1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tổng hợp chấm lượng tử carbon bằng phương pháp vi sóng

44 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp nghiên cứu cấu trúc và tính chất quang của chấm lượng tử carbon.... Đặcbiệt, citric acid kết hợp với một số phân tử nhỏ có chứa nhóm aminonhư glycine, thiourea và ethylen

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Hóa học Vô cơ

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Hóa học Vô cơ

Người hướng dẫn khoa học

ThS HOÀNG QUANG BẮC

HÀ NỘI – 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này và có thể trở thành một người

có khả năng nghiên cứu khoa học, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của

TS Mai Xuân Dũng và ThS Hoàng Quang Bắc, người thầy đã tận tình

hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Hoá học, các thầy côgiáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã truyền những kiến thức quý báucho em trong quá trình học tập tại trường và các cán bộ Viện nghiên cứu khoahọc và Ứng dụng trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗtrợ em thực hiện phép đo phổ hấp thụ UV-Vis

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thành viên trong nhómN4O (Nanomaterials For Optoelectronics) đã giúp đỡ em rất nhiều trong suốtquá trình thực hiện khóa luận này

Cuối cùng, em xin được dành tất cả những thành quả học tập của mìnhdành tặng những người thân yêu trong gia đình, những người luôn ở bên cạnhđộng viên và giúp đỡ em vượt qua mọi khó khăn

Nghiên cứu này được tài trợ từ nguồn kinh phí Khoa học công nghệ củaTrường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 cho đề tài mã số: C.2017-18-05 do ThS.Hoàng Quang Bắc làm chủ nhiệm đề tài

Trong quá trình thực hiện khoá luận mặc dù đã hết sức cố gắng nhưngchắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn để nội dungkhóa luận được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 4 năm 2018

SINH VIÊN

Bùi Thị Huệ

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu

của riêng em dưới sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn ThS Hoàng Quang Bắc.

Các số liệu và kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác Đề tài không có sự sao chép tài liệu nào,công trình nghiên cứu nào của người khác mà không chỉ rõ trong mục tài liệutham khảo

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này!

Hà Nội, tháng 4 năm 2018

SINH VIÊN

Bùi Thị Huệ

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CA…… : Citric acid

CQDs… : Carbon quantum dots/Chấm lượng tử cacbon

EDA…….: Ethylenediamine

E g……… : Engery gap/Độ rộng vùng cấm

FT-IR… : Fourier transform infrared spectroscopy/Phổ hồng ngoại PL……….: Photoluminescence spectroscopy/Phổ phát xạ huỳnh quang QDs…… : Quantum dots/Chấm lượng tử

HR-TEM : High - resolution transmission electron microscopy/Kính

hiển vi điện tử truyền qua

UV-vis… : Ultraviolet - visible absorption spectroscopy/Phổ hấp thụ

tử ngoại - khả kiến

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do lựa chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Điểm mới của đề tài 2

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Giới thiệu về chấm lượng tử 3

1.1.1 Khái niệm, cấu trúc, tính chất cơ bản của chấm lượng tử 3

1.1.2 Những ứng dụng của chấm lượng tử 5

1.1.3 Những loại chấm lượng tử phổ biến 8

1.1.4 Xu hướng nghiên cứu chấm lượng tử 9

1.2 Chấm lượng tử carbon 10

1.2.1 Mô tả cấu trúc và tính chất 11

1.2.2 Một số tiềm năng ứng dụng của chấm lượng tử carbon 11

1.2.3 Phương pháp tổng hợp CQDs 14

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 16

2.1 Tổng hợp chấm lượng tử carbon 16

2.1.1 Hóa chất và dụng cụ 16

2.1.2 Sơ đồ tổng hợp chấm lượng tử carbon từ CA và EDA 16

2.2 Các phương pháp nghiên cứu cấu trúc và tính chất quang của chấm lượng tử carbon 18

2.2.1 Phổ hồng ngoại IR 18

Trang 7

2.2.2 Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

19 2.2.3 Phổ hấp thụ UV-vis 20

2.2.4 Phổ phát xạ huỳnh quang (PL) 22

2.2.5 Phương pháp đo hiệu suất lượng tử của chấm lượng tử 24

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 Sự hình thành chấm lượng tử carbon 25

