TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA GIÁO DỤC MẦM NON === === NGUYỄN THỊ XUÂN LỰA CHỌN TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHỐI HỢP VẬN ĐỘNG CHO TRẺ 4-5 TUỔI TRƯỜNG MẦM NON PHÚC THẮN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
=== ===
NGUYỄN THỊ XUÂN
LỰA CHỌN TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHỐI HỢP VẬN ĐỘNG CHO TRẺ 4-5 TUỔI TRƯỜNG MẦM NON PHÚC THẮNG -
PHÚC YÊN - VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non
Người hướng dẫn khoa học
ThSNguyễn Xuân Đoàn
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
=== ===
NGUYỄN THỊ XUÂN
LỰA CHỌN TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHỐI HỢP VẬN ĐỘNG CHO TRẺ 4-5 TUỔI TRƯỜNG MẦM NON PHÚC THẮNG -
PHÚC YÊN - VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non
Người hướng dẫn khoa học
ThS NGUYỄN XUÂN ĐOÀN g dẫn khoa học
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy Nguyễn Xuân Đoàn, người đãtận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tôt nghiệp, từ khâu lựa chọn đề tàiđến hoàn chỉnh nội dung chi tiết Những góp ý vô cùng quý báu của thầy đãgiúp tôi có những hiểu biết sâu sắc hơn về đề tài khóa luận và gợi cho tôiphương pháp tổng hợp tài liệu và nghiên cứu hiệu quả
Tôi xin chân thành biết ơn tất cả các thầy cô giáo trong khoa, cũng nhưcác thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã luôn giúp đỡ, tạo điềukiện cho tôi hoàn thành bốn năm Đại học một cách thuận lợi nhất
Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn gia đình, người thân, bạn bè đã động viên,giúp đỡ tôi trong suốt quá trình viết khóa luận
Hà Nội, ngày….tháng….năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Xuân
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Nguyễn Thị Xuân
Sinh viên lớp K40E khoa Giáo dục Mầm non
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những sốliệu và kết quả nghiên cứu của đề tài là hoàn toàn trung thực và không trùngkhớp với bất cứ đề tài nào Đề tài chưa được công bố trong bất cứ một côngtrình khoa học nào
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Xuân
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Giải thích từ viết tắt
BGH Ban giám hiệu
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước về công tác giáo dục thể chất cho trẻ mầm non 4
1.2 Vị trí, vai trò, mục tiêu và nhiệm vụ của GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân 5
1.2.1 Vị trí, vai trò của GDMN 5
1.2.2 Mục tiêu và nhiệm vụ GDMN 6
1.3 Giáo dục thể chất ở trường mầm non 7
1.4 Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi 8
1.4.1 Đặc điểm tâm lý 8
1.4.2 Đặc điểm sinh lý 11
1.5 Một số nét đặc trưng của TCVĐ 11
1.5.1 Khái niệm TCVĐ 11
1.5.2 Ý nghĩa của TCVĐ 12
1.5.3 Đặc điểm và phân loại TCVĐ 13
1.5.4 Một số hạn chế khi áp dụng TCVĐ cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi 14
1.6 Cơ sở giáo dục năng lực phối hợp vận động 15
1.6.1 Khái niệm năng lực phối hợp vận động 15
1.6.2 Nhiệm vụ và phương pháp phát triển năng lực phối hợp vận động 16
CHƯƠNG 2: NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 18
2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 18
2.2.2 Phương pháp điều tra 18
Trang 72.2.4 Phương pháp kiểm tra 19
2.2.5 Phương pháp thực nghiệm 19
2.2.6 Phương pháp thống kê toán học 19
2.3 Tổ chức nghiên cứu 20
2.3.1 Thời gian nghiên cứu 20
2.3.2 Đối tượng nghiên cứu 22
2.3.3 Địa điểm nghiên cứu 22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 Thực trạng công tác GDTC và thực trạng sử dụng TCVĐ phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường Mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên 23
3.1.1 Thực trạng về số lượng và trình độ của giáo viên trường Mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên 23
3.1.2 Thực trạng tổ chức GDTC cho trẻ 4-5 tuổi trường Mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên 25
3.1.3 Thực trạng việc sử dụng TCVĐ cho trẻ 4-5 tuổi trường Mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên 28
3.2 Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá TCVĐ nhằm phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường Mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên 32
3.2.1 Lựa chọn TCVĐ nhằm phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường Mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên 32
3.2.2 Ứng dụng và đánh giá hiệu quả của trò chơi đã lựa chọn nhằm phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên 42
KẾT LUẬN VÀ CÁC KIẾN NGHỊ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Thực trạng về số lượng và trình độ của giáo viên trường
Bảng 3.2 Đánh giá việc sử dụng trò chơi vận động trong hoạt động
ngoài trời của trẻ 45 tuổi trường mầm non Phúc Thắng
Bảng 3.3 Kết quả phỏng vấn giáo viên về việc lựa chọn tró chơi
vận động phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ
4-5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng -Phúc Yên (n=15) 32Bảng 3.4 Bảng phỏng vấn lựa chọn test kiểm tra đánh giá năng lực
vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng
Bảng 3.5 Tiến trình giảng dạy trò chơi vận động nhằm phát triển
năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường mầm
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Thành tích đá bóng vào cầu môn của hai
nhóm trước và sau thực nghiêm 46 Biểu đồ 3.2 Thành tích ném bóng trúng đích của hai
nhóm trước và sau thực nghiêm 46
Trang 10Trong đó GDTC cho trẻ là một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu.Nhưng để thực hiện quá trình giáo dục này cũng có một số quan điểm khácnhau của các nhà giáo dục như:
Các nhà lí luận giáo dục duy tâm cho rằng: GDTC là nhu cầu bản tínhhay bản năng của con người giống như các sinh vật khác, GDTC mang tính
bẩm sinh của con người cũng tương tự như “sự giáo dục” bắt chước của loài
vật như đi, chạy, nhảy với lập luận này trên thực tế họ đã phủ nhận vai trò củalao động và tư duy - một hiện tượng mới về chất đã làm cho người khác biệtvới các loài vật Theo họ thực tiễn của hình thức giáo dục này nhằm thỏa mãnnhững yêu cầu bản năng nào đó và hầu như không có liên quan đến yêu cầu
xã hội Do đó họ đã phủ nhận mối quan hệ chặt chẽ giữa xã hội và giáo dục và
cả nội dung của giáo dục [4]
Các nhà lí luận giáo dục duy vật cho rằng: GDTC là một hiện tượng xãhội, là phương tiện phục vụ xã hội, chủ yếu nhằm nâng cao thể chất, đồngthời tác động mạnh mẽ đến sự phát triển tinh thần của con người Họ khẳngđịnh rằng chỉ khi nào con người tự giác tập luyện các bài tập thể chất, nhằmphát triển cơ thể của bản thân để chuẩn bị cho những hoạt động nhất định thìlúc đó mới có GDTC thực sự [4]
Trang 11Trên cơ sở nghiên cứu các quy luật khách quan của sự phát triển xã hội.
