Một ví dụ điển hình ở Ấn Độ, một sản phẩm của công ty Kenya - Safaricom: M-PESA 2007, là một dịch vụ dành cho đối tượng chưa tiếp cận được với Ngân hàng, có nhu cầu thanh toán nhỏ lẻ và
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN NỮ THẢO MY
NHỮNG THÁCH THỨC CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRƯỚC SỰ PHÁT TRIỂN CỦA FINTECH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số:7340201
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN CHÍ ĐỨC
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
Trang 3SUMMARY
The world is experiencing rapid innovation from technology, with breakthrough initiatives such as cloud computing, virtual reality technology, In the trend of international economic integration as today These achievements are widely applied throughout the world and not just in Vietnam The application of modern technology, applying the most advanced technology in the financial field is called Fintech
Since 2008, a new era of Fintech, Fintech's definition has emerged and spread around the world Fintech today is considered to be a combination of financial services and information technology development parallel This era is defined not by the financial products or services provided but defined as the application of advanced technologies quickly to retail and wholesale The development of Fintech, led by start-ups, is posing challenges for financial institutions around the world, especially the challenges of balancing the benefits of innovation and risks that may arise when applying new methods
In the world, Fintech has emerged since the 1980s and has grown strongly, steadily, making a profit for itself and contributing greatly to the development of the country A typical example in India, a Kenyan - Safaricom product: M-PESA (2007), a service for people who do not have access to the Bank, with a need for quick and easy payment, until now M-PESA has become the most successful mobile financial service in developing countries Another example of Adyen - a company founded in 2016 in the Netherlands, specialized in dealing with international payments - has attracted big clients such as Uber, Spotify, Facebook and be invested yearly, at 2016, the company was priced up to 2.3 billion
However, by mid-2017, in Vietnam, there are more than 40 Fintech companies operating mainly in the payment sector and have shown sign of strong growth According to the IFC report, in 2017, MoMo (specialized in payment services) and Trusting Social (specialized in loans) are among the top 100
Trang 4innovative and comprehensive financial firms The two companies of Vietnam on this list are world famous names such as Transferwise (specializing in payment), Ant Financial (specializing in payment, savings, financial planning loans)
With the examples above, it can be said that in the last 10 years, Fintech has developed rapidly, it created a strong capital attraction for Fintech investment in banks, corporations as well as competition in attracting more customers, making more and more financial enterprises are setting up businesses, this results in more challenges for traditional business models in the global and Vietnam in particular, especially banks This is the reason for me to choose the topic: "CHALLENGES OF VIETNAM COMMERCIAL BANKS FACING THE DEVELOPMENT OF FINTECH", as the subject of college graduation thesis
This study has three main targets:
Assessing the current state of development of Fintech in Vietnam
Point out the challenges that banks have to face based on the actual state
Development strategies for commercial banks with Fintech's existence.:
Qualitative research methods are used throughout this thesis
With the statistical method of description, data collection by aggregating data and information related to the development of Fintech in the country and abroad in previous years Then use the above information to compare the data to find the change of Fintech over the previous year to answer the question "How is the current development of Fintech in Vietnam? ''
To the question: "Is there any impact of Fintech on the Bank's services?", Using the comparative research methodology before and after Fintech appears, to see the changes in providing services at banks From there, the impact from Fintech changed the banking industry
Analytical methods to analyze the causes and effects of Fintech on the bank, compare those analyzes with previous research at home and abroad Next, analyze
Trang 5and synthesize solutions from previous studies, find solutions suitable to the economic model and development trends in Vietnam and answer the question
"What solution to harmonize Fintech's products and services? "
The thesis is divided into 4 chapters:
CHAPTER 1: Overview of research
Brief description about reason for choosing the topic; Research objectives of the project; Object and scope of the study; Research Methods; Previous studies; Research structure
Chapter 2: Theory of Fintech and Banking services
Summary of the Fintech theoretical basis; The appearance of Fintech; Key segments of Fintech; Typical products; Impacts from Fintech changing the financial landscape; Definition of commercial banks; Financial services of commercial banks From these comparisons, readers can visualize the similarities in products and services that help Fintech become a competitor to the Bank in the future Through chapter 3, the author will highlight the advantages of Fintech that will make the Bank will have difficulties in the future and the causes of those difficulties.
