GIÁO ÁN LỚP 5 2019 2020 tuần 1 GIÁO ÁN LỚP 5 2019 2020 tuần 1 GIÁO ÁN LỚP 5 2019 2020 tuần 1 GIÁO ÁN LỚP 5 2019 2020 tuần 1 GIÁO ÁN LỚP 5 2019 2020 tuần 1 GIÁO ÁN LỚP 5 2019 2020 tuần 1 GIÁO ÁN LỚP 5 2019 2020 tuần 1 GIÁO ÁN LỚP 5 2019 2020 tuần 1 GIÁO ÁN LỚP 5 2019 2020 tuần 1 GIÁO ÁN LỚP 5 2019 2020 tuần 1 GIÁO ÁN LỚP 5 2019 2020 tuần 1
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 8 năm 2019
ĐẠO ĐỨC
EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM
I MỤC TIÊU:
- Nhận thức được vị trí của học sinh lớp 5 so với các lớp trước
- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em”
+ Các truyện tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Kiểm tra SGK
Giới thiệu bài mới:
2 Các hoạt động chính:
*
Hoạt động 1 : Quan sát tranh
MT:HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy tự hào vì là HS
lớp 5
Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh trong SGK trang 3
-4 và trả lời các câu hỏi theo nhóm
- HS thảo luận nhóm
sinh lên lớp 5
- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ trong họctập và được bố khen
- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào
- HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh các lớp dưới? - Lớp 5 là lớp lớn nhất trường
- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 5? - Đại diện nhóm trả lời
Trang 2Vì sao?
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Năm nay em đã lên lớp Năm, lớp lớn nhất trường Vì vậy,
các em cần phải gương mẫu về mọi mặt để cho các em HS các
khối lớp khác noi theo
*
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân
MT: Giúp HS xác định được những nhiệm vụ của HS lớp 5
- Nêu yêu cầu bài tập 1 -HS suy nghĩ và làm bài
- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức vềmình với bạn ngồi bên cạnh
GV kết luận : Các điểm (a), (b), (c), (d), (e) là nhiệm vụ cần
làm
* Hoạt động 3:Tự liên hệ (BT 2)
MT:Giúp HS có nhận thức về bản thân và có ý thức học tập,
rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ
- GV mời một số em tự liên hệ trước lớp
- GV nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi
- HS tự suy nghĩ, đối chiếu những việc làmcủa mình từ trước đến nay với những nhiệmvụ của HS lớp 5
3 Hoạt động nối tiếp:
*Củng cố: Chơi trò chơi “Phóng viên”
- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau đóng vai là phóng viên
(Báo KQĐ hay NĐ) để phỏng vấn các học sinh trong lớp về
một số câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài học
- Theo bạn, học sinh lớp Năm cần phải làm
- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bài thơ
Trang 3về chủ đề “Trường em”
*Dặn dò:
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề “Trường em”
- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương về học sinh lớp 5 gương
- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
- Củng cố cho học sinh khái niệm ban đầu về phân số: đọc, viết phân số
- Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.:
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: SGK,vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2.Các hoạt động chính:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi
MT:HS nắm được khái niệm ban đầu về phân số, đọc viết phân
số
- Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm bìa và nêu:
- Quan sát và thực hiện yêu cầu của giáoviên
Trang 4-Tên gọi phân số
- Viết phân số vào bảng
-Đọc phân số
- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh
+ Bài tập 1:
- GV kiểm tra một vài cặp, nhận xét
- Từng học sinh thực hiện với các phân số:
100
40
; 4
3
; 10
5
; 3 2
- HS làm việc theo nhóm đôi
- HS đọc cho nhau nghe, nêu tử số và mẫusố của từng phân số trên
* Hoạt động 3:Viết thương dưới dạng phân số.
MT:HS viết thương hai số tự nhiên và số tự nhiên dưới dạng
phân số
- GV ghi bảng 3 ví dụ: 1:3 =
4:10 =
9:2 =
GV kết luận: Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia
một số TN cho một số TN khác 0 Phân số đó được gọi là gì của
Bài 3: HS làm vở đổi tập kiểm tra
- GV nhận xét
Bài 4: HS làm bài cá nhân, nêu miệng kếtquả
3 Hoạt động nối tiếp:
* Củng cố : Trò chơi “Ai nhanh hơn”
Một em nêu phân số, em kế bên nêu TS và MS, nếu nêu chậm
là thua
- HS thực hiện
Trang 5- GV nhận xét trò chơi.
* Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ôn tập “ Tính chất cơ bản của phân số “
HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông , xây dựng thành công nước Việt Nam mới
- Học thuộc lòng một đoạn thư
+ Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài Thể hiện được tình cảm thân ái, trìumến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam
+ Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc,SGK
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Kiểm tra SGK
2 Các hoạt động chính:
a) Hoạt động1:Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu :tranh chủ điểm
- GV giới thiệu thư gửi các học sinh
- Học sinh xem các ảnh minh họa chủ điểmvà nêu những điều các em thấy trong bứctranh
- “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ là bức thư Bác gửi học - Học sinh lắng nghe
Trang 6sinh cả nước nhân ngày khai giảng đầu tiên, sau khi nước ta
giành được độc lập.Thư của Bác nói về trách nhiệm của học
sinh Việt Nam với đất nước, thể hiện niềm hi vọng của Bác
vào những chủ nhân tương lai của đất nước như thế nào? Đọc
thư các em sẽ hiểu rõ điều ấy
MT: Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư , đọc đúng các từ, câu
trong đoạn, bài
- Yêu cầu học sinh khá, giỏi đọc cả bài
- GV chia bài thành 3 đoạn:
- HS tiếp nối nhau đọc trơn từng đoạn
- Học sinh lắng nghe gạch dưới từ có âm tr
- s
- HS dùng bút chì đánh dấu theo hướngdẫn
- HS tiếp nối đọc bài
- GV khen những em đọc đúng kết hợp sửa lỗi cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từng đoạn
- Lớp nhận xét cách đọc của bạn
- GV cần lưu ý HS ở các âm tr , s - HS đọc tiếp nối lượt 2 kết hợp giải nghĩa
từ
- Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ
MT: HS hiểu nội dung chính của bức thư.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên hỏi:
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so với những ngày
khai trường khác?
HS trả lời
- Giáo viên chốt ý, nhận xét - Học sinh lắng nghe
- Cho HS đọc đoạn 2
- GV mời HS nêu câu hỏi - 1 HS nêu câu hỏi: Sau cách mạng tháng 8,
nhiệm vụ của toàn dân là gì?
- Lớp nhận xét, bổ sung
- GV chốt ý chuyển sang câu hỏi 3
+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào HS trả lời
Trang 7đối với công cuộc kiến thiết đất nước?
- Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và nêu câu hỏi
Trong bức thư, Bác Hồ khuyên và mong đợi ở HS điều gì?
- Học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả lời câuhỏi:…
- GV yêu cầu HS thảo luận đôi bạn về nội dung của bài - Lớp thảo luận nêu ý kiến
- GV chốt ý ghi bảng:
MT: Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin
tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm kết hợp đọc
thuộc lòng
- 3 HS tiếp nối đọc toàn bài
- GV luyện đọc cho HS đoạn 2 - HS luyện đọc đoạn 2
- Yêu cầu học sinh nhẩm thuộc đoạn 2 - HS học thuộc
- GV cho HS thi đọc diễn cảm - Đại diện nhóm đọc thuộc và diễn cảm
- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì? - HS trả lời
- Hãy đọc đoạn mà em thích và cho biết vì sao? - Học sinh đọc nêu ý kiến
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Dặn dò:
- Học thuộc đoạn 2
- Đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
- Nhận xét tiết học
Trang 8I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Bài cũ: Ôn khái niệm về PS
- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bài tập - 2 học sinh
- Yêu cầu học sinh nêu khái niệm phân số, cấu tạo của phân số - Lần lượt học sinh nêu
- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số
- Giáo viên nhận xét
.* Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp tục ôn tập tính chất cơ bản PS
2 Các hoạt động chính:
MT: Giúp HS nhớ lại các tính chất cơ bản của phân số - Học sinh thực hiện chọn số điền vào ô
trống và nêu kết quả
- Hướng dẫn học sinh ôn tập:
Tìm phân số bằng với phân số 5 - Học sinh nêu phân số bằng phân số 5
Trang 96
6
- Giáo viên ghi bảng và hỏi: Em dựa vào tính chất nào của phân
số để tìm phân số bằng với phân số trên?
- GV chốt ý
Ví dụ 2: tiến hành như VD1
- Học sinh nêu
- HS nêu tính chất 2 ở SGK
* Hoạt động 2:
MT:Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số để làm các bài tập
-+ Bài 1:
- GV cho HS làm bảng con
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và mẫu số của phân số mới
- Rút gọn phân số để làm gì?
HS nêu
- GV quan sát , chấm điểm một số tập
- GV yêu cầu HS nêu cách quy đồng - Nêu cách quy đồng
- GV nhận xét
+Bài 3: (nếu còn thời gian )
-Cho HS tìm và nêu miệng kết quả - HS làm bài ø nêu kết quả
- GV yêu cầu 2,3 HS giải thích cách làm - HS giải thích cách làm
3 Hoạt động nối tiếp:
* Củng cố::
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung ôn tập - HS nêu
- GV nhận xét
Trang 10*Dặn dò:
- Học ghi nhớ SGK
- Chuẩn bị:
Ôn tập :So sánh haiphân số
GV nhận xét tiết học
- Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa để giao tiếp với người lớn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, Bảng phụ
- Học sinh: SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Hoạt động khởi động:
- Kiểm tra tập của HS
- Giới thiệu bài mới:
2.Các hoạt động chính:
* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ.
MT: Qua bài tập HS hiểu được từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa
hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Hát
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
Trang 11+ Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Giáo viên gọi HS đọc to những từ in đậm được GV ghi sẵn ở bảng
-So sánh nghĩa các từ in đậm ở cột a - cột b
- GV nhận xét, chốt ý: Những từ có nghĩa giống nhau như vậy là các
từ đồng nghĩa.
+ Bài tập 2:
- GV giao việc:
a Các em đổi vị trí từ kiến thiết và từ xây dựng cho nhau xem có
được không? Vì sao?
b GV tiến hành tương tự
- GV tổ chức cho HS trình bày
- Giáo viên chốt ý :
-VD a- có thể thay thế cho nhau vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn
toàn
-VD b- không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống
nhau hoàn toàn:
+Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúa chín
+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên
+ Vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín, gợi cảm giác rất ngọt
- Giáo viên chốt lại yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
- Tổ chức cho các nhóm thi đua học thuộc ghi nhớ và tìm các từ đồng
nghĩa không có trong SGK
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: Phần luyện tập
MT: Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực
hành về từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
+ Bài 1:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu học sinh đọc những từ in đậm có trong đoạn văn ( bảng
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Lớp nhận xét
- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bàitập 2
- Học sinh thực hiện theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- 2,3 HS đọc - Lớp đọc thầm theo
- Đại diện nhóm nêu
- Lớp nhận xét
Trang 12_GV chốt lại :
+ nước nhà – non sông
+ hoàn cầu – năm châu
+
Bài 2 :
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương cặp nêu đúng nhất và tìm nhiều
từ đồng nghĩa nhất
+
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Giáo viên thu bài, chấm
- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình và nhận xét
- GV nhận xét
3 Hoạt động nối tiếp:
*Củng cố:
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng, đỏ, đen
- Tuyên dương khen ngợi
*Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân
- Cả lớp suy nghĩ, nêu ý kiến
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh trao đổi theo cặp
- Các cặp nhận xét
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
- HS đọc bài làm của mình, lớpnhận xét
- Các tổ thi đua tìm từ đồng nghĩa
- HS đọc nội dung ghi nhớ
RÚT KINH NGHIỆM:
LỊCH SỬ
Trang 13BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI TRƯƠNG ĐỊNH
- Rèn học sinh kể lại diễn biến câu chuyện, tập trung thể hiện tâm trạng Trương Định
- Giáo dục học sinh biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam ,SGK/4
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Kiểm tra SGK
Giới thiệu bài mới:
“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương Định
2.Các hoạt động chính:
* Hoạt động 1:Tình hình nước ta sau khi thực dân Pháp mở cuộc
xâm lược
MT: HS nắm được tình hình nước ta lúc bấy giờ nhân dân Nam Kì
dũng cảm đứng lên chống Pháp còn triều đình nhà Nguyễn thì
nhượng bộ
Hoạt động cá nhân
- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ
- Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước ta?
- Còn thái độ của triều đình nhà Nguyễn thì sao?
HS trả lời
- GV chốt ý, vừa chỉ bản đồ vừa giảng:
+Ngày 1/8/1808 thực dân Pháp tấn công Đà Nẵng mở đầu cho
cuộc chiến tranh xâm lược nước ta, nhưng ngay lập tức chúng đã bị
quân ta chống trả quyết liệt
- HS lắng nghe
Trang 14+Nămsau, thực dân Pháp phải chuyển hướng, đánh vào GĐ.Nhân
dân NK khắp nơi đứng lên chống Pháp, đáng chú ý nhất là phong
trào kháng chiến dưới sự chỉ huy của Trương Định
* Hoạt động 2: Trương Định cương quyết cùng nhân dân chống
quân xâm lược
MT: Với lòng yêu nước Trương Định không tuân lệnh vua ở lại
cùngnhân dân chống Pháp
Hoạt động cá nhân
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời gian nào? HS trả lời
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì?
-GV nhận xét + giới thiệu thêm về Trương Định
+ Điều gì khiến Trương Định lại băn khoăn, lo nghĩ?
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã làm gì?
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?
- Các nhóm thảo luận
- Nhómtrưởng đại diện nhóm trìnhbày kết quả thảo luận
- HS nhận xét
- GV nhận xét - chốt ý
- Em học tập được điều gì ở Trương Định? - HS nêu
3.Hoạt động nối tiếp:
* Củng cố :
- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc Trương Định quyết tâm ở
lại cùng nhân dân?
- GV chốt ý
- HS trả lời
*Dặn dò:
- Học ghi nhớ
-Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước”
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 15
KHOA HỌC SỰ SINH SẢN
I MỤC TIÊU:
- Học sinh nhận ra mọi trẻ em đều do bố , mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố mẹ của mình
- Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người
- Giáo dục học sinh yêu thích khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học
- Nêu yêu cầu môn học
* Giới thiệu bài mới:
- GV giới thiệu chương trình học, yêu cầu HS đọc tên các chủ
2 Các hoạt động chính:
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?”
MT: Học sinh nhận ra mọi trẻ em đều do bố , mẹ sinh ra và có
những đặc điểm giống với bố mẹ của mình
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- GV phổ biến cách chơi
GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và yêu cầu
mỗi cặp HS vẽõ 1 em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặcđiểm nào đó để vẽ, sao cho mọi ngườinhìn vào hai hình có thể nhận ra đó làhai mẹ con hoặc hai bố con
- GV yêu cầu các nhóm vẽ xong đính ở bảng lớp - HS đính hình vẽ ở bảng
- GV hỏi: Trong các bức vẽ trên bảng, bức vẽ nào là đẹp
nhất, giống nhau nhất?
- HS phát biểu ý kiến
- GV tóm ý biểu dương nhóm vẽ đẹp nhất, đúng nhất
GV hỏi: Qua trò chơi, em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ … trẻ em điều do bố mẹ sinh ra, trẻ em
Trang 16của chúng? có những đặc điểm giống bố mẹ của
mình
Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống
với bố, mẹ của mình
- HS lắng nghe
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản ở người. Hoạt động lớp, cá nhân, nhómMT: HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5 trong SGK và đọc
lời thoại giữa các nhân vật trong hình
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vậttrong hình
HS : Liên hệ đến gia đình mình
- Trình bày kết quả
- HS tự liên hệ
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình
- HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản - HS thảo luận theo 2 câu hỏi
+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đốivới mỗi gia đình, dòng họ ?
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con ngườikhông có khả năng sinh sản?
- GV kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia
đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau - Học sinh nhắc lại
3 Hoạt động nối tiếp:
* Củng cố :
- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giớithiệu cho các bạn biết một vài đặc điểmgiống nhau giữa mình với bố, mẹ hoặccác thành viên khác trong gia đình
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục - HS đánh giá lẫn nhau
* Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Trang 17- Chuẩn bị: Nam và nữ.
RÚT KINH NGHIỆM:
KĨ THUẬT (tiết 1)
ĐÍNH KHUY HAI LỖ
I MỤC TIÊU : - Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình , kĩ thuật
- Giáo dục tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Hoạt động khởi động : (1’) Hát
2.Các hoạt động chính: (27’) Đính khuy hai lỗ
a) Giới thiệu bài : Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Quan sát , nhận xét mẫu
MT : Giúp HS nắm đặc điểm của mẫu
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Đặt câu hỏi định hướng quan sát
- Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ , hướng dẫn HS quan sát mẫu kết
hợp quan sát hình 1b ; đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu nhận xét về
đường chỉ đính khuy , khoảng cách giữa các khuy đính trên sản
phẩm
- Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên sản phẩm may mặc như áo
, vỏ gối … đặt câu hỏi để HS nêu nhận xét về khoảng cách giữa các
khuy , so sánh vị trí của các khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo
Hoạt động lớp
- Quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và hình 1a
- Rút ra nhận xét về đặc điểm hình dạng , kích thước , màu sắc của khuy hai lỗ
Trang 18- Chốt ý : Khuy được làm bằng nhiều vật liệu như nhựa , trai , gỗ …
với nhiều màu sắc , hình dạng , kích thước khác nhau Khuy được
đính vào vải bằng các đường khâu qua 2 lỗ khuy để nối khuy với vải
Trên 2 nẹp áo , vị trí của khuy ngang bằng với vị trí của lỗ khuyết
Khuy được cài qua khuyết để gài 2 nẹp của sản phẩm vào nhau
Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
MT : Giúp HS nắm cách đính khuy hai lỗ
PP : Giảng giải , đàm thoại , thực hành
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tên các bước trong quy trình đính khuy
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách chuẩn bị đính khuy trong mục 2a và
hình 3
- Sử dụng khuy có kích thước lớn , hướng dẫn cách chuẩn bị đính
khuy Lưu ý HS xâu chỉ đôi và không quá dài
- Dùng khuy to và kim khâu len để hướng dẫn cách đính khuy theo
hình 4
- Hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất ; các lần khâu đính còn lại , gọi
HS lên thực hiện thao tác
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy
- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các bước đính khuy
- Tổ chức cho HS thực hành gấp nẹp , khâu lược nẹp , vạch dấu các
điểm đính khuy
Hoạt động lớp
- Đọc lướt các nội dung mục II SGK
- Đọc nội dung mục I và quan sát hình 2
- Vài em lên bảng thực hiện các thao tác trong bước 1
- Đọc mục 2b và quan sát hình 4 đểnêu cách đính khuy
- Quan sát hình 5 , 6
- Trả lời câu hỏi SGK
- Vài em nhắc lại và thực hiện các thao tác đính khuy hai lỗ
ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU: - Giúp học sinh nhớ lại về cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số và khácmẫu số - Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Giúp học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài
Trang 19II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Phấn màu, bảng phu, SGKï.
- Học sinh: Bảng con, SGK,vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Bài cũ: Tính chất cơ bản PS.
bản của phân số
- Lớp nhận xét
Giới thiệu bài mới: So sánh hai phân số
2 Các hoạt động chính:
* Hoạt động 1:Ôn tập cách so sánh 2 phân số.
MT: HS so sánh được 2 phân số cùng mẫu số, khác mẫu số
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Yêu cầu học sinh so sánh: 2 và 5
7 7
- Học sinh nhận xét và giải thích
- Yêu cầu học sinh so sánh: 3 và 5
4 7
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu số
- Học sinh nêu
- Học sinh kết luận: so sánh phânsố khác mẫu số - quy đồng mẫu sốhai phân số - so sánh
- Giáo viên chốt : so sánh hai phân số là làm cho chúng có cùng mẫu
số rồi so sánh các tử số
MT:HS vận dụng cách so sánh 2 phân số làm các bài tập so sánh và
biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
+ Bài 1:
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu bài 1 - Học sinh đọc yêu cầu
Trang 20- Gọi 4 HS lên bảng - Học sinh làm bài vào vở.
- GV cho HS đọc kết quả so sánh 2 phân số và giải thích - Học sinh sửa bài
- HS đọc kết quả và giải thích
+ Bài 2:
- Cho 2 em làm vào bảng nhóm
- Giáo viên chấm điểm một số tập - HS sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp:
*Củng cố:
- Giáo viên nhận xét, khen thưởng
-Giáo viên cho 2 học sinh nhắc lại cách so sánh 2 phân số
- Tổ thi đua giải bài tập GV ghi sẵnbảng phụ
TẬP LÀM VĂN
CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo bài văn tả cảnh ( mở bài , thân bài , kết bài )
- Biết phân tích cấu tạo bài văn tả cảnh cụ thể
- Giáo dục HS lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say mê sáng tạo
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”
- Học sinh: vở, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 21Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bài cũ:
- Kiểm tra sách vở
Giới thiệu bài mới:
2 Các hoạt động chính:
* Hoạt động 1: Phần nhận xét qua việc làm các bài tập. Hoạt động lớp, cá nhân
MT: HS biết rút ra được nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh
+Bài 1:
Giải nghĩa từ:
- Em hiểu thế nào là hoàng hôn?
- GV có thể giới thiệu về sông hương hoặc có thể cho HS giới
thiệu
- Yêu cầu học sinh tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài
- Nêu ý từng đoạn
- Học sinh đọc yêu cầu 1 và đọc thầmphần giải nghĩa
- Học sinh đọc bài văn -đọc thầm, đọclướt
-HS phân đoạn
- HS nêu ý kiến
- Lớp nhận xét
+ Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nhận xét thứ tự miêu tả của 2 bài văn
+ Giáo viên giao việc cho HS:
- Tìm sự khác nhau về sự miêu tả của 2 bài văn
- Rút ra nhận xét về thứ tự bài văn tả cảnh
- GV chốt ý:
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh:
- Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng
- Tả các màu vàng khác nhau của cảnh, của vật
- Tả thời tiết và con người trong ngày mùa
+ Hoàng hôn trên sông Hương tả sự thay đổi của cảnh theo thời
- 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọcthầm - Cả lớp đọc lướt bài văn
“Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét