ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIKHOA Y DƯỢC Time New Roman, hoa, đậm, 14 Time New Roman, hoa, đậm, 14 Người thực hiện: NGUYỄN HẢI HÀ THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO LIÊN TỤC CHO CÁN BỘ DƯỢC SĨ Ở CÁC BỆNH VIỆN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
(Time New Roman, hoa, đậm, )
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
(Time New Roman, hoa, đậm, 1
Hà Nội - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
(KHOA Y DƯỢC
(Time New Roman, hoa, đậm, 14) (Time New Roman, hoa, đậm, 14) Người thực hiện: NGUYỄN HẢI HÀ
THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO LIÊN TỤC CHO CÁN BỘ DƯỢC SĨ Ở CÁC BỆNH VIỆN TẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG NĂM 2017
(Time New Roman, hoa, đậm, 30)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
(NGÀNH DƯỢC HỌC) (Time New Roman, hoa, đậm, 14)
Khóa: QHY.2012
Người hướng dẫn: ThS NGUYỄN THÀNH TRUNG
Hà Nội - 2017
Trang 3đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận.
Em xin cảm ơn chân thành Ban lãnh đạo các bệnh viện trên địa bànthành phố Hải Dương, các cô chú, anh chị đang công tác tại Khoa Dược cácbệnh viện trên địa bàn thành phố Hải Dương đã tạo điều kiện giúp đỡ để emthu thập số liệu cho nghiên cứu này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giảng viên Khoa Y Dược, Đạihọc Quốc gia Hà Nội đã dạy dỗ, trang bị kiến thức cho em trong suốt 5 nămtheo học tại trường
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn theo sát, chia sẻ,động viên và tạo điều kiện giúp em hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội tháng 6 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Hải Hà
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
g
1 Bảng 1.1 Thống kê lượng dược sĩ Đại học tại các địa phương 7
2 Bảng 1.2 Nhân lực dược trong các cơ quan quản lí Nhà nước 9
4 Bảng 3.1 Phân bố cán bộ Dược sĩ theo giới tính và nhóm tuổi 22
5 Bảng 3.2 Độ tuổi trung bình của cán bộ Dược sĩ theo giới tính 23
6 Bảng 3.3 Trình độ chuyên môn của cán bộ Dược sĩ 23
8 Bảng 3.5 Thời gian công tác trong ngành y dược và tại bệnh viện 24
10 Bảng 3.7 Tỷ lệ cán bộ Dược sĩ đã được đào tạo liên tục theo giới 26tính
11 Bảng 3.8 Tỷ lệ cán bộ Dược sĩ được đào tạo liên tục theo số năm 26công tác tại bệnh viện
12 Bảng 3.9 Tỷ lệ cán bộ Dược sĩ đã được đào tạo liên tục theo hình 26thức lao động
13 Bảng 3.10 Tỷ lệ nội dung các đối tượng đã được đào tạo 27
14 Bảng 3.11 Tỷ lệ cán bộ Dược sĩ đã được đào tạo liên tục theo 27trình độ chuyên môn
15 Bảng 3.12 Tỷ lệ nội dung mà các đối tượng mong muốn đào tạo 28liên tục
16 Bảng 3.13 Thời gian tổ chức các lớp đào tạo liên tục mà đối tượng 29mong muốn
17 Bảng 3.14 Địa điểm tổ chức các lớp đào tạo liên tục mà đối tượng mong 29
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 1.1 Thống kê lượng dược sĩ Đại học tại các địa phương 8
3 Hình 3.2 Thực trạng đào tạo liên tục của cán bộ Dược sĩ 25
4 Hình 3.3 Nhu cầu đào tạo liên tục của cán bộ Dược sĩ 28
Trang 9Mục lục
ĐẶT VẤN ĐỀ……… ………1
Chương 1: TỔNG QUAN……… ……….3
1.1 Nhân lực y tế……… ……… ……3
1.1.1 Nguồn nhân lực……… ………3
1.1.2 Nguồn nhân lực y tế……… ……….4
1.1.3 Các loại hình nhân lực y tế……… 5
1.2 Nhân lực dược……… ………… 5
1.2.1 Khái niệm nhân lực dược……… ……….5
1.2.2 Tình hình nhân lực dược trên thế giới………… ……… 7
1.2.3 Tình hình nhân lực dược tại Việt Nam……… ……….7
1.3 Đào tạo liên tục……… ……… ………10
1.3.1 Quan niệm về đào tạo liên tục……… ………… ……… 11
1.3.2 Các hình thức đào tạo liên tục và nguyên tắc quy đổi… ……….11
1.3.3 Thời gian đào tạo liên tục……… 11
1.3.4 Sơ đồ tổ chức cơ sở đào tạo liên tục……… …… 12
1.4 Tình hình đào tạo liên tục cho dược sĩ tỉnh Hải Dương……… ….12
1.4.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội của tỉnh Hải Dương………12
1.4.2 Tình hình đào tạo liên tục cho Dược sĩ tại tỉnh Hải Dương…… … 14
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…….….16
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu……… … 16
2.2 Đối tượng nghiên cứu……… 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu………16
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu……… 16
2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu……… …….16
2.4 Chỉ số, biến số nghiên cứu……… ……… 17
2.5 Công cụ và quy trình thu thập thông tin……… 18
2.5.1 Công cụ thu thập thông tin……… ………18
2.5.2 Quy trình thu thập thông tin……… …… 18
2.6 Quản lý, xử lý và phân tích số liệu………19
Trang 102.7 Các sai số và cách khắc phục……… ….19
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu……… …… 19
2.9 Hạn chế của nghiên cứu……… …….20
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… … 21
3.1 Các đặc trưng cá nhân của cán bộ Dược sĩ……… 21
3.2 Thực trạng đào tạo liên tục cho cán bộ Dược sĩ ở các bệnh viện tại thành phố Hải Dương năm 2017 … ……… ….25
3.2.1 Thực trạng đào tạo liên tục………25
3.2.2 Nhu cầu đào tạo liên tục……… ……….28
3.3 Một số yếu tố liên quan tới đào tạo liên tục cho cán bộ Dược sĩ ở các bệnh viện tại Thành phố Hải Dương……… … 30
Chương 4: BÀN LUẬN……… …… 36
4.1 Mô tả thực trạng đào tạo liên tục cho cán bộ Dược sĩ ở các bệnh viện tại thành phố Hải Dương năm 2017…… ………….……… 36
4.1.1 Đặc điểm của cán bộ Dược sĩ ở các bệnh viện tại thành phố Hải Dương năm 2017……….… ….36
4.1.2 Thực trạng đào tạo liên tục cho cán bộ Dược sĩ ở các bệnh viện tại thành phố Hải Dương năm 2017……….… 37
4.1.3 Nhu cầu đào tạo liên tục của cán bộ Dược sĩ ở các bệnh viện tại thành phố Hải Dương năm 2017……….41
4.2 Một số yếu tố liên quan tới đào tạo liên tục cho cán bộ Dược sĩ ở các bệnh viện tại Thành phố Hải Dương ……… ……… 43 KẾT LUẬN
KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, với sự phát triển một cách nhanh chóng của các ngành khoahọc kĩ thuật thì nhu cầu được cập nhật, bổ sung kiến thức chuyên môn cùngcác kỹ năng làm việc cho lực lượng lao động ngày càng trở nên quan trọng.Đặc biệt đối với lĩnh vực y tế là một ngành có những đặc thù riêng, liên quantrực tiếp đến sức khỏe con người, do vậy, việc đào tạo liên tục cho cán bộ y tếđang nhận được nhiều sự quan tâm và chú trọng đẩy mạnh
Trong thời gian gần đây, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều thông tư,văn bản quy phạm pháp luật quan trọng trong việc đào tạo liên tục cho các cán
bộ y tế, bao gồm:
Thông tư số 22/2013/TT-BYT ngày 09/8/2013 hướng dẫn việc đào tạoliên tục cho cán bộ y tế
Quyết định về việc ban hành Chiến lược đào tạo liên tục trong lĩnh vực
y tế giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 do Bộ y tế ban hànhngày 8/4/2014
Văn bản số 1915/BYT-K2ĐT ngày 8/4/2013 hướng dẫn các cơ sở đàotạo nhân lực y tế triển khai thực hiện Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT ngày25/12/2012 của Bộ giáo dục và đào tạo quy định liên thông trình độ cao đẳng,đại học
Trong số các nguồn nhân lực y tế, nhân lực dược là một bộ phận quantrọng, bao gồm Tiến sĩ, Thạc sĩ, Dược sĩ chuyên khoa 1, Dược sĩ chuyên khoa
2, Dược sĩ Đại học, Dược sĩ trung cấp… tuy nhiên, lực lượng này phân bốchưa đồng đều tại các tỉnh, thành và số lượng cũng chưa đáp ứng được nhu cầucủa xã hội Do đó, việc phát triển số lượng, đặc biệt là chất lượng cho bộ phậnnày thông qua hình thức đào tạo liên tục là một vấn đề rất cần được nghiên cứu
để xác định thực trạng, nhu cầu từ đó giúp đưa ra các giải pháp phù hợp để đạtđược mục tiêu do Chính phủ và Bộ y tế đề ra Bên cạnh đó, chưa có nhiều đềtài nghiên cứu cụ thể về thực trạng đào tạo liên tục cho cán bộ dược sĩ tại cácbệnh viện trong hệ thống y tế, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Thực trạng đào tạo liên tục cho cán bộ Dược sĩ ở các
Bệnh viện tại Thành phố Hải Dương năm 2017”
Trang 12Với 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng đào tạo liên tục cho cán bộ Dược sĩ ở các Bệnh viện tại Thành phố Hải Dương năm 2017.
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục cho cán bộ Dược
sĩ ở các Bệnh viện tại Thành phố Hải Dương.
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Nhân lực y tế
1.1.1 Nguồn nhân lực
“Nguồn nhân lực” là khái niệm được hình thành trong quá trình nghiêncứu, phát triển khi xem con người với tư cách là một nguồn lực, là động lựcđóng góp vào sự phát triển của xã hội Hiện nay có rất nhiều những khái niệmkhác nhau về nguồn nhân lực:
Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc:" Nguồn nhân lực là trình độ lànhnghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tếhoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng"
Theo GS.TS Phạm Minh Hạc: “Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềmnăng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động đượcchuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao độngnào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung),bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động,
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [15]
Như vậy, nguồn nhân lực là tổng thể cả về số lượng và chất lượng của con người với tổng hòa các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức – tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ của xã hội.
Thể lực là những yếu tố về sức vóc, thể trạng sức khỏe của con người phụthuộc vào các điều kiện sinh hoạt, nghỉ ngơi, y tế, giới tính, tuổi tác… Trí lực
là các yếu tố liên quan tới khả năng lao động, sáng tạo, tiếp thu… Phẩm chấtđạo đức – tinh thần như tinh thần trách nhiệm, thái độ làm việc, khả năng thíchnghi với các điều kiện lao động thay đổi… Nguồn nhân lực của một tổ chứcđược hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liênkết với nhau theo những mục tiêu nhất định [12]
Trang 14Với tư cách là tiềm năng lao động của mỗi vùng, địa phương thì nguồnnhân lực chính là tài nguyên cơ bản nhất đóng góp vào quá trình phát triển kinh
tế – xã hội
1.1.2 Nguồn nhân lực y tế
Theo định nghĩa về nguồn nhân lực y tế của Tổ chức y tế thế giới(WHO) đưa ra vào năm 2006: “Nhân lực y tế bao gồm tất cả những ngườitham gia chủ yếu vào các hoạt động nhằm nâng cao sức khoẻ” Như vậy,nguồn nhân lực y tế bao gồm cả cán bộ y tế chính thức và không chính thức(như tình nguyện viên xã hội, những người chăm sóc sức khỏe gia đình, lươngy ); những người công tác trong ngành y tế và cả những ngành khác (nhưquân đội, trường học hay các doanh nghiệp) [26] Nguồn nhân lực này khôngchỉ là các cán bộ chuyên môn về y, dược mà còn bao gồm cả đội ngũ kĩ sư, cửnhân, kĩ thuật viên, những người làm công tác quản lý và nhân viên… đangtham gia các hoạt động phục vụ y tế trên khắp các cơ sở y tế từ trung ương đến
cơ sở Nguồn nhân lực này cũng bao gồm cả các nhân viên y tế thuộc biên chế
và hợp đồng đang làm tại các khu vực y tế công lập (bao gồm cả quân y) vàkhu vực y tế tư nhân
Nguồn nhân lực y tế vừa là một phần của nguồn nhân lực quốc gia, lạivừa là yếu tố cơ bản nhất trong hệ thống tổ chức y tế Khi đề cập tới nguồnnhân lực này, cần đặt nó trong hai khái niệm cơ bản:
- Khái niệm phát triển nguồn nhân lực: cần tập trung phát triển các kỹnăng cần thiết của nguồn nhân lực y tế nhằm hoàn thành tốt công việc cả về chuyênmôn lẫn khả năng tổ chức công việc Phát triền nguồn nhân lực y tế đặc biệt phải đitrước nhu cầu xã hội dựa trên những dự báo về nhu cầu cũng như khả năng tài chính và
kỹ thuật cung ứng cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng [3, 23]
- Khái niệm quản trị nguồn nhân lực: cần tạo ra một môi trường tổchức thuận lợi và đảm bảo rằng nhân lực hoàn thành tốt công việc của mình bằng việc
sử dụng các chiến lược nhằm xác định và đạt được sự tối ưu về số lượng, cơ cấu và sựphân bố nguồn nhân lực với chi phí hiệu quả nhất “Mục đích chung là để có số nhânlực cần
Trang 15thiết, làm việc tại từng vị trí phù hợp, đúng thời điểm, thực hiện đúngcông việc, và được hỗ trợ chuyên môn phù hợp với mức chi phí hợplý” [27] Như vậy, có thể thấy rõ, các cơ sở y tế cần có hiểu biết rõ đểđưa ra những chính sách quản lí nguồn nhân lực này một cách cóhiệu quả Vì vậy, nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực cần được mọi cán
bộ đặc biệt là người quản lý cơ sở y tế đó, có kiến thức và hiểu biết
về công tác quản trị nguồn nhân lực [26]
1.1.3 Các loại hình nhân lực y tế
Cần nhiều loại nguồn nhân lực khác nhau để chăm sóc sức khỏe cộngđồng, trong đó quan trọng nhất là nguồn lực con người Nguồn lực con ngườiquyết định toàn bộ số lượng và chất lượng các hoạt động, dịch vụ chăm sócsức khỏe [25]
Nhân lực y tế chủ yếu là bác sĩ, dược sĩ, y tá trung học, sơ học, cử nhân
y tế công cộng, điều dưỡng viên bậc đại học, các loại kỹ thuật viên từ bậc đạihọc trở xuống [13]
Các bậc đào tạo bao gồm: bậc nghề (dược tá, công nhân kỹ thuật y tế, hộsinh…), bậc trung học (y sĩ, trung cấp dược, y tế dự phòng, xét nghiệm…), bậccao đẳng (dược sĩ cao đẳng, điều dưỡng cao đẳng, kỹ thuật viên y học caođẳng…), bậc đại học (bác sĩ đa khoa, bác sĩ chuyên khoa, bác sĩ y học cổtruyền, dược sĩ đại học, cử nhân điều dưỡng, cử nhân kỹ thuật viên, cử nhân y
tế công cộng…), bậc sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên khoa 1, chuyên khoa
2, bác sĩ nội trú…) [1, 3]
1.2 Nhân lực dược
1.2.1 Khái niệm nhân lực dược
Nhân lực dược là một phần của đội ngũ nhân lực y tế [1]
Nhân lực dược rất đa dạng, bao gồm tất cả những người công tác tronglĩnh vực dược như: Tiến sĩ Dược học, Thạc sĩ Dược học, Dược sĩ chuyên khoa
1, Dược sĩ chuyên khoa 2, Dược sĩ Đại học, Dược sĩ trung cấp…
Phạm vi làm việc của nguồn nhân lực dược:
Trang 16Nhân lực dược
quan thuộc bộ nghiên cứu phận dược/sinh tại các cơ sở
Y tế, sở Y tế viên tại các hóa tại các sản xuất/kinh
các bộ, sở, ban lý, nghiên cứu Chuyên gia về chức năng.ngành có công viên tại các sử dụng thuốc Chuyên giatác liên quan viện nghiên tại bệnh viên, về các lĩnh
đến chuyên truyền thông marketing,môn y dược và các cơ sở kinh doanh
Dù công tác trong cơ sở y tế nào thì nhu cầu đào tạo, nâng cao trình độ
chuyên môn cũng như các kĩ năng cần thiết khác là quan trọng và cần thiết
1.2.2 Tình hình nhân lực dược trên thế giới
Theo khảo sát năm 2012 của Liên đoàn Dược phẩm Quốc tế về mật độ
nhân lực Dược và hiệu thuốc dựa trên phân loại của ngân hàng thế giới cho
thấy ở các Quốc gia có kinh tế thu nhập cao thì mật độ Dược sĩ và hiệu thuốc
cao Cơ hội và vai trò của Dược sĩ trong các Quốc gia có thu nhập cao lớn
hơn so với các Quốc gia có thu nhập thấp [5]
Trang 17Khảo sát nhân lực Dược cụ thể ở gần 90 Quốc gia và vùng lãnh thổ cho
thấy mật độ DSĐH/10.000 dân có sự khác nhau đáng kể giữa các Quốc gia và
vùng lãnh thổ, từ 0,02 (Somalis) đến 25,07 (Malta), trung bình là 6,02 [5]
Nhân lực Dược có sự phân bố khác nhau trong các lĩnh vực và từng khu
vực lãnh thổ khác nhau Ở châu Âu, Dược sĩ làm việc ở các hiệu thuốc chiếm
tỷ lệ cao nhất (khoảng 70%) còn ở Đông Nam Á, Dược sĩ làm việc trong lĩnh
vực Công nghiệp dược chiếm tỷ lệ cao (khoảng 30%) [14]
1.2.3 Tình hình nhân lực dược tại Việt Nam
Theo thống kê của Cục quản lý Dược đến hết ngày 31/12/2010, tổng số
nhân lực dược cả nước có 15.150 DSĐH và sau Đại học (nhân lực dược chưa
bao gồm các cơ sở đào tạo nhân lực dược thuộc Bô y tế)
Bảng 1.1 Thống kê lượng dược sĩ Đại học tại các địa phương
Bên cạnh đó, nhân lực dược phân bố không đồng đều giữa các
tỉnh/thành, cơ quan quản lí nhà nước/cơ sở kinh doanh Nhân lực dược tập
trung chủ yếu tại các thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
Chỉ riêng tại 2 thành phố này đã có 7.328 DSĐH, chiếm 48.37% so với cả
nước
Trang 18Hình 1.1: Thốống kê lượng dược sĩ Đại học tại các địa phương[20]
12001000800600400
0
Trung
Thực tế phản ánh tình trạng mất cân đối phân bố nhân lực dược rõ rệt
giữa các vùng miền, Dược sĩ đại học tập trung đông nhất ở vùng đồng bằng
sông Hồng [5] Nhiều tỉnh còn thiếu nhiều Dược sĩ đại học như: Lai Châu,
Điện Biên, Lào Cai, Đắk Nông, Kon Tum, Ninh Thuận … nhiều tỉnh nhiều
năm không tuyển chọn được Dược sĩ đại học Cho đến naay, nhiều bệnh viện
huyện vẫn chưa có Dược sĩ đại học dẫn đến những hạn chhế không nhỏ trong
công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cộng đồng [22]
Bảng 1.2 Nhân lực dược trong các cơ quan quản lí Nhà nước
cộng Tiến sĩ Thạc sĩ DSCK1 DS CK2 DSĐH
Trang 19và dược tá phân bố chủ yếu ở địa phương [2].
