1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào dạy học chương 4 oxi không khí SGK hóa học 8

95 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA HÓA HỌC --- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “OXI- KHÔNG KHÍ’’-SGK HÓA HỌC 8 Sinh viên thực hiện : Phạm T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA HÓA HỌC -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG

“OXI- KHÔNG KHÍ’’-SGK HÓA HỌC 8

Sinh viên thực hiện : Phạm Thùy Linh Ngành học : Sư phạm Hóa học

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA HÓA HỌC -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG

“OXI- KHÔNG KHÍ’’-SGK HÓA HỌC 8

Sinh viên thực hiện : Phạm Thùy Linh Ngành học : Sư phạm Hóa học

Cán bộ hướng dẫn

PGS.TS ĐÀO THỊ VIỆT ANH

HÀ NỘI – 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng tri ân và biết ơn chân thành, tôi xin được bày tỏ lời cảm

ơn sâu sắc tới PGS TS Đào Thị Việt Anh – Khoa Hóa học, trường Đại học

Sư phạm Hà Nội 2 đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và tạo điều kiện thuận lợi

để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy (Cô) giáo trong khoa Hóa học, cácThầy (Cô) trong tổ Phương pháp dạy học Hóa học đã truyền đạt cho tôi nhữngkiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo và các em

HS Trường THCS Khánh Nhạc đã giúp tôi trong quá trình thực nghiệm sư

phạm

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã luônđộng viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện vật chất và tinh thần để tôi hoàn thiệnđược khóa luận của mình

Mặc dù bản thân đã cố gắng rất nhiều để thực hiện đề tài một cách hoànchỉnh nhất, song do điều kiện thời gian và trình độ còn hạn chế nên không thểtránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý của quýthầy cô và các bạn để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018.

Sinh viên

Phạm Thùy Linh

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Khách thể nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

7 Giả thuyết khoa học 3

8 Phương pháp nghiên cứu 3

9 Cái mới của đề tài 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4

1.2 Tổng quan về môi trường 5

1.2.1 Môi trường và chức năng chủ yếu của môi trường 5

1.2.1.2 Môi trường 5

1.2.1.2 Các chức năng chủ yếu của môi trường 6

1.2.2 Ô nhiễm môi trường 8

1.2.2.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường- suy thoái môi trường 8

1.2.2.2 Các dạng ô nhiễm môi trường 9

1.3 Giáo dục bảo vệ môi trường 12

1.3.1 Quan niệm về giáo dục bảo vệ môi trường 12

1.3.2 Vai trò của môn Hóa học trong việc giáo dục bảo vệ môi trường 12

1.4 Một số phương thức đưa giáo dục bảo vệ môi trường vào môn Hóa học ở trường Trung học cơ sở 13

1.4.1 Tích hợp 14

1.4.2 Lồng ghép 14

Trang 6

1.5 Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học sử dụng trong giáo dục bảo vệ

môi trường thông qua môn Hóa học 15

1.5.1 Phương pháp dạy học 15

1.5.1.1 Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề 15

1.5.1.2 Phương pháp dạy học theo nhóm 16

1.5.1.3 Phương pháp dạy học trực quan 17

1.5.2 Một số kĩ thuật dạy học tích cực 18

1.5.2.1 Kĩ thuật sơ đồ tư duy 18

1.5.2.2 Kỹ thuật khăn phủ bàn 19

1.5.2.3 Kỹ thuật thu nhận thông tin phản hồi 20

1.6 Thực trạng việc giáo dục bảo vệ môi trường thông qua dạy học Hóa học ở trường THCS hiện nay 20

1.6.1.Mục đích điều tra 20

1.6.2 Đối tượng điều tra 21

1.6.3 Tiến hành điều tra 21

1.6.4 Kết quả điều tra 21

CHƯƠNG 2: TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “OXI- KHÔNG KHÍ” – HÓA HỌC 8 23

2.1 Tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học Hóa học ở trường THCS 23

2.1.1 Khả năng tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học Hóa học ở trường THCS 23

2.1.2 Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường thông qua môn Hóa học ở trường THCS 23

2.1.2.1 Kiến thức 23

2.1.2.2 Kỹ năng 25

2.1.2.3 Thái độ 25

Trang 7

2.2 Phân tích chương 4: Oxi- Không khí 25

2.2.1 Mục tiêu của chương 25

2.2.1.1 Về kiến thức: 25

2.2.1.2 Về kĩ năng: Rèn luyện cho HS một số kĩ năng: 26

2.2.1.3 Về thái độ: 26

2.2.1.4 Phát triển năng lực: 26

2.2.2 Cấu trúc và nội dung của chương 27

2.2.3 Những chú ý về phương pháp dạy học 27

2.3 Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong chương “Oxi- Không khí” – SGK Hóa học lớp 8 28

2.3 Thiết kế kế hoạch bài dạy có sự tích hợp GDBVMT 30

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 60

3.1 Mục đích thực nghiệm 60

3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 60

3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 60

3.3.1 Lựa chọn đối tượng và địa bài thực nghiệm 60

3.3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 60

3.3.3 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 61

3.3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 62

3.3.4.1 Về mặt định tính 62

3.3.4.2 Kết quả định lượng 62

3.4 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 69

KẾT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 75

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Bảng điểm tổng hợp các bài kiểm tra 15 phút 64

Bảng 3.2 Số % HS đạt điểm Xi của bài KT 15 phút 64

Bảng 3.3 Số % HS đạt điểm Xi trở xuống bài KT 15 phút 64

Bảng 3.4 Số % HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi bài KT 15 phút 67

Bảng 3.5 Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra 15 phút 69

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút số 1 65 Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút số 2 66

Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút số 3 66

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ thể hiện kết quả bài kiểm tra 15 phút số 1 67

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ thể hiện kết quả bài kiểm tra 15 phút số 2 68

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ thể hiện kết quả bài kiểm tra 15 phút số 3 68

Trang 9

là vấn đề cần thiết, cấp bách và bắt buộc khi dạy học trong trường trung học

cơ sở, đặc biệt với bộ môn Hóa học thì đây là vấn đề hết sức cần thiết, vì nócung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về môi trường, sự ô nhiễm môitrường… tăng cường sự hiểu biết về mối quan hệ tác động qua lại giữa conngười với tự nhiên trong sinh hoạt và lao động sản xuất, góp phần hình thành

ở HS ý thức và đạo đức mới đối với môi trường, có thái độ và hành độngđúng đắn để BVMT Vì vậy, giáo dục BVMT cho HS là việc làm có tác dụngrộng lớn nhất, sâu sắc và bền vững nhất