CHAPTER 3: The Current Situation and Development Trend of Fintech in Vietnam and Banks' Difficulties
Presentation of Fintech developments in Vietnam; Development trend of Fintech; Difficulties of banks and their causes which covers 3 aspects: Demographic, Technology and distribution channels and products
CHAPTER 4: Some recommendations to help banks develop in line with new technology trends
Proposing some recommendations to the Government and commercial banks; Some lessons learned from abroad The author is based on the real situation
in chapter 3 about trends and developments of the current Fintech companies in Vietnam as well as the available knowledge and some surveys by other authors related to the same owner so that some recommendations can be made to enable the
Trang 6Bank and Fintech companies to cooperate bilaterally That requires a great deal of
effort from the banks, with the help of the State having solid development strategies
in the future to be able to achieve the same results as your country in the area where
the author Please refer to the lessons learned
The essay highlights the basic theories of Fintech companies, services of
Fintech as well as banks, highlighting the current situation, how the development
direction of the Fintech companies have impact on how to banking services
Through this, the author proposes recommendations that primarily establish
co-operative relationships between banks and Fintech companies so that both of these
financial actors can further develop and contribute to the economy Besides, this
thesis also mentions lessons learned from China, Singapore and India, countries
experiencing difficulties like Vietnam, so that the Government and banks in
Vietnam can refer and improve the finance industry The author hopes that this
thesis will serve as a reference for further research purposes on the subject of the
latter and to provide Fintech and the bank with a more positive overview about each
other in this competitive market
However, due to short study time and limited knowledge, thí esay may have
inevitably mistakes I hopefully look forward to reveiving the valuable and useful
comments of the teachers in the Coucil as well as the readers
Author
Nguyễn Nữ Thảo My
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂN
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nhu cầu của khách hàng về các lĩnh vực tài chính cũng tăng lên Từ trước tới nay, các ngân hàng và tổ chức tài chính đã đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính cho khách của mình
Tuy nhiên, thế giới đang chứng kiến một cuộc cách mạng công nghệ đến từ một tổ chức tài chính mới – Fintech Với các sản phẩm tài chính có những ưu điểm nổi trội của mình, Fintech đã sớm có được thị trường phát triển riêng và nhiều tiềm năng hơn trong tương lai Điều này đang gây ra những khó khăn cho các tổ chức tài chính hiện nay trong việc thu hút khách hàng, do đó ngân hàng là tổ chức tài chính lớn nhất trong lĩnh vực tài chính cần lập ra kế hoạch khôn ngoan để đối mặt với các thách thức từ phía các công ty Fintech và duy trì được vị thế của mình trên thị trường Bài khóa luận này đề ra những giải pháp nhằm thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hài hòa giữa các công ty Fintech và ngân hàng, với sự giúp đỡ cần thiết từ phía Nhà nước Từ mối quan hệ hợp tác này, ngân hàng có thể nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhu cầu của khách hàng với các sản phẩm dịch vụ mới Bên cạnh
đó, khóa luận cũng đề cập đến những bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc, Singapore, Ấn Độ, những đất nước đã từng trải qua những khó khăn như Việt Nam, cho công cuộc hoàn thiện và phát triển ngành tài chính của Nhà nước và ngân hàng tại Việt Nam
Tác giả
Nguyễn Nữ Thảo My
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Kính thưa quý Thầy Cô, tôi tên là Nguyễn Nữ Thảo My, sinh viên hệ đào tạo
Cử nhân Chất lượng cao Khóa 2 trường Đại học Ngân hàng Thành Phố Hồ Chí Minh Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn là Thầy Nguyễn Chí Đức
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực Những số liệu trong bảng biểu là mới nhất tại thời điểm hiện tại, phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả trực tiếp thu nhận, thống kê và xử lý từ các nguồn khác nhau Các nguồn dữ liệu khác được sử dụng trong khóa luận đều có nguồn trích dẫn và xuất xứ thể hiện trong phần tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả khóa luận của mình
Tác giả
Nguyễn Nữ Thảo My
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất đến quý Thầy
Cô khoa Tài chính Ngân hàng- Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM đã dùng tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường Vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp này mà còn là hành trang quý báu để tôi có thể tự tin và vững bước vào đời
Tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Thầy Nguyễn Chí Đức người đã tận tâm hướng dẫn, chỉ dạy và góp ý cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, từ thực hiện đề cương , tìm kiếm tài liệu cho đến khi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn Thầy
Và cuối cùng tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè, những người đã luôn bên cạnh tôi, giúp đỡ và động viên tinh thần cho tôi, giúp tôi kiên trì hoàn thành tốt nhất bài khóa luận này
Do trình độ còn hạn chế nên trong quá trình làm khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý thêm từ quý Thầy Cô để giúp tôi hoàn thiện và đạt kết quả tốt hơn
Xin chân thành cảm ơn.!
