1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phân tích tác động của lãi suất, cung tiền và một số yếu tố vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế tại các nước đông nam á

85 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 879,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu  Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là phân tích tác động của lãi suất, cung tiền và một số các yếu tố vĩ mô tác động đế

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Hướng Học viên cao học : Đinh Thị Thu Hằng

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NƯỚC ĐÔNG NAM Á

Học viên : Định Thị Thu Hằng

MSHV : 020118160053 GVHD : PGS.TS Ngô Hướng

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 3

Tôi xin trân trọng cám ơn Phòng quản lý đào tạo sau đại học – Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã hỗ trợ, ủng hộ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

ĐINH THỊ THU HẰNG

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tác giả, kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây, ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của tôi

Người cam đoan

Tác giả

Đinh Thị Thu Hằng

Trang 5

MỤC LỤC



Danh mục các bảng

Danh mục từ viết tắt

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do lựa chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Đóng góp của luận văn 4

1.6 Kết cấu luận văn 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT, CUNG TIỀN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ VĨ MÔ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 7

2.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế 7

2.2 Một số yếu tố vĩ mô tác động đến tăng trưởng kinh tế 8

2.2.1 Lãi suất 8

2.2.2 Cung tiền 13

2.2.3 Lạm phát 17

2.2.4 Vốn đầu tư 18

2.2.5 Lao động 19

2.2.6 Cơ sở hạ tầng 20

2.3 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trước đây liên quan đến đề tài 21

2.4 Giả thuyết nghiên cứu 25

Trang 6

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 27

3.1 Hồi quy với dữ liệu bảng 27

3.1.1 Dữ liệu luận văn 27

3.1.2 Phương pháp ước lượng dữ liệu bảng 29

3.2 Mô hình nghiên cứu 33

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Thống kê mô tả 38

4.2 Ma trận hệ số tương quan 40

4.3 Kiểm tra đa cộng tuyến 41

4.4 Kết quả phân tích tác động của lãi suất, cung tiền và một số yếu tố vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á 42

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 48

5.1 Điều hành lãi suất theo hướng hỗ trợ tăng trưởng kinh tế 48

5.2 Kiểm soát cung tiền nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 48

5.3 Ổn định lạm phát 49

5.4 Tăng cường thu hút vốn đầu tư 49

5.5 Phát triển lực lượng lao động 49

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 50

Kết luận chung 51

Tài liệu tham khảo 52

Trang 7

Phụ lục 56 Phụ lục 1: Kết quả ước lượng tác động của lãi suất, cung tiền và một số yếu tố vĩ

mô đến tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á 56 Phụ lục 2: Dữ liệu nghiên cứu của luận văn 68

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tóm tắt các biến trong mô hình nghiên cứu 35

Bảng 4.1 Thống kê mô tả 39

Bảng 4.2 Ma trận hệ số tương quan 40

Bảng 4.3 Kết quả kiểm định đa cộng tuyến 41

Bảng 4.4 Kết quả hồi quy tác động của lãi suất, cung tiền và một số yếu tố vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế 43

Bảng 4.5 Kết quả kiểm định Hausman, kiểm định Wald và Wooldridge 44

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng Phát triển châu Á

AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FII Đầu tư gián tiếp nước ngoài

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

GNI Tổng thu nhập quốc dân

GNP Tổng sản phẩm quốc dân

GO Tổng giá trị sản xuất

ICOR Tỷ lệ gia tăng giữa vốn – sản lượng đầu ra

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

IRF World Road Statistics

MPI Bộ Kế hoạch và Đầu tư

OLS Ordinary Least Squares

TFP Năng suất nhân tố tổng hợp

TTP Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương

Trang 10

UN Tổ chức Liên Hợp Quốc

WB Ngân hàng Thế giới

WTO Tổ chức thương mại Thế giới

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Chương này sẽ trình bày tóm lược các nội dung chính của luận văn, bao gồm

lý do lựa chọn đề tài luận văn, mục tiêu nghiên cứu của đề tài, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu của luận văn Bên cạnh đó, những đóng góp và điểm mới của luận văn so với các nghiên cứu trước đây cũng được trình bày trong chương này

1.1 Lý do lựa chọn đề tài

Tại mỗi quốc gia thì tăng trưởng kinh tế vẫn luôn là một trong những mục tiêu kinh tế vĩ mô hàng đầu Đặc biệt trong bối cảnh các quốc gia trên thế giới hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng khốc liệt thì mục tiêu đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế càng trở nên khó khăn và đặc biệt được quan tâm Nếu Chính phủ đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế qua đó sẽ góp phần đảm bảo kinh tế phát triển ổn định, bền vững, đảm bảo an sinh xã hội, thực hiện thành công xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân Vì vậy, tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững luôn là mục tiêu hướng tới của mọi quốc gia

Để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế thì Chính phủ cần phải có chính sách kinh tế phù hợp, phải tìm được nguồn gốc của sự tăng trưởng Vấn đề đặt ra, cần xác định được các yếu tố kinh tế vĩ mô nào tác động đến tăng trưởng kinh tế, mức độ tác động và chiều tác động của các yếu tố này như thế nào Mặc dù có một

số đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn đề này, nhưng kỹ thuật xử lý dữ liệu, phương pháp nghiên cứu cũng như phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu cần phải được quan tâm cập nhật Đây là vấn đề nghiên cứu mang tính thực tiễn quan trọng đang đặt ra cần giải quyết một cách chính xác và phù hợp Vì vậy, việc nghiên cứu

đề tài này là một yêu cầu cấp bách đặt ra hiện nay, là vấn đề nghiên cứu mang tính thực tiễn cao và có tính cấp thiết

Với mong muốn làm rõ mức độ tác động và chiều tác động của các yếu tố vĩ

mô đến tăng trưởng kinh tế, từ đó làm cơ sở đưa ra các khuyến nghị về mặt chính sách kinh tế góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trên cơ sở các nhận định này,

Trang 12

tác giả lựa chọn đề tài “Phân tích tác động của lãi suất, cung tiền và một số yếu

tố vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á” làm luận văn của

mình

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là phân tích tác động của lãi suất, cung tiền và một số các yếu tố vĩ mô tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á Từ kết quả nghiên cứu, luận văn cũng sẽ thảo luận những hàm

ý về mặt chính sách nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á

Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận văn hướng đến giải quyết lần lượt các mục tiêu cụ thể sau đây:

 Đo lường mức độ tác động và chiều tác động của lãi suất đến tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á

 Đo lường mức độ tác động và chiều tác động của cung tiền đến tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á

 Đo lường mức độ tác động và chiều tác động của một số các yếu tố vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á

 Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực nghiệm tìm được, đề xuất các khuyến nghị về mặt chính sách góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á

 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, luận văn sẽ trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:

 Lãi suất có tác động đến tăng trưởng kinh tế hay không? Cơ chế tác động như thế nào?

Trang 13

 Cung tiền có tác động đến tăng trưởng kinh tế hay không? Cơ chế tác động như thế nào?

 Các yếu vĩ mô nào tác động đến tăng trưởng kinh tế? Mức độ tác động và chiều tác động ra sao?

 Giải pháp nào để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á?

