Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun chương Axit – bazơ – muối; Phản ứng hóa học trong cơ thể người và Hóa dầu mỏ ..... Mục tiêu nghiên cứu Thiết kế tài liệu tự học có hướng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Vô cơ – Đại cương
HÀ NỘI – 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Vô cơ – Đại cương
Người hướng dẫn khoa học
TS ĐĂNG THỊ THU HUYỀN
HÀ NỘI - 2018
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Hóa họctrường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô trong tổ Hóa vô cơ – Đại cương đã tạomọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt thời gian em theo học tại khoa và trong thờigian em làm khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đăng Thị Thu Huyền –
người đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn, luôn tận tâm chỉ bảo những kiến thức vềchuyên môn thiết thực và những chỉ dẫn khoa học quí báu, giúp đỡ em trong quá trình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Đặng Linh Chi
Trang 4SV: Đặng Linh Chi K40C – SP Hóa học
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Giả thuyết khoa học 3
8 Đóng góp mới của đề tài 3
PHẦN 2: NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 Đổi mới phương pháp dạy học 4
1.2 Cơ sở lí thuyết của quá trình tự học 4
1.2.1 Khái niệm tự học 4
1.2.2 Các kĩ năng tự học 5
1.2.3 Quy trình tự học 6
1.2.4 Các hình thức tự học 7
1.2.5 Tác dụng của tự học 8
1.3 Môđun dạy học 8
1.3.1 Khái niệm môđun dạy học 8
1.3.2 Những đặc trưng cơ bản của một môđun dạy học 9
Trang 5SV: Đặng Linh Chi K40C – SP Hóa học
Khóa luận tốt nghiệp
1.3.3 Cấu trúc của môđun dạy học 10
1.4 Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun 11
1.4.1 Khái niệm tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun 11
1.4.2 Cấu trúc nội dung tài liệu tự học 11
1.4.3 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun 13
1.5 Hướng dẫn cách tự học theo môđun 14
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN CHƯƠNG: AXIT – BAZƠ – MUỐI; PHẢN ỨNG HÓA HỌC TRONG CƠ THỂ NGƯỜI VÀ HÓA DẦU MỎ 16
2.1 Cấu trúc học phần Khoa học tự nhiên 2 16
2.2 Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun chương Axit – bazơ – muối; Phản ứng hóa học trong cơ thể người và Hóa dầu mỏ 16
MÔĐUN 3: AXIT – BAZƠ – MUỐI 17
TIỂU MÔĐUN 3.1: AXIT – BAZƠ – MUỐI 17
TIỂU MÔĐUN 3.2: ĐỘ pH CỦA DUNG DỊCH 29
MÔĐUN 4: PHẢN ỨNG HÓA HỌC TRONG CƠ THỂ NGƯỜI 45
MÔĐUN 6: HÓA DẦU MỎ 63
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 6SV: Đặng Linh Chi K40C – SP Hóa học
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 7SV: Đặng Linh Chi K40C – SP Hóa học
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 8SV: Đặng Linh Chi 1 K40C - SP Hóa học
Khóa luận tốt nghiệp
1 Lý do chọn đề tài
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, lợi thế cạnh tranh thuộc về nước có nguồn nhânlực chất lượng cao Để đáp ứng được nhu cầu học vấn của thời đại, mỗi người cần phảitìm cho mình phương pháp học tập phù hợp Trong bài nói chuyện tại hội nghị chuyên
đề sinh viên quốc tế họp tại Việt Nam ngày 1 tháng 9 năm 1961, Hồ Chủ Tịch cũng đãtâm sự: “Về văn hóa, tôi chỉ học hết tiểu học Về hiểu biết phổ thông, 17 tuổi tôi mớinhìn thấy ngọn đèn điện lần đầu tiên, 20 tuổi mới nghe radio lần đầu” Vậy mà Người
đã có một trí tuệ phi thường, một sự hiểu biết rất đáng khâm phục Đạt được tầm hiểubiết đó là nhờ Hồ Chủ tịch đã không ngừng học hỏi, nói đúng hơn là không ngừng tựhọc
Từ nhiều năm trở lại đây, phương pháp dạy – học lấy người học làm trung tâmđang được chú trọng và vận dụng trong nhà trường Với phương pháp này người thầyđóng vai trò tổ chức, hướng dẫn đồng thời cung cấp tài liệu cho người học tự học, tựphát triển và giải quyết vấn đề, tự nghiên cứu để lĩnh hội tri thức, kĩ năng cho bản thânmình và từ đó phát triển Trong nghị quyết số 29 – TQ/TW về đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo đã xác định rõ chiến lược phát triển giáo dục đào tạo trongthời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: “Đối với giáo dục đại học tập trung đàotạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học,
tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học” Qua tự học, tự nghiên cứu và qua hoạtđộng hợp tác người học rèn luyện được nhiều năng lực, có khả năng làm việc độc lập,sáng tạo và giải quyết vấn đề thuộc ngành đào tạo một cách khoa học và thông minhnhất, luôn sẵn sàng đối đầu với mọi nhiệm vụ trong công việc và đời sống” [4]
Như vậy, cốt lõi là việc không ngừng cố gắng, không ngừng bồi dưỡng năng lực
tự học, tự nghiên cứu của người học Trong phương pháp này, thì tư liệu hướng dẫn đểngười học tự học là rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của người học
Trang 9Những năm gần đây, phương pháp tự học theo môđun đã được nghiên cứu, triển khai
và áp dụng vào giảng dạy đem lại kết quả cao trong học tập
Nội dung chính của phương pháp dạy học này là nhờ các môđun mà SV đượcdẫn dắt từng bước để đạt tới mục tiêu học tập Nhờ nội dung dạy học được phân nhỏ ratừng phần, nhờ hệ thống mục tiêu chuyên biệt và hệ thống kiểm tra, SV có thể tự học
và tự kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng và thái độ trong từng tiểu môđun.Bằng cách này người học có thể tự học theo nhịp độ riêng của mình
Từ những lý do trên, em lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Thiết kế tài liệu tự học
có hướng dẫn theo môđun nhằm tăng cường năng lực tự học học phần Khoa học tự nhiên 2 là việc làm rất cần thiết”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn, bao gồm các vấn đề lí thuyết và bài tập,
giúp tăng cường năng lực tự học cho SV theo ba chương Axit – bazơ – muối; Phản ứng
hóa học trong cơ thể người và Hóa dầu mỏ của học phần Khoa học tự nhiên 2, cũng
nhưng năng lực tự học của bộ môn hóa học nói chung
3 Đối tượng nghiên cứu
Mỗi quan hệ giữa phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun với chất
lượng dạy và học theo ba chương Axit – bazơ – muối; Phản ứng hóa học trong cơ thể
người và Hóa dầu mỏ của học phần Khoa học tự nhiên 2.