Tác giả
Nguyễn Nữ Thảo My
Trang 10MỤC LỤC
SUMMARY i
TÓM TẮT LUẬN VĂN v
LỜI CAM ĐOAN vi
LỜI CẢM ƠN vii
MỤC LỤC viii
DANH MỤC BẢNG x
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Những nghiên cứu trước 3
1.6 Kết cấu bài nghiên cứu 6
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ FINTECH VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 8
2.1 Cơ sở lý luận về Fintech 8
2.1.1 Sự xuất hiện của Fintech 9
2.1.2 Phân khúc chính của Fintech 10
2.1.3 Các sản phẩm dịch vụ điển hình 11
2.1.4 Những tác động từ Fintech làm thay đổi nền tài chính 15
2.2 Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại 18
2.2.1 Sự xuất hiện của ngân hàng thương mại 18
2.2.2 Phân khúc sản phẩm chính của ngân hàng 19
2.2.3 Các dịch vụ tài chính của ngân hàng thương mại 21
2.2.4 Những tác động từ ngân hàng thương mại làm thay đổi nền tài chính 24
CHƯƠNG 3 NHỮNG THÁCH THỨC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRƯỚC SỰ PHÁT TRIỂN CỦA FINTECH 26
3.1 Tình hình Fintech phát triển tại Việt Nam 26
3.2 Xu hướng phát triển của Fintech 30
3.3 Những khó khăn mà ngân hàng phải đối mặt 35
3.3.1 Kênh phân phối và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng 36
3.3.2 Công nghệ 38
3.3.3 Nhân khẩu học 39
Trang 113.4 Nguyên nhân gây ra khó khăn mà ngân hàng phải đối mặt 41
3.4.1 Khung pháp lý Nhà nước dành cho Fintech chưa được hoàn chỉnh 41
3.4.2 Hạ tầng công nghệ thông tin của ngân hàng chưa đủ tiên tiến 43
3.4.3 Hạn chế về kỹ năng lãnh đạo tổ chức 43
CHƯƠNG 4 KIẾN NGHỊ GIÚP NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN TRƯỚC SỰ PHÁT TRIỂN CỦA FINTECH 46
4.1 Bài học kinh nghiệm từ nước ngoài 46
4.1.1 Trung Quốc 47
4.1.2 Singapore 49
4.1.3 Ấn Độ 51
4.2 Kiến nghị giúp đỡ ngân hàng phát triển trước sự phát triển của Fintech 51
4.2.1 Về chính sách và pháp lí 53
4.2.2 Hỗ trợ và đầu tư 54
4.2.3 Ứng dụng và cung cấp dịch vụ 54
4.2.4 Tuyển dụng và đào tạo nhân lực 55
4.2.5 Hợp tác với các công ty Fintech 56
KẾT LUẬN CHUNG 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 12DANH MỤC BẢNG Chương 2 Bảng 2 1 Những lĩnh vực chủ yếu của Fintech 9 Bảng 2 2 Phân khúc chính của Fintech 11 Bảng 2 3 Sự thay đổi trong cơ cấu các dịch vụ giai đoạn 2016-2017 16
Chương 3 Bảng 3 1 Lượng tiền 4 công ty Fintech lớn đầu tư trong năm 2017 27 Bảng 3 2 Số thương vụ được đầu tư vào Fintech Việt Nam giai đoan 2011-
2017 27 Bảng 3 3 Các tổ chức phi ngân hàng được cấp phép tại Việt Nam 29 Bảng 3 4 Doanh thu trong lĩnh vực Fintech theo khu vực 2016-2017 36 Bảng 3 5 Tỉ lệ thế hệ Z sử dụng các dịch vụ công nghệ tại Việt Nam giai đoạn 2016-2017 40 Bảng 3 6 Tỉ lệ thế hệ Y sử dụng các dịch vụ công nghệ mới tại Việt Nam giai đoạn 2016-2017 40 Bảng 3 7 Cơ cấu dân số Việt Nam 2016 41 Bảng 3 8 Tỉ lệ cơ cấu dân số thuộc độ tuổi 40-50 sử dụng các dịch vụ công nghệ mới giai đoạn 2016-2017 44
Chương 4 Bảng 4 1 Cơ cấu dân số sử dụng các dịch vụ thanh toán ở Trung Quốc 47 Bảng 4 2 Các dịch vụ Trung Quốc dự tính phát triển trong tương lai 49 Bảng 4 3 Cơ cấu sử dụng dịch vụ của Fintech tại Singapore và thế giới giai đoạn 2017 50 Bảng 4 4 Tăng trưởng lợi nhuận mong đợi của các công ty phân bố theo khu vực 52 Bảng 4 5 Số lượng doanh nghiệp đang và sẽ hợp tác với công ty Fintech 57