Ở nước ta, bảo vệ môi trường cũng đang là một vấn đề được quan tâmsâu sắc Cụ thể hóa và triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng và nhànước, ngày 31 tháng 01 năm 2005, bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo đã ra chỉthị tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường Năm 2011, Bộ Giáo Dục

và Đào tạo đã tiến hành thử nghiệm giáo trình an toàn vệ sinh lao động, trong

đó có nội dung giáo dục an toàn vệ sinh lao động trong dạy học bộ môn Hóahọc Tuy nhiên, việc nghiên cứu để đưa ra kiến thức bảo vệ môi trường vàocác môn học chỉ mới dừng ở mức độ giới thiệu, chưa thật sự sâu sắc và kĩlưỡng Với môn Hóa học, việc nghiên cứu này còn rất đơn xơ chỉ mang tínhchất giới thiệu tùy thuộc vào từng GV, chưa có quy định cụ thể về nội dung,chưa có quỹ thời gian xứng đáng với tầm quan trọng của nó

Trang 10

Chính vì ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề giáo dục môi trường

cho HS, tôi đã chọn đề tài “Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào dạy học chương 4 oxi- không khí-SGK Hóa học 8”.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài này nghiên cứu về việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vàocác bài giảng Hóa học ở THCS, giúp cho HS hiểu rõ được mối quan hệ giữakiến thức Hóa học với thực tiễn với môi trường Từ đó hình thành ở HS ýthức giữ gìn và bảo vệ môi trường sống

3 Đối tượng nghiên cứu

- Các kiến thức về môi trường có liên quan đến kiến thức Hóa họcchương 4 “Oxi- không khí”- SGK Hóa học 8

- Các kiến thức GDMT có liên quan đến kiến thức chương “Oxi- khôngkhí”- SGK Hóa học 8

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về giáo dục môi trường

- Nghiên cứu về các vấn đề cơ bản liên quan đến việc tích hợp nội dunggiáo dục môi trường trong dạy học Hóa học ở THCS

- Đánh giá thực trạng việc tích hợp giáo dục môi trường trong giảngdạy môn Hóa học ở trường THCS

- Xây dựng hệ thống kiến thức tìm ra các biện pháp tích hợp giáo dụcmôi trường trong giảng dạy chương “Oxi- không khí” – SGK Hóa học 8

Trang 11

- Thiết kế một số bài giảng tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường, đềkiểm tra 15 phút tương ứng.

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm

7 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế được một số chủ đề tích hợp GDMT và tổ chức dạy họcmột cách hợp lí trong dạy học Hóa học chương “Oxi- không khí” thì sẽ giúp

HS hiểu rõ vai trò của Hóa học trong đời sống, trong sản xuất, ý thức bảo vệmôi trường cho HS ở trường THCS

8 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: đọc tài liệu, phân tích, khái quát và

tổng hợp kiến thức.Từ đó chọn lọc kiến thức về giáo dục môi trường có liênquan mật thiết đến Hóa học làm cơ sở cho việc thực hiện đề tài

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng việc tích hợp

giáo dục môi trường trong dạy học Hóa học ở THCS

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành dạy một số bài đã thiết

kế có tích hợp giáo dục môi trường

- Phương pháp chuyên gia: Lập phiếu hỏi ý kiến chuyên gia để hoàn

thiện đề tài

- Phương pháp thống kê toán: Xử lí các số liệu thực nghiệm.

9 Cái mới của đề tài

- Đề tài nghiên cứu làm rõ cơ sở lí luận về tích hợp GDMT trong dạyhọc Hóa học

- Thiết kế được 03 tiết học tích hợp GDMT trong dạy học Hóa họcchương 4: “Oxi- Không khí”- SGK Hóa học 8

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Tích hợp là một trong những quan điểm chủ đạo để phát triển chươngtrình giáo dục của hầu hết các nước trên thế giới từ tiểu học đến THPT.Chương trình giáo dục theo tư tưởng tích hợp ban đầu được đề cao ở Mỹ vàcác nước châu Âu vào những năm 50-60, sau đó ở châu Á vào những năm 70

và ở Việt Nam ở những năm 80 của thế kỉ XX Có thể nói, tích hợp đã trởthành xu thế phát triển của thế giới trong nhiều thâp kỉ qua

Ở Việt Nam nói riêng đến năm 2000 quan điểm tích hợp đã chính thứcđược thể hiện trong chương trình và sách giáo khoa cũng như các hoạt độngdạy học ở bậc tiểu học nhưng đến cấp THCS và THPT chỉ sử dụng dưới dạnglồng ghép vào một số môn học, do vậy dạy học tích hợp không phát huy đượchết những ưu điểm chính của nó Với chương trình đổi mới giáo dục dự kiếnđược thực hiện vào năm 2020 dạy học tích sẽ áp dụng cho tất cả các cấp học

từ tiểu học đến THPT, do vậy dạy học tích hợp đang được nghiên cứu kĩ cả vềmặt lí luận và thực nghiệm

Có thể điểm qua một và công trình nghiên cứu về dạy học tích hợp bảo

vệ môi trường ở Việt Nam như sau:

- Dự án: “Giáo dục Môi trường VIE 98/018”, được Bộ GD và ĐT triểnkhai cho khối các trường THPT, dự án đã thiết kế các modđun GDMT trongcác môn học trong đó có môn Hóa học nhưng đối tượng là HSTHPT - Cuốnsách “Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Hóa học trung học phổ thông”của các tác giả Phan Thị Lạc;Trần Thị Nhung; Đặng Thị Oanh; Cao ThịThặng; Vũ Anh Tuấn ( 2004) , NXB Giáo dục Hà Nội

- Đề tài NCKH cấp Trường Đại học Đồng Tháp “Giáo dục môi trườngtrong dạy học hoá học 8 qua từng bài có thể khai thác được từ SGK” của khoaHóa học, Trường ĐHSP Đồng Tháp (2005)

Trang 13

- Một số các bài báo về GDBVMT đã được đăng trong các Hội nghịQuốc gia, tạp chí Khoa học chuyên ngành như:

- “ Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua hệthống bài tập Hóa học có liên quan đến thực tiễn và môi trường (phần Hữu cơ– Hóa học THPT) ” của Nguyễn Thị Kim Thu (2011), luận văn Thạc sỹ khoahọc giáo dục, ĐHSP Hà Nội

Các đề tài này có những đóng góp lớn về vấn đề dạy học tích hợp nộidung giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học Hóa học ở trường trung họcphổ thông Tuy vậy phần đa các đề tài chưa tích hợp nội dung giáo dục môitrường ở trường trung học cơ sở Do vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học chương 4 “Oxi- khôngkhí” –SGK Hóa học 8

1.2 Tổng quan về môi trường

1.2.1 Môi trường và chức năng chủ yếu của môi trường

1.2.1.2 Môi trường

Theo điều 3 luật bảo vệ môi trường năm 2005 , “Môi trường bao gồmcác yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởngđến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.”

Thành phần môi trường là các yếu tố vật chất tạo thành môi trường nhưđất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hìnhthái vật chất khác

Môi trường sống của con người được phân thành:

- Môi trường tự nhiên: bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lí, Hóahọc, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng ít nhiều cũng chịutác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi, sông, biển cả, khôngkhí, động và thực vật, đất và nước….Môi trường tự nhiên cho ta không khí đểthở, đất để xây nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại

Trang 14

tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chưa đựng, đồnghóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc conngười thêm phong phú.