Trang 201.3 Đào tạo liên tục
Hiện nay, với sự phát triển không ngừng nghỉ các ngành khoa học-kĩthuật cùng nhu cầu được chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng tăng caothì sự cần thiết việc đào tạo liên tục cho đội ngũ nhân lực y tế là không thể bàncãi Các tổ chức, cơ quan y tế trên khắp thế giới cũng như Việt Nam đã đưa ranhiều chính sách nhằm tăng cường, đẩy mạnh việc đào tạo liên tục cho cán bộ
y tế
Trên thế giới:
- Năm 1984: WHO khuyến nghị các nước đào tạo liên tục
- Năm 1993: Đẩy mạnh đào tạo liên tục (CME)
- Năm 2003: Chuyển hướng đào tạo liên tục về chất (CPD) Tại Việt Nam:
- Trước năm 1990: Bồi dưỡng cán bộ y tế
- Từ năm 1990: Ban đào tạo liên tục ở trung ương và các tỉnh
(NCEB/PCEB) hỗ trợ của 03/SIDA
- Ngày 28/5/2008: TT 07/2008-TT-BYT 9/8/2013, TT 22/2013/TT-BYT thay thế TT07
1.3.1 Quan niệm về đào tạo liên tục
Theo thông tư số 22/2013/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày09/08/2013 hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế có quyđịnh: “Đào tạo liên tục là các khóa đào tạo ngắn hạn, bao gồm: đào tạo bồidưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ; cập nhật kiến thức y khoa liên tục; pháttriển nghề nghiệp liên tục; đào tạo chuyển giao kĩ thuật, đào tạo chỉ đạo tuyến
và những khóa đào tạo chuyên môn nghiệp vụ khác cho cán bộ y tế khôngthuộc hệ thống bắng cấp quốc gia.”
1.3.2 Các hình thức đào tạo liên tục và nguyên tắc quy đổi
- Tập huấn, đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ ngắn hạn trong và ngoài nước theo hình thức tập trung hoặc trực
Trang 21tuyến được cấp chứng chỉ, chứng nhận, xác nhận: thời gian đào tạo liên tục được tính theo chương trình.
- Hội thảo, hội nghị, tọa đàm khoa học trong và ngoài nước về chuyên môn
y tế
- Nghiên cứu khoa học, hướng dẫn luận án, luận văn; viết báo khoa học
được công bố
- Biên soạn giáo trình, giảng viên không chuyên
- Hình thức đào tạo liên tục tại khoản 1 phải có chương trình và tài liệu được
phê duyệt
1.3.3 Thời gian đào tạo liên tục
- Người hành nghề khám, chữa bệnh có nghĩa vụ tham gia đào tạo liên tục
tối thiểu 48 tiết trong 2 năm liên tiếp.
- Người đang làm việc tại các cơ sở y tế ngoài lĩnh vực khám, chữa bệnh
phải tham gia đào tạo liên tục tối thiểu 120 tiết học trong 5 năm liên tiếp
- Cán bộ y tế tham gia các hình thức đào tạo liên tục khác được cộng dồn để
tính thời gian đào tạo liên tục
1.3.4 Sơ đồ tổ chức cơ sở đào tạo liên tục
tuyến tỉnh
Trang 221.4 Tình hình đào tạo liên tục cho dược sĩ tại tỉnh Hải Dương
1.4.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội của tỉnh Hải Dương
Tỉnh Hải Dương có diện tích 1656,0 km2, là một tỉnh nằm ở đồng bằngsông Hồng, thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Việt Nam Trung tâm hànhchính của tỉnh là thành phố Hải Dương nằm cách thủ đô Hà Nội 57km về phíađông, cách thành phố Hải Phòng 45km về phía tây, phía tây bắc giáp tỉnh BắcNinh, phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phíađông giáp thành phố Hải Phòng, phía nam giáp tỉnh Thái Bình và phía tây giáptỉnh Hưng Yên Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương hiện là
đô thị loại 2
Trang 23Hình 1.2 Bản đồ hành chính tỉnh Hải Dương
(Theo nguồn https://www.google.com/maps - tỉnh Hải Dương)
Theo quy hoạch năm 2017, Hải Dương nằm trong Vùng thủ đô với vaitrò là một trung tâm công nghiệp của toàn vùng
Hải Dương được chia làm hai vùng: vùng đồi núi và vùng đồng bằng.Vùng đồi núi nằm ở phía bắc tỉnh, chiếm 11% diện tích tự nhiên gồm 13 xãthuộc huyện Chí Linh và 18 xã thuộc huyện Kinh Môn Vùng đồng bằng cònlại chiếm 89% diện tích tự nhiên do phù sa sông Thái Bình bồi đắp
Dân số tỉnh Hải Dương năm 2016 là 2.463.890 người, mật độ 1488người/km2 (Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2016 theo phân tích địa phương)
Trang 241.4.2 Tình hình đào tạo liên tục cho Dược sĩ tại tỉnh Hải Dương
Theo số liệu báo cáo tại phòng tổ chức cán bộ Sở Y tế Hải Dương, trongtổng số cán bộ dược ở tỉnh Hải Dương, Dược sĩ chiếm tỷ lệ 10,93%, trung cấpdược và kỹ thuật viên chiếm 50,86%, Dược tá chiếm tỷ lệ không nhỏ 38,20%
Tỷ lệ DS/10.000 dân là 0,98 [13]
Trong công tác Dược, Sở Y tế tỉnh tập trung chỉ đạo thực hiện quyết
định 2196 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án triển khai quản lý chất lượng toàn diện trong sản xuất, lưu thông, bảo quản và giám sát chất lượng thuốc Theo đó, các nhà thuốc phải đạt GPP mới được cấp phép hoạt động, các
bệnh viện, trung tâm y tế phải đạt GSP, trung tâm kiểm nghiệm phải đạt GLP
Nhận thức được điều đó,theo Báo cáo Tổng kết công tác Y tế tỉnh Hải Dương năm 2011 và mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm năm 2012, các bệnh viện nhất là
các bệnh viện tuyến huyện đều được nâng cấp theo quyết định TTg đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh cho bệnh nhân Thuốc được cungứng kịp thời phục vụ cấp cứu, phòng bệnh và khám chữa bệnh Với mục tiêucải thiện chất lượng nguồn nhân lực y tế đáp ứng yêu cầu xã hội trong thời kỳmới, Sở y tế đề ra nhiệm vụ phát triển nhân lực y tế với 9 mục tiêu nhằm triểnkhai có hiệu quả nhất đề án phát triền nhân lực y tế [13, 18, 19]
47/2008/QĐ-Trong những năm vừa qua, ngành y tế tỉnh Hải Dương đặc biệt quan tâmđến phát triển đội ngũ y tế Số lượng cán bộ y tế theo ngành đào tạo của tỉnh đãtăng từ 4.151 (năm 2010) lên 5.571 (năm 2013), trong đó số lượng bác sĩ, y sĩ,dược sĩ, y tế công cộng tăng dần theo các năm Năm 2014, tỷ lệ bác sỹ/10.000dân của Hải Dương đã đạt 7,7 (vượt so với mục tiêu cần đạt năm 2015 là 7,5);
Tỷ lệ dược sỹ đại học/10.000 dân là 0,92 so với kế hoạch năm 2015 là 1 Tuynhiên, cơ cấu và trình độ đội ngũ cán bộ y tế phân bố chưa đồng đều giữa cáctuyến, giữa các lĩnh vực hoạt động Cán bộ y tế trình độ chuyên môn cao chủyếu tập trung ở tuyến tỉnh và trong lĩnh vực điều trị Trình độ trung cấp chiếm
tỷ lệ cao ở đối tượng cán bộ y tế tuyến tỉnh và tuyến huyện/xã/phường (32,6 52,1%) Trình độ đại học, sau đại học của đội ngũ cán bộ y tế chủ yếu tập trung
-ở nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ y tế tuyến tỉnh [16]
Trang 25Tuy nhiên, lý do chủ yếu cán bộ, nhân viên y tế chưa đáp ứng nhu cầucông việc hiện tại là thiếu kiến thức, kỹ năng chuyên môn (43,6 - 65%); 34,5 -75,8% cán bộ lãnh đạo, quản lý cho rằng đội ngũ cán bộ y tế của đơn vị chưađáp ứng yêu cầu công việc hiện tại là do ít được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức;76,5 - 88,4% cán bộ, nhân viên y tế tuyến các tuyến cho rằng nội dung cần ưutiên đào tạo cập nhật cho đội ngũ cán bộ, nhân viên y tếlà kiến thức, kỹ năngchuyên môn; 81,7 - 91% cán bộ, nhân viên y tế đề xuất cần tăng cường, đào tạotập huấn để bổ sung kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, nhân viên y tế Qua đó chothấy nhu cầu đào tạo liên tục nhân lực y tế của tỉnh là rất cao và cần thiết đểđáp ứng yêu cầu về chăm sóc sức khỏe của người dân hiện nay [16].