C.Mác nhấn mạnh:”Giáo dục trong tương lai sẽ kết hợp lao động sản xuất
với trí dục và thể dục, đó không những là biện pháp để tăng thêm sức sản xuất của xã hội, mà còn là biện pháp duy nhất để đào tạo con người phát triển toàn diện” C.Mác coi hoạt động GDTC là một bộ phận hữu cơ của giáo
dục, là điều kiện tất yếu của sự phát triển toàn diện của một con người GDTC
là phương tiện quan trọng để phát triển thể lực của con người GDTC cho trẻmầm non là cơ sở phát triển toàn diện, rèn luyện cơ thể, hình thành nhữngthói quen cần thiết cho cuộc sống [4]
Ở lứa tuổi mẫu giáo hoạt động chủ đạo là hoạt động vui chơi, học màchơi chơi mà học Ngoài ra, các hình thức vận động trong các hoạt động tíchhợp khác như: lao động, nặn hình, vẽ, vận động theo nhạc, đều có ảnhhưởng lớn đến quá trình phát triển thể chất của trẻ
Trẻ mầm non cơ thể phát triển nhanh nhưng sức đề kháng yếu, giáo dụcthể chất đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển toàn diện cho trẻ Hoạtđộng chủ đạo của trẻ là vui chơi, vì vậy việc lựa chọn TGVĐ giúp trẻ pháttriển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần Thông qua TCVĐ trẻ trở nênnhanh nhẹn, linh hoạt hơn trong các hoạt động Trong khi chơi, trẻ được giaolưu với nhau, phát triển ở trẻ tính hợp tác, tinh thần đoàn kết để tạo kết quả tốt.Tuy nhiên, thực tế ở trường mầm non việc tổ chức TCVĐ còn lúng túng, sơsài, đặc biệt việc lựa chọn nội dung chưa sát với mục đích bài học, chưa thểhiện được sự hợp tác của trẻ và chất lượng chưa cao
Trên thực tế, đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc lựa chọn TCVĐ
để phát triển vận động cho trẻ như: Nguyễn Thị Hương, Lựa chọn và ứng
dụng một số trò chơi vận động để phát triển sức mạnh cho trẻ mẫu giáo lớn (5-6 tuổi) trường mầm non Ngô Quyền – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc, (ĐHSP Hà
Nội 2 – 2014); Trần Thị Kiều Trang, Lựa chọn một số trò chơi nhằm phát
Trang 12triển sức nhanh cho trẻ 5-6 tuổi trường mầm non Ngô Quyền – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc, (ĐHSP Hà Nội 2 – 2017).
Song đến nay chưa có đề tài nào nhiên cứu về việc lựa chọn TCVĐ đểnâng cao năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường Mầm non PhúcThắng - Phúc Yên
Xuất phát từ lý do trên tôi lựa chọn đề tài “Lựa chọn trò chơi vận động
phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng- Phúc Yên- Vĩnh Phúc”.