3.2 Cấu trúc của chấm lượng tử carbon 26

3.3 Tính chất quang của chấm lượng tử carbon 29

KẾT LUẬN 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ

Bảng 3.1 Hiệu suất phát quang của dung dịch CQDs 32

Hình 1.1 QDs làm từ chất bán dẫn (tinh thể nano lõi/vỏ - CdSe/ZnS) có kích thước 2 ÷ 10nm 3

Hình 1.2 Phổ phát xạ phụ thuộc vào kích thước hạt của các chấm lượng tử huỳnh quang, các hạt lớn hơn phát ra ở bước sóng dài hơn 5

Hình 1.3 Đèn phát huỳnh quang màu xanh (trái) và màu trắng (phải) được chế tạo tại Sandia National Laboratories (Mỹ) 6

Hình 1.4 Sơ đồ minh họa phức kháng thể - chấm lượng tử lưu thông trong mạch máu, khối u di chuyển đến các thụ thể HER2 trên tế bào ung thư vú 7

Hình 1.5 So sánh chất lượng hình ảnh của TV thường và TV sử dụng công nghệ chấm lượng tử 8

Hình 1.6 Sự hình thành và cấu trúc của CQDs 11

Hình 2.1 Sơ đồ tổng hợp chấm lượng tử carbon từ CA và EDA trong dung môi glycerol bằng phương pháp vi sóng 16

Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động máy đo phổ hồng ngoại 19

Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lí hệ đo phổ hấp thụ UV-vis 20

Hình 2.4 Máy quang phổ Shimadzu UV-2450 22

Hình 2.5 Sơ đồ nguyên lí hệ đo phổ phát xạ huỳnh quang PL 23

Hình 3.1 Sơ đồ mô tả cơ chế hình thành CQDs 25

Hình 3.2 CQDs tổng hợp từ CA và EDA ở thời gian phản ứng khác nhau 26

Hình 3.3 Hình ảnh kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) của CQDs 27

Trang 9

Hình 3.4 Phổ hồng ngoại của CQDs tổng hợp từ CA và EDA ở công

suất lò P= 1200W, t =180s 28

Hình 3.5 a) Phổ hấp thụ UV-vis của dung dịch CQDs trong nước với thời

gian phản ứng khác nhau; b) Phổ hấp thụ của tiền chất và CQDs (P

=1200W, t =180s) 29

Hình 3.6 Dung dịch CQDs trong nước ở các nồng độ và phổ hấp thụ

UV-vis dung dịch tương ứng 30

Hình 3.7 a) Phổ phát xạ PL của CQDs tổng hợp ở điều kiện (P

=1200W, t = 180s) ở các bước sóng kích thích khác nhau; b) Phổ

phát xạ PL (λex= 355 nm), ảnh chèn trong hình dung dịch CQDs trong nước dưới đèn UV (365nm) so với nước cất 31

Trang 10

đã được nghiên cứu kỹ lưỡng và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vựcbao gồm quang điện tử, cảm biến, xúc tác và ứng dụng trong y-sinh học.Chính vì thế, khai thác về CQDs có tiềm năng rất lớn Các nguyên liệu khácnhau từ hóa chất đến các sản phẩm tự nhiên cùng với các phương pháp tổnghợp bao gồm cắt bỏ tia laser, nhiệt phân, quá trình oxi hóa điện hóa, phản ứngthủy nhiệt và xử lí vi sóng đã được báo cáo để tổng hợp CQDs Các chất hữu

cơ như carbohydrate, hợp chất hữu cơ thơm có thể được sử dụng làm tiềnchất để tổng hợp CQDs thông qua các quá trình xử lý nhiệt khác nhau Đặcbiệt, citric acid kết hợp với một số phân tử nhỏ có chứa nhóm aminonhư glycine, thiourea và ethylenediamine được cho là các tiền chất thích hợpnhất để tổng hợp các chấm lượng tử carbon có độ phát quang cao [4]

Từ những phân tích trên đây, đồng thời kết hợp với điều kiện trang thiết

bị hiện có của phòng thí nghiệm khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm HàNội 2, tôi tiến hành đề tài này hi vọng sẽ cung cấp thêm thông tin liên quanđến CQDs cũng như kích thích nghiên cứu sâu hơn về tiềm năng ứng dụng

của chúng Trong đề tài này, tôi đã lựa chọn “Nghiên cứu tổng hợp chấm lượng tử carbon bằng phương pháp vi sóng”.

Trang 11

- Tìm hiểu mối quan hệ giữa cấu trúc điện tử và tính chất quang củaCQDs.

3 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan tài liệu: Phương pháp tổng hợp và cơ chế hình thànhCQDs từ citric acid và ethylenediamine

- Đặc trưng cấu trúc chấm lượng tử thu được bằng phương pháp phổhồng ngoại (IR), ảnh electron truyền qua TEM

- Nghiên cứu tính chất quang của chấm lượng tử thu được sử dụngquang phổ hấp thụ UV-vis, quang phổ phát xạ huỳnh quang (PL)

4 Phương pháp nghiên cứu

- Thực nghiệm kết hợp lý thuyết mô phỏng

- Các phương pháp đặc trưng cấu trúc như phổ hồng ngoại FT-IR, kínhhiển vi điện tử truyền qua TEM

- Các phương pháp nghiên cứu tính chất quang học như phổ hấp thụUV-vis, phổ phát xạ huỳnh quang PL

Trước tiên, chúng tôi nghiên cứu điều kiện tổng hợp CQDs, tổng hợpCQDs, đo tính chất quang và đưa ra mô hình lý thuyết giải thích cấu trúc củachấm lượng tử thu được

5 Điểm mới của đề tài

Tổng hợp được CQDs từ CA và EDA bằng phương pháp vi sóng vớichi phí thấp, dụng cụ, thiết bị đơn giản và rút ngắn được thời gian tổng hợp

Trang 12

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu về chấm lượng tử

1.1.1 Khái niệm, cấu trúc, tính chất cơ bản của chấm lượng tử

Chấm lượng tử dùng để chỉ những hạt tinh thể nano hình cầu được làm

từ vật liệu chất bán dẫn có kích thước nhỏ (dưới 10 nm) đủ để làm xuất hiệncác đặc tính cơ học lượng tử Chấm lượng tử có thể được tạo ra từ vật liệu bándẫn, kim loại hoặc polymer Hoạt động của điện tử trong một chấm như vậy làrất khác thường vì điện tử xem như bị nhốt trong một không gian khá chậthẹp Các mức năng lượng của nó không sít nhau thành dải mà bị tách ra thànhcác mức riêng biệt như các mức năng lượng của nguyên tử [13]

Dưới đây là hình ảnh minh hoạ một chấm lượng tử được làm từ chấtbán dẫn có kích thước từ 2 ÷ 10 nm

Cd Se

CdSe/ZnS (lõi/vỏ)

Trang 13

2  1

 

QDs sẽ hấp thụ các photon có năng lượng lớn hơn hoặc bằng Eg Nó tạo ra sựphát quang và sự tăng năng lượng chuyển tiếp exciton và có dịch chuyển xanhtrong vùng cấm của chấm lượng tử [14,15]

Năng lượng vùng cấm của QDs không liên tục mà bị lượng tử hóa dohiệu ứng giam hãm lượng tử Các electron trong vùng dẫn và các lỗ trốngtrong vùng hóa trị chuyển động tự do trong khắp tinh thể Do lưỡng tính sóng– hạt, chuyển động của các hạt tải điện có thể được mô tả bằng tổ hợp tuyếntính các sóng phẳng có bước sóng vào cỡ nm (nano mét) Khi kích thước khốibán dẫn giảm xuống xấp xỉ giá trị các bước sóng này thì hạt tải điện bị giamtrong khối này sẽ có tính chất giống như một hạt chuyển động trong hộp thế

Một hệ quả quan trọng của sự giam hãm lượng tử là độ rộng vùng cấm E g (sựkhác biệt về năng lượng giữa trạng thái năng lượng thấp nhất trên vùng dẫn vàtrạng thái năng lượng cao nhất của vùng hóa trị) tăng lên khi kích thước củaQDs nhỏ dần [10]

Bán kính của QDs (r B) phụ thuộc vào khối lượng của electron (me) vàkhối lượng lỗ trống (mh) theo phương trình:

Ngoài ra, tính chất của chấm lượng tử liên quan chặt chẽ đến các yếu tốnhư kích thước, hình dáng, độ tinh khiết và vật liệu chế tạo nên QDs Cùngmột chất nhưng những chấm lượng tử có kích thước khác nhau thì sẽ phát

ra các bước sóng có màu sắc khác nhau dưới ánh sáng hồng ngoại hoặc tửngoại [13]

Trang 14

Hình 1.2 Phổ phát xạ phụ thuộc vào kích thước hạt của các chấm lượng tử

huỳnh quang, các hạt lớn hơn phát ra ở bước sóng dài hơn

Tr

o n g đèn L E D ( L i g ht-E m i t t i ng D i o d e s )

QDs có các đặc tính như hiệu suất phát xạ cao, màu sắc phát xạ thayđổi rộng trong vùng nhìn thấy, bền với tia UV và đặc biệt là không độc hạinên có tiềm năng ứng dụng rất lớn trong chiếu sáng và đèn LED Sự phát xạ

Trang 15

huỳnh quang không ngừng ứng dụng vào việc tạo ra các loại bóng đèn màusắc khác nhau Đặc biệt khi ta điều khiển kích thước của QDs thì có thể điềukhiển được màu sắc của chúng, cố định được bước sóng photon phát ra cómàu sắc thích hợp, thậm chí màu sắc không xuất hiện một cách ngẫu nhiên.Đặc biệt hơn là có thể phát ra ánh sáng trắng chuẩn nhờ trộn lẫn QDs phát raánh sáng đỏ, xanh lá và xanh dương.

Hình 1.3 Đèn phát huỳnh quang màu xanh (trái) và màu trắng (phải)

được chế tạo tại Sandia National Laboratories (Mỹ)

(Nguồn: h t t p : / / www p h y s l i n k c o m / N ew s/0 7 14 03 Q u an tu mDo t L ED .cf m)

Ứng dụ n g đ ể th e o d õ i tế b à o

Theo dõi tế bào trong cơ thể là điều cần thiết, ví dụ, sự di căn của các tếbào khối u hoặc theo dõi hoạt động của các tế bào miễn dịch Thay vì đánhdấu toàn bộ cấu trúc tế bào thì các phân tử đơn lẻ cũng có thể được đánh dấuhuỳnh quang bằng chấm lượng tử Việc phát hiện các chuyển động của tế bàocho phép đánh giá khả năng di căn của các tế bào ung thư Trong một số thửnghiệm, người ta đã dùng chấm lượng tử để phân biệt giữa tế bào ung thư và

tế bào không ung thư Chấm lượng tử vẫn còn phát quang trong vài ngày nhờthời gian sống huỳnh quang lâu hơn Công trình đáng chú ý của Tada và cộng

sự [1] đã làm sáng tỏ cơ chế phân phối của chấm lượng tử vào các tế bào ungthư vú của con người Các tác giả đã sử dụng một dòng tế bào mang các thụ

Trang 16

thể HER2 (kháng nguyên ung thư vú) có trên màng tế bào Các chấm lượng tử

đã giúp xác định vận tốc, hướng dịch chuyển và sự liên kết của kháng thế vớikháng nguyên HER2 trên màng tế bào và sự di chuyển vào khu vực quanhnhân tế bào [1]