- Môi trường xã hội: là các mối quan hệ giữa con người với con người

Đó là các luật lệ, thể chế, cam kết, qui định ở các cấp khác nhau, các phongtục tập quán… Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theomột khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự pháttriển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác.[1]

1.2.1.2 Các chức năng chủ yếu của môi trường

Môi trường có các chức năng cơ bản sau:

a Môi trường là không gian sống của con người và các loài vật

Hằng ngày mỗi người chúng ta cũng cần có những khoảng sống nhưnhà ở, nơi nghỉ, sản xuất… Điều đó đòi hỏi môi trường cần phải có phạm vikhông gian thích hợp với mỗi người Và không gian này lại đòi hỏi phải cónhững tiêu chuẩn nhất định về các yếu tố vật lý, sinh học, Hóa học, cảnhquan… Yêu cầu về không gian sống của con người thay đổi theo trình độkhoa học và công nghệ Với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệnhư hiện nay thì môi trường cũng thay đổi một cách rất lớn và đang theochiều hướng xấu và ảnh hưởng rất nhiều đến hệ sinh thái.[14]

b Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người

Loài người chúng ta đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, bắt đầu từkhi con người biết canh tác đến khi công cuộc cách mạng khoa học kỹ thuậtphát triển trong mọi lĩnh vực thì nhu cầu của con người về các nguồn tàinguyên lại không ngừng tăng lên về cả chất lượng, số lượng và mức phát triểncủa xã hội Và môi trường chính là nguồn tạo ra và chứa đựng những tàinguyên thiên nhiên phục vụ cho cuộc sống con người Rừng: có chức năng

Trang 15

cung cấp nước, bảo tồn độ phì nhiêu và đa dạng sinh học của đất, cung cấpnguồn củi gỗ, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái Động, thực vật cungcấp lương thực, thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm Các thủy lực: cungcấp dinh dưỡng, nước, nguồn thủy hải sản và nơi vui chơi giải trí Không khí,nhiệt độ, nước, gió, năng lượng mặt trời có chức năng duy trì các hoạt độngtrao đổi chất Dầu mỏ, quặng, kim loại cung cấp nguyên liệu cho hoạt độngsản xuất [14]

c Môi trường là nơi chứa đựng các phế thải của con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động kinh doanh của mình

Tại đây dưới tác động của vi sinh vật và các yếu tố môi trường mà cácchất thải được phân hủy từ những chất phức tạp thành những chất đơn giảnhơn, tham gia vào các quá trình sinh địa hóa Tuy nhiên với sự gia tăng dân sốđến chóng mặt như hiện nay cộng với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóathì lượng chất thải lại tăng lên không ngừng dẫn đến môi trường bị ô nhiễm ởnhiều nơi do chức năng tái tạo của của môi trường bị quá tải Khả năng thunhận và phân hủy chất thải trong một khu vực nhất định gọi là khả năng đệm,tuy nhiên khi lượng chất thải bị vượt quá khả năng đệm hoặc trong chất thải

có chứa nhiều chất độc thì vi sinh vật sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trìnhphân hủy chất thải, từ đó chất lượng môi trường sẽ giảm và bị ô nhiễm [14]

d Môi trường là nơi giảm nhẹ tác động có hại của thiên nhiên đến con người và sinh vật trên trái đất

Môi trường bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bênngoàinhư tầng ozon trong khí quyển có nhiệm vụ hấp thụ và phản xạ lạinhững tia cực tím có hại cho sức khỏe con người từ năng lượng mặt trời chiếuxuống trái đất

Môi trường có nhiều chức năng quan trọng là thế tuy nhiên hiện nay cócũng đang dần bị đe dọa bởi sự phát triển của xã hội làm cho môi trường

Trang 16

không còn được như trước, không khí bị ô nhiễm, nguồn nước cũng bị ônhiễm và cạn kiệt nguồn nước sạch, rừng bị chặt phá rất nhiều, hệ sinh thái bịbiến đổi nghiêm trọng Hơn lúc nào hết mọi người cần nâng cao ý thức để bảo

vệ môi trường để giúp cho nguồn sống của chúng ta được tốt đẹp hơn.[14]

e Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

Điều đó được giải thích vị chính môi trường và trái đất là nơi cung cấp

sự ghi chép và lưu trữ lịch sử trái đất, lịch sử tiến hóa và phát triển văn hóacủa loài người Môi trường cung cấp và lưu trữ cho con người những nguồngen, các loài động thực vật, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ, các hệ

1.2.2 Ô nhiễm môi trường

1.2.2.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường- suy thoái môi trường

Theo điều 3 – Luật bảo vệ môi trường năm 2005: Ô nhiễm môi trường

là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn của môitrường

Trên thế giới: Ô nhiễm môi trường được hiểu là tình trạng môi trường

bị ô nhiễm bởi các yếu tố vật lý, Hóa học, sinh học gây ảnh hưởng đến sứckhỏe con người, các cơ thể sống khác Ô nhiễm môi trường xảy ra là do conngười và cách quản lý của con người

Tuy nhiên môi trường chỉ được coi là ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng,nồng độ , cường độ của các tác nhân đạt đến mức có khả năng tác động xấuđến con người, sinh vật và vật liệu

Theo điều 3- Luật bảo vệ môi trường năm 2005: Suy thoái môitrường là sự làm thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần môi trường,gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên, phá hủy các hệsinh thái và làm tuyệt chủng sinh vật hoang dã Trong đó, thành phần môitrường được hiểu là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất,

âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ biển, sinh vật, các hệ sinhthái

Trang 17

Suy thoái môi trường là một trong mười mối đe dọa chính thức

được c a o ủ y v ề nh ữ n g đ e d ọ a, t h á c h th ứ c v à t h ay đổ i c ủa L i ê n H ợ p Q

uố c cảnh báo Cơ quan Chiến lược quốc tế của Liên hợp quốc về giảm thiểuthảm họa định nghĩa suy thoái môi trường là "Việc suy giảm công suất củamôi trường để đáp ứng các mục tiêu xã hội và sinh thái và nhu cầu" Suy thoáimôi trường có nhiều loại Khi môi trường sống tự nhiên bị phá hủy hay tàinguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, môi trường bị suy thoái Những nỗ lực đểchống lại vấn đề này bao gồm b ả o v ệ m ô i t r ư ờn g v à qu ả n l ý t à i ngu y ê n m ô i

t r ư ờn g

1.2.2.2 Các dạng ô nhiễm môi trường

Dưới đây là các hình thức ô nhiễm và các chất ô nhiễm liên quan:

- Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt,nước rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nướcngầm

- Ô nhiễm đất xảy ra khi đất bị nhiễm các chất Hóa học độc hại (hàmlượng vượt quá giới hạn thông thường) do các hoạt động chủ động của conngười như khai thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp, sử dụng phân bón Hóahọc hoặc thuốc trừ sâu quá nhiều, hoặc do bị rò rỉ từ các thùng chứa ngầm.Phổ biến nhất trong các loại chất ô nhiễm đất là hydrocacbon, kim loạinặng, MTBE, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, và các hydrocacbon clo hóa

Trang 18

Có thể điểm qua một số những dạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọngthường gặp sau đây:

a Ô nhiễm môi trường đất

Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạt động của con người làmthay đổi các nhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần

xã sống trong đất

Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vậtcạn, là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và vănhóa của con người Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụngtài nguyên đất vào hoạt động sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cungcấp lương thực thực phẩm cho con người Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số

và tốc độ phát triển công nghiệp và hoạt động đô thị hoá như hiện nay thì diệntích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy thoái,diện tích đất bình quân đầu người Riêng chỉ với ở Việt Nam, thực tế suythoái tài nguyên đất là rất đáng lo ngại và nghiêm trọng.[4]

b Ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoáhọc – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm chonguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạngsinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ônhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất

Nước bị ô nhiễm là do sự phủ dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vựcnước ngọt và các vùng ven biển, vùng biển khép kín Do lượng muối khoáng

và hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vậttrong nước không thể đồng hoá được Kết quả làm cho hàm lượng ôxy trongnước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoáithủy vực Ở các đại dương là nguyên nhân chính gây ô nhiễm đó là các sự cố

Trang 19

tràn dầu Ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại chất thải và nước thải côngnghiệp được thải ra lưu vực các con sông mà chưa qua xử lí đúng mức; cácloại phân bón hoá học và thuốc trừ sâu ngấm vào nguồn nước ngầm và nước

ao hồ; nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông gây ônhiễm trầm trọng,ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân trong khu vực.[4]

c Ô nhiễm môi trường không khí

Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sựbiến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không

Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thếgiới chứ không phải riêng của một quốc gia nào Môi trường khí quyển đang

có nhiều biến đổi rõ rệt và có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật Ônhiễm khí đến từ con người lẫn tự nhiên Hàng năm con người khai thác và sửdụng hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ, khí đốt Đồng thời cũng thải vào môi trườngmột khối lượng lớn các chất thải khác nhau như: chất thải sinh hoạt, chất thải

từ các nhà máy và xí nghiệp làm cho hàm lượng các loại khí độc hại tăng lênnhanh chóng.Ô nhiễm từ xe gắn máy cũng là một loại ô nhiễm khí đáng longại

Ô nhiễm môi trường khí quyển tạo nên sự ngột ngạt và "sương mù",gây nhiều bệnh cho con người Nó còn tạo ra các cơn mưa axít làm huỷ diệtcác khu rừng và các cánh đồng

Điều đáng lo ngại nhất là con người thải vào không khí các loại khí độc

Nếu như chúng ta không ngăn chặn được hiện tượng hiệu ứng nhà kínhthì trong vòng 30 năm tới mặt nước biển sẽ dâng lên từ 1,5 – 3,5 m (Stepplan

Trang 20

sau Điều này sẽ thúc đẩy quá trình nóng lên của Trái Đất diễn ra nhanhchóng Nhiệt độ trung bình của Trái Đất sẽ tăng khoảng 3,60 °C (G.I.Plass),

và mỗi thập kỷ sẽ tăng 0,30 °C

Theo các tài liệu khí hậu quốc tế, trong vòng hơn 130 năm qua nhiệt độTrái Đất tăng 0,40 °C Tại hội nghị khí hậu tại Châu Âu được tổ chức gầnđây, các nhà khí hậu học trên thế giới đã đưa ra dự báo rằng đến năm 2050nhiệt độ của Trái Đất sẽ tăng thêm 1,5 – 4,50 °C nếu như con người không cóbiện pháp hữu hiệu để khắc phục hiện tượng hiệu ứng nhà kính.[3]

Một hậu quả nữa của ô nhiễm khí quyển là hiện tượng lỗ thủng tầngôzôn CFC là "kẻ phá hoại" chính của tầng ôzôn Sau khi chịu tác động củakhí CFC và một số loại chất độc hại khác thì tầng ôzôn sẽ bị mỏng dần rồithủng.[5]

1.3 Giáo dục bảo vệ môi trường

1.3.1 Quan niệm về giáo dục bảo vệ môi trường

GDBVMT là quá trình tạo dựng cho con người những nhận thức vềmối quan tâm đến môi trường và các vấn đề môi trường GDBVMT gắn liềnvới việc học kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành thái độ và lòng nhiệttình để hoạt động một cách độc lập hoặc phối hợp nhằm tìm ra giải pháp chonhững vấn đề hiện tại và ngăn chặn những vấn đề mới xảy ra trong tươnglai.[8]

Theo định nghĩa “GDBVMT là một quá trình thông qua các hoạt độnggiáo dục chính quy và không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểubiết, kĩ năng và giá trị, tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội

1.3.2 Vai trò của môn Hóa học trong việc giáo dục bảo vệ môi trường

Trong trường THCS thông qua hoạt động dạy học và các hoạt động tậpthể, việc lồng ghép GDBVMT cho HS là hết sức đa dạng và hiệu quả

Trang 21

Với chủ trương xây dựng một môi trường sư phạm lành mạnh, mộtkhông gian, sạch, đẹp, hạn chế tối đa tình trạng ô nhiễm môi trường, ở cáctrường học đã dấy lên các phong trào thi đua trồng cây, vệ sinh làm sạchtrường lớp Bộ môn Hóa học giúp các em từ chỗ nghiên cứu tính chất củachất, sự hình thành chất mới, các quy luật biến đổi chất sẽ rút ra được mối liên

hệ phát sinh giữa các sự vật, giải thích được bản chất của các quá trình xảy ratrong tự nhiên, trong sản xuất và đời sống liên quan đến môi trường Thôngqua các bài học đa dạng, GV có thể gửi gắm các thông điệp phong phú về giữgìn và bảo vệ môi trường, giúp các em lĩnh hội kiế thức về GDBVMT mộtcách tự nhiên, sinh động và hiệu quả Bên cạnh đó còn làm mới lạ nội dungbài học, giúp HS có hứng thú tìm tòi kiến thức mới, tránh tình trạng khô khan,nhàm chán do đặc thù môn học của bộ môn

1.4 Một số phương thức đưa giáo dục bảo vệ môi trường vào môn Hóa học ở trường Trung học cơ sở

GDBVMT là nhằm giáo dục tổng thể nhằm trang bị những kiến thức vềmôi trường cho HS thông qua môn Hóa học sao cho phù hợp với từng đốitượng, từng cấp học Việc đưa GDBVMT và môn Hóa học theo hình thức tíchhợp và lồng ghép diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả khá cao

Kiến thức được tích hợp, lồng ghép vào nội dung bài học theo 3 mứcđộ: Mức độ toàn phần, mức độ từng bộ phận và mức độ liên hệ Quá trình tíchhợp, lồng ghép cần đảm bảo 3 nguyên tắc cơ bản sau:

- Không làm biến tính đặc trưng môn học, không biến những bài giảngHóa học thành những bài giảng GDBVMT

- Khai thác nội dung GDBVMT có chọn lọc, có tính tập trung vàonhững chương, mục nhất định, không tràn làn tùy tiên

- Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của HS và các kinhnghiệm thực tế mà HS đã có, vận dụng tối đa mọi khả năng để chp HS tiếpxúc trực tiếp với MT

Trang 22

1.4.1 Tích hợp

Tích hợp là sự kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức Hóa học vớikiến thức GDBVMT làm cho chúng hòa quyện với nhau thành một thể thốngnhất.[2]

Việc kết hợp hài hòa giữa nội dung bài giảng và GDBVMT không chỉgiúp cung cấp kiến thức mà còn giúp bài giảng trở nên sinh động hơn, tạohứng thú cho người học

- Quá trình khai thác các nội dung để tích hợp GDBVMT trong dạy họccần đảm bảo 3 nguyên tắc cơ bản sau:

+ Không làm thay đổi tính đặc trưng của môn học, không biến bài họccủa bộ môn thành bài học giáo dục BVMT

+ Khai thác nội dung GDBVMT có chọn lọc, có tính tập trung vàochương, mục nhất định

+ Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của HS, các kinhnghiệm thực tế các em đã có, vận dụng tối đa mọi khả năng cho HS tiếp xúctrực tiếp với môi trường [7]

❖ Ví dụ:

Khi dạy bài “Phân bón Hóa học”, GV nên hình thành cho HS ý thứcBVMT thông qua nội dung bài học, cần phân tích cho HS thấy việc sử dụngphân bón không hợp lí, quá liều lượng có thể gây ô nhiễm nguồn nước, ônhiễm đất, nông sản bị nhiễm độc…

Trang 23

- Lồng ghép liên hệ mở rộng nội dung bài học.

Tùy thuộc điều kiện, mục tiêu bài học, cấu trúc nội dung bài học có thể

1.5 Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học sử dụng trong giáo dục bảo

vệ môi trường thông qua môn Hóa học

1.5.1 Phương pháp dạy học

1.5.1.1 Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

- Định nghĩa: Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề là mộttrong những phướng pháp dạy học mà ở đó GV là người tạo ra tình huống cóvấn đề, tổ chức, điều khiển HS phát hiện vấn đề, HS tích cực, chủ động, tựgiác giải quyết vấn đề thông qua đó mà lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo nhằmđạt được mục tiêu dạy học

+ HS không những đạt được những nội dung kiến thức cần nắm mà cònnắm được con đường và cách thức tiến hành để lĩnh hội kiến thức[10]

- Nguyên tắc: Dựa trên 3 nguyên tắc chính

+ Đạt được kiến thức và sự hiểu biết sâu sắc mà nó cần sử dụng trongtương lai

+ Phát triển kĩ năng phân tích vấn đề và giải quyết vấn đề

+ Tự học trực tiếp

- Đặc điểm: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề có một số nhữngđặc điểm chính như sau:

Trang 24

+ Đặt câu hỏi cần đi đúng vào tâm điểm của vấn đề nghiên cứu.

+ Xếp thứ tự mức độ quan trọng và tư duy

+ Định dạng các nguồn lực cần thiết và phải tìm nó ở đâu

+ Rút ra các trải nghiệm trên cơ sở thực hiện báo cáo giải quyết vấn đề.+ Đặt ra và đánh giá các giải pháp hợp lí.[10]

1.5.1.2 Phương pháp dạy học theo nhóm

- Khái niệm: dạy học theo nhóm được hiểu là cách dạy học trong đó

học sinh được chia thành các nhóm nhỏ, cùng nhau nghiên cứu giải quyết vấn

đề mà giáo viên đặt ra, từ đó giúp học sinh tiếp thu được một khối lượng kiếnthức nhất định nào đó Nhằm giúp học sinh phát triển kĩ năng giao tiếp, pháttriển năng lực nhận thức và tư duy.[6]

Theo A.T.Francisco (1993): “Học tập nhóm là một phương pháp họctập mà theo phương pháp đó học viên trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và hợp tácvới nhau trong học tập”

- Yêu cầu: Cần kết hợp phương pháp dạy học theo nhóm với cácphương pháp đặc trưng bộ môn trên cơ sở nội dung bài học Cac phương phápnày cần phát huy tính tự giác, tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh dưới

sự chỉ đạo của giáo viên.[13]

- Đặc điểm của phương pháp:

+ Việc lựa chọn đúng là sự kết hợp hài hòa của các phương pháp dạyhọc nhằm đạt hiệu quả cao phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, nghệ thuật sưphạm và lòng nhiệt tình, ngoài trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và vốn sốngcủa người thầy

+ Lớp học được chia ra làm 4 đến 6 nhóm mỗi nhóm có khoảng 6-8học sinh

+ Nhóm tự bầu ra một nhóm trưởng đề điều khiển hoạt động của nhóm,một thư kí để ghi chép kết quả thảo luận của nhóm

Trang 25

+ Mỗi thành viên trong nhóm đều phải làm việc tích cực không được ỷlại cho một vài người có hiểu biết và năng động hơn các thành viên trongnhóm, các thành viên phải giúp đỡ lẫn nhau tìm hiểu về vấn đề trong khôngkhí thi đua với các nhóm khác Kết quả việc làm của mỗi nhóm sẽ đóng gópvào kết quả học tập chung của lớp.

+ Đến khâu trình bày kết quả của nhóm trước lớp, nhóm cử một đạidiện lên trình bày Những vấn đề chưa được làm rõ và thắc mắc sẽ được cácthành viên của các nhóm còn lại phản biện, các thành viên trong nhóm trìnhbày suy nghĩ trả lời để làm rõ từ đó giúp các thành viên trong lớp lĩnh hội kiếnthức.[11]

1.5.1.3 Phương pháp dạy học trực quan

- Bản chất: Phương pháp dạy học trực quan là PPDH sử dụng nhữngphương tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật dạy học trước, trong và sau khinắm tài liệu mới, khi củng cố, hệ thống hóa và kiểm tra tri thức, kĩ năng, kĩxảo.[13]

- Hình thức: PPDH trực quan được thể hiện dưới hình thức là minh họa

và trình bày

+ Minh họa thường trưng bày những đồ dùng trực quan có tính chấtminh họa như bản mẫu, bản đồ, tranh, hình vẽ trên bảng…

+ Trình bày thường gắn liền với việc trình bày thí nghiệm, những thiết

bị kĩ thuật, chiếu phim đèn chiếu, phim điện ảnh, băng video Trình bày thínghiệm là trình bày mô hình đại diện cho hiện thực khách quan được lựa chọncẩn thận về mặt sư phạm Nó là cơ sở, là điểm xuất phát cho quá trình nhậnthức - học tập của HS, là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn Thông qua sựtrình bày của giáo viên mà học sinh không chỉ lĩnh hội dễ dàng tri thức màcòn giúp họ học tập được những thao tác mẫu của GV từ đó hình thành kĩnăng, kĩ xảo, [13]

Trang 26

- Quy trình thực hiện:

+ GV treo những đồ dùng trực quan có tính chất minh họa hoặc giớithiệu về các vật dụng thí nghiệm, các thiết bị kĩ thuật và nêu yêu cầu địnhhướng cho sự quan sát của học sinh

+ GV trình bày các nội dung trong lược đồ, sơ đồ, bản đồ, tiến hànhlàm thí nghiệm, trình chiếu các thiết bị kĩ thuật, phim đèn chiếu, phim điệnảnh,

+ GV yêu cầu một số HS trình bày lại, giải thích nội dung sơ đồ, biểu

đồ, trình bày những gì thu nhận được qua thí nghiệm hoặc qua những phươngtiện kĩ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh

+ Từ những chi tiết, thông tin HS thu được từ phương tiện trực quan,

gv nêu câu hỏi yêu cầu HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiệntrực quan cần chuyển tải.[13]

Ngoài các phương pháp chính nêu trên, trong đề tài tôi còn sử dụngnhững phương pháp như phương pháp thuyết trình, vấn đáp tìm tòi, phươngpháp đàm thoại…

1.5.2 Một số kĩ thuật dạy học tích cực

1.5.2.1 Kĩ thuật sơ đồ tư duy

- Khái niệm: Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy Đây làphương pháp dễ nhất đề chuyền tải thông tin về bộ não rồi đưa thông tin rangoài bộ não Nó là một phương tiện ghi chép đầy đủ, sáng tạo và rất hiệu quảnhằm sắp xếp ý nghĩ.[6]

- Các bước thực hiện:

+ Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề.+ Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính Trên mỗi nhánh chính viếtmột khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng chữ in hoa.Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùng một màu Nhánh chính đó

Trang 27

được nối với chủ đề trung tâm Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viếttrên các nhánh.

+ Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường

+ Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo

- Ứng dụng: Sơ đồ tư duy có thể ứng dụng trong nhiều tình huống khácnhau như:

+ Tóm tắt nội dung, ôn tập một chủ đề

+ Các hướng tư duy được để mở ngay từ đầu

+ Các mối quan hệ của các nội dung trong chủ đề trở nên rõ ràng

+ Nội dung luôn có thể bổ sung, phát triển, sắp xếp lại

1.5.2.2 Kỹ thuật khăn phủ bàn

- Khái niệm: là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợpgiữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm:

+ Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực

+ Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS

+ Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS.[6]

Trang 28

+ Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủđề ) Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút.

+ Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận

và thống nhất các câu trả lời

+ Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn(giấy A0) [6]

1.5.2.3 Kỹ thuật thu nhận thông tin phản hồi

- Khái niệm: Kĩ thuật này hỗ trợ GV và HS thực hiện khâu đánh giáquá trình trong suốt quá trình dạy học Nó giúp GV có thể hỗ trợ HS khi cầnthiết, giúp HS tự đánh giá sự tiến bộ của bản thân và tiến độ làm việc củanhóm mình để điều chỉnh các hoạt động kịp thời, hợp lí.[12]

- Quy tắc trong việc đưa thông tin phản hồi:

+ Diễn đạt thông tin một cách đơn giản và có trình tự

+ Cố gắng hiểu được những suy tư, tình cảm (không vội vã)

+ Tìm hiểu cac vấn đề cũng như nguyên nhân của chúng

+ Giải thích những quan điểm không đồng nhất

+ Chấp nhận cách thức đánh giá của người khác

+ Chỉ tập trung vào những vấn đề có thể giải quyết được trong thờiđiểm thực tế

+ Coi cuộc trao đổi là cơ hội để tiếp tục cải tiến

Trang 29

1.6.2 Đối tượng điều tra.

Học sinh và giáo viên của các trường THCS trên địa huyện Yên Khánh

1.6.3 Tiến hành điều tra

- Phát phiếu điều tra thực nghiệm ở GV (Nội dung phiếu điều tra ở phụlục 1, trang )

+ Số phiếu phát ra: 12

+ Số phiếu thu vào: 12

- Phát phiếu điều tra thực trạng ở HS (Nội dung phiếu điều tra ở phụlục 1)

+ Số phiếu phát ra: 155

+ Số phiếu thu về: 150

1.6.4 Kết quả điều tra

Tôi đã tiến hành điều tra thực trạng dạy học tích hợp nội dungGDBVMT ở trường THCS Khánh Nhạc, THCS Khánh Trung, THCS KhánhHội, huyện Yên Khánh tình Ninh Bình

Kết quả điều tra cho thấy,số phiếu là 9 trên 12 GV trả lời rằng đã sửdụng tích hợp GDBVMT trong dạy học Hóa học đạt tới 75% , tuy nhiên vớitần số tiết dạy tích hợp GDBVMT rất thấp Nhiều GV khi được hỏi đã rấthứng thú với việc tích hợp GDBVMT cho HS nhưng tài liệu tham khảo cònhạn chế và không có thời gian

Còn về phía HS, đa số các em đều thấy Hóa học là bộ môn khô khan,khó hiểu, khó áp dụng Kết quả điều tra thực nghiệm cho thấy 115 trên 155

em được tiếp cận với tích hợp GDBVMT trong Hóa học Phần đa HS lại thấyhứng thú hơn rất nhiều khi GV mở rộng thêm các nội dung liên quan đến môitrường sống xung quanh Vì vậy các em HS đều mong muốn GV tăng cườngtích hợp các nội dung GDBVMT đề bài học trở nên sinh động và dễ hiểu hơn

BVMT hơn bao giờ hết đã trở thành nhiệm vụ cấp bách không củariêng ai Nhưng điều đáng nhấn mạnh là việc giáo dục ý thức BVMT cho HS

Trang 30

ở các trường THPT vẫn chưa được chú trọng Ý thức BVMT vì thế chưa hìnhthành rõ nét trong HS, thậm chí ở cả một số GV.

Chính những điểu trên đã góp phần làm cho vấn đề môi trường ngàycàng nghiêm trọng

Từ thực trạng trên cho thấy việc tích hợp GDBVMT trong giảng dạy ởtrường THCS nhằm nâng cao ý thức BVMT cho HS là điều thực sự cần thiết

Môi trường đang có những thay đổi bấ lợi cho con người, đặc biệt lànhững yếu tố mang tính tự nhiên như đất, nước, không khí, hệ động thực vật.Tình trạng môi trường thay đổi và bị ô nhiễm đang diễn ra tại tất cả các quốcgia và trở thành vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu Chính vì vậy, việcGDBVMT là vấn đề cấp thiết và cấp bách trong giảng dạy đặc biệt là ở cáctrường THCS

Đối với bộ môn Hóa học nói riêng cũng rất cần thiết, vì nó cung cấpcho HS những kiến thức cơ bản về môi trường, sự ô nhiễm môi trường… tăngcường sự hiểu biết về mối qua hệ qua lại giữa con người với tự nhiên trongsinh hoạt và lao động sản xuất, góp phần hình thành ở HS ý thức đạo đứa mớiđối với môi trường, có thái độ, hành động đúng đắn BVMT Chính vì vậy,GDBVMT cho HS là việc làm có tác dụng rộng lớn sâu sắc và bền vững nhất

Trang 31

CHƯƠNG 2: TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG

DẠY HỌC CHƯƠNG “OXI- KHÔNG KHÍ” – HÓA HỌC 8

2.1 Tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học Hóa học ở trường THCS

2.1.1 Khả năng tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học Hóa học ở trường THCS

Hóa học là một bộ môn khoa học trực thuộc nghiên cứu thành phần,tính chất, ứng dụng, sự biến đổi giữa các chất, sả xuất các chất Nó rất hữu íchtrong việc cung chấp cho HS những kiến thức về MT, ô nhiễm MT và bảo vệ

MT Do đó, Hóa học có vai trò rất to lớn trong chương trình giáo dục và bảo

vệ môi trường

Thông quan nội dung về cấu tạo chất, tính chất vật lý, tính chất Hóahọc, ứng dụng và điều chế các chất… Môn Hóa học có thể giúp HS tìm hiểumột cách sâu sắc bản chất về:

- Thành phần, cấu tạo của môi trường: đất, nước, không khí và thế giớisinh quyển

- Sự biến đổi của các chất trong môi trường

- Ảnh hưởng của các yếu tố tới thành phần của môi trường

- Nguồn gây ô nhiễm môi trường: các chất Hóa học và tác hại sinh lýcủa chúng đối với động thực vật và con người

- Biện pháp bảo vệ môi trường và chống ô nhiễm, xử lý một số loại ônhiễm môi trường và biện pháp bảo vệ môi trường trong học tâp môn Hóa học

2.1.2 Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường thông qua môn Hóa học ở trường THCS

2.1.2.1 Kiến thức

- Nêu được những kiến thức cơ bản về thành phần Hóa học của môitrường sống xung quanh chúng ta trên cơ sở tìm hiểu tính chất của các chấtHóa học:

Trang 32

+ Môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí.

+ Sự biến đối Hóa học trong môi trường, hiểu về các chất vô cơ và hữu

cơ, thành phần, tính chất vật lý, tính chất Hóa học, ứng dụng và điều chế Từ

đó có thể hiểu biết về bản chất, về tính chất của các vật thể vô sinh, hữu sinh

và một số biến đổi của chúng trong môi trường tự nhiên xung quanh

- Trình bày được khái niệm ô nhiễm MT, tác hại ô nhiễm MT:

+ Ô nhiễm môi trường nước và tác hại của nó

+ Ô nhiêm môi trường đất và tác hại của nó

+ Ô nhiễm không khí và tác hại của nó

và việc gây ô nhiễm môi trường do các hoạt động khai thác gây ra

- Vấn đề ô nhiễm MT do thực thành Hóa học gây ra

- Nêu được cơ sở Hóa học của một số biện pháp bảo vệ môi trường,chống ô nhiễm:

- Thu gom và xử lí chất thải, phòng chống độc hại trong quá trình tiếpxúc, sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa hoc

- Hóa chất và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm

- Trồng nhiều cây xanh để điều hòa lượng khí CO2, tăng khí oxi giúpbảo vệ bầu không khí trong sạch

Trang 33

- Đề xuất được một vài biện pháp cụ thể để bảo vệ môi trường tronghọc tập.

2.1.2.3 Thái độ

- Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thiên nhiên cho bản thân,gia đình, cộng đồng và xã hội

- Có ý thức nhắc nhở và tuyên truyền cho người khăc ý thức để giữ gìn

và bảo vệ môi trường

- Lập kế hoạch thực hiện các dự án bảo vệ môi trường và kêu gọi mọingười tham gia

2.2 Phân tích chương 4: Oxi- Không khí

2.2.1 Mục tiêu của chương

2.2.1.1 Về kiến thức:

- HS nêu được tính chất vật lí của oxi

- Trình bày được tính chất Hóa học của oxi

- Nêu được những ứng dụng của oxi và tầm quan trọng của oxi trongđời sống và sản xuất

- Trình bày được thế nào sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy

Trang 34

- Nêu được khái niệm oxit và cách phân loại oxit, gọi tên oxit và ngượclại viết được công thức Hóa học của oxit.

- Trình bày được thành phần của không khí và thế nào là sự cháy

2.2.1.2 Về kĩ năng: Rèn luyện cho HS một số kĩ năng:

- Tiến hành một số thí nghiệm Hóa học đơn giản, quan sát hiện tượng,nhận xét và kết luận về những tính chất cần nghiên cứu

- Vận dụng kiến thức Hóa học để giải thich một số hiện tượng Hóa họcnào đó xảy ra trong thí nghiệm Hóa học, trong đời sống và sản xuất

- Gọi tên một số nguyên tố khi biết kí hiệu Hóa học và ngược lại

- Vận dụng kiến thức để giải một số dạng bài tập: Tìm hóa trị củanguyên tố, lập công thức của hợp chất có hai nguyên tố, tính theo công thứcHóa học, phương trình Hóa học Xác định công thức Hóa học của chất Tìmkhối lượng hoặc lượng chất trong một phản ứng Hóa học, tìm thể tích chất khí

ở đktc, những bài tập có nội dung khảo sát và tra cứu

2.2.1.3 Về thái độ:

- Gây hứng thú yêu thích bộ môn Hóa học, tạo niềm tin về sự tồn tại và

sự biến đổi của vật chất, về khả năng nhận thức của con người, vai trò củaHóa học đối với chất lượng cuộc sống

- Có ý thức tuyên truyền, vận dụng những tiến bộ của khoa học nóichung và Hóa học nói riêng vào thực tiễn

- Đề xuất những ý kiến cũng như giải pháp giữ gìn một môi trườngxanh- sạch- đẹp

- Rèn những phẩm chất, thái độ cẩn thận kiên trì trung thực tỉ mỉ chínhxác và tinh thần trách nhiệm hợp tác

2.2.1.4 Phát triển năng lực:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học

- Năng lực hợp tác, năng lực làm việc độc lập

Trang 35

- Năng lực vận dụng Hóa học vào thực tiễn.