Trang 26Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Dược các Bệnh viện tại Thành phốHải Dương từ tháng 09/2016 – 05/2017 Thời gian thu thập số liệu từ tháng03/2017 – 04/2017
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Cán bộ, nhân viên thuộc Khoa Dược của các bệnh viện trên địa bàn Thành phố Hải Dương
Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng: là các nhân viên y tế hiện đang công tác tại Khoa Dược các bệnh viện Thành phố Hải Dương
Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng:
- Đối tượng vắng mặt tại thời điểm điều tra (ra trực, nghỉ phép…)
- Đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có sử dụng phương pháp nghiêncứu định lượng
2.4 Chỉ số, biến số nghiên cứu
Trang 27Bảng 2.1 Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu
Tuổi của đối tượng (Theo
Định lượng
Giới Giới tính của đối tượng (theo Nhị phân
giấy khai sinh)
Số năm công tác của đối
Số năm công táctượng trong ngành y tế (tính từ
Địnhtrong ngành y tế khi làm việc trong ngành y tế
lượngđến nay)
Số năm côngtác tại bệnhviện
Mục tiêu: Được đào tạo
1.Mô tả thực liên tục/bổ
trạng đào tạo sung kiến thức
Số năm công tác của đối tượng tại bệnh viện (tính từkhi làm việc tại bệnh viện đến nay)
Đối tượng có tham gia/khôngtham gia đào tạo liên tục
Địnhlượng
Nhị phân
liên tục cho Nội dung được Những nội dung mà đối tượng
Trang 28cán bộ dược sĩ đào tạo liên tục
Định tính
được đào tạo
viện tại thành Nội dung mong Những nội dung mong muốn
phố Hải Dương muốn được đào được đào tạo liên tục
năm 2017 tạo liên tục
2 Mô tả một số Thời gian
Thời gian tổ chức các lớp đào
quan đến đào được đào tạo tạo liên tục mà đối tượng mong
tạo liên tục cho
muốn
liên tục
cán bộ Dược sĩ Đia điểm mong Địa điểm đối tượng mong
ở các Bệnh muốn được đào muốn được đào tạo liên tục
viện tại thành tạo liên tục
muốn
tạo liên tục
2.5 Công cụ và quy trình thu thập thông tin
2.5.1 Công cụ thu thập thông tin
Định tính
Địnhlượng
- Đánh giá quá trình đào tạo của các cán bộ y tế tại Khoa Dược của các Bệnh viện tại Thành phố Hải Dương
- Đánh giá nhu cầu đào tạo liên tục tại Khoa Dược của các Bệnh viện tại Thành phố Hải Dương
2.5.2 Quy trình thu thập thông tin
Sau khi được tập huấn về phương pháp điều tra, tôi đã tiến hành thựchiện đề tài và triển khai thu thập thông tin tại các Bệnh viện Quá trình thu thậpthông tin diễn ra từ tháng 03 đến tháng 04/2017 tại tất cả Khoa Dược các Bệnhviện trên địa bàn Thành phố Hải Dương
2.6 Quản lý, xử lý và phân tích số liệu
Trang 29Số liệu sau khi được đọc và làm sạch được nhập vào máy tính bằng phầnmềm Epidata với các tệp QES, REC và CHK nhằm hạn chế sai số khi nhậpliệu.
Phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê STATA 13 Cả thống kê mô
tả và thống kê suy luận được thực hiện Thống kê mô tả biến định lượng baogồm trung bình, trung vị và độ lệch chuẩn; thống kê mô tả biến định tính baogồm tỷ lệ phần trăm Thống kê suy luận cho biến định lượng được sử dụng để
so sánh sự khác biệt giữa các nhóm Mức ý nghĩa thống kê p< 0,05 được sửdụng trong thống kê suy luận
- Đối tượng nghiên cứu không nhiệt tình tham gia nên có thể trả lời sai sự thật
- Sai số trong quá trình nhập liệu Các biện pháp khắc phục sai số:
- Sai số trong quá trình điều tra, các biện pháp khống chế sai số được
áp dụng bao gồm xin ý kiến chuyên gia, chuẩn hóa bộ câu hỏi thông qua điều tra thử,tập huấn điều tra viên một cách kỹ lưỡng và giám sát chặt chẽ quá trình điều tra
- Sai số trong quá tình nhập số liệu, bộ số liệu được nhập lại 10% sốphiếu nhằm kiểm tra thông tin nhập một cách kỹ lưỡng nhất, hạn chế sai số một cách tốiđa
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm mục đích dùng làm nguồn tư liệu phục vụ nghiên cứukhóa luận của bản thân và là tài liệu tham khảo cho các sinh viên của Khoa YDược, ĐHQGHN trong quá trình đào tạo và nghiên cứu khoa học Nghiên cứu
có sự đồng ý của cơ sở nghiên cứu và sự tham gia tự nguyện của đối tượngnghiên cứu Trước khi tham gia,đối tượng nghiên cứu được cung cấp rõ ràng,đầy đủ thông tin liên quan đến mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Trang 30Đối tượng có quyền từ chối hoặc rút lui khi tham gia nghiên cứu Thông tin cánhân của đối tượng nghiên cứu được bảo mật Đảm bảo trích dẫn chính xác vềnguồn tài liệu tham khảo.