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Thế giới đang phải chứng kiến những sự đổi mới nhanh chóng từ công nghệ, với những sáng kiến đột phá như: điện toán đám mây, công nghệ thực tế ảo, Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, những thành tựu này được
áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới và không phải chỉ riêng ở Việt Nam Những ứng dụng công nghệ hiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến nhất trong lĩnh vực tài chính được gọi là Fintech
Năm 2008 đánh dấu một kỷ nguyên mới của Fintech, định nghĩa Fintech đã xuất hiện và phổ biến trên toàn thế giới Fintech ngày nay được coi như là sự kết hợp giữa các dịch vụ tài chính và công nghệ thông tin cùng phát triển song song Kỷ nguyên này được định nghĩa không phải bởi các sản phẩm tài chính hoặc dịch vụ được cung cấp mà được định nghĩa bởi việc áp dụng những công nghệ tiên tiến một cách nhanh chóng vào hoạt động bán lẻ và bán buôn Sự phát triển của Fintech, được dẫn đầu bởi các doanh nghiệp khởi nghiệp, và điều này đang đặt ra thách thức cho các tổ chức tài chính trên thế giới, đặc biệt là những thách thức trong việc cân bằng giữa những lợi ích của sự đổi mới và những rủi ro có thể xảy ra khi áp dụng các phương pháp mới
Trên thế giới, Fintech đã xuất hiện từ những năm 1980 và phát triển một cách mạnh mẽ, bền vững, đưa lại lợi nhuận cho chính công ty và góp phần rất lớn vào sự phát triển của đất nước Một ví dụ điển hình ở Ấn Độ, một sản phẩm của công ty Kenya - Safaricom: M-PESA (2007), là một dịch vụ dành cho đối tượng chưa tiếp cận được với Ngân hàng, có nhu cầu thanh toán nhỏ lẻ và nhanh chóng, tính đến nay, M-PESA đã trở thành dịch vụ tài chính điện thoại di động thành công nhất tại các nước đang phát triển Một ví dụ khác về công ty Adyen, được thành lập năm 2016 tại Hà Lan chuyên xử lý các thanh toán quốc tế, công ty này đã thu hút được các khách hàng lớn như Uber, Spotify, Facebook, nhận được lượng tiền đầu
Trang 14tư lớn vào mỗi năm, tại thời điểm 2016, công ty này đã được định giá lên tới 2.3 tỉ
đô la
Song, cho đến thời điểm giữa năm 2017, tại Việt Nam, có hơn 40 công ty Fintech đang hoạt động trong chủ yếu lĩnh vực thanh toán và đã có những dấu ấn phát triển mạnh mẽ Theo (IFC 2018), trong năm 2017, MoMo (chuyên về lĩnh vực thanh toán) và Trusting Social (chuyên về lĩnh vực cho vay) nằm trong top 100 công ty đổi mới và hướng về giải pháp tài chính toàn diện trên toàn cầu Sánh bước cùng hai công ty của Việt Nam trong danh sách này đều là những cái tên nổi tiếng thế giới như Transferwise (chuyên về lĩnh vực thanh toán), Ant Financial (chuyên
về lĩnh vực thanh toán, tiết kiệm, kế hoạch tài chính, cho vay)
Với những ví dụ điển hình trên đã khẳng định rằng, trong 10 năm gần đây, công nghệ tài chính Fintech phát triển rất nhanh chóng, nó tạo ra sự thu hút vốn mạnh mẽ về đầu tư Fintech trong các ngân hàng, doanh nghiệp Bên cạnh đó, Fintech đang tạo ra sự cạnh tranh và thu hút khách hàng khi ngày càng xuất hiện nhiều doanh nghiệp tài chính lập nghiệp trong lĩnh vực Fintech Xu thế mới này đang đặt ra nhiều thách thức cho các mô hình kinh doanh truyền thống trên toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng, đặc biệt là cho các ngân hàng Đây là lý do để tôi
NAM TRƯỚC SỰ PHÁT TRIỂN CỦA FINTECH’’, làm đề tài khóa luâ ̣n tốt nghiệp đa ̣i ho ̣c
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng phát triển của Fintech tại Việt Nam hiện nay
