1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh gia lai

121 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh việc phát triển những dịch vụ mới như: tư vấn tài chính, bảo hiểm..., thì thị trường tín dụng bán lẻ đang trở thành một xu thế mới và nhận được sự quan tâm của rất nhiều các Ngâ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

Mã số: 8 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN THỊ LINH

TP.HỒ CHÍ MINH-NĂM 2018

Trang 3

Ngân hàng ngày càng giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế Bên cạnh việc phát triển những dịch vụ mới như: tư vấn tài chính, bảo hiểm , thì thị trường tín dụng bán lẻ đang trở thành một xu thế mới và nhận được sự quan tâm của rất nhiều các Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Thực tế cho thấy tín dụng bán lẻ (TDBL), đặc biệt là tín dụng tiêu dùng ngày càng tăng trưởng và sẽ là một trong những mảng hoạt động tiềm năng và chiến lược trong tương lai của các Ngân hàng thương mại Ngân hàng nào nắm bắt được cơ hội trong việc mở rộng và phát triển tín dụng bán lẻ sẽ dễ dàng chiếm lĩnh thị trường này

Luận văn nhằm phân tích thực trạng phát triển hoạt đông TDBL tại BIDV Gia Lai từ năm 2013 đến năm 2017 Từ đó, đánh giá mặt đạt được và chưa đạt được nhằm đề xuất các giải pháp để phát triển hoạt động TDBL tại chi nhánh Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu, phân tích, diễn giải, logic, quy nạp và điều tra khảo sát… để đưa ra một số giải pháp cần thiết nhằm phát triển hoạt động TDBL tại BIDV Gia Lai Từ đó đưa BIDV Gia Lai trở thành một trong những ngân hàng dẫn đầu trong hoạt động TDBL trên địa bàn tỉnh Gia Lai và góp phần đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng

Trang 4

Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

NGUYỄN ĐỨC THẮNG

Trang 5

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi nhận được sự giúp đỡ tận tình chỉ bảo của các giảng viên, các phòng ban trong và ngoài Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến TS Phan Thị Linh -

Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các phòng ban tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Gia Lai, Phòng Kế hoạch Tài chính, Phòng Khách hàng Cá Nhân, Phòng Tổ chức hành chính, Ngân hàng nhà nước tỉnh Gia Lai đã giúp tôi thu thập số liệu, nghiên cứu hoàn thiện luận văn

Bên cạnh sự hợp tác giúp đỡ trong công việc tôi không thể quên sự động viên của gia đình và bạn bè trong quá trình học tập và nghiên cứu thực tế

Dù đã cố gắng nhưng trình độ bản thân còn hạn chế, trong đề tài của tôi sẽ không tránh khỏi thiếu sót, kính mong các thầy, cô giáo đóng góp ý kiến để nội dung nghiên cứu này hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

NGUYỄN ĐỨC THẮNG

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU i

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI i

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ii

2.1 Mục tiêu tổng quát ii

2.2 Mục tiêu cụ thể ii

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU iii

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU iii

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU iii

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu iii

5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu iv

5.3 Phương pháp phân tích iv

6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU v

7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI v

8 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU v

9 BỐ CỤC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN x

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại 1

1.1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 1

1.1.2 Khái niệm tín dụng bán lẻ 5

1.1.3 Đặc điểm của tín dụng bán lẻ 6

1.2 Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ trong ngân hàng thương mại 7

1.2.1 Quan điểm về phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ 7

1.2.2 Sự cần thiết của phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ 9

1.2.3 Tiêu chí đánh giá sự phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ 11

Trang 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM–CHI NHÁNH GIA

LAI 20

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng BIDV Gia Lai 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20

2.1.2 Địa thế hoạt động 21

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 22

2.1.4 Tổ chức hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Gia Lai 22

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Gia Lai giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017 23

2.2 Thực trạng phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của BIDV Gia Lai 28

2.2.1 Quy mô tín dụng bán lẻ 28

2.2.2 Thị phần tín dụng bán lẻ của ngân hàng trên thị trường mục tiêu 33

2.2.3 Cơ cấu tín dụng bán lẻ 36

2.2.4 Thu nhập từ hoạt động tín dụng bán lẻ 44

2.2.5 Kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng bán lẻ 46

2.2.6 Chất lượng cung ứng dịch vụ 48

2.2.7 Độ an toàn của hoạt động tín dụng bán lẻ 51

2.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Gia Lai 54

2.3.1 Thành tựu 54

2.3.2 Hạn chế 57

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA LAI 66

Trang 8

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Gia Lai 67

3.2 Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Gia Lai 68

3.2.1 Hoàn thiện chính sách cho vay 68

3.2.2 Đổi mới công tác truyền thông, quảng cáo trong hoạt động tín dụng bán lẻ, tăng cường liên kết với các đối tác tạo điều kiện phát triển khách hàng 69

3.2.3 Tiếp tục phát triển mạng lưới, mở rộng kênh phân phối để phát triển khách hàng 71

3.2.4 Hoàn thiện quy trình, thủ tục: 71

3.2.5 Hoàn thiện chính sách sản phẩm trên cơ sở tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường: 72

3.2.6 Làm tốt công tác đào tạo và huấn luyện nguồn nhân lực tham gia hoạt động tín dụng bán lẻ 73

3.2.7 Khắc phục các mặt bất cập trong chất lượng dịch vụ và tăng cường các hoạt động chăm sóc khách hàng 74

3.2.8 Nâng cao chất lượng chính sách kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng bán lẻ 76

3.3 Kiến nghị 78

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan 78

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 79

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81

KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt

Nam

BIDV Gia Lai Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt

Nam Chi nhánh Gia Lai

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

LVPbank Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt

NHTM Ngân hàng thương mại

VPBank Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

Vietinbank Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

WTO Tổ chức thương mại Thế giới

Trang 10

Bảng 2.1 Dƣ nợ TDBL tại BIDV Gia Lai từ năm 2013 - 2017 28

Bảng 2.2 Số lƣợng khách hàng và dƣ nợ bán lẻ bình quân tại BIDV Gia

Bảng 2.6 So sánh số lƣợng sản phẩm TDBL tại BIDV Gia Lai với một

số ngân hàng trên địa bàn đến 31/12/2017 39

Bảng 2.7 Cơ cấu dƣ nợ TDBL theo sản phẩm tại BIDV Gia Lai từ năm

Trang 11

Biểu đồ 2.1 Tình hình huy động vốn tại BIDV Gia Lai từ 2013 đến 2017 23

Biểu đồ 2.2 Tình hình tín dụng tại BIDV Gia Lai từ 2013 đến 2017 25

Biểu đồ 2.3 Tình hình lợi nhuận trước thuế tại BIDV Gia Lai từ năm

Biểu đồ 2.4 Dư nợ TDBL cuối kỳ năm 2017 các chi nhánh BIDV Tây

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu độ tuổi khách hàng cá nhân tại BIDV Gia Lai 32

Biểu đồ 2.6 Mạng lưới các phòng giao dịch của các ngân hàng trên địa

bàn tỉnh Gia Lai tính đến 31/12/2017 34

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Do ảnh hưởng của khó khăn của kinh tế Việt Nam và thế giới trong những năm qua, các doanh nghiệp có xu hướng thu nhỏ quy mô hoạt động Do đó, hoạt động tín dụng của ngân hàng dành cho những cho đối tượng khách hàng là doanh nghiệp – vốn là nguồn thu nhập chính từ hoạt động của các Ngân hàng thương mại (NHTM) trong những năm trước đây đã ngày một giảm sút Cùng với đó hoạt động tín dụng bán lẻ (TDBL) - cho vay các đối tượng cá nhân và hộ gia đình lại tăng cao Trong thời gian gần đây nhu cầu vay sản xuất kinh doanh và tiêu dùng như mua ô

tô, mua nhà ở, mua bất động sản, mua sắm vật dụng gia đình, vay du học… của các đối tượng trên phát triển rất mạnh Đây là thị trường rất tiềm năng và màu mỡ để các ngân hàng cạnh tranh nhằm nâng cao lợi nhuận Đồng thời, đây là cơ hội để các ngân hàng phát triển các dịch vụ bán lẻ kèm theo như thẻ ghi nợ nội địa, bảo hiểm khoản vay, bảo hiểm tài sản đảm bảo Tỷ trọng dư nợ TDBL chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong tổng dư nợ tín dụng Lợi nhuận do hoạt động TDBL cũng ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng lợi nhuận của hoạt động tín dụng mang lại cho ngân hàng Vì thế, dự báo trong thời gian tới, TDBL vẫn sẽ đạt mức tăng trưởng cao, là một trong những mảng hoạt động tiềm năng và chiến lược của các tổ chức tín dụng BIDV Gia Lai là một trong những ngân hàng lớn không chỉ ở khu vực Tây Nguyên mà còn nằm trong nhóm chi nhánh chủ lực của hệ thống BIDV, chiếm thị phần lớn trên toàn địa bàn tỉnh Gia Lai Nền khách hàng chủ yếu đem lại lợi nhuận cho chi nhánh trong thời gian qua là các khách hàng Doanh nghiệp truyền thống nằm ở những tập đoàn lớn như Hoàng Anh Gia Lai, Đức Long Gia Lai… Việc tập trung vào những khách hàng lớn có nhược điểm là chứa đựng nhiều rủi ro Cùng với

sự khó khăn của nền kinh tế trong nước và quốc tế, kéo theo sự suy yếu về tài chính của các tập đoàn, doanh nghiệp truyền thống, BIDV Gia Lai đã phải hết sức nỗ lực

để có thể hoàn thành các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh mà BIDV đã giao Đồng thời, việc tập trung vào các tập đoàn, doanh nghiệp lớn không còn đúng với định hướng phát triển chung của hệ thống BIDV Mặc dù vẫn hoàn thành những chỉ tiêu

Trang 13

về quy mô dư nợ, lợi nhuận trước thuế, thu nhập đầu người Tuy nhiên, đã có những chỉ tiêu về TDBL mà BIDV Gia Lai chưa thể hoàn thành tốt, chưa xứng đáng với tiềm năng phát triển của BIDV Gia Lai

Hiện nay BIDV Gia Lai đang đặt ra mục tiêu là ngân hàng đi đầu về hoạt động TDBL và coi đây là mục tiêu hoạt động trong những năm tới Trên địa bàn tỉnh Gia Lai thì BIDV Gia Lai đang gặp sự cạnh tranh rất quyết liệt của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) Bên cạnh đó là sự cạnh tranh của 2 chi nhánh trong cùng hệ thống Ngân hàng là BIDV Nam Gia Lai và BIDV Phố Núi Với mong muốn nhằm phát triển tối đa hoạt động TDBL đúng với tiềm năng vốn có của chi nhánh, tôi đã chọn

nghiên cứu đề tài “Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai” cho luận văn cao học của mình Luận văn nhằm giúp ngân hàng nhìn lại thực trạng hoạt động

TDBL của mình trong những năm qua, đồng thời tìm ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động TDBL theo đúng định hướng hiện nay của các Ngân hàng thương mại nói chung và BIDV Gia Lai nói riêng, giúp người người dân có điều kiện tiếp cận với nguồn vốn của Ngân hàng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tỉnh phát triển

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Trang 14

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

 Những cơ sở lý luận nào về về hoạt động tín dụng, TDBL và phát triển hoạt động TDBL?

 Thực trạng phát triển hoạt động TDBL tại BIDV Gia Lai đã diễn ra như thế nào? (phân tích số liệu theo chỉ tiêu đo lường sự phát triển hoạt động TDBL, so sánh từ năm 2013 đến năm 2017)

 Những mặt đạt được và chưa đạt được trong hoạt động TDBL tại chi nhánh

là gì? Những nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động TDBL tại chi nhánh là gì?

 Cần những biện pháp gì để phát triển hoạt động TDBL tại chi nhánh và có đưa ra kiến nghị gì đối với Chính phủ, các Bộ, Ban, Ngành có liên quan, với Ngân hàng nhà nước và với BIDV?

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Đối tượng nghiên cứu là hoạt động TDBL tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai

 Phạm vi nghiên cứu:

* Về nội dung: Phát triển hoạt động TDBL của chi nhánh BIDV Gia Lai như tăng trưởng quy mô TDBL, tăng trưởng thị phần; đa dạng hoá cơ cấu danh mục TDBL; tăng thu nhập từ hoạt động TDBL; tăng cường kiểm soát rủi ro TDBL

* Về không gian và thời gian:

Hoạt động TDBL tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Gia Lai giai đoạn 2013-2017

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Trước hết tác giả tiến hành đọc và thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài nhằm hình thành cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng và TDBL tại các ngân hàng thương mại Tiếp đó để phân tích thực trạng tín dụng TDBL tại BIDV chi nhánh Gia Lai tác giả tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp Trong đó:

Trang 15

Dữ liệu thứ cấp: Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tổng kết

hoạt động kinh doanh, Dữ liệu tín dụng thô của BIDV Gia Lai, hệ thống ngân hàng BIDV, Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước… trong giai đoạn từ năm 2013 – 2017

Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua hoạt động khảo

sát Tiến hành khảo sát các khách hàng cá nhân, hộ gia đình có quan hệ tín dụng với BIDV Gia Lai nhằm đánh giá đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với hoạt động TDBL tại chi nhánh

5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Đối với dữ liệu định tính: phương pháp tổng hợp

Đối với dữ liệu định lượng: sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp các số liệu,

báo cáo cần thiết cho việc phân tích

5.3 Phương pháp phân tích

5.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thực hiện phân tích thống kê mô tả các chỉ tiêu liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động TDBL, tỷ trọng TDBL trong tổng dư nợ của BIDV chi nhánh Gia Lai, cơ cấu TDBL theo ngành nghề, theo quy mô Ngoài ra, tác giả còn thực hiện thống kê mô tả các đánh giá kết quả khảo sát nhằm phân tích

những khó khăn và vướng mắc của ngân hàng trong hoạt động TDBL

5.3.2 Phương pháp so sánh

Tiến hành so sánh theo không gian và thời gian Việc so sánh theo thời gian nhằm so sánh đánh giá được tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay, tốc độ tăng tỷ trọng TDBL qua các năm Sử dụng phương pháp so sánh theo không gian nhằm so sánh

tỷ trọng dư nợ bán lẻ tại BIDV chi nhánh Gia Lai so với hệ thống BIDV, so với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đồng thời tác giả tiến hành so sánh tỷ trọng dư nợ, dư nợ… theo ngành nghề, quy mô

Ngoài ra còn kế thừa các nghiên cứu trước đó phân tích, diễn giải, logic, quy nạp… để đưa ra một số giải pháp cần thiết nhằm phát triển hoạt động TDBL tại BIDV Gia Lai

Trang 16

6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Tổng quan lý luận và thực tiễn về TDBL và phát triển hoạt động TDBL của các ngân hàng thương mại

Thực trạng phát triển hoạt động TDBL tại BIDV Gia Lai từ năm 2013 đến năm 2017

Đề xuất giải pháp góp phần phát triển hoạt động TDBL tại BIDV Gia Lai nhằm giúp BIDV Gia Lai chiếm lĩnh thị trường đầy tiềm năng này

và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Việc phát triển TDBL tại chi nhánh góp phần đẩy mạnh nhu cầu bán lẻ và kích thích người dân tại địa phương tăng cường chi tiêu, từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư gia tăng năng lực sản xuất, góp phần tăng trưởng kinh tế tỉnh nhà

8 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

Vấn đề hoạt động TDBL là vấn đề đang được nhiều Ngân hàng thương mại quan tâm Đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề này đăng trên các tạp chí Thời báo ngân hàng, tạp chí Kinh tế, các báo cáo nghiên cứu khoa học như:

- Trần Quang Tuyến 2009, Tín dụng ngân hàng cho khu vực kinh tế tư nhân ở

Trang 17

giả đã làm r những rào cản thuộc về môi trường chính sách nói chung, môi trường tín dụng nói riêng

Bài viết có đưa ra những giải pháp để mở rộng cho vay đối với khu vực kinh

tế tư nhân tại các nước phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng Tuy nhiên, các giải pháp này còn chung chung, chưa mang tính cụ thể và giải quyết triệt để những vấn đề khó khăn được nêu

- Võ Thị Hồng Hiền 2011, Phát triển dịch vụ TDBL tại Ngân hàng TMCP

Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi

Đề tài nêu lên được căn cứ đánh giá sự phát triển dịch vụ TDBL và nêu ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động TDBL Đề tài đề cập thực trạng phát triển dịch vụ TDBL tại Vietcombank Chi nhánh Quảng Ngãi thông qua việc phân tích số liệu tăng trưởng dư nợ, số lượng khách hàng TDBL, mạng lưới phân phối, tính an toàn, hạn chế rủi ro trong hoạt động TDBL, từ đó nêu lên những hạn chế về sự phát triển TDBL tại Vietcombank Chi nhánh Quảng Ngãi theo từng đối tượng khách hàng Thông qua việc phát phiếu thăm dò cho các khách hàng sử dụng dịch vụ TDBL của ngân hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ đó đưa ra kết luận về nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển TDBL tại chi nhánh Trên cơ sở đó đưa ra nhóm giải pháp phát triển TDBL tại Chi nhánh và đưa ra các kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước chính quyền địa phương và với chi nhánh Vietcombank chi nhánh Quảng Ngãi

Tuy nhiên hạn chế của đề tài là chưa đánh giá được tiềm năng thị trường TDBL trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, chưa so sánh lợi thế sản phẩm TDBL của chi nhánh so với sản phẩm của các ngân hàng khác Số lượng sản phẩm TDBL còn tương đối ít, chủ yếu dự vào nền khách hàng cũ Đề tài nêu nguyên nhân hạn chế hoạt động dịch vụ TDBL chỉ thông qua khảo sát phiếu thăm dò khách hàng là chưa chính xác Một số nguyên nhân xuất phát từ nội bộ Ngân hàng như công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; công tác phối hợp giữa các bộ phận trong quá trình giải ngân, thu nợ không thực sự được làm rõ chỉ thông qua ý kiến của khách hàng Đề

Trang 18

tài chưa tập trung phân tích số liệu hoạt động TDBL tại chi nhánh và đưa ra so sánh với các Ngân hàng đối thủ trên cùng địa bàn, không gian còn tương đối hẹp

- Triều Mạnh Đức 2013, Phát triển hoạt động TDBL tại Ngân hàng Nông

nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam Chi nhánh 6

Nội dung của đề tài đã nêu hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến việc phát triển hoạt động TDBL của các ngân hàng thương mại Đề tài nghiên cứu những thách thức và cơ hội trong phát triển lĩnh vực TDBL của các NHTM Việt Nam trong thời kỳ hội nhập Đề tài đánh giá phân tích thực trạng hoạt động TDBL của toàn hệ thống Agribank nói chung và Agribank Chi nhánh 6 nói riêng

Từ đó đề ra một số các giải pháp giúp Agribank và các NHTM trong nước nói chung xây dựng chính sách phát triển lĩnh vực TDBL một cách phù hợp và hiệu quả nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh

Bên cạnh việc nêu lên vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay bán lẻ và các định hướng phát triển cho ngân hàng trong thời gian tới thì luận văn vẫn chưa phân tích sâu các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay bán lẻ tại ngân hàng Agribank Agribank chi nhánh 6 là chi nhánh nhỏ chủ yếu tập trung vào tín dụng bán buôn, dư nợ bán lẻ chiếm tỷ trọng tương đối thấp do đó chưa nêu bật được thực trạng cho vay TDBL tại Chi nhánh Đề tài chưa đưa ra được thế mạnh của các sản phẩm TDBL so với các Ngân hàng khác nhằm nâng cao tính cạnh tranh của Chi nhánh Các giải pháp đưa ra còn mang tính liệt kê chưa thật sự bám sát vào tình hình hoạt động tại Chi nhánh

- Từ Công Hoan 2013, Phát triển hoạt động TDBL tại Ngân hàng TMCP Việt

Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng

Đề tài đã phân tích, luận giải các vấn đề cơ bản liên quan đến khái niệm về tín dụng, TDBL, giới thiệu đặc điểm, vai trò và sự cần thiết phát triển TDBL cũng như các sản phẩm TDBL Đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TDBL của các Ngân hàng thương mại cũng như kinh nghiệm phát triển TDBL của một số Ngân hàng thương mại trong nước và thế giới Luận văn đã trình bày được những khó khăn và thuận lợi của hoạt động TDBL tại Ngân hàng VPBank Đà Nẵng, qua phân

Trang 19

tích, thu thập dữ liệu, đề tài đã đánh giá thực trạng hoạt động TDBL của Chi nhánh Trong đó đề tài tập trung vào phân tích kết quả đạt được của từng sản phẩm trong tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng từ đó đưa ra kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế nhằm tạo cơ sở thực tiễn cho giải pháp phát triển TDBL tại chi nhánh Đề tài đã đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động TDBL tại VPBank Đà Nẵng để định hướng mục tiêu hoạt động của Chi nhánh trong những năm tới là mở rộng TDBL để xây dựng Ngân hàng thành một tập đoàn tài chính đa năng

Bên cạnh những mặt đạt được đề tài vẫn chưa đánh giá được tiềm năng của thị trường TDBL trên địa bàn tỉnh Đà Nẵng Đề tài chưa đánh giá thực trạng TDBL tại VPbank Đà Nẵng trong mối quan hệ so sánh với các NHTM trên cùng địa bàn, mặc

dù đề tài đã chỉ rõ hạn chế của hoạt động TDBL tại chi nhánh là chưa thực hiện nghiên cứu, đánh giá các đối thủ cạnh tranh Các giải pháp đưa ra chưa bám sát vào thực tế hoạt động TDBL của ngân hàng, chưa tạo tính đột phá, chưa thực sự tìm ra giải pháp phù hợp để phát triển TDBL tại Chi nhánh

- Hoàng Văn Nghĩa 2017, Một số giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại

Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Vũng Tàu

Đề tài trình bày tổng quan l luận cơ bản về tín dụng cá nhân tại các NHTM Trong đó tác giả đã đề cập khái niệm, vai trò của tín dụng cá nhân đối với nền kinh

tế - xã hội, đối với NHTM và đối với khách hàng, các sản phẩm tín dụng cá nhân của ngân hàng Đồng thời cũng nêu lên các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển TDBL như: Môi trường vĩ mô, môi trường cạnh tranh và chính trong phạm vi nội

bộ của Ngân hàng Đề tài còn nêu những thành công trong lĩnh vực ngân hàng bán

lẻ mà các ngân hàng nước ngoài đã làm được tại thị trường Việt Nam Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Quân Đội nói riêng trong việc phát triển tín dụng cá nhân, vốn là một phần của hoạt động ngân hàng bán lẻ Đề tài đã ghi nhận những kết quả mà MB – CN Vũng Tàu

đã đạt được, đồng thời cũng đã nêu lên những hạn chế cần khắc phục và đặc biệt đã nhận thấy r được hạn chế cơ bản trong hoạt động TDBL tại MB – CN Vũng Tàu

Từ đó đưa ra được đề xuất để khắc phục những hạn chế được nêu

Trang 20

Bên cạnh những mặt đạt được, đề tài còn chưa nêu được kiến nghị đối với các

Bộ, ban, ngành có liên quan trong phát triển hoạt động TDBL tại địa phương Đề tài

có so sánh hoạt động TDBL của MB – CN Vũng Tàu với các đối thủ tuy nhiên chỉ

so sánh với 2 Ngân hàng trên địa bàn là Sacombank và ACB, chưa so sánh được với những Ngân hàng được đánh giá là có vị thế rất mạnh tại địa phương như BIDV, Vietinbank, Vietcombank, Agribank Đề tài chưa thực hiện khảo sát ý kiến khách hàng để phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng

- Hà Mạnh Hùng – Nguyễn Thế Anh 2017, Chính sách tín dụng ngân hàng

cho phát triển kinh tế tư nhân theo tinh thần Nghị quyết XII của Đảng

Bài viết tập trung phân tích những chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển khu vực tinh tế tư nhân theo tinh thần Nghị quyết XII của Đảng Cộng Sản Việt Nam Các chính sách cụ thể như hoàn thiện cơ chế chính sách cho vay đối với khu vực kinh tế tư nhân, triển khai cơ chế chính sách mới thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân nói chung và lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn nói riêng… Đồng thời, bài viết cũng điểm qua kết quả đạt được của các chính sách này

Bài viết đã đưa ra những nhận xét, kiến nghị nhằm phát triển hơn nữa kinh tế

tư nhân Tuy nhiên các kiến nghị chưa đứng trên quan điểm của các Tổ chức tín dụng (TCTD), chưa đưa ra được những hành động cụ thể đối với các TCTD – là đối tượng chính trong việc áp dụng các chính sách này

Trên cơ sở đánh giá tổng quan, các công trình nghiên cứu nói trên phản ánh nhiều góc độ về hoạt động TDBL Để bắt kịp xu hướng chung trong hoạt động tín dụng hiện nay của các ngân hàng đòi hỏi chúng ta phải đưa ra một nghiên cứu toàn diện về hoạt động TDBL gắn liền một ngân hàng trên một địa bàn cụ thể và chưa có nghiên cứu nào về phát triển hoạt động TDBL tại BIDV Gia Lai Vì vậy, tôi chọn nghiên cứu này với hy vọng là rõ thêm về hoạt động TDBL, cụ thể tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Gia Lai nhằm đánh giá những mặt đạt được và chưa đạt được trong hoạt động TDBL Từ đó tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hơn nữa hoạt động TDBL tại chi nhánh, đưa

Trang 21

BIDV Gia Lai trở thành một trong những ngân hàng dẫn đầu về phát triển hoạt động TDBL trên địa bàn

9 BỐ CỤC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì đề tài gồm các chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động TDBL của ngân hàng thương mại

Phần Chương 1 nêu tổng quan cơ sở l luận và các khái niệm về hoạt động tín dụng, TDBL, đặc điểm hoạt động TDBL, phát triển hoạt động TDBL trong NHTM

và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ

Chương 2: Thực trạng phát triển TDBL tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai

Chương 2 giới thiệu sơ lược Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Chi nhánh Gia Lai; Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển TDBL tại BIDV Gia Lai giai đoạn 2013 – 2017

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động TDBL tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai

Trong chương này, đề ra một số định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động TDBL tại BIDV Gia Lai

Trên cơ sở các cơ sở l luận được tổng quát trong phần Chương 1, luận văn đi sâu vào phân tích thực tế hoạt động tại BIDV Gia Lai trong Chương 2, và qua đó có những cái nhìn từ chi tiết đến tổng thể về những hạn chế và nguyên nhân, đồng thời khai thác tối đa mặt tích cực để đưa ra được những định hướng và giải pháp khắc phục và phát triển cụ thể cho hoạt động TDBL tại BIDV Gia Lai trong Chương 3

Trang 22

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

1.1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Theo Nguyễn Minh iều (2009) thì T n ụng ngân hàng à quan hệ chu ển

nhượng qu n s ụng vốn t ngân hàng cho hách hàng trong ột th i hạn nhất định với ột hoản chi ph nhất định [10]

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước Cộng hòa

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua thì Cấp t n ụng à việc th a thuận để t

chức cá nhân s ụng ột hoản ti n hoặc ca ết s ụng ột hoản ti n hoặc

ca ết cho ph p s ụng ột hoản ti n theo ngu n tắc c hoàn trả ng nghiệp

vụ cho va chiết hấu cho thu tài ch nh ao thanh toán ảo nh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp t n ụng hác [13]

Như vậy, tín dụng phản ánh mối quan hệ vay mượn giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả Người cho vay sẽ chuyển giao quyền sử dụng của hàng hóa hoặc tiền tệ, tài sản thuộc sở hữu của mình sang người vay và người vay có nghĩa

vụ hoàn trả lại người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị đã nhận ban đầu sau một thời gian nhất định đã thỏa thuận trước

Tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng/tổ chức tín dụng khác) chuyển giao một tài sản (tiền tệ, tài sản thực hoặc chữ ký) cho bên nhận tín dụng (Doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng

Chủ thể cho

vay (Lender)

Chủ thể đi vay (Borrower) (1) Cho vay vốn

(2) Hoàn trả cả gốc lẫn lãi

Trang 23

theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãiđúng thời hạn cam kết

Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của

hệ thống ngân hàng Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ, trong đó: ngân hàng là người cho vay vốn còn doanh nghiệp, cá nhân… là người đi vay vốn Tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng rất đa dạng, có thể dưới dạng tiền tệ, tài sản thực hoặc chữ ký Do hệ thống ngân hàng không chỉ có chức năng trung gian tín dụng mà còn có chức năng trung gian thanh toán nên tín dụng ngân hàng thực hiện chủ yếu dưới dạng bút tệ Điều này đã tạo ra sự khác biệt với việc cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng [4] Ngày nay, với sự phát triển lớn mạnh về quy mô và hình thức hoạt động, ngân hàng còn cấp tín dụng bằng tài sản thực (thông qua các công

ty cho thuê tài chính) và tín dụng chữ ký (thực hiện dưới các hình thức cụ thể như bảo lãnh ngân hàng, tín dụng chứng từ với công cụ thư tín dụng, hối phiếu chấp nhận của ngân hàng )

1.1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau có thể phân biệt tín dụng ngân hàng thành nhiều loại, phục vụ cho các mục đích trong quản trị hoạt động tín dụng

 Phân loại theo mục đích sử dụng

+Tín dụng cho sản xuất kinh doanh: bao gồm các khoản tín dụng tài trợ cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh Chủ thể đi vay có thể là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các hộ kinh tế cá thể…với nhiều mục đích đa dạng như bổ sung vốn lưu động, vay mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư cải tạo xây dựng nhà xưởng phục vụ sản xuất kinh doanh …

+Tín dụng tiêu dùng: bao gồm các khoản tín dụng đáp ứng nhu cầu mua sắm nhà cửa, xe cộ, chi tiêu, sinh hoạt cá nhân…

 Phân loại theo thời hạn cấp tín dụng

+Tín dụng ngắn hạn: bao gồm các khoản tín dụng có thời hạn trong vòng 12 tháng trở xuống Tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng để cho vay vốn lưu động thiếu hụt của các doanh nghiệp, những khoản vay sản xuất kinh doanh bán lẻ có thời hạn ngắn

Trang 24

+Tín dụng trung hạn, bao gồm các khoản tín dụng có thời hạn sử dụng tín dụng trên 12 tháng cho đến 60 tháng (5 năm) Mục đích là để tài trợ cho tài sản cố định như mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh, mua máy móc trong các doanh nghiệp, chi tiêu tiêu dùng của cá nhân… +Tín dụng dài hạn, bao gồm các khoản tín dụng có thời hạn trên 60 tháng, mục đích tài trợ dự án đầu tư quy mô lớn của các doanh nghiệp, các khoản vay mua/xây nhà của các cá nhân…

 Phân loại theo tính chất đảm bảo/mức độ tín nhiệm của người vay

+Tín dụng có bảo đảm là loại tín dụng dựa trên cơ sở của các biện pháp đảm bảo được pháp luật quy định như thế chấp, cầm cố tài sản của bên vay hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác…

+Tín dụng không có bảo đảm là loại hình tín dụng chỉ dựa trên uy tín của chính người nhận tín dụng, hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ từ dòng tiền của phương án/dự án vay hoặc các nguồn thu khác, không cần phải có các biện pháp bảo đi kèm

 Phân loại theo phương thức cho vay

Quy định cụ thể từng phương thức cho vay được quy định rõ tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, bao gồm: + Cho vay từng lần

+ Cho vay hợp vốn

+ Cho vay lưu vụ

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán

+ Cho vay quay vòng

+ Cho vay tuần hoàn [7]

 Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay

+Tín dụng trả góp: khách hàng vay phải hoàn trả dần vốn gốc (và lãi) theo nhiều kì hạn trả nợ định kỳ

Trang 25

+Tín dụng phi trả góp: khách hàng vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn

+Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại cho vay của ngân hàng mà việc thu nợ được thực hiện theo yêu cầu hoàn trả của người đi vay trên cở sở khả năng của người đi vay và trong thời hạn hợp đồng đã thỏa thuận

1.1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế - xã hội với các vai trò tích cực sau:

 Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất của xã hội

Tín dụng ngân hàng giúp điều hòa vốn từ các chủ thể tạm thời thừa vốn tới các chủ thể cần vốn Như vậy những nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi không có khả năng sinh lợi nay đã được huy động trở thành hữu ích và tiếp tục sinh lợi Đối với những chủ thể thiếu hụt vốn được bổ sung vốn kịp thời đáp ứng nhu cầu mở rộng và phát triển sản xuất, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa

Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, từ đó kích thích quá trình tiết kiệm và gia tăng vốn đầu tư phát triển cho xã hội

 Tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải ảnh hưởng của nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô

Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp Các chỉ tiêu trên chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi khối lượng và cơ cấu tín dụng cung ứng trên thị trường Thông qua cơ chế tác động vào các điều kiện cấp tín dụng như lãi suất, điều kiện vay của các Ngân hàng… Nhà nước có thể điều chỉnh được việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, điều chỉnh được cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế hay theo vùng lãnh thổ Việc

mở rộng hay thu hẹp tín dụng một mặt ảnh hưởng đến lượng tiền cung ứng, lãi suất thị trường và do đó tác động đến tình trạng giá cả trong nền kinh tế, việc thay đổi cơ cấu tín dụng sẽ tác động đến quy mô đầu tư và do vậy cũng đồng thời tác động đến sản lượng, việc làm và cơ cấu kinh tế

Trang 26

 Tín dụng ngân hàng là một công cụ thực hiện các chính sách xã hội của nhà nước

Để thực hiện các chính sách xã hội, nhà nước có thể tài trợ bằng nguồn vốn không hoàn lại của ngân sách nhà nước Tuy nhiên nguồn vốn này không phải lúc nào cũng được sử dụng có hiệu quả và đây là nguồn vốn có giới hạn Vì vậy để khắc phục hạn chế trên, ngày nay người ta có xu hướng tài trợ bằng con đường tín dụng ngân hàng Thông qua việc nới lỏng các điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, cũng như chích sách ưu đãi về mặt lãi suất, thời hạn tín dụng cho các đối tượng cần hưởng chính sách xã hội, Nhà nước có thể nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện các chính sách của mình

 Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

Tín dụng còn có vai trò quan trọng không thể thiếu trong việc mở rộng, phát triển các mối quan hệ đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế Thông qua việc cung cấp các khoản tín dụng tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút nguồn vốn tín dụng của nước ngoài… tín dụng ngân hàng đã góp phần thúc đẩy, mở rộng các quan

hệ kinh tế đối ngoại, góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn

1.1.2 Khái niệm tín dụng bán lẻ

Xuất phát từ cách hiểu truyền thống trong lĩnh vực thương mại hàng hóa bán

lẻ là hình thức bán hàng mà người bán trực tiếp bán cho người mua là người sử dụng với khối lượng nhỏ, lẻ

Theo các chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ Châu Á – AIT, dịch vụ ngân hàng bán lẻ là cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ; các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua mạng lưới chi nhánh, khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp tới sản phẩm và dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện điện

tử viễn thông và công nghệ thông tin [22] Theo định nghĩa trên, thì tín dụng bán lẻ

có thể được hiểu là những hình thức cho vay, những khoản vay trực tiếp từ khách hàng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các mạng lưới chi nhánh, được công nghệ thông tin hỗ trợ triển khai các sản phẩm, giao dịch trực

Trang 27

tuyến, lưu giữ và xử l cơ sở dữ liệu tập trung…

Tạp chí Economic Policy của Ngân hàng Dự trữ Liên bang New York (Mỹ) khi nói về vai trò của ngân hàng bán lẻ trong ngành ngân hàng đã định nghĩa như sau

“Retail banking is the cluster of products and services that banks provide to consumers

an s a usinesses through ranches the Internet an other channe s [23] (tác giả

tạm dịch: Ngân hàng bán lẻ là chuỗi các sản phẩm và dịch vụ mà các ngân hàng cung cấp đến người tiêu dùng và doanh nghiệp nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh, Internet

và những kênh phân phối khác) Từ điển giải nghĩa Tài chính – Đầu tư – Ngân hàng –

Kế toán Anh Việt, Nhà xuất bản Khoa học và Kinh tế năm 1999 định nghĩa dịch vụ ngân hàng bán lẻ: là các dịch vụ ngân hàng được thực hiện với khách hàng là công chúng, thường có quy mô nhỏ và thông qua các chi nhánh [11]

Tóm lại, kết hợp các quan điểm trên, có thể kết luận tín dụng bán lẻ là hình thức cung cấp trực tiếp các sản phẩm tín dụng, bảo lãnh có quy mô nhỏ cho các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư và tiêu dùng đời sống…

1.1.3 Đặc điểm của tín dụng bán lẻ

* hách hàng được cung cấp sản phẩm tín dụng bán lẻ rất rộng bao gồm các cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế, nhưng giá trị khoản vay rất nhỏ Vì thế dễ dàng cho các NHTM tiếp cận, giúp các ngân hàng đa dạng hóa đối tượng khách hàng, gia tăng số lượng khách hàng và dư nợ tín dụng

* Chất lượng các thông tin tài chính của các khách hàng vay bán lẻ thường không cao, đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình thường rất khó xác định Thông thường các ngân hàng có những tiêu chuẩn riêng để đánh giá các thông tin của đối tượng khách hàng này Tuy nhiên các thông tin này thường mang tính định tính nên rất khó để xác định Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ các báo cáo tài chính thường không được kiểm toán nên rất khó đánh giá chính xác các thông tin tài chính của khách hàng

* Tỷ trọng cho vay trung dài hạn đối với tín dụng bán lẻ có xu hướng cao hơn mức bình quân chung, do các nhu cầu cho vay trung dài hạn mua nhà ở đất ở, mua

Trang 28

sắm tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn; bên cạnh đó khách hàng vay thường không chủ động kế hoạch hóa về dòng tiền, dòng tiền trả nợ chủ yếu là thu nhập từ lương nên các nhu cầu vay bán lẻ thông thường có thời hạn dài trên 12 tháng

* Nhu cầu được cấp tín dụng bán lẻ của khách hàng chịu tác động mạnh và phụ thuộc lớn vào chu kỳ kinh tế; tăng mạnh trong thời kì nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập cao, khách hàng có nhu cầu chi tiêu, mua sắm tăng, đầu tư cho sản xuất kinh doanh dịch vụ nhỏ lẻ sinh lời cao; ngược lại khi nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng rất nhiều cá nhân hộ gia đình, hạn chế chi tiêu vay mượn bán lẻ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhanh chóng thu hẹp sản xuất

* Sản phẩm dịch vụ của TDBL rất đa dạng và phong phú, hầu như có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng là cá nhân, hộ gia đình Hồ sơ vay vốn

và thủ tục rất đơn giản, nhanh chóng và không phức tạp như các hình thức tín dụng khác

* Chi phí cho tín dụng bán lẻ lớn hơn mức bình quân chung, do các khoản vay nhỏ lẻ, lượng khách hàng lớn nên chi phí quản lý, chi phí hoạt động lớn; do nhu cầu

sử dụng nguồn trung dài hạn cao nên chi phí vốn cao Vì thế lãi suất của các khoản TDBL thường cao hơn các hình thức tín dụng khác nên nó mang lại lợi nhuận cao hơn cho các ngân hàng thương mại

1.2 Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại

Các ngân hàng thương mại phát triển các loại hình hoạt động của mình đều

hướng tới tìm kiếm cơ hội tăng thu nhập ổn định Vì vậy mục tiêu của phát triển hoạt động TDBL bao gồm:

+ Tăng khả năng sinh lời từ hoạt động TDBL

+ Kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động TDBL

1.2.1 Quan điểm về phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ

Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, cạnh tranh ngày càng gay gắt Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đặc biệt là sau khi chính thức trở thành thành viên WTO Sự cạnh tranh trong việc kinh doanh sản phẩm dịch vụ từ các ngân hàng trong nước và quốc tế ngày càng trở nên khốc liệt

Trang 29

Việt Nam đang là mục tiêu trong trung hạn của các ngân hàng ngoại Với sự hỗ trợ

về vốn, công nghệ và kinh nghiệm của các đối tác chiến lược nước ngoài, các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước liên tục mở rộng mạng lưới, đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ

Các NHTM Nhà nước cũng nhanh chóng chuyển đổi sang mô hình cổ phần nhằm tạo ra một cơ chế hoạt động năng động hơn trước áp lực cạnh tranh Các ngân hàng nước ngoài bắt đầu khai thác thị trường bán lẻ, thay vì chỉ có bán buôn như trước đây, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ bắt đầu được ngân hàng ngoại lên

kế hoạch xây dựng, tung ra thị trường, với mong muốn sớm chiếm lĩnh thị phần Việc thâm nhập sâu của các ngân hàng nước ngoài trên thị trường tài chính Việt Nam đang ngày càng r nét, mặc dù các ngân hàng trong nước cũng tăng tốc đưa ra thị trường nhiều sản phẩm mới Phát triển hoạt động TDBL trở thành xu hướng phát triển của tất ca các ngân hàng Phát triển hoạt động TDBL là quá trình ngân hàng tăng trưởng quy mô TDBL, đa dạng hóa cơ cấu TDBL để phù hợp với bối cảnh nền kinh tế và thị trường, gia tăng mức sinh lời từ hoạt động TDBL và nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng trong lĩnh vực TDBL, đồng thời nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ bán lẻ nhằm thỏa mãn nhu cầu và đáp ứng sự hài lòng của khách hàng ngày càng tốt hơn

Để đạt được các mục tiêu trong hoạt động TDBL, các hoạt động chủ yếu của ngân hàng bao gồm:

+Các hoạt động nhằm tăng quy mô TDBL ngân hàng có thể thực hiện nhiều phương thức bao gồm tăng số lượng khách hàng và tăng dư nợ bình quân trên từng khách hàng thông qua nhiều biện pháp khác nhau Để tăng số lượng khách hàng và tăng dư nợ bình quân các ngân hàng thường sử dụng các biện pháp cơ bản sau: hoàn thiện sản phẩm TDBL hiện có và phát triển những sản phẩm TDBL mới, vận dụng các công cụ chính sách Marketing – mix bao gồm hoàn thiện chính sách lãi suất, phát triển mạng lưới, hoàn thiện kênh phân phối, tăng cường các biện pháp truyền thông, cổ động xúc tiến, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ tốt nhất cho hoạt động TDBL

Trang 30

+Đa dạng hóa sản phẩm, đối tượng khách hàng nhằm đổi mới cơ cấu hoạt động TDBL một cách hợp lý, phù hợp với những biến động trong nhu cầu của thị trường và năng lực đáp ứng của ngân hàng trong từng thời kỳ

+Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động TDBL phù hợp với mục tiêu mà ngân hàng đề ra cho từng thời kỳ

+Các hoạt động nhằm gia tăng hiệu quả sinh lời từ hoạt động TDBL như: thực hiện các biện pháp tăng thu nhập bình quân trên 1 đơn vị dư nợ TDBL; kiểm soát tốt chi phí hoạt động TDBL

1.2.2 Sự cần thiết của phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ

1.2.2.1 Đối với Ngân hàng thương ại

Phát triển tín dụng bán lẻ là xu thế tất yếu, phù hợp với xu hướng chung của các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới, đảm bảo cho các ngân hàng đa dạng hóa kinh doanh, mở rộng các phân khúc khách hàng tiềm năng, mở rộng thị trường phân tán rủi

ro, cung ứng dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng

Trên giác độ tài chính, tín dụng bán lẻ đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng tín dụng và đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho các ngân hàng Tín dụng bán lẻ là một trong hai bộ phận trong nghiệp vụ cho vay của ngân hàng bên cạnh cho vay bán buôn, tốc độ cho vay bán lẻ tăng nhanh sẽ góp phần đẩy nhanh dư nợ, đồng thời cho vay bán lẻ có lãi suất cao hơn, đồng nghĩa với tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng

Phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và tín dụng bán lẻ nói riêng yêu cầu các ngân hàng đầu tư mạnh vào hạ tầng công nghệ thông tin, cải tiến chất lượng sản phẩm, xây dựng mạng lưới kênh phân phối đa dạng, rộng khắp làm nền tảng để phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ, phục vụ một lượng khách hàng bán lẻ đông đảo Thông qua việc phát triển TDBL, ngân hàng có thể phát triển thêm các dịch vụ Ngân hàng bán lẻ khác nhờ việc bán chéo sản phẩm như: tiền gửi thanh toán, dịch vụ chi hộ lương, dịch vụ Ngân hàng điện tử, phát hành thẻ, bảo hiểm…

Trang 31

1.2.2.2 Đối với khách hàng của hoạt động tín dụng bán lẻ

Với nền kinh tế phát triển, khoa học - kỹ thuật hiện đại ngày nay, sản xuất ra nhiều hàng hoá đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu bán lẻ trong xã hội Kinh tế tăng trưởng giúp đời sống người dân được nâng cao, kéo theo tình hình trật tự, an toàn xã hội được gia tăng, các tệ nạn xã hội giảm, người dân có công ăn việc làm ổn định, thu nhập bình quân đầu người tăng dần Dẫn đến nhu cầu bán lẻ của con người ngày càng nâng cao (như: mua, xây sửa chữa nhà, mua xe, bán lẻ, du lịch, du học…) nhằm nâng cao mức sống, trình độ dân trí của họ TDBL đáp ứng hoàn toàn những nhu cầu này của khách hàng Nhu cầu chi tiêu được đáp ứng sẽ giúp cho người lao động được thoả mãn, tái tạo sức lao động, kích thích người dân lao động làm việc tích cực, sáng tạo, năng suất cao

TDBL phát huy tối đa nội lực khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa, khai thác hết tiềm năng về lao động đất đai, hàng hóa, máy móc, nhà xưởng…một cách hợp lý và có hiệu quả nhất

TDBL góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

1.2.2.3 Đối với xã hội - n n kinh tế

Hoạt động tín dụng nói chung có vai trò quan trọng trong quá trình thúc đẩy kinh tế phát triển, bên cạnh đó hoạt động tín dụng bán lẻ có một số vai trò đặc thù như sau:

Góp phần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, sử dụng hiệu quả nguồn vốn, để các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ gia đình mở rộng sản xuất hàng hóa, dịch

vụ, giải quyết khối lượng lớn công ăn việc làm, nâng cao vai trò của các thành phần kinh tế này trong nền kinh tế, đóng góp ngày càng tăng trong GDP

Hoạt động TDBL góp phần kích cầu bán lẻ: Với các sản phẩm cho vay mua nhà ở, ô tô, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt gia đình… phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng, các sản phẩm tín dụng bán lẻ thông qua các loại thẻ nội địa và quốc

tế, kích thích người dân tăng cường chi tiêu, từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư

Trang 32

gia tăng năng lực sản xuất, tăng trưởng kinh tế

Hoạt động TDBL góp phần đẩy lùi tệ nạn tín dụng đen, cho vay nặng lãi ở nhiều nơi: kênh tín dụng bán lẻ được khai thông giúp khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ… dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng có lãi suất hấp dẫn sẽ hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nhiều nơi

1.2.3 Tiêu chí đánh giá sự phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, mục tiêu của Ngân hàng là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở tối đa hoá lợi ích của khách hàng Chính vì lẽ

đó, trong quá trình cung ứng sản phẩm, dịch vụ của mình cho khách hàng, một việc làm rất quan trọng và cần thiết là xác định được mục đích của việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ và đồng thời phải đánh giá được sản phẩm dịch vụ mà mình cung ứng thông qua các tiêu chí Hoạt động TDBL cũng được phản ánh thông qua các tiêu chí đánh giá, cụ thể như sau:

1.2.3.1 Tăng trưởng quy mô tín dụng bán lẻ

Được đánh giá qua các chỉ tiêu:

 Dư nợ hoạt động tín dụng bán lẻ:

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá về quy mô hoạt động TDBL của ngân hàng sau từng thời kỳ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ quy mô cho vay bán lẻ của ngân hàng càng lớn

Dư nợ TDBL là chỉ tiêu cốt l i để đánh giá quy mô TDBL

 Số ượng khách hàng TDBL:

Số lượng khách hàng TDBL cũng phản ánh sự phát triển số lượng khách hàng theo quy mô mà ngân hàng đã cho vay qua các thời kỳ

 Dư nợ bình quân TDBL trên một khách hàng vay:

Dư nợ bình quân trên một khách hàng được xác định bằng tổng dư nợ ở một thời điểm/số khách hàng có ở thời điểm đó Chỉ tiêu này vừa phản ảnh sự tăng trưởng trong nhu cầu TDBL của các khách hàng vừa phản ảnh những nỗ lực của ngân hàng trong việc tiếp cận khách hàng để đáp ứng những nhu cầu đó

Trang 33

1.2.3.2 Cơ cấu danh mục tín dụng bán lẻ

Cơ cấu TDBL được đánh giá qua các tiêu thức: cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn; cơ cấu dư nợ theo hình thức bảo đảm; cơ cấu dư nợ theo sản phẩm TDBL, theo đối tượng khách hàng Sự đa dạng của danh mục sẽ cho thấy mức phát triển của loại hình kinh doanh này (gia tăng loại khách hàng, gia tăng các phân khúc…)

1.2.3.3 Tăng trưởng thị phần cho vay tín dụng bán lẻ của ngân hàng trên thị trư ng mục tiêu

Chỉ tiêu thị phần của ngân hàng, thể hiện kết quả cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực hoạt động TDBL trên thị trường mục tiêu Thị phần được tính bằng

tỷ trọng dư nợ hoạt động TDBL của ngân hàng so với tổng dư nợ hoạt động TDBL của tất cả các ngân hàng trên thị trường mục tiêu

1.2.3.4 Tăng thu nhập t hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng

Hiệu quả từ hoạt động TDBL là khả năng sinh lời từ hoạt động TDBL Hiện nay có thể sử dụng chỉ tiêu Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên từ hoạt động TDBL (NIM) Chỉ số NIM = Thu nhập lãi thuần/ Tổng tài sản sinh lời bình quân

Chỉ số NIM là tỷ lệ giữa thu nhập lãi thuần với tổng tài sản có (hoặc tài sản sinh lời bình quân) Chỉ số NIM cao thể hiện ngân hàng có khả năng phân bố tài sản vào các tài sản sinh lãi tốt nhất, cho thu nhập lãi vay trong kỳ tốt nhất do hoạt động huy động và cho vay hiệu quả, phân bổ nguồn vốn hiệu quả

1.2.3.5 Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng

Về lý thuyết, có thể sử dụng chỉ tiêu Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay bán lẻ/tổng dư

nợ cho vay bán lẻ để đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng

Nợ xấu là các khoản nợ trong nhóm 3,4,5 Đây là những khoản nợ mà người đi vay có rất ít khả năng trả nợ, nhiều khả năng ngân hàng bị mất vốn Như vậy, tỷ lệ

nợ xấu trong TDBL là tỷ lệ giữa số tiền ngân hàng phải trích ra từ thu nhập để dự phòng cho tất cả các khoản nợ xấu trên tổng dư nợ TDBL của ngân hàng

1.2.3.6 Nâng cao chất ượng cung ứng dịch vụ hoạt động tín dụng bán lẻ

Được đánh giá qua 2 phương thức:

Trang 34

 Ngân hàng tự đánh giá: bằng các phương pháp thống kê, so sánh để đánh

giá chất lượng cung ứng dịch vụ hoạt động TDBL của ngân hàng so với các ngân hàng khác như tính vượt trội, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu cầu và khả năng tạo

ra giá trị của sản phẩm dịch vụ cho khách hàng

 Khảo sát đánh giá của khách hàng: Phát phiếu điều tra trực tiếp tới khách

hàng đã vay vốn

Mục tiêu khảo sát: Tổng hợp các đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch

vụ, qua đó có biện pháp cải thiện chất lượng dịch vụ như: Hồ sơ thủ tục, thời gian

xử lý hồ sơ, lãi suất đang áp dụng, chất lượng tư vấn hỗ trợ, thái độ phục vụ của cán

bộ, không gian giao dịch…

1.2.3.7 Nâng cao độ an toàn của hoạt động tín dụng bán lẻ

Một tiêu thức nữa đánh giá sự phát triển của hoạt động TDBL tại các NHTM hiện nay là độ an toàn của hoạt động tín dụng bán lẻ TDBL là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro và nếu kiểm soát được độ an toàn của hoạt động này có thể giảm thiểu

đi những rủi ro đó Độ an toàn của hoạt động tín dụng bán lẻ được đánh giá qua các tiêu chí như sau:

 An toàn thông tin: an toàn thông tin về khoản vay giữa khách hàng và ngân

hàng Ngoài các thông tin các tổ chức tín dụng cung cấp cho trung tâm thông tin tín dụng theo yêu cầu của NHNN, các thông tin về khoản vay giữa khách hàng và ngân hàng phải được đảm bảo an toàn Ví dụ như những thông tin về lãi suất, chính sách tín dụng áp dụng đối với khách hàng, mục đích vay vốn, tỷ lệ cho vay tối đa trên tài sản bảo đảm, cách thức đánh giá khách hàng và tài sản bảo đảm… An toàn thông tin càng cao giúp cho ngân hàng tránh được những cạnh tranh không lành mạnh từ các đối thủ đặc biệt là đối thủ trong cùng hệ thống, giúp khách hàng yên tâm trong việc sử dụng vốn vay của ngân hàng An toàn thông tin được đánh giá thông qua sự phát triển của hệ thống công nghệ thông tin tại ngân hàng và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ

 An toàn về quy trình tín dụng: quy trình tín dụng đảm bảo chặt chẽ từ khâu

giới thiệu sản phẩm tín dụng đến với khách hàng cho đến khi khách hàng nhận được

Trang 35

vốn giải ngân từ ngân hàng phục vụ cho mục đích của mình và trả nợ chấp dứt quan

hệ tín dụng với ngân hàng Quy trình tín dụng an toàn giúp ngân hàng tránh được những rủi ro về đạo đức khách hàng hoặc ngăn chặn việc cán bộ tín dụng thông đồng với khách hàng cấp tín dụng trong trường hợp không đủ điều kiện, gây tổn thất cho ngân hàng và ngược lại cũng giúp khách hàng tránh được những rủi ro về đạo đức cán bộ tín dụng làm tốn kém chi phí khi vay vốn, hoặc thất thoát tiền vay vốn ngân hàng làm ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng, sản xuất kinh doanh

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ

Cho vay bán lẻ là một hình thức cho vay của ngân hàng thương mại, hoạt động của nó chịu tác động của rất nhiều yếu tố Các ngân hàng luôn luôn phải xem xét các yếu tố đó một cách thận trọng nhằm phát huy tối đa những yếu tố tích cực cũng như hạn chế các yếu tố làm hạn chế hoạt động TDBL

Có thể chia những nhân tố tác động tới hoạt động TDBL thành ba nhóm: Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng, nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng và nhóm nhân tố thuộc về môi trường

1.2.4.1 Nhân tố thuộc v khách hàng

hách hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Bởi khách hàng vừa tham gia trực tiếp vào quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, vừa trực tiếp sử dụng, hưởng thụ sản phẩm Vì vậy, nhu cầu, mong muốn và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng sẽ là yếu tố quyết định cả về số lượng, kết cấu, chất lượng sản phẩm dịch vụ và kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhiệm vụ quan trọng của ngân hàng là phải nghiên cứu phân tích tìm hiểu nhu cầu mong muốn của khách hàng để xác định rõ từng đối tượng họ đang tìm kiếm những gì từ phía ngân hàng Chú ý tới những khách hàng tiềm năng đánh giá những ưu việt về dịch vụ của ngân hàng mình so với ngân hàng cạnh tranh

Kiểm tra việc sử dụng vốn vay giúp ngân hàng nắm được diễn biến của khoản vay cũng cung cấp để có thể điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết, sớm thấy được nguyên nhân và ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra Việc lựa chọn và áp dụng có hiệu

Trang 36

quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một hệ thống phòng ngừa rủi ro hiệu quả cho chất lượng tín dụng

1.2.4.2 Nhân tố thuộc v Ngân hàng

Đây là nhóm nhân tố xuất phát từ phía bản thân các ngân hàng Đây có thể coi

là nhóm nhân tố quyết định hoạt động TDBL

 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng bao gồm: Các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với khách hàng; Kỳ hạn của khoản tín dụng; Mức lãi suất cho vay; Mức lệ phí; hướng giải quyết những khoản nợ khó đòi …

Nếu tất cả những yếu tố trên đều đúng đắn, hợp lý và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng thì chắc chắn ngân hàng sẽ thành công trong việc

mở rộng hoạt động tín dụng nói chung và TDBL nói riêng Ngược lại, với chính sách tín dụng cứng nhắc, kém linh hoạt thì sẽ hạn chế hoạt động tín dụng, giảm tính cạnh tranh trong hoạt động giữa các ngân hàng

 Quy trình cấp tín dụng

Quy trình cấp tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, các quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng, gồm các bước cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Việc xây dựng một quy trình tín dụng hoàn thiện và hiệu quả có nghĩa rất lớn trong công tác ngăn ngừa và hạn chế rủi ro xảy ra, đồng thời nó còn gây được cảm tình với khách hàng, nhờ đó thu hút được nhiều khách hàng hơn

