TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA HÓA HỌC VŨ THÙY LINH THIẾT KẾ CÁC CHỦ ĐỀ DẠY HỌC CHƯƠNG “NITƠ - PHOTPHO” - HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
VŨ THÙY LINH
THIẾT KẾ CÁC CHỦ ĐỀ DẠY HỌC CHƯƠNG “NITƠ - PHOTPHO” - HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học
HÀ NỘI – 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
VŨ THÙY LINH
THIẾT KẾ CÁC CHỦ ĐỀ DẠY HỌC CHƯƠNG “NITƠ - PHOTPHO” - HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS ĐÀO THỊ VIỆT ANH
HÀ NỘI – 2018
Trang 3Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo –
PGS.TS.Đào Thị Việt Anh đã tận tình chỉ dẫn và động viên tôi trong suốt
thời gian thực hiện khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô trong khoa Hóa học – TrườngĐại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những nămhọc qua Vốn kiến thức tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảngquá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để tôi bước vàođời một cách vững chắc và tự tin
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô trong tổ Khoa học
tự nhiên và các em học sinh trường THPT Mê Linh – Hà Nội đã giúp đỡ tôitrong quá trình thực nghiệm sư phạm để hoàn thành khóa luận
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, người thân và cácbạn lớp K40A đã luôn bên cạnh ủng hộ và động viên tôi trong suốt thời gianhọc tập tại trường cũng như khoảng thời gian thực hiện khóa luận
Mặc dù đã nỗ lực hết mình nhưng do hạn chế về thời gian và kinhnghiệm nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhậnđược sự góp ý của Quý thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2018
Sinh viên
Vũ Thùy Linh
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đềtài 1
2 Mục đích nghiêncứu 2
3 Đối tượng nghiêncứu 2
4 Nhiệm vụ nghiêncứu 2
5 Giả thuyết khoahọc 3
6 Phương pháp nghiêncứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌCSINH 4
1.1 Lịch sử vấn đề nghiêncứu 4
1.2 Định hướng đổi mới giáodục 61.3 Năng lực tự học của học sinh phổ thông 7
1.3.1 Khái niệm về nănglực 7
1.3.2 Khái niệm năng lực tựhọc 7
1.3.3 Cấu trúc của năng lực tự học 91.3.4 Phương pháp đánh giá năng lực tựhọc 13
1.4 Xây dựng chủ đề dạy
Trang 51.4.1 Khái niệm dạy học theo chủ đề 15
1.4.2 Nguyên tắc xây dựng chủđề 15
1.4.3 Quy trình xây dựng chủ đề 17
1.4.4 Cấu trúc trình bày của chủđề 191.5 Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực phát triển năng lực tự học của học
sinh 2
01.5.1 Các phương pháp dạy học tíchcực 201.5.2 Một số kĩ thuật dạy học tích cực 27
Trang 61.6 Thực trạng về vấn đề dạy học phát triển năng lực tự học cho HS thông qua dạy học theo chủ đề
29
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ NITƠ – PHOTPHO” – HÓA HỌC 11 NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC HỌC
Trang 73.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm
Trang 10DANH MỤC, BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Trang 11Bảng 1.1 Bảng mô tả cấu trúc của năng lực tự học 9
Bảng 1.2 Bảng mô tả các chỉ số hành vi của các năng lực thành tố 11
Bảng 1.3 Mức độ sử dụng dạy học theo chủ đề để phát triển năng lực tự học cho HS của GV 29
Bảng 1.4 Đánh giá về kĩ năng tự học của HS các lớp thầy cô tham gia dạy học 30 Bảng 1.5 Sự cần thiết của các chủ đề dạy học hỗ trợ khả năng tự học cho HS 30
Bảng 1.6 Đánh giá về việc hướng dẫn HS tự học bài mới thông qua dạy học theo chủ đề 31
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra 15 phút 74
Bảng 3.2 Số % HS đạt điểm Xi của bài KT 15 phút 74
Bảng 3.3 Số % HS đạt điểm Xi trở xuống bài KT 15 phút 75
Bảng 3.4 Số % HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi bài KT 15 phút 76
Bảng 3.5 Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra 15 phút 77
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra 45 phút 78
Bảng 3.7 Số % HS đạt điểm Xi bài KT 45 phút 78
Bảng 3.8 Số % HS đạt điểm Xi trở xuống bài KT 45 phút 78
Bảng 3.9 Số % HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi bài KT 45 phút 79
Bảng 3.10 Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài KT 45 phút 80
Bảng 3.11 Bảng kết quả đánh giá của GV về sự phát triển năng lực tự học của học sinh qua bảng kiểm quan sát 80
Bảng 3.12 Bảng kết quả đánh giá của HS về sự phát triển năng lực tự học của học sinh qua bảng kiểm quan sát 81
Trang 12ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút số 1 75
Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút số 2 76
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ thể hiện kết quả bài kiểm tra 15 phút số 1 77
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ thể hiện kết quả bài kiểm tra 45 phút 80
Trang 13` 1 Lí do chọn đề tài
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Trang 14Giáo dục thế kỉ XXI đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn:
Sự phát triển nhảy vọt của khoa học và công nghệ đưa chúng ta bước vào cuộccách mạng công nghiệp 4.0 với công nghệ thông tin và truyền thông tạo ramột thế giới phẳng đang đưa nhân loại bước sang kinh tế tri thức Xu thế hộinhập, toàn cầu hóa, dân chủ hóa, đại chúng hóa… mạnh mẽ đang diễn ra trênthế giới, tác động đến sự phát triển giáo dục của nước ta
Trước bối cảnh quốc tế đó, triết lý về giáo dục cho thế kỷ XXI có nhữngbiến đổi to lớn, được thể hiện vào tư tưởng chủ đạo là lấy “học thường xuyênsuốt làm nền móng, dựa trên các mục tiêu tổng quát của việc học là: học đểbiết, học để làm, học để chung sống cùng nhau và học để tự khẳng định
(Learning to know, learning to do, learning together, learning to be), cùng
với 4 nhóm kĩ năng của thế kỉ 21 đó là: Phương pháp suy nghĩ (ways ofthinking); Phương pháp làm việc (ways of working) ; Phương pháp sốngtrong thế giới (ways of living in the world) ; Công cụ làm việc (Tools forworking) , hướng tới xây dựng một “xã hội học tập” Trong nghị quyết Hộinghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đàotạo đã đề cập đến chín nhóm nhiệm vụ và giải pháp quan trọng, trong đó có
nhóm giải pháp: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ
sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực (NL)”.
