Có được kết quả như vậy là nhờ sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền và nhận thứcđúng đắn về vai trò của công tác hoà giải của các ban ngành đoàn thể địa phương.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Hoà giải cơ sở là hoạt động đã góp phần ngăn chặn kịp thời các mâu thuẫn phátsinh từ cơ sở, giữ gìn sự đoàn kết, gắn bó trong địa bàn dân cư, đảm bảo an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương Cá nhân tổ chức tiết kiệm được kinhphí, hạn chế việc khiếu kiện lên các cơ quan có thẩm quyền Có được kết quả như vậy
là nhờ sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền và nhận thứcđúng đắn về vai trò của công tác hoà giải của các ban ngành đoàn thể địa phương.Đặc biệt là sự phối kết hợp giữa Mặt trận và các tổ chức thành viên trong quá trìnhxây dựng, củng cố kiện toàn tổ chức hoà giải và thuờng xuyên tổ chức các lớp tậphuấn, bồi dưỡng kỹ năng, hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ hòa giải viên cơ sở Bêncạnh đó, sự nỗ lực, cố gắng của cán bộ tư pháp xã, đặc biệt là đông đảo lực lượng hoàgiải viên với tinh thần tự nguyện, không vì lợi ích cá nhân, tích cực, chủ động đã tạonên thành công chung cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn xã
Công tác hòa giải cơ sở đã thực sự trở thành hoạt động gắn liền với đời sốngsinh hoạt của cộng đồng dân cư ở các thôn, bản, làng, góp phần đem lại đời sống ấm
no, hạnh phúc cho người dân Chính vì vậy em chọn nội dung: “ Hòa giải cơ sở” của
xã Tà Chải, Na Hối và xã Cốc Lầu để làm báo cáo nghiên cứu thực tế lớp Trung
cấp lý luận Chính trị- hành chính A01- 2017
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Hòa giải cơ sở của xã Tà Chải, Na Hối và Cốc Lầu củahuyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai từ năm 2017- đến nay
Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Tổ chức, hoạt đông hòa giải cơ sở
- Địa điểm: Xã Tà Chải, Na Hối, Cố Lầu của huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
- Thời gian: Từ năm 2017 đến nay
Trang 2Khó khăn:
Diện tích đất đai sản xuất nông nghiệp dần bị thu hẹp do GPMB để xây dựngcác công trình trọng điểm của huyện, do vậy cũng phần nào ảnh hưởng đến phát triểnkinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân
Một số ít bà con nhân dân vẫn còn có tư tưởng trông chờ, ỉ lại vào sự đầu tư,
hỗ trợ của Nhà nước, chưa có ý thức tự vươn lên
1.2 Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai.
Na Hối là xã đặc biệt khó khăn thuộc diện được thụ hưởng chương trình 30a củaChính phủ, nằm giáp trung tâm huyện lỵ 2,5 km, thường xuyên được sự quan tâm chỉ
Trang 3đạo sát sao của HĐND và UBND huyện, sự giúp đỡ của các ban ngành chức nănghuyện Việc nắm bắt thông tin, giao lưu kinh tế, văn hoá xã hội thường xuyên đượccập nhật qua các kênh thông tin truyền thanh, truyền hình Thuận lợi cho công tácchuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi như các loại giống mới: lúa, ngô, …có năngxuất cao.
