và đang trở thành chủ đề chính trong công nghệ nano bởi đặc tính phát xạhuỳnh quang mạnh và có thể điều chỉnh được, là ứng dụng tiềm năng tronghầu hết các lĩnh vực: sinh học, thiết bị qu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
======
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TỔNG HỢP VẬT LIỆU PHÁT QUANG TỪ MỘT SỐ SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC
THỰC VẬT
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Hằng Ngành học : Hóa Vô Cơ
Hà Nội - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
======
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TỔNG HỢP VẬT LIỆU PHÁT QUANG TỪ MỘT SỐ SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC
THỰC VẬT
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hằng
Ngành học: Hóa Vô Cơ
Cán bộ hướng dẫn
Th.S Hoàng Quang Bắc
Hà Nội - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu này được tài trợ từ nguồn kinh phí Khoa học công nghệ của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 cho đề tài mã số: C.2017-18-05 do Th.S Hoàng Quang Bắc làm chủ nhiệm đề tài Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
Trước tiên, em xin gửi tới Ths Hoàng Quang Bắc – người trực tiếp định hướng và
giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất.
Em chân thành cảm ơn thầy giáo TS Mai Xuân Dũng đã giúp đỡ em trong quá trình
em làm thực nghiệm và tiến hành một số phép đo cho các số liệu sử dụng trong đề tài.
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh ủng hộ và là chỗdựa tinh thần cho em trong suốt thời gian qua
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự
hướng dẫn của ThS Hoàng Quang Bắc Các số liệu và kết quả trong khóa
luận là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Đề tài không có sự sao chép tài liệu hay công trình nghiên cứu nào của ngườikhác mà không chỉ rõ trong mục tài liệu tham khảo Tôi hoàn toàn chịu tráchnhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Lê Thị Hằng
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
QDs: Chấm lượng tử (quantum dots)
CQDs: Chấm lượng tử Cacbon (carbon quantum dots)
nm: nano met
Eg: Độ rộng vùng cấm (energy gap)
LED: Diot phát xạ ánh sáng (light-emitting diodes)
FT-IR: Phổ hồng ngoại (Fourier transform - infrared spectroscopy)UV-Vis: Phổ tử ngoại – khả kiến (ultra violet - visible absorptionspectroscopy)
PL: Phổ kích thích huỳnh quang (photoluminescence spectroscopy)ADN: Deoxyribo nucleic acid
QY: hiệu suất lượng tử (quantum yield)
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Điểm mới của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Chấm lượng tử 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2.Cấu trúc, tính chất cơ bản của chấm lượng tử 3
1.1.3 Những ứng dụng của chấm lượng tử 8
1.1.4 Những loại chấm lượng tử phổ biến 13
1.1.5 Xu hướng nghiên cứu chấm lượng tử trong khoá luận 14
1.2 Chấm lượng tử carbon 15
1.2.1 Mô tả cấu trúc 15
1.2.2 Tính chất của chấm lượng tử carbon 16
1.2.3 Một số tiềm năng ứng dụng của chấm lượng tử carbon 17
1.2.4 Phương pháp tổng hợp CQDs 21
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 24
2.1 Tổng hợp chấm lượng tử carbon 24
2.1.1 Hóa chất và dụng cụ 24
2.1.2.Tổng hợp chấm lượng tử carbon từ đậu tương 24
Trang 72.1.3 Tổng hợp chấm lượng tử carbon từ nước chanh 25
2.1.4 Tổng hợp chấm lượng tử carbon từ hỗn hợp đậu tương và nước chanh 25
2.2 Các phương pháp nghiên cứu chấm lượng tử Carbon 25
2.2.1 Phổ hồng ngoại IR 25
2.2.2 Phổ hấp thụ UV-VIS 27
2.2.3 Phổ phát xạ huỳnh quang 29
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 Sự hình thành chấm lượng tử carbon 32
3.2 Cấu trúc của chấm lượng tử carbon 34
3.3 Tính chất quang của chấm lượng tử carbon 36
3.3.1 Tính chất hấp thụ ánh sáng 36
3.3.2 Tính chất phát xạ huỳnh quang 38
3.3.3 Hiệu suất phát xạ lượng tử 39
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 42
PHẦN 3 TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 8DANH MỤC HÌNH, BẢNG
Hình 1 Cấu trúc vật lý của chấm lượng tử 4
Hình 2 Màu sắc phát xạ của cùng một dung dịch QDs với kích thước khác nhau dưới đèn UV 6
Hình 3 Màn hình Q-LED TV sử dụng chấm lượng tử làm chất 9
phát quang 9
Hình 4 Cấu trúc chấm lượng tử carbon 15
Hình 5 : Công nghệ chấm lượng tử trong đèn LED 18
Hình 6 Chuột được tiêm CLT phát sáng dưới ánh đèn tia cực tím 19
Hình 7 Một sơ đồ minh họa phát hiện nucleic acid huỳnh quang dựa trên CQDs 21
Hình 8: Sơ đồ tổng hợp chấm lượng tử carbon từ chanh và đậu tương 24
Hình 9 Sơ đồ khối cấu trúc máy quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier 26
Hình 10 Sơ đồ máy đo phổ UV-Vis 27
Hình 11 Sơ đồ nguyên lý của phép đo phổ huỳnh quang 30
Hình 12 Sơ đồ thể hiên sự hình thành C-QDs từ axit thios - alicylic và EDA tổng hợp bằng phương pháp thủy nhiệt 32
Hình 13: Dung dịch chấm lượng tử của đậu tương, chanh, và hôn hợp đỗ tương với chanh qua thời gian 34
Hình 14: Sự phát xạ ánh sáng của chấm lượng tử carbon khi chiếu 34
tia UV 34
Hình 15: Phổ hồng ngoại IR của 3 mẫu chanh, đậu tương, hỗn hợp chanh và đậu tương tại thời gian tối ưu 35
Bảng 1 Tần số dao động của các nhóm chức đặc trưng trong phổ IR 36
Hình 16 Phổ hấp thụ UV-Vis của CQDs từ 3 mẫu theo thời gian 37
Hình 17 Phổ phát xạ của dung dịch chấm lượng tử từ 3 mẫu ở thời gian tối ưu 38
Trang 9Hình 18 Biểu đồ phổ phát xạ các mẫu ttối ưu tại bước sóng 325nm 39 (0.3, 3-3) 39 Bảng 2 Hiệu suất phát xạ lượng tử của các dung dịch CQDs 41
Trang 10và đang trở thành chủ đề chính trong công nghệ nano bởi đặc tính phát xạhuỳnh quang mạnh và có thể điều chỉnh được, là ứng dụng tiềm năng tronghầu hết các lĩnh vực: sinh học, thiết bị quang học: đèn LED, Pin mặt trời, xúctác và cảm quan…[8]
Bên cạnh các vật liệu nano carbon đã được nghiên cứu khá đầy đủ như:carbon nanotube, graphene, và fullerences… thì chấm lượng tử carbon(CQDs) là vật liệu mới được nghiên cứu gần đây Là một loại vật liệu mới, cónhiều tính chất quang và điện đáng chú ý như: độ ổn định cao, tính dẫn điệntốt và đặc biệt là độc tính thấp, thân thiện với môi trường [8]
CQDs dễ dàng được sản xuất từ hầu hết các nguồn carbon như rau củquả, nước ngọt, hóa chất, thậm chí là từ chất thải thực phẩm dùng trong côngnghiệp Do mang tính tự nhiên, được tổng hợp đơn giản từ nguồn carbonphong phú và rẻ tiền nên CQDs đang trở thành mục tiêu hàng đầu, mũi nhọncủa ngành vật liệu nano Từ những phân tích trên, trong đề tài này, tôi lựachọn đề tài “Tổng hợp vật liệu phát quang từ một số sản phẩm có nguồn gốcthực vật”, cụ thể là từ đậu tương và nước chanh
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 11sóng
- Tổng hợp chấm lượng tử carbon (CQDs) bằng phương pháp lò vi
- Nghiên cứu tính chất quang của CQDs bằng phổ hấp thụ UV-VIS vàphổ phát xạ huỳnh quang PL
3 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan tài liệu: phương pháp tổng hợp CQDs
4 Phương pháp nghiên cứu
Thực nghiệm kết hợp với lý thuyết mô phỏng
Trước tiên, chúng tôi tổng hợp CQDs, đo tính chất quang và đưa ra môhình lý thuyết giải thích tính chất quang của chấm lượng tử thu được
5 Điểm mới của đề tài
Tổng hợp chấm lượng tử carbon từ thực phẩm dễ kiếm và rẻ tiền
Trang 12xa so với các hạt lớn hơn Chấm lượng tử có thể tạo ra từ vật liệu bán dẫn,kim loại hoặc polymer[] Trong một QDs có thể chứa từ hàng trăm đến hàngngàn nguyên tử tùy thuộc vào kích thước của nó Đường kính QDs của mộtbán dẫn tương đương với đặc trưng bán kính Bohr (là khoảng cách tương tácgiữa electron và lỗ trống bên trong mạng lưới tinh thể của bán dẫn) của bán
dẫn đó Bán kính Bohr (a B) phụ thuộc vào khối lượng tương đối của electron(me*), lỗ trống (mh*) và hằng số điện môi theo phương trình dưới đây:
Trong đó:
ao=0.529Ao là bán kính obitan 1S của hydro
Ví dụ, bán kính Bohr của một số bán dẫn quan trọng như: ZnO (2,2nm), CdS (3,1 nm), CdSe (6,1 nm), CdTe (6,5 nm), PbS (18 nm), PbSe (46nm), InP (15 nm), InAs (34 nm), Si (4,3 nm), Ge (24,3 nm) [1]
1.1.2.Cấu trúc, tính chất cơ bản của chấm lượng tử
Trang 13Đặc tính điện tử của một chấm lượng tử có liên quan mật thiết với kíchthước và hình dạng của nó Chấm lượng tử chỉ nhỏ khoảng 1/10.000 chiềurộng của một sợi tóc của con người và được mô tả gần như hình vẽ dưới đây:
Hình 1 Cấu trúc vật lý của chấm lượng tử.
