Từ thực tiễn hoạt động của QTDND Chợ Gạo cho thấy Quỹ đã và đang khai thác được nguồn vốn tại chỗ và đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống của các thành viên;
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHÙNG THỊ HỒNG HÀ
HUẾ, 2019
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sỹ tại bất cứ một trường Đại học nào Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nghiên cứu là trung thực; trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi
Tác giả
Nguyễn Thị Ngọc Cẩm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu tìm hiểu, tác giả đã hoàn thành Luận văn Thạc
sỹ với đề tài “Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân Chợ
Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang”
Trước tiên, tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS
Phùng Thị Hồng Hà, người hướng dẫn khoa học của tác giả, Cô đã tận tình hướng
dẫn trong suốt thời gian tác giả thực hiện luận văn này Những nhận xét, đánh giá và
chỉ bảo của Cô là vô cùng quý giá đối với tác giả trong quá trình thực hiện luận văn;
đặc biệt, những lời động viên và khuyến khích của Cô là sự khích lệ kịp thời và hữu
ích giúp tác giả vượt qua những khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn này
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô Trường Đại học Kinh
tế Huế, đặc biệt là các Thầy Cô Phòng Khoa học công nghệ - Hợp tác quốc tế - Đào
tạo Sau đại học đã tận tình giảng dạy hướng dẫn tác giả hoàn thành các học phần
trong chương trình đào tạo thạc sĩ của nhà trường Qua đó đã giúp tác giả có được
những kiến thức, những kinh nghiệm cần thiết để thực hiện luận văn
Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế
Huế; Phòng Khoa học công nghệ - Hợp tác quốc tế - Đào tạo Sau đại học đã tạo
điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này Mặc dù đã tập trung nhiều cố gắng để
thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Do thời gian đầu mới tiếp cận với công
tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với tình hình hoạt động thực tế lĩnh vực Tài chính
– Ngân hàng cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh
được những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa nhận ra Tôi rất mong được sự
góp ý của quý Thầy, Cô và các đồng nghiệp để khóa luận được hoàn chỉnh hơn Tác giả
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ NGỌC CẨM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8310110
Niên khóa: 2016-2019
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHÙNG THỊ HỒNG HÀ
Tên đề tài: “HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CHỢ GẠO, HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG”
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) Chợ Gạo ra đời vì mục tiêu tương trợ giữa các thành viên và góp phần phát triển cộng đồng Mặc dù vậy, QTDND Chợ Gạo vẫn phải đảm bảo hoạt động có lãi để trả cổ tức cho thành viên và quan trọng hơn nữa là bảo tồn, phát triển nguồn vốn hoạt động Bên cạnh đó nhằm mục đích phục
vụ thành viên tốt hơn, cung cấp cho thành viên những dịch vụ tiện ích hơn Tất nhiên, QTDND Chợ Gạo cũng cần chú trọng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh để nâng cao khả năng thu hút vốn góp và sự tham gia của thành viên ngày càng nhiều hơn Có như vậy thì QTDND Chợ Gạo mới có thể mở rộng được quy mô hoạt động
và nâng cao khả năng cạnh tranh với các TCTD khác hoạt động trên cùng địa bàn
Từ các lý do trên tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài “Hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang” làm đề tài luận văn thạc sỹ
2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích chỉ số, phương pháp thống kê mô tả; để làm cơ sở kết luận
và từ đó đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của QTDND Chợ Gạo cho những năm tiếp theo là rất cần thiết, có ý nghĩa quan trọng cả về mặt
lý luận và thực tiễn
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Về mặt lý luận, luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết để phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của QTDND Dựa trên nguồn số liệu thứ cấp, luận văn đã phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND Chợ Gạo giai đoạn 2015-2017 bao gồm: phân tích thu nhập và cơ cấu thu nhập, chi phí
và kết cấu chi phí; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của QTDND Chợ Gạo; đánh giá những mặt đạt được; những mặt khó khăn, hạn chế, nguyên nhân và phương hướng khắc phục các tồn tại, hạn chế Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp bao gồm: (1) Giải pháp tăng doanh thu (2) Giải pháp tiết kiệm chi phí (3) Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ (4) Các giải pháp khác (như: tăng chất lượng nguồn nhân lực, quảng bá thương hiệu, )
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
KT-XH Kinh tế - Xã hội
NHNN VN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHNN TG Ngân hàng Nhà nước Tiền Giang
NHHTX Ngân hàng Hợp tác xã
NHTM Ngân hàng thương mại
NNNT Nông nghiệp nông thôn
NIM Tỷ lệ thu lãi biên ròng
QTDND Quỹ tín dụng nhân dân
QTDND TW Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương
ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Trang 6MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm lược luận văn iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu iv
Mục lục v
Danh mục các bảng, biểu viii
Danh mục các sơ đồ, đồ thị, hình vẽ ix
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 4
1.1 Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 4
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 8
1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp 8
1.2 Tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân 10
1.2.1 Khái niệm, vai trò, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 10
1.2.2 Đặc điểm hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân có liên quan đến đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 17
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của QTDND 18
1.3.1 Nhân tố vĩ mô (nhóm nhân tố khách quan) 19
1.3.2 Nhân tố vi mô (nhóm nhân tố chủ quan) 21
1.4 Các chỉ tiêu sử dụng trong luận văn 24
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 71.4.1 Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời 24
1.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động 26
1.4.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính 27
1.5 Kinh nghiệm hiệu quả kinh doanh của một số Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và bài học rút ra cho QTDND Chợ Gạo 29
1.5.1 Kinh nghiệm hiệu quả kinh doanh của một số Quỹ tín dụng nhân dân 29
1.5.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho QTDND Chợ Gạo 33
CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CHỢ GẠO GIAI ĐOẠN 2015 – 2017 35
2.1 Đặc điểm cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân Chợ Gạo 35
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của QTDND Chợ Gạo 35
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Quỹ tín dụng 36
2.1.3 Tình hình lao động 37
2.1.4 Vốn và tài sản của Quỹ tín dụng 38
2.1.5 Tình hình sử dụng vốn 40
2.1.6 Chất lượng tín dụng 42
2.2 Kết quả và hiệu quả kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân Chợ Gạo 46
2.2.1 Thu nhập và lợi nhuận của Quỹ tín dụng 46
2.2.2 Chi phí và kết cấu chi phí 47
2.2.3 Kết quả và hiệu quả kinh doanh của QTDND Chợ Gạo 48
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân Chợ Gạo 51
2.3.1 Nhân tố khách quan 51
2.3.2 Nhân tố chủ quan 60
2.4 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của QTDND Chợ Gạo 65
2.4.1 Những thành tựu 65
2.4.2 Những hạn chế 66
2.4.3 Nguyên nhân, hạn chế 68
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CHỢ GẠO TRONG THỜI GIAN TỚI 70
3.1 Định hướng và mục tiêu kinh doanh của QTDND Chợ Gạo 70
3.1.1 Định hướng hoạt động 70
3.1.2 Mục tiêu 74
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của QTDND Chợ Gạo 75
3.2.1 Giải pháp tăng doanh thu 75
3.2.2 Giải pháp tiết kiệm chi phí 77
3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng 79
3.2.4 Một số giải pháp khác 81
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
I Kết luận 83
II Kiến nghị 84
2.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tiền Giang 85
2.2 Kiến nghị với Hiệp hội QTD và Ngân hàng HTX 85
2.3 Kiến nghị với QTDND Chợ Gạo 86
2.4 Một số kiến nghị khác 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1: Tình hình lao động của QTDND Chợ Gạo giai đoạn 2015-2017 37
Bảng 2: Nguồn vốn hoạt động của QTDND Chợ Gạo giai đoạn 2015-2017 39
Bảng 3: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay của QTDND Chợ Gạo giai đoạn 2015-2017 40
Bảng 4: Các nhóm nợ của QTDND Chợ Gạo giai đoạn 2015-2017……… 42
Bảng 5: Tài sản và Nguồn vốn của QTDND Chợ Gạo giai đoạn 2015-2017 43
Bảng 6: Thu nhập của QTDND Chợ Gạo giai đoạn 2015-2017 45
Bảng 7: Chi phí của QTDND Chợ Gạo giai đoạn 2015-2017 46
Bảng 8: Kết quả và hiệu quả kinh doanh của QTDND Chợ Gạo giai đoạn 2015-2017 48
Bảng 9: Quy mô cho vay của QTDND Chợ Gạo giai đoạn 2015-2017 52
Bảng 10: Biểu lãi suất tiền gửi của QTDND Chợ Gạo 55
Bảng 11: Cơ cấu dư nợ theo lãi suất của các QTDND giai đoạn 2015 - 2017 56
Bảng 12: Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung hạn và dài hạn của QTDND Chợ Gạo giai đoạn 2015-2017 56
Bảng 13: Thị phần của QTDND Chợ Gạo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 59
Bảng 14: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng của QTDND Chợ Gạo giai đoạn 2015-2017 62
Bảng 15: Chất lượng của đội ngũ cán bộ QTDND Chợ Gạo 64
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Phát triển kinh tế là một trong những nhiệm vụ quan trọng không phải của riêng Quốc gia nào Đối với Việt Nam cũng không phải là một trường hợp ngoại lệ Bởi vậy yêu cầu về phát triển kinh tế nhanh, bền vững đã và đang được Nhà nước, Chính phủ quan tâm, đầu tư nhất là trong thời kỳ hội nhập Cũng vì lẽ đó mà vai trò của phát triển thị trường tài chính tiền tệ mà tiêu biểu là hoạt động của các Ngân hàng, TCTD lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước Thực tế trong những năm qua đã chứng minh, tín dụng ngân hàng
đã trở thành chỗ dựa cực kỳ quan trọng của nền kinh tế và với sự phát triển của mình, ngành ngân hàng đã góp phần quan trọng vào thành công của kinh tế đất nước
Việt Nam đang thời kỳ đổi mới và hội nhập, nông nghiệp - nông thôn nước
ta có những bước phát triển nhanh, chuyển mạnh từ kinh tế thuần nông sang nền kinh tế hàng hóa Do quá trình sản xuất, dịch vụ mở rộng, lượng vốn chu chuyển trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đòi hỏi ngày một lớn Có nhiều nguồn vốn khác nhau đầu tư cho nền kinh tế, trong đó vốn của các tổ chức tín dụng nói chung, Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) nói riêng hiện vẫn đang đóng một vai trò quan trọng trong đầu tư phát triển Do vậy, việc xây dựng và phát triển các hình thức cung ứng tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn là một nhu cầu bức thiết để phát triển sản xuất nông sản hàng hóa lớn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới phù hợp với chủ trương đường lối của
Đảng và nhà nước trong giai đoạn hiện nay
Từ thực tiễn hoạt động của QTDND Chợ Gạo cho thấy Quỹ đã và đang khai thác được nguồn vốn tại chỗ và đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống của các thành viên; góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm và hạn chế cho vay nặng lãi ở địa bàn nông thôn Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của QTDND Chợ Gạo cũng phát sinh những khó khăn, yếu kém cần phải được khắc phục như: chất lượng và hiệu quả hoạt động chưa cao, năng lực tài chính và quy mô hoạt động còn nhỏ, năng lực quản lý trình độ cán bộ quản trị, điều
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12hành còn nhiều bất cập, cơ chế chính sách, môi trường pháp lý chưa đồng bộ, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của Quỹ tín dụng còn hạn chế, Vậy thực trạng hoạt động kinh doanh của QTDND Chợ Gạo trong những năm qua như thế nào? Những nhân tố nào ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của Quỹ tín dụng? QTDND Chợ Gạo cần thực hiện những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả kinh doanh? Đó là những câu hỏi đặt ra cần có lời giải đáp cho QTDND Chợ Gạo
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, nhằm góp phần trả lời những câu hỏi nêu
trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng
nhân dân Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang” làm đề tài luận văn thạc sỹ
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân
- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân Chợ
Gạo giai đoạn 2015 - 2017
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Quỹ tín dụng nhân dân Chợ Gạo trong những năm tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện tại Quỹ tín dụng nhân dân Chợ Gạo
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13+ Đề tài phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân Chợ Gạo trong 3 năm (2015-2017)
+ Các giải pháp được đề ra cho giai đoạn trong những năm tiếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng kết hợp các phương pháp:
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu của đề tài được thu thập từ các Báo cáo tổng kết, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng, Báo cáo tình hình hoạt động thường niên của các năm, Bảng cân đối tài khoản kế toán và Bảng cân đối kế toán kết thúc năm tài chính
4.2 Phương pháp phân tích chỉ số
Để phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân
4.3 Phương pháp thống kê mô tả
Để mô tả khái quát về tình hình cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân Chợ Gạo, về kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng trong giai đoạn nghiên cứu
5 Nội dung nghiên cứu
Phần 1: Phần mở đầu
Phần 2: Nội dung nghiên cứu (gồm 3 chương):
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Quỹ tín dụng nhân dân
Chương 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân
dân Chợ Gạo giai đoạn 2015-2017
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín
dụng nhân dân Chợ Gạo trong thời gian tới
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QUỸ TÍN
DỤNG NHÂN DÂN
1.1 Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh Tùy theo từng lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả kinh doanh:
Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá"[4] Theo quan điểm này của Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng lên do chi phí sản xuất tăng hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất Nếu với cùng một kết quả sản xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này cũng có hiệu quả Quan điểm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào của sản xuất
Quan điểm thứ hai cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí"[4] Quan điểm này đã xác định hiệu quả trên cơ sở so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với phần chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Nhưng xét trên quan niệm của triết học Mác-Lênin thì sự vật hiện tượng đều có quan hệ ràng buộc có tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một cách riêng lẻ Hơn nữa sản xuất kinh doanh là một quá trình tăng thêm có sự liên hệ mật thiết với các yếu tố có sẵn Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả sản xuất kinh doanh thay đổi Hạn chế của quan điểm này là nó chỉ xem xét hiệu quả trên cơ sở so sánh phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, và nó không xem xét đến phần chi phí và phần kết quả ban đầu
Do đó theo quan điểm này chỉ đánh giá được hiệu quả của phần kết quả sản xuất
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15kinh doanh mà không đánh giá được toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quan điểm thứ ba cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó"[4].Quan niệm này có ưu điểm là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế Nó gắn được kết quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh Tuy nhiên quan điểm này chưa phản ánh được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí Để phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực chúng ta phải cố định một trong hai yếu tố hoặc kết quả đầu ra hoặc chi phí bỏ ra, nhưng trên thực tế thì các yếu tố này không ở trạng thái tĩnh mà luôn biến đổi và vận động
Quan điểm thứ tư cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu cầu quy luật cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tư cách là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp"[4] Quan điểm này
có ưu điểm là bám sát mục tiêu tinh thần của nhân dân Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện đó nói chung và mức sống nói riêng là rất đa dạng và phong phú, nhiều hình nhiều vẻ phản ánh trong các chỉ tiêu mức độ thoả mãn nhu cầu hay mức độ nâng cao đời sống nhân dân
Quan điểm thứ năm cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế-xã hội tổng hợp để lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt động thực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thời điểm Bất kỳ các quyết định cần đạt được phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép, giải pháp thực hiện có tính cân nhắc, tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trong từng điều kiện cụ thể".[1]
Từ những quan điểm trên, theo quan điểm của tác giả: Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một thuật ngữ dường như là câu cửa miệng của các nhà kinh doanh trong tất cả mọi lĩnh vực trong xã hội Từ đó ta có thể nhận thấy nó có một vai trò rất to lớn trong hoạt động kinh doanh Hiệu quả hoạt động kinh doanh của tổ chức tài chính là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đã có để đạt được kết quả cao nhất với tổng chi phí nhỏ nhất
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16Bất kỳ một hoạt động sản xuất, kinh doanh nào cũng đòi hỏi chi phí bỏ ra và thường đạt được một số kết quả nhất định Mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về gọi là hiệu quả Hiệu quả kinh doanh của tổ chức tài chính được đo lường một cách tổng quát thông qua tỷ lệ giữa lợi nhuận đối với tổng tài sản và vốn chủ sở hữu Lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lời của tổ chức tài chính, nó được quyết định bởi mức lãi thu được từ các khoản cho vay và đầu tư, bởi các nguồn thu
từ hoạt động dịch vụ, bởi chất lượng và thành phần của các tài sản có (Lê Văn Tư và cộng sự, 2000)
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các tổ chức tài chính quyết định trực tiếp tới vấn đề tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tài chính Nếu tổ chức tài chính hoạt động có hiệu quả thì uy tín được tăng lên, người gửi tiền sẽ yên tâm và tin tưởng, công tác huy động vốn sẽ thuận lợi hơn và ngày càng tăng trưởng Đây là yếu tố quan trọng cho việc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của tổ chức tài chính và làm tăng lợi nhuận Khi lợi nhuận được tích lũy ngày càng tăng thì tổ chức tài chính
sẽ có điều kiện thuận lợi để cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
để thu hút khách hàng và tạo ra hiệu quả ngày càng cao Chính vì vậy mà các tổ chức tài chính luôn coi hiệu quả là mục tiêu quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh
Hiệu quả hoạt động của các tổ chức tài chính phải được xem xét một cách toàn diện cả về mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế Hiệu quả hoạt động của các tổ chức tài chính có thể chia thành: hiệu quả đối với nền kinh tế - xã hội, hiệu quả đối với bản thân các tổ chức tài chính, hiệu quả trước mắt, hiệu quả lâu dài,
Hiệu quả đối với nền kinh tế -xã hội
Với tính chất hoạt động của mình, hệ thống tổ chức tài chính luôn có mối quan hệ chặt chẽ với sự ổn định và phát triển của nền kinh tế vì tổ chức tài chính là
tổ chức trung gian tài chính kết nối khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế, với nhiều đối tượng khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế do đó sự biến
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17động của nó sẽ ảnh hưởng rất mạnh đến các ngành kinh tế khác và ảnh hưởng tới nền kinh tế quốc gia
Với nghiệp vụ huy động vốn tổ chức tài chính đã thu hút các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế Tuy nhiên không chỉ bằng số lượng vốn huy động và số lượng cấp tín dụng ngày càng tăng của các tổ chức tài chính đã góp phần tăng trưởng kinh tế mà việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động để phân bổ và đầu tư vào những nơi có hiệu quả cũng góp phần làm tăng trưởng kinh tế
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho phù hợp với cơ chế kinh tế mới là một tất yếu khách quan trong quá trình đổi mới cơ chế kinh tế Để góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì cần phải đầu tư, muốn gia tăng đầu tư mà chủ yếu là đầu tư dài hạn thì cần phải có nguồn vốn trung
và dài hạn Nguồn vốn trung, dài hạn sẽ được đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật, đầu tư chiều sâu trong các ngành chế biến, các ngành công nghiệp mũi nhọn
Hiệu quả đối với bản thân các tổ chức tài chính
Hoạt động của các tổ chức tài chính ngoài việc mang lại hiệu quả cao để đóng góp cho nền kinh tế thì hiệu quả thiết thực và cụ thể cũng chính là mục tiêu hàng đầu của tất cả các tổ chức tài chính, đó chính là lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là yếu tố đầu tiên được xem xét khi đánh giá về hiệu quả hoạt động của bất kỳ một tổ chức kinh tế nào, do đó trong quá trình hoạt động, tổ chức tài chính nào có mức lợi nhuận càng cao thì vị thế của nó càng được củng cố và nâng cao Lợi nhuận tích lũy của tổ chức tài chính trở thành giá trị thuần, cung cấp một khoản dự trữ để bổ sung cho các khó khăn về tài chính trong tương lai Đối với
tổ chức tài chính thì lợi nhuận tích lũy là nguồn tăng trưởng chủ yếu của vốn chủ sở hữu Tổ chức tài chính có mức vốn chủ sở hữu cao sẽ nâng cao mức độ an toàn về vốn trong hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời tăng cường được khả năng huy động vốn và khả năng cạnh tranh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Quan điểm về hiệu quả là đa dạng, tùy theo mục đích nghiên cứu có thể xét hiệu quả theo những khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, xuất phát từ những hạn chế về thời gian và nguồn số liệu, do vậy quan điểm hiệu quả mà luận văn nghiên cứu, phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của QTDND Chợ Gạo dựa trên tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động thông qua chỉ tiêu về lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)…
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu trước mắt, lâu dài và bao trùm của mọi doanh nghiệp Thực chất của vấn đề này là muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì chúng ta cần phải nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội, tiết kiệm các nguồn lực, các yếu tố sản xuất kinh doanh Mặt lượng của
nó phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả trực tiếp và gián tiếp mà các chủ thể kinh
tế thu được so với các chi phí trực tiếp và gián tiếp đã bỏ ra để thu được kết quả đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh không những thể hiện ở lợi nhuận, doanh thu, mà còn là uy tín, thương hiệu doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả thu được – Chi phí bỏ ra
Khi nghiên cứu hiệu quả kinh doanh chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả mặt định tính và định lượng
- Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh phải được xem xét trong mối tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quả đạt được Như theo công thức trên chúng
ta đã thấy chúng ta chỉ thu được hiệu quả kinh doanh cao khi kết quả thu được hơn chi phí bỏ ra, hiệu quả càng cao khi kết quả càng cao, chi phí càng nhỏ và ngược lại
- Về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, qua đó cho phép chúng ta nắm được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được sử dụng khi không thể định lượng được
1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
Để có thể cạnh tranh và đứng vững trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải kinh doanh có hiệu quả Do đó, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán rất khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâm đến, đây
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
có độ nhạy bén, linh hoạt trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình Vì lẽ đó, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một tất yếu khách quan
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là tiêu chuẩn cao nhất và là đòi hỏi tất yếu khách quan của nền kinh tế nói chung và mỗi doanh nghiệp nói riêng bởi các
lý do sau:
Sự khan hiếm các nguồn lực làm cho điều kiện phát triển sản xuất theo chiều rộng bị hạn chế do đó phát triển theo chiều sâu là một tất yếu khách quan Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một hướng phát triển theo chiều sâu, nhằm sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả Đây chính là nguyên nhân để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong các nguồn lực của doanh nghiệp, con người là nhân tố có vai trò quyết định trong việc tạo ra hiệu quả Trong nhiều doanh nghiệp hiện nay trên cả nước đã xảy ra tình trạng “săn đầu người”, trong đó những người tài giỏi được mời trả lương với mức rất cao với mong muốn thu hút được họ Ở những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì việc thu hút người tài thông qua chế độ đãi ngộ và từ đó có thể đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp Vì vậy, nâng cao hiệu quả là tất yếu, là cơ sở để nâng cao thu nhập cho người lao động nói riêng, nâng cao mức sống cho người dân nói chung
Để có thể thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp phải đảm bảo thu được kết quả đủ bù đắp chi phí và có lợi nhuận Đối với các doanh nghiệp thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh xét về số tuyệt đối chính là lợi nhuận, do đó việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ sở để giảm chi phí và tăng lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt Để tồn tại trong môi trường cạnh tranh gay gắt như vậy đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, giảm chi phí sản xuất nâng cao uy tín đối với khách hàng, xây dựng thương hiệu mạnh Như vậy
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là vấn đề tất yếu mang tính sống còn đối với mỗi doanh nghiệp
Trong bối cảnh nước ta gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước những thách thức to lớn trước áp lực của doanh nghiệp nước ngoài Tính chất bình đẳng và cạnh tranh gay gắt trên sân chơi toàn cầu rõ ràng là một liều thuốc thử khắc nghiệt cho các doanh nghiệp Việt Nam Nếu muốn tồn tại và phát triển thì phải không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh còn là cơ sở để nâng cao thu nhập của chủ sở hữu, người lao động trong doanh nghiệp, đóng góp ngày càng nhiều cho NSNN dưới nghĩa vụ Thuế từ đó góp phần nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống người dân
Để việc sản xuất kinh doanh được phát triển bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải sử dụng các yếu tố sản xuất để thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trên cơ
sở những nguồn lực sẵn có Hiệu quả sản xuất kinh doanh được coi là công cụ để đạt được mục tiêu đó Hiệu quả kinh doanh không những giúp cho các nhà quản trị biết được trình độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là cơ sở để họ phân tích, phát hiện các nhân tố ảnh hưởng từ đó có thể đề ra các biện pháp thích hợp nhằm giảm tối đa chi phí đầu vào và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Với những lý do trên, việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một tất yếu khách quan, vì lợi ích của doanh nghiệp và của toàn
xã hội Chính điều này mà vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn được các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm và hiệu quả kinh doanh được xem là công cụ quản trị kinh doanh quan trọng
1.2 Tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân
1.2.1 Khái niệm, vai trò, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
1.2.1.1 Khái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân
Theo Nghị định 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức
và hoạt động của QTDND khái niệm như sau: "QTDND là loại hình tổ chức tín
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của QTDND là phải đảm bảo bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển"
Theo Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2011/QH12 ngày 16/6/2011 giải thích QTDND như sau: "QTDND là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động TCTD theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giúp nhau cùng phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống trong cộng đồng"
Trên cơ sở các khái niệm trên, theo tác giả QTDND là một loại hình tổ chức tín dụng được thành lập, quản lý và kiểm soát bởi các thành viên gồm những người
có cùng những đặc điểm về nơi cư trú nghề nghiệp hoặc các đặc điểm chung khác QTDND tuân thủ mục đích, tôn chỉ và các nguyên tắc về tổ chức, hoạt động của loại hình HTX
1.2.1.2 Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
Mục tiêu hoạt động
Thông thường, mọi doanh nghiệp hoạt động đều có mục tiêu chủ yếu là vì lợi nhuận Tuy nhiên, mặc dù cũng là một loại hình doanh nghiệp nhưng QTDND lại hoạt động không đặt lợi nhuận lên hàng đầu Điều đó được lý giải bởi căn nguyên của sự hình thành QTDND, đó là: QTDND ra đời vì mục tiêu tương trợ giữa các thành viên và góp phần phát triển cộng đồng Mặc dù vậy, QTDND vẫn phải đảm bảo hoạt động có lãi để trả cổ tức cho thành viên và quan trọng hơn nữa là bảo tồn, phát triển nguồn vốn hoạt động
Trong khi các loại hình TCTD khác, nhất là các NHTM cổ phần hoạt động chủ yếu nhằm mục tiêu chủ yếu là tìm kiếm lợi nhuận cao nhất có thể cho các cổ đông thì các QTDND lại hoạt động chủ yếu nhằm hỗ trợ các thành viên nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện điều kiện sống Điều đó cũng
có nghĩa là các QTDND tìm cách nâng cao lợi nhuận không nhằm mục đích chia cổ tức cao hơn cho các thành viên, mà nhằm mục đích phục vụ thành viên tốt hơn,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22cung cấp cho thành viên những dịch vụ tiện ích hơn và với giá cả hợp lý hơn Tất nhiên, các QTDND cũng cần chú trọng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh để nâng cao khả năng thu hút vốn góp và sự tham gia của thành viên ngày càng nhiều hơn
Có như vậy thì QTDND mới có thể mở rộng được quy mô hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh với các TCTD khác hoạt động trên cùng địa bàn
Sở dĩ có thể nói mục tiêu tương trợ thành viên và phát triển cộng đồng là sức quan trọng đối với sự sống còn của QTDND là vì nếu xa rời mục tiêu đó, QTDND
sẽ theo đuổi mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận đơn thuần, dẫn đến một trong những tình trạng sau:
- Một là, để đạt được mục tiêu lợi nhuận cao nhất, QTDND sẽ mạo hiểm hơn trong các khoản đầu tư, bỏ qua các nguyên tắc quản lý dân chủ, bình đẳng và các quy định đảm bảo an toàn trong hoạt động dẫn đến rủi ro có thể khiến QTDND phá sản đổ vỡ
- Hai là, khi chạy theo lợi nhuận, QTDND buộc phải dần dần xa rời đối tượng phục vụ truyền thống là các thành viên QTDND bởi vì đây là những đối tượng khách hàng nhỏ lẻ, chi phí cho vay lớn, hiệu quả thấp
- Ba là, khi xa rời mục tiêu tương trợ thành viên và phát triển cộng đồng, QTDND sẽ không còn phát huy được những ưu thế của loại hình TCTD hợp tác nên khó có thể cạnh tranh được với các loại hình TCTD khác để có thể tồn tại
Vì vậy, có thể nói mục tiêu hoạt động của QTDND chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, có nghĩa là QTDND thực hiện huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư, các nguồn vốn khác hoặc của những thành viên có điều kiện kinh tế để hỗ trợ cho những thành viên nghèo, thiếu vốn sản xuất kinh doanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của thành viên tránh được tình trạng phải đi vay nặng lãi
Nguyên tắc hoạt động
QTDND muốn thực hiện được mục tiêu hỗ trợ thành viên thì phải đảm bảo
những năm nguyên tắc sau: (Nguồn: Điều 6 Thông tư 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23- Thứ nhất, nguyên tắc tự nguyện gia nhập và rút khỏi QTDND: đây là
nguyên tắc rất cơ bản của hoạt động QTDND cơ sở vì chỉ có những gì thành viên tự nguyện làm mới có cơ sở phát triển và tồn tại lâu dài Nguyên tắc tự nguyện nói lên thành viên hoàn toàn tự nguyện khi họ thấy có lợi và nhu cầu của họ được thỏa mãn
mà không phải bị ép buộc, cưỡng chế khi xin gia nhập hay rút khỏi Quỹ tín dụng, vì chỉ khi tự nguyện hợp tác, tự nguyện tham gia, các thành viên mới quan tâm, nhiệt tình và hết lòng tâm huyết với QTDND và như thế QTDND mới có cơ sở vững chắc
để tập hợp được sức mạnh lâu dài về vật chất và tinh thần từ các thành viên cho sự phát triển Tuy nhiên, muốn họ trở thành thành viên của Quỹ tín dụng thì các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương các tổ chức đoàn thể phải tuyên truyền, vận động để họ hiểu được quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của họ khi tham gia QTDND Đây cũng chính là thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước ta
- Thứ hai, nguyên tắc quản lý dân chủ và bình đẳng, điều này có nghĩa là các
thành viên được tự mình toàn quyền quản lý, quyết định các vấn đề của Quỹ tín dụng trong khuôn khổ và theo quy định của pháp luật, mà không chịu bất cứ sự can thiệp, chi phối hay sự chỉ đạo nào từ bên ngoài Các thành viên tự quản lý thông qua việc tham gia và chỉ có họ duy nhất mới được quyền tham gia vào cơ quan quyền lực cao nhất của QTDND, đó là Đại hội thành viên hoặc là Đại hội đại biểu thành viên Tại Đại hội họ thể hiện quyền và trách nhiệm của mình để lựa chọn, đề cử, ứng cử, bầu cử đề nghị TCTD Nhà nước (NHNN) tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Ban điều hành, Ban kiểm soát của Quỹ tín dụng nhằm thực hiện quản lý, điều hành và giám sát hoạt động của Quỹ tín dụng Tự quản lý ở đây được thực hiện trên nguyên tắc dân chủ và bình đẳng, mọi thành viên của Quỹ tín dụng đều có quyền và trách nhiệm tham gia quản lý và quyết định như nhau, không phân biệt giàu nghèo địa vị
xã hội và đặc biệt là không phân biệt số vốn góp vào Quỹ tín dụng Người góp nhiều cũng như người góp ít đều chỉ có một quyền biểu quyết ngang nhau Đây cũng là điểm khác biệt cơ bản trong quản lý của QTDND so với các TCTD khác
- Thứ ba, nguyên tắc tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: điều này thể hiện
các chủ sở hữu là thành viên phải đóng góp đủ số vốn cần thiết, tối thiểu phải ở mức
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24vốn theo quy định của NHNN, để QTDND hoạt động tự chịu trách nhiệm về sự tồn tại, duy trì hoạt động và kết quả hoạt động của mình, đoàn kết thống nhất cao cùng chịu trách nhiệm với mọi hoạt động của Quỹ tín dụng Thực hiện nghĩa vụ đối với QTDND sự tự chịu trách nhiệm không phải là vô hạn mà chỉ tự chịu trách nhiệm bằng số vốn góp vào QTDND và các nghĩa vụ thỏa thuận đóng góp bổ sung khác nếu được quy định trong điều lệ của từng QTDND Như vậy, nếu QTDND nào hoạt động kinh doanh bị thua lỗ thì thành viên không chỉ thiệt thòi trong việc hưởng các dịch vụ mà còn phải chịu thiệt thòi về tài chính như: Lợi tức vốn góp, cũng như đối với chủ sở hữu của bất kỳ loại hình kinh tế nào khác Chính vì vậy nguyên tắc
tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi vừa là động lực vừa tạo sức ép với các thành viên phải tham gia tích cực vào công tác quản lý và giám sát hoạt động của QTDND
- Thứ tư, nguyên tắc chia lãi đảm bảo kết hợp lợi ích của thành viên và sự
phát triển của QTDND, có nghĩa là kết thúc năm tài chính, sau khi làm xong nghĩa
vụ nộp thuế Nhà nước, lãi còn lại được phân phối như thế nào cho hợp lý để vừa tăng tích lũy mở rộng và duy trì cho hoạt động vừa đảm bảo lợi ích của thành viên khuyến khích thành viên tích cực tham gia xây dựng Quỹ tín dụng Mặt khác, phải đảm bảo đúng quy định của Bộ Tài chính về phân phối lợi nhuận của Quỹ tín dụng
và được Đại hội thành viên quyết định
- Thứ năm, nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng: QTDND hoạt động
và phát triển dựa trên sự hợp tác sức mạnh của các thành viên, tự nguyện cùng nhau góp vốn thành lập, phát huy sức mạnh nội lực của thành viên với mong muốn là duy trì và ngày càng phát triển của Quỹ tín dụng để thành viên thông qua đó nhận được
sự hỗ trợ, các dịch vụ tín dụng để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh cải thiện đời sống Phần lớn thành viên QTDND sống tại địa bàn nông nghiệp, nông thôn có nhiều khó khăn trong việc vay vốn từ các TCTD vì: tài sản thế chấp còn hạn chế đi lại xa, tốn nhiều chi phí, tham gia vào QTDND là cần thiết và có lợi cho thành viên nên họ có ý thức hợp tác với nhau, tương trợ lẫn nhau Như vậy các thành viên Quỹ tín dụng sẵn sàng đoàn kết, tương thân, tương ái, tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên trong Quỹ và trong cộng đồng xã hội, nhờ đó QTDND đã phát huy được
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25tác dụng tạo ra thế mạnh cho hoạt động của mình phù hợp với mô hình và nguyên tắc hoạt động của Quỹ tín dụng
1.2.1.3 Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân
Cùng với hơn 20 năm đổi mới của đất nước, mô hình QTDND kiểu mới ở Việt Nam tuy non trẻ và còn nhiều khó khăn nhưng đã bước đầu thể hiện vai trò của mình trong từng địa phương và cộng đồng xã hội Đối với các thành viên: Vì mô hình tín dụng hợp tác xuất phát và hình thành hoàn toàn trên tinh thần tự nguyện, tương ái giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên nên QTDND là tổ chức liên kết hợp tác của bản thân các cá nhân, hộ gia đình trên cùng địa bàn nên khả năng hợp tác, trợ giúp lẫn nhau là rất thuận lợi, vì thông qua QTDND các thành viên có thể tương trợ, giúp đỡ vốn được cho nhau và có thêm điều kiện tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ của thị trường tín dụng ngân hàng phù hợp với khả năng, điều kiện kinh tế của họ Thành viên cũng được hưởng những quyền lợi từ QTDND với tư cách là chủ sở hữu như được chia cổ tức, được quyền tham gia biểu quyết bầu các chức danh quản lý, quyết định các chính sách phát triển kinh doanh của QTDND thông qua Đại hội thành viên hàng năm
Với bản chất kinh tế của mình theo Quỹ tín dụng Trung ương, QTDND có những vai trò sau:
- Thứ nhất: Thu hút, điều hòa vốn trong nội bộ thành viên góp phần thúc đẩy
sản xuất và tiêu dùng
Thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mọi tầng lớp dân cư, của mọi tổ chức để tập trung thành một khối lượng vốn lớn, nhằm cung ứng cho các nhu cầu vay vốn trong nội bộ thành viên của mình Ngoài việc tự tạo vốn bằng góp cổ phần của thành viên, huy động tiền gửi, QTDND còn có khả năng tiếp nhận các nguồn vốn khác như: đi vay, nhận vốn ủy thác… để mở rộng qui mô và khối lượng cung ứng vốn tín dụng phục vụ cho các thành viên, trợ giúp thành viên phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, cải thiện đời sống và tham gia tích cực vào việc thực hiện chương trình giảm nghèo tại địa phương
- Thứ hai: Thúc đẩy lưu thông hàng hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Với chức năng của mình QTDND góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa thông qua việc thực hiện các dịch vụ về TCTD, trước hết là làm trung gian tín dụng, làm các dịch vụ tài chính ở nông thôn gắn với qui mô, thực lực trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn Với những nghiệp vụ của mình, QTDND đã có những đóng góp đáng kể vào việc phát triển sản xuất, thúc đẩy mạnh hơn lưu thông hàng hóa trên địa bàn nông thôn
- Thứ ba: Hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn
Thông qua chức năng trung gian tín dụng, QTDND trực tiếp xây dựng khối đoàn kết, tương trợ cộng đồng; tạo việc làm; ngăn chặn, hạn chế tối đa tệ nạn cho vay nặng lãi; góp phần tích cực vào việc ổn định thị trường tiền tệ, thực hiện công bằng xã hội
- Thứ tư: Góp phần xây dựng nông thôn mới
QTDND là một trong những tổ chức góp phần thực hiện chính sách của Nhà nước trong nông nghiệp, nông thôn và nông dân, thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn đẩy mạnh tiến trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nông nghiệp và nông thôn
Với các vai trò này cho thấy QTDND đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, đặc biệt là trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn hiện nay
Qua quá trình hoạt động, QTDND không những thể hiện vai trò của mình trong tương trợ cộng đồng mà còn góp phần tích cực phát triển kinh tế xã hội đối với địa phương Thực tế cho thấy QTDND ra đời đã góp phần cung cấp các dịch vụ tín dụng, ngân hàng cho dân cư trên địa bàn Bất kể người dân nào nếu là thành viên cũng sẽ hưởng các sản phẩm, dịch vụ của QTDND với tư cách vừa là thành viên vừa là khách hàng Qua hoạt động của QTDND, ý thức tiết kiệm và tích lũy của người dân được nâng cao, những đồng vốn nhàn rỗi được huy động để đưa vào đầu
tư phục vụ cho phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề, dịch vụ, QTDND vừa lại
là người quản lý một phần tài sản của thành viên, vừa là nhà cung ứng vốn cho người dân trên địa bàn nên đảm bảo tính ổn định của đầu tư lâu dài Mặt khác thông qua các hoạt động tư vấn hỗ trợ cung cấp thông tin của QTDND mà trình độ, nhận
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27thức của người dân cũng được nâng cao, nhiều tệ nạn như hụi, cho vay nặng lãi được hạn chế và bị đẩy lùi, ý thức làm ăn, kinh doanh, sử dụng đồng vốn được cải thiện rõ rệt.
1.2.2 Đặc điểm hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân có liên quan đến đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
QTDND là một kênh tín dụng quan trọng, phục vụ đắc lực cho việc phát triển nông nghiệp, nông thôn QTDND có ở khắp các tỉnh thành và địa phương trong cả nước Nét đặc biệt của loại doanh nghiệp tín dụng được thể hiện ở các nội dung sau:
- QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, được Chính phủ cho phép thành lập nhằm góp phần đa dạng hóa loại hình tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn nông thôn, tạo lập mô hình kinh tế hợp tác xã kiểu mới hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng có sự liên kết chặt chẽ vì lợi ích của thành viên QTDND, góp phần xóa đói giảm nghèo, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn,
- Là một loại hình TCTD nên trong quá trình hoạt động QTDND cũng sẽ gặp phải những rủi ro phổ biến của một TCTD như: rủi ro thanh toán, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro đạo đức, tài sản, Tuy nhiên so với các loại hình TCTD khác, QTDND thường xuyên phải đối mặt với nhiều rủi ro, đổ vỡ hơn bởi những đặc thù riêng biệt của hệ thống này, đó là:
+ QTDND hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cho vay đối với các thành viên ở các khu vực nông nghiệp, nông thôn là nơi mặt bằng kinh tế, trình độ còn thấp, sản xuất kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro (do phụ thuộc nhiều yếu tố khách quan như thời vụ, thiên tai, giá cả, ) Trong khi đó quy mô hoạt động, năng lực tài chính của QTDND thường nhỏ bé, trình độ quản lý, nhận thức của đội ngũ cán bộ nhân viên còn hạn chế, bất cập
+ Cơ sở vật chất nhìn chung còn nghèo nàn, thiếu đồng bộ khó đảm bảo các điều kiện về an toàn kho quỹ, giao thông, liên lạc không thuận lợi gây khó khăn cho hoạt động
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28+ QTDND không có được một số lợi thế như các NHTM, đó là: được tham gia thị trường vốn, thị trường liên ngân hàng,
+ Các QTDND là các pháp nhân độc lập về kinh tế, hoạt động riêng lẻ trên địa bàn nhiều vùng khác nhau nhưng lại có cùng một tên gọi, chung một biểu tượng,
mô hình tổ chức và phương thức hoạt động kinh doanh, đồng thời khả năng “miễn dịch”, tự bảo vệ của mỗi QTDND còn rất hạn chế Vì vậy, khi một QTDND gặp khó khăn thì khả năng lây lan sang các QTDND khác trong hệ thống là rất cao, nếu không có giải pháp xử lý kịp thời thì nguy cơ đổ vỡ dây chuyền trong hệ thống là khó tránh khỏi
- Nguồn vốn hoạt động của QTDND là giá trị tiền tệ do QTDND tạo lập hay huy động được dùng để cho vay đầu tư hay thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác trong các hoạt động kinh doanh của QTDND Nguồn vốn hoạt động của QTDND tương đối đơn giản được hình thành từ các nguồn sau: vốn điều lệ, vốn huy động, vốn vay và vốn khác
- Sử dụng vốn: chủ yếu là cho vay các thành viên nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống Mục tiêu hoạt động của Quỹ tín dụng
là hợp tác tương trợ, đặt lợi ích của thành viên lên trước, không quá vì mục tiêu lợi nhuận nhưng Quỹ tín dụng cũng phải đảm bảo có tích lũy để phát triển, khẳng định tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh
- Cường độ cạnh tranh trong lĩnh vực Quỹ tín dụng ngày càng cao: hoạt động của QTDND bị áp lực cạnh tranh từ các NHTM; theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-NHNN thu hẹp địa bàn hoạt động của các QTDND có xã liền kề và chấm dứt tư cách thành viên đối với những thành viên lâu năm không còn quan hệ giao dịch với QTDND nên phần nào bị ảnh hưởng
- Trên Bảng cân đối kế toán của QTDND khác các doanh nghiệp: tài sản của QTDND là các khoản cho vay khách hàng, là nguồn đi vay, không phải giá trị mà Quỹ tín dụng sở hữu
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của QTDND
Để Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động có hiệu quả đòi hỏi phải xác định các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhằm hạn chế được các
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29hoạt động mang tính chất rủi ro, bảo toàn vốn, nâng cao thu nhập và lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng Các nhân tố này có thể được chia làm hai nhóm: nhóm nhân tố vĩ mô và nhóm nhân tố vi mô
1.3.1 Nhân tố vĩ mô (nhóm nhân tố khách quan)
1.3.1.1 Môi trường về kinh tế, chính trị và xã hội
* Đối thủ cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh luôn là nhân tố không thể thiếu
trong nền kinh tế thị trường Đối thủ cạnh tranh vừa là trở lực đối với mỗi doanh nghiệp, vừa là động lực để doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp phải cải tiến quy trình công nghệ và đổi mới phương thức quản lý nhằm tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của chính mình Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ biết cạnh tranh với nhau mà còn phải biết liên kết liên doanh để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước đối với doanh nghiệp nước ngoài, nhất là các doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực sản xuất
Quỹ tín dụng nhân dân là một tổ chức tín dụng trung gian làm cầu nối giữa khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế, do vậy những biến động của môi trường kinh tế, chính trị và xã hội sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các TCTD Nếu môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các TCTD, vì đây cũng là điều kiện làm cho quá trình sản xuất của nền kinh tế được diễn ra bình thường, đảm bảo khả năng hấp thụ vốn và hoàn trả vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Khi nền kinh tế có tăng trưởng cao và ổn định, các khu vực trong nền kinh tế đều có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh do đó nhu cầu vay vốn tăng làm cho các TCTD dễ dàng mở rộng hoạt động tín dụng của mình đồng thời khả năng nợ xấu có thể giảm vì năng lực tài chính của các doanh nghiệp cũng được nâng cao Ngược lại, khi môi trường kinh tế, chính trị và xã hội trở nên bất ổn thì lại là những nhân tố bất lợi cho hoạt động của các TCTD như nhu cầu vay vốn giảm; nguy cơ nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng làm giảm hiệu quả hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Hơn nữa, hiện nay quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới Các nền kinh tế của các nước trên thế giới ngày càng phụ thuộc vào nhau, luồng vốn quốc tế đã và đang dồn vào khu vực Châu Á mạnh mẽ, điều này đang tạo ra nhiều cơ hội cho Việt Nam nói chung và các TCTD nói riêng nhiều cơ hội mới như có thể tranh thủ được các nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý
từ các nền kinh tế phát triển Tuy nhiên, bên cạnh đó ngành tín dụng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức từ quá trình hội nhập, như phải cạnh tranh với những tập đoàn tài chính đẩy tiềm lực (về vốn, công nghệ, năng lực quản lý ) Trong khi thực tế hiện nay cho thấy các TCTD Việt Nam còn yếu về mọi mặt từ năng lực tài chính, kinh nghiệm quản trị, công nghệ đến nguồn nhân lực
Ngoài ra, với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì sự biến động của tình hình kinh tế, chính trị và xã hội của các nước trên thế giới mà nhất là các bạn hàng của Việt Nam cũng có những ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các TCTD
1.3.1.2 Môi trường pháp lý
* Môi trường Chính trị pháp luật: Hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ
doanh nghiệp nào cũng phải tuân theo thể chế chính trị và pháp luật Sự ổn định chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động đồng thời còn là trọng tài khi cần thiết
để phân xử các tranh chấp phát sinh trong quan hệ hợp đồng kinh tế giữa các chủ thể
- doanh nghiệp Môi trường pháp lý quy định hành vi ứng xử của doanh nghiệp trong môi trường đó, cũng đồng thời tận dụng những thời cơ thuận lợi của môi trường này
để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường pháp lý: Các nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ và thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành pháp luật và trình độ dân trí
Thực tiễn cho thấy sự phát triển của nền kinh tế thị trường trên thế giới hàng trăm năm qua đã minh chứng cho tầm quan trọng của hệ thống luật trong việc điều hành nền kinh tế thị trường Nếu hệ thống luật pháp được xây dựng không phù hợp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì sẽ là một rào cản lớn cho quá trình phát triển kinh tế Khác với các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, khi mà họ có một hệ thống luật khá đầy đủ và được sửa đổi và bổ sung nhiều lần trong quá trình phát triển của mình thì ở Việt Nam do mới chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa sang vận hành theo nền kinh tế thị trường hơn 20 năm, do đó hệ thống luật còn thiếu và chưa đầy đủ và đây cũng thực sự là một trở ngại đối với hoạt động của các TCTD
Đồng thời, quá trình tiền tệ hóa diễn ra nhanh trong thời gian gần đây đòi hỏi Việt Nam phải sớm thông qua các Bộ luật mới và sửa đổi các điều luật không còn phù hợp với tình hình kinh tế, có như vậy hệ thống luật pháp mới thực sự tạo lập được một môi trường pháp lý hoàn chỉnh làm cơ sở để giải quyết các tranh chấp, khiếu nại nảy sinh trong hoạt động kinh tế, xã hội Như vậy, rõ ràng môi trường luật pháp có vai trò hết sức quan trọng đối với các hoạt động kinh tế nói chung và đối với hoạt động của các TCTD nói riêng, là cơ sở tiền đề cho các TCTD phát triển nhanh và bền vững
1.3.2 Nhân tố vi mô (nhóm nhân tố chủ quan)
1.3.2.1 Năng lực tài chính
* Vốn kinh doanh: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện bằng tiền
của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn kinh doanh là điều kiện, khả năng để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính là việc tối đa hóa lợi ích dựa trên chi phí bỏ ra hay là tối thiểu hóa chi phí cho một mục tiêu nhất định nào đó Vì vậy vốn kinh doanh chính là cơ sở để tạo ra lợi nhuận, đạt được mục đích cuối cùng của chủ doanh nghiệp Khối lượng vốn có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thiếu vốn sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động
do không tận dụng được lợi thế về quy mô, không tận dụng được các cơ hội kinh doanh khi nó xuất hiện
QTDND được thành lập với mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên để phát huy sức mạnh tập thể, giúp đỡ thành viên phát triển SXKD, dịch vụ và
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32nâng cao đời sống Hoạt động của QTDND khá đơn điệu là chỉ thực hiện việc huy động vốn và cho vay nên đã hạn chế đến kết quả hoạt động kinh doanh Nguồn vốn hoạt động của QTDND tương đối đơn giản được hình thành từ các nguồn sau: vốn điều lệ, vốn huy động, vốn vay và vốn khác Thứ hai, khả năng sinh lời cũng là một nhân tố phản ánh về năng lực tài chính của một Quỹ tín dụng vì nó thể hiện tính hiệu quả của một đồng vốn kinh doanh Thứ ba là khả năng phòng ngừa và chống
đỡ rủi ro của một Quỹ tín dụng cũng là nhân tố phản ánh năng lực tài chính Nếu nợ xấu tăng thì dự phòng rủi ro cũng phải tăng để bù đắp rủi ro, có nghĩa là khả năng tài chính cho phép sử dụng để bù đắp tổn thất có thể xảy ra Ngược lại, nếu nợ xấu tăng nhưng dự phòng rủi ro không đủ để bù đắp có nghĩa là tình trạng tài chính xấu
và năng lực tài chính bù đắp cho các khoản chi phí này bị thu hẹp
1.3.2.2 Năng lực quản trị
Năng lực quản trị, điều hành là nhân tố tiếp theo ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng Năng lực quản trị điều hành trước hết là phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, trình độ lao động và tính hữu hiệu của cơ chế điều hành để có thể ứng phó tốt trước những diễn biến của thị trường Tiếp theo năng lực quản trị, điều hành còn có thể được phản ánh bằng khả năng giảm thiểu chi phí hoạt động, nâng cao năng suất sử dụng các đầu vào để có thể tạo
ra được một tập hợp đầu ra cực đại
1.3.2.3 Khả năng ứng dụng tiến bộ công nghệ
Công nghệ kỹ thuật là yếu tố cơ bản bảo đảm hiệu quả hoạt động kinh doanh
và sự phát triển của doanh nghiệp một cách vững chắc Ngày nay con người đã thống nhất về luận điểm cho rằng: Công nghệ là chìa khóa để làm chủ sự phát triển kinh tế xã hội, “Ai làm được công nghệ, người đó sẽ làm chủ được tương lai” Làm chủ được công nghệ là đòi hỏi tất yếu để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bởi công nghệ và kỹ thuật quyết định đến chất lượng sản phẩm, năng suất lao động, chi phí sản xuất, của doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thì phải luôn chú trọng đầu
tư vào công nghệ kỹ thuật tiên tiến nhằm mang lại hiệu quả cao nhất
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Ứng dụng tiến bộ công nghệ là phản ánh năng lực công nghệ thông tin của một TCTD Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và ứng dụng sâu rộng của nó vào cuộc sống xã hội như ngày nay, thì các TCTD khó có thể duy trì khả năng cạnh tranh của mình nếu vẫn cung ứng các dịch vụ truyền thông Năng lực công nghệ của TCTD thể hiện khả năng trang bị công nghệ mới gồm thiết bị và con người, tính liên kết công nghệ giữa các TCTD và tính độc đáo về công nghệ của mỗi TCTD
1.3.2.4 Trình độ chất lượng của đội ngũ nhân viên
* Yếu tố nguồn lực: Nguồn nhân lực được xem là yếu tố tạo nên thành công
của mọi doanh nghiệp Một doanh nghiệp nếu có công nghệ tốt, cơ sở hạ tầng vững chãi nhưng thiếu lực lượng lao động thì doanh nghiệp đó khó có thể tồn tại Có thể nói chính con người tạo ra sự khác biệt giữa các doanh nghiệp Con người, với tư cách là chủ thể của quá trình sản xuất, vừa là yếu tố của quá trình sản xuất, luôn là yếu tố quan trọng bậc nhất và có tính quyết định đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
Xã hội ngày càng phát triển thì càng đòi hỏi các TCTD càng phải cung cấp nhiều dịch vụ mới và có chất lượng Chính điều này đòi hỏi chất lượng của nguồn lực cũng phải được nâng cao để đáp ứng kịp thời đối với những thay đổi của thị trường, xã hội QTDND phải có đủ cán bộ có năng lực, hiểu biết nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ nhất là những cán bộ có trách nhiệm quản lý và điều hành Kinh doanh tiền tệ tín dụng là một loại hình kinh doanh phức tạp, đòi hỏi cán bộ làm công tác này phải thật năng động, nhạy bén với tình hình, tinh thông nghiệp vụ và
có phẩm chất đạo đức tốt, sẽ giúp cho TCTD tạo lập được những khách hàng trung thành, ngăn ngừa được những rủi ro có thể xảy ra trong các hoạt động kinh doanh, đầu tư và đây cũng là nhân tố giúp các TCTD giảm thiểu được các chi phí hoạt động Tuy nhiên, trong quá trình phát triển nguồn nhân lực luôn phải chú trọng việc gắn phát triển nhân lực với công nghệ mới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 341.4 Các chỉ tiêu sử dụng trong luận văn
Hiện nay để đánh giá hiệu quả nói chung của các TCTD ở Việt Nam, các nhà quản lý thường vẫn tiếp cận theo phương pháp truyền thống đó là đánh giá hiệu quả hoạt động theo các chỉ tiêu tài chính Các tỷ số tài chính là công cụ hữu dụng nhất
để tính toán và phân tích các hiệu quả hoạt động của các TCTD Trong giới hạn luận văn nghiên cứu cũng sẽ sử dụng các chỉ tiêu này để phân tích Các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động có thể chia thành 03 dạng chính: Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời, nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động và nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro
1.4.1 Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
* Thu nhập: thu nhập là khoản tiền thu được từ hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng Với Quỹ tín dụng chủ yếu là thu từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn, còn lại thu khác chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ do hoạt động của Quỹ tín dụng chưa thật sự đa dạng, khả năng áp dụng khoa học công nghệ hiện đại trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và hoạt động Ngân hàng còn hạn chế, trình độ cán bộ cũng như khả năng vận hành công nghệ chưa cao cộng thêm với quy mô hoạt động còn hạn chế là nguyên nhân chủ yếu của kết quả nêu trên Các khoản thu nhập của Quỹ tín dụng: thu từ hoạt động tín dụng, tín dụng là nguồn tạo ra khoản thu nhập chủ yếu, quan trọng nhất cho Quỹ tín dụng; thu khác bao gồm thu từ các khoản tiền gửi tại NHNN và các tổ chức tín dụng khác; thu từ các dịch vụ hiện còn chưa phát triển
* Chi phí: chi phí của Quỹ tín dụng là toàn bộ tài sản, tiền bạc bỏ ra để thực hiện một quá trình sản xuất kinh doanh Các khoản chi phí của Quỹ tín dụng: chi phí trả lãi tiền gửi, chi phí trả lãi tiền vay, đây là khoản chi phí lớn nhất từ trước đến nay và sẽ là chi phí lớn nhất trong tương lai và sẽ thay đổi khi lãi suất thay đổi; tiền lương và các phúc lợi của nhân viên chiếm một phần đáng kể trong tổng chi phí; các khoản thuế, Quỹ tín dụng cũng phải nộp các khoản thuế như những doanh nghiệp khác như thuế thu nhập doanh nghiệp; các chi phí khác: bao gồm tất cả các chi phí khác không được phân loại trên đây nhưng dù sao cũng cần thiết cho hoạt động của Quỹ tín dụng như chi phí dự phòng Bảo hiểm tiền gửi, chi cho hoạt động quản lý, chi phí cho các cuộc thanh tra, đặc biệt là chi phí in ấn và các thiết bị văn phòng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35* Lợi nhuận: lợi nhuận của Quỹ tín dụng cũng giống như lợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận là chỉ tiêu động lực thúc đẩy doanh nghiệp phát triển Lợi nhuận càng cao đem lại tiềm lực cho doanh nghiệp Đây là thu nhập sau khi trừ hết các khoản chi phí phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Chi phí
Lợi nhuận Quỹ tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định vốn nhằm mở rộng phát triển và cải tiến chiến lược khách hàng Lợi nhuận còn khuyến khích nhà quản lý mở rộng và cải thiện công việc, giảm chi phí và góp phần phát triển gia tăng các dịch vụ để đa dạng hóa hình thức hoạt động
Việc tạo ra lợi nhuận là cần thiết và quan trọng trong hoạt động của Quỹ tín dụng, không chỉ nó quyết định sự sống còn của Quỹ tín dụng mà nó giúp cho Quỹ tín dụng dễ dàng huy động vốn trong dân cư, từ sự góp vốn của các thành viên để Quỹ tín dụng ngày càng lớn mạnh, hoạt động hiệu quả hơn
* Lợi nhuận sau thuế: là phần lợi nhuận sau khi đã trừ đi chi phí nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Thu nhập ròng trên tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản ROA chỉ tiêu này chủ yếu phản ánh tính hiệu quả quản lý Nó cho thấy khả năng của Hội đồng quản trị trong quá trình chuyển tài sản của đơn vị thành thu nhập ròng, ROA thường được sử dụng rộng rãi trong phân tích hiệu quả hoạt động và đánh giá tình hình tài chính, nếu mức ROA thấp có thể là kết quả của một chính sách đầu tư hay cho vay không năng động hoặc có thể chi phí hoạt động của TCTD quá mức Ngược lại, mức ROA cao thường phản ánh kết quả hoạt động hữu hiệu,
TCTD có cơ cấu tài sản hợp lý
Thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36ROE thể hiện khả năng của QTDND trong việc tạo ra lợi nhuận và tăng giá trị tăng thêm cho các cổ đông Đây được xem là một trong những chỉ số toàn diện nhất, để đánh giá khả năng sinh lời của một Quỹ tín dụng, bởi vì mục tiêu quan trọng nhất của một Quỹ tín dụng chính là tối đa hóa giá trị ròng của đơn vị, từ đó tạo ra giá trị tăng thêm cho các cổ đông
1.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động
* Tổng dư nợ = Dư nợ cho vay là chỉ tiêu phản ánh một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu và đây cũng là khoản ngân hàng cần phải thu về
* Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đáo hạn mà khách hàng không trả được cho ngân hàng, nếu không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng
sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác quản lý khác gọi là nợ quá hạn
có chất lượng tín dụng xấu
Để thực hiện chiến lược tối đa hóa lợi nhuận, các TCTD thường nâng cao hiệu quả hoạt động của mình bằng cách giảm chi phí hoạt động Bởi vậy, thước đo phản ánh tính hiệu quả trong hoạt động của TCTD là:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Chi phí hoạt động/Thu
= Tổng chi phí hoạt động nhập hoạt động Tổng thu nhập hoạt động
Tỷ số chi phí hoạt động/thu nhập hoạt động: dùng để phản ánh mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, hay nói cách khác nó phản ánh khả năng bù đắp chi phí trong hoạt động của TCTD
Tỷ lệ thu lãi biên ròng (NIM)
Tổng thu nhập từ lãi – Tổng chi phí từ lãi
Tổng tài sản Có sinh lời
Chỉ tiêu này đo lường tính hiệu quả và khả năng sinh lời Tỷ lệ thu lãi biên ròng (NIM) đo lường mức chênh lệch giữa thu lãi và chi phí lãi mà các TCTD có thể đạt được thông qua các hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và các nguồn vốn có chi phí thấp Ý nghĩa của hệ số này là nếu tính riêng phần thu nhập về lãi thì tỷ suất sinh lời từ lãi trên các khoản đầu tư là bao nhiêu Chỉ số này càng cao càng tốt
* Chênh lệch lãi suất bình quân
Thu từ lãi cho vay Chi trả lãi đi vay Chênh lệch lãi suất bình quân = -
Tổng dư nợ Tổng vốn huy động
Chênh lệch lãi suất bình quân đo lường hiệu quả đối với hoạt động trung gian của QTDND trong quá trình huy động vốn và cho vay, đồng thời nó cũng đo lường cường độ cạnh tranh trong thị trường của Quỹ tín dụng Sự cạnh tranh gay gắt có xu hướng thu hẹp chênh lệch lãi suất bình quân
1.4.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính
Ngoài việc quan tâm đến nâng cao hiệu quả và đẩy mạnh khả năng sinh lời, các nhà quản trị TCTD cũng luôn thực hiện kiểm soát chặt chẽ những rủi ro trong hoạt động mà họ sẽ đối mặt Những rủi ro mà các TCTD thường gặp là: rủi ro tín
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro giao dịch, … Các chỉ số phản ánh rủi
ro bao gồm:
Tỷ số cho vay/vốn
Tổng dư nợ Tổng vốn huy động Chỉ số này cho biết các khoản vay chiếm bao nhiêu phần trăm so với vốn huy động Vốn huy động ở đây bao gồm vốn huy động ở thị trường 1 (huy động từ dân
cư và các tổ chức kinh tế) và thị trường 2 (huy động từ các tổ chức tín dụng khác) Chỉ số này càng lớn rủi ro càng cao, khả năng thanh khoản càng yếu, chỉ số càng nhỏ thì chứng tỏ rằng các TCTD không chỉ sử dụng vốn huy động để cho vay mà còn đầu tư vào các khoản mục khác hay các TCTD đang trong tình trạng thừa vốn
Dư nợ /Tổng tài sản (%) =
Tổng dư nợ Tổng tài sản
Chỉ số này cho biết, trong tổng tài sản hoạt động của TCTD thì phần tài sản được đầu tư dưới hình thức cho vay là bao nhiêu Qua đó cho thấy, việc tăng cường
sử dụng nguồn vốn vay rất có thể gây ra rủi ro thanh khoản nếu như nhu cầu rút tiền của công chúng tăng và chất lượng của các khoản cho vay giảm
Tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu Tổng dư nợ Chỉ số này phản ánh chất lượng tín dụng, chỉ số này càng nhỏ thì càng tốt, thể hiện chất lượng tín dụng càng cao, TCTD hoạt động càng hiệu quả
Như vậy, để tối đa hóa lợi nhuận và đem lại hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, các TCTD cần chú ý và kiểm soát hợp lý các chỉ tiêu quy mô như ROA, kiểm soát chi phí, cơ cấu tiền gửi, mở rộng hoạt động thu dịch vụ, tăng trưởng về tài sản, tiền gửi và các khoản vay
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 391.5 Kinh nghiệm hiệu quả kinh doanh của một số Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và bài học rút ra cho QTDND Chợ Gạo
1.5.1 Kinh nghiệm hiệu quả kinh doanh của một số Quỹ tín dụng nhân dân
* QTDND Tân Hiệp (đạt lợi nhuận trên 1.000 triệu đồng/năm) Trụ sở nằm
trên Quốc lộ 1A tại thị trấn Tân Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
Đây là QTDND luôn luôn có lợi nhuận cao nhất trong hệ thống do địa bàn hoạt động tại thị trấn nên hoạt động kinh doanh của thành viên khá sôi nổi, nhu cầu vay vốn kinh doanh, thành viên có doanh thu diễn ra nhanh nên vốn tín dụng xoay vòng nhanh chóng, mức sống thành viên cao nên HĐV rất tốt do đó nguồn vốn thừa cao được gửi vào các NHTM để thu lãi tiền gửi (nguồn thu từ tiền gửi tại TCTD khác gần bằng với nguồn thu từ lãi cho vay) Hơn nữa, địa bàn hoạt động tại các phường ở thị trấn nên cho vay ngắn hạn PTNNNT không bắt buộc phải áp dụng theo mức trần LSCV theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Công tác cho vay PTNNNT được Quỹ tín dụng này tăng cường thực hiện
Dư nợ ngắn hạn chiếm 69,76% dư nợ, LSCV ngắn hạn theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP được chỉ định ở mức thấp, cơ cấu dư nợ có LSCV từ 13% trở xuống chiếm trên 90% dư nợ nhưng do dư nợ cao nên nguồn thu nhập lớn dẫn đến
tỷ lệ ROE cao ROE thể hiện khả năng sinh lời của Quỹ tín dụng trong việc tạo ra lợi nhuận và tăng giá trị tăng thêm cho các cổ đông Đây được xem là một trong những chỉ số toàn diện nhất để đánh giá khả năng sinh lời của Quỹ tín dụng bởi vì mục tiêu quan trọng nhất của Quỹ tín dụng chính là tối đa hóa giá trị ròng của đơn
vị, từ đó tạo ra giá trị tăng thêm cho các cổ đông
Với tinh thần tự chủ, linh hoạt trong huy động vốn (HĐV), thường xuyên chú trọng đến công tác chăm sóc, phục vụ khách hàng; đồng thời tạo lòng tin của người dân, thành viên bằng cách từng bước đổi mới cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị Đến nay QTDND Tân Hiệp đã có nhiều khách hàng tham gia gửi tiền, góp phần tăng tỷ trọng Vốn huy động (VHĐ) trong tổng nguồn vốn Nguồn vốn huy động tăng góp phần vào ổn định và phát triển nguồn vốn hoạt động từ đó tăng mức dư nợ cho vay
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Tăng vốn tự có: Trong đó chủ yếu là VĐL Hoạt động cho vay thành viên là
hoạt động mang lại phần lớn lợi nhuận cho Quỹ tín dụng Tại Quỹ tín dụng này, công tác cho vay được thực hiện có hiệu quả Quỹ tín dụng này có sự phối hợp, liên kết tốt với các đoàn thể như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ tại địa phương nên vốn cho vay tham gia vào hoạt động SXKD của thành viên, tạo ra doanh thu cho người vay của trả nợ QTD; đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế tại địa bàn hoạt động Vì vậy, hoạt động của QTD này tạo ra được thu nhập sau thuế cao, trích lập lợi nhuận phân phối các quỹ cũng tăng lên nên kéo theo làm tăng VTC
Hoạt động có lợi nhuận cao: khi Quỹ tín dụng hoạt động kinh doanh hiệu
quả, lợi nhuận cao sẽ tạo được uy tín với người dân từ đó thu hút sự quan tâm góp vốn CPTX nhiều
Tuy địa bàn hoạt động có cạnh tranh cao, nhưng tỷ lệ tín dụng tăng trưởng vượt kế hoạch đề ra, chất lượng tín dụng được nâng lên, công tác thẩm định cho vay được thực hiện đúng quy trình, nợ quá hạn được kiểm soát chặt chẽ, công tác kiểm tra sử dụng vốn vay và trả nợ được thực hiện thường xuyên Đồng thời QTD này cũng tích cực giảm lãi suất cho vay thành viên nên tăng trưởng dư nợ cho vay tốt
Vì dư nợ tăng trưởng cao nên nguồn thu nhập của QTD cũng tăng dẫn đến tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cũng tăng theo
Trong hoạt động cho vay, về thủ tục ngày một đơn giản hơn, thời gian giao dịch nhanh, địa điểm giao dịch thuận tiện, từ đó tạo được lòng tin và sự gắn bó lâu dài của thành viên
QTDND Tân Hiệp xác định trọng tâm ở nhiều nguyên nhân, từ đó rút ra một
số kinh nghiệm để tồn tại và tiếp tục phát triển như sau:
Thứ nhất, Có sự quan tâm hỗ trợ tích cực của các Cấp ủy, đảng, chính quyền
ban ngành hữu quan, đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế hợp tác để tạo lòng tin trong nhân dân,
từ đó thu hút ngày càng nhiều người tham gia
Thứ hai, Duy trì tốt khả năng thanh khoản, chi trả kịp thời các khoản nợ đến
hạn trong mọi điều kiện, tăng cường công tác tiếp thị khuyến mãi, đổi mới phong
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