4 Phạm vi nghiên cứu
Quá trình dạy và học theo ba chương Axit – bazơ – muối; Phản ứng hóa học
trong cơ thể người và Hóa dầu mỏ của học phần Khoa học tự nhiên 2 ở trường ĐHSP
Hà Nội 2
Trang 105 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng môđun
để hướng dẫn SV tự học theo ba chương Axit – bazơ – muối; Phản ứng hóa học trong
cơ thể người và Hóa dầu mỏ của học phần Khoa học tự nhiên 2.
- Xây dựng các môđun và các tiểu môđun kiến thức
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết (phân tích, so sánh, tổng hợp): Thu thậpthông tin thông qua sách vở, đọc sách báo, tài liệu nhằm mục đích tìm chọn những kháiniệm và tư tưởng là cơ sở lí luận của đề tài, hình thành giả thuyết khoa học
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, trò chuyện với SV nhằm đánhgiá năng lực tự học của SV
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo đểhoàn thiện tài liệu tự học
7 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được tài liệu tự học có hướng dẫn tốt và sử dụng tài liệu đó mộtcách hiệu quả thì sẽ góp phần nâng cao năng lực tự đọc, tự học của SV, nâng cao chấtlượng dạy và học bộ môn Khoa học tự nhiên 2 ở trường ĐHSP Hà Nội 2
8 Đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về nâng cao chất lượng dạy học và tổ chức việc tựhọc có hướng dẫn, sử dụng tài liệu hợp lí cho SV
- Soạn thảo bộ tài liệu tự học có hướng dẫn (Chương: Axit – bazơ – muối; Phản
ứng hóa học trong cơ thể người và Hóa dầu mỏ của học phần Khoa học tự nhiên 2) và
sử dụng hợp lí, hiệu quả nhằm nâng cao năng lực tự đọc, tự học, tự nghiên cứu cho SVtrường ĐHSP Hà Nội 2 Đề xuất một số phương pháp rèn luyện khả năng tự học cho
SV khoa Hóa học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học
Trang 11PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Đổi mới phương pháp dạy học
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 đã chỉ rõ: “Nội dung chương trình,phương pháp dạy học, công tác thi, kiểm tra, đánh giá chậm được đổi mới Nội dungchương trình còn nặng về lí thuyết, phương pháp dạy học lạc hậu, chưa phù hợp vớiđặc thù khác nhau của các loại hình cơ sở giáo dục, vùng miền và các đối tượng ngườihọc; nhà trường chưa gắn chặt với đời sống kinh tế, xã hội; chưa chuyển mạnh sangđào tạo theo nhu cầu xã hội; chưa chú trọng giáo dục kĩ năng sống, phát huy tính sángtạo, năng lực hình thành của học sinh, sinh viên” [20]
Quy mô giáo dục được mở rộng khi có phong trào toàn dân tự học, tự đào đạo,mang lại chất lượng đích thực và phát triển tài năng của mỗi người
Hiện nay, dạy học lấy học sinh làm trung tâm đang được chú trọng “ thầy giáokhông còn là người truyền đạt kiến thức sẵn có mà là người định hướng, cho học sinh
tự mình khám phá ra chân lí, tự mình tìm ra kiến thức”
Sự phát triển của khoa học công nghệ đã mở ra những khả năng và điều kiệnthuận lợi cho việc sử dụng phương tiện công nghệ thông tin vào quá trình dạy học.Việc sử dụng có tính sư phạm những thành quả của khoa học công nghệ sẽ làm thayđổi hiệu quả của quá trình dạy học, hiệu quả của việc sử dụng các phương pháp dạyhọc
1.2 Cơ sở lí thuyết của quá trình tự học
1.2.1 Khái niệm tự học
Trong tập bài giảng chuyên đề: “Dạy tự học cho sinh viên trong các nhà trườngtrung học chuyên nghiệp và Cao đẳng, Đại học” GS.TSKH Thái Duy Tuyên viết: “Tựhọc là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não,suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) cùng
Trang 12các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đóhay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chínhbản thân người học [8].
GS Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sửdụng cả năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp và các phẩm chất khác của người học, cảđộng cơ tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một tri thức nào đó củanhân loại, biến tri thức đó thành sở hữu của chính mình” [6]
Tóm lại, tổng hợp các quan điểm về tự học của các tác giả, có thể đưa ra kháiniệm về tự học như sau: “Tự học là hoạt động học hoàn toàn không có GV, học sinhkhông có sự tiếp xúc với GV, là hình thức học tập hoàn toàn không có sự tương tácthầy trò, do đó học sinh phải tự lực thông qua tài liệu, qua hoạt động thực tế, qua thínghiệm để chiếm lĩnh kiến thức”
1.2.2 Các kĩ năng tự học
Để đạt kết quả tốt trong tự học, người tự học cần nắm vững những kỹ năng, phảirèn luyện để hình thành cho mình những kỹ năng Căn cứ vào chức năng của từng loạihoạt động có thể chia kỹ năng tự học làm bốn nhóm [2]
Thứ nhất: Kỹ năng kế hoạch hóa việc tự học.