 Về chất lượng cán bộ và cơ sở vật chất thiết bị

Cán bộ, nhân viên ngân hàng chính là hình ảnh của ngân hàng Nếu như trong quá trình giao tiếp với cán bộ, nhân viên ngân hàng mà khách hàng cảm thấy an toàn về trình độ nghiệp vụ của các cán bộ và cảm thấy an toàn khi giao dịch với ngân hàng thì chắc chắn khách hàng sẽ tìm đến ngân hang khi phát sinh nhu cầu Đồng thời, việc ngân hàng trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến, phù hợp với phạm

vi và qui mô hoạt động để phục vụ chính xác, nhanh chóng các yêu cầu của khách

Trang 37

hàng thì sẽ giúp ngân hàng có khả năng cạnh tranh và thực hiện việc mở rộng các hoạt động của ngân hàng, trong đó có hoạt động TDBL

 Năng lực quản trị tín dụng của ngân hàng

Năng lực quản trị tín dụng là điều kiện tiền đề cho việc giải quyết mối quan hệ đánh đổi giữa rủi ro và khả năng sinh lời Chỉ trên cơ sở có năng lực quản trị tín dụng cao, ngân hàng mới có khả năng vừa mở rộng được quy mô cho vay vừa bảo đảm kiểm soát rủi ro Qua đó, tạo nên sự phát triển bền vững của hoạt động tín dụng Ngược lại, hoặc ngân hàng vì sợ gia tăng rủi ro nên thu hẹp quy mô tín dụng hoặc ngân hàng mở rộng quy mô vượt quá khả năng quản trị của mình nên làm gia tăng mức rủi ro Trong cả hai trường hợp, quá trình mở rộng tín dụng sẽ bị hạn chế, hiệu quả kinh doanh tín dụng sẽ sút giảm, ở mức độ nghiêm trọng ngân hàng sẽ có thể phải đối diện với nhiều rủi ro có quan hệ với nhau và thậm chí có thể phải đối diện với rủi ro vỡ nợ

 Chất lượng và tính đa dạng của các sản phẩm cho vay

Một ngân hàng nếu đưa ra những sản phẩm cho vay quá đơn điệu, thêm vào

đó chất lượng lại không cao chưa đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng thì ngân hàng không thể có tiềm năng trong lĩnh vực này Nhất là trong bối cảnh hiện nay các ngân hàng đang phải cạnh tranh nhau về cả chất lượng lẫn sự đa dạng của sản phẩm

để có thể thu hút được khách hàng Các ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm cho vay nhằm củng cố và mở rộng thị phẩn, tăng sức cạnh tranh và phát triển bền vững trong nền kinh tế hiện nay

 Hoạt động Marketing

Hoạt động Marketing là cầu nối gắn kết hoạt động TDBL của ngân hàng với thị trường, giúp ngân hàng phát triển hoạt động TDBL trước hết về mặt lượng như tăng quy mô TDBL, quy mô khách hàng, tăng thị phần trên thị trường mục tiêu thông qua việc tìm hiểu nhu cầu khách hàng, phát triển sản phẩm TDBL, đưa hình ảnh ngân hàng đến với khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh… từ đó giúp ngân hàng phát triển TDBL về mặt chất như tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động TDBL, tăng chất lượng cung ứng dịch vụ tới khách hàng

Trang 38

1.2.4.3 Nhân tố thuộc v ôi trư ng

 Môi trường kinh tế

Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động TDBL nói riêng Nó có thể là điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động TDBL hoặc ngược lại Môi trường kinh tế bao gồm: Trình độ phát triển kinh tế; Thu nhập bình quân trên đầu người; Tỷ lệ xuất - nhập khẩu; Tỷ lệ lạm phát…

Chúng ta đã biết, nhu cầu cho vay hàng hoá, dịch vụ của dân cư phụ thuộc rất lớn vào tình trạng của nền kinh tế Khi nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển, hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, mức sống của dân cư ngày càng cao thì nhu cầu tiêu dùng sẽ tăng, bởi vì họ tin tưởng vào thu nhập của mình trong tương lai có thể chi trả được các khoản nợ Vì vậy, hoạt động TDBL của ngân hàng trong giai đoạn này sẽ tăng lên Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, không ổn định thì nhu cầu chi tiêu sẽ giảm, do lúc này người dân có xu hướng tích luỹ hơn là tiêu dùng, bởi vậy hoạt động TDBL trong thời kỳ này sẽ giảm

 Môi trường pháp lý

Mỗi một chủ thể trong xã hội đều có quyền tự do làm theo ý thích của mình, việc họ muốn làm gì, muốn mua gì là phụ thuộc vào bản thân của họ, song phải trong khuôn khổ mà pháp luật của quốc gia đó cho phép Vì vậy, các hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động TDBL nói riêng cũng nằm trong phạm vi khuôn khổ của pháp luật, nó cũng phải tuân theo những qui định của Nhà nước, luật các tổ chức tín dụng, luật dân sự và các quy định khác Nếu những quy định của pháp luật không r ràng, không đồng bộ, không kịp thời và còn nhiều kẽ hở thì sẽ gây rất nhiều khó khăn cho NHTM

Ngược lại, nếu những văn bản pháp luật quy định r ràng, đầy đủ, đồng bộ và kịp thời thì sẽ tạo ra một hành lang pháp lý vững chắc, góp phần vào sự phát triển của hệ thống ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh lành mạnh giữa các NHTM và đó cũng là cơ sở pháp l để ngân hàng giải quyết các khiếu nại, tố cáo khi có các tranh chấp xảy ra khi ngân hàng thực hiện các hoạt động của mình

Trang 39

 Môi trường văn hoá- xã hội

Nhân tố này gồm có: Tập quán; Trình độ dân trí; Lối sống; Thói quen… nó ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi của khách hàng Và do vậy, nó cũng ảnh hưởng đến hoạt động TDBL và các hoạt động khác của ngân hàng Chẳng hạn, nếu một ngân hàng có áp dụng dịch vụ TDBL trong khu vực có trình độ dân trí thấp, kiến thức về ngân hàng hầu như không có; nhu cầu mua sắm, tiêu dùng không cao thì dịch vụ TDBL và các hoạt động khác của ngân hàng rất chậm phát triển Nhưng cũng chính ngân hàng này nếu được xây dựng trong khu vực có trình độ dân trí cao, thu nhập đầu người của dân cư lớn, nhu cầu mua sắm - chi tiêu lớn, họ hiểu và sử dụng thường xuyên các dịch vụ của ngân hàng thì không chỉ dịch vụ TDBL mà cả các dịch vụ khác của ngân hàng cũng sẽ phát triển

 Chủ trương chính sách của Nhà nước

Đây là những chính sách mang tầm vĩ mô và thường có thời gian thực hiện tương đối dài Các chính sách này cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động TDBL Chẳng hạn, khi Nhà nước tăng mức đầu tư cho nền kinh tế và tăng thu hút đầu tư nước ngoài bằng các chính sách khuyến khích đầu tư (sự giản đơn về thủ tục giấy

tờ, ưu đãi thuế…) Tất cả những điều này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế -xã hội; GDP sẽ tăng; Tỷ lệ thất ngiệp giảm; Mức thu nhập của người lao động tăng, qua đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng Cùng với nó là các chính sách về Thuế thu nhập; Thuế về hàng hoá, dịch vụ; các chương trình ưu đãi

hỗ trợ phát triển, xoá đói, giảm nghèo; Phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa, hải đảo… Những yếu tố như thế đều có tác động về trước mắt và lâu dài đến cầu tiêu dùng của người dân Do đó, nó ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động TDBL của các NHTM

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 Luận văn đã làm r những vấn đề sau: Tổng quan lý luận và thực tiễn về tín dụng bán lẻ và phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại Dựa trên lý luận tín dụng ngân hàng để xác định được nội dung về phát triển và mở rộng thị trường tín dụng bán lẻ, các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của hoạt động TDBL, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TDBL Những nội dung trình bày trong Chương 1 là cơ sở để triển khai các nội dung phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động TDBL tại BIDV Gia Lai trong Chương 2 và đề xuất các giải pháp trong Chương 3

Ngày đăng: 24/09/2019, 10:50

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w