Môn Hoá học là môn học cung cấp cho học sinh những tri thức hoá họcphổ thông tương đối hoàn chỉnh về các chất, sự biến đổi giữa các chất, mốiliên hệ giữa công nghệ hoá học với môi trường và đời sống con người Khi HShọc tốt môn Hoá học, học sinh (HS) có thể phát triển được nhiều năng lực cá
Trang 15nhân cần thiết như NL quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá,thực hành, dự đoán, lập kế hoạch, hợp tác làm việc, lập luận, thuyết trình vàngược lại, khi HS có được những NL cần thiết, các em có thể học tập tốt khôngchỉ môn Hoá học mà hầu hết các môn học khác Tuy nhiên, với lượng kiếnthức tương đối nhiều mà thời gian học tập trên lớp lại có hạn, HS không thểhoàn thành mục tiêu học tập nếu không tích cực chủ động học tập và nâng caonăng lực tự học (NLTH) Chính vì thế nên có thể khẳng định việc hình thành
và phát triển năng lực tự học cho HS là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng giáo dục Tự học cũng là một phương thức học tập
có hiệu quả và song song với sự đổi mới của nền giáo dục của các nước trên
thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng Tuy nhiên trong nhiều năm gầnđây, việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) để nâng cao hiệu quả dạy họcnói chung, dạy học hóa học nói riêng đã được chú ý, đầu tư nhiều, nhưngchưa thật chú trọng nâng cao NLTH, tự nghiên cứu cho HS
Trên cơ sở tìm tòi các tài liệu về dạy học theo chủ đè tích hợp, em quyết
định chọn đề tài: Thiết kế các chủ đề dạy học chương “Nitơ – Photpho” –
Hóa học 11 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh.
- Chương “ Nitơ - Photpho” – SGK Hóa học 11
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của dạy học theo chủ đề, từ đó xác định cácnguyên tắc xây dựng, tổ chức dạy học theo chủ đề
- Đánh giá thực trạng về năng lực tự học của HS phổ thông thông quadạy học theo chủ đề
Trang 16- Vận dụng cơ sở lí luận của dạy học theo chủ đề để xây dựng một số chủ
đề dạy học trong chương “ Nitơ - Photpho” – SGK Hóa học 11.
- Thiết kế công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm: Dạy một số chủ đề trong chương
“Nitơ – Photpho” – SGK Hóa học 11 đã thiết kế, kiểm tra, chấm bài kiểm tra,phân tích, đánh giá các số liệu thực nghiệm
5 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các chủ đề dạy học chương “Nitơ – Photpho” – Hóa
học 11 và tổ chức dạy học một cách hợp lí thì sẽ góp phần phát triển được
năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông (THPT)
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích và tổng hợp các cơ sở líluận liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Thăm dò ý kiến giáo viên và học sinh về phương pháp dạy học theochủ đề để phát triển năng lực tự học của học sinh
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp chuyên gia: Lập phiếu hỏi ý kiến chuyên gia về dạy họctheo chủ đề
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lí số liệu thực nghiệm
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Dạy học theo chủ đề không phải mô hình dạy học hoàn toàn mới trênthế giới Tuy nhiên, ở Việt Nam, việc quan tâm đến mô hình này mới chỉdừng lại ở bước đầu tiếp cận Song, căn cứ vào thực tiễn và kế hoạch đổimới căn bản nền giáo dục hiện nay, có thể khẳng định mô hình dạy học này
sẽ còn tiếp tục được nghiên cứu và thử nghiệm để có được những bài họckinh nghiệm xác đáng trước khi chính thức áp dụng phục vụ cho chủ trươngđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay
Bắt đầu từ năm 2014 đến nay Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội cũng đã
tổ chức cuộc thi Dạy học theo chủ đề trong đó có môn Hóa học, đó chính làtiền đề thuận lợi giúp giáo viên bộ môn có cơ hội tiếp cận mô hình dạy họcnày trong giai đoạn sắp tới mà không vấp phải sự bỡ ngỡ, khó khăn ngay khichúng ta bước vào giai đoạn thực hiện khung chương trình đổi mới giáo dục
và cũng từ đó vấn đề dạy học theo chủ đề mới được quan tâm
Hiện nay, tại Việt Nam đã có một số đề tài nghiên cứu về dạy họctheo chủ đề như:
Ngọc Châu Vân (2015), Luận văn thạc sĩ “Thiết kế và dạy thựcnghiệm các chủ đề dạy học tích hợp môn Hóa học cấp trung học cơ sở(THCS)” thực hiện tại trường Đại học sư phạm (ĐHSP) Hà Nội Trongluận văn này tác giả đã xây dựng một số chủ đề liên quan đến nước vàkhông khí để phát triển năng lực HS bậc THCS
Vũ Thị Thùy Dương (2015), Luận văn thạc sĩ “Dạy học theo chủ đềliên môn Hóa học lớp 10 trường trung học phổ thông” thực hiện tại TrườngĐại học Giáo dục – ĐHQGHN