- Năng lực tính toán

2.2.2 Cấu trúc và nội dung của chương

Tổng số tiết: 9 tiết (số tiết lí thuyết 7, số tiết thực hành 1, số tiết luyệntập 1)

- Với hệ thống các bài sau:

+ Bài 24: Tính chất của oxi

+ Bài 25: Sự oxi hóa Phản ứng hóa hợp Ứng dụng của oxi

+ Bài 26: Oxit

+ Bài 27: Điều chế oxi Phản ứng phân hủy

+ Bài 28: Không khí Sự cháy

+ Bài 29: Bài luyện tập 5

+ Bài 30: Bài thực hành 4

2.2.3 Những chú ý về phương pháp dạy học

- Khai thác tối đa hoạt động của người học

- Nội dung kiến thức của chương phù hợp với nhận thức của người học,với những nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cần nhấn mạnh và liên hệ đếnthực tiễn môi trường của Việt Nam cũng như trên cả thế giới để HS hiểu rõvai trò của môi trường đối với cuộc sống của mổi cá nhân, thông qua đó HSghi nhớ kiến thức lâu hơn

- Với những vấn đề HS mới tiếp cận, GV nên giao nhiệm vụ cho HSthực hiện để chủ động khai thác và tiếp thu kiến thức sau đó GV chốt lại nộidung kiến thức cần nắm và liên hệ sâu hơn để người học hiểu rõ tầm quantrọng của Hóa học

- Với mỗi kiến thức trọng tâm GV cần hướng cho HS liên hệ đến cácvấn đề trong thực tiễn để có thể giải thích và ghi nhớ sâu hơn

- Phát huy tính tích cực của người học thông qua các hoạt động trên lớp

và ngoài giờ

Trang 36

2.3 Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong chương “Oxi- Không khí” – SGK Hóa học lớp 8

Kiến thức Kĩ năng Tình cảm- thái độ

- Trình bày được - Giải thích được - Giữ gìn môivai trò của oxi các tác nhân gây trường trongtrong quá trình ô nhiễm môi sạch

hô hấp, sự sống trường tự nhiên - Có ý thức vàcủa con người và - Đề xuất giải nhận thức về cácmôi trường pháp giảm thiểu ô hành vi, động

- Nêu được oxi nhiễm môi trường thái gây ô nhiễmphản ứng với các đến mức thấp môi trường

Bài 24: Tính chất

chất khác gây ramột số chất gâyhại cho cơ thể và

Trang 37

- Trình bày được - Giải thích được - Giữ gìn môimột số hiện một số hiện tượng trường luôntượng oxi hóa oxi hóa trong tự xanh- sạch- đẹp.trong đời sống nhiên - Đề xuất các giảithường ngày - Giải thích được pháp cũng nhưBài 25: Sự oxi - Nêu được các tại sao oxi có ứng dự án bảo vệhóa Phản ứng ứng dụng quan dụng quan trong không khí kêuhóa hợp Ứng trọng của oxi nhất đối với sinh gọi sự tham giadụng của oxi trong đời sống vật từ đó bảo vệ

môi trường không

của cộng đồng

khí trong sạchbằng cách tạo ranhiều khí oxi ví

dụ như trôngnhiều cây xanh…

- Trình bày được - Đề xuất giải - Có ý thức bảonhững thành pháp giảm thiểu ô vệ môi trường.phần cơ bản của nhiễm môi - Tuyên truyền ýkhông khí trường… thức cộng đồng

- Nêu được tác - Xác định tác về bảo vệ môiBài 28: Không hại của tình trạng nhân gây ô nhiễm trường

khí- Sự cháy không khí bị ô và có kế hoạch xử - Có ý thức giữ

- Giải thích được việc với nhữngtại sao bảo vệ bầu chất dễ gây cháy

sạch là nhiệm vụ - Nâng cao nhận

29

Trang 38

của mỗi người, thức về rừng,

- Trình bay được đốt rừng bừa

sự cháy tạo ra cáckhí gây ô nhiễm

bãi…

như CO, CO2,SO2… có tác hạinhư thế nào đốivới không khí,ảnh hưởng tớicuộc sống củamỗi cá nhân rasao

2.4 Thiết kế kế hoạch bài dạy có sự tích hợp GDBVMT

Để hiện thức các nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường rõ nét,tôi tổ chức thực hiện thiết kế ba tiết dạy có nội dung tích hợp sau đây:

(Tiết 38) BÀI 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI

Trang 39

2 Kĩ năng

- Tính toán Hóa học: giải và làm các dạng bài tập có liên quan

- Viết phương trình phản ứng Hóa học

- Nhận biết được khí oxi, cách sử dụng đèn cồn, cách tiến hành thínghiệm

- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn để giải thích một số hiện tượngtrong tự nhiên

- Hoạt động nhóm, khai thác thông tin từ tranh ảnh, tài liệu

- Máy chiếu, nội dung phiếu hoc tập

- Dụng cụ và hóa chất để tiến hành các thí nghiệm trong bài học

- Tranh ảnh về tính chất của oxi

2 Học sinh

- Sách giáo khoa

Trang 40

- Đàm thoại, nêu và giải quết vấn đề, thuyết trình.

- Sử dụng phương tiện trực quan, biểu diễn thí nghiệm

- Kĩ thuật sơ đồ tư duy

- Kỹ thuật thu nhận thông tin phản hồi

- Kỹ thuật khăn phủ bản

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ

- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học, trang phục

- Kiểm tra bài cũ: em đã biết được những tính chất nào về những tínhchất cơ bản của phi kim oxi: màu sắc, mùi vị, khả năng tan trong nước và vaitrò của nó trong cuộc sống thông qua tiết 1 của bài học.(5 phút)

2 Dạy học bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần nắm

Hoạt động 1: Nêu vấn đề vào bài (5 phút)

Ngày đăng: 25/09/2019, 12:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Bô GD và ĐT (2014), “Tài liệu tập huấn dạy học tích hợp ở trường THCS, THPT” , NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn dạy học tích hợp ở trườngTHCS, THPT
Tác giả: Bô GD và ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2014
[3] Trần Ngọc Chấn (2001), “Ô nhiễm môi trường và xử lí khí thải”- tập 1, 2, NXB khoa học kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm môi trường và xử lí khí thải
Tác giả: Trần Ngọc Chấn
Nhà XB: NXB khoa học kĩ thuật
Năm: 2001
[5] Vũ Đăng Độ (1999), “Hóa học và sự ô nhiễm môi trường”, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học và sự ô nhiễm môi trường
Tác giả: Vũ Đăng Độ
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 1999
[12] Đào Thị Thanh Tuyền dạy học chủ đề tích hợp nội dung thực tiễn với kiến thức Hóa học chương “ Nito- Phốt pho” nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh, NXB Đại Học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nito- Phốt pho
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc gia Hà Nội
[1] Đặng Đình Bạch, Nguyễn Văn Hải (2006), giáo trình con người và môi trường, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Khác
[4] Nguyễn Xuân Cự, giáo trình con người và môi trường NXB Giáo dục Việt Nam Khác
[6] h t t p s :/ / t u s a c h . t h u vi e n k h o a h o c. c o m Khác
[7] Dương Thị Hồng, nghiên cứu vận dụng quan điểm dạy học tích hợp môn Hóa học với các môn học khác ở trường THPT, Viện khoa học giáo dục Việt Nam Khác
[8] TS Lê Xuân Hồng, kết quả của đề tài nghiên cứu Khác
[9] Nguyễn Hữu Long, lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong chương trình đào tạo- một trong những biện pháp nhằm hình thành nhận thức bảo vệ môi trường. Trường cao đẳng trung ương TPHCM Khác
[10] Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên phương pháp dạy học tích cực, tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên khối trung học phổ thông. Vụ giáo dục trung học, 2015 Khác
[11] Nguyễn Xuân Trường (2010) , phương pháp dạy học Hóa học ở trường phổ thông, NXB Giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w