2.9 Hạn chế của nghiên cứu
Số lượng cán bộ Dược sĩ công tác tại các Bệnh viện trên địa bàn Thànhphố Hải Dương còn rất hạn chế
Nghiên cứu viên chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc thu thập và phântích kết quả
Trang 31Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu định lượng được tiến hành trên tổng cộng 86 cán bộDược sĩ đang công tác tại Khoa Dược các Bệnh viện trên địa bàn Thành phốHải Dương trong khoảng thời gian từ tháng 03 đến tháng 04 năm 2017
3.1 Các đặc trưng cá nhân của cán bộ Dược sĩ
Hình 3.1 Phân bố giới tính của cán bộ Dược sĩ
12.8%
NamNữ
87.2%
Nhận xét:
Có sự chênh lệch đáng kể về giới tính của cán bộ Dược sĩ, có 87.2% cán
bộ Dược sĩ là nữ giới và 12.8% là nam giới
Trang 32Bảng 3.1 Phân bố cán bộ Dược sĩ theo giới tính và nhóm tuổi
Tuổi của các cán bộ Dược sĩ phần lớn là từ 26 đến 30 tuổi (26 cán bộ
chiếm 30,2%) và 31 đến 35 tuổi (26 cán bộ chiếm 30,2%), sau đó là trên 41
tuổi (18 cán bộ chiếm 20,9%) Tỷ lệ cán bộ Dược sĩ dưới 25 tuổi là thấp nhất
(3 cán bộ chiếm 3,5%)
Cán bộ là nam giới phần lớn từ 26 đến 30 tuổi (5 cán bộ chiếm 45,5%)
và từ 36 đến 40 tuổi (5 cán bộ chiếm 45,5%), sau đó là từ 31 đến 35 tuổi (1 cán
bộ chiếm 9,1%) Không có cán bộ Dược sĩ là nam giới nào dưới 25 tuổi và từ
36 đến 40 tuổi
Cán bộ là nữ giới phần lớn từ 31 đến 35 tuổi (25 cán bộ chiếm 33,3%),
sau đó là từ 26 đến 30 tuổi (21 cán bộ chiếm 28,0%) Tỷ lệ cán bộ dược sĩ nữ
giới từ 36 đến 40 tuổi (13 cán bộ chiếm 17,3%) và trên 41 tuổi (13 cán bộ
chiếm 17,3%) là bằng nhau, trong khi đó tỷ lệ dưới 25 tuổi (3 cán bộ chiếm
4,0%) là thấp nhất
Trang 33Bảng 3.2 Độ tuổi trung bình của cán bộ Dược sĩ theo giới tính
TT
1
2
3
Bảng 3.3 Trình độ chuyên môn của cán bộ Dược sĩ
Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ (%)
Trang 34Tổng 86 100,0
Nhận xét:
Trang 35Trong số các cán bộ Dược sĩ được nghiên cứu, có 2 đối tượng có trình
độ Thạc sĩ (chiếm 2,3%), 3 đối tượng là DS/BCCK1 (chiếm 4,7%), Dược sĩ đạihọc có 5 đối tượng (chiếm 5,8%) còn lại nhiều nhất là trung học (53 đối tượngchiếm 61,6%) và cao đẳng (22 đối tượng chiếm 25,6%)
Bảng 3.5 Thời gian công tác trong ngành y dược và tại bệnh viện
Thời gian công tác
Trong ngành y dược Tại bệnh viện
Tỷ lệ cán bộ Dược sĩ có thâm niên công tác trên 10 năm chiếm tỷ lệ lớn(39,6%), tuy nhiên cán bộ Dược sĩ có thâm niên công tác từ 5-10 năm cũngchiếm tỷ lệ khá cao (33,7%) Tỷ lệ cán bộ Dược sĩ có thâm niên công tác tạibệnh viện dưới 5 năm chiếm tỷ lệ nhỏ nhất (26,7%)
Bảng 3.6 Hình thức lao động của cán bộ Dược sĩ
Trong 86 cán bộ Dược sĩ có 79 đối tượng là biên chế với bệnh viện
chiếm 91,9%, có 7 cán bộ Dược sĩ là hợp đồng chiếm 8,1%
3.2 Thực trạng đào tạo liên tục cho cán bộ Dược sĩ ở các bệnh viện tại
Thành phố Hải Dương
3.2.1 Thực trạng đào tạo liên tục