QDs thường có cấu trúc dạng lõi – vỏ Lớp vật liệu dùng làm vỏ đượclựa chọn thường phải có cấu trúc tinh thể tương tự với vật liệu lõi, nhưng phải
có năng lượng vùng cấm lớn hơn năng lượng vùng cấm của phần lõi Hạt tảitrong lõi sẽ chịu sự giam giữ lượng tử của lớp vỏ Ngoài ra, lớp vỏ bọc còn cótác dụng làm thụ động hoá các liên kết hở tại bề mặt của lõi và tạo thành mộthàng rào thế năng giam giữ các hạt tải điện của lõi Ví dụ người ta đã chọnZnS làm vỏ bọc cho chấm lượng tử CuInS2 [12]
QDs có kích thước và số lượng nguyên tử rất khác với vật liệu khối, dảinăng lượng của vật liệu khối gần như liên tục vì số nguyên tử cấu thành nó rấtlớn Tuy nhiên, nếu ta thu hẹp kích thước của hạt vật liệu khối đến kích thước
nm và số lượng nguyên tử trong khoảng từ 100 đến 10.000 nguyên tử thì dảinăng lượng đặc trưng cho tính khối bị biến mất Thay vào đó là sự hình thànhnhững mức năng lượng riêng biệt khi vật chất tiến về thứ nguyên nm Chúng
ta có thể gọi đây là sự lượng tử hoá năng lượng trong một không gian cực
Trang 14nhỏ Quang phổ của nó sẽ cho đường phổ quang hẹp và riêng biệt Đây là lý
do tại sao QDs được gọi là nguyên tử nhân tạo Điểm quan trọng của QDs vớikích thước hạt dưới 30 nm là sự khác biệt lớn về khả năng hấp thụ quang,năng lượng excition và sự tái hợp cặp electron – lỗ trống Bởi tính chất củaQDs phụ thuộc vào các yếu tố như kích thước, hình dáng, độ tinh khiết và sựhình thành tinh thể, nên cần phải có sự quản lý đầy đủ và thích hợp trong suốtquá trình tạo nên QDs Sự phụ thuộc vào kích thước bắt nguồn từ hai yếu tố:một là sự thay đổi tỷ lệ nguyên tử bề mặt so với tổng nguyên tử của chấmlượng tử, hai là hiệu ứng giam giữ lượng tử Ngoài ra, QDs của cùng một vậtliệu có thể phát xạ nhiều màu sắc khác nhau khi chúng ta thay đổi kích thướccủa chúng [1]
Tính chất quang học của chấm lượng tử
Các đặc tính quang học của QDs xuất hiện do hiệu ứng giam giữ lượng
tử Khi một photon có đủ năng lượng của một QDs tức có năng lượng lớn hơnhoặc bằng khoảng cách vùng cấm (Eg), nó có thể kích thích một electron từdải hóa trị tới dải dẫn và để lại một lỗ trống ở vị trí của nó Hệ cặp eletron - lỗ(còn gọi là exciton) là hiện tượng khá phổ biến trong vật liệu bán dẫn Tuynhiên, trong một QDs, kích thước trung bình của exciton nhỏ hơn kích thướccủa QDs, tạo ra hiệu ứng giam hãm lượng tử Dựa vào mô hình bài toán “hạttrong giếng thế” có thể dự đoán lý thuyết rằng Eg tỷ lệ với 1/R2, với R là kíchthước của QDs QDs ở kích thước xác định sẽ phát ra ánh sáng có màu sắcriêng biệt khi được chiếu tia cực tím (UV) Màu sắc ánh sáng thay đổi tươngứng với kích thước của QDs Đây là lý do mà các QDs từ cùng một vật liệunhưng kích thước khác nhau có thể phát ra ánh sáng với màu sắc khác nhau[3] Các QDs kích cỡ lớn sẽ phát ra ánh sáng màu đỏ ( tức có năng lượngthấp) còn QDs nhỏ phát ra ánh sáng xanh (có năng lượng cao hơn) do bướcsóng phụ thuộc vào năng lượng theo phương trình:
Trang 15Bằng cách thay đổi tuần tự kích thước QDs, có thể tạo ra mọi sắc độtrong quang phổ ánh sáng với độ thuần khiết mà hiếm loại vật liệu nào đạtđược Sau đây là sự thay đổi màu sắc của QDs ở các kích thước tăng dần từtrái qua phải:
Hình 2 Màu sắc phát xạ của cùng một dung dịch QDs với kích thước
khác nhau dưới đèn UV Tính tan của chấm lượng tử:
Hai chất có thể tan tốt vào nhau nếu chúng có bản chất giống nhau Vídụ: các chất phân cực sẽ tan tốt trong dung môi phân cực và ngược lại Để xácđịnh xem chúng có giống nhau hay không, người ta dựa và các thông sốHansen (Hansen solubility parameters) Tức là QDs có khả năng dễ tan vàodung môi nào đó (tính tan) được quyết định bởi các thông số tan Hansen củanó