Hình 1.4 Sơ đồ minh họa phức kháng thể - chấm lượng tử lưu thông trong

mạch máu, khối u di chuyển đến các thụ thể HER2 trên

tế bào ung thư vú

Tro n g đ á nh d ấ u si n h họ c

Gần đây, chấm lượng tử được biết đến là loại vật liệu huỳnh quang mớicho ghi nhãn sinh học với hiệu suất lượng tử cao, khả năng quang học dàihạn, phát xạ hẹp và phổ hấp thụ liên tục Lợi dụng tính chất này, nhiều nướctrên thế giới đã sử dụng chấm lượng tử để tiêm vào cơ thể động vật để quansát, chụp ảnh các cơ quan, tế bào… Dưới sự kích hoạt của tia tử ngoại, chấmlượng tử phát quang trong tế bào, giúp ta phân biệt phân tử ta muốn quan sátvới các phân tử xung quanh Các nhà khoa học đã tận dụng hiệu ứng cộnghưởng plasmon của hạt nano vàng tạo ra bộ cảm ứng sinh học và sự pháthuỳnh quang trong việc trị liệu ung thư, giúp y sĩ định vị khối u ung thư, giatăng sự chính xác cho quá trình phẫu thuật [1] Để giảm thiểu tác dụng phụkhông mong muốn của phương pháp trị liệu truyền thống, ta có thể sử dụng

Trang 17

chấm lượng tử mang thuốc chống ung thư tác động vào từng tế bào cụ thể vớiliều chính xác cao.

1.1.3 Những loại chấm lượng tử phổ biến

Có thể phân thành ba loại chấm lượng tử chính:

Chấm lượng tử bắt nguồn từ các chất bán dẫn II – VI: có nguồn gốc từ

các thành phần của phân nhóm II (Zn, Cd) và nhóm VI (O, S, Se, Te) trongbảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học Các vật liệu bán dẫn II – VI

có thể được tìm thấy trong các ứng dụng khác nhau như điện tử, quang học,

y - sinh học Đặc biệt là các đặc tính huỳnh quang nổi bật của các chấm lượng

tử loại này được đề xuất cho các ứng dụng chiếu sáng cũng như cho các mànhình LED Chấm lượng tử CdTe hiện đang được thử nghiệm để sử dụng trong

Trang 18

các tế bào năng lượng mặt trời hứa hẹn đem lại những hiệu quả đáng kể Tuynhiên, các hệ vật liệu trên đều chứa Cd, nguyên tố được xem là độc hại khitích tụ trong cơ thể con người Vì vậy, các lĩnh vực ứng dụng các chấm lượng

tử phát quang chứa Cd bị hạn chế, đặc biệt với việc sử dụng để đánh dấuhuỳnh quang trong các đối tượng y–sinh

Chấm lượng tử bắt nguồn từ các chất bán dẫn III – V: bắt nguồn từ các

thành phần của phân nhóm III (B, Al, Ga, In) và phân nhóm V (N, P, As, Sb,Bi) Trong lĩnh vực chất bán dẫn III – V thì GaAs cho thấy hiệu suất vượt trội,đặc biệt về xử lý dữ liệu quang học Một số kết quả nghiên cứu rất gần đâytrên hệ vật liệu CuInS2 cấu trúc nano cho thấy ngoài ứng dụng đã rõ ràng là

làm vật liệu biến đổi quang – điện trong pin mặt trời, nó còn có triển vọng

làm vật liệu phát quang trong vùng phổ vàng cam – đỏ với hiệu suất huỳnhquang cao Tuy nhiên, In lại là một nguyên tố đắt đỏ, phần nào làm giảm tiềmnăng ứng dụng của chúng [3]

Chấm lượng tử silicon: SiQDs thu hút được rất nhiều quan tâm vì khả

năng phát xạ ánh sáng ổn định Mặc dù sự phát triển của SiQDs không cao sovới chấm lượng tử từ các nhóm bán dẫn III – V và II – VI nhưng chúng chothấy tiềm năng lớn trong việc tích hợp vào các thiết bị silicon điện tử SiQDs

có nhiều ứng dụng trong điện tử lượng tử, như: điốt phát quang, pin mặt trời.Tuy nhiên, do hạn chế về kỹ thuật tổng hợp và sự biến đổi màu phát quangnên việc triển khai ứng dụng SiQDs luôn đòi hỏi nhiều kỹ thuật khắt khe

