1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế một số chủ đề dạy học chương sắt và một số kim loại quan trọng SGK hóa học 12 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh

116 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA HÓA HỌC TRẦN THỊ ĐỊNH THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC CHƯƠNG: “SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG” – SGK HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA HÓA HỌC

TRẦN THỊ ĐỊNH

THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC CHƯƠNG: “SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG” – SGK HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

TỰ HỌC CHO HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA HÓA HỌC

TRẦN THỊ ĐỊNH

THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC CHƯƠNG: “SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG” – SGK HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

TỰ HỌC CHO HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS ĐÀO THỊ VIỆT ANH

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng tri ân và biết ơn chân thành, tôi xin được bày tỏ lời cảm

ơn sâu sắc tới PGS.TS Đào Thị Việt Anh – Khoa Hóa học, trường Đại học

Sư phạm Hà Nội 2 đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và tạo điều kiện thuận lợi

để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy (cô) giáo trong khoa Hóa học, quýthầy (cô) trong tổ Phương pháp dạy học Hóa học đã truyền đạt cho tôi nhữngkiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo và các

em học sinh Trường THPT Mỹ Đức A đã giúp tôi trong quá trình thựcnghiệm sư phạm

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã luônđộng viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện vật chất và tinh thần để tôi hoàn thiệnđược khóa luận của mình

Mặc dù bản thân đã cố gắng rất nhiều để thực hiện đề tài một cách hoànchỉnh nhất, song do điều kiện thời gian và trình độ còn hạn chế nên không thểtránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy

cô và các bạn để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2018

Sinh viên

Trần Thị Định

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH 4

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4

1.2 Định hướng đổi mới giáo dục ở trường phổ thông 5

1.3 Năng lực tự học của học sinh phổ thông 7

1.3.1 Khái niệm tự học 7

1.3.2 Năng lực tự học 7

1.3.3 Các hình thức tự học 8

1.3.4 Cấu trúc của năng lực tự học 9

1.3.5 Phương pháp đánh giá năng lực tự học 10

1.4 Xây dựng chủ đề dạy học 12

1.4.1 Nguyên tắc xây dựng chủ đề 12

1.4.2 Quy trình xây dựng chủ đề 15

1.4.3 Cấu trúc của chủ đề dạy 17

1.5 Vận dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học theo chủ đề 18

1.5.1 Một số phương pháp dạy học tích cực 18

1.5.2 Một số kĩ thuật áp dụng cho phương pháp dạy học tích cực 22

Trang 6

1.6 Thực trạng về phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua dạy

học theo chủ đề 24

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC CHƯƠNG: “SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG” 32

2.1 Phân tích cấu trúc nội dung kiến thức chương trình trong chương 32

2.1.1 Mục tiêu của chương 32

2.1.2 Cấu trúc nội dung kiến thức trong chương 37

2.1.3 Đặc điểm nội dung kiến thức trong chương 37

2.2 Xây dựng một số chủ đề dạy học chương “Sắt và một số kim loại quan trọng” – SGK Hóa học 12 38

2.3 Thiết kế bộ công cụ để đánh giá năng lực tự học của học sinh thông qua dạy học theo chủ đề 65

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 69

3.1 Mục đích thực nghiệm 69

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 69

3.3 Nội dung thực nghiệm 69

3.3.1 Lựa chọn đối tượng và địa bàn thực nghiệm 70

3.3.2 Phương pháp thực nghiệm 70

3.3.3 Tiến hành thực nghiệm 71

3.4 Phân tích kết quả thực nghiệm 71

3.4.1 Kết quả định lượng 71

3.4.2 Kết quả định tính 71

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Chuẩn kiến thức, kĩ năng chương: “Sắt và một số kim loại quan

trọng” 34

Bảng 2.2 Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề 62

Bảng 2.3 Bảng kiểm quan sát đánh giá NLTH của HS 66

Bảng 2.4 Phiếu tự đánh giá NLTH của HS 67

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra 15 phút 73

Bảng 3.2 Số % HS đạt điểm Xi của bài KT 15 phút 74

Bảng 3.3 Số % HS đạt điểm Xi trở xuống bài KT 15 phút 74

Bảng 3.4 Số % HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi bài KT 15 phút 76

Bảng 3.5 Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra 15 phút 77

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra 45 phút 77

Bảng 3.7 Số % HS đạt điểm Xi bài KT 45 phút 78

Bảng 3.8 Số % HS đạt điểm Xi trở xuống bài KT 45 phút 78

Bảng 3.9 Số % HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi bài KT 45 phút 79

Bảng 3.10 Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài KT 45 phút 79

Bảng 3.11 Bảng kết quả đánh giá của GV về sự phát triển năng lực tự học của học sinh qua bảng kiểm quan sát 80

Bảng 3.12 Bảng kết quả đánh giá của HS về sự phát triển năng lực tự học của học sinh qua bảng kiểm quan sát 80

Trang 8

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút số 1 75

Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút số 2 75

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ thể hiện kết quả bài kiểm tra 15 phút số 1 76

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ thể hiện kết quả bài kiểm tra 15 phút số 2 77

Hình 3.3 Biểu đồ đường lũy tích bài KT 45 phút 78

Biểu đồ 3.3: Biểu đồ thể hiện kết quả bài kiểm tra 45 phút 79

Trang 9

kế theo kiểu “xoáy ốc”nhiều vòng nên trong nội bộ mỗi môn học, có nhữngnội dung kiến thức được chia ra các mức độ khác nhau để học ở các cấp họckhác nhau (nhưng không thực sự hợp lý và cần thiết); việc trình bày kiến thứctrong sách giáo khoa theo định hướng nội dung, nặng về lập luận, suy luận,diễn giải hình thành kiến thức; cùng một chủ đề/vấn đề nhưng kiến thức lạiđược chia ra thành nhiều bài/tiết để dạy học trong 45 phút không phù hợp vớiphương pháp dạy học tích cực; hình thức dạy học chủ yếu trên lớp theo từngbài/tiết nhằm “truyền tải” hết những gì được viết trong sách giáo khoa, chủyếu là “hình thành kiến thức”, ít thực hành, vận dụng kiến thức.

Trang 10

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã và đang biên soạn các tài liệu tập huấn và

có những chỉ đạo khuyến khích giáo viên chủ động lựa chọn nội dung sáchgiáo khoa hiện hành để xây dựng các bài học theo chủ đề, đặc biệt là các chủ

đề dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh, khả năngvận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các nhiệm vụ học tập gắn với đờisống thực tiễn

Chương “Sắt và một số kim loại quan trọng” – SGK Hóa học 12 làchương học có ý nghĩa và ứng dụng vô cùng quan trọng với cuộc sống Ứngdụng của chúng được thể hiện trên nhiều lĩnh vực khác nhau như: công nghệ,sinh học, vật lý, hóa học

Là một sinh viên khoa Hóa học, một giáo viên dạy hóa trong tương lai,việc hiểu biết sâu rộng về các phương pháp đổi mới căn bản và toàn diện, đặcbiệt là phương pháp dạy học tích vô cùng cần thiết Nghiên cứu việc dạy họctheo chủ đề chính là công việc thiết thực, góp phần bổ trợ kiến thức cho quátrình học tập và giảng dạy sau này của cá nhân

Xuất phát từ những tiền đề khoa học và thực tiễn nói trên tôi lựa chọn

đề tài “Thiết kế một số chủ đề dạy học chương: Sắt và một số kim loại quan trọng - SGK Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh” cho khóa luận của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Thiết kế và tổ chức dạy học một số chủ đề trong chương: “Sắt và một

số kim loại quan trọng” – SGK Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực tự họccho học sinh

3 Đối tượng nghiên cứu

Các chủ đề dạy học trong chương: “Sắt và một số kim loại quan trọng”– SGK Hóa học 12

Trang 11

4 Phạm vi nghiên cứu

Trong khuôn khổ đề tài chúng tôi nghiên cứu các chủ đề dạy học có thể

áp dụng trong chương 7, SGK Hóa học 12

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học theo chủ đề

 Đánh giá thực trạng về năng lực tự học của HS phổ thông qua dạy học theo

chủ đề

 Nghiên cứu quy trình thiết kế các chủ đề dạy học

 Xây dựng một số chủ đề dạy học chương: “Sắt và một số kim loại quan

trọng” SGK Hóa học 12

 Thực nghiệm sư phạm

6 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế được một số chủ đề và tổ chức dạy học hiệu quả trongchương: “Sắt và một số kim loại quan trọng” – SGK Hóa học 12 thì sẽ pháttriển được năng lực tự học cho học sinh, qua đó nâng cao chất lượng dạy vàhọc Hóa học ở trường trung học phổ thông (THPT), giúp người học vận dụngtốt kiến thức, phát triển hứng thú, óc sáng tạo, phát huy tính tích cực, tự giáctrong quá trình học

7 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:

 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa…trong nghiên cứu tổng quan tài liệu lý luận có liên quan

 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, phỏng vấn, thực nghiệm sưphạm Quan sát tiết dạy của giáo viên, thăm dò ý kiến của giáo viên và học sinh về phương pháp dạy học theo chủ đề

 Phương pháp chuyên gia: Lập phiếu hỏi ý kiến của chuyên gia về dạy học theo chủ đề

 Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng một số công cụ toán học đểthống kê và xử lý các kết quả điều tra, thực nghiệm

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Định hướng đổi mới giáo dục hiện nay coi trọng vấn đề phát triển nănglực cho học sinh (HS) ở tất cả các môn học và các cấp học Một trong nhữngnăng lực (NL) cần hình thành và phát triển cho HS là năng lực tự học Trongmôn học Hóa học và một số môn học khác đã có nhiều đề tài luận văn, luận

án tiến sĩ đề cập và nghiên cứu, như là:

1 Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Thanh Hà với đề tài: “Thiết kế tài liệu

tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm tăng cường năng lực tự học cho HSgiỏi hóa học lớp 12”.[12]

2 Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Phụng Hiếu với đề tài: “Thiết kế và sửdụng tài liệu hỗ trợ HS tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản”.[13]

3 Luận văn thạc sĩ của Lê Huỳnh Phước Hiệp với đề tài: “Thiết kế tàiliệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm hỗ trợ việc tự học cho HS khágiỏi hóa học lớp 10 THPT”.[14]

4 Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Tuyết Hoa với đề tài: “Xây dựngwebsite nhằm tăng cường năng lực tự học cho HS giỏi hóa học lớp 11”.[15]

5 Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hương với đề tài: “Xây dựng tàiliệu tự học có hướng dẫn trong dạy học chương oxi – lưu huỳnh hóa học lớp10”.[17]

6 Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hồng với đề tài: “Xây dựng và sửdụng sơ đồ tư duy trong dạy học phần hiđrocacbon lớp 11 THPT nhằm nângcao năng lực tự học của HS tỉnh Sơn La”.[16]

Việc nghiên cứu dạy học theo chủ đề tích hợp nhằm phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề (GQVĐ) đã được nghiên cứu qua một số luận văn thạc sĩtrong thời gian gần đây, như là…

Trang 13

Luận văn thạc sĩ của Đặng Thị Thanh Nga với đề tài: “Tổ chức dạy họcchủ đề tích hợp “Kim loại trong đời sống” bậc trung học phổ thông” [18]

Như vậy đã có nhiều tác giả quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực tựhọc cho HS và dạy học theo chủ đề trong dạy học hóa học Tuy nhiên chưa cótác giả nào nghiên cứu cụ thể việc dạy học theo chủ đề trong chương “Sắt vàmột số kim loại quan trọng” – SGK Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực tựhọc cho HS, góp phần thực hiện quá trình đổi mới giáo dục mà Bộ Giáo dục

và Đào tạo (GD&ĐT) đang triển khai hiện nay.[3,4]

1.2 Định hướng đổi mới giáo dục ở trường phổ thông

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chươngtrình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa

là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm họcsinh làm được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phảithực hiện thành công việc chuyển tử phương pháp dạy học năng về truyền thụkiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng,hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kếtquả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vậndụng kiến thức giải quyết vấn đề, chú trọng kiểm tra đánh giá trong quá trìnhdạy học để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạtđộng dạy học và giáo dục

- Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: “Đổi mới

chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trong giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”.[1]

- Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèmtheo Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ:

Trang 14

“Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”; “Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông,

kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi”.[9]

- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn

diện giáo dục và đào tạo xác định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các

yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”, “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”.[19]

Theo tinh thần đó, các yếu tố của quá trình giáo dục trong nhà trường trunghọc cần được tiếp cận theo hướng đổi mới

- Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 Ban hành Chương trình hànhđộng của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổimới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và

hội nhập quốc tế: “Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá

kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học; kết hợp đánh giá cả quá trình với đánh giá cuối kỳ học, cuối năm học theo mô hình của các nước có nền giáo dục phát triển ”.[20]

Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trườngpháp lý thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới

Trang 15

đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lựcngười học.

1.3 Năng lực tự học của học sinh phổ thông

1.3.1 Khái niệm tự học

Theo tài liệu “Học và dạy cách học” của tác giả Nguyễn Cảnh Toànviết: “Tự học là một hình thức hoạt động nhận thức của cá nhân nhằm nắmvững hệ thống tri thức và kĩ năng do chính bản thân người học tiến hành trênlớp, theo hoặc không theo chương trình sách giáo khoa đã được quy định Tựhọc có quan hệ chặt chẽ với quá trình dạy học nhưng nó có tính độc lập cao

và mang đậm sắc thái cá nhân”

Theo tài liệu “Quá trình dạy-tự học” của tác giải Nguyễn Cảnh Toànviết: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ(quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, vv) và có khi cả cơ bắp (khi phải sửdụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình rồi cả động cơ, tình cảm, cánhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ,không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốnthi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi,…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểubiết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”

Theo từ điển giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001: “Tự học làquá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khóa học và rèn luyện kĩ năngthực hành”

Như vậy, tự học là hoạt động do bản thân người học quyết định thựchiện và điều chỉnh một cách tự giác, tích cực nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra

1.3.2 Năng lực tự học

Năng lực tự học là năng lực hết sức quan trọng vì tự học là chìa khóatiến vào thế kỉ XXI – một thế kỉ với quan niệm học tập suốt đời Năng lực tựhọc là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tìnhhuống mới hoặc tương tự với chất lượng cao

Trang 16

Các năng lực tự học cơ bản

- Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề: hết sức quan trọngđối với mọi người Năng lực này đòi HS phải nhận biết, hiểu, phân tích, tổnghợp, so sánh sự vật hiện tượng được tiếp xúc; suy xét từ nhiều góc độ, có hệthống trên cơ sở những lý luận và hiểu biết đã có của mình; phát hiện ranhững khó khăn, mâu thuẫn và hiểu biết đã có của mình; phát hiện ra nhữngkhó khăn, mâu thuẫn xung đột, các điểm chưa hoàn chỉnh cần giải quyết, bổsung, các bế tắc, nghịch lý cần khơi thông, khám phá, làm sáng tỏ…

- Năng lực giải quyết vấn đề: bao gồm khả năng trình bày giả thuyết;xác định cách thức giải quyết và lập kế hoạch giải quyết vấn đề; khảo sát cáckhía cạnh, thu thập và xử lý thông tin; đề xuất các giải pháp, kiến nghị các kếtluận

- Năng lực xác định những kết luận đúng (kiến thức, cách thức, conđường, giải pháp, biện pháp…) từ quá trình giải quyết vấn đề: bao gồm cáckhả năng khẳng định hay bác bỏ giả thuyết; hình thành kết quả và đề xuất vấn

đề mới hoặc áp dụng (nếu cần thiết)

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Kết quả cuối cùng của việc học tập phải được thể hiện ở chính ngaycuộc sống thực tiễn Năng lực này đòi hỏi HS vận dụng kiến thức đã học đểnhận thức, cải tạo thực tiễn; hoặc trên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có,nghiên cứu, khám phá, thu nhận thêm kiến thức mới

- Năng lực đánh giá và tự đánh giá: kết quả tất yếu của việc rèn luyệncác kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề; kết luận và áp dụng kết quả củaquy trình giải quyết vấn đề đòi hỏi HS phải luôn đánh giá và tự đánh giá

1.3.3 Các hình thức tự học

- Tự học không có hướng dẫn: Thông qua tài liệu, tìm hiểu thực tế,thông qua học tập người khác HS gặp nhiều khó khăn do có nhiều lỗ hổng về

Trang 17

kiến thức HS khó thu xếp tiến độ và kế hoạch học tập của mình, không tựđánh giá được kết quả tự học và dẫn đến chán nản.

- Tự học có hướng dẫn: Trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách xâydựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉ dẫncách tra cứu, bổ sung, làm lại cho đến khi đạt Nếu dùng tài liệu thì HS cànggặp khó khăn và không biết hỏi ai

- Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Tự lực thực hiện một số hoạt động họcdưới sự hướng dẫn chặt chẽ của GV ở lớp, với hình thức này cũng đem lạihiệu quả nhất định song vẫn sẽ gặp khó khăn khi tiến hành các thí nghiệm

1.3.4 Cấu trúc của năng lực tự học.

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã mô tả năng lực tự họcgồm 3 năng lực thành phần với các biểu hiện của năng lực tự học

Bảng 1.1 Bảng mô tả NLTH

Năng lực thành phần Biểu hiện của năng lực

a) Xác định mục tiêu học tập Xác định nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả

đã đạt được; đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụthể, khắc phục những khía cạnh còn yếu kém.b) Lập kế hoạch và thực hiện

cách học

Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch họctập; hình thành cách học tập riêng của bảnthân; tìm được nguồn tài liệu phù hợp với cácmục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; thànhthạo sử dụng thư viện, chọn các tài liệu vàlàm thư mục phù hợp với từng chủ đề học tậpcủa các bài tập khác nhau; ghi chép thông tinđọc được bằng các hình thức phù hợp, thuậnlợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khicần thiết; tự đặt được vấn đề học tập

Trang 18

c) Đánh giá và điều chỉnh

việc học

Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạnchế của bản thân trong quá trình học tập; suyngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để

có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết

Phương pháp quan sát có thể được sử dụng để tìm hiểu một phần kiếnthức nhỏ nhưng một lượng lớn kĩ năng, chiến lược học, thông tin về cảm xúccủa học sinh Những thông tin có được rất hữu ích khi được sử dụng trong kếhoạch giảng dạy của giáo viên

Điều quan trọng nhất trong quan sát là phải cân bằng giữa hai mục tiêu:khẳng định những dự đoán về kết quả học tập của HS và khám phá ra nhữngkhía cạnh mới mà trước đây chưa từng hé lộ

Yêu cầu với người quan sát là phải phân tích tình huống một cách hệthống và sáng tạo Điều này khiến cho công việc quan sát trở thành một thửthách thú vị Một yêu cầu quan trọng nữa của phương pháp này là phải tránhđịnh kiến và chủ quan cũng như những quan sát không mang tính đánh giá

Phương pháp viết

Các bài kiểm tra viết: dùng để kiểm tra, đánh giá những năng lực, kĩnăng, thái độ và năng lực của học sinh Loại viết được sử dụng nhiều nhất do

nó có các ưu điểm sau:

+ Cho phép kiểm tra nhiều học sinh một lúc

+ Học sinh cân nhắc nhiều hơn khi trả lời

Trang 19

+ Đánh giá được một vài loại tư duy ở mức độ cao

+ Cung cấp bản ghi rõ ràng các câu trả lời của học sinh để dùng khi chấm

+ Người ra đề không nhất thiết phải tham gia chấm bài

Thông thường, để thiết kế một đề kiểm tra cần tuân thủ các bước sau:

- Bước 1: Xác định mục tiêu đánh giá

- Bước 2: Xác định hình thức kiểm tra đánh giá

- Bước 3: Xác định nội dung cần đánh giá và bậc nhận thức tương ứngvới các nội dung đó, tỉ lệ các bậc nhận thức phù hợp, đáp ứng mục đích đánhgiá

- Bước 4: Viết câu hỏi kiểm tra tương ứng với nội dung và bậc nhậnthức của nội dung đó

- Bước 5: Tổ hợp các câu hỏi thành đề kiểm tra đúng với tỉ lệ đã quyđịnh trong ma trận đề kiểm tra

- Bước 6: Giải đề, chỉnh sửa nội dung và hình thức cho phù hợp

Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn hay bài kiểm tra nói chung dùng để kiểm tra đánh giá kếtquả học tập hoặc đối với nội dung học tập của các môn học trong chươngtrình của từng lớp, nhấn mạnh vào kĩ năng trình bày, giao tiếp của học sinh

GV có thể tiếp cận một hoặc một nhóm HS, thậm chí là cùng với cả bố mẹ

HS, vào hình thức đánh giá này để có thông tin quý giá về quá trình học thậtcủa HS

Phương pháp tự đánh giá và đánh giá đồng cấp

Thông thường quá trình để đánh giá HS thông qua hoạt động kiểm tralà: ra đề tiến hành kiểm tra chấm điểm và cho điểm trả bài Điềunày dẫn đến thiếu khách quan trong đánh giá vì chỉ phụ thuộc vào ngườichấm, GV không biết được thông tin phản hổi từ phía HS trong từng giai đoạnhọc tập, không nắm được bao quát năng lực tư duy, những ưu điểm và hạnchế của lớp đang giảng dạy

Trang 20

Tự đánh giá là việc HS tham gia vào đánh giá chính mình dựa trên cáctiêu chí giống như đánh giá của GV Đánh giá đồng cấp là khi các đối tượng

HS được tham gia đánh giá lẫn nhau dựa trên các tiêu chí xác định Việc tựđánh giá gắn liền với khả năng siêu tư duy về quá trình học tập, kết quả họctập, trách nhiệm và khả năng giải quyết vấn đề của HS

Phương pháp đánh giá qua phiếu hỏi

Là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn trên giấytheo những nội dung xác định

Người được hỏi sẽ trả lời bằng cách viết trong một thời gian nhất định.Phương pháp này cho phép điều tra, thăm dò ý kiến đồng loạt nhiều người,thường được sử dụng trong các cuộc điều tra xã hội học, trong nghiên cứukhoa học

Phương pháp đánh giá qua phiếu học tập

Là tờ giấy trên đó ghi các câu hỏi bài tập hoặc nhiệm vụ giao cho họcsinh kèm theo các gợi ý và hướng dẫn, dựa vào đó học sinh thể hiện, từ đógiúp học sinh mở rộng và bổ sung kiến thức

Phương pháp đánh giá qua bài tập nghiên cứu

Là một hình thức nghiên cứu khoa học do một người hoặc một nhómngười được sử dụng trong quá trình học tập, kết thúc có nhận xét, đánh giá

Phương pháp qua các bài xemina

Xemina là một trong những bài học thực hành cơ bản, phân tích để sinhviên thảo luận những thông báo, báo cáo, bảng tóm tắt về kết quả nghiên cứukhoa học một cách độc lập và họ đã làm dưới sự hướng dẫn của giáo sư hoặcthầy cô giáo hoặc chuyên gia đưa ra trong các lĩnh vực hẹp

1.4 Xây dựng chủ đề dạy học

1.4.1 Nguyên tắc xây dựng chủ đề

Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu giáo dục, hình thành và phát triển

các năng lực cần thiết cho người học

Trang 21

Theo chương trình phổ thông tổng thể, mục tiêu của chương trình giáodục phổ thông nhằm giúp người học làm chủ kiến thức phổ thông; biết vậndụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; có định hướng lựachọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan

hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; nhờ đó cóđược cuộc sống có nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước

và nhân loại Các năng lực cần hình thành và phát triển cho HS phổ thônggồm có: (1) Những năng lực chung (năng lực tự chủ và tự học, năng lực giaotiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo); (2) Những năng lựcchuyên môn (năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tựnhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ,năng lực thể chất); (3) năng lực đặc biệt (năng khiếu) của HS.[2]

Như vậy, việc lựa chọn nội dung trong các chủ đề phải hướng tới việcphát triển những năng lực cần thiết, đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thứcđược học vào việc giải quyết các vấn đề của đời sống thực tiễn; năng lực sángtạo đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới

Nguyên tắc 2: Đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội, mang tính

thiết thực, có ý nghĩa với người học

Hiện nay, Việt Nam đang tích cực thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa

- hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế Để thực hiện quá trình đó đòi hỏicần có nguồn lực lao động với trình độ học vấn rộng, có thể thực hiện đượcnhiều nhiệm vụ và chuyên môn hóa nhằm đảm bảo chất lượng công việc vớihiệu quả cao

Đáp ứng yêu cầu trên, người lao động phải năng động, sáng tạo có kiếnthức và kĩ năng mang tính chuyên nghiệp, sẵn sàng gánh vác trách nhiệm.Dám chịu trách nhiệm là một trong những yếu tố quan trọng của người laođộng và là mối quan tâm hàng đầu của các tổ chức kinh doanh Yêu cầu đối

Trang 22

với người lao động không chỉ đơn thuần là kiến thức mà còn là năng lực giải quyết các vấn đề mang tính tổng hợp.

Việc lựa chọn nội dung chủ đề cần tinh giản kiến thức hàn lâm lựachọn những tri thức thiết thực, có ý nghĩa và gắn bó với cuộc sống của ngườihọc, đáp ứng được những thay đổi của xã hội trong giai đoạn toàn cầu hóa,tạo điều kiện cho người học vừa thích ứng được với cuộc sống đầy biếnđộng vừa có khả năng, nhạy bén thu nhận kiến thức và học tập suốt đời trên

cơ sở nền tảng của giáo dục phổ thông

Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính khoa học

Việc xây dựng các chủ đề cần phải đảm bảo tính khoa học, tạo sự logicgiữa các kiến thức, giúp HS nghiên cứu các kiến thức trong mối liên hệ vớinhau từ đó có sự phân tích, so sánh và khắc sâu kiến thức Bên cạnh đó, cácchủ đề xây dựng cần tiếp cận được những thành tựu mới của khoa học kĩthuật, đồng thời phù hợp với khả năng nhận thức của HS cũng như kế hoạchdạy học Để làm được điều này, các chủ đề tích hợp cần phải tinh giản nhữngkiến thức hàn lâm, tăng cường những kiến thức thực tiễn, tạo điều kiện để HSđược trải nghiệm, khám phá tri thức

Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính sư phạm

Nội dung các chủ đề cần được thiết kế dựa trên mối liên hệ logic giữacác kiến thức để HS được nghiên cứu, tìm hiểu chủ đề Ngoài ra, các nội dungkiến thức được nghiên cứu cần được đi từ mức độ dễ đến khó, từ lí thuyết đếnnhững vấn đề của đời sống thực tiễn và đặc biệt gắn với nhu cầu và vừa sứcvới HS

Nguyên tắc 5: Tăng tính thực hành, tính thực tiễn; quan tâm tới những vấn đề

mang tính xã hội của địa phương

Mọi khoa học đều là kết quả nhận thức của con người trong quá trìnhhoạt động thực tiễn Vì thế, những nội dung các chủ đề lựa chọn cần tăngcường tính hành dụng, tính thực tiễn nhằm rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận

Trang 23

dụng tri thức vào việc tìm hiểu và giải quyết ở mức độ nhất định một số vấn

đề của thực tiễn, góp phần đáp ứng những đòi hỏi của cuộc sống

Cần quan tâm tới các vấn đề mang tính xã hội của địa phương nhằmgiúp HS có những hiểu biết nhất định về nơi các em đang sống, từ đó chuẩn bịcho HS tâm thế sẵn sàng tham gia vào hoạt động kinh tế - xã hội của địaphương

Nguyên tắc 6: Việc xây dựng các chủ đề tích hợp dựa trên chương

trình hiện hành

Các chủ đề được xác định dựa vào những nội dung kiến thức có mốiliên hệ mật thiết với nhau trong một môn học hoặc một số môn học khácnhau của chương trình hiện hành và những vấn đề giáo dục mang tính quốc

tế, quốc gia và có ý nghĩa đối với cuộc sống của HS

Các chủ đề không chỉ được thực hiện giữa các nội dung trong mônhọc mà có thể thực hiện giữa các môn học khác nhau

Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề

Căn cứ vào tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được

sử dụng để tổ chức hoạt động học cho HS, từ tình huống xuất phát đã xây

Trang 24

dựng, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạtđộng học của HS, từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thành chủ đề.

GV lựa chọn các nội dung của chủ đề từ các bài/tiết trong SGK của một mônhọc hoặc các môn học có liên quan để xây dựng chủ đề dạy học

Bước 3: Xác định mục tiêu của chủ đề

Để xác định mục tiêu của chủ đề, GV cần phân tích chuẩn kiến thức, kĩnăng của các nội dung kiến thức cấu thành chủ đề theo chương trình hiệnhành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho HS theo phương pháp dạyhọc tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho

HS trong chủ đề sẽ xây dựng

Bước 4: Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề

Tiến trình dạy học chủ đề được thiết kế thành các hoạt động học được

tổ chức cho HS có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp cóthể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp

và kĩ thuật dạy học được sử dụng Trong chuỗi hoạt động học cần đặc biệtquan tâm xây dựng tình huống xuất phát

Trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học mỗi chủ đề theo phươngpháp dạy học tích cực, HS cần phải được đặt vào các tình huống xuất phát gầngũi với đời sống, dễ cảm nhận và các em sẵn sàng tham gia giải quyết các tìnhhuống đó [9] Trong quá trình tìm hiểu, HS phải lập luận, bảo vệ ý kiến củamình, đưa ra tập thể thảo luận những suy nghĩ và những kết luận cá nhân, từ

đó có những hiểu biết mà nếu chỉ có những hoạt động, thao tác riêng lẻ không

đủ tạo nên Những hoạt động do GV đề xuất cho HS được tổ chức theo tiếntrình sư phạm nhằm nâng cao dần mức độ học tập Các hoạt động này làm chocác chương trình học tập được nâng cao lên và dành cho HS một phần tự chủkhá lớn Mục tiêu chính của quá trình dạy học là giúp HS chiếm lĩnh dần dầncác khái niệm khoa học và kĩ thuật, HS được thực hành, kèm theo là sự củng

cố ngôn ngữ viết và nói Những yêu cầu mang tính nguyên tắc nói trên của

Trang 25

phương pháp dạy học tích cực là sự định hướng quan trọng cho việc lựa chọncác chủ đề dạy học Như vậy, việc xây dựng tiến trình dạy học chủ đề đượctiến hành bắt đầu từ xây dựng tình huống xuất phát, tiếp theo là các hoạt độnghọc như: đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề; thực hiện giải pháp để giải quyếtvấn đề; báo cáo, thảo luận; kết luận [7,8]

Bước 5: Kiểm tra đánh giá

Để đánh giá kết quả học tập của HS sau khi nghiên cứu chủ đề, GV xâydựng bảng mô tả 4 mức độ nhận thức của HS (nhận biết, thông hiểu, vậndụng, vận dụng cao) và xây dựng các câu hỏi/bài tập tương ứng với mỗi loại/mức độ yêu cầu được mô tả Ngoài ra, GV cần thiết kế và sử dụng các công cụkhác như bảng kiểm quan sát; phiếu hỏi GV, HS; phiếu tự đánh giá của HS;phiếu đánh giá sản phẩm HS,… dựa trên cấu trúc, biểu hiện của năng lực đượcđánh giá sau khi tổ chức dạy học các chủ đề

1.4.3 Cấu trúc trình bày chủ đề dạy học

Một chủ đề dạy học có cấu trúc gồm các nội dung sau đây:

I Tên, nội dung chủ đề, thời lượng thực hiện

4 Những năng lực chủ yếu cần hướng tới

III Sản phẩm của học sinh

Trang 26

Mô tả rõ sản phẩm mà HS phải hoàn thành về nội dung và hình thứcthể hiện (bài báo cáo, bài trình chiếu, tập tranh ảnh, video, mô hình Nêu rõtên và yêu cầu của sản phẩm cùng với tiêu chí đánh giá sản phẩm)

IV Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học chủ đề

1 Hình thức tổ chức dạy học (dạy học trên lớp, dạy học dự án, …)

2 Phương pháp dạy học (ghi rõ các phương pháp, kĩ thuật dạy học chủ yếu)

3 Tiến trình dạy học chủ đề: được thiết kế thành các hoạt động thể hiện tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực đã lựa chọn

V Kiểm tra, đánh giá

1 Xây dựng bảng mô tả 4 mức yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng,vận dụng cao) của các loại câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trìnhdạy học chủ đề

2 Các câu hỏi/bài tập tương ứng với mỗi loại/mức độ yêu cầu được mô tả dùng trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS

1.5 Vận dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học theo chủ đề

 Cấu trúc của quá trình giải quyết vấn đề

- Bước 1: Tìm vấn đề: Đưa ra các nhiệm vụ, tình huống và mục đíchcủa hoạt động

- Bước 2: Nghiên cứu vấn đề: Thu thập hiểu biết của học sinh, nghiên cứu tài liệu

Trang 27

- Bước 3: Giải quyết vấn đề: Đưa ra lời giải, đánh giá chọn phương ántối ưu.

- Bước 4: Vận dụng: Vận dụng kết quả để giải quyết tình huống, vấn đềtương ứng

b) Dạy học dự án (DHDA)

* Khái niệm

Từ việc học của HS, có thể định nghĩa DHDA như sau: “DHDA là mộthình thức (phương pháp) dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụhọc tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, thực hành, có tạo

ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiệnvới tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích,lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quátrình và kết quả thực hiện”

Trong quá trình thực hiện dự án, GV có thể vận dụng nhiều cách đánhgiá khác nhau để giúp HS định hướng tốt trong giờ học, tạo ra những sảnphẩm chất lượng, hình thành và phát triển năng lực Vai trò của GV chỉ làhướng dẫn, tư vấn chứ không phải là chỉ đạo, quản lý công việc của HS

* Đặc điểm của DHDA

Các đặc điểm của DHDA:

Trang 28

Như vậy, DHDA là một điển hình của DH theo quan điểm phát triển NL.

DH phát triển NL chú trọng rèn luyện NL GQVĐ gắn với các tình huốngtrong cuộc sống và nghề nghiệp, kết hợp hoạt động trí tuệ với hoạt động thựchành Bên cạnh tri thức và kỹ năng riêng lẻ của từng môn học, cần bổ sungcác chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển NL GQVĐ phức hợp của HS.Đánh giá kết quả học tập không lấy khả năng tái hiện kiến thức làm quantrọng mà quan tâm đến NL vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huốngthực tiễn khác nhau

Từ những quan điểm về dạy học tích hợp (DHTH) ở trên có thể thấyDHDA có nhiều cơ hội để thực hiện tốt các yêu cầu của DHTH đề ra

* Tiến trình

Tiến trình DHDA gồm 5 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Xây dụng ý tưởng dự án Quyết định chủ đề: GV tạo điềukiện để HS đề xuất ý tưởng dự án, quyết định chủ đề, xác định mục tiêu dự

án Chủ đề được diễn đạt tốt nhất dưới dạng một vấn đề

- Giai đoạn 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án: HS lập kế hoạch làmviệc, phân công lao động

- Giai đoạn 3: Thực hiện dự án: HS làm việc nhóm và cá nhân theo kếhoạch Kết hợp lý thuyết và thực hành, tạo ra sản phẩm của dự án

- Giai đoạn 4: Giới thiệu sản phẩm dự án: HS thu thập sản phẩm, giớithiệu và công bố sản phẩm dự án

- Giai đoạn 5: Đánh giá: GV và HS đánh giá kết quả và quá trình thựchiện dự án Rút ra kinh nghiệm

c) Dạy học theo góc

 Khái niệm

Thuật ngữ tiếng Anh “Working in corners” hoặc “Working with areas” cóthể hiểu là làm việc theo góc, làm việc theo khu vực và có thể hiểu là học theogóc, nhấn mạnh vai trò của học sinh trong dạy học

Trang 29

Dạy và học theo góc: Một phương pháp dạy học theo đó học sinh thựchiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp họcnhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cáchhọc khác nhau.[5]

 Quy trình thực hiện dạy học theo góc

Theo quy trình áp dụng PPDH theo góc gồm các bước sau:

- Bước 1: Chuẩn bị - Lựa chọn nội dung, không gian lớp học

Chọn nội dung: Cần chọn nội dung bài học cho phù hợp theo tác

phong, cách học khác nhau hoặc theo các hình thức hoạt động khác nhau

Không gian lớp học: Đây là điều kiện chi phối việc tổ chức học theo

góc nên không gian lớp học phải phù hợp với số HS để có thể dễ dàng bố tríbàn ghế, đồ dùng học tập ở các góc và các hoạt động của HS tại các góc

- Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học

1 Xác định mục tiêu bài học (theo chuẩn kiến thức kĩ năng)

2 Các PPDH chủ yếu: PPDH theo góc cần phối hợp với một số PPDHkhác như phương pháp trực quan ( sử dụng thí nghiệm, băng hình…),GQVĐ, thuyết trình, học tập hợp tác nhóm

3 Chuẩn bị của GV và HS: GV cần chuẩn bị thiết bị, phương tiện và đồdùng dạy học; phiếu giao nhiệm vụ và kết quả cần đạt được ở mỗi góc đểđịnh hướng HS tiến hành các hoạt động nhằm đạt mục tiêu bài học

4 Xác định số lượng và tên các góc phù hợp: căn cứ vào nội dung họctập, GV cần xác định số lượng góc, tên góc cho phù hợp

5 Thiết kế các nhiệm vụ và hoạt động ở mỗi góc: căn cứ vào số góc, tênmỗi góc, GV xác định nhiệm vụ, thời gian tối đa dành cho HS ở mỗi góc;xác định những thiết bị, đồ dùng, phương tiện cần thiết cho HS hoạt động vàhướng dẫn HS chọn góc, luân chuyển góc theo vòng tròn nối tiếp

6 Thiết kế hoạt động HS tự đánh giá và củng cố nội dung bài học

Trang 30

Học theo góc chủ yếu là các nhân và các nhóm HS hoạt động nên GVcần tổ chức cho HS báo cáo kết quả hoạt động ở mỗi góc và tạo cơ hội cho

HS lắng nghe, tìm hiểu và quyết định chọn góc theo phong cách học

4 Theo dõi và trợ giúp HS tại mỗi góc

Trong quá trình HS hoạt động, GV thường xuyên theo dõi phát hiệnkhó khăn của HS để có hỗ trợ về kịp thời

5 Hướng dẫn HS luân chuyển góc

Hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ, báo cáo kết quả và đánh giá

1.5.2 Một số kĩ thuật áp dụng cho phương pháp dạy học tích cực

1.5.2.1 Kĩ thuật khăn trải bàn

Trang 31

Viết ý kiến cá nhân

Ý kiến chung của cả

2

nhóm về chủ đề 3

4

Viết ý kiến cá nhân

- Hoạt động theo nhóm 4 người (hoặc nhiều hơn)

- Mỗi người ngồi vào một hình vẽ như vị trí minh họa

- Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề)

- Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn về chủ đề.Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút

- Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên thảo luận, chia sẻthống nhất câu trả lời

- Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn

1.5.2.2 Kĩ thuật thu, nhận thông tin phản hồi

- Khái niệm: Kĩ thuật này hỗ trợ GV và HS thực hiện khâu đánh giá

quá trình trong suốt quá trình dạy học Nó giúp GV có thể hỗ trợ HS khi cầnthiết, giúp HS tự đánh giá sự tiến bộ của bản thân và tiến độ làm việc củanhóm mình để điều chỉnh các hoạt động kịp thời, hợp lí

Quy tắc trong việc đưa thông tin phản hồi:

+ Diễn đạt thông tin một cách đơn giản và có trình tự;

+ Cố gắng hiểu được những suy tư, tình cảm (không vội vã);

Trang 32

+ Tìm hiểu các vấn đề cũng như nguyên nhân của chúng;

+ Giải thích những quan điểm không đồng nhất;

+ Chấp nhận cách thức đánh giá của người khác;

+ Chỉ tập trung vào những vấn đề có thể giải quyết được trong thời điểm thực tế

+ Coi cuộc trao đổi là cơ hội để tiếp tục cải tiến;

1.6.2 Đối tượng điều tra

Thực hiện điều tra 21 GV dạy bộ môn Hóa học của 3 trường THPT và

174 HS tại 3 trường THPT Mỹ Đức A, THPT Mỹ Đức B và THPT Đinh TiênHoàng tại địa bàn huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội

1.6.3 Nội dung và phương pháp điều tra

- Xây dựng phiếu điều tra theo mục tiêu đề ra Nội dung điều tra đượcthể hiện qua phiếu điều tra và được trình bày ở các phụ lục số 1 và 2 (trang

Trang 33

- Tiếp xúc và trao đổi với HS, yêu cầu vở ghi chép, các bài làm của HS

để nắm được điều kiện học tập, nhu cầu hứng thú học tập bộ môn, phươngpháp học tập … của HS

1.6.4 Kết quả điều tra

1.6.4.1 Kết quả điều tra giáo viên

Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Thiết kế một số chủ đề dạy họcchương Sắt và một số kim loại quan trọng – SGK Hóa học 12 nhằm phát triểnnăng lực tự học cho học sinh” chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng việcdạy học theo chủ đề nhằm phát triển năng lực tự học cho HS ở một số trườngTHPT trên địa bàn huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội

Việc khảo sát được tiến hành dựa trên phiếu điều tra (Phụ lục 1, 2) Quátrình khảo sát được tiến hành vào năm 2018 Kết quả điều tra thu được nhưsau:

Câu 1 Xin quý thầy/cô hãy khoanh tròn vào lựa chọn của mình.

Nội dung điều tra Phương án lựa chọn Số GV Tỉ lệ %

Quý thầy/cô đã hiểu dạy

học theo chủ đề ở mức

độ nào?

Quý thầy/cô đã quan tâm

Quý thầy/cô đã quan tâm

đến việc phát triển năng

lực tự học ở HS ở mức

độ nào?

Trang 34

như thế nào về tầm quan

trọng của việc phát triển

năng lực tự học cho HS

trong dạy học hóa học ở

trường THPT hiện nay?

Trong dạy học hóa học,

quý thầy/cô thường chú

C Phát triển năng lực họctập cho HS

Qua số liệu trên chúng tôi nhận thấy: trong DHHH hầu hết GV biết đếntầm quan trọng của việc phát triển NL tự học cho HS, quan tâm đến việc pháttriển NL tự học cho HS Tuy nhiên việc dạy học theo chủ đề nhằm phát triểnnăng lực tự học cho HS vẫn chưa được chú trọng Do khối lượng kiến thứccủa mỗi tiết dạy đều nhiều nên để phát triển NL tự học cho HS còn gặp nhiềukhó khăn, nhất là trở ngại về thời gian, áp lực phải dạy hết khối lượng cho HS

và do nhiều GV vẫn còn chú trọng kiến thức cho HS học để thi, chính vì vậychỉ có 9,6% GV chú trọng dạy học theo chủ đề nhằm phát triển năng lực tựhọc cho HS, có đến 71,4% GV hầu như không áp dụng dạy học theo chủ đề

và có đến 42,8% GV vẫn còn chú trọng đến việc truyền thụ nội dung lý thuyếtcho HS

Trang 35

Câu 2 Những khó khăn mà quý thầy /cô gặp phải dạy học theo chủ đề nhằm phát triển năng lực tự học cho HS?

Câu 3 Quý thầy/cô hãy đánh dấu X vào lựa chọn của mình.

STT

Nội dung điều tra

Hình thức đánh giá năng lực học tập Số GV Tỉ lệ %

khách quan, trắc nghiệm tự luận)

ứng với mỗi năng lực do GV thiết kế)

sinh (bài báo cáo, dự án,…)

Trang 36

8 Đánh giá qua hồ sơ học tập (nhật kí các hoạt

Nhận xét: Qua tổng hợp kết quả điều tra cho thấy chuyển biến tích cực

là GV bắt đầu quan tâm đến việc dạy học theo chủ đề nhằm phát triển nănglực tự học cho HS, nhưng vì nhiều lí do chủ quan lẫn khách quan nên các GVdạy học vẫn nặng nề truyền thụ kiến thức, đồng thời việc đánh giá kết quả họctập của HS vẫn thiên về điểm số Bên cạnh đó, vấn đề dạy học theo chủ đềnhằm phát triển năng lực tự học cho HS còn khá mới lạ với nhiều GV, do đóviệc phát triển năng lực tự học cho HS trong DHHH chưa được quan tâm vàđầu tư đúng mức

1.6.4.2 Kết quả phiếu hỏi học sinh

Với nội dung phiếu hỏi ở phụ lục 1, chúng tôi đã khảo sát và thu đượckết quả như sau:

Trang 37

Tỉ lệ % Số HS Tỉ lệ

%

Số HS Tỉ lệ %

Từ kết quả trên, nhận thấy còn nhiều HS chưa thích giờ học môn Hóa học

Câu 2 Trong giờ học Hóa học giáo viên thường tổ chức các hoạt động dạy học như thế nào?

học tập

Từ kết quả trên, nhận thấy GV chủ yếu giảng bài theo kiểu ghi chép và

HS hoạt động cá nhân trong các giờ học, hoạt động theo nhóm của HS ít đượcchú trọng hơn

Trang 38

Câu 3 Em nhận thấy mình được rèn luyện và bồi dưỡng điều gì khí học môn Hóa học?

STT Điều mà HS được rèn luyện và

sống liên quan đến môn Hóa học

nhiên và biết bảo vệ thiên nhiên

Thấy lạ, không muốn tham gia các hoạt

Có hay không cũng được

Không cần thiết

Hoàn toàn không cần thiết

Số lượng

HS

Trang 39

Câu 6 Tự học mang lại cho e lợi ích gì?

Ý kiến

Lựa chọn

Kích thích hứng thú tìm tòi nâng cao mở rộng kiến

thức

Qua tổng hợp ý kiến của 174 HS chúng tôi nhận thấy đa phần HS đềnhận ra vài trò tự học cũng như lợi ích mà việc tự học mang lại Mặt khác dạyhọc theo chủ đề đã làm cho đa số học sinh thấy thích thú và tích cực tham giacác hoạt động dạy học trong DHHH Như vậy việc dạy học theo chủ đề nhằmphát triển năng lực tự học cho HS là rất cần thiết

Trang 40

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC CHƯƠNG: “SẮT VÀ

MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG”

2.1 Phân tích cấu trúc nội dung kiến thức chương trình chương

2.1.1 Mục tiêu của chương

 Tính chất của đơn chất, hợp chất của sắt và một số kim loại

 Ứng dụng và phương pháp điều chế một số hợp chất của sắt

 Định nghĩa và phân loại gang, sản xuất gang (nguyên tắc, nguyênliệu, cấu tạo và chuyển vận của lò cao, biện pháp kĩ thuật)

 Định nghĩa và phân loại thép, sản xuất thép (nguyên tắc chung,phương pháp điều chế)

 Ứng dụng của gang, thép

HS giải thích được:

 Tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi,lưu huỳnh, clo, dung dịch axit, dung dịch muối)

2 Kĩ năng

HS vận dụng:

 Từ cấu tạo nguyên tử, phân tử và mức oxi hóa suy ra tính chất

Ngày đăng: 25/09/2019, 12:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6]. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Tài liệu tập huấn (2014). Xây dựng các chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh, môn Hoá học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng các chuyênđề dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lựchọc sinh
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo, Tài liệu tập huấn
Năm: 2014
[8]. Bộ giáo dục và đào tạo (2015). Dạy học tích hợp ở Trường trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Tài liệu tập huấn dành cho cán bộ quản lí, giáo viên THCS, THPT. NXB ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích hợp ở Trường trung họccơ sở, Trung học phổ thông
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB ĐHSPHN
Năm: 2015
[10]. Nguyễn Lăng Bình (2010), Dạy và học tích cực. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học, (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực. Một số phương phápvà kĩ thuật dạy học
Tác giả: Nguyễn Lăng Bình
Năm: 2010
[11]. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung (2006), phương pháp dạy học hóa học, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: phương pháp dạy học hóahọc
Tác giả: Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2006
[12]. Trần Thị Thanh Hà (2010), Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm tăng cường năng lực tự học cho HS giải hóa học lớp 12 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theomođun nhằm tăng cường năng lực tự học cho HS giải hóa học lớp 12trung học phổ thông
Tác giả: Trần Thị Thanh Hà
Năm: 2010
[13]. Nguyễn Phụng Hiếu (2012), Thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ HS tự học phâng hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ HS tựhọc phâng hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản
Tác giả: Nguyễn Phụng Hiếu
Năm: 2012
[14]. Lê Huỳnh Phước Hiếu (2011), Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm hỗ trợ việc tự học cho HS khá giỏi hóa học lớp 10 THPT, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫntheo mođun nhằm hỗ trợ việc tự học cho HS khá giỏi hóa học lớp 10THPT
Tác giả: Lê Huỳnh Phước Hiếu
Năm: 2011
[15]. Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2010), Xây dựng website nhằm tăng cường năng lực tự học cho HS giỏi hóa lớp 11, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng website nhằm tăng cườngnăng lực tự học cho HS giỏi hóa lớp 11
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Hoa
Năm: 2010
[16]. Nguyễn Thị Hồng (2014), Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học phần hiđrocacbon lớp 11 THPT nhằm nâng cao năng lực tự học của HS tỉnh Sơn La, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạyhọc phần hiđrocacbon lớp 11 THPT nhằm nâng cao năng lực tự họccủa HS tỉnh Sơn La
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng
Năm: 2014
[17]. Nguyễn Thị Hương (2017), Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn trong chương oxi – lưu huỳnh hóa học lớp 10, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn trongchương oxi – lưu huỳnh hóa học lớp 10
Tác giả: Nguyễn Thị Hương
Năm: 2017
[18]. Đặng Thị Thanh Nga (2016), Tổ chức dạy học chủ đề tích hợp “Kim loại kiềm, đời sống” bậc trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức dạy học chủ đề tích hợp “Kimloại kiềm, đời sống” bậc trung học phổ thông
Tác giả: Đặng Thị Thanh Nga
Năm: 2016
[22]. Bộ giáo dục và đào tạo (2015). Dạy học tích hợp ở Trường trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Tài liệu tập huấn dành cho cán bộ quản lí, giáo viên THCS, THPT. NXB ĐHSPHNCác trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích hợp ở Trường trung họccơ sở, Trung học phổ thông
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB ĐHSPHNCác trang web
Năm: 2015
[1]. Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI.[ 2]. Bộ GD&ĐT (7/2017), Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình tổng thể Khác
[3]. Bộ GD&ĐT (2014), Dạy học và kiểm trả đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực HS – môn Hóa học – cấp trung học phổ thông, Hà Nội Khác
[4]. Bộ GD&ĐT (2013), Dự án phát triển giáo viên trung học phổ thông và trung cấp chuyên nghiệp – tài liệu tập huấn – thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông, NXB Đại học Sư Phạm Hà Nội Khác
[5]. Bộ GD&ĐT, Dự án Việt Bỉ (2010), Dạy và học tích cực. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Khác
[7]. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Vụ giáo dục trung học, chương trình phát triển giáo dục trung học (06/2014), Tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển NL HS trong trường THPT Khác
[9]. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ Khác
[19]. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Khác
[20]. Nghị quyết Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết sô 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiên kinh tế thị trường định hướng xã hội và hội nhập quốc tế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w