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: phân tích các yếu tố lãi suất, cung tiền và một số yếu

tố vĩ mô tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á trong giai đoạn 2000-2017 với các biến nghiên cứu như: tăng trưởng kinh tế, lãi suất, cung tiền, lạm phát, vốn đầu tư toàn xã hội, lao động và cơ sở hạ tầng

Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu được giới hạn cho mẫu nghiên cứu gồm 8

nước Đông Nam Á Danh sách 8 nước Đông Nam Á bao gồm: Việt Nam, Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Philippines và Thái Lan Việc lựa chọn 8 nước Đông Nam Á này trong giai đoạn 2000-2017 xuất phát từ bộ dữ liệu của ngân hàng Thế giới (World Bank) và Qũy tiền tệ quốc tế (IMF) Điều này có nghĩa là số liệu của các quốc gia này trước năm 2000 không đầy đủ và số liệu cập nhật mới nhất đến năm 2017

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành được mục tiêu nghiên cứu của luận văn, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích định lượng để lượng hóa tác động lãi suất, cung tiền và một số các yếu tố vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á Dữ liệu chéo và dữ liệu chuỗi thời gian được trích xuất để hình thành dữ liệu bảng của 8 quốc gia tại khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn 2000-2017

Cụ thể là các dữ liệu về: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lực lượng lao động, cơ

sở hạ tầng được thu thập từ World Bank (World Development Indicators), trong khi

Trang 14

các dữ liệu về tỷ lệ lạm phát, cung tiền, lãi suất được lấy từ Qũy tiền tệ quốc tế IMF (International Financial Statistics)

Với dạng dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu bảng, tác giả sẽ sử dụng phương pháp ước lượng cho mô hình hồi quy với dữ liệu bảng cân bằng bao gồm: mô hình Pooled OLS, mô hình FEM và mô hình REM, sau đó tiến hành kiểm định lựa chọn

ra mô hình phù hợp, kiểm định và xử lý các khuyết tật trên mô hình được lựa chọn Đối với mô hình dạng bảng động, sự hiện diện của biến trễ của biến phụ thuộc làm biến độc lập gây ra hiện tượng nội sinh trong mô hình, khi đó tác giả sẽ sử dụng phương pháp ước lượng GMM để xử lý nội sinh cho mô hình dạng bảng động

1.5 Đóng góp của luận văn

Luận văn này sẽ bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tác động của lãi suất, cung tiền và một số các yếu tố vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế trong trường hợp tại các nước Đông Nam Á nói chung và trường hợp tại Việt Nam nói riêng, trong đó luận văn tập trung chú trọng nghiên cứu đến tác động của yếu tố lãi suất và cung tiền đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia này

Điểm mới của luận văn so với các nghiên cứu trước đây là đồng thời đưa các biến kinh tế vĩ mô vào mô hình nghiên cứu để làm rõ về mặt thực nghiệm tác động của chính sách tiền tệ đến tốc độ tăng trưởng kinh tế tại nước Đông Nam Á Ngoài

ra, việc áp dụng phương pháp ước lượng SGMM cho dữ liệu bảng cũng là một điểm mới khác của luận văn so với các nghiên cứu trước đây Phương pháp này mang lại kết quả nghiên cứu đáng tin cậy vì phương pháp SGMM khắc phục được rất nhiều các khuyết tật của mô hình như: tự tương quan, phương sai thay đổi và hiện tượng nội sinh mà các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài này chưa thực hiện Do

đó, kết quả nghiên cứu của luận văn này sẽ thu lại kết quả ước lượng là vững, không chệch và hiệu quả

Từ kết quả nghiên cứu, luận văn có những đóng góp cả về mặt giá trị khoa học và giá trị thực tiễn, luận văn sẽ cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về tăng trưởng kinh tế một cách có hệ thống, cũng như kết luận chính xác về tác động của lãi suất, cung tiền và một số yếu tố vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế, từ đó cung cấp

Trang 15

luận cứ quan trọng giúp các nhà hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô và cơ quan quản lý kinh tế - xã hội Nhà nước có định hướng đưa ra chính sách phù hợp để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trường hợp tại các nước Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng

Kết quả nghiên cứu sẽ gợi mở những hàm ý về mặt chính sách cho các nhà quản lý kinh tế vĩ mô, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho quốc gia Đồng thời, kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thêm cơ sở về mặt thực nghiệm cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoạch định chính sách tiền tệ phù hợp trong việc đảm bảo thực hiện được mục tiêu tăng trưởng kinh tế

1.6 Kết cấu luận văn

Luận văn được trình bày theo 5 chương để làm sáng tỏ tác động của lãi suất, cung tiền và một số yếu tố vĩ mô tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á

Chương 1 là giới thiệu Chương này giới thiệu khái quát về lý do lựa chọn đề tài, tính cấp thiết và thực tiễn của đề tài luận văn Bên cạnh đó, xác định rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu, trình bày những đóng góp về mặt lý thuyết và thực tiễn của luận văn

Chương 2 là chương cơ sở lý thuyết về tác động của lãi suất, cung tiền và một số yếu tố vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế, lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trước đây có liên quan đến đề tài ở cả trong và ngoài nước Trên cơ sở này, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu của luận văn

Chương 3 là chương phương pháp nghiên cứu, trình bày chi tiết về mô hình nghiên cứu, phương pháp ước lượng mô hình

Chương 4 trình bày kết quả ước lượng mô hình nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu, phân tích chiều tác động và mức độ tác động của của lãi suất, cung tiền và một số yếu tố vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á

Trang 16

Chương 5 là chương cuối cùng, tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài, từ đó

đề xuất các kiến nghị về chính sách có liên quan Chương này cũng trình bày một số hạn chế của nghiên cứu và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai

Trang 17

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT, CUNG TIỀN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ VĨ MÔ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Cơ sở lý thuyết liên quan đến luận văn sẽ được trình bày trong chương này bao gồm: lý thuyết nền tảng về tăng trưởng kinh tế, tác động của lãi suất, cung tiền

và một số yếu tố vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế đây là cơ sở hình thành khung lý thuyết của nghiên cứu Tiếp theo luận văn sẽ tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu khoa học trước đây có liên quan đến đề tài ở cả Việt Nam và nước ngoài

về tác động của lãi suất, cung tiền và một số các yếu tố vĩ mô đến tăng trưởng kinh

tế Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây, luận văn xây dựng mô hình nghiên cứu ở trong chương 3

2.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế

Theo ngân hàng thế giới định nghĩa tăng trưởng kinh tế là: sự thay đổi hay

mở rộng về số lượng trong nền kinh tế của một đất nước Tăng trưởng kinh tế có hai hình thức: thứ nhất là tăng trưởng theo chiều rộng bằng cách sử dụng nhiều tài nguyên hơn như vật chất, lao động, vốn tự nhiên; thứ hai là tăng trưởng theo chiều sâu bằng cách sử dụng lượng tài nguyên hiệu quả hơn

Theo hình thức thứ nhất, nếu tăng trưởng kinh tế dựa vào tăng lao động thì

do lao động tăng cao nên việc này sẽ không làm tăng thu nhập bình quân đầu người; tăng sử dụng tài nguyên thì sẽ gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái, môi trường và làm cạn kiệt tài nguyên quốc gia Nhưng nếu tăng trưởng kinh tế theo hình thức thứ hai, nghĩa là sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực như vốn, lao động thì kết quả thu nhập trung bình trên đầu người sẽ tăng lên đồng thời cải thiện được chất lượng cuộc sống của người dân

Như vậy, tăng trưởng kinh tế có thể được hiểu là sự gia tăng về thu nhập hay sản lượng của một nền kinh tế theo thời gian, thông thường là tính theo một năm, sự gia tăng này thể hiện về cả quy mô và tốc độ Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít thu nhập hay sản lượng của một nền kinh tế, trong khi đó tốc độ

Trang 18

tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm về thu nhập hay sản lượng giữa các thời kỳ

Theo ngân hàng thế giới (World Bank) tăng trưởng kinh tế thường được đo lường bằng tỷ lệ tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trong một năm

Tóm lại, theo quan điểm của tác giả thì tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô hoặc tốc độ về sản lượng của toàn bộ một nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế là

sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) của toàn bộ nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định

2.2 Một số yếu tố vĩ mô tác động đến tăng trưởng kinh tế

Qua các nghiên cứu trước đây đã xây dựng các lý thuyết về tác động của các yếu tố vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế bao gồm: cung tiền, lãi suất, lạm phát, vốn đầu

tư, nguồn nhân lực, việc làm, độ mở thương mại, cơ sở hạ tầng

Trang 19

2.2.1 Lãi suất

Lãi suất tác động đến các chủ thể trong nền kinh tế trong việc ra quyết định chi tiêu tiêu dùng và đầu tư, thông qua đó lãi suất tác động đến mức độ phát triển của nền kinh tế cũng như tăng trưởng kinh tế

 Lãi suất tác động đến tiêu dùng 1 :