Trang 16Sử dụng các tham số hòa tan Hansen để dự đoán liệu một vật liệu sẽhoà tan trong một chất khác (dung môi) như thế nào Cụ thể, mỗi phân tửđược cho ba tham số Hansen và mỗi điểm đều được đo bằng MPa 0.5 :
Năng lượng từ lực phân tán giữa các phân tử
Năng lượng từ lực liên phân tử lưỡng cực giữa các phân tử là
Năng lượng từ các liên kết hidro giữa các phân tử là
Ba tham số này được coi như các tọa độ cho một điểm trong ba chiều(hay còn gọi là không gian Hansen) Nếu hai phân tử nằm càng gần nhautrong không gian ba chiều này thì càng dễ hòa tan vào nhau Để xác định xemcác thông số của hai phân tử (thường là dung môi và polymer) nằm trongphạm vi, người ta gắn cho chất bị hòa tan giá trị được gọi là bán kính tươngtác (R 0) Để tính toán khoảng cách (Ra) giữa các tham số Hansen trong khônggian Hansen, ta dung công thức sau:
Các tham số này được tra tại bảng tham số Hansen Kết hợp với bánkính tương tác cho phép sự khác biệt năng lượng tương đối (RED) của hệthống:
RED = Ra/RoNếu RED <1: các phân tử giống nhau và dung dịch sẽ tan hoàn toànNếu RED = 1: dung dịch tan một phần trong dung môi
Nếu RED> 1: dung dịch sẽ không tan trong dung môi
Tóm lại, độ tan của chấm lượng tử phụ thuộc vào thành phần của QDs
Ví dụ, nếu chấm lượng tử có nhiều nhóm chức như -COOH thì nó có thể tan
Trang 17vào các dung môi có các thông số Hansen (khả năng hình thành liên kết hidro
và tính chất phân cực) cao [7]
1.1.3 Những ứng dụng của chấm lượng tử
Việc nghiên cứu và chế tạo chấm lượng tử đang là một lĩnh vực rất hot màcác nhà khoa học trong nước và ngoài nước quan tâm nhằm đưa ra những ứngdụng hữu ích nâng cao giá trị cuộc sống của chúng ta
Trong đèn LED
Có một số phương pháp được đề xuất cho việc sử dụng QDs để cảithiện diode phát sáng (LED) thiết kế, bao gồm cả "Quantum Dot LightEmitting Diode" (QĐ-LED) và "Quantum Dot White Light Emitting Diode"(QĐ-WLED) hiển thị Vì các QDs tự nhiên sản xuất ánh sáng đơn sắc, chúng
có thể có hiệu quả hơn các nguồn ánh sáng mà phải được lọc màu QĐ-LED
có thể được chế tạo trên một chất nền silicon, cho phép chúng được tích hợpvào silicon dựa trên tiêu chuẩn mạch tích hợp hoặc các hệ thống vi cơ điện tử.Các QDs có giá trị cho màn hình, vì chúng phát ra ánh sáng trong rất cụ thểphân phối Gaussian tạo ra một màn hình hiển thị với màu sắc rõ ràng chínhxác hơn Một màu thông thường màn hình tinh thể lỏng (LCD) thường được
màu lọc để sản xuất pixel đỏ, xanh lá cây hay màu xanh Một cải tiến được sửdụng một màu xanh-Emitting LED làm nguồn ánh sáng và chuyển đổi mộtphần của ánh sáng phát ra ánh sáng tinh khiết màu xanh lá cây và màu đỏcủa các QDs thích hợp được đặt ở phía trước của đèn LED màu xanh Đây làloại ánh sáng trắng như đèn nền của một màn hình LCD, cho phép các gammàu tốt nhất với chi phí thấp hơn so với sự kết hợp RGB LED sử dụng ba đènLED [8]
Trang 18Với công nghệ màn hình QDs, ánh sáng chiếu qua màng mỏng tinh thểnano có thể tạo ra màu sắc bất kỳ tùy thích Do có kích thước và khoảng cáchgiữa các hạt nhỏ nên hiệu quả truyền dẫn cao Nhờ đó thiết bị hoạt độngnhanh hơn, bền hơn và tốn ít năng lượng (đây là yếu tố vô cùng quan trọngvới các thiết bị di động dùng pin) Do kích thước nano mang lại độ phân giảicao, thế hệ màn hình QDs này tái tạo hình ảnh đẹp, chính xác và sống độnggấp nhiều lần so với màn hình tinh thể lỏng [8].
