- Nhận diện phương thức biểu đạt -Nhận diện được thành phần tiếng Việt - Hiểu nội dung, ý nghĩa của văn bản.. Làm văn Biết cách tạo lập văn bản nghị luận HS nhận biết được các yêu cầu c
Trang 1PHÒNG GD&ĐT ANH SƠN ĐỀ THI KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG THCS TƯỜNG SƠN NGỮ VĂN LỚP 7
Năm học: 2017 – 2018
Thời gian làm bài:45 phút
A KHUNG MA TRẬN
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng dụng cao Vận
I Đọc
hiểu
- Ngữ liệu:
văn bản ngoài sgk
- Nhận diện phương thức biểu đạt -Nhận diện được thành phần tiếng Việt
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của văn bản
-Tác dụng của trạng ngữ
II.
Làm
văn
Biết cách tạo lập văn bản nghị luận
HS nhận biết được các yêu cầu của đề, kiểu đề, vấn
đề nghị luận,
phương pháp nghị luận
Hiểu được cách làm một bài văn nghị luận chứng minh
- Hiểu được cách xác lập luận điểm, luận cứ trình bày luận điểm, luận
cứ đó theo trình tự bố cục chặt chẽ lập luận hợp
lý
Vận dụng kiến thức trong đời sống xã hội để nghị luận
về sự việc hiện
tượng trong đời sống mà
em quan tâm Qua
đó thế hiện qua điểm nhìn
Từ văn bản em tạo lập hình thành cho các em
về cách nhìn nhận, thái độ quan điểm về vấn đề
mà mình quan tâm Từ
Đề chính thức
Trang 2giá về sự việc hiện tượng, thể hiện thái
độ quan điểm về vấn đề nêu ra
nhận thức và hành động đúng đắn với vấn
đề đặt ra
Tổng
cộng
%
B ĐỀ MINH HỌA
PHẦN I: ĐỌC HIỂU: 3 (điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu bên dưới
Ước mơ đôi khi không phải là điều nhất định phải thực hiện cho bằng được hơn nữa có thể là điều người ta không có khả năng thực hiện trong suốt cuộc đời mình Gặp một chú lùn ước mơ lớn lên sẽ chơi bóng rổ hay một chú bé dị tật ở chân nuôi mộng sau này trở thành ngôi sao bóng đá thì đó không phải là điều mà bạn nên chế nhạo.
Một ngày nào đó, bạn sẽ nhận ra ý nghĩa của ước mơ không phải ở chỗ nó có phù hợp với khả năng thực tế hay không Điều quan trọng là nó cho phép bạn
sống thêm một cuộc đời nữa với cảm xúc của riêng bạn
(Nguyễn Nhật Ánh, Tôi là Bêtô) Câu 1.Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên
Câu 2 Xác định thành phần trạng ngữ và công dụng của trạng ngữ trong câu in đậm Câu 3 Ý nghĩa rút ra từ văn bản trên
PHẦN II: LÀM VĂN( 7 điểm
Viết đoạn văn khoảng 9-10 dòng làm rõ câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho
Trang 3E HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
A Hướng dẫn chung
1 Giáo viên chấm cần nắm vững đáp án, thang điểm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên cần chủ động, linh hoạt trong quá trình chấm
2 Việc chi tiết hóa điểm số của các câu phải được thống nhất trong nhóm và đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi câu
3 Bài làm được chấm theo thang điểm 10, chiết lẻ đến 0,25 điểm
B Hướng dẫn cụ thểng d n c thẫn cụ thể ụ thể ể
2 - Trạng ngữ: “một ngày nào đó”
- Tác dụng: Bổ sung về thời gian
0,5 1,0
3 Nêu được ý nghĩa rút ra từ văn bản: Con người sống cần có
ước mơ, hoài bão và niềm tin
1,0
II
LÀM VĂN 7,0
1 a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận: có đủ các phần
mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
b Xác định đúng vấn đề nghị luận về vai trò ý nghĩa của câu tục ngữ
c Triển khai hợp lý luận điểm, luận cứ thành các đoạn văn theo một trình tự hợp lý.Vận dụng tốt các thao tác kỹ năng làm văn nghị luận Từ đó bộc lộ tình cảm suy nghĩ hướng hành động
Bài làm đảm bảo yêu cầu sau
*Mở đoạn
Giới thiệu về câu tục ngữ
*Thân đoạn:
-giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ:
Đói, rách là sự khó khăn, thiếu thốn về vật chất; sạch ,thơm chỉ tấm lòng trong sáng,thơm thảo, thật thà
-Ý của câu tục ngữ: dù khó khăn túng thiếu thế nào cũng giữ cho lòng mình trong sạch, ngay thẳng
Giá trị kinh nghiệm: đề cao lối sống đạo đức của ông cha
ta :biết vượt lên hoàn cảnh, giữ gìn nhân phẩm
Câu tục ngữ khuyên con người có lòng tự trọng , phê phán những người vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa tội lỗi ,khen ngợi những người làm đúng như tinh thần của câu tục ngữ
0,5 0,5 0,5
0,5 1,0 1,0 1,0
Trang 4-Tuyên truyền mọi người hãy sống theo đạo lý đó.
* Kết đoạn:
-Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ ngày nay
-Liên hệ tới bản thân trong cách nhìn nhận và sống theo đạo
lý đó
0,5
d Sáng tạo: có cách diễn đạt mới mẻ, có suy nghĩ riêng,
thấu đáo, sâu sắc về vấn đề nghị luận
0.5
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo quy tắc chính tả, dùng
từ, đặt câu
0.5