Kỹ năng này cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Đảm bảo thời gian tự học tương xứngvới lượng thông tin của môn học; Xen kẽ hợp lý giữa các hình thức tự học, giữa cáchình thức tự học, giữa các môn học, giữ giờ tự học, giờ nghỉ ngơi
Thứ hai: Kỹ năng nghe và ghi bài trên lớp.
Quy trình nghe giảng gồm các khâu như ôn bài cũ, làm quen với bài sắp học,hình dung các câu hỏi đối với bài mới Khi nghe giảng cần tập trung theo dõi sự dẫndắt của thầy, liên hệ với kiến thức đang nghe, kiến thức đã có để vận dụng vào trongbài tập và thực tiễn
Thứ ba: Kỹ năng ôn tập.
Trang 13Kỹ năng này được chia làm hai nhóm là kỹ năng ôn tập, kỹ năng tập luyện.
Kỹ năng ôn bài là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc chiếm lĩnh kiếnthức bài giảng của thầy Đó là hoạt động ghi nhớ lại bài giảng như xem lại bài ghi, mốiquan hệ giữa các đoạn rời rạc, bổ sung bài ghi bằng những thông tin nghiên cứu được ởcác tài liệu khác, nhận diện cấu trúc từng phần và toàn bài Việc tái hiện bài giảng dựavào những biểu tượng, khái niệm, phán đoán được ghi nhận từ bài giảng của thầy, từhoạt động tái nhận bài giảng, dựng lại bài giảng của thầy bằng ngôn ngữ của chínhmình, đó là những mối liên hệ logic có thể có cả kiến thức cũ và mới
Kỹ năng tập luyện có tác dụng trong việc hình thành kỹ năng tương ứng vớinhững tri thức đã học Từ việc giải bài tập của thầy đến việc người học tự thiết kếnhững loại bài tập cho mình giải, từ bài tập củng cố đơn vị kiến thức đến bài tập hệthống hóa bài học, chương học, cũng như những bài tập vận dụng kiến thức vào cuộcsống
Thứ tư: Kỹ năng đọc sách.
Phải xác định rõ mục đích đọc sách, chọn cách đọc phù hợp như tìm hiểu nộidung tổng quát của quyển sách, đọc thử một vài đoạn, đọc lướt qua nhưng có trọngđiểm, đọc kĩ có phân tích, nhận xét, đánh giá Khi đọc sách cần phải tập trung chú ý,tích cực suy nghĩ, khi đọc phải ghi chép [2]
1.2.3 Quy trình tự học
Gồm 3 giai đoạn: Tự nghiên cứu; Tự thể hiện; Tự điều chỉnh
- Tự nghiên cứu: Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn
đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học)
và tạo ra sản phẩm có tính chất cá nhân
- Tự thể hiện: Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắmvai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân
Trang 14ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn
và thầy cô, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học
- Tự kiểm tra, tự điều chỉnh: Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổivới bạn bè và thầy cô, sau khi thầy cô kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sảnphẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)
1.2.4 Các hình thức tự học
Có 5 hình thức tự học:
a) Tự học hoàn toàn (không có GV): Thông qua tài liệu, qua tìm hiểu thực tế,học kinh nghiệm của người khác SV gặp nhiều khó khăn do có nhiều lỗ hổng kiếnthức, SV khó thu xếp tiến độ, kế hoạch tự học, không tự đánh giá được kết quả tự họccủa mình…Từ đó SV dễ chán nản và không tiếp tục tự học
b) Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập: Thí dụ như học bài hay làmbài tập ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) là công việc thường xuyên của SV Để giúp
SV có thể tự học ở nhà, GV cần tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả học bài, làm bàitập ở nhà của sinh viên
c) Tự học qua phương tiện truyền thông (học từ xa): SV được nghe GV giảnggiải minh họa, nhưng không được tiếp xúc với GV, không được hỏi han, không nhậnđược sự giúp đỡ khi gặp khó khăn
d) Tự học qua tài liệu hướng dẫn: Trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách xâydựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉ dẫn cách tracứu, bổ sung, làm lại cho đến khi đạt được (thí dụ học theo các phần mềm trên máytính)
e) Tự học thực hiện một số hoạt động dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của GV ởlớp: Với hình thức này cũng đem lại kết quả nhất định Song nếu SV vẫn sử dụng sáchgiáo trình hóa học như hiện nay thì họ cũng gặp phải khó khăn khi tiến hành tự học vìthiếu sự hướng dẫn về phương pháp dạy học
Trang 15Các hình thức tự học ở trên chúng ta thấy rằng mỗi hình thức tự học có nhữngmặt ưu điểm và nhược điểm nhất định Để nhằm khắc phục được những nhược điểmcủa các hình thức tự học đã có này và xét đặc điểm của SV hóa học chúng tôi đề xuấtmột hình thức tự học mới : Tự học theo tài liệu hướng dẫn và có sự giúp đỡ trực tiếpmột phần của GV gọi tắt là: “Tự học có hướng dẫn” [2].