Trang 19sử dụng trong mạch tích hợp Những bộ này sử dụng trong tầm nhìn, giám sát,máy quang phổ và kiểm tra công nghiệp [1].
Tế bào quang điện
Bởi phổ hấp thụ có thể điều chỉnh được và hệ số phân hủy cao của QDskhiến chúng có sức hút đối với các công nghệ thu ánh sang như quang điện.Các QDs có thể làm tăng hiệu quả và giảm bớt chi phí của các tế bào quangđiện silicon điển hình ngày nay Bằng chứng thực nghiệm là từ năm 2004, cácQDs của selenua chì có thể tạo ra nhiều hơn một exciton từ một photon cónăng lượng cao thông qua quá trình nhân đôi hoặc tạo ra nhiều exciton So vớicác tế bào quang điện ngày nay chỉ có thể quản lý một exciton trên mộtphoton mang năng lượng cao thì nó tỏ ra ưu việt hơn hẳn Về mặt lý thuyết,quang điện tử lượng tử tương đối rẻ để sản xuất vì chúng được tạo ra bằng cácphản ứng hóa học đơn giản Các tế bào năng lượng mặt trời từ QDs tỏ ra cóhiệu quả hơn nhiều so với các pin mặt trời silicon của chúng Hiệu quả hoạtđộng cũng được cải thiện rõ rệt bằng cách sử dụng các QDs Trong tế bàonăng lượng mặt trời nối tiếp silicon p-n truyền thống, khi một photon có nănglượng nhỏ hơn dải băng silicon chạm vào tế bào đó, nó được truyền đi vàkhông đóng góp vào công suất đầu ra Điều này dẫn đến sự cân bằng trongthiết kế: nếu dòng điện cao hơn, các electron có năng lượng thấp hơn (tứcđiện áp thấp hơn) và ngược lại Các QDs có thể mang lại sự gia tăng đáng kể
về hiệu quả bằng cách sử dụng chấm có kích thước khác nhau trên cùng dải.Khi tăng số lượng các dải lên vô cùng, hiệu quả giới hạn nhiệt động lực họclên tới 86% [1]
Trong pin mặt trời
QDs cũng được sử dụng trong tế bào năng lượng mặt trời lai giữa vô cơ
và hữu cơ Những tế bào mặt trời này hấp dẫn do chế tạo chi phí thấp và hiệu
Trang 20quả tương đối cao Sự kết hợp với các oxit kim loại chẳng hạn như vật liệunano ZnO, TiO2 và Nb2O5 vào quang điện hữu cơ đã được thương mại hóabằng cách sử dụng chế biến cuộn hoàn toàn Và kết quả thu được thực nghiệm
là trong tế bào mặt trời lai nano đạt hiệu suất chuyển đổi 13,2% [1]
Ứng dụng sinh học
Các QDs mới nhất có tiềm năng lớn để sử dụng trong các ứng dụngphân tích sinh học Chúng được sử dụng trộng rãi để nghiên cứu các quá trìnhnội bào, nhắm mục tiêu khối u, quan sát in vivo về buôn bán tế bào, chẩnđoán và chụp ảnh tế bào với độ phân giải cao Các QDs đã tỏ ra là vượt trộihơn nhiều so với thuốc thử hữu cơ thông thường do năng suất lượng tử cao,khả năng quang phổ và phát xạ có thể điều chỉnh của chúng Do tính chất này
mà chúng trở lên lý tưởng khi sử dụng trong hình ảnh tế bào siêu nhạy Cácchấm lượng tử có thể nhắm mục tiêu các tế bào hoặc protein cụ thể bằng cách
sử dụng peptide, kháng thể hay phối tử, và sau đó quan sát thấy protein hoặchoạt động của tế bào Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng các QDs tốt hơnnhiều trong việc cung cấp công cụ den siRNA để nhắm mục tiêu các tế bào sovới phương pháp trị liệu hiện sử dụng Các nghiên cứu gần đây đã mở đườngcho ý tưởng thêm các hạt có hoạt tính nhẹ vào kháng sinh đê chống lại các vấ
đề ngày càng tăng của các bệnh nhiễm trùng kháng thuốc Các loại hóa chấtđược tạo ra sau khi ánh sang chiếu vào QDs có thể được sửa đổi bằng cáchthay đổi kích thước Nhờ cách này, người ta đã phát triển các kháng sinh cóQDs thành một enzyme superoxide Chúng làm cho vi khuẩn dễ bị tổn thươnghơn so với kháng sinh mà trước đây nó đã miễn dịch Nghiên cứu này vô cùngquan trọng và có tiềm năng trong tươi lai, với số lượng các bệnh nhiễm trùngkháng thuốc liên tục tăng lên [4]
Trong máy tính
Trang 21Các QDs đã mở đường cho các siêu máy tính được gọi là máy tínhlượng tử Các máy tính lượng tử này hoạt động và lưu trữ thông tin bằng cách
sử dụng các bit lượng tử hoặc “qubit”, có thể tồn tại ở hai trạng thái – cả trong
và ngoài cùng một lúc Hiện tượng đáng chú ý này cho phép tốc độ xử lýthông tin và dung lượng bộ nhớ cho cả hai được cải thiện rất nhiều khi đem sosánh với các máy tính thông thường QDs mang đến sự đột phá mới trongcông nghệ cho các thế hệ màn hình ti vi, máy tính, điện thoại di động Cácmàn hình thế hệ trước như LCD có màu sắc khá bị giới hạn bởi hình ảnhchiếu sáng nhờ đèn nền Nhưng đối với công nghệ chấm lượng tử thì ánh sángđược chiếu qua màng mỏng tinh thể nano có thể điều chỉnh bước sóng phát ra,màu sắc tạo ra sẽ rất phong phú với độ phân giải vượt trội Sony là thươnghiệu đầu tiên thương mại hoá công nghệ chấm lượng tử trên sản phẩm ti vi vàmáy tính xách tay năm 2013 Ngay một năm sau, Apple đã ứng dụng côngnghệ chấm lượng tử của công ty Nanosys trên màn hình iphone, việc sử dụngchấm lượng tử bán dẫn đã cách mạng hoá công nghệ màn hình cảm ứng Bêncạnh đó, vào năm 2015 một số nhãn hiệu như Samsung, LG, TCL cũng đãchạy đua công nghệ sử dụng chấm lượng tử cho dòng sản phẩm ti vi LCD [4]
Đóng ngắt quang học
Chấm lượng tử cũng có thể là vật liệu để sản xuất các công tắc quanghọc Một chấm lượng tử đơn nhất có thể hoạt động như một đơn vị điện tửsiêu nhỏ, chẳng hạn bóng bán dẫn, để hình thành nên cơ sở của thiết bị điện tử
cỡ nano Với kích cỡ 1- 6 nm, hàng tỷ chấm lượng tử có thể nằm gọn trên mộtđầu đinh ghim [4]
Trang 221.1.4 Những loại chấm lượng tử phổ biến
Như chúng ta đã biết, hiện nay ngành công nghiệp vật liệu rất rộng rãi
và cũng có nhiều nghiên cứu tổng hợp được đa dạng các loại QDs, ví dụ:CdX, PbX (với X là O, S, Se, Te), CuInS2, ZnS, Si… Trong đó, CdS đượcquan tâm nhiều do độ rộng vùng cấm của khối bán dẫn (2,4 eV) tương ứngvùng ánh sáng nhìn thấy Về mặt ứng dụng, hiệu suất lượng tử cao cùng vớikhả năng có thể điều chỉnh các đặc trưng quang học theo kích thước cho phép
sử dụng hiệu quả loại vật liệu này như là phần tử đánh dấu sinh học hay vậtliệu phát quang trong chiếu sáng rắn Mặt khác, năng lượng liên kết excitoncủa CdS nhỏ (29 mV) tương ứng với bán kính Bohr exciton (aB = 2,8 nm)nên trong thực tế, CdS cùng với CdSe là các hệ QDs điển hình được dùng đểnghiên cứu hiệu ứng giam giữ lượng tử mà trong đó hiệu ứng kích thước thểhiện khá rõ nét QDs CdSe được nghiên cứu mạnh mẽ và một số kết quảnghiên cứu đã làm sáng tỏ các quá trình quang – điện tạo cơ sở cho việc triểnkhai ứng dụng Tuy nhiên, các hệ vật liệu này đều chứa Cd, một nguyên tốđược xem là độc hại khi tích tụ trong cơ thể con người Vì vậy, các lĩnh vựcứng dụng QDs phát quang chứa Cd bị hạn chế, đặc biệt là đối với việc sửdụng để đánh dấu huỳnh quang trong các đối tượng y – sinh Tương tự, QDsPbX cũng chứa nguyên tố Pb rất độc hại [6]
Vật liệu bán dẫn từ hợp chất 3 nguyên tố loại Cu(In/Ga)(Se/S)2 (cấutrúc gồm các nguyên tố nhóm I, nhóm III và nhóm VI) có cấu trúc tinh thểtương đối gần với hợp chất bán dẫn II–VI Cụ thể, CuInS2 có cấu trúc mạngtinh thể lập phương giả kẽm giống như ZnS, với sự thay thế lần lượt Cu và Invào vị trí của Zn Tinh thể CuInSe2 (CuInS) có vùng cấm thẳng, độ rộng nănglượng vùng cấm ~ 1,1 (1,5) eV, được quan tâm nghiên cứu chế tạo dạng màngmỏng để ứng dụng làm pin mặt trời Do CuIn(S, Se)2 có khả năng chống chịucác tia vũ trụ nên được ứng dụng đặc biệt trong các hệ thống thiết bị đặt trong
Trang 23vũ trụ Pin mặt trời với hiệu suất 18,8% đã được chế tạo trên cơ sở màngmỏng Cu(In,Ga)Se2 Một số kết quả nghiên cứu rất gần đây trên hệ vật liệuCuInS2 cấu trúc nano cho thấy: ngoài ứng dụng đã rõ ràng là làm vật liệu biếnđổi quang – điện trong pin mặt trời, nó còn có triển vọng làm vật liệu phátquang trong vùng phổ vàng cam – đỏ với hiệu suất huỳnh quang vô cùng cao.Tuy nhiên, In lại là một nguyên tố đắt đỏ, bởi vậy phần nào đã làm giảm tiềmnăng ứng dụng của chúng [6].
QDs Silicon thu hút được rất nhiều quan tâm do khả năng phát xạ ánhsáng ổn định của Si-QDs (đã được quan sát thấy ở các dải phổ: xanh, xanh,cam, đỏ và hồng ngoại) Những dải PL này được cho là do sự tái tổ hợp củaexciton trong Si QDs Chúng có nhiều ứng dụng trong điện tử lượng tử nhưcác điốt phát quang Si QDs, các pin mặt trời song song và phổ biến nhất vớicấu trúc của thiết bị điện tử Tuy nhiên, do hạn chế về các kỹ thuật tổng hợp,biến đổi màu phát quang, kém bền trong không khí nên việc triển khai ứngdụng Si-QDs luôn đòi hỏi nhiều kỹ thuật khắt khe Si-QDs thường đòi hỏinhiệt độ cao, hoặc sử dụng nhiều hóa chất cho quá trình oxi hóa hay khử hóatiền chất [6]
1.1.5 Xu hướng nghiên cứu chấm lượng tử trong khoá luận
Từ các ưu nhược điểm của một vài loại QDs đã được nêu ở trên chúngtôi muốn nghiên cứu về chấm lượng tử carbon (CQDs) Trong một số năm trởlại đây, CQDs thu hút được rất nhiều quan tâm vì chúng thể hiện nhiều đặctính như dễ tổng hợp, hiệu suất lượng tử lớn, không độc hại và nhất là tantrong nước Đặc biệt là chúng có hiệu suất phát quang tương đối cao, phổ hấpthụ trong vùng nhìn thấy và không tốn kém Những tính chất này giúp choCQDs có tiềm năng to lớn ứng dụng trong đánh dấu sinh học, chế tạo cảmbiến quang học, ứng dụng trong pin mặt trời… Việc tổng hợp CQDs khá là dễ
Trang 24dàng và có thể từ nhiều nguồn như: đồ uống, thực phẩm, hoá chất,… Việctổng hợp CQDs từ hóa chất tinh khiết có ưu điểm về độ lặp lại, về độ đồngđều kích thước hay tính chất hóa học bề mặt nhưng về tính chất hóa – lý, việc
sử dụng các nguyên liệu hóa học hay dung môi hữu cơ trong các quá trìnhtổng hợp này có hạn chế lớn về môi trường và không an toàn sinh học Tổnghợp các vật liệu nano từ các nguồn sinh học, có khả năng tái tạo và có khảnăng tự phân hủy sinh học sau khi sử dụng có ý nghĩa to lớn trong xu hướngtổng hợp hóa học xanh
Trong khoá luận này, tôi đề cập tới việc nghiên cứu CQDs, về cấu trúc,tính chất, ứng dụng, tổng hợp và khảo sát sự phát quang của CQDs từ một sốloại thực phẩm Cụ thể, tôi nghiên cứu về CQDs tổng hợp từ 2 loại thực phẩmquen thuộc trong đời sống hằng ngày là đậu tương và nước chanh
1.2 Chấm lượng tử carbon
1.2.1 Mô tả cấu trúc
Hình 4 Cấu trúc chấm lượng tử carbon
Các chấm lượng tử dựa trên carbon bao gồm chấm lượng tử grapheme(QGDs) và chấm lượng tử carbon là một lớp vật liệu nano carbon mới với
Trang 25kích thước dưới 10 nm Chấm lượng tử carbon (CQDs) lần đầu tiên được pháthiện bởi Xu et al năm 2004 trong quá trình thanh lọc các ốn g n a n o ca c b o n
đ ơ n v á c h Phát hiện này là mở đầu cho các nghiên cứu để khai thác các tínhchất huỳnh quang của CQDs Nhiều tiến bộ đã đạt được trong quá trình tổnghợp, tính chất và ứng dụng của CQDs [3]
Carbon thường là một vật liệu màu đen, và nói chung nó được coi là có
độ hòa tan thấp trong nước Người ta quan tâm vào carbon dựa trên chấmlượng tử vì độ hòa tan tốt và phát quang mạnh So sánh với các QDs bán dẫntruyền thống và thuốc nhuộm hữu cơ, CQDs vượt trội về độ hòa tan cao (dungdịch nước), rất trơ về mặt hóa học, sự thay đổi bề mặt và khả năng chống chịucao photobleaching Đặc tính sinh học cao của CQDs, chẳng hạn như độc tínhthấp và khả năng tương thích sinh học tốt tạo cho chúng các ứng dụng tiềmnăng trong sinh trắc học, bộ cảm biến sinh học và phân tử sinh học, phân phốithuốc
Tính đến nay, thực nghiệm và mô hình lý thuyết mô tả cấu trúc hóa học,cấu trúc điện tử, cơ chế các quá trình quang - điện tử trong CQDs vẫn còn chưathực sự đầy đủ so với các hệ lượng tử khác Cấu trúc được chấp nhận rộng rãicủa CQDs là gồm nhiều hệ đa vòng thơm liên hợp - nối với nhau bởicác
mạch hydrocacbon no
1.2.2 Tính chất của chấm lượng tử carbon
CQDs có đầy đủ tính chất của một QDs thông thường như đã được đềcập ở phần 1.1.2 CQDs cũng có tính chất độc đáo chúng ta quan tâm là tínhtan và tính chất quang học.Tính tan trong nước của CQDs được quyết địnhbởi các nhóm phân cực có trên bề mặt như: NH2, COOH, OH, SH, v.v Tínhchất quang học của CQDs phụ thuộc vào những yếu tố cơ bản như kích thước
và thành phần của các hệ liên hợp có trong nó, khả năng tương tác giữa các hệ
Trang 26liên hợp này, thành phần và trạng thái hóa học của các dị tố N, S Tính chấtquang của CQDs thể hiện ở khả năng hấp thụ và khả năng phát xạ huỳnhquang như dưới đây:
- Khả năng hấp thụ: CQDs thường cho thấy sự hấp thụ quang học trongvùng UV ở vùng khả kiến (300 nm-760 nm) do trạng thái chuyển tiếp p-p*của các liên kết C = C, trạng thái chuyển tiếp n-p* của các liên kết C = O vàcác liên kết khác
- Khả năng phát xạ huỳnh quang: là một trong những tính năng hấp dẫnnhất của CQDs, là sự phụ thuộc rõ ràng vào bước sóng và cường độ phát xạ.Điều này xảy ra do lựa chọn quang học của các hạt nano có kích thước khácnhau (hiệu ứng lượng tử) và các phối tử khác nhau trên bề mặt CQDs [3]
1.2.3 Một số tiềm năng ứng dụng của chấm lượng tử carbon
LED chấm lượng tử
CQDs nổi lên như một làn sóng vật liệu mới cho đèn LED do chúngphát ra ánh sáng tương đối ổn định, chi phí thấp và đặc biệt là thân thiện vớimôi trường Các CQDs giàu nitrogen cho vùng sáng rộng Những LED thế hệ
cũ làm bằng chất bán dẫn truyền thống còn nhiều hạn chế trong việc phát sángnhư khó điều chỉnh bước sóng mà mỗi vật liệu bán dẫn phát ra Bên cạnh đó,CQDs có thể điều chỉnh được để phát ra bất kì bước sóng nào nằm trong vùngkhả kiến và hồng ngoại Những khả năng điện phát quang độc đáo này củaCQDs là do sự phụ thuộc vào kích thước của CQDs (từ 2 đến 10 nm) Kíchthước nhỏ mang lại tính linh hoạt vượt trội về hình dạng, giúp CQDs hoạtđộng dễ dàng trong chất nền, tấm, màng, dung dịch, keo, mực Đặc biệt hơn,khi ta điều khiển kích thước của CQDs thì có thể điều khiển được màu sắccủa chúng Nếu giữ nguyên kích thước của CQDs thì sẽ cố định được bướcsóng photon phát ra với màu sắc thích hợp, thậm chí màu sắc không xuất hiện