Tăng Văn Quang (2016), Luận văn thạc sĩ “Phát triển năng lực giảiquyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học một số chủ đề tích hợp Hóa
Trang 18học 10” thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN Ở luận văn này,tác giả đã quan tâm đến việc dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn vớichương “Oxi – Lưu huỳnh” Hóa học 10 để phát triển năng lực giải quyết vấn
Đào Thị Thanh Tuyền (2016), Luận văn thạc sĩ “Dạy học chủ đề tíchhợp nội dung thực tiễn với kiến thức hóa học chương “Nitơ – Photpho” lớp
11 nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh” thực hiện tại Trường Đạihọc Giáo dục – ĐHQGHN
Nguyễn Thị Hiền (2017), Luận văn thạc sĩ “Dạy học theo chủ đề liên quan
đến “Ancol” – Hóa học 11 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề choHS”
Bùi Thị Mơ (2017), Luận văn thạc sĩ “Dạy học theo chủ đề tích hợpliên môn chương “Cacbon – Silic” – Hóa học 11 nâng cao nhằm phát triểnnăng lực giải quyết vấn đề cho HS trung học phổ thông” được hoàn thành tạiTrường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN
Các luận văn này đã đề cập đến vấn đề dạy học nhằm phát triển nănglực học sinh Tuy nhiên, chưa có luận văn nào nghiên cứu nhằm phát triểnnăng lực tự học cho HS thông qua dạy học theo chủ đề Chính vì vậy, tôi
triền khai nghiên cứu đề tài Thiết kế các chủ đề dạy học chương “Nitơ –
Photpho” – Hóa học 11 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh.
Trang 191.2 Định hướng đổi mới giáo dục
Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quyđịnh: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạochuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổthông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp: góp phầnchuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục pháttriển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và pháthuy tốt nhất tiềm năng của mỗi HS.”
- Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: “Đổi mớichương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tratheo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáodục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống,năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức tráchnhiệm xã hội.”
- Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèmtheo Quyết định 711/QĐ –TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ:
“Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rènluyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và nănglực tự học của người học, đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳthi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả,khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trìnhgiáo dục với kết quả thi.”
Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương khóa
8 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo có nêu lên mục tiêu cụthể, trong đó có đề cập tới việc: "Phát triển khả năng sáng tạo, tự học,khuyến khích học tập suốt đời" Trong các giải pháp có nêu: "Tập trung dạycách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật
và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trênlớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 20và truyền thông trong dạy và học".
Trong Chương trình giáo dục phổ thông (7/2017) đã đề xuất các phẩmchất và năng lực chung mà HS phổ thông cần được hình thành và phát triển đólà:
Về phẩm chất gồm 3 cặp phẩm chất là: Yêu đất nước - Yêu con người;Chămhọc - Chăm làm; Tự tin - Trách nhiệm
Về năng lực chung gồm 3 nhóm năng lực: Năng lực tự chủ và tự học;Năng lực giao tiếp và hợp tác ; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.[1]
Như vậy năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu giúp cá nhân cóthể sống, làm việc và tham gia hiệu quả trong nhiều hoạt động vào các bốicảnh khác nhau của đời sống xã hội Trong nhóm các năng lực chung đónăng lực tự học là một trong những năng lực chung cốt lõi mà HS cần đạtđược
Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trườngpháp lý thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mớiđồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực
tự học của người học
1.3 Năng lực tự học của học sinh phổ thông
1.3.1 Khái niệm về năng lực
Theo quan điểm của những nhà tâm lý học: Năng lực là tổng hợp các
đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao.
[5] Các năng lực hình thành trên cơ sở của các chất tự nhiên của cá nhân mớiđóng vai trò quan trọng Năng lực của con người không phải hoàn toàn do tựnhiên mà có, phần lớn do quá trình công tác, tập luyện mà có
1.3.2 Khái niệm năng lực tự học
Năng lực tự học có các khái niệm như sau:
- Năng lực tự học là thuộc tính riêng lẻ của mỗi cá nhân người học,nhờ được thuộc tính này mà con người hoàn thành tốt đẹp một hoạt độngnào đó, mặc dù bỏ ra ít sức lao động mà vẫn đạt hiệu quả cao.[8]
Trang 21- Năng lực tự học là khả năng mỗi cá nhân tự hoàn thiện thông qua rènluyện, trang bị, bổ sung kiến thức cho mình bằng nhiều hình thức, phươngtiện.[8]
Trang 22- Năng lực tự học môn Hóa học của HS thể hiện ở chỗ mỗi bản thân
HS biết tự quan sát, phân tích, biết dự đoán, kiểm chứng… trên cơ sở đó rút
ra kết luận, hình thành định luật hóa học Đồng thời, tự hoàn thiện kiến thứchọc tại lớp, vận dụng để giải thích được hiện tượng hóa học trong thực tế,cũng như giải các bài tập theo yêu cầu của chương trình, bên cạnh đó cònbiết đề xuất những vấn đề vướng mắc trong học tập, cũng như một số hiệntượng hóa học thường gặp trong thực tế
Như vậy năng lực tự học là năng lực cụ thể của người học, là một hìnhthức của năng lực thực hiện hành động cá nhân trong việc giải quyết cácnhiệm vụ học tập.Tự học trong nhà trường THPT trên thực tế vẫn còn là mộtvấn đề chưa được thực hiện một cách thường xuyên và phổ biến, mặc dùgiáo dục hiện đại đã được đề cập đến từ lâu nay Không thể phủ nhận trongtrường THPT vẫn có những HS say mê học hỏi và luôn có ý thức tự họcnhưng chưa nhiều Trong xu thế xã hội ngày càng phát triển, vấn đề tự họctrong nhà trường lại được quan tâm hơn bao giờ hết Tự học cần phải trởthành một trong những kĩ năng quan trọng số một của giáo dục, năng lựctrong mỗi cá nhân HS Bản thân người học cần phải làm quen với vấn đề tựhọc hình thành một năng lực tự học để sau này học tiếp nữa hay không vẫn
có thể tự học hỏi để trau dồi tri thức và thích nghi với thời đại Cho nên, vấn
đề tự học của HS THPT là một vấn đề cần thiết mang tính chiến lược
Tự học của HS THPT là tổng hợp của nhiều năng lực Mục đích tựhọc của HS là hoàn thành tốt những phần nào đó trong nhiệm vụ học tập củamình mà không có thầy bên cạnh Như vậy, tự học của HS THPT luôn gắnvới năng lực chủ động, tích cực, HS phải tự nghiên cứu tài liệu, tự mình pháthiện kiến thức, HS phải thường xuyên tự tìm hiểu những tài liệu liên quanđến bài học để có sự so sánh, đối chiếu, tự biết vận dụng, chuyển hóa kiếnthức bài học dưới sự định hướng và dẫn dắt của giáo viên (GV)
Năng lực tự học của HS THPT mới chỉ dừng lại ở mức độ thấp, nhưngđây lại là cơ sở vô cùng quan trọng cho việc hình thành năng lực tự học, tựnghiên cứu ở mức độ cao sau này Nhà trường sẽ là nơi tạo dựng một nền
Trang 23móng vững chắc cho kinh nghiệm tự học, tự nghiên cứu thuần thục của mộtnhà khoa học sau này.
Trong quá trình tự học, HS luôn tự chủ, năng động và sáng tạo, biết họchỏi và đánh giá, biết so sánh và đối chiếu, biết kiểm nghiệm và xử lí tìnhhuống Quan trọng hơn là HS phải biết tự tìm cho mình một cách tự chiếmlĩnh tài liệu Song song với việc phát huy tối đa nội lực của HS trong quá trình
tự học, vai trò của GV vô cùng quan trọng Nếu như việc tự học ngoài xã hội,người học có quyền chọn kiến thức để tự học và tự học một cách tự do Thì tựhọc trong nhà trường có tính chất định hướng, GV có trách nhiệm hướng dẫncác em từ cách tự nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) đến việc điều chỉnh kiếnthức mà các em thu nhận được để có được lượng kiến thức chính xác nhất.Qua đó, GV hình thành và phát triển năng lực tự học cho HS với những cáchsuy nghĩ, tìm tòi để có thể tự đặt vấn đề, tự giải quyết vấn đề và tự nghiêncứu Những định hướng của GV còn có tác dụng phát huy tính năng động, tựgiác và lòng say mê học hỏi trong quá trình học tập của HS
Như vậy, tự học của HS THPT không đòi hỏi mức độ cao như tự họccủa các nhà nghiên cứu, mà chủ yếu dựa vào bài học cụ thể trong SGK,những tài liệu có liên quan đến bài học để đối chiếu, so sánh, mở rộng làmcho quá trình nhận của HS mang tính chủ động và có tính chất nghiên cứu.Mục đích tự học của HS THPT giúp các em hiểu sâu sắc, trọn vẹn bài họcbằng chính năng lực của mình và biết vận dụng kiến thức thành kinh nghiệmcủa bản thân
1.3.3 Cấu trúc của năng lực tự học
Theo năng lực tự học bao gồm 3 năng lực thành phần với 7 tiêu chíđược thể hiện như sơ đồ dưới đây:[8]
Bảng 1.1 Bảng mô tả cấu trúc của năng lực tự học
Trang 24à nh tố 3
Tự đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh quá trình học tập
Tiêu c hí 1 Xác định được các
mục tiêu học tập
Tiêu c hí 2 Xác định được các
nhiệm vụ học tập
Tiêu c hí 3 Xác định được yêu
cầu cần đạt được
Tiêu c hí 4: L ậ p kế ho
ạch Hiểu rõ mục tiêu để đánh giá và tính toán những bước đi thích hợp, điều chỉnh được
kế hoạch học tập
Tiêu c hí 5: Thực hi
ệ n kế ho ạch Hình thành cách học tập, tự học phù hợp riêng và đạt được kết quả học tập cao của bản thân
Tiêu c hi 6: Đ á nh g iá rút kinh n g hi ệ m
So sánh kết quả học tập từ đó tự đánh giá, nhận thức bản thân
Tiêu c hí 7: Đi ề u
c hỉnh Rút kinh nghiệm, tự điều chỉnh, bổ sung
và tìm kiếm thông tin
Mỗi tiêu chí lại được miêu tả bằng các chỉ số hành vi (mức độ đạt được của mỗi tiêu chí) được thể hiện ở bảng dưới đây:
Trang 25Bảng 1.2 Bảng mô tả các chỉ số hành vi của các năng lực thành tố.
1.Xác Xác định Xác định được mục
tiêu học tập nhưng chưa đầy đủ
Xác định đượcmục tiêu học tập
đã đầy đủ nhưng chưa xác định được trọng tâm
Xác định đượcmục tiêu học tập đầy đủ và đúng trọng tâm
Xác định đượcnhiệm vụ học tập
đã đầy đủ nhưng chưa xác định được đâu là nhiệm
vụ chính
Xác định đượccác nhiệm vụ học tập đầy đủ
và đưa ra được nhiệm vụ chính
học tập.
Xác định Chưa xác định được
yêu cầu cần đạtđược
Xác định đượcyêu cầu nhưng chưa đầy đủ
Xác định đượcyêu cầu cần đạtđược
Lập và thực hiệnđược kế hoạch tự học nhưng có phần chưa thích hợp, chưa tự điều chỉnh được kế hoạch một cách linh hoạt
Lập, thực hiện
và duy trì được tương đối tốt kế hoạch tự học, điều chỉnh linh hoạt được kế hoạch phù hợp với điều kiện
hoạch tự hoạch học
học và tập theo
thực hiện TLHT
kế hoạch
Trang 26Thực hiện Chưa hình thành
được cách học tập,
tự học phù hợp, kếtquả đạt rất thấp
Biết cách học tập,chưa thực hiện được kế hoạch đặt
ra, hiệu quả học tập không cao
Biết cách họctập, tự học phù hợp,thực hiện đúng kế hoạch, đạt được kết qủa cao
kế hoạch
3 Tự đánh So sánh đối Tự kiểm tra đánh
giá kết quả học tập của bản thân theo TLHT nhưng chưa đạt yêu cầu và chưa biết điều chỉnh phù hợp và đánh giá theo mục tiêuhọc tập
Tự kiểm tra đánhgiá kết quả học tập của bản thân theo TLHT đạt yêu cầu ở mức độTB; chưa điều chỉnh phù hợp và đánh giá theomục tiêu học tập
Tự kiểm tra
Rút kinh Không rút được
kinh nghiệm trong quá trình học tập, chưa tìm được nguyên nhân chínhdẫn đến thất bại thành công
Rút được kinhnghiệm trong quátrình học tập,tìm được các nguyên nhân dẫn đến thấtbại thành công nhưng đó chưa phải nguyên nhânchính
Rút được kinhnghiệm thành công, thất bại trong quá trình học tập, tìm được nguyên nhân chính dẫnđến thất bại thành công vàkhắc phục, pháthuy phù hợp
nghiệm, tự điều chỉnh,
bổ sung và tìm kiếm thông tin.
Trang 271.3.4 Phương pháp đánh giá năng lực tự học
Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tậpkhông lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm củaviệc đánh giá Đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năngvận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau Đánhgiá kết quả học tập đối với các môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp vàsau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêudạy học, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của họcsinh Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹnăng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa [3]
Có thể tổng hợp một số dấu hiệu khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng
lực người học và đánh giá kiến thức, kỹ năng của người học như sau:
Tiêu chí so sánh Đánh giá năng lực Đánh giá kiến thức, kỹ năng
1 Mục đích chủ - Đánh giá khả năng học sinh
vận dụng các kiến thức, kỹnăng đã học vào giải quyếtvấn đề thực tiễn của cuộc sống
- Vì sự tiến bộ của người học
đánh giá
3 Nội dung - Những kiến thức, kỹ năng,
thái độ ở nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo dục vànhững trải nghiệm của bản
- Những kiến thức, kỹ năng,thái độ ở một môn học
- Quy chuẩn theo việc người học có đạt được hay khôngđánh giá
Trang 28thân học sinh trong cuộc sống
xã hội (tập trung vào năng lựcthực hiện)
- Quy chuẩn theo các mức độ phát triển năng lực của người học
một nội dung đã được học
5 Thời điểm
đánh giá
- Đánh giá mọi thời điểm củaquá trình dạy học, chú trọngđến đánh giá trong khi học
- Thường diễn ra ở nhữngthời điểm nhất định trongquá trình dạy học, đặc biệt làtrước và sau khi dạy
Để đánh giá năng lực có độ chính xác cao cần sử dụng kết hợp nhiềuphương pháp đánh giá khác nhau Phương pháp đánh giá càng đa dạng thìmức độ chính xác càng cao vì phản ánh khách quan tốt hơn Do đó, trongđánh giá năng lực nói chung, năng lực tự học nói riêng, ngoài phương phápđánh giá truyền thống như đánh giá chuyên gia (GV đánh giá HS), đánh giáđịnh kì bằng các bài kiểm tra thì GV cần chú ý các hình thức đánh giá khôngtruyền thống như:
+ Đánh giá bằng quan sát
+ Đánh giá bằng hồ sơ học tập: Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thốngcác hoạt động học tập của HS trong thời gian liên tục Nó giúp GV và HSđánh giá sự phát triển và trưởng thành của HS Thông qua hồ sơ học tập, HShình thành ý thức sở hữu hồ sơ học tập của bản thân, từ đó biết được bản thântiến bộ đến đâu, cần hoàn thiện ở mặt nào
+ Đánh giá bằng sản phẩm học tập (tập san, )
+ Đánh giá bằng phiếu hỏi học sinh
Trang 291.4 Xây dựng chủ đề dạy học.
1.4.1 Khái niệm dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề (Themes based learning) là sự kết hợp giữa
mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, ở đó GV không chỉ hướng dẫn HSxây dựng kiến thức mà còn hướng dẫn HS tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụngkiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa trong đời sống thực tiễn
1.4.2 Nguyên tắc xây dựng chủ đề
Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu giáo dục, hình thành và phát triển
các năng lực cần thiết cho người học
Theo chương trình phổ thông tổng thể, mục tiêu của chương trình giáodục phổ thông nhằm giúp người học làm chủ kiến thức phổ thông; biết vậndụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; có định hướng lựachọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan
hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; nhờ đó cóđược cuộc sống có nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đấtnước và nhân loại Các năng lực cần hình thành và phát triển cho HS phổthông gồm có: (1) Những năng lực chung (năng lực tự chủ và tự học, nănglực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo); (2) Nhữngnăng lực chuyên môn (năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìmhiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm
mỹ, năng lực thể chất); (3) Năng lực đặc biệt (năng khiếu) của HS [1]
Như vậy, việc lựa chọn nội dung trong các chủ đề phải hướng tới việcphát triển những năng lực cần thiết, đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thứcđược học vào việc giải quyết các vấn đề của đời sống thực tiễn; năng lựcsáng tạo đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới
Nguyên tắc 2: Đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội, mang tính
thiết thực, có ý nghĩa với người học
Trang 30Hiện nay, Việt Nam đang tích cực thực hiện sự nghiệp công nghiệphóa - hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế Để thực hiện quá trình đó đòihỏi cần có nguồn lực lao động với trình độ học vấn rộng, có thể thực hiệnđược nhiều nhiệm vụ và chuyên môn hóa nhằm đảm bảo chất lượng công việcvới hiệu quả cao.
Đáp ứng yêu cầu trên, người lao động phải năng động, sáng tạo cókiến thức và kĩ năng mang tính chuyên nghiệp, sẵn sàng gánh vác tráchnhiệm Dám chịu trách nhiệm là một trong những yếu tố quan trọng củangười lao động và là mối quan tâm hàng đầu của các tổ chức kinh doanh.Yêu cầu đối với người lao động không chỉ đơn thuần là kiến thức mà còn lànăng lực giải quyết các vấn đề mang tính tổng hợp
Việc lựa chọn nội dung chủ đề cần tinh giản kiến thức hàn lâm lựachọn những tri thức thiết thực, có ý nghĩa và gắn bó với cuộc sống của ngườihọc, đáp ứng được những thay đổi của xã hội trong giai đoạn toàn cầu hóa,tạo điều kiện cho người học vừa thích ứng được với cuộc sống đầy biếnđộng vừa có khả năng, nhạy bén thu nhận kiến thức và học tập suốt đời trên
cơ sở nền tảng của giáo dục phổ thông
Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính khoa học
Việc xây dựng các chủ đề cần phải đảm bảo tính khoa học, tạo sự logicgiữa các kiến thức, giúp HS nghiên cứu các kiến thức trong mối liên hệ vớinhau từ đó có sự phân tích, so sánh và khắc sâu kiến thức Bên cạnh đó, cácchủ đề xây dựng cần tiếp cận được những thành tựu mới của khoa học kĩthuật, đồng thời phù hợp với khả năng nhận thức của HS cũng như kế hoạchdạy học Để làm được điều này, các chủ đề tích hợp cần phải tinh giản nhữngkiến thức hàn lâm, tăng cường những kiến thức thực tiễn, tạo điều kiện để HSđược trải nghiệm, khám phá tri thức
Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính sư phạm
Nội dung các chủ đề cần được thiết kế dựa trên mối liên hệ logic giữa
Trang 31các kiến thức để HS được nghiên cứu, tìm hiểu chủ đề Ngoài ra, các nộidung kiến thức được nghiên cứu cần được đi từ mức độ dễ đến khó, từ líthuyết đến những vấn đề của đời sống thực tiễn và đặc biệt gắn với nhu cầu
và vừa sức với HS
Nguyên tắc 5: Tăng tính thực hành, tính thực tiễn; quan tâm tới những
vấn đề mang tính xã hội của địa phương
Mọi khoa học đều là kết quả nhận thức của con người trong quá trìnhhoạt động thực tiễn Vì thế, những nội dung các chủ đề lựa chọn cần tăngcường tính hành dụng, tính thực tiễn nhằm rèn luyện cho học sinh kĩ năngvận dụng tri thức vào việc tìm hiểu và giải quyết ở mức độ nhất định một sốvấn đề của thực tiễn, góp phần đáp ứng những đòi hỏi của cuộc sống
Cần quan tâm tới các vấn đề mang tính xã hội của địa phương nhằmgiúp HS có những hiểu biết nhất định về nơi các em đang sống, từ đó chuẩn
bị cho HS tâm thế sẵn sàng tham gia vào hoạt động kinh tế - xã hội của địaphương
Nguyên tắc 6: Việc xây dựng các chủ đề tích hợp dựa trên chương
trình hiện hành
Các chủ đề được xác định dựa vào những nội dung kiến thức có mốiliên hệ mật thiết với nhau trong một môn học hoặc một số môn học khácnhau của chương trình hiện hành và những vấn đề giáo dục mang tính quốc
tế, quốc gia và có ý nghĩa đối với cuộc sống của HS
Các chủ đề không chỉ được thực hiện giữa các nội dung trong mônhọc mà có thể thực hiện giữa các môn học khác nhau
Trang 32Xác định vấn đề cần giải quyết là một trong những yêu cầu mang tính
Trang 33chất định hướng quan trọng trong xây dựng chủ đề GV căn cứ vào nội dungchương trình, SGK của môn học hiện hành để xác định các nội dung kiếnthức liên quan với nhau được thể hiện ở một số bài và những ứng dụng kĩthuật, hiện tượng, quá trình trong thực tiễn để xây dựng thành một vấn đềchung, tạo thành một chủ đề dạy học đơn môn Trường hợp có những nộidung kiến thức liên quan đến nhiều môn học, GV có thể xây dựng các chủ
đề tích hợp liên môn
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề
Căn cứ vào tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cựcđược sử dụng để tổ chức hoạt động học cho HS, từ tình huống xuất phát đãxây dựng, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với cáchoạt động học của HS, từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thànhchủ đề GV lựa chọn các nội dung của chủ đề từ các bài/tiết trong SGK củamột môn học hoặc các môn học có liên quan để xây dựng chủ đề dạy học
Bước 3: Xác định mục tiêu của chủ đề
Để xác định mục tiêu của chủ đề, GV cần phân tích chuẩn kiến thức,
kĩ năng của các nội dung kiến thức cấu thành chủ đề theo chương trình hiệnhành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho HS theo phương pháp dạyhọc tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho
HS trong chủ đề sẽ xây dựng
Bước 4: Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề
Tiến trình dạy học chủ đề được thiết kế thành các hoạt động học được
tổ chức cho HS có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp cóthể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phươngpháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng Trong chuỗi hoạt động học cần đặcbiệt quan tâm xây dựng tình huống xuất phát
Trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học mỗi chủ đề theo phươngpháp dạy học tích cực, HS cần phải được đặt vào các tình huống xuất phát
Trang 34gần gũi với đời sống, dễ cảm nhận và các em sẵn sàng tham gia giải quyếtcác tình huống đó [3] Trong quá trình tìm hiểu, HS phải lập luận, bảo vệ ýkiến của mình, đưa ra tập thể thảo luận những suy nghĩ và những kết luận cánhân, từ đó có những hiểu biết mà nếu chỉ có những hoạt động, thao tácriêng lẻ không đủ tạo nên Những hoạt động do GV đề xuất cho HS được tổchức theo tiến trình sư phạm nhằm nâng cao dần mức độ học tập Các hoạtđộng này làm cho các chương trình học tập được nâng cao lên và dành cho
HS một phần tự chủ khá lớn Mục tiêu chính của quá trình dạy học là giúp
HS chiếm lĩnh dần dần các khái niệm khoa học và kĩ thuật, HS được thựchành, kèm theo là sự củng cố ngôn ngữ viết và nói Những yêu cầu mangtính nguyên tắc nói trên của phương pháp dạy học tích cực là sự định hướngquan trọng cho việc lựa chọn các chủ đề dạy học Như vậy, việc xây dựngtiến trình dạy học chủ đề được tiến hành bắt đầu từ xây dựng tình huống xuấtphát, tiếp theo là các hoạt động học như: đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề;thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề; báo cáo, thảo luận; kết luận[2],[5]
Bước 5: Kiểm tra đánh giá
Để đánh giá kết quả học tập của HS sau khi nghiên cứu chủ đề, GVxây dựng bảng mô tả 4 mức độ nhận thức của HS (nhận biết, thông hiểu, vậndụng, vận dụng cao) và xây dựng các câu hỏi/bài tập tương ứng với mỗiloại/mức độ yêu cầu được mô tả Ngoài ra, GV cần thiết kế và sử dụng cáccông cụ khác như bảng kiểm quan sát; phiếu hỏi GV, HS; phiếu tự đánh giácủa HS; phiếu đánh giá sản phẩm HS,… dựa trên cấu trúc, biểu hiện củanăng lực được đánh giá sau khi tổ chức dạy học các chủ đề
1.4.4 Cấu trúc trình bày của chủ đề
Một chủ đề dạy học có cấu trúc gồm các nội dung sau đây:
I Tên, nội dung chủ đề, thời lượng thực hiện
1 Tên chủ đề
Trang 352 Nội dung chủ đề (chủ đề chia làm mấy nội dung lớn, là những nội dung nào)
3 Thời lượng thực hiện chủ đề
II Mục tiêu
1 Kiến thức
2 Kĩ năng
3 Thái độ
4 Những năng lực chủ yếu cần hướng tới
III Sản phẩm của học sinh
Mô tả rõ sản phẩm mà HS phải hoàn thành về nội dung và hình thứcthể hiện (bài báo cáo, bài trình chiếu, tập tranh ảnh, video, mô hình Nêu rõtên và yêu cầu của sản phẩm cùng với tiêu chí đánh giá sản phẩm)
IV Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học chủ đề
1 Hình thức tổ chức dạy học (dạy học trên lớp, dạy học dự án,…);
2 Phương pháp dạy học (ghi rõ các phương pháp, kĩ thuật dạy học chủ yếu);
3 Tiến trình dạy học chủ đề: được thiết kế thành các hoạt động thểhiện tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực đã lựa chọn
V Kiểm tra, đánh giá
1 Xây dựng bảng mô tả 4 mức yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vậndụng, vận dụng cao) của các loại câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá trong quátrình dạy học chủ đề
2 Các câu hỏi/bài tập tương ứng với mỗi loại/mức độ yêu cầu được
mô tả dùng trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS
1.5 Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực phát triển năng lực tự học của HS.
1.5.1 Các phương pháp dạy học tích cực
1.5.1.1 Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
*Bản chất
Trang 36Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề sau đây gọi là dạy học giải
Trang 37quyết vấn đề là phương pháp dạy học (PPDH) đặt ra trước HS các vấn đềnhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, chuyển
HS vào tình huống có vấn đề , kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầumong muốn giải quyết vấn đề [7]
*Quy trình thực hiện
- Xác định, nhận dạng vấn đề/tình huống
- Thu thập thông tin có liên quan đến vấn đề/tình huống đặt ra
- Liệt kê các cách giải quyết có thể có
- Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết (tích cực, hạn chế,cảm xúc, giá trị)
- So sánh kết quả các cách giải quyết
- Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất
- Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn
- Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác
- Vấn đề có thể diễn tả bằng kênh chữ hoặc kênh hình, hoặc kết hợp
cả hai kênh hay qua tiểu phẩm đóng vai của HS
- Vấn đề phải chứa đựng những mâu thuẫn cần giải quyết, gợi ra cho
HS nhiều hướng suy nghĩ, nhiều cách giải quyết vấn đề
+ Tổ chức cho HS giải quyết, xử lí vấn đề cần chú ý:
- Các nhóm HS có thể giải quyết cùng một vấn đề hoặc các vấn đềkhác nhau, tuỳ theo mục đích của hoạt động
- HS cần xác định rõ vấn đề trước khi đi vào giải quyết vấn đề
- Cách giải quyết tối ưu đối với mỗi HS có thể giống hoặc khác nhau
Trang 381.5.1.2 Dạy học theo dự án
Trang 39* Bản chất
Dạy học theo dự án là một hình thức (phương pháp) dạy học, trong đóngười học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lýthuyết và thực tiễn, thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm
vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trìnhhọc tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án,kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện.[7]
Trong quá trình thực hiện dự án, giáo viên có thể vận dụng nhiều cáchđánh giá khác nhau để giúp HS định hướng tốt trong học tập, tạo ra nhữngsản phẩm chất lượng và hình thành, phát triển năng lực Vai trò của GV chỉ
là hướng dẫn, tư vấn chứ không phải là chỉ đạo, quản lý công việc của HS
* Quy trình thực hiện
Giai đoạn 1: Thiết kế dự án
Xác định mục tiêu: Giáo viên cần xác định mục tiêu dự án từ chuẩnkiến thức bài học và các kỹ năng cơ bản, những kỹ năng tư duy bậc cao vànhững kỹ năng thế kỉ XXI và những năng lực mà bài học tích hợp hướng tới
Xây dựng ý tưởng dự án – Thiết kế các hoạt động: Những hoạt động
dự án phải thiết kế sao cho đáp ứng được các nhu cầu hoạt động và nghiêncứu của người học đối với môn học, liên hệ với thực tiễn cuộc sống của HS.Giáo viên cần phát triển những kịch bản dự án sao cho chúng có thể đem lạinhững trải nghiệm học tập phong phú cho HS Giáo viên cần kết hợp mụctiêu học tập với các vấn đề thực tiễn mang tính thời sự, những vấn đề đượccộng đồng quan tâm để xây dựng ý tưởng dự án và xây dựng mô phỏngnhững vấn đề có thật trong xã hội và yêu cầu HS nhập vai để thực hiện dự ánnhằm kích thích hứng thú và lôi cuốn các em
Xây dựng bộ câu hỏi định hướng: GV xây dựng bộ câu hỏi địnhhướng để hướng dẫn dự án và giúp HS tập trung vào những ý tưởng quantrọng, những khái niệm mấu chốt của bài học
Trang 40Lập kế hoạch đánh giá và xây dựng các tiêu chí đánh giá: GV lập lịchtrình đánh giá việc học của HS vào những thời điểm khác nhau trong suốt dự
án Trong quá trình thực hiện dự án, GV có thể thiết kế một số công cụ đánhgiá để khuyến khích HS tự định hướng, đánh giá sự tiến bộ của các em Vàsau khi kết thúc dự án, GV tiến hành đánh giá tổng kết quá trình thực hiện
dự án của các nhóm qua sản phẩm mà các em làm được
Xây dựng nguồn tài nguyên tham khảo: để đảm bảo việc tìm kiếmthông tin của HS đúng hướng, đúng mục tiêu đã đặt ra, tài nguyên hỗ trợ HS
có thể là: sách, báo, website,…
Giai đoạn 2: Tiến hành dạy học theo dự án
Bước 1: Hướng dẫn HS xác định mục tiêu và thảo luận ý tưởng dự án Bước 2: Đánh giá nhu cầu, kiến thức người học trước khi thực hiện dự
án Bước 3: Chia nhóm và lập kế hoạch thực hiện dự án
Bước 4: HS thực hiện dự án theo kế hoạch đã đặt ra
* Một số lưu ý
Các dự án học tập cần góp phần gắn việc học tập trong nhà trường vớithực tiễn đời sống, xã hội; có sự kết hợp giữa nghiên cứu lí thuyết và vậndụng lí thuyết vào hoạt động thực tiễn, thực hành
Nhiệm vụ dự án cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ vàkhả năng của HS
HS được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng
và hứng thú cá nhân