- Tự học là con đường đi tới mọi thành công trong cuộc sống Tự học giúp tachủ động tìm hiểu, thu thập kiến thức, tự làm giàu kho kiến thức của mình
- Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho con người, quá trình tự họckhác hẳn với quá trình học tập thụ động, nhồi nhét, áp đặt Kiến thức có được là do tựhọc, là kết quả của sự hứng thú, đam mê, không chịu sự chi phối của bất kỳ yếu tố nào
Đó là một quy luật tự nhiên SV từ đó có tinh thần tự giác, chủ động, tích cực và cóthái độ đúng đắn trong học tập
- Tự học giúp SV tích lũy được lượng kiến thức khá lớn của các năm học tạitrường đại học
- Tự học giúp SV ở trường đại học có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mớigiáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục [7]
1.3 Môđun dạy học
1.3.1 Khái niệm môđun dạy học
Định nghĩa đầy đủ và cụ thể về môđun dạy học là định nghĩa do L.D’Hainaut và
GS Nguyễn Ngọc Quang đưa ra: “Môđun dạy học là một đơn vị, một chương trình dạy
Trang 16học tương đối độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt, nhằm phục vụ cho người học,
nó chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và hệthống các công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chứ với nhau thành một thểhoàn chỉnh”
Mỗi môđun gồm các tiểu môđun, là các thành phần cấu trúc môđun được xâydựng tương ứng với các nhiệm vụ học tập mà người học phải thực hiện
1.3.2 Những đặc trưng cơ bản của một môđun dạy học
Có 5 đặc trưng cơ bản:
a) Tính trọn vẹn: Mỗi môđun dạy học mang một chủ đề xác định từ đó xác địnhmục tiêu, nội dung, phương pháp và quy trình thực hiện do vậy nó không phụ thuộcvào nội dung đã có và sẽ có sau nó Tính trọn vẹn là dấu hiệu bản chất của môđun dạyhọc thể hiện sự độc đáo khi xây dựng nội dung bài học
b) Tính cá biệt (tính cá nhân hóa) là chú ý tới trình độ nhận thức và các điềukiện khác nhau của người học Môđun dạy học có khả năng cung cấp cho người họcnhiều cơ hội để có thể học tập theo nhịp độ của cá nhân, việc học tập được cá thể hóa
và phân hóa cao độ
c) Tính tích hợp là đặc tính căn bản tạo nên tính chỉnh thể, tính liên kết và tínhphát triển của môđun dạy học Trước hết mỗi môđun dạy học đều là sự tích hợp giữa lýthuyết và thực hành cũng như các yếu tố của quá trình dạy học
d) Tính phát triển: Môđun dạy học được thiết kế theo hướng “mở” tạo ra cho nókhả năng dung – nạp bổ sung những nội dung mang tính cập nhật Vì thế môđun dạyhọc nhằm tăng thêm động cơ cho người học
e) Tính tự kiểm tra, đánh giá: Quy trình thực hiện một môđun dạy học đượcđánh giá thường xuyên bằng hệ thống câu hỏi diễn ra trong suốt quá trình thực hiệnmôđun dạy học nhằm tăng thêm động cơ cho người học
Trang 17Dạy học theo môđun là chương trình dạy học được xây dựng chủ yếu dựa trênphương pháp tiếp cận phát triển [3].
1.3.3 Cấu trúc của môđun dạy học
Môđun dạy học bao gồm ba phần hợp thành: Hệ vào của môđun, thân củamôđun, hệ ra của môđun
a) Hệ vào của môđun
Hệ vào của môđun thực hiện chức năng đánh giá về điều kiện tiên quyết củangười học trong mối quan hệ với các mục tiêu dạy học của môđun Tùy theo mức độcủa mối quan hệ người học sẽ nhận thức được những hữu ích của nó hoặc là họ sẽ tiếptục học môđun hoặc là đi tìm một môđun khác phù hợp hơn
Căn cứ vào chức năng trên có thể nhận thấy các thành phần của hệ vào baogồm:
+ Tên gọi hay tiêu đề của môđun+ Giới thiệu vị trí, tầm quan trọng và lợi ích của việc học theo môđun.+ Nêu rõ các kiến thức và kĩ năng cần có trước
+ Hệ thống mục tiêu của môđun
+ Kiểm tra hệ vào của môđun bằng các câu hỏi
b) Thân của môđun
Thân môđun bao gồm một loạt các tiểu môđun tương ứng với các mục tiêu đãđược xác định ở hệ vào của môđun Các tiểu môđun liên kết với nhau và đều cần đếnmột thời gian học tập nhất định
Các tiểu môđun được cấu trúc bởi các thành phần:
+ Mở đầu: Xác định những mục tiêu cụ thể của tiểu môđun, cung cấp cho ngườihọc những tri thức điểm tựa và huy động kinh nghiệm đã có của người học cung cấpcho người học các con đường để giải quyết vấn đề nhận thức để họ tự lựa chọn
Trang 18+ Nội dung và phương pháp học tập: Qua đó người học sẽ tiếp thu được một sốmục tiêu cụ thể của tiểu môđun.
+ Kiểm tra trung gian: Đánh giá xem người người học đã được đến mức độ nàođối với các mục tiêu của tiểu môđun và kết quả của kiểm tra có thể được xem như điềukiện tiên quyết để người học thực hiện tiểu môđun tiếp theo
1.4 Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
1.4.1 Khái niệm tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
Tài liệu có hướng dẫn có thể được thực hiện trực tiếp giữa thầy và trò
Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun là tài liệu cung cấp nội dung kiến thức
và hướng dẫn hoạt động của SV thông qua hệ thống bài tập, hoạt động kiểm tra, đánhgiá kiến thức của SV Tài liệu này được biên soạn theo những đặc trưng của môđunnhư cho phép người học tiến lên tho nhịp độ thích hợp với năng lực riêng
Tài liệu được phân thành nhiều loại: Theo nội dung lí thuyết hoặc theo nội dungbài tập [3], [5]
1.4.2 Cấu trúc nội dung tài liệu tự học
Bao gồm:
Tên của tiểu môđun
A Mục tiêu của tiểu môđun
B Tài liệu tham khảo
C Hướng dẫn tự học
D Nội dung lí thuyết cần nghiên cứu
Trang 19E Bài tập tự kiểm tra kiến thức của người học.