* Mục đích nghiên cứu
Mục đích tìm hiểu thực trạng giờ dạy TCVĐ phát triển năng lực phốihợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng, từ đó phát hiệnnhững hạn chế trong việc lựa chọn trò chơi và cách thức tổ chức Trên cơ sở
đó, đề tài đã lựa chọn TCVĐ phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ
4-5 tuổi tại trường mầm non Phúc Thắng- Phúc Yên- Vĩnh Phúc
* Giả thuyết khoa học
Nếu lựa chọn được các TCVĐ phát triển tốt năng lực phối hợp vận độngcho trẻ 4-5 tuổi của trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc thìnăng lực phối hợp vận động của trẻ sẽ được tăng lên
Trang 13CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước về công tác GDTC cho trẻ mầm non
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn yêu quý và dành những tình cảm
đặc biệt đối với trẻ nhỏ, người nói: “Trẻ em như búp trên cành, biết ăn ngủ,
biết học hành là ngoan” Bác luôn yêu thương các cháu, coi các cháu như
những búp non trên cành, là những măng non của quê hương đất nước, vì vậytrẻ em phải được nuôi dưỡng, chăm sóc, học hành đến nơi đến chốn Bác cũng
nói: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có
bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em” Tương lai của
đất nước, niềm tự hào của dân tộc, tất cả đều phụ thuộc vào thế hệ măng non,phụ thuộc vào công lao học tập của trẻ em Qua đó đề cao ý nghĩa, vai trò tolớn của GDMN trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ
Nghị quyết Đại hội IV ngày 11-1-1979 Bộ chính trị đã ra nghị quyết số14-NQ/TW “về cải cách giáo dục” nêu mục tiêu của giáo dục “làm tốt việcchăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ ngay từ tuổi ấu thơ cho đến lúc trưởng thành,nhằm tạo cơ sở ban đầu rất quan trọng của con người Việt Nam mới, ngườilao động làm chủ tập thể và phát triển toàn diện” [13] Nghị quyết nêu lên vaitrò quan trọng của giáo dục và tầm quan trọng trong việc chăm sóc giáo dụctrẻ nhỏ Con người cần được giáo dục đúng đắn, kịp thời ngay từ khi còn nhỏ
sẽ là cơ sở cho sự phát triển trong những giai đoạn tiếp theo của con người.Như vậy GDMN có ý nghĩa vô cùng to lớn giúp trẻ học tập, lao động và sángtạo một cách hiệu quả, phát triển con người toàn diện
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng có câu: “yêu tổ quốc, yêu đồng bào, học tập
tốt, lao động tốt…” Theo Bác trẻ em không chỉ phải biết yêu nước thương
Trang 14dân, chăm chỉ học tập, mà còn phải biết “lao động tốt”, để “lao động tốt” trẻcần có sức khỏe, vì khi có sức khỏe trẻ có thể làm được tất cả mọi việc kể cảhọc tập, rèn luyện, lao động, sáng tạo Điều đó cũng cho thấy GDTC rất quantrọng đối với trẻ GDTC giúp trẻ phát triển cơ thể khỏe mạnh, phát triển các tốchất thể lực nhằm phát triển con người toàn diện.
Giáo dục có ý nghĩa vô cùng to lớn trong sự phát triển của trẻ Mục tiêucủa giáo dục là phát triển toàn diện trên tất cả các lĩnh vực: trí tuệ, đạo đức,thể chất và thẩm mĩ Điều đó cũng nói lên tầm quan trọng của GDTC giúpphát triển toàn diện và hình thành nhân cách cho trẻ
Từ những điều trên có thể khẳng định: giáo dục nói chung hay GDTCnói riêng có vai trò, ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc phát triển toàn diện ởtrẻ GDTC nhằm phát triển ở trẻ các tố chất thể lực, tăng cường sức khỏe chotrẻ, khi có sức khỏe trẻ chở nên linh hoạt, nhanh nhẹn, giúp trẻ dễ dàng thíchnghi được với các hoạt động của cuộc sống
1.2 Vị trí, vai trò, mục tiêu và nhiệm vụ của GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.1 Vị trí, vai trò của GDMN
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Cái mầm có xanh thì cây mới vững,
cái búp có xanh thì lá mới tươi quả mới tốt, trẻ em có được nuôi dưỡng giáo dục hẳn hoi thì dân tộc mới tự cường tự lập” [12] Có thể thấy Bác luôn đặt
niềm tin xác định rõ vai trò trách nhiệm cuả trẻ em là những chủ nhân tươnglai của đất nước Chăm sóc - giáo dục trẻ ngay từ những năm đầu tiên củacuộc sống là một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong sựnghiệp chăm lo, đào tạo và bồi dưỡng thế hệ trẻ thơ thành ngững “chủ nhân”tương lai của đất nước GDMN có một vị trí đặc biệt quan trọng, là khâu đầutiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là bậc học đặt nền móng cho sự pháttriển nhân cách con người GDMN là nền tảng cho sự phát triển của trẻ sau
Trang 15này, là cơ sở vững chắc để trẻ bước vào lớp 1 và bước tiếp lên các cấp họctiếp theo, phát triển con người toàn diện cho trẻ.
Theo chương trình GDMN ở Việt Nam, phát triển toàn diện cho trẻ làphát triển ở tất cả các mặt: nhận thức, ngôn ngữ, thể chất, tình cảm xã hội vàthẩm mĩ Ở lứa tuổi mầm non là giai đoạn vô cùng quan trọng trong sự pháttriển của trẻ Giai đoạn này cả tâm lý và sinh lý của trẻ đều phát triển mạnh,các giác quan dần hoàn thiện và phát triển, tâm lý tình cảm, nhận thức, ý trínghị lực cũng phát triển và có sự biến đổi, các cơ quan chức năng của cơ thểtrẻ cũng phát triển và hoàn thiện Vì vậy, cần có những biện pháp giáo dục trẻđúng lúc và kịp thời để trẻ phát triển toàn diện về mọi mặt Nếu các biện phápgiáo dục trẻ áp dụng sớm quá sẽ vượt quá khả năng cho phép của trẻ khi đótrẻ sẽ không tiếp nhận được, còn khi các biện pháp giáo dục đưa ra muộn quálàm lỡ mất giai đoạn phát triển của trẻ, trẻ vẫn có thể tiếp thu nhưng sẽ làmcho nhận thức trẻ bị chậm hơn so với mức độ bình thường Do vậy, GDMN
có vị trí và vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển và hoàn thiện nhậnthức, nhân cách cho trẻ “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”, tương lai củađất nước sau này phụ thuộc vào thế hệ măng non, phụ thuộc tất cả vào việcchăm sóc trẻ từ những ngày đầu
1.2.2 Mục tiêu và nhiệm vụ GDMN
Mục tiêu của GDMN là phát triển đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ chotrẻ, hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người, để trẻphát triển thành con người toàn diện, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một
Vì vậy, để thực hiện mục tiêu GDMN cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phát triển con người khỏe mạnh, nhanh nhẹn, năng động, sáng tạo, cơthể phát triển hài hòa cân đối giúp trẻ dễ dàng thích nghi với các hoạt độnghằng ngày, và thích ứng với những biến đổi của cuộc sống, phát triển cho trẻ
về mặt thể chất
Trang 16- Hình thành ở trẻ lòng yêu thương, biết quan tâm, chăm sóc, chia sẻ,giúp đỡ người thân, gia đình, bạn bè; thật thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên,giúp hình thành nhân cách, phẩm chất đạo đức tốt cho trẻ.
- Hình thành ở trẻ sự yêu thích và biết thưởng thức cái đẹp, biết giữ gìncái đẹp và mong muốn sáng tạo ra cái đẹp ở xung quanh, giúp trẻ phát triểnthẩm mĩ
- Hình thành cho trẻ trí thông minh, lòng ham hiểu biết, thích tìm tòikhám phá và sáng tạo, giúp trẻ phát triển trí tuệ
- Phát triển một số kĩ năng: chú ý, ghi nhớ, quan sát, phân tích, tổng hợp,suy luận,… giúp phát triển trí tuệ cho trẻ
1.3 GDTC ở trường mầm non
GDTC có vị trí vô cùng quan trọng, là một bộ phận không thể thiếu củagiáo dục quốc dân, GDTC giúp phát triển ở trẻ các tố chất và các phẩm chấtthể lực góp phần phát triển con người toàn diện, hình thành nhân cách conngười
Để thực hiện mục tiêu giáo dục, GDTC cho trẻ mầm non cần thực hiệnnhững nhiệm vụ sau:
Bảo vệ và tăng cường sức khỏe, đảm bảo sự tăng trưởng hài hòa của trẻ.
- Rèn luyện cơ thể giúp trẻ tăng trưởng và phát triển tốt, nâng cao khảnăng miễn dịch với một số bệnh tật, tạo cho trẻ tâm lý vui tươi, thoải mái,giảm căng thẳng, mệt mỏi
- Cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt hợp lý, phù hợp,đảm bảo sự luôn phiên giữa hoạt động và nghỉ ngơi hợp lý, đảm bảo trạngthái cân bằng của hệ thần kinh Tích cực trong công tác phòng và ngừa bệnhcho trẻ theo quy định của bộ y tế, giúp cơ thể phát triển tốt Thực hiên tốt cáccông tác vệ sinh (vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường)
Trang 17- Tổ chức luyện tập cho trẻ hợp lý nhằm nâng cao sức khỏe, sức đềkháng cho trẻ, giúp cơ thể phát triển một cách cân đối hài hòa, tăng cường khảnăng thích ứng với các hoạt động của cuộc sống và những biến đổi đột ngộtcủa môi trường xung quanh.
Rèn luyện các kĩ năng kĩ xảo vận đông cơ bản và những phẩm chất vận động.
- Cần hình thành, phát triển và hoàn thiện các kĩ năng, kĩ xảo vận động
cơ bản như: đi, chạy, nhảy, ném, leo trèo, bò, trườn; rèn luyện kĩ năng phốihợp cảm giác với vận động, phối hợp các vận động của các bộ phận với nhaunhư: đầu, thân mình, chân tay; năng lực định hướng vận động trong khônggian như: trái, phải, trước, sau…; rèn luyện và phát triển sự nhanh nhẹn, khéoléo, phản xạ nhanh nhậy
Giáo dục nếp sống có giờ giấc, hình thành thói quen vệ sinh;
- Giáo dục cho trẻ nếp sống có giờ giấc, rèn luyện thói quen sinh hoạtđúng giờ và dễ dàng thích nghi khi chuyển từ hoạt động này sang hoạt độngkhác Thói quen giúp việc thúc đẩy quá trình tiêu hóa diễn ra tốt hơn, có khảnăng làm việc cao hơn, điều đó giúp sự phát triển thể chất diễn ra bình tường
và sức khỏe của trẻ được củng cố
- Rèn luyện các kĩ năng kĩ xảo vệ sinh có ý nghĩa vô cùng to lớn trongviệc bảo vệ sức khỏe và tăng cường thể lực Khi thói quen vệ sinh được hìnhthành sẽ giúp trẻ ngăn ngừa những tác động xấu từ môi trường xung quanh.Tuy nhiên do khả năng nhận thức, vận động của trẻ còn hạn chế nên cần hìnhthành và rèn luyện những thói quen đó một cách tỉ mỉ, kiên trì trong thời giandài để thói quen đó được củng cố, ổn định
1.4 Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi
1.4.1 Đặc điểm tâm lý
Hoàn thiện hoạt động vui chơi và sự hình thành xã hội trẻ em
Trang 18Ở lứa tuổi mẫu giáo bé, hoạt động vui chơi của trẻ đã phát triển mạnh.Nhưng chỉ ở độ tuổi mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi), hoạt động vui chơi mới mangđầy đủ ý nghĩa của nó Có thể nói hoạt động vui chơi ở lứa tuổi mẫu giáo nhỡ(4-5 tuổi) và mẫu giáo lớn phát triển tới mức hoàn thiện.
Trong hoạt động vui chơi, trẻ thể hiện rõ rệt tính tự lực, tự do và chủđộng được thể hiện: trong việc lựa chọn chủ đề và nội dung chơi, trong việclựa chọn bạn cùng chơi, trong việc tự do tham gia vào trò chơi mà mình thích
do đó người lớn cần tổ chức tốt hoạt động của nhóm trẻ ở lớp mẫu giáo cũngnhư ở gia đình, khu tập thể, xóm dân cư… để tạo môi trường lành mạnh cótác dụng giáo dục tích cực đối với trẻ
Sự phát triển chú ý, ngôn ngữ
Trẻ 4-5 tuổi cả chú ý có chủ định và không có chủ định đều phát triểnmạnh Ngôn ngữ của trẻ mang tính chất hoàn cảnh, gắn liền với sự vật, hoàncảnh, con người, hiện tượng đang xảy ra trước mắt trẻ Vốn từ tăng, trẻ lĩnhhội được các cấu trúc ngữ pháp đơn giản Cảm xúc ngôn ngữ được hình thành
Sự phát triển quá trình nhận thức
* Tri giác:
Trang 19Do tiếp xúc với nhiều đồ vật, hiện tượng, con người,… độ nhạy cảmphân biệt các dấu hiệu thuộc tính bên ngoài của trẻ ngày càng chính xác vàđầy đủ.
Tri giác không gian và thời gian tốt hơn
Khả năng quan sát phát triển: đối tượng phong phú; các chi tiết, dấu hiệuthuộc tính, màu sắc… rõ rệt hơn
Tri giác nghe, nhìn, sờ mó phát triển ở độ tinh nhạy
* Trí nhớ:
Trí nhớ có ý nghĩa thể hiện rõ nét khi gọi tên đồ vật, hoa quả, thức ăn…Trí nhớ hình ảnh đồ vật: âm thanh ngôn ngữ được trẻ tri giác, hiểu và sửdụng như một phương tiện giao tiếp với những người xung quanh tuy ở mức
độ đơn giản
Trẻ 4-5 tuổi, các loại trí nhớ: hình ảnh, vận động, từ ngữ đều được pháttriển tuy ở mức độ khác nhau nhưng đều được hình thành và tham gia tích cựctrong các hoạt động vui chơi, lao động, tạo hình… của trẻ
* Tư duy:
Trẻ 4-5 tuổi tư duy trực quan hành động tiếp tục phát triển, trẻ bắt đầubiết suy nghĩ xem xét nhiệm vụ hoạt động, phương pháp và phương tiện giảiquyết nhiệm vụ tư duy
Tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh mẽ và chiếm ưu thế Tưduy trừu tượng xuất hiện
Sự phát triển cảm xúc, tình cảm
Xúc cảm và tình cảm của trẻ phát triển phong phú Trẻ dễ dao động, dễkhóc, dễ cười Xúc cảm chi phối mạnh vào các hoạt động tâm lý, vì vậy hiệnthực đối với trẻ bao giờ cũng mang màu sắc cảm xúc mạnh mẽ, trẻ thích cái gìthì đòi bằng được, không thích thì vứt đi…
Trang 201.4.2 Đặc điểm sinh lý
Trẻ 4-5 tuổi, sự phát triển cơ thể diễn ra chậm hơn so với giai đoạn trước
Về số lượng: chiều cao trung bình hằng năm tăng 5-8cm, cân nặng tăng 1,5kg Về chất lượng thể chất cũng có sự thay đổi rõ rệt:
1-Hệ tiêu hóa ngày càng hoàn thiện, quá trình hình thành men tiêu hóađược tăng cường, sự hấp thụ thức ăn ngày càng tốt hơn
Hệ thần kinh ngày càng phát triển, khả năng hoạt động của các tế bàothần kinh tăng lên, quá trình cảm ứng ở vỏ não phát triển, trẻ có thể tiến hànhhoạt động trong thời gian lâu hơn
Hệ xương hoàn thiện dần, các mô cơ ngày càng phát triển, cơ quan điềukhiển vận động được tăng cường… Do đó, trẻ có thể tiến hành hoạt động đòihỏi sự khéo léo của chân, tay, thân
Qua đó ta thấy trẻ 4-5 tuổi đang phát triển nhưng chưa hoàn thiện, tuynhiên trẻ đã có thể tiến hành được những hoạt động đòi hỏi sự khéo léo củachân, thân và tay Vì vậy cần lự chọn các trò chơi vận động phù hợp để nângcao năng lực phối hợp vận động cho trẻ
1.5 Một số nét đặc trưng của TCVĐ
1.5.1 Khái niệm TCVĐ
* Khái niệm trò chơi:
Trò chơi là một hoạt động tâm lý, có cấu trúc và cách thức hành độngđặc thù, trong đó trẻ phản ánh tích cực, sáng tạo các sự vật hiện tượng trongmôi trường xung quanh thông qua việc vận dụng tri thức, kinh nghiệm đã lĩnhhội được một cách độc đáo, tự nguyện và tự do Qua đó đem lại sự phát triểnnhững nét tâm lý cơ bản và nhân cách toàn diện cho trẻ
Trang 21* Khái niệm TCVĐ
TCVĐ là phương tiện của GDTC, là hoạt động có ý thức, nhằm đạt đượcnhững kết quả, những mục đích có điều kiện đã được đặt ra để rèn luyện vàhoàn thiện các vận động cho trẻ Trong khi thực hiện nhiệm vụ của trò chơi,người chơi phải vận dụng nhiều đến sức lực, cơ bắp, trí tuệ
1.5.2 Ý nghĩa của TCVĐ
Trò chơi có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống của trẻ mẫu giáo.Các loại trò chơi được sử dụng phổ biến như: trò chơi học tập, trò chơi đóngvai theo chủ đề, trò chơi nghệ thuật, TCVĐ,…Trong đó TCVĐ được sử dụngthường xuyên nhất vì khi chơi, tất cả trẻ đề được tham gia chơi và nó giúpphát triển ở trẻ các tố chất thể lực
Cũng như các trò chơi khác, TCVĐ góp phần phát triển đời sống tinhthần phong phú cho trẻ, TCVĐ là một phương tiện giúp trẻ vui chơi, giải trí,đem lại hứng thú, sự lạc quan yêu đời, sự thoải mái cho trẻ, giúp trẻ chốngđược một số bệnh tật
Không chỉ phát triển đời sống tinh thần mà thông qua TCVĐ trẻ đượchọc, rèn luyện và hình thành và các phẩm chất thể lực như: nhanh nhẹn, khéoléo, dẻo dai, sự sáng tạo, sức khỏe,…giáo dục trẻ về tất cả các mặt: thẩm mĩ,đạo đức, trí tuệ, thể chất,…giúp phát triển con người toàn diện
Khi tham gia vào TCVĐ trẻ rất hứng thú và đắm chìm vào trò chơi, từ đógiúp hình thành phẩm chất đạo đức cho trẻ, trẻ biết hợp tác giúp đỡ bạn cùngchơi Để tham gia chơi trẻ phải hiểu luật chơi, cách chơi, vai chơi, mối quan
hệ với bạn cùng chơi, điều đó giúp rèn luyện và phát triển ở trẻ khả năng chú
ý, ghi nhớ, tư duy, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát
Khi trẻ tham gia vào các TCVĐ, các hoạt động vận động của trẻ có tácđộng mạnh đến các cơ, tăng quá trình trao đổi chất TCVĐ tác động vào hệ
Trang 22thần kinh, các quá trình hưng phấn và ức chế được cân bằng, giúp trẻ giảmcăng thẳng, mệt mỏi.