Theo Mishkin (2001) lãi suất có tác động mạnh mẽ đến chiêu tiêu tiêu dùng Khi lãi suất thị trường tăng sẽ làm chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền tăng dẫn đến việc nắm giữ tiền trở nên kém hấp dẫn hơn so với đầu tư vào các tài sản tài chính hoặc cho vay, vì vậy người dân có xu hướng gia tăng tiết kiệm và giảm chi tiêu để chuyển tiền vào lĩnh vực đầu tư, từ đó làm giảm tổng cầu trong nền kinh tế Theo nguyên tắc cân bằng tổng cung và tổng cầu trong nền kinh tế thì tổng cung sẽ giảm

để cân bằng tổng cầu, khi đó GDP thực sẽ giảm thấp hơn sản lượng tiềm năng và tỷ

lệ thất nghiệp thực tế cao hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái Như vậy, lãi suất tăng sẽ làm giảm chi tiêu tiêu dùng dẫn đến tăng trưởng kinh tế giảm sút Ngược lại, khi lãi suất giảm sẽ làm đầu tư vào tài sản tài chính hoặc cho vay trở nên kém hấp dẫn do đó sẽ tác động làm chi tiêu tiêu dùng có

xu hướng gia tăng dẫn đến tăng tổng cầu trong nền kinh tế từ đó làm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đồng thời, khi lãi suất giảm sẽ làm giảm chi phí tài trợ cho các khoản chi tiêu tiêu dùng, qua đó càng khuyến khích gia tăng chi tiêu tiều dùng làm tăng tổng cầu trong nền kinh tế

Dựa trên lý thuyết về tác động của lãi suất đến tiều dùng, ngân hàng trung ương có thể chủ động kích cầu bằng cách kích thích tiêu dùng và đầu tư thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ để làm giảm lãi suất và ngược lại

Chi tiêu cho tiêu dùng liên quan đến thu nhập sẵn sàng để sử dụng Theo

Mishkin (2001), tổng số thu nhập sẵn sàng để sử dụng bằng tổng thu nhập (Y) trừ đi

thuế (T)

1 Lê Thị Tuyết Hoa, Đặng Văn Dân (2017), Giáo trình Lý Thuyết Tài chính – tiền tệ, NXB Kinh tế TP.HCM

Trang 20

DI = Y – T Mối quan hệ giữa tổng thu nhập sẵn sàng để sử dụng (DI) và chi tiêu tiêu dùng (C) là hàm số tiêu dùng, được biểu thị như sau:

C = a + mpc  DI Nghĩa là tiêu dùng C của mỗi người dân (hoặc cả nền kinh tế), sẽ phụ thuộc vào số lượng tiêu dùng tối thiểu: a (thuộc nhu cầu căn bản và thường là một hằng số), tổng thu nhập sẵn sàng để sử dụng: DI, khuynh hướng cận biên cho tiêu dùng: mpc phản ánh sự thay đổi trong chi tiêu cho tiêu dùng

Ví dụ: mpc = 0,5 nghĩa là 1 đô la tăng lên của thu nhập sẵn sàng để sử dụng dẫn đến 0,5 đô la tăng lên trong chi tiêu cho tiêu dùng

Nếu a và DI không đổi thì C sẽ phụ thuộc vào mpc Có nhiều yếu tố tác động đến khuynh hướng cận biên cho tiêu dùng, trong đó có lãi suất Thực tế đã chứng minh, lãi suất tác động một cách mạnh mẽ đến khuynh hướng tiêu dùng do đó tác động mạnh mẽ đến chi tiêu tiêu dùng

Khi lãi suất tăng (mọi thứ khác giữ nguyên không đổi), chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền tăng làm cho việc nắm giữ tiền trở nên kém hấp dẫn hơn là cho vay hoặc mua các trái phiếu, do đó nảy sinh khuynh hướng tiết kiệm chi tiêu để chuyển tiền vào lĩnh vực cho vay, làm cho khuynh hướng cận biên tiêu dùng giảm, dẫn tới chi tiêu tiêu dùng giảm Ngược lại, khi lãi suất giảm, việc cho vay tiền hoặc mua trái phiếu sẽ kém hấp dẫn do đó sẽ tác động làm cho khuynh hướng cận biên tiêu dùng tăng, dẫn tới chi tiêu tiêu dùng tăng Đặc biệt, với những khoản chi tiêu tiêu dùng lâu bền (như ô tô, nhà cửa…) thường được tài trợ bằng tiền đi vay Khi lãi suất giảm thấp làm giảm phí tài trợ những khoản chi tiêu đó, sẽ khuyến khích người tiêu dùng tăng chi tiêu tiêu dùng lâu bền của mình do đó làm tăng tổng chi tiêu tiêu dùng

Nhận thức được mối quan hệ này, ngân hàng trung ương đã chủ động tác động để thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ Khi ngân hàng trung ương muốn

Trang 21

kích cầu bằng cách kích thích tiêu dùng và đầu tư thì ngân hàng trung ương sẽ thông qua các công cụ của mình tác động để làm giảm lãi suất (và ngược lại)

 Lãi suất tác động đến đầu tư 2 :

Theo Mishkin (2001), khi ngân hàng trung ương thực thi chính sách tiền tệ

mở rộng sẽ làm cho lãi suất thị trường giảm, qua đó làm giảm chi phí sử dụng vốn

Sự sụt giảm trong lãi suất thực sẽ khuyến khích các doanh nghiệp gia tăng đầu tư,

sự gia tăng chi tiêu đầu tư sẽ dẫn đến sự gia tăng tổng cầu và tăng sản lượng

Như vậy, lãi suất giảm sẽ khuyến khích gia tăng đầu tư dẫn đến tăng tổng cầu trong nền kinh tế từ đó làm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ngược lại, nếu lãi suất tăng cao, chi phí sử dụng vốn trở nên đắt hơn làm cho thu nhập từ đầu tư bằng vốn vay bị giảm thấp, do đó sẽ không khuyến khích đầu tư, nhu cầu đầu tư cũng như chi tiêu đầu tư bị suy giảm

Dựa trên lý thuyết về tác động của lãi suất đến đầu tư, ngân hàng trung ương

có thể chủ động kích thích đầu tư bằng cách thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ tác động đến cung cầu tiền tệ để làm giảm lãi suất và ngược lại

Có hai loại đầu tư, loại thứ nhất: đầu tư cố định, là việc chi tiêu của các doanh nghiệp vào thiết bị và các công trình kiến trúc (xí nghiệp, nhà làm việc, cửa hàng…) và chi tiêu cho nhà ở Loại thứ hai là đầu tư lưu động, đó là chi tiêu của các doanh nghiệp cho nguyên liệu bổ sung, phụ tùng, thành phẩm…Tổng cộng hai loại đầu tư tạo thành chi tiêu đầu tư, một bộ phận cấu thành quan trọng của tổng cầu

Theo Keynes, có hai yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến chi tiêu đầu tư đó là: lãi

suất và dự đoán của các nhà kinh doanh về tương lai (Nguồn: Mishkin 2001)

Trong phạm vi của phần này chúng ta chỉ xem xét yếu tố lãi suất với chi tiêu đầu tư

Các doanh nghiệp đầu tư vào vốn hiện vật (máy móc, công xưởng và nguyên liệu) khi mà họ dự tính thu được từ vốn hiện vật nhiều hơn là số lãi phải trả cho khoản đi vay để đầu tư Khi lãi suất tăng cao, chi phí của vốn vay trở nên đắt hơn,

2 Lê Thị Tuyết Hoa, Đặng Văn Dân (2017), Giáo trình Lý Thuyết Tài chính – tiền tệ, NXB Kinh tế TP.HCM

Trang 22

làm cho thu nhập từ việc đầu tư bằng vốn vay bị giảm thấp, do đĩ nhu cầu đầu tư giảm, chi tiêu đầu tư giảm

Thậm chí, ngay cả một doanh nghiệp cĩ dư thừa vốn và khơng cần phải đi vay vốn để đầu tư vào vốn hiện vật thì chi tiêu đầu tư cũng vẫn bị ảnh hưởng bởi lãi suất Thay vì đầu tư vào vốn hiện vật, doanh nghiệp cĩ thể mua chứng khốn, nếu lãi suất của chứng khốn cao, chi phí cơ hội (thu về lãi ước định) của một khoản đầu tư vốn vào hiện vật cao, do đĩ làm hạn chế đầu tư vốn vào hiện vật, chi tiêu đầu

tư sẽ giảm thấp Ngược lại, nếu lãi suất giảm, chi phí cơ hội của đầu tư vốn vào hiện vật giảm, do đĩ chi tiêu đầu tư sẽ tăng lên bởi vì đầu tư vào vốn hiện vật rất cĩ thể đem lại cho doanh nghiệp thu nhập lớn hơn là đầu tư chứng khốn

Mối quan hệ giữa chi tiêu đầu tư và lãi suất được minh họa bằng đường biểu diễn đầu tư trong hình 7.4 Đường đầu tư nghiêng xuống phản ánh mối quan hệ nghịch biến giữa chi tiêu đầu tư và lãi suất Với mức lãi suất thấp i1 thì chi tiêu đầu

tư I1 là cao Với mức lãi suất cao i3 thì chi tiêu đầu tư I3 là thấp

Hình: Mối quan hệ giữa chi tiêu đầu tư và lãi suất

Lãi suất

Trang 23

Nhận thức được mối quan hệ này, ngân hàng trung ương các nước đã sử dụng lãi suất làm công cụ để thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ Khi muốn kích thích đầu tư, ngân hàng trung ương sẽ thông qua các công cụ của mình tác động đến cung cầu tiền tệ để làm giảm lãi suất và ngược lại

2.2.2 Cung tiền

Mức cung tiền là số lượng tiền tệ thực tế trong lưu thông, thường được xác định trong một thời kỳ nhất định Lượng tiền tệ thực tế trong lưu thông không chỉ bao gồm tiền mặt, tiền gửi thanh toán trong ngân hàng mà còn gồm nhiều tài sản khác có tính lỏng cao, dễ dàng chuyển sang tiền mặt và được chấp nhận rộng rãi trong thanh toán, giao dịch Để trở thành một bộ phận của cung tiền, các tài sản phải

có những đặc tính: (i) Phải là phương tiện trao đổi Bởi vì tiền tệ là bất cứ vật gì được chấp nhận chung trong việc thanh toán hàng hóa dịch vụ (ii) Phải là tài sản có tỉnh lỏng cao (ii) Phải có tác động nhạy bén đến các biến số kinh tế vĩ mô như thu

nhập, lạm phát, chu kỳ kinh doanh3

Cung tiền là số lượng tiền thực tế trong lưu thông, thường được xác định trong một thời kỳ nhất định Lượng tiền thực tế trong lưu thông không chỉ bao gồm tiền mặt, tiền gửi thanh toán trong ngân hàng mà còn gồm nhiều tài sản khác có tính lỏng cao, dễ dàng chuyển sang tiền mặt và được chấp nhận rộng rãi trong thanh toán

và giao dịch (Lê Thị Tuyết Hoa và Đặng Văn Dân, 2017)

Theo trường phái trọng tiền, Chính phủ muốn duy trì và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thì một trong những cách đó là tăng cung tiền và mở rộng tín dụng để các doanh nghiệp có thể gia tăng đầu tư sản xuất kinh doanh Nếu không tăng cung tiền

và cung tín dụng thì sẽ không khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng đầu tư qua

đó sẽ ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế

Còn theo quan điểm của trường phái Keynes, khi ngân hàng trung ương thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt bằng cách giảm cung tiền qua đó sẽ làm tăng lãi suất, như vậy đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp và tiêu dùng của dân chúng sẽ giảm

3 Lê Thị Tuyết Hoa, Đặng Văn Dân (2017), Giáo trình Lý Thuyết Tài chính – tiền tệ, NXB Kinh tế TP.HCM

Trang 24

sút, kết quả là sản lượng của nền kinh tế suy giảm Cơ chế tác động của cung tiền đến tăng trưởng kinh tế được hiểu là khi cung tiền tăng lên sẽ làm cho lãi suất giảm xuống, lãi suất giảm sẽ kích thích đầu tư do chi phí đầu vào của doanh nghiệp giảm, khi doanh nghiệp mở rộng đầu tư sẽ làm cho sản lượng tăng qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ngược lại, khi cung tiền giảm sẽ làm cho lãi suất tăng lên, lãi suất tăng sẽ hạn chế đầu tư qua đó làm giảm sản lượng

Dựa trên lý thuyết về tác động của cung tiền đến tăng trưởng kinh tế, ngân hàng trung ương có thể điều tiết cung tiền tác động đến lãi suất qua đó kích thích hoạt động hoạt động đầu tư, gia tăng sản lượng cho nền kinh tế cũng như thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Tùy từng quốc gia mà có thể áp dụng các phép đo khác nhau cho phù hợp Có nhiều phép đo mức cung tiền4:

Phép đo tiền hẹp: khối cung tiền M 1

Khối tiền M1 bao gồm các tài sản có thể trực tiếp làm phương tiện lưu thông hoặc phương tiện thanh toán mà không phải tốn bất cứ khoản chi phí nào cho việc chuyển đổi thành tiền Đây là các tài sản có tính lỏng cao nhất, do đó có tác động nhạy bén nhất đối với nền kinh tế Vì vậy chịu sự kiểm soát chặt chẽ của ngân hàng trung ương

Hai thành phần có thể thỏa mãn các điều kiện của khối cung tiền M1 là lượng

tiền mặt lưu thông và lượng tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng: (i) Lượng tiền mặt

lưu thông (M0) chính là lượng tiền đang được nắm giữ bởi các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế Khi ngân hàng trung ương phát hành tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại) vào trong lưu thông sẽ có một lượng tiền mặt dự trữ trong hệ thống ngân hàng, gồm dự trữ bắt buộc và dự trữ thừa của các ngân hàng thương mại Phần tiền mặt còn lại sẽ do các tổ chức và cá nhân nắm giữ, đây chính là M0 (ii) Lượng tiền gửi

không kỳ hạn (D) của các cá nhân, tổ chức trên các tài khoản tại ngân hàng thương mại Những khoản tiền gửi này có thể được sử dụng cho nhu cầu chi tiêu về hàng

4 Lê Thị Tuyết Hoa, Đặng Văn Dân (2017), Giáo trình Lý Thuyết Tài chính – tiền tệ, NXB Kinh tế TP.HCM

Trang 25

hóa – dịch vụ hoặc thanh toán các khoản nợ một cách nhanh chóng như tiền mặt, thông qua sử dụng các phương tiện thanh toán của ngân hàng

M1 = M0 + D

 M1 là khối cung tiền theo phép đo tiền hẹp

 M0 là tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng

 D là tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các cá nhân, tổ chức tại ngân hàng

Tùy vào sự phát triển của thị trường tài chính mà ngân hàng trung ương mỗi quốc gia có thể định nghĩa khối cung tiền theo từng phép đo khác nhau Ngân hàng trung ương Mỹ (FED) định nghĩa M1 bao gồm tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng, các khoản tiền gửi có thể phát séc và séc du lịch Do các tài khoản séc ở Mỹ không được thanh toán bất cứ khoản lãi nào nên để thu hút khách hàng gửi tiền, các ngân hàng đã sáng tạo ra những kiểu gửi tiền vừa có thể được phát séc nhưng đồng thời vẫn được hưởng lãi suất như tài khoản NOW (Negotiable Order of Withdrawal) và tài khoản ATS (Automatic Transfer from Saving) Khi số dư các tài khoản này cao hơn một mức nhất định nào đó sẽ được chuyển vào tài khoản có kỳ hạn để được hưởng lãi Ngược lại, khi số dư giảm xuống một mức nhất định tiền từ tài khoản có

kỳ hạn sẽ được chuyển sang tiền gửi thanh toán Vì tính linh hoạt này mà tiền gửi ở các tài khoản trên vẫn được tính vào khối cung tiền M1

Phép đo tiền rộng: khối cung tiền M 2

Khối cung tiền M2 bao gồm M1 và các loại tiền gửi có thể dễ dàng chuyển thành tiền mặt với chi phí thấp Các loại tiền gửi này bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm… mặc dù không thể sử dụng trực tiếp để chi trả, thanh toán nhưng

nó có thể dễ dàng chuyển thành tiền mặt khi người gửi tiền rút ra khỏi ngân hàng (đúng hạn hoặc trước hạn)

Việc xác định khối cung tiền M2 gồm những loại tiền gửi nào tùy thuộc vào

ngân hàng trung ương mỗi quốc gia Theo Mishkin (2004), FED tính vào M2 của

Trang 26

Mỹ ngoài M1 còn có tiền gửi có kỳ hạn số lượng nhỏ, tiền gửi tiết kiệm, hợp đồng mua lại qua đêm, cổ phần quỹ tương trợ thị trường tiền tệ, Eurodollar qua đêm Những loại tài sản này có tính lỏng cao, dễ dàng được chuyển thành tiền mặt với chi phí thấp Tiền gửi có kỳ hạn số lượng nhỏ là những khoản tiền gửi tại các tổ chức nhận tiền gửi với quy mô nhỏ hơn 100.000 USD

Cổ phần quỹ tương trợ thị trường tiền tệ là một sáng tạo tài chính nhằm né tránh dự trữ bắt buộc và trần lãi suất do FED quy định vào những năm 1960 Quỹ tương trợ thị trường tiền tệ phát hành cổ phần, các cổ phần này là loại được mua lại với một mức giá cố định (thường là 1 đôla) bằng cách phát hành séc Quỹ tương trợ thị trường tiền tệ sẽ dùng tiền vốn từ bán cổ phần để đầu tư vào các chứng khoán ngắn hạn trên thị trường tiền tệ như tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu Như vậy, người mua cổ phần vừa được hưởng lãi vừa được phát hành séc để thanh toán Tuy nhiên, đây không phải là các khoản tiền gửi theo pháp lý, do đó không phải dự trữ bắt buộc và bị hạn chế về trần lãi suất

Eurodollars là những đồng đôla Mỹ được gửi tại ngân hàng ngoại quốc ở bên ngoài nước Mỹ hoặc tại những chi nhánh ở nước ngoài của các ngân hàng Mỹ Các ngân hàng Mỹ có thể vay những món gửi này của những ngân hàng khác hoặc của các chi nhánh ở nước ngoài khi cần vốn Đây là một nguồn vốn quan trọng đối với các ngân hàng với chi phí thấp vì nó không phải chịu dự trữ bắt buộc và tránh được các yêu cầu của FED đối với tiền gửi

Phép đo tiền mở rộng: khối cung tiền M 3

Khối cung tiền M3 được tính bằng M2 cộng với những tài sản có tính lỏng thấp hơn như: tiền gửi có kỳ hạn số lượng lớn, hợp đồng mua lại có kỳ hạn, Eurodollars có kỳ hạn và cổ phần quỹ tương trợ thị trường tiền tệ có tổ chức Tiền gửi có kỳ hạn số lượng lớn là những khoản tiền gửi có kỳ hạn, gửi tại các tổ chức nhận tiền gửi với số lượng từ 100.000 USD trở lên Hợp đồng mua lại có kỳ hạn là hợp đồng bán các tài sản tài chính có tính lỏng cao (như tín phiếu kho bạc) và cam kết mua lại với mức giá cao hơn tại một thời điểm xác định trong tương lai Việc

Trang 27

chuyển đổi hợp đồng mua lại có kỳ hạn và Eurodollars có kỳ hạn thành tiền mặt cần nhiều thời gian và chi phí hơn so với hợp đồng mua lại qua đêm và Eurodollars qua đêm, vì vậy được tính vào khối tiền M3

Phép đo tiền tài sản: khối cung tiền M 4 (hay khối cung tiền L)

Đây là phép đo những tài sản có tính lỏng cao, M4 bao gồm M3 và một số chứng khoán có tính lỏng cao như tín phiếu kho bạc, thương phiếu ngân hàng, trái khoán tiết kiệm và chấp phiếu ngân hàng

Như vậy, lượng tiền hiện có trong lưu thông không chỉ bao gồm lượng tiền mặt do ngân hàng trung ương phát hành mà còn bao gồm cả các khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các công cụ tài chính có tỉnh lỏng cao khác Việc sử dụng phép đo tiền nào tùy thuộc vào sự thay đổi của các yếu tố trong phép đo tác động như thế nào đến sự thay đổi các biến số kinh tế vĩ mô như GDP, tỷ lệ lạm phát và lãi suất Ngân hàng trung ương các nước thường lựa chọn phép đo mà các yếu tố cung tiền có tác động chặt chẽ nhất đến các biến số vĩ mô để đáp ứng nhu cầu quản lý và điều hành chính sách tiền tệ của mình

2.2.3 Lạm phát

Lạm phát là hiện tượng xảy ra khi mức giá chung trong nền kinh tế tăng nhanh và kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian nhất định Mức chung của giá hàng hóa tức là mức trung bình của giá cả các hàng hóa trong nền kinh tế, nó thể hiện được xu thế biến động chung của mức giá cả, biểu thị sức mua của tiền tệ đối với các hàng hóa khác (Lê Thị Tuyết Hoa và Đặng Văn Dân, 2017)

Tùy theo mức độ lạm phát sẽ có tác động tích cực hay tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế, nếu tỷ lệ lạm phát thấp sẽ tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế nhưng lạm phát cao sẽ tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế Fischer (1993) cũng đã kết luận rằng khi lạm phát tăng ở mức độ thấp thì lạm phát và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ đồng biến, nếu lạm phát tăng ở mức độ cao thì lạm phát và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ nghịch biến

Trang 28

Theo lý thuyết của nhà kinh tế Keynes, thì có sự đánh đổi giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn vì khi lượng cung tiền tăng nhằm thúc đẩy tốc

độ tăng trưởng kinh tế thì cũng sẽ làm tỷ lệ lạm phát gia tăng theo, nghĩa là muốn tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế thì phải chấp nhận một tỷ lệ lạm phát cao Còn trong dài hạn, lạm phát bị ảnh hưởng bởi cung tiền trong nền kinh tế và lạm phát không thực sự tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, trong dài hạn lạm phát tăng cao

sẽ không làm tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế mà có xu hướng giảm đi

Trong điều kiện nhà nước chủ động duy trì tình trạng lạm phát thấp, chính sách tín dụng sẽ được mở rộng, lãi suất được duy trì thấp và ổn định Tình trạng này gây hiệu ứng kích thích việc mở rộng đầu tư, thúc đẩy kinh tế phát triển Khi xảy ra lạm phát cao và không dự đoán trước nó làm sai lệch đến những tín hiệu giá, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế Đó là việc các công ty sẽ phải tốn kém nhiều nguồn lực thực tế để có thể điều chỉnh giá cả “đuổi” theo tình trạng lạm phát, như các nhà hàng phải in lại thực đơn, các hãng xe buýt phải in lại vé, hoặc các chi phí thăm dò lấy ý kiến để có thể quyết định về mức giá mới… Lạm phát cao còn làm sai lệch sử dụng đồng tiền do việc không thể chỉ số hóa vào các chính sách và hành vi kinh tế, lãi suất thực tế suy giảm thậm chí bị âm Các công ty phải xây dựng kế hoạch quản

lý tiền mặt cẩn thận hơn Do vậy các nguồn lực thực tế bị tiêu dùng để đối phó với thước đo tiền tệ đang thay đổi liên tục hơn là để tiêu dùng hoặc thực hiện đầu tư… Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bị suy giảm, rủi ro tăng cao nên nhu cầu đầu tư mới giảm đi, tốc độ tăng trưởng kinh tế bị ảnh hưởng5

Trang 29

Đứng trên góc độ vĩ mô, vốn sản xuất được xem là vốn vật chất chứ không phải là dưới dạng hình thái tiền tệ Nó là toàn bộ tư liệu vật chất được tích lũy lại của nền kinh tế và bao gồm: nhà máy, máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng, vốn sản xuất đóng góp vào tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng Bên cạnh đó, vốn là nguồn lực tạo ra động lực để tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế, là cơ sở để nâng cao trình

độ khoa học, kỹ thuật công nghệ từ đó hiện đại hóa quá trình sản xuất, tăng năng suất trong sản xuất góp phần tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu

Vốn đầu tư là một trong những nhân tố quan trọng của quá trình sản xuất hàng hóa, dịch vụ, vốn đầu tư đại diện cho vốn vật chất của một nền kinh tế có tác động đến tăng trưởng kinh tế Vốn đầu tư toàn xã hội bao gồm: đầu tư công, đầu tư

tư nhân và đầu tư nước ngoài Trong đó, vốn đầu tư công là một thành phần quan trong trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đầu tư công có chức năng nhiệm vụ cơ là đảm bảo những điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh và tái sản xuất

mở rộng, vì vậy vốn đầu tư công nói riêng và vốn đầu tư nói chung là nhân tố chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Nguồn vốn đầu tư dồi dào sẽ thúc đẩy gia tăng sản xuất kinh doanh, sản xuất tăng sẽ dẫn đến sản lượng đầu ra tăng và kết quả là tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, nguồn vốn đầu tư tăng không hẳn dẫn đến tăng trưởng kinh tế vì tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào hiệu quả của đầu tư và bị ảnh hưởng bởi chất lượng đầu tư, chính sách đầu tư…

2.2.5 Lao động

Nhiều nhà kinh tế học cho rằng bên cạnh yếu tố vốn thì nguồn nhân lực hay nguồn lao động là yếu tố vô cùng quan trọng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của một quốc gia

Theo trường phái kinh tế cổ điển của Adam Smith (1776) cũng đã nhận định lao động là một trong những nguồn gốc và động lực để thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế Các lý thuyết kinh tế sau này điển hình như Solow (1956) cũng đã khẳng định tầm quan trọng của lao động khi phân tích tác động của cung lao động đến tăng

Trang 30

trưởng kinh tế Mankiw và cộng sự (1992), Lucas (1988) cũng xem lao động như một nhân tố tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế hoặc gián tiếp tác động đến tăng trưởng kinh tế thông qua thay đổi công nghệ như trong mô hình R&D của Romer (1990) Romer (1990) đề cao vai trò của tiến bộ khoa học kỹ thuật như là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế và nguồn lao động nhân lực là một kho tri thức sáng tạo tạo ra khoa học kỹ thuật

Lao động là nguồn lực chính không thể thiếu trong các hoạt động sản xuất, là yếu tố vật chất đầu vào giống như yếu tố vốn, được xác định bằng số lượng dân số, nguồn lao động của mỗi quốc gia hay có thể tính bằng thời gian lao động

Ngoài ra, theo mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại thì đã nhấn mạnh đến cả khía cạnh phi vật chất của lao động gọi là vốn nhân lực, đó là kỹ năng, trình độ và sáng kiến của lực lượng lao động Xét lao động theo cả hai khía cạnh gồm yếu tố vật chất đầu vào và vốn nhân lực thì yếu tố lao động có ý nghĩa đặc biệt và quan trọng trong tăng trưởng kinh tế

2.2.6 Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng có thể được định nghĩa gồm có: giao thông vận tải, viễn thông liên lạc, năng lượng, nước và một số công trình cơ bản khác, cơ sở hạ tầng được đo lường bằng nhiều chỉ số khác nhau Về mặt lý thuyết, cơ sở hạ tầng có thể tác động đến tăng trưởng kinh tế thông qua hai cách:

Cách thứ nhất, tác động trực tiếp thông qua các dịch vụ cơ sở hạ tầng đi vào quá trình sản xuất kinh doanh như là một yếu tố đầu vào

Cách thứ hai, cơ sở hạ tầng tác động gián tiếp thông qua các dịch vụ cơ sở hạ tầng làm gia tăng năng suất trong quá trình sản xuất kinh doanh bằng việc giảm các chi phí như: chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển…từ đó làm cho việc sử dụng các yếu tố đầu vào đạt hiệu quả cao hơn

Cơ sở hạ tầng tốt sẽ góp phần thúc đẩy và hỗ trợ các hoạt động kinh tế, giúp tăng tính hiệu quả trong quá trình sản xuất và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ, là một

Trang 31

trong những yếu tố cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Cơ sở hạ tầng có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, với một cơ sở hạ tầng tốt, phát triển thì quốc gia đó có thể thu hút đầu tư nhiều hơn, giúp cho quá trình sản xuất đạt nhiều thuận lợi Sau đó, việc thu hút nhiều đầu tư hơn lại tạo điều kiện cho cơ sở hạ tầng phát triển

Nhiều nghiên cứu thực nghiệm cũng đã chỉ ra cơ sở hạ tầng đóng góp quan trọng tích cực đối với tăng trưởng kinh tế Theo World Bank (1994) đã khảo sát và đạt được kết quả bằng chứng cho thấy cơ sở hạ tầng là một nhân tố cốt lõi cho các hoạt động kinh tế Barro và Sala-I-Martin (1995), Sanches & Robles (1998) và Esfahani & Ramirez (2003) phát hiện ra rằng cơ sở hạ tầng như về giao thông vận tải, năng lượng điện và truyền thông có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế

2.3 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trước đây liên quan đến đề tài

Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài của luận văn, tuy nhiên các nghiên cứu thực nghiệm trước đây chủ yếu chỉ tập trung vào phân tích các nhân tố vĩ mô và vi mô tác động đến tăng trưởng kinh tế mà chưa chú trọng đến tác động của nhân tố lãi suất và cung tiền đến tăng trưởng kinh tế Đặc biệt, có rất ít các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến đề tài của luận văn trong phạm vi nghiên cứu tại khu vực Đông Nam Á Sau đây, tác giả khảo lược một số nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu cả trong và ngoài nước liên quan đến đề tài của luận văn như sau:

Nghiên cứu nước ngoài:

Ojo và Oshiokoya (1995) đã tiến hành nghiên cứu kiểm định mối quan hệ giữa một số yếu tố vĩ mô bao gồm đầu tư, tăng trưởng dân số, lạm phát, lãi suất, vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng và tăng trưởng kinh tế trong dài hạn của các nước tại khu vực Châu Phi trong giai đoạn 1970-1991, mô hình nghiên cứu của tác giả dựa trên lý thuyết tăng trưởng nội sinh, tác giả ước lượng bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng Pooled OLS, FEM, REM Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng các yếu tố quan trọng tác động đến tăng trưởng trong dài hạn của các nước Châu Phi là đầu tư,

Trang 32

tăng trưởng dân số và các yếu tố kinh tế vĩ mô gồm lạm phát, lãi suất, vốn đầu tư,

cơ sở hạ tầng

Hsing và Hesieh (1996) đã kiểm định một số yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến tỷ lệ tăng trưởng sản lượng thực tế tại nước Trung Quốc, tác giả tìm ra được rằng tỷ lệ tăng trưởng sản lượng thực tế có mối quan hệ đồng biến với tỷ lệ việc làm trên sản lượng thực tế Đồng thời, tỷ lệ tăng trưởng sản lượng thực tế cũng có mối quan hệ đồng biến với tỷ lệ đầu tư trên sản lượng và vốn nhân lực

Harvie và cộng sự (2006) tiến hành ước lượng tác động của các yếu tố quan trọng tác động đến tăng trưởng kinh tế tại nước Hàn Quốc trong giai đoạn 1980-

2005, nhóm tác giả đã sử dụng mô hình tự hồi quy phân phối trễ cho dữ liệu thời gian (ARDL -Autoregressive Distributed Lag) Kết quả nghiên cứu chỉ ra, trong dài hạn vốn vật chất, vốn nhân lực và cơ sở hạ tầng có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế tại Hàn Quốc

Macias và Massa (2009) sử dụng dữ liệu bảng của 45 quốc gia trên thế giới trong giai đoạn 1980-2007, bằng phương pháp ước lượng hồi quy cho dữ liệu bảng

là bình phương nhỏ nhất (OLS) cho dữ liệu bảng động (DOLS - Dynamic Ordinary Least Squares) để nghiên cứu mối quan hệ dài hạn giữa tăng trưởng kinh tế và các loại dòng vốn gồm: vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn cho vay xuyên quốc gia, vốn trái phiếu và vốn tư nhân Kết quả ước lượng của nhóm tác giả cho thấy dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vốn cho vay xuyên quốc gia có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, hai dòng vốn còn lại là vốn trái phiếu và vốn

tư nhân không có tác động đến tăng trưởng kinh tế

Salisu và Ogwumike (2010) nghiên cứu mối quan hệ của vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế tại các nước cận Sahara Nhóm tác giả sử dụng dữ liệu bảng của 20 quốc gia trên thế giới trong giai đoạn 1970-2001, bằng phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất OLS và phương pháp ước lượng hồi quy 2 giai đoạn 2SLS (two stage Least of Square) để ước lượng mô hình, kết quả nghiên cứu cho thấy môi

Trang 33

trường kinh tế vĩ mô trong đó có lãi suất là yếu tố quan trọng đóng góp vào hiệu quả của vốn đầu tư qua đó tác động đến tăng trưởng kinh tế

Ogunmuyiwa & A Francis Ekone (2010) bằng phương pháp ước lượng cho

dữ liệu thời gian với mô hình vecto hiệu chỉnh sai số ECM, hai tác giả đã phân tích thực nghiệm tác động của cung tiền và các yếu tố vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế tại nước Nigeria trong giai đoạn 1980-2006 Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng cung tiền

có mối quan hệ cùng chiều với tăng trưởng kinh tế, khi cung tiền tăng sẽ tác động làm cho thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ưu điểm của nghiên cứu này đó là hai tác giả

đã đưa thêm các biến kiểm soát quan trọng như lãi suất, lạm phát vào trong mô hình giúp cho mô hình nghiên cứu trở lên khá phù hợp để phân tích, tuy nhiên với đặc điểm dữ liệu thời gian với số quan sát ít và phương pháp ước lượng ECM đòi hỏi dữ liệu có số quan sát lớn dẫn đến kết quả ước lượng chưa thật sự đáng tin cậy

Elboiashi & Hosein Ali (2011) nghiên cứu tác động của dòng vốn đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế tại từng quốc gia đang phát triển nhận FDI nhiều nhất thuộc các châu lục bao gồm: châu Phi, châu Mỹ Latinh và châu Á, nhóm tác giả sử dụng mô hình vecto hiệu chỉnh sai số VECM (Vectơ Error Correction Model) cho dữ liệu thời gian của từng quốc gia, hai tác giả

đã chứng minh rằng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế cả trong ngắn hạn và trong dài hạn

Musa và Asare (2013) phân tích mối quan hệ cả trong ngắn hạn và dài hạn giữa chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương và tăng trưởng kinh tế tại Nigeria bằng việc sử dụng mô hình sai số hiệu chỉnh (ECM - Error Correction Model) Hai tác giả này đã sử dụng biến cung tiền theo phép đo M2 đại diện cho chính sách tiền

tệ Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng tăng trưởng kinh tế GDP tại Nigeria chủ yếu bị ảnh hưởng do cung tiền M2 quyết định, cung tiền có tác động trong dài hạn lên tăng trưởng kinh tế

Trang 34

Nghiên cứu trong nước:

Đã có một số nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu tiến hành phân tích về các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam như sau:

Phan Minh Ngọc và cộng sự (2006) nghiên cứu cụ thể về mối quan hệ trong dài hạn và ngắn hạn giữa tăng trưởng kinh tế và độ mở thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 1995 đến năm 2003, Kết nghiên cứu của nhóm tác giả này cho thấy các công ty đa quốc gia có tương quan cùng chiều với GDP, còn độ mở thương mại có tương quan yếu với tăng trưởng kinh tế

Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự (2006) nghiên cứu về tác động của vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam trong giai đoạn 1988-2003, kết qủa nghiên cứu cho thấy vốn FDI có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam, nhóm tác giả kết luận vốn FDI có tác động trực tiếp và

cả gián tiếp đến tăng trưởng kinh tế, tác động gián tiếp thông qua việc tăng năng suất lao động và tăng vốn đầu tư làm tăng động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Nguyễn Phi Lan (2011) đã nghiên cứu tác động của thị trường tài chính đến tăng trưởng kinh tế dựa trên nền tảng lý thuyết tăng trưởng nội sinh Tác giả sử dụng phương pháp ước lượng OLS và GMM (Generized Method of Moments) cho

dữ liệu bảng gồm 61 tỉnh thành tại Việt Nam trong giai đoạn 1997-2006, kết quả ước lượng chỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa phát triển thị trường tài chính và tăng trưởng kinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế và sẽ tác động mạnh khi có nhiều nguồn lực phát triển thị trường tài chính

Nguyễn Thị Phương Thảo (2013) nghiên cứu tác động của chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương đến tăng trưởng kinh tế trong trường hợp tại Việt Nam Tác giả đã tìm thấy được mối quan hệ trong dài hạn giữa lạm phát, lãi suất và cung tiền với tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam Tác giả cũng đã chứng minh rằng cung tiền có mối quan hệ cùng chiều với tốc độ tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam trong dài hạn

Trang 35

Vũ Thị Đào (2013) tác giả sử dụng mô hình vecto hiệu chỉnh sai số VECM cho dữ liệu thời gian để nghiên cứu tác động của các nhân tố vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam trong giai đoạn 1985-2012 Kết quả từ nghiên cứu cho thấy nhân tố vốn đầu tư nước ngoài, nguồn lao động, nguồn vốn viện trợ nước ngoài (ODA) đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, trong khi đó tăng trưởng kinh tế lại có mối quan hệ nghịch chiều với lạm phát và chi tiêu chính phủ

Thông qua các nghiên cứu thực nghiệm trước đây liên quan đến đề tài, tác giả kế thừa từ các nghiên cứu nước ngoài và chủ yếu dựa trên nghiên cứu của Ogunmuyiwa & A Francis Ekone (2010) làm nghiên cứu nền tảng bởi mô hình nghiên cứu là khá phù hợp Tác giả kế thừa mô hình nghiên cứu và sử phương pháp ước lượng mới so với các nghiên cứu trước đây đó là phương pháp ước lượng System GMM cho dữ liệu bảng nhằm tăng độ tin cậy trong ước lượng

2.4 Giả thuyết nghiên cứu

Từ cơ sở lý thuyết về tăng trưởng kinh tế và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây, tác giả tập trung kiểm định các giả thuyết nghiên cứu sau:

Giả thuyết 1: cung tiền có tác động cùng chiều với tăng trưởng kinh tế

Giả thuyết 2: lãi suất có có tác động ngược chiều với tăng trưởng kinh tế Giả thuyết 3: lạm phát cao có tác động ngược chiều đến tăng trưởng kinh tế Giả thuyết 4: vốn đầu tư có tác động cùng chiều đến tăng trưởng kinh tế

Trang 36

Tóm tắt chương 2

Chương 2, luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận chung về tăng trưởng kinh tế và tác động của lãi suất, cung tiền và một số yếu tố vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế Cụ thể:

Trình bày một cách có hệ thống khái niệm tăng trưởng kinh tế, cách đo lường tăng trưởng kinh tế

Luận giải tác tác động của lãi suất, cung tiền và một số yếu tố vĩ mô tác động đến tăng trưởng kinh tế

Các nghiên cứu trước đây đã góp phần khẳng định lý thuyết tác động của lãi suất và cung tiền đến tăng trưởng kinh tế Với nhiều nguồn dữ liệu và áp dụng nhiều phương pháp ước lượng khác nhau, kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm trước đây cho thấy lãi suất và cung tiền có thể tác động cùng chiều, ngược chiều, không tác động hoặc chỉ tác động trong một số điều kiện nhất định lên tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, một số nghiên cứu sử dụng mô hình với dữ liệu chuỗi thời gian có những hạn chế do số lượng mẫu quan sát ít nên kết quả ước lượng có thể bị thiên lệch và sử dụng để dự báo sẽ không chính xác Các nghiên cứu sử dụng dạng dữ liệu bảng có thể khắc phục được nhược điểm của dữ liệu chuỗi thời gian Tuy nhiên, khi thực hiện nghiên cứu ở nhiều quốc gia sẽ tồn tại vấn đề đó là mỗi quốc gia có những đặc điểm riêng như là: thể chế, sự ổn định kinh tế vĩ mô, mức độ phát triển

cơ sở hạ tầng, trình độ lực lượng lao động … Vì vậy, luận văn sử dụng dữ liệu dạng bảng với mẫu nghiên cứu bao gồm các nước thuộc khu vực Đông Nam Á có nhiều điểm tương đồng với nhau như: về mức thu nhập, mức độ phát triển kinh tế, dân số, trình độ phát triển con người, vị trí địa lý… và những quốc gia này có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam để có thể so sánh Bên cạnh đó, mô hình được xây dựng sao cho đánh giá được tác động của lãi suất và cung tiền đến tăng trưởng kinh tế

Trang 37

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Hồi quy với dữ liệu bảng

3.1.1 Dữ liệu luận văn

Dữ liệu của luận văn thuộc dạng dữ liệu bảng bao gồm 8 nước thuộc khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2017 (từ năm 2000 dữ liệu cho toàn bộ các quốc gia được lựa chọn trong nghiên cứu mới đầy đủ và dữ liệu cập nhật mới nhất đến năm 2017) Bộ dữ liệu của 8 nước Đông Nam Á trong giai đoạn 2000-2017 được thu thập từ nguồn Ngân hàng thế giới (World Bank) với bộ dữ liệu WDI (World Development Indicator) Danh sách 8 nước Đông Nam Á bao gồm: Việt Nam, Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Philippines và Thái Lan

Các nước Đông Nam Á trong mẫu nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng với nhau như: đặc điểm về thu thập bình quân đầu người, đặc điểm dân cư, đặc điểm vị trí địa lý, cùng gắn liền với một số hiệp định thương mại, lưu chuyển dòng vốn

Dữ liệu của luận văn được tập hợp theo dạng dữ liệu bảng (panel data) nhằm tiến hành phân tích các mối quan hệ theo đơn vị chéo là các nước Đông Nam Á và đơn

vị thời gian là qua các năm trong giai đoạn 2000-2017

Trang 38

Dữ liệu bảng là một dạng dữ liệu được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu thực nghiệm, trong cả kinh tế vi mô, nghiên cứu về hộ gia đình, doanh nghiệp

và đặc biệt trong nghiên cứu kinh tế vĩ mô, khi nghiên cứu về các quốc gia, các tỉnh thành… Dữ liệu bảng là sự kết hợp cả dữ liệu đơn vị chéo và dữ liệu theo chuỗi thời gian, việc kết hợp này mang lại nhiều ưu điểm trong phân tích các mối quan hệ kinh tế, đặc biệt khi muốn phân tích sự biến động của các đối tượng nghiên cứu theo thời gian cũng như phân tích sự khác biệt giữa các giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu

Trong các mô hình nghiên cứu của luận văn, để đảm bảo độ chính xác của kết quả ước lượng thì tác giả sử dụng dữ liệu bảng cho các nước Đông Nam Á theo chuỗi thời gian với tần suất là năm

Luận văn sử dụng dữ liệu bảng vì dữ liệu bảng có các ưu điểm sau đây:

 Dữ liệu bảng liên quan đến các đối tượng (ngân hàng, doanh nghiệp, quốc gia…) theo thời gian, nên nhất định phải có đặc điểm riêng (không đồng nhất) trong các đơn vị này Kỹ thuật ước lượng dữ liệu bảng có xem xét những đặc điểm riêng này bằng cách xem xét các biến số có tính đặc thù theo từng đối tượng

 Dữ liệu bảng có thể phát hiện và đo lường một cách tốt hơn sự tác động không thể quan sát được theo dữ liệu chỉ theo thời gian hoặc chỉ theo không gian thuần túy, tránh được phần nào bỏ xót các biến số có ý nghĩa trong mô hình, giúp phát hiện được sự khác biệt giữa các đối tượng khác nhau, thời gian khác nhau

 Bằng việc kết hợp những chuỗi quan sát theo thời gian và không gian, số quan sát tăng lên rõ rệt, do đó dữ liệu cung cấp nhiều thông tin hơn, đa dạng hơn, dữ liệu bảng hạn chế được hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập, bậc tự do được tăng thêm và hiệu quả hơn

Trang 39

 Dữ liệu bảng có thể làm phong phú các phân tích thực nghiệm theo những phương pháp mà có thể không đạt được đối với dữ liệu chuỗi thời gian hoặc

dữ liệu không gian thuần túy

Qua những lợi thế trên, việc sử dụng dữ liệu bảng trong các mô hình nghiên cứu của luận văn được kỳ vọng có thể mang lại kết quả ước lượng đảm bảo được các tính vững, tính hiệu quả và tính không chệch Luận văn sẽ có nhiều góc nhìn phong phú hơn so với việc phân tích dữ liệu chéo hay dữ liệu chuỗi thời gian

3.1.2 Phương pháp ước lượng dữ liệu bảng

Sau khi tiếp cận các nghiên cứu thực nghiệm trước đây để xây dựng mô hình nghiên cứu và thu thập dữ liệu, với bộ dữ liệu nghiên cứu thuộc dữ liệu bảng thì tác giả sẽ trình bày các phương pháp ước lượng cho dữ liệu bảng được sử dụng trong luận văn

Đầu tiên, phương pháp ước lượng cho mô hình Pooled OLS, FEM và REM được sử dụng cho luận văn này Sự khác biệt giữa 3 mô hình này được trình bày như sau:

 Mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS Model)

Khi các đối tượng là đồng nhất, không tồn tại có sự khác biệt về đặc điểm riêng giữa các đối tượng (Zi = 0), hoặc đặc điểm riêng không tác động đến biến phụ

thuộc Y it thì có thể dùng ước lượng OLS để hồi quy dữ liệu bảng

Mô hình Pooled OLS có dạng: Y it = β 1 + β 2 X 2it +…+ β k X ki + u it

 Mô hình hồi quy tác động cố định (FEM-Fixed Effects Model)

Khi các đối tượng là không đồng nhất, có tồn tại sự khác biệt về đặc điểm riêng giữa các đối tượng (Zi ≠ 0), đặc điểm riêng Zi có tác động đến biến phụ thuộc

Y it và có tương quan với các biến độc lập Xit Vì vậy, biến Zi sẽ phải đưa vào mô hình, nếu đưa Zi vào sai số u it thì mô hình sẽ bị nội sinh do biến độc lập có tương quan với sai số Biến Zi đưa vào mô hình nằm trong thành phần của hằng số, biến Zi

được xem như là một tham số của mô hình

Trang 40

Mô hình hồi quy tác động cố định có dạng là: Yit = β1 Xit1 + β2 Xit2 + Zi + u it

Vì biến Zi có tương quan với các biến độc lập Xit cho nên mô hình bị đa cộng tuyến vì vậy không thể dùng phương pháp OLS để ước lượng Có 3 phương pháp ước lượng mô hình tác động cố định (FEM): hồi quy với biến giả (LSDV), hồi quy trong cùng nhóm (within regression) và hồi quy sai phân (difference regression)

Hồi quy với biến giả (LSDV)

Chuyển FEM sang dạng mô hình biến giả bình phương tối thiểu (LSDV- Least Squares Dummy Variable) Để đo lường chênh lệch hệ số chặn giữa những đối tượng (n đối tượng), ta dùng n-1 biến giả thêm vào mô hình Khi đó mô hình trở thành :

Yit = β1 + β2 X2it +…+ βk Xkit + jDjit + u it

Trong đó Djit là một biến giả tương ứng với một đối tượng trong mẫu, biến giả này được định nghĩa như sau:

Djit = 1 nếu là đối tượng j

Djit = 0 nếu không là đối tượng j

Hồi quy trong cùng nhóm (within regression)

Chuyển dạng bên trong của mô hình FEM Chuyển dạng bên trong bằng cách tính biến số đã trừ trung bình để loại trừ thành phần αi khỏi mô hình

Yit = β1 + β2 X2it +…+ βk Xkit + αi + u it (1)

Ῡit = β1 + β2 2it +…+ βk kit + αi + it (2) (1) - (2)  (Yit - Ῡit) = β2 (X2it - 2it) +…+ βk (Xkit - kit) + (u it - it)

Mô hình lúc này có thể ước lượng bằng phương pháp OLS, hồi quy (Yit - Ῡit) theo (X2it - 2it) và (Xkit - kit) để thu được ước lượng của các hệ số β2… βk

Ngày đăng: 24/09/2019, 10:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w