1.1.4 Xu hướng nghiên cứu chấm lượng tử

Mỗi loại chấm lượng tử đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng khiquan tâm đến triển khai ứng dụng của chúng Chẳng hạn, CdX và PbX(X=Te, Se, S) có độc tính cao do chứa các nguyên tố Cd và Pb Chấm lượng

tử không độc hại như Si, Ge, C luôn được ứng dụng rộng rãi trong y-sinh học.Nhưng việc tổng hợp chấm lượng tử Ge thường đòi hỏi nhiệt độ cao hoặc sử

Trang 19

dụng nhiều hóa chất cho quá trình oxi hóa-khử tiền chất; SiQDs kém bền do

dễ dàng bị oxi hóa Hệ chấm lượng tử ít độc hại như InP cũng được nghiêncứu và triển khai ứng dụng Tuy nhiên, In là một nguyên tố có giá thành cao

và khó tổng hợp, do đó làm giảm tiềm năng ứng dụng của chúng Từ các ưu,nhược điểm của một số chấm lượng tử đã nêu ở trên chúng tôi hướng đến việcnghiên cứu chấm lượng tử carbon Những năm gần đây, chấm lượng tửcarbon thu hút được rất nhiều quan tâm vì chúng thể hiện nhiều đặc tính như

dễ tổng hợp, không độc hại và tan tốt trong nước Đặc biệt chúng có hiệu suấtphát quang tương đối cao, có phổ hấp thụ trong vùng nhìn thấy và không tốnkém Những tính chất này giúp cho CQDs có tiềm năng ứng dụng to lớn trongđánh dấu sinh học, cảm biến quang học và ứng dụng trong pin mặt trời [6].Hiện nay có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng để tổng hợp CQDs.Tuy nhiên, dụng cụ chế tạo theo các phương pháp này rất phức tạp, đắt tiền,không phù hợp với hoàn cảnh thực tế của các nước đang phát triển, rất khó cóthể thực hiện được ở Việt Nam Tổng hợp các CQDs từ nguyên liệu hóa họchay dung môi hữu cơ bằng phương pháp đơn giản, dễ dàng, rút ngắn thời giantổng hợp có ý nghĩa vô cùng quan trọng

1.2 Chấm lượng tử carbon

Chấm lượng tử carbon (CQDs) ngày càng được thu hút và nhận được

sự quan tâm đặc biệt bởi đặc tính phát huỳnh quang mạnh và có thể điềuchỉnh được Do đó, CQDs đã được đề xuất làm vật liệu huỳnh quang cho cácthiết bị quang học và quang điện tiên tiến Chấm lượng tử carbon thường làcác hạt nano có kích thước nhỏ (nhỏ hơn 10 nm) với các đặc tính hấp dẫn vềtính ổn định cao, độ dẫn điện tốt, độ hòa tan trong nước tốt, độc tính thấp vàkhả năng tương thích sinh học tuyệt vời [6]

Trang 20

1.2.1 Mô tả cấu trúc và tính chất

Các công trình nghiên cứu về CQDs chấp nhận rộng rãi rằng cấu trúccủa CQDs bao gồm hai phần chính là phần lõi và phần nhóm chức bề mặt.Trong khi phần lõi có cấu trúc là các hệ đa vòng thơm liên hợp π-π nối vớinhau bởi các mạch hydrocacbon no, phần nhóm chức bề mặt gồm các nhómchức hữu cơ đơn giản như -COOH, -NH2 hoặc –OH quyết định khả năng hòatan trong nước và nhóm cấu trúc quyết định tính chất quang fluorophore (F)[7] Ngoài ra, tính chất quang của CQDs phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản nhưkích thước và thành phần của các hệ liên hợp, khả năng tương tác giữa các hệliên hợp và trạng thái hóa học của các dị tố N, S

Hình 1.6 Sự hình thành và cấu trúc của CQDs.

1.2.2 Một số tiềm năng ứng dụng của chấm lượng tử carbon

Gần đây, các chấm lượng tử carbon (CQDs) đã xuất hiện như là các lựachọn thay thế khả thi cho các chấm lượng tử bán dẫn truyền thống vì sự tổnghợp dễ dàng và chi phí thấp, độ ổn định kéo dài, độc tính môi trường và sinhhọc thấp CQDs tan tốt trong nước, ít độc hại và có độ huỳnh quang cao cóthể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực quan trọng như đánh dấu sinh học, quangxúc tác, cảm biến và quang điện tử Dưới đây là một số ứng dụng của CQDstrong nhiều lĩnh vực khác nhau như:

Trang 21

ả m biế n s i nh h ọ c

Chấm lượng tử carbon cũng được sử dụng trong quá trình sinh học dựatrên việc sử dụng chất nền, kháng nguyên, kháng thể…trong đầu dò để đođạc, phát hiện hoặc phân tích hóa chất Cảm biến sinh học phát hiện các phân

tử sinh học quan trọng qua việc tạo ra các tín hiệu quang hoặc tín hiệu điện, từ

đó nhận ra chất phân tích Các chất màu được gắn kết với các phân tử nhậnbiết để tạo ra một điểm huỳnh quang khi có sự liên kết đặc hiệu Chấm lượng

tử sử dụng làm cảm biến sinh học có nhiều ưu điểm nổi trội so với loại sửdụng các chất đánh dấu cổ điển, như độ hòa tan trong nước cao, khả năngtương thích sinh học tuyệt vời, tính thấm tế bào tốt và độ phát quang cao Bềmặt của chấm lượng tử có thể dễ dàng thay đổi, tạo ra lộ trình đơn giản cho sựnhận biết các phân tử Thêm vào đó, do kích thước nhỏ nên dễ dàng đưachúng vào sử dụng trong các thiết bị điện tử hiện nay [1]

Trang 22

Ứng dụ n g l à m chất đá nh d ấ u h u ỳ nh q u a ng

Đánh dấu huỳnh quang là ứng dụng phổ biến nhất của CQDs trong sinhhọc CQDs là các hạt nano huỳnh quang có thể được tổng hợp nhanh chóngbằng phương pháp đơn giản, chi phí thấp và không thể hiện bất kỳ dấu hiệu

ngộ độc nào ở động vật Do đó, CQDs được sử dụng cho các nghiên cứu in vivo Điều này được minh họa khi nghiên cứu độc tính ở chuột, chuột được

tiêm CQDs và thử nghiệm trong bốn tuần Kết luận rằng chức năng nội tạnghầu như không bị ảnh hưởng Người ta biết rằng các CQDs được thải trừnhanh chóng khỏi cơ thể khi tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp và tiêm dưới da Thêmvào đó, độ tương phản huỳnh quang đã chứng tỏ CQDs hoạt động như chấtquang hóa hiệu quả [8]

Hình 1.7 Hình ảnh huỳnh quang của chuột mang khối u.

C

ả m biế n h ó a h ọ c

Đây là một ứng dụng thú vị của CQDs trong lĩnh vực cảm biến Việcphát hiện các ion kim loại nặng như Hg2+, Cu2+, Pb2+ có tầm quan trọng vì ảnhhưởng nguy hiểm của chúng đối với môi trường và sức khỏe con người.CQDs được sử dụng cho cảm biến hóa học vì độc tính thấp, khả năng hòa tantrong nước và độ ổn định hóa học cao Một trong những nỗ lực đầu tiên củaviệc sử dụng CQDs trong cảm biến hóa học là phát hiện chọn lọc Hg2+ trongdung dịch và tế bào sống Cùng với sự phát hiện ion kim loại nặng, CQDscũng được ứng dụng trong việc phát hiện pH, F-, I-, ClO- và khí NO2 [8]

Ngày đăng: 25/09/2019, 12:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chu Việt Hà, Trần Anh Đức, Đỗ Thị Duyên, Vũ Thị Kim Liên , Trần Hồng Nhung (2012),“Ứng dụng đánh dấu sinh học của các chấm lượng tử bán dẫn”, tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ, 99(11): 151 – 159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ứng dụng đánh dấu sinh học của các chấm lượngtử bán dẫn”
Tác giả: Chu Việt Hà, Trần Anh Đức, Đỗ Thị Duyên, Vũ Thị Kim Liên , Trần Hồng Nhung
Năm: 2012
2. Vũ Thị Hồng Hạnh (2005), “Nghiên cứu chế tạo và các tính chất quang của các chấm lượng tử bán dẫn pha tạp với cấu trúc lõi/vỏ”, Luận văn thạc sĩ Vật lý, Viện Vật lý, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo và các tính chất quangcủa các chấm lượng tử bán dẫn pha tạp với cấu trúc lõi/vỏ”
Tác giả: Vũ Thị Hồng Hạnh
Năm: 2005
3. Nguyễn Quang Liêm (2011), “Chấm lượng tử bán dẫn CdSe, CdTe, InP và CuInS2: chế tạo, tính chất quang và ứng dụng”, sách chuyên khảo Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Chấm lượng tử bán dẫn CdSe, CdTe, InPvà CuInS2: chế tạo, tính chất quang và ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Quang Liêm
Nhà XB: Nhàxuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ
Năm: 2011
4. Minh Thảo (2014), “Đột phá công nghệ chấm lượng tử”, Tạp chí khoa học và công nghệ, sở khoa học và công nghệ TP.Hồ Chí Minh xuất bản.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đột phá công nghệ chấm lượng tử”
Tác giả: Minh Thảo
Năm: 2014
5. R.J. Ellingson, M.C. Beard, J.C. Johnson, P. Yu, O.I. Micic, A.J. Nozik, A. Shabaev and A.L. Efros, Nano Lett., 5 (2005) 865 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nano Lett
7. L. Haitao, K. Zhenhui, L. Yang, L. Shuit-Tong (2012), Carbon nanodots: synthesis, properties and applications, J. Mater. Chem. vol 22, pp. 24230- 24253 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carbonnanodots: synthesis, properties and applications
Tác giả: L. Haitao, K. Zhenhui, L. Yang, L. Shuit-Tong
Năm: 2012
8. Shi Ying Lim, Wei Shen and Zhiqiang Gao (2014), Carbon quantum dots and their applications, J. Mater. Chem. vol 22, pp. 24230- 24253 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carbon quantumdots and their applications
Tác giả: Shi Ying Lim, Wei Shen and Zhiqiang Gao
Năm: 2014
9. Y. Song, S. Zhu, S. Zhang, Y. Fu, L. Wang, X. Zhao, B. Yang. (2015) Investigation from chemical structure to photoluminescent mechanism: a type of carbon dots from the pyrolysis of citric acid and an amine, J.Mater. Chem. C. 3, pp. 5976-5984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investigation from chemical structure to photoluminescent mechanism: atype of carbon dots from the pyrolysis of citric acid and an amine
10. Peng X., Wickkham, Alivisator A. P. (1998), Kinetics of II–VI and III– V colloidal Semiconductor Nanocrystal Growth: “Focusing” of Size, Distributions, J. Am. Chem. Soc. 120, 5343–5344 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinetics of II–VI and III– Vcolloidal Semiconductor Nanocrystal Growth: “Focusing” of Size,Distributions
Tác giả: Peng X., Wickkham, Alivisator A. P
Năm: 1998
12. HT Li, RH Liu, WQ Kông, J. Liu, Y. Liu, L. Chu, X. Zhang, S.-T. Lee và ZH Kang, Nanoscale , 2014, 6 , 867–873 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nanoscale
13. Bera, D., et al., Quantum dots and their multimodal applications: a review. Materials, 2010. 3(4): p. 2260-2345 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quantum dots and their multimodal applications: areview
14. Chukwuocha, E.O., M.C. Onyeaju, and T.S. Harry, Theoretical studies on the effect of confinement on quantum dots using the brus equation. 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theoretical studies onthe effect of confinement on quantum dots using the brus equation
15. Dey, S., et al., The confinement energy of quantum dots. arXiv preprint arXiv:1212.2318, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The confinement energy of quantum dots
6. Jin Zhang, Hong Wang , Yiming Xiao , Ju Tang , Changneng Liang , Fengyan Li , Haiming Dong and Wen Xu.(2017), A Simple Approach for Synthesizing of Fluorescent Carbon Quantum Dots from Tofu Wastewater Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w