Thuận lợi:
Có tiềm năng phong phú và đa dạng về tài nguyên đất đai, khí hậu mát mẻ.Tổng Có tổng diện tích tự nhiên là 2375,11 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là1364,54ha, đất lâm nghiệp 651,78 ha Đất chưa sử dụng 237,59 ha… , chủ yếu là đồicao, núi đá vôi Có 955 hộ và 4.212 nhân khẩu sinh sống trên 15 thôn bản Đảng bộ
xã có 188 Đảng viên sinh hoạt ở 20 chi bộ trực thuộc trong đó 15 chi bộ nông thôn, 4chi bộ nhà trường; 01 chi bộ trạm y tế 100% Chi bộ nông thôn là Chi bộ độc lập.Ngoài ra, xã Na Hối còn có nguồn lao động dồi dào với những truyền thống văn hoá,lịch sử lâu đời
Nền sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp Tình hình dịch bệnh trên cây trồng,vật nuôi vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ có thể bùng phát
Địa bàn xã rộng, địa hình phức tạp: bị chia cắt bởi nhiều khe suối và dốc Giaothông đi lại khó khăn dân cư không tập trung Thời tiết, khí hậu diễn biến phức tạp,khó lường như rét đậm, rét hại, hạn hán kéo dài ảnh hưởng đến phát triển KT-XHcủa xã
Trình độ năng lực của một số cán bộ còn chưa đáp ứng được yêu cầu công việc.Tình hình an ninh, chính trị, trật tự ATXH trên địa bàn xã còn tiềm ẩn nguy cơ phứctạp như xuất cảnh trái phép sang Trung Quốc làm thuê
Trang 41.3 Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Cốc Lầu, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai.
Cốc Lầu là một xã vùng 3 có tổng diện tích tự nhiên 3.688,56 ha 621 hộ, 2.886khẩu, trong đó nam = 1.479, nữ = 1.407, lao động trong độ tuổi lao động 1.340 Gồm
9 dân tộc anh em sống sen kẽ trên 10 thôn bản Đảng bộ có 171 đảng viên, sinh hoạt
ở 14 chi bộ trực thuộc ( 4 chi bộ cơ quan nhà trường, Y tế và 10/10 thôn bản có chi
bộ độc lập)
Tình hình cán bộ, đảng viên và nhân dân trên địa bàn xã luôn có tư tưởng vữngvàng, chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và cácquy định của địa phương, an ninh chính trị, trật tư an toàn xã hội luôn được giữ vững,nhân dân luôn đoàn kết, thi đua lao động sản xuất, các chỉ tiêu nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội hàng năm đều đạt và vượt theo nghị quyết Đảng ủy, HĐND đó đề ra.Đảng bộ luôn quan tâm đến công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các chủ trươngchính sách của đảng, pháp luật của nhà nước, tuyên truyền chỉ thị, nghị quyết củaĐảng các cấp tới cán bộ, đảng viên và nhân dân các dân tộc trên địa bàn
Thuận lợi:
Được sự chỉ đạo sát sao của TT- Huyện ủy, UBND huyện, các phòng banchuyên môn của huyện Sự đoàn kết thống nhất của cán bộ, đảng viên, nhân dân cácdân tộc trên địa bàn, sự quan tâm đầu tư của nhà nước như: Đường, trường, trạm,điện, thủy lợi và các chương trình hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ hộ nghèo, hỗ trợ học tập chohọc sinh, Chương trình nông thôn mới … phát huy được hiệu quả, do vậy đời sốngvật chất, tinh thần của nhân dân được nâng lên, đó là những điều kiện thuận lợi choĐảng ủy lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ trong năm mà nghị quyết đại hội đã đềra
Khó khăn:
Tuy đã đạt được những thuận lợi trên, xong vẫn còn khó khăn vưỡng mắc đólà: Địa bàn rộng, giao thông đi lại giữa các thôn vẫn còn khó khăn trong mùa mưa,còn 7/10 thôn chưa có điện lưới, trình độ năng lực của một số đảng viên nông thôncòn hạn chế, một số ít hộ dân chưa có ý thức vươn lên làm giàu, không muốn thoátnghèo Tỷ lệ Hộ nghèo 296 hộ, đạt 47,66% cận nghèo 18 hộ
Trang 52 THƯC TRẠNG VỀ HÒA GIẢI CƠ SỞ Ở CỦA XÃ TÀ CHẢI, NA HỐI
Chia theo dân tộc
Chuyê
n môn luật
Chưa qua đào tạo chuyên môn luật
Số hòa giải viên được bồi dưỡng nghiệp vụ
c
Biểu tình hình tổ chức, cán bộ tổ hòa giải của xã Tả Chải
Tổng số vụ việc tiếp nhận hòa giải(bao gồm số vụ chưa giải hòa kỳ trước chuyểnsang) 09 vụ, hòa giải thành 08, không hòa giải thành là 01
Tổng số vụ Hòa giải thành Hòa giải không thành
09 vụ 08 vụ(tranh chấp
đất đai) 01 vụ(hôn nhân- gia đình)
Kết quả hoạt động của các tổ hòa giả của xã Tà Chải
- Cơ cấu tổ chức, hoạt động hòa giải cơ sở năm 2017 đến nay của xã Na Hối,tổng số tổ: 15/15 thôn bản, tổng số hòa giải viên: 88, nam: 53, nữ: 35 Dân tộc kinh:
19, dân tộc khác: 69 Số hòa giải viên được đào tạo, bồi dưỡng: 37, chưa đào tạo qualuật: 88 Tổng số tổ trên thôn bản chiếm 100%, tổng số nam chiếm 60.0%, nữ chiếm
Trang 640,0%, dân tộc khác chiến 78,0%, dân tộc kinh chiếm 22,0%, qua bồi dưỡng nghiệpvụ: 42,0%, chưa qua bồi dưỡng chiếm: 58,0%.