Những TCVĐ dân gian thường gắn liền với các bài hát, hò vè, thơ,… màtrẻ phải ghi nhớ, giúp trẻ phát triển các kĩ năng: ghi nhớ, tư duy, chú ý,…và
TCVĐ gồm 3 phần: nội dung chơi , hành động chơi và luật chơi
Nội dung chơi: Là nhiệm vụ vận động mà trẻ phải thực hiện
Hành động chơi: Là những thao tác vận động mà trẻ thực hiện trong quátrình chơi
Luật chơi: Là những quy ước, quy định trẻ phải thực hiện trong lúc chơi.Nội dung chơi, hành động chơi và luật chơi cần phải được nâng cao dầntheo các độ tuổi: mẫu giáo bé, mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi) và mẫu giáo lớn đểtránh sự nhàm chán và phát huy được các tố chất thể lực cho trẻ
* Phân loại TCVĐ
TCVĐ rất đa dạng và phong phú, có rất nhiều cách để phân loại TCVĐ
Dựa vào các phương tiện:
TCVĐ sử dụng rất nhiều phương tiện khác nhau, có thể chia thành cácdạng hoạt động chính như sau:
- Chơi theo dạng mô phỏng (bắt trước):
+ Diễn xuất giống người hoặc con vật (trò chơi đóng vai)
Trang 23+ Làm theo quy ước giả định, có đối kháng
(Các trò chơi này có thể kèm theo bài hát, câu đồng dao, bài thơ, hò vè,hoặc âm thanh dẫn nhịp)
- Các trò chơi tiếp sức: Nhiều người cùng luôn phiên thực hiện một côngviệc, có thể là chạy, nhảy, hát, nói…
- Vượt qua chướng ngại vật (có độ cao, độ khó khác nhau)
+ Chơi với các đạo cụ cầm tay (khăn, bóng, gậy, vòng)
+ Có hoạt động đối kháng (cá nhân cá nhân, cá nhân tập thể, tập thể tập thể)
-+ Hoạt động phán đoán, tìm kiếm để đạt một kết quả nào đó từ nhữngthông tin được thu nhận (các suy luận mang tính logic, âm thanh, hình ảnh,cảm giác… thông qua các giác quan)
+ Các trò chơi có sự hỗ trợ của phương tiện kĩ thuật hiện đại
Dựa vào mối tương quan của người chơi: có 3 loại:
- Trò chơi cá nhân (không chia đội): trong khi tham gia vào trò chơi mỗingười đều độc lập, chịu trách nhiệm với riêng mình về vai trò và hành động,không bị ràng buộc hay phụ thuộc bởi các thành viên khác Trong nhóm tròchơi này, người chơi có thể tham gia cùng lúc hoặc tham gia lần lượt, trongquá trình chơi có thể thi đua hoặc không thi đua
- Trò chơi cá nhân chuyển thành đồng đội: là trò chơi lúc đầu mọi ngườihoạt động riêng rẽ, xuất hiện tình huống bất nhờ sẽ kết hợp thành nhóm, đội
để phối hợp hành động, sự kết hợp đó sẽ không ổn định suốt trong trò chơi
- Trò chơi đồng đội: Các trò chơi thuộc nhóm này mang tính chất thi đuacủa cả đơn vị tập thể có đặc điểm là mỗi hành động dẫn tới kết quả là thànhcông hay thất bại đều ảnh hưởng đến cá nhân người thực hiện và cả tập thể đó
1.5.4 Một số hạn chế khi áp dụng TCVĐ cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi.
Giáo viên khó có thể kiểm soát được lượng vận động khi tiến hànhTCVĐ cho trẻ
Trang 24Một số trẻ khi tham gia TCVĐ đã vượt quá khả năng chịu đựng của cơthể dẫn đến gặp phải những tai nạn hoặc những chấn thương ngoài ý muốn.Trẻ thiếu tập chung, không tích cực khi tham gia trò chơi, giáo viên khó
có thể kiểm soát được toàn bộ lớp dẫn đến không phát huy được hết hiệu quả
mà TCVĐ mang lại
Vì vậy việc lựa chọn và sử dụng TCVĐ phù hợp cho trẻ 4-5 tuổi là rấtquan trọng
1.6 Cơ sở giáo dục năng lực phối hợp vận động
1.6.1 Khái niệm năng lực phối hợp vận động
* Khái niệm năng lực
Về khái niệm năng lực có rất nhiều khái niệm khác nhau:
+ Theo tác giả Đặng Thành Hưng: Năng lực là tổ hợp những hành độngvật chất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất định dựa vào nhữngthuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lý và giá trị xã hội) được thực hiện tự giác
và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động.[14]
+ Trong cuốn “Tiêu chuẩn năng lực cho đánh giá” của Cơ quan Đào tạoQuốc gia Úc, năng lực được mô tả bao gồm kiến thức, kĩ năng và sự áp dụngphù hợp những kiến thức, kĩ năng đó theo tiêu chuẩn thực hiện trong việc làm.[14 ]
+ Theo từ điển năng lực của Đại học Harvard thì năng lực theo thuật ngữchung nhất là “những thứ” mà một người phải chứng minh có hiệu quả trongviệc làm, vai trò, chức năng, công việc hoặc nhiệm vụ.[14]
Như vậy có thể định nghĩa năng lực như sau: Năng lực là sự tổng hợpnhững thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạtđộng và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao
* Khái niệm năng lực phối hợp vận động
Năng lực phối hợp vận động hay còn gọi là tố chất khéo léo được coi lànăng lực tiếp thu nhanh các động tác mới và biến đổi kịp thời, chính xác, linhhoạt các hành động vận động cho phù hợp với các tình huống thay đổi bất ngờ
Trang 251.6.2 Nhiệm vụ và phương pháp phát triển năng lực phối hợp vận động
Nhiệm vụ của quá trình phát triển năng lực phối hợp vận động là pháttriển một cách toàn diện và đảm bảo năng lực phối hợp vận động trong mọihình thức hoạt động vận động
Khi lựa chọn các phương pháp phát triển năng lực phối hợp vận độngcần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Phương pháp chính nhằm phát triển năng lực phối hợp vận động làphương pháp tập luyện, phương tiện chính là các bài tập thể lực Năng lực chỉ
có thể phát triển thông qua các hoạt động Vì vậy muốn phát triển năng lựcphối hợp vận động phải tập luyện tích cực thông qua việc học và hoàn thiệncác bài tập được lựa chọn Việc học các kỹ xảo vận động cũng là điều kiệnthuận lợi để phát triển năng lực phối hợp vận động Ngoài ra có thể sử dụngcác bài tập tâm lý để phát triển năng lực xử lý thông tin và nhanh chóng hìnhthành các biểu tượng vận động theo nhiệm vụ đặt ra
Khi sử dụng các bài tập làm phương tiện phát triển năng lực phối hợpvận động, người tập phải thực hiện một cách chính xác và thường xuyên kiểmtra tính chính xác của bài tập một cách có ý thức
Việc phát triển có mục đích một cơ quan phân tích có tác dụng phát triểncác năng lực phối hợp vận động riêng lẻ
Cần sử dụng các biện pháp nhằm nâng cao yêu cầu về năng lực phối hợpvận động của các bài tập thể lực như:
+ Đa dạng hóa việc thực hiện động tác: thay đổi các giai đoạn hoạt độnghoặc thay đổi vận động của các bộ phận (đi, chạy, nhảy với các động tác taykhác nhau)
+ Thay đổi điều kiện bên ngoài: thực hiện các động tác trong điều kiệnnâng cao độ khó của môi trường (thực hiện các động tác với những dụng cụ
có độ cao khác nhau, trọng lượng khác nhau, đối thủ khác nhau,…)
Trang 26+ Phối hợp các kỹ xảo kỹ thuật với nhau: liên kết các động tác trong thểdục dụng cụ, thể dục nghệ thuật hoặc các môn bóng (chạy - đá bóng,…).
+ Thực hiện động tác với các yêu cầu đơn giản: giúp phát triển năng lựcphản ứng, định hướng và kết hợp vận động
+ Thay đổi việc thu nhận thông tin: việc thu nhận và xử lý thông tin có ýnghĩa đặc biệt nhằm điều khiển vận động, vì vậy người tập cần kiểm tra mộtcách có ý thức trong khi thực hiện các bài tập
+ Thực hiện các bài tập có yêu cầu cao về phối hợp vận động khi đã xuấthiện mệt mỏi
Các phương pháp nhằm phát triển năng lực phối hợp vận động rất phongphú, có thể phối hợp với nhau hoặc thực hiện trọng tâm vào một phương phápnào đó Việc lựa chọn và sử dụng từng phương pháp cần căn cứ vào đặc điểmcủa từng năng lực cần phát triển Cần thường xuyên nâng cao độ khó về phốihợp vận động của các bài tập để việc tập luyện của trẻ đạt hiệu quả cao hơn
Trang 27CHƯƠNG 2:
NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên đề tài tiến hành giải quyết 2 nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng công tác GDTC và thực trạng sử dụng
TCVĐ để phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4- 5 tuổi trường mầmnon Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn ứng dụng và đánh giá hiệu quả TCVĐ phát triển
năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4 5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng Phúc Yên - Vĩnh Phúc
-2.2 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu và yêu cầu của đề tài tôi đã sử dụngmột số phương pháp nghiên cứu sau:
2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Phương pháp được sử dụng trong đề tài với mục đích tham khảo các đềtài khoa học, các văn kiện, các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Điều
lệ trường mầm non, chương trình mầm non mới, luật giáo dục và văn bản của
Bộ GD&ĐT về công tác GDTC trong trường học Thông qua quá trình đọc,phân tích tình hình cụ thể rồi cuối cùng tổng hợp lại những vấn đề cơ bảnmang tính định hướng, làm cơ sở lý luận cũng như làm tài liệu để giải quyếtnhiệm vụ của đề tài
2.2.2 Phương pháp điều tra
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng phương pháp phỏngvấn nhằm thu thập các thông tin và số liệu thông qua phỏng vấn trục tiếp cácchuyên gia, các nhà khoa học, các cán bộ, giáo viên làm cơ sở lý luận, địnhhướng nghiên cứu đề tài Thông qua phỏng vấn gián tiếp bằng phiếu hỏi đã
Trang 28thăm dò được tình hình thực tế về việc lựa chọn các TCVĐ để phát triển nănglực phối hợp vận động cho trẻ 4 - 5 trường mầm non Phúc Thắng.
2.2.4 Phương pháp kiểm tra
Phương pháp này để kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc lựa chọn TCVĐphát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường mầm non PhúcThắng
Chúng ta sử dụng các câu hỏi chuyên môn nhằm đánh giá hiệu quả việclựa chọn TCVĐ cho trẻ mẫu giáo và kết quả của hai nhóm ĐC, TN để đánh giáhiệu quả quá trình thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao năng lực phốihợp vận động cho trẻ mẫu giáo đã được lựa chọn
2.2.5 Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp thực nghiệm dùng để xác định hiệu quả của những giảipháp đã được lựa chọn trong quá trình nghiên cứu
2.2.6 Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp này được sử dụng để xử lý số liệu thu thập được trong quá
Trang 29trình nghiên cứu Những tham số được sử dụng trong đề tài gồm: X
được tính theo các công thức sau:
Trang 30xi : Giá trị từng đối tượng quan sát
: Là ký hiệu tổng cộng
Trang 31- Độ lệch chuẩn ( ): Là chỉ số nói nên tính chất phân bố của các trị số
xi xung quanh giá trị trung bình
δC: Phương sai chung
n : Tổng số cá thể được quan sát tương ứng
2.3 Tổ chức nghiên cứu
2.3.1 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 09/2017 đến tháng 05/2018 vàđược chia làm 3 giai đoạn:
Trang 32Giai Nội dung Thời gian Sản phẩm thu
I Xác định hướng nghiên 09/2017 10/2017 Đề cương khóa
luận tốt nghiệpcứu và xây dựng đề
cương nghiên cứu, thu
thập tài liệu, lựa chọn tên
Thắng - Phúc Yên - Vĩnh
TCVĐ
Phúc
- Lựa chọn, ứng dụng và 12/2017 04/2018 -Lựa chọn TCVĐđánh giá việc lựa chọn để phát triểnTCVĐ để phát triển năng lực phốinăng lực phối hợp vận hợp vận động chođộng cho trẻ 4-5 tuổi trẻ 4-5 tuổitrường mầm non Phúc trường mầm nonThắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc Thắng -
Phúc
III Hoàn thành khóa luận và 04/2017 05/2017 Khóa luận tốt
bảo vệ khóa luận tốt nghiệp
nghiệp
Trang 332.3.2 Đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Trẻ 45 tuổi trường mầm non Phúc Thắng Phúc Yên - Vĩnh Phúc
Chủ thể nghiên cứu: TCVĐ để phát triển năng lực phối hợp vận độngcho trẻ 4-5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc
2.3.3 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được tổ chức nghiên cứu ở hai địa điểm:
- Trường ĐHSP Hà Nội 2
- Trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc
Trang 34CHƯƠNG 3:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng công tác GDTC và thực trạng sử dụng TCVĐ phát triển năng lực phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên
3.1.1 Thực trạng về số lượng và trình độ của giáo viên trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên
Qua quá trình tìm hiểu, điều tra về đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viêntrong trường mầm non Phúc Thắng - Phúc Yên, kết quả thu được như sau: Trường mầm non Phúc Thắng có tất cả là 29 CBQL, giáo viên và nhânviên.Trong đó:
L
% S
L
% S L
0
4 13,Dựa vào kết quả từ bảng 3.1 cho thấy 100% giáo viên trong trường đạttrình độ chuẩn theo quy định của nhà nước đối với giáo viên mầm non Chođến năm học 2017-2018 hầu hết các giáo viên trong trường mần non Phúc
Trang 35Thắng đã được học nâng cao trình độ lên Đại học Trong đó có 20/29 giáoviên đạt trình độ đại học chiếm 68,9%, như vậy ta thấy trình độ đại học củagiáo viên cao nhưng chủ yếu vẫn là đại học tại chức Giáo viên có trình độcao đẳng và trung cấp thấp, giáo viên có trình độ cao đẳng là 05/29 giáo viênchiếm 17,2%, giáo viên có trình độ trung cấp là 04/29 giáo viên chiếm 13,9%.
Ở nhóm lớp 4-5 tuổi có 05 giáo viên chia cho 3 lớp: 2 lớp có 02 giáoviên và 1 lớp có 01 giáo viên Trong đó: có 04 giáo viên đạt trình độ đại học
và 01 giáo viên cao đẳng Như vậy về thực trạng trình độ giáo viên lớp 4-5tuổi chủ yếu là trình độ đại học
Đội ngũ giáo viên trong trường đều là những giáo viên năng động, yêunghề, mến trẻ, tích cực tham gia vào phong trào dạy tốt, chăm sóc tốt cho trẻ,luôn trao đổi và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau để nâng cao trình độ nghiệp
vụ, nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ
Kế hoạch và nội dung giảng dạy môn thể dục cho trẻ của trường Mầmnon Phúc Thắng theo chương trình của Bộ GD&ĐT
Phương pháp giảng dạy môn thể dục cho trẻ mầm non chủ yếu là sửdụng phương pháp đàm thoại, dùng lời, phương pháp trực quan, phươngpháp thực hành, thi đua, phương pháp kiểm tra, đánh giá
Về cơ sở vật chất của trường mầm non Phúc Thắng tương đối ổn định,
có sân trường đủ rộng, bằng phẳng, lớp học thoáng mát, sạch sẽ, đảm bảocho trẻ học và chơi Tuy nhiên, do trường có hai cơ sở, nguồn kinh phí hạnhẹp nên dụng cụ đầu tư phục vụ tiết học thể dục còn hạn hẹp cả về số lượng,chủng loại và chất lượng Số lượng dụng cụ ít, các dụng cụ còn đơn giản, hầuhết là sử dụng lại dụng cụ từ các năm trước hoặc do các cô tự chuẩn bị Cáctiết học thể dục trên lớp được tiến hành đầy đủ, nhưng do đồ dùng sơ sài nênthường tổ chức đơn giản, chưa chẩn bị tốt, chưa có sự đầu tư nhiều