, áp lực công việc, cơ hội thăng tiến, an ninh làm việc, tính tự chủ trong công việc, mức độ công bằng, sự linh
Trang 23Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
hoạt của kế hoạch làm việc, môi trường làm việc, tầm quan trọng của công việc với xã hội, quan hệ với cấp trên và đồng nghiệp Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng Dược sĩ nữ có mức độ hài lòng cao hơn Dược sĩ nam mặc dù tiền lương của họ thấp hơn và áp lực công việc cao hơn [24]
Một nghiên cứu nhằm mục đích đánh giá những yếu tố thúc đẩy nghề nghiệp với đối tượng nhân viên y tế ở nông thôn miền Bắc Việt Nam, bao gồm một số yếu tố thúc đẩy sau: sự đánh giá cao và ủng hộ của đồng nghiệp
và cấp trên, tầm quan trọng của công việc với cộng đồng, công việc và thu nhập ổn định, cơ hội được đào tạo thêm, niềm yêu thích với công việc và một
số yếu tố làm người khảo sát nản chí với công việc: thu nhập và trợ cấp thấp, giao thông khó khăn, không được cập nhật thông tin, thiếu kiến thức, áp lực công việc Nhóm nghiên cứu đã đưa ra kết quả về mức độ quan trọng của các yếu tố này từ mức 1(quan trọng nhất) cho đến mức 5( ít quan trọng nhất) [27] Nghiên cứu này kết luận những khích lệ về vật chất và phi vật chất đều quan trọng trong góp phần nâng cao hiệu quả công việc và giữ được nguồn nhân lực cho tổ chức
1.5 Một số thông tin trước khi tốt nghiệp của sinh viên QHY 2012 và QHY 2013 Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội
Sinh viên QHY 2012 là khóa sinh viên được tuyển sinh vào Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội năm 2012 và được cấp bằng tốt nghiệp Dược sĩ năm
2017 Được tuyển sinh đầu vào khối A với 3 môn Toán, Lý, Hóa, các sinh viên ngành dược học khóa QHY 2012 trúng tuyển với điểm đầu vào là 21 điểm, là khóa đầu tiên ngành dược học của Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội Tổng số sinh viên được tuyển vào là 51 sinh viên, gồm 40 nữ và 11 nam, đều đến từ các tỉnh miền Bắc và Bắc Trung Bộ (Nghệ An, Hà Tĩnh) [16]
Sinh viên QHY 2013 là khóa sinh viên được tuyển sinh vào Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội năm 2013 và cấp bằng tốt nghiệp Dược sĩ năm 2018 Cũng như khóa QHY 2012, khóa sinh viên QHY 2013 được tuyển vào Khoa
Y Dược với 3 môn khối A và điểm đầu vào là 26,5 điểm Tổng số sinh viên được tuyển vào là 33 sinh viên, gồm 25 nữ và 8 nam, đều đến từ các tỉnh miền Bắc và Bắc Trung Bộ [17]
Sau 5 năm được đào tạo tại Khoa Y Dược dưới mô hình A+B (2 năm tại trường Đại học Khoa học tự nhiên và 3 năm tại Khoa Y Dược), khóa QHY
Trang 24Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
2012 hiện tại có 51/51 sinh viên đã được cấp bằng tốt nghiệp Dược sĩ trong
đó có 1 DSĐH đang học Thạc sĩ ở Hàn Quốc, 2 DSĐH đang công tác trái ngành và 48 DSĐH đang công tác trong các lĩnh vực Dược Khóa QHY 2013 hiện tại có 31 sinh viên đã được cấp bằng Dược sỹ, trong đó có 1 DSĐH đang theo học Thạc sĩ tại Hàn Quốc Do vậy, trong đối tượng khảo sát của nghiên cứu chỉ gồm 78 DSĐH đang công tác trong ngành Dược, gồm 48 DSĐH của khóa QHY 2012 và 30 DSĐH khóa QHY 2013 Phần lớn các DSĐH được khảo sát đều tốt nghiệp loại khá
Bảng 1.7 Kết quả tốt nghiệp của 78 DSĐH nằm trong đối tượng khảo sát
Nguồn: Phòng Đào tạo, Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội
Xếp loại Khóa QHY 2012 Khóa QHY 2013 Tổng
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Xuất sắc 1 1,3 1 1,3 2 2,6 Giỏi 12 15,4 11 14,1 24 29,5 Khá 34 43,6 15 19,2 49 62,8
Trung bình 1 1,3 2 2,6 3 3,9
Trang 25Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Chương 2:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Báo cáo số lượng DSĐH tốt nghiệp Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội năm
2017 và năm 2018
- DSĐH tốt nghiệp Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội năm 2017 và năm 2018
- Một số cơ quan dược có DSĐH trên công tác
2.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 12/2018 đến 5/2019 Thời gian thu thập số liệu từ tháng 2/2019 đến 4/2019
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp phân tích sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính
2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
48 sinh viên khóa QHY 2012 dược tốt nghiệp năm 2017 và 30 sinh viên khóa QHY 2013 dược tốt nghiệp năm 2018 tại Khoa Y dược - ĐHQG Hà Nội Tổng cỡ mẫu là 78 DSĐH Chọn mẫu theo phương pháp không xác suất
đủ điều kiện
2.4 Chỉ số và các biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các chỉ số và biến số nghiên cứu
Là huyện/tỉnh hoặc thành phố mà DSĐH hiện đang công tác tại thời điểm khảo sát, bao gồm: Hà Nội, TPHCM,
Đà Nẵng, Hải Phòng, huyện/tỉnh hoặc thành phố khác
Định tính
Lĩnh vực công tác
Là lĩnh vực mà DSĐH hiện đang công tác, bao gồm: Sản xuất - Kinh doanh, Dược bệnh viện, Đào tạo nghiên cứu,
Định tính
Trang 26Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Là loại hình tổ chức của đơn vị mà DSĐH đang công tác, bao gồm: Nhà nước, Tư nhân, Doanh nghiệp cổ phần, Liên doanh và nước ngoài, loại hình khác trên
Định tính
Là nơi làm việc (huyện/tỉnh hoặc thành phố) mà DSĐH mong muốn trước khi tốt nghiệp
Định tính
Mong muốn
về lĩnh vực công tác
Là lĩnh vực công tác của công việc mà DSĐH mong muốn trước khi tốt nghiệp, bao gồm: Sản xuất - Kinh doanh, Dược bệnh viện, Đào tạo nghiên cứu, Quản lý nhà nước, Không có định hướng trước
Định tính
Mong muốn
về loại hình công tác
Là loại hình công tác của công việc mà DSĐH mong muốn trước khi tốt nghiệp bao gồm: Nhà nước, Tư nhân, Liên doanh và nước ngoài, Không có định hướng trước
Nguồn thông tin tìm việc
Là các kênh mà DSĐH đã sử dụng để tìm kiếm việc làm họ đang có, bao gồm:
- Nhà trường, người quen, bạn bè,…
giới thiệu
- Các trang thông tin trên mạng (facebook, google,…)
- Trung tâm giới thiệu việc làm
- Thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, tivi,…)
- Nguồn thông tin khác
Định tính
Trang 27Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
2018 Hình thức
tuyển dụng
Là hình thưc tuyển dụng mà DSĐH đã được trải qua để có công việc hiện tại, bao gồm:
Không đạt yêu cầu tuyển dụng
Là câu trả lời có hoặc không cho câu hỏi: DSĐH đã từng không đạt yêu cầu khi tham gia tuyển dụng
Nhị phân
Nguyên nhân không đạt yêu cầu tuyển dụng
Gồm một số yếu tố mà DSĐH cho rằng
là lý do mà các nhà tuyển dụng từ chối ứng viên vào làm việc, bao gồm:
- Học vấn chưa phù hợp
- Trình độ ngoại ngữ không đáp úng yêu cầu
- Trình độ tin học không đáp ứng yêu cầu
- Kỹ năng trả lời phỏng vấn chưa đạt
- Thiếu kinh nghiệm
- Thiếu thông tin tuyển dụng
- Lý do khác
Định tính
Thời gian tìm được công việc hiện tại
Là thời gian từ khi DSSĐH tốt nghiệp cho đến khi nhận công việc hiện tại, bao gồm các khoảng thời gian:
- <3 tháng
- 3-6 tháng
- >6 tháng
Định lượng
Kỹ năng cần trong
Là một số kỹ năng mà DSĐH cho rằng cần thiết đối với sinh viên vừa ra trường
Định tính
Trang 28Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
quá trình làm việc
đi làm, bao gồm:
- Kỹ năng thuyết trình
- Kỹ năng làm việc nhóm
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ
- Kỹ năng tin học văn phòng
- Kỹ năng lãnh đạo
- Một số kỹ năng khác
Lý do lựa chọn công việc đang
có
Là một số lý do DSĐH chọn công việc hiện tại, bao gồm:
- Do hoàn cảnh gia đình (gần gia đình,…)
- Phát huy được chuyên môn đào tạo
- Môi trường và điều kiện làm việc tốt
- Có mức lương thỏa đáng
- Chế độ đãi ngộ tốt
- Lý do khác
Định tính
Mức thu nhập
Mức thu nhập bình quân theo tháng của DSSĐH từ công việc đang có, bao gồm các nấc lương:
Mức độ tương xứng giữa thu nhập và lao động
Là các mức tương xứng mà DSĐH cho rằng là mức tương xứng giữa thu nhập
và lao động, bao gồm:
- Rất tương xứng
- Tương xứng
Định tính
Trang 29Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
- Không tương xứng Mức độ hài
Ý định làm việc lâu dài với công việc hiện tại
Là câu trả lời có hoặc không hoặc chưa xác định rõ ràng cho câu hỏi có ý định làm việc lâu dài đối với công việc hiện tại của DSĐH
Định tính
2.5 Công cụ và quy trình thu thập thông tin
2.5.1 Công cụ thu thập thông tin
Công cụ thu thập thông tin là một bộ câu hỏi (Phụ lục) được xây dựng sẵn dựa trên việc tham khảo các nghiên cứu trước đó và xin ý kiến người hướng dẫn
2.5.2 Quá trình thu thập thông tin
Sau khi xây dựng bộ câu hỏi, tiến hành khảo sát thử trên 5 đối tượng nghiên cứu Kết quả khảo sát thử thành công bắt đầu tiến hành thu thập thông tin Thời gian khảo sát từ 2/2019 đến 4/2019
2.6 Quản lý, xử lý và phân tích số liệu
Số liệu sau khi được đọc và làm sạch, được nhập vào máy tính bằng phần mềm Epidata 3.1 với các tệp QES, REC và CHK nhằm hạn chế sai số khi nhập liệu
Phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê STATA Cả thống kê mô tả
và thống kê suy luận được thực hiện Thống kê mô tả biến định tính và định lượng thông qua tỷ lệ phần trăm Thống kê suy luận cho biến định tính được
sử dụng để so sánh sự khác biệt giữa các nhóm Mức ý nghĩa thống kê p< 0,05 được sử dụng trong thống kê suy luận
2.7 Các sai số và cách khắc phục
Việc thu thập thông tin chủ yếu qua bộ câu hỏi được thiết kế sẵn nên có thể gặp phải sai số bởi các nguyên nhân:
Trang 30Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
- Kỹ năng của điều tra viên
- Đối tượng nghiên cứu không nhiệt tình tham gia nên có thể trả lời sai sự thật
- Sai số trong quá trình nhập liệu
Các biện pháp khắc phục sai số:
- Sai số trong quá trình điều tra, các biện pháp khống chế sai số được áp dụng bao gồm xin ý kiến người hướng dẫn, chuẩn hóa bộ câu hỏi thông qua điều tra thử, giám sát chặt chẽ quá trình điều tra
- Sai số trong quá tình nhập số liệu, bộ số liệu được nhập lại 20% số phiếu nhằm kiểm tra thông tin nhập một cách kỹ lưỡng nhất, hạn chế sai số một cách tối đa
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm mục đích dùng làm nguồn tư liệu phục vụ nghiên cứu khóa luận của bản thân và là tài liệu tham khảo cho các sinh viên của Khoa Y
Dược, ĐHQGHN trong quá trình đào tạo và nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu có sự đồng ý của cơ sở nghiên cứu và sự tham gia tự nguyện của đối tượng nghiên cứu Trước khi tham gia, đối tượng nghiên cứu được cung cấp rõ ràng, đầy đủ thông tin liên quan đến mục tiêu và nội dung nghiên cứu Đối tượng có quyền từ chối hoặc rút lui khi tham gia nghiên cứu Thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được bảo mật Đảm bảo trích dẫn chính xác về nguồn tài liệu tham khảo
Trang 31Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Chương 3:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành trên tổng cộng 78 DSĐH đã tốt nghiệp tại Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội năm 2017 và năm 2018 trong khoảng thời gian từ tháng 02 đến tháng 04 năm 2019
3.1 Tình hình vị trí công việc của nhân lực DSĐH sau tốt nghiệp Khoa
Y Dược -ĐHQG Hà Nội năm 2017 và năm 2018 3.1.1 Theo vùng miền trong cả nước
Bảng 3.1 Phân bố nhân lực DSĐH theo vùng miền
(người)
Tỷ lệ (%)