Chia theo dân tộc
Chuyê
n môn luật
Chưa qua đào tạo chuyên môn luật
Số hòa giải viên được bồi dưỡng nghiệp vụ
c
Biểu tình hình tổ chức, cán bộ tổ hòa giải của xã Na Hối
Tổng số vụ việc tiếp nhận hòa giải(bao gồm số vụ chưa giải hòa kỳ trước chuyểnsang) 19 vụ, hòa giải thành16 vụ , không hòa giải thành là 03 vụ
Tổng số vụ Hòa giải thành Hòa giải không thành
19 vụ
16 vụ(11 vụ tranh chấp đất đai, 3 vụ xích mích nhỏ, 2vụ hôn nhân- gia đình)
03 vụ(1 vụ hôn nhân- gia đình, 02
tranh chấp đất đai)
Kết quả hoạt động của các tổ hòa giả của xã Na Hối
- Cơ cấu tổ chức, hoạt động hòa giải cơ sở năm 2017 đến nay của xã Cốc Lầu,tổng số tổ: 10/10 thôn bản chiếm 100%, tổng số hòa giải viên: 58, nam: 42 chiếm72,0%, nữ: 16 chiếm 28,0%, Dân tộc kinh: 13 chiếm 22,5%, dân tộc khác: 45 chiến77,5% Số hòa giải viên được đào tạo, bồi dưỡng: 18 chiếm 31,0%, chưa đào tạo qualuật: 58 Chưa qua bồi dưỡng chiếm: 69,0%
Tổng Chia theo Chia theo Chuyê Chưa Số hòa giải
Trang 7qua đào tạo chuyên môn luật
viên được bồi dưỡng nghiệp vụ
c
Biểu tình hình tổ chức, cán bộ tổ hòa giải của xã Cốc Lầu
Tổng số vụ việc tiếp nhận hòa giải(bao gồm số vụ chưa giải hòa kỳ trước chuyểnsang) 12 vụ, hòa giải thành16 vụ , không hòa giải thành là 02 vụ
đình)
02 vụ(1 vụ hôn nhân- gia đình, 01 tranh chấp đất
đai)
Kết quả hoạt động của các tổ hòa giả của xã Cố Lầu
Tổ chức, hoạt động hòa giải cơ sở của Tà Chải, Na Hối và xã Côc Lầu trongviệc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quền hạn theo quy định của Luật hòa giải cơ sở
- Khách quan, công bằng, kịp thời, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin đời tư củacác bên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Luật hòa giải ở
cơ sở
Trang 8- Tôn trọng ý chí, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, quyền và lợi ích hợppháp của người khác; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.
- Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở
- Không lợi dụng hòa giải ở cơ sở để ngăn cản các bên liên quan bảo vệ quyềnlợi của mình theo quy định của pháp luật hoặc trốn tránh việc xử lý vi phạm hànhchính, xử lý về hình sự
Chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở:
Khuyến khích các bên giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp bằng hình thức hòa giải
ở cơ sở và các hình thức hòa giải thích hợp khác Khuyến khích những người có uytín trong gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư tham gia hòa giải ở cơ sở và tham giacác hình thức hòa giải thích hợp khác Phát huy vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổquốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong công tác hòa giải ở cơ
sở Tạo điều kiện, hỗ trợ cho hoạt động hòa giải ở cơ sở; khuyến khích tổ chức, cánhân đóng góp, hỗ trợ cho hoạt động hòa giải ở cơ sở (Điều 5)
Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở để biên soạn, phát hành tàiliệu; tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng về hòa giải ở cơ sở; sơ kết, tổngkết, khen thưởng đối với công tác hòa giải ở cơ sở; chi thù lao cho hòa giải viên theo vụ,việc và hỗ trợ các chi phí cần thiết khác cho hoạt động hòa giải ở cơ sở Ngân sáchtrung ương chi bổ sung cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách để hỗ trợkinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở (Điều 6)
Hòa giải viên:
- Tiêu chuẩn hòa giải viên
Người được bầu làm hòa giải viên phải là công dân Việt Nam thường trú tại cơ
sở, tự nguyện tham gia hoạt động hòa giải và có các tiêu chuẩn: i) Có phẩm chất đạođức tốt; có uy tín trong cộng đồng dân cư; ii) Có khả năng thuyết phục, vận độngnhân dân; có hiểu biết pháp luật (Điều 7)
- Bầu, công nhận hòa giải viên:
Trang 9Người có đủ tiêu chuẩn hòa giải viên có quyền ứng cử hoặc được Ban công tácMặt trận phối hợp với các tổ chức thành viên của Mặt trận giới thiệu vào danh sáchbầu hòa giải viên Trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì, phối hợp với trưởng thôn, tổtrưởng tổ dân phố tổ chức bầu hòa giải viên ở thôn, tổ dân phố bằng một trong cáchình thức: i) Biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại cuộc họp đại diện các hộ giađình; ii) Phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình.
Người được đề nghị công nhận là hòa giải viên phải đạt trên 50% đại diện hộgia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý Trường hợp số người đạt trên 50% đại diện
hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý nhiều hơn số lượng hòa giải viên được Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thì danh sách người được đề nghị công nhậnlấy theo kết quả bỏ phiếu từ cao xuống thấp Trường hợp số người được bầu không
đủ để thành lập tổ hòa giải thì tổ chức bầu bổ sung cho đủ số lượng Trưởng ban côngtác Mặt trận lập danh sách người được đề nghị công nhận là hòa giải viên gửi Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp xã Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định côngnhận hòa giải viên Quyết định công nhận hòa giải viên được gửi cho Ban thườngtrực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Trưởng ban công tác Mặt trận,trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, hòa giải viên và thông báo công khai ở thôn, tổ dânphố (Điều 8)
- Quyền và nghĩa vụ của hòa giải viên
Hòa giải viên có các quyền: i) Thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở; ii) Đề nghị
các bên có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến vụ, việc hòa giải; iii)Tham gia sinh hoạt, thảo luận và quyết định nội dung, phương thức hoạt động của tổhòa giải; iv) Được bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải;được cung cấp tài liệu liên quan đến hoạt động hòa giải; v) Hưởng thù lao theo vụ,việc khi thực hiện hòa giải; vi) Được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thiđua, khen thưởng; vii) Được hỗ trợ, tạo điều kiện để khắc phục hậu quả nếu gặp tainạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòagiải; viii) Kiến nghị, đề xuất về các vấn đề liên quan đến hoạt động hòa giải (Điều 9)
Trang 10Hòa giải viên có các nghĩa vụ: i) Thực hiện hòa giải khi có căn cứ hòa giải; ii)
Tuân thủ các nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở; iii) Từ chối tiến hànhhòa giải nếu bản thân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ, việc hòa giải hoặc vì
lý do khác dẫn đến không thể bảo đảm khách quan, công bằng trong hòa giải; iv)Thông báo kịp thời cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp xã có biện pháp phòng ngừa khi thấy mâu thuẫn, tranh chấp nghiêm trọng có thểdẫn đến hành vi bạo lực gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của các bên hoặcgây mất trật tự công cộng; v) Thông báo kịp thời cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo
cơ quan có thẩm quyền xử lý trong trường hợp phát hiện mâu thuẫn, tranh chấp códấu hiệu vi phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật về hình sự(Điều 10)
- Thôi làm hòa giải viên
Các trường hợp được thôi làm hòa giải viên: i) Theo nguyện vọng của hòa giảiviên; ii) Hòa giải viên không còn đáp ứng một trong các tiêu chuẩn hòa giải viên; iii)
Vi phạm nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở hoặc không có điều kiện tiếptục làm hòa giải viên do bị xử lý vi phạm pháp luật
Trường hợp thôi làm hòa giải viên, tổ trưởng tổ hòa giải đề nghị Trưởng bancông tác Mặt trận phối hợp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố làm văn bản đề nghịChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thôi làm hòa giải viên Trường hợpthôi làm hòa giải viên đối với tổ trưởng tổ hòa giải thì Trưởng ban công tác Mặt trậnphối hợp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố làm văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp xã ra quyết định thôi làm hòa giải viên Quyết định thôi làm hòa giảiviên được gửi Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Trưởngban công tác Mặt trận, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, hòa giải viên và thông báocông khai ở thôn, tổ dân phố
Tổ hòa giải:
- Về cơ cấu: Tổ hòa giải có tổ trưởng và các hòa giải viên Mỗi tổ hòa giải có từ
03 hòa giải viên trở lên, trong đó có hòa giải viên nữ Đối với vùng có nhiều đồngbào dân tộc thiểu số, tổ hòa giải phải có hòa giải viên là người dân tộc thiểu số Chủ
Trang 11tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định số lượng tổ hòa giải, hòa giải viên trong một
tổ hòa giải căn cứ vào đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội, dân số của địa phương và
đề nghị của Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
Hằng năm, Trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì phối hợp với tổ trưởng tổ hòagiải tiến hành rà soát, đánh giá về tổ chức, hoạt động của tổ hòa giải và kiến nghị Banthường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã để đề nghị Ủy ban nhân dâncấp xã kiện toàn tổ hòa giải (Điều 12)
- Về trách nhiệm của tổ hòa giải: Tổ hòa giải có trách nhiệm: i) Tổ chức thực
hiện hòa giải; ii) Tổ chức trao đổi kinh nghiệm, thảo luận các giải pháp để tiến hànhhòa giải vụ, việc phức tạp; iii) Phối hợp với Ban công tác Mặt trận, Chi hội phụ nữ,Chi đoàn thanh niên, Chi hội cựu chiến binh, Chi hội nông dân, Chi hội người caotuổi, các tổ hòa giải và tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động hòa giải ở cơ sở; iv)Kiến nghị với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp xã vềhoạt động hòa giải ở cơ sở, các điều kiện cần thiết cho hoạt động hòa giải ở cơ sở; v)
Đề nghị khen thưởng tổ hòa giải, hòa giải viên có thành tích xuất sắc trong công táchòa giải (Điều 13)
- Về tổ trưởng tổ hòa giải: Tổ trưởng tổ hòa giải do hòa giải viên bầu trong số
các hòa giải viên để phụ trách tổ hòa giải Việc bầu tổ trưởng tổ hòa giải được thựchiện dưới sự chủ trì của Trưởng ban công tác Mặt trận bằng hình thức biểu quyếtcông khai hoặc bỏ phiếu kín Kết quả bầu tổ trưởng tổ hòa giải được lập thành vănbản và gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để ra quyết định công nhận (Điều 14)
- Quyền và nghĩa vụ của tổ trưởng tổ hòa giải: i) Phân công, phối hợp hoạt
động của các hòa giải viên; ii) Đại diện cho tổ hòa giải trong quan hệ với Trưởng bancông tác Mặt trận, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố và cơ quan, tổ chức, cá nhânkhác trong thực hiện trách nhiệm của tổ hòa giải; iii) Đề nghị cho thôi làm hòa giảiviên theo quy định; iv) Báo cáo kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; cơquan có thẩm quyền về các vụ, việc mâu thuẫn, tranh chấp nghiêm trọng có thể dẫnđến hành vi bạo lực gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của các bên hoặc gâymất trật tự công cộng hoặc phát hiện mâu thuẫn, tranh chấp có dấu hiệu vi phạm pháp