1.4.2.1 Mục tiêu của tiểu môđun
Các mục đích, yêu cầu của một tiểu môđun là những gì mà SV phải nắm đượcsau mỗi bài học GV cũng căn cứ vào mục đích để theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra đánhgiá SV một cách cụ thể, chính xác
Với hệ thống mục đích, yêu cầu của tiểu môđun, tài liệu giảng dạy được biênsoạn theo tiếp cận môđun trở lên khác một cách căn bản so với tài liệu biên soạn theokiểu truyền thống vì nó chứa đựng đồng thời cả nội dung và phương pháp dạy học
1.4.2.2 Nội dung và phương pháp dạy học
Nội dung dạy học cần được trình bày chính xác, phản ánh được bản chất nộidung khoa học cần nghiên cứu và phải phù hợp với đối tượng SV đại học
1.4.2.3 Câu hỏi chuẩn bị đánh giá
- Trong mỗi tiểu môđun tôi thiết kế 2 loại câu hỏi:
+ Loại 1: Câu hỏi hướng dẫn SV tự đọc
+ Loại 2: Câu hỏi tự kiểm tra để tự đánh giá sau khi đã chuẩn kiến thức mới
Đây là điểm cơ bản của tài liệu mới
Trang 201.4.3 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
Trong phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun thì GV chỉ giúp đỡ khi SVcần thiết, chẳng hạn: Giải đáp các thắc mắc, sửa chữa những sai sót của SV, động viên
họ học tập Kết thúc mỗi môđun, GV đánh giá kết quả học tập của họ Nếu đạt SVchuyển sang môđun tiếp theo Nếu không đạt SV thảo luận với GV về những khó khăncủa mình và sẽ học lại một phần nào đó của môđun với nhịp độ riêng
Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun đảm bảo tuân theo nhữngnguyên tắc cơ bản của quá trình dạy học sau đây:
+ Nguyên tắc cá thể hóa trong học tập
+ Nguyên tắc đảm bảo hình thành ở SV kỹ năng tự học từ thấp đến cao
+ Nguyên tắc GV thu nhập thông tin về kết quả học tập của SV sau quá trình tựhọc, giúp đỡ học khi cần thiết, điều chỉnh nhịp độ học tập
+ Tránh được sự tùy tiện của GV trong quá trình dạy học vì nội dung và phươngpháp dạy học đều đã được văn bản hóa
+ Cập nhật được những thông tin mới về khoa học và công nghệ do đó có điều kiện thuận lợi trong việc bổ sung nội dung mới và tài liệu dạy học
+ Cho phép sử dụng đội ngũ cán bộ giảng dạy, theo dõi kèm cặp một cách tối ưutùy theo mức độ phức tạp của nhiệm vụ dạy học
Trang 21+ Đảm bảo được tính vững chắc của tri thức, kỹ năng, kỹ xảo vì người học tựchiếm lĩnh nó, đồng thời hình thành, rèn luyện được thói quen tự học để họ tự đào tạosuốt đời.
Như ợ c điể m :
+ Việc thiết kế hệ thống môđun dạy học và biên soạn tài liệu dạy học theomôđun khá công phu và tốn kém
+ Đòi hỏi SV phải có động cơ học tập tốt, có năng lực học tập nhất định
+ Có thể nảy sinh tâm lý buồn chán do tính đơn điệu của việc tự học
1.5 Hướng dẫn cách tự học theo môđun
Trước khi đến lớp, SV phải dành thời gian cho việc học ở nhà để nghiên cứu tàiliệu và chuẩn bị bài Cần nắm được:
- Mục tiêu toàn chương
- Số lượng tiểu môđun và những tài liệu, môđun phụ đạo có liên quan
- Với mỗi tiểu môđun phải thấy rõ mục tiêu của tiểu môđun cần nghiên cứu sau
đó nghiên cứu đến nội dung bằng cách trả lời các câu hỏi và bài tập đã được GV biênsoạn, nghiên cứu song phần nội dung thì tự trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi tiểu môđun.Nếu trả lời được thì chuyển sang môđun tiếp theo, nếu chưa trả lời được thì nghiên cứulại phần nội dung cho đến khi trả lời được
Ở lớp mỗi SV làm một bài kiểm tra nhỏ để đánh giá mức độ chuẩn bị bài ở nhàtrong khoảng từ 10 – 15 phút
- Nếu đạt yêu cầu thì SV bắt tay vào nghiên cứu nội dung bài mới, nếu khôngyêu cầu thì SV tiếp tục xem lại tài liệu
- Nếu đạt yêu cầu thì SV tự học theo nhịp độ riêng của mình, theo từng phầnnhỏ của tiểu môđun, ghi lại thu hoạch và những nội dung cần chú ý
Trang 22- Chia nhóm, GV hướng dẫn thảo luận, mỗi nhóm cử SV phát biểu trình bày thuhoạch của mình, các nhóm còn lại đưa ra câu hỏi đối với nhóm trình bày, GV nhận xét,
bổ sung và chính xác hóa những kết luận đưa ra, hướng dẫn SV tự kiểm tra
Trang 23CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN CHƯƠNG: AXIT – BAZƠ – MUỐI; PHẢN ỨNG HÓA HỌC TRONG CƠ THỂ
NGƯỜI VÀ HÓA DẦU MỎ 2.1 Cấu trúc học phần Khoa học tự nhiên 2
Học phần Khoa học tự nhiên 2 được chia thành 8 chương tương ứng với 8 môđun sau:
Môđun 1: Các nguyên tố hóa học, hợp chất, hỗn hợp
Môđun 2: Cấu tạo phân tử liên kết hóa học
Môđun 3: Axit, bazơ và muối
Môđun 4: Phản ứng hóa học trong cơ thể người
Môđun 5: Các mỏ kim loại
Môđun 6: Hóa dầu mỏ
Môđun 7: Hóa học vật liệu
Môđun 8: Phản ứng đốt cháy nhiên liệu
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi chỉ giới hạn nghiên cứu môđun
3, 4, 6 Vì vậy, theo phân phối chương trình chúng tôi thành lập 3 môđun
2.2 Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun chương Axit – bazơ – muối; Phản ứng hóa học trong cơ thể người và Hóa dầu mỏ
Xây dựng môđun và phân chia thành các tiểu môđun sau:
Môđun 3: Axit, bazơ và muối
- Tiểu môđun 3.1: Axit – bazơ – muối
- Tiểu môđun 3.2: Độ pH của dung dịch
Môđun 4: Phản ứng hóa học trong cơ thể người
Môđun 6: Hóa dầu mỏ
Trang 24- Khái niệm axit – bazơ – muối theo thuyết Arrhenius Lấy được ví dụ minh
- Khái niệm axit – bazơ – muối theo thuyết Bronsted – Lowry Lấy được ví dụminh họa
- Khái niệm axit – bazơ – muối theo thuyết Lewis Lấy được ví dụ minh họa
- Ưu, nhược điểm của từng thuyết riêng biệt
- Sự mở rộng của thuyết Bronsted– Lowry so với thuyết Arrhenius
- Sự mở rộng của thuyết Lewis so với thuyết Bronsted – Lowry
SV giải thích được:
- Một phân tử, ion là axit hay bazơ
2 Kĩ năng
- Giải bài tập về phân loại axit – bazơ – muối theo ba thuyết Phân biệt được đâu
là axit, bazơ, muối theo thuyết Arrhenius, thuyết Bronsted, thuyết Lewis
3 Thái độ
- Niềm say mê học tập, yêu thích khoa học
- Xây dựng lòng yêu thích, say mê NCKH cho sinh viên sư phạm
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, tự đọc các học liệu
- Năng lực tư duy, tổng hợp
B Tài liệu tham khảo
Trang 25C Hướng dẫn sinh viên tự học
SV đọc tài liệu tham khảo trên ở nhà và trả lời các câu hỏi sau:
1 Nêu khái niệm axit – bazơ theo quan điểm của Arrhenius Lấy ví dụ và phân
tích Chỉ rõ ưu và nhược điểm của thuyết Arrhenius
2 Nêu khái niệm axit – bazơ theo quan điểm của Bronsted Lấy ví dụ và phân
tích Chỉ rõ ưu và nhược điểm của thuyết Bronsted
3 Nêu khái niệm axit – bazơ theo quan điểm của Lewis Lấy ví dụ và phân tích
Chỉ rõ ưu và nhược điểm của thuyết Lewis
D Nội dung lí thuyết cần nghiên cứu
1 Thuyết axit – bazơ của Arrhenius
1.1 Những điểm chính về thuyết axit – bazơ của Arrhenius
- Axit là những chứa chất hidro và trong dung dịch nước phân li cho ion hidro
Trang 26Ca(OH)2 → Ca2+ + 2 OH (Ca(OH)2 là bazơ)
- Phản ứng trung hòa là phản ứng giữa axit và bazơ, tạo muối và nước (là chất
* Hạn chế
Thuyết Arrhenius quá hẹp vì thuyết này chỉ nói đến dung môi duy nhất là dungmôi nước, không áp dụng được với các dung môi khác nước hoặc không có sự thamgia của dung môi Các axit và bazơ cũng chỉ được giới hạn trong những hợp chất có
Có những chất không chứa nhóm hidroxit nhưng vẫn có tính bazơ rõ rệt như các
Trang 27(aq)
Không giải thích được các phản ứng tạo ra muối giống phản ứng trung hòa mà
Vì vậy, cần nghiên cứu kĩ hơn các phản ứng xảy ra trong môi trường khôngnước, cũng như trong các trường hợp không có sự tham gia của dung môi nhằm bổsung cho luận điểm của Arrhenius
2 Thuyết axit – bazơ của Bronsted – Lowry
2.1 Những điểm chính của thuyết Bronsted – Lowry
Thuyết này được Bronsted (người Đan Mạch) và Lowry (người Anh) đưa ra saukhi có thuyết Bohr (1913) về nguyên tử và thuyết electron về hóa trị (1916)
*Khái niệm cặp axit – bazơ liên hợp:
Theo thuyết Bronsted, quan hệ giữa axit và bazơ được diễn tả bằng hệ thức
Trang 283
hợp của axit HA
hợp của bazơ B
Như vậy, ứng với một axit có một bazơ liên hợp và ngược lại ứng với một bazơ
NH+ + OH
-NH4 3+ /NH Trong một cặp axit – bazơ liên hợp, nếu dạng axit càng mạnh (càng dễ cho proton), thì dạng bazơ liên hợp càng yếu (càng khó nhận proton) và ngược lại
Cộng (a) và (b) ta có phản ứng giữa một axit và một bazơ
H+
HA B A BH
*Kết luận:
Axit 1 + bazo 2 bazo 1 Axit 2
Như vậy, phản ứng axit – bazơ là phản ứng trao đổi proton giữa axit của cặp axit– bazơ này với bazơ của cặp axit – bazơ khác
*Axit, bazơ trong dung môi nước
axit trung hòa (ở dạng phân tử), axit cation, axit anion:
Trang 29có thể là bazơ trung hòa, bazơ cation và bazơ anion:
Trang 30*Axit – bazơ trong dung môi khác H 2 O
Trang 31- + 3
Chất lưỡng tính: Nhiều chất có thể đồng thời đóng vai trò là axit (nhường
proton), đồng thời đóng vai trò là bazơ (nhận proton), đó là những chất lưỡng tính
2.2 Những nhận xét về thuyết Bronsted – Lowry
* Ưu điểm
Thuyết axit – bazơ của Bronsted đã đạt được những thành tựu lớn lao, thuyếtbao gồm được cả những thành tựu của thuyết Arrhenius và mở rộng cho các dung môi
axit – bazơ trong các dung môi khác nước hoặc không có dung môi, xảy ra ở trạng tháikhí Thuyết cũng làm sáng tỏ ảnh hưởng của dung môi đến tương tác axit – bazơ
Thuyết Bronsted – Lowry chỉ giải thích được tính axit – bazơ của các hidro axit
và các hidroxit, không nêu được vai trò của dung môi Chỉ giới hạn tương tác axit –bazơ trong những quá trình trao đổi proton Có những quá trình hiển nhiên là tương tácaxit – bazơ như phản ứng giữa oxit kim loại và oxit phi kim để tạo thành muối, nhưngtheo lý thuyết proton về axit – bazơ thì không thể coi đó là tương tác axit – bazơ được
Như vậy, lý thuyết về axit – bazơ của Bronsted – Lowry chưa thể coi là hoànhảo và cần được bổ sung bằng những lý thuyết khác có tầm khái quát hơn
3 Thuyết về axit – bazơ của Lewis
3.1 Những điểm chính về thuyết Lewis
Trang 32Thuyết Bronsted về axit – bazơ dựa trên cơ sở của sự cho - nhận proton Trongcùng khoảng thời gian này, nhà bác học người Mỹ Lewis đã dựa trên cơ sở của sự chonhận điện tử (electron) đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn về axit – bazơ
Theo Lewis: Phản ứng axit – bazơ là phản ứng cho nhận điện tử (electron),trong đó axit là phần tử nhận, bazơ là phần tử cho Axit là tiểu phân có thể nhận cặpelectron để hình thành liên kết cho – nhận Bazơ là tiểu phân có thể cho cặp electron đểhình thành liên kết cho – nhận
A + : B → A : B hay A ← B
axit bazơ liên kết cho nhận
Trong đó (B → A) liên kết phối trí, mũi tên chỉ cặp electron chưa liên kết củabazơ nhường cho axit để tạo liên kết phối trí
Ví dụ: 1 Ni + 4(:CO) → Ni(CO)4
Axit Bazơ
2 H+ + :NH3 →Axit Bazơ
NH4
Một axit Lewis phải có ít nhất một obitan hoá trị trống để nhận cặp electron, cònbazơ Lewis phải có ít nhất một đôi electron chưa liên kết
3.2 Những nhận xét về thuyết Lewis
* Nhận xét
Thuyết Lewis đòi hỏi bazơ phải có một hay nhiều cặp electron chưa liên kết đểcho axit Lewis Vì vậy các bazơ Bronsted cũng là những bazơ Lewis, hàng ngũ cácbazơ không được mở rộng thêm
Trang 33Tuy nhiên hàng ngũ axit Lewis được mở rộng hơn nhiều, chẳng hạn như cáccation kim loại hay nhiều phân tử trung hòa không chứa nguyên tử H, không thể là axittheo Bronsted nhưng lại là axit Lewis vì có khả năng nhận cặp electron để tạo thànhliên kết mới.
của bazơ như các cation khác kim loại khác, chứ không phải nguyên tố độc quyềnmang tính axit Như vậy, tất cả các axit Bronsted đều là axit Lewis Nét đặc trưng cơbản của axit Lewis là có các obitan trống để nhận cặp electron tạo thành liên kết mới.Những cation và phân tử trung hòa thỏa mãn yêu cầu đó đều là những axit Lewis Nétđặc trung cơ bản của bazơ Lewis là có các cặp electron chưa liên kết để cho hình thànhnên liên kết mới Những anion và phân tử trung hòa thỏa mãn đòi hỏi đó đều là nhữngbazơ Lewis
Tất cả các cation đều là axit Lewis tiềm năng Chúng có khả năng hút electron
do có điện tích dương nhưng điều quan trọng là tất cả các cation đều có ít nhất mộtobitan trống Obitan này có thể xen phủ với obitan mang cặp electron chưa liên kết củabazơ để tạo thành liên kết cộng hóa trị 2 electron Các ion kim loại là những axit Lewiskhi hòa tan trong nước Bản thân quá trình hidrat hóa là những phản ứng axit – bazơ:
cộng hóa trị với ion kim loại
Các phân tử trong đó nguyên tử trung tâm có lớp electron ngoài cùng chưa đầy
đủ như hợp chất cộng hóa trị của các nhóm nguyên tố IIIA cũng là axit Lewis Ví dụ :
Khi cặp electron của bazơ Lewis lại gần, đầu mang cực dương của liên kết đôi phân
Trang 34Anion bazơ: Các anion đều có dư một hay nhiều cặp electron nên đều là nhữngbazơ tiềm năng trong đó ion hidroxit là bazơ điển hình Nó dễ dàng liên kết với ion kimloại để tạo ra hidroxit kim loại.
oxit kim loại, … đều là các bazơ Lewis
Lý thuyết của Lewis nhằm làm sáng tỏ sự phụ thuộc giữa kiểu liên kết hóa học
và tính chất axit – bazơ của một chất
chứa H trong công thức nhưng vẫn là axit Lewis vì trong phản ứng chúng có thể nhận cặp electron Tất cả các axit Bronsted đều là axit Lewis
* Ưu điểm
Thuyết electron đã bao hàm tất cả các thuyết axit – bazơ, có tính khái quát caohơn Kết quả quan trọng của nhất của thuyết Lewis là dựa vào cơ chế electron, nghiêncứu tương tác axit – bazơ mà không có proton tham gia Thuyết này giải thích đượcphản ứng giữa oxit axit và oxit bazơ tạo muối là phản ứng axit bazơ
* Hạn chế
Khó tìm được các quy luật định tính và định lượng chi phối trong phạm vi tất cảcác axit – bazơ Lewis Cơ chế tạo thành liên kết cho – nhận do các cặp electron chưaliên kết với các obitan trống không phải chỉ đặc trưng cho tương tác axit – bazơ mà cònđặc trưng cho các quá trình phức chất Vì vậy, Lewis phải đề ra một số tiêu chuẩn thựcnghiệm để hạn chế bớt số axit, bazơ Tuy nhiên trên thực tế không phải lúc nào cũng ápdụng được Thuyết axit – bazơ của Lewis không kể đến vai trò của dung môi và nhưvậy thì không thể coi là thỏa đáng được Thuyết Lewis không có tính chất định lượng,không xác định được độ mạnh tương đối của các axit – bazơ
E Câu hỏi tự kiểm tra đánh giá
Trang 352 Cho các tiểu phân sau: Cl
,C H O , Na ,Al(H O)3 , Zn(OH)
Chất nào là axit,
chất nào là bazơ, chất lưỡng tính hay trung tính theo thuyết Bronsted? Giải thích?
3 Hòa tan 5 muối NaCl, NH4Cl, AlCl3, Na2S, C6H5ONa vào nước thành 5 dung dịch, sau thêm vào mỗi dung dịch vài giọt quỳ tím, hỏi dung dịch có màu gì? Giải thích?
4.Cho các ion sau:
Theo định nghĩa axit – bazơ của Bronsted, tổng số chất và ion có thể đóng vaitrò là chất lưỡng tính? Giải thích?
5 Cho các axit sau : HCl, Al3+, NH4NO3, Fe3+, HSO , HNO3, CH3COOH
a) Các chất nào là axit theo quan điểm của Arrhenius? Giải thích?
b) Các chất nào là axit theo quan điểm của Bronsted – Lowry? Giải thích?
c) Các chất nào là axit theo quan điểm của Lewis? Giải thích?
6 Cho các bazơ sau : Ca(OH)2, C6H5NH2, NH3, KOH, C6H5OH, CO2
a) Các chất nào là bazơ theo quan điểm của Arrhenius? Giải thích?
b) Các chất nào là bazơ theo quan điểm của Bronsted – Lowry? Giải thích?c) Các chất nào là bazơ theo quan điểm của Lewis? Giải thích?
7 Cho các chất sau: CH3COOK, H2SO4, HCOOH, HNO3, Al(H2O)3+, Al(NO3)3, NH3,
a) Các chất nào là axit,bazơ theo quan điểm của Arrhenius? Giải thích?
b) Các chất nào là axit, bazơ theo quan điểm của Bronsted – Lowry? Giải thích?c) Các chất nào là axit, bazơ theo quan điểm của Lewis? Giải thích?
Trang 36- Khái niệm pH, công thức tính pH, mối quan hệ của pH với môi trường dung
- Tích số ion của nước, giải thích
- Hằng số phân ly axit và bazơ trong môi trường nước
- Quan hệ giữa hằng số phân li của cặp axit – bazơ liên hợp
- Khái niệm hệ đệm, tác dụng, pH, ứng dụng của hệ đệm
SV giải thích được:
- Tại sao nước có pH = 7
2 Về kĩ năng
- Giải các bài tập dự đoán pH của dung dịch
- Giải các bài tập định lượng về tính pH của dung dịch: axit yếu, axit mạnh,bazơ mạnh, bazơ yếu, hỗn hợp đệm
3 Thái độ
- Niềm say mê học tập, yêu thích môn học
- Giáo dục tư tưởng, đạo đức, tác phong rèn luyện tính tự học, sáng tạo, chính xác, khoa học
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, tự đọc các tài liệu
- Năng lực tư duy, tổng hợp
B Tài liệu tham khảo
Trang 373 2
C Hướng dẫn sinh viên tự đọc
SV đọc tài liệu và trả lời các câu hỏi sau:
1 pH là gì? Công thức tính pH? Quan hệ giữa pH và môi trường dung dịch
2 Nước có pH bằng bao nhiêu? Giải thích
3 Hệ đệm là gì? Hệ đệm có những tính chất như thế nào?
4 Vai trò của hệ đệm? Thành phần của hệ đệm? Lấy ví dụ?
5 Có những loại nồng độ nào? Trình bày về các loại nồng độ đó? Viết biểu thức
D Nội dung lí thuyết cần nghiên cứu
1 Tích số ion của nước – pH của dung dịch
1.1 Tích số ion của nước
Trang 382 2
1.2 Chỉ số hiđro pH
+ Trong môi trường trung tính: pH = 7
+ Trong môi trường axit : pH < 7
+ Trong môi trường bazơ : pH > 7
Mối quan hệ: pH + pOH = 14
Độ chính xác thông thường của việc đo pH chỉ cho một giá trị gần đúng với
hay hằng số axit của axit HA
Trang 391.3.3 Quan hệ giữa pK a và pK b
Ta đã biết, ứng với một axit HA có một bazơ liên hợp hay ngược lại, ứng với
*Kết luận: Nếu biết pKa thì sẽ biết pKb của bazơ liên hợp của nó, nên trong các
1.3.4 Axit đa chức, bazơ đa chức
Axit 2 chức điện li theo 2 nấc:
Trang 40Vì Ka.Kb = 10-14 hay pKa + pKb = 14 nên ta chỉ cần xét tính chất của axit đachức và từ đó suy ra tính chất của bazơ đa chức.
Vì sự khác biệt lớn đó nên trong nhiều trường hợp người ta chỉ chú ý đến nấc
*Chú ý: Trong dung dịch axit mạnh nồng độ H3O+ là khá lớn, cân bằng điện li