Dựa vào thực trạng đưa ra những thách thức mà ngân hàng đang đối mặt trước sự phát triển của Fintech
Đề ra hướng phát triển cho Ngân hàng trước sự tồn tại của Fintech
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Fintech, ngân hàng thương mại và các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng
Trang 15Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu về không gian: các công ty Fintech (Pay00, momo, 1Pay,…), các ngân hàng thương ma ̣i ta ̣i Viê ̣t Nam (MB,Sacombank, ACB, SHB, NCB,…) Phạm vi nghiên cứu về thời gian: 2010-2017
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng xuyên suốt bài khoá luận này
Với phương pháp thống kê mô tả, thu thập số liệu bằng cách tổng hợp những
số liệu và thông tin liên quan đến sự phát triển của Fintech trong nước và ngoài nước từ những năm trước Sau đó, dùng những thông tin trên thực hiện phương pháp so sánh số liệu để tìm ra được sự thay đổi của Fintech so với năm trước để trả
lời câu hỏi "Thực trạng phát triển của Fintech hiện nay ở Việt Nam như thế nào?''
Đối với câu hỏi: ''Có sự tác động của Fintech lên các dịch vụ của Ngân hàng hay không?'', sử dụng phương pháp nghiên cứu so sánh dữ liệu trước và sau khi Fintech xuất hiện, để thấy rõ những thay đổi trong việc cung ứng dịch vụ tại các Ngân hàng Từ đó, thấy được những tác động từ Fintech đã làm thay đổi ngành ngân hàng
Phương pháp phân tích để phân tích những nguyên nhân, tác động của Fintech lên ngân hàng, so sánh những phân tích đó với những nghiên cứu trước trong nước và ngoài nước Tiếp theo, phân tích và tổng hợp những giải pháp từ các nghiên cứu trước, tìm ra những giải pháp phù hợp với mô hình kinh tế và xu hướng phát triển tại Việt Nam và trả lời câu hỏi "Giải pháp nào để hài hòa giữa các sản phẩm dịch vụ của Fintech và ngân hàng?"
1.5 Những nghiên cứu trước
Fintech là một đề tài nóng trên toàn thế giới Vì thế, dưới đây là một số công trình nghiên cứu trong nước:
(Đặng Công Thức 2017), định nghĩa Fintech là công nghệ tài chính, ứng dụng những công nghệ hiện đại, công nghệ tiên tiến nhất trong lĩnh vực tài chính,
kế toán, kiểm toán và đầu tư Fintech có thể tái định hình lại ngành tài chính, thay
Trang 16đổi cách thức hoạt động quản lý và quản trị điều hành, tư duy và nhận thức con người
Theo (Douglas W.Arner, Janos Barreris và Ross P Buckley 2015), Fintech
đã phát triển trải qua năm giai đoạn chính:
• Giai đoạn 1.0 (1866-1967): Thay đổi từ tín hiệu Analogue sang kĩ thuật số
• Giai đoạn 2.0 (1967-2008): Sự phát triển của các dịch vụ tài chính truyền thống kĩ thuật số nở rộ
• Giai đoạn 3.0 (2008-hiện tại): Dân chủ hoá kĩ thuật số các dịch vụ tài chính
• Giai đoạn 3.5: Một sự tổng hợp mới trong những thị trường nổi bật như châu Á và châu Phi
Hiện nay, cuộc cách mạng của Fintech đang diễn ra như vũ bão như Internet
đã từng làm ở giai đoạn thập niên 60-70 của thế kỷ XX Fintech phần lớn nhận được
sự chấp thuận của khách hàng do sự đơn gỉan và thuận tiện mà nó đem lại Nhưng chính vì hoạt động của các công ty Fintech không tác động một cách rõ ràng vào lợi nhuận của ngân hàng nên hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam vẫn còn bỏ qua hoạt động của các công ty này Tuy nhiên, với tỉ lệ tăng trưởng 21% trong vòng 5 năm trong lĩnh vực thanh toán được dự đoán sẽ đạt được giá trị giao dịch lên tới 11.366
tỷ đô la Mỹ vào năm 2020, đe doạ đến thị phần trong lĩnh vực thanh toán của các ngân hàng (Đỗ Vũ Châu Thương Thương 2017)
(Lưu Hoài Hồng Ngọc 2017) đã xác định được những khó khăn cho khách hàng trong việc giao dịch sử dụng tiền mặt và thanh toán bằng thẻ Dịch vụ thanh toán của các công ty Fintech chính là lời giải cho bài toán này, đối với người dùng, giao dịch qua điện thoại mang lại sự tiện ích tối đa, tính kết nối dễ dàng và nhanh chóng Đối với người bán, giảm thiểu chi phí thông qua tối ưu hoá quá trình thanh toán, có được đầy đủ thông tin khách hàng từ tên tuổi nơi làm việc tới xu hướng mua hàng đều có thể được thu thập để phục vụ quá trình kinh doanh Ngành công nghiệp thanh toán sẽ mang là một thị trường tiềm năng lớn, tăng trưởng nhanh và lợi nhuận cao
Trang 17(Hồ Lê 2018) cho rằng hiện tại các ngân hàng đang gặp phải sự cạnh tranh đang dần tăng lên từ các mô hình tài chính công nghệ mới trong các mảng dịch vụ như lĩnh vực tài chính, ngân hàng Với mô hình hoạt động hiện đại, cập nhật công nghệ liên tục đã tạo ra lợi thế cạnh tranh và dần dần gây sức ép cho mô hình hoạt động truuyền thống của các ngân hàng Có thể thấy rõ rằng điều này trong mô hình
tổ chức, quản trị tại các ngân hàng và kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống Mô hình ngân hàng số sẽ dần hình thành dựa trên nền tảng công nghệ, tư vấn khách hàng hay dịch vụ ngân hàng đều được thực hiện thông qua các thiết bị thông tin có kết nối internet trong tương lai (Bùi Quang Tiên 2017)
Theo (Đặng Công Thức 2017) và (Trần Phương 2017), các ngân hàng phản ứng theo năm hướng khác nhau trước sự phát triển của các công ty Fintech:
• Coi các công ty Fintech là một đối tác trong kinh doanh, cung cấp các giải pháp công nghệ cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
• Các công ty Fintech là một lĩnh vực sẵn sàng để đầu tư vốn mạo hiểm
• Các ngân hàng cân nhắc về việc mua bán, sát nhập với các công ty Fintech, nâng cao năng lực cạnh tranh
• Các ngân hàng sẵn sàng hợp tác thúc đẩy sự phát triển của các công ty Fintech
Và một số công trình nghiên cứu từ nước ngoài:
(Julian Skan, James Dickerson, Samad Masood 2015, Julian Skan, Eve Ryan 2017), đã dự đoán hai kịch bản sẽ xảy ra với ngân hàng:
• Kịch bản thứ nhất: Ngân hàng sẽ thua các công ty Fintech trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính hiệu quả hơn và các dịch vụ phù hợp hơn với thời đại số Ở kịch bản này, các ngân hàng tin rằng họ vẫn sẽ thành công với mô hình kinh doanh truyền thống mà không cần thay đổi
• Kịch bản thứ hai: Ngân hàng chấp nhận nâng cấp hệ thống công nghệ bằng cách hợp tác với các công ty cung cấp các hệ thống công nghệ tiên tiến nhằm hài lòng nhu cầu khách hàng Nhưng theo (In Lee, Yong jae Shin 2017), không riêng gì ngân hàng mà cả ngân hàng và các công ty Fintech để phải đối mặt với sáu thử
Trang 18thách sau: Quản lí đầu tư, quản lí khách hàng, những qui định hiện hành, tích hợp công nghệ, tính bảo mật, riêng tư và quản lí rủi ro
Để giải quyết những vấn đền trên, (Jason Conrad 2017) đưa ra năm hướng đi cho các ngân hàng: phát triển ứng dụng chuyển tiền trên các thiết bị thông minh, các máy trả lời tự động và thanh toán bằng tin nhắn, bỏ thanh toán bằng thẻ thay vào đó thanh toán bằng điện thoại thông minh, đầu tư vào mảng lập ngân sách thông minh
và quản lý tài chính cá nhân và dịch vụ tiền ảo không cần sự tham gia của Ngân hàng nhà nước
Từ khung cơ sở lý thuyết thu thập được, bài viết này sẽ dựa trên phương pháp nghiên cứu của (Đỗ Vũ Châu Thương Thương 2017) và (Jason Conrad 2017),
để tiến hành thực hiện tiến trình nghiên cứu Đồng thời, tác giả đề cập đến 3 đất nước có nét tương đồng về văn hóa và đã thành công trong việc phát triển các dịch
vụ của công ty Fintech là Singapore, Trung Quốc và Ấn Độ Từ đó đưa ra những kiến nghị cho Ngân hàng để hỗ trợ phát triển cùng các công ty Fintech
1.6 Kết cấu bài nghiên cứu
Luận văn được chia làm 4 chương:
CHƯƠNG 1: Tổng quan nghiên cứu
Trình bày tóm lược Lý do chọn đề tài; Mục tiêu nghiên cứu của đề tài; Đối tượng và phạm vi nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Những nghiên cứu trước; Kết cấu bài nghiên cứu
CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận về Fintech và dịch vụ ngân hàng
Trình bày tổng quan cơ sở lí luận; Sự xuất hiện; Phân khúc chính; Các sản phẩm điển hình; Những tác động làm thay đổi nền tài chính của Fintech và ngân hàng
CHƯƠNG 3: Những thách thức của ngân hàng thương mại Việt Nam trước
sự phát triển của Fintech
Trang 19Trình bày Tình hình Fintech phát triển tại Việt Nam; Xu hướng phát triển của Fintech; Những khó khăn mà ngân hàng phải đối mặt và Nguyên nhân của những khó khăn này
CHƯƠNG 4: Một số kiến nghị giúp ngân hàng phát triển phù hợp với xu hướng công nghệ mới
Đề xuất một số kiến nghị cho Nhà nước và ngân hàng thương mại; Một số bài học kinh nghiệm từ nước ngoài
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Ở chương 1, tác giả đã trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu Bắt đầu từ phần tính cấp thiết của đề tài cho đến đối tượng, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa đề tài, sơ lược qua những nghiên cứu đi trước và kết cấu của khoá luận Nhằm đưa đến cho người đọc một mô hình khái quát trước tiên để dễ dàng theo dõi khoá luận
Trang 20CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ FINTECH VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
2.1 Cơ sở lý luận về Fintech
Fintech, được viết tắt của từ "Financial Technology", là một danh mục rộng liên quan đến sử dụng những sáng tạo trong công nghệ để thiết kế và phân phối các dịch vụ và sản phẩm tài chính (World Economic Forum 2017, Matthew B, Peter Vanham, Dustin Hughes 2016)
Bất cứ giao điểm giao thoa giữa những công nghệ tiên tiến với dịch vụ tài chính chính là Fintech (PwC, Q&A: What is Fintech? 2016) Fintech là từ dùng để nói tới hoạt động kinh doanh dịch vụ tài chính dựa trên nền tảng công nghệ, hỗ trợ việc sử dụng dịch vụ tài chính của khách hàng hoặc việc xử lý giao dịch cho các định chế tài chính (Hà Văn Dương 2018)
Fintech còn là một dịch vụ công nghệ tài chính mô tả một khu vực dịch vụ tài chính đang nổi lên trong thế kỷ 21 (Investopedia 2017) Ban đầu, cụm từ này áp dụng đối với một bộ phận thiên về kĩ thuật của một tổ chức tài chính danh tiếng chuyên về khách hàng và thương mại Nhưng kể từ cuối thập kỷ đầu tiên của thế kỷ
21, thuật ngữ này đã mở rộng ra và bao gồm bất kỳ sự đổi mới công nghệ trong lĩnh vực tài chính, bao gồm đổi mới về giáo dục và đào tạo tài chính, ngân hàng bán lẻ, đầu tư và thậm chí là các loại tiền tệ như Bitcoin
Như vậy có thể hiểu rằng, Fintech chính là bước ngoặc đánh dấu sự kết hợp giữa việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào dịch vụ tài chính, nhằm cắt giảm bớt chi phí, quy trình giao dịch Đồng thời, hoạt động khai thác công nghệ di động, dự trữ đám mây với kho dữ liệu khổng lồ và công nghệ phân tích chuyên sâu để cung cấp dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng
Fintech hiện nay đang hoạt động và phát triển với nguồn đầu tư từ các nước phát triển như các công ty cổ phần tư nhân, các công ty đầu tư mạo hiểm hoặc dựa trên sự ủng hộ của các nhà lập pháp, chính phủ Nhờ những khoản đầu tư đó, Fintech đã phát triển được những phát minh đột phá trong nhiều lĩnh vực, chẳng hạn như mạng di động, quản lí dữ liệu lớn, quản lý tài chính khách hàng, điện toán đám
Trang 21mây, xử lí ảnh và kỹ thuật phân tích dữ liệu Tuy nhiên nằm trong danh sách ưu tiên vẫn là lĩnh vực phân tích dữ liệu, sinh trắc học và quản lí nhận dạng ứng dụng trong tài chính
Fintech lại càng trở nên phổ biến hơn hết do một số tác động từ nên kinh tế như: phát triển kỹ thuật, kỳ vọng đổi mới kinh doanh, tiết kiệm chi phí, đáp ứng yêu cầu và nhu cầu của khách hàng Hiện tại, các công ty Fintech phần lớn là các Startups và một số công ty công nghệ - tài chính (ZhongAn, Ant Financial, Oscar, ) cung cấp các dịch vụ thông qua Internet đến tay khách hàng Bảng 2.1 sau cho thấy những lĩnh vực chủ yếu của Fintech trên toàn cầu
Bảng 2 1 Những lĩnh vực chủ yếu của Fintech
Nguồn (PwC, Redrawing the lines: FinTech's growing influence on financial services 2017)
2.1.1 Sự xuất hiện của Fintech
Fintech là một ngành tài chính rất rộng với một lịch sử phát triển lâu dài Hầu hết mọi người đều nghĩ Fintech là một ứng dụng trên điện thoại có thể giúp họ
Trang 22thanh toán tiền cà phê mỗi sáng mà không cần phải quẹt thẻ hay trả bằng tiền mặt Nhưng công nghệ vẫn luôn đóng vai trò quan trọng từ rất lâu, dù mọi người có thể nhìn thấy hoặc không nhìn ra điều đó Và cứ như thế, trong 65 năm qua, Fintech luôn phát triển và biến đổi không ngừng
Vào những năm 1950, sự xuất hiện của thẻ tín dụng đã giúp giảm bớt được việc mang theo và sử dụng tiền mặt Cho đến những năm 1960, các nhân viên giao dịch ngân hàng và các chi nhánh dần được thay thế bởi cây ATM Những năm
1970, các giao dịch trên sàn chứng khoán xuất hiện, giao dịch hối đoái được số hóa giúp thị trường chứng khoán vận động một cách hiệu quả và nhanh chóng hơn Sự gia tăng về số lượng máy tính của các ngân hàng, các hệ thống dữ liệu và lưu trữ dữ liệu ngày càng tinh vi hơn trong những năm 1980 làm những quy trình giao dịch trở nên đơn giản và thân thiện với khách hàng hơn Những năm 1990, Internet và các
mô hình thương mại điện tử phát triển mạnh đã đưa đến kết quả là sự phát triển của các web môi giới trên điên thoại càng mở rộng mạng lưới giao dịch của các công ty tiên phong trong lĩnh vực này
Năm thập kỉ qua đã hình thành nên một cơ sở hạ tầng công nghệ tài chính mà hầu hết mọi người không bao giờ nghĩ đến, nhưng lại sử dụng chúng hằng ngày Hiện nay, vào thế kỷ 21, các dịch vụ tài chính bản lẻ đang được số hoá qua thông các ứng dụng thanh toán trên các điện thoai di động, các rô bốt tư vấn cho kế hoạch tài chính cá nhân hay hưu trí, các quỹ tương hổ vốn cổ phần để tiếp cận các nhà đầu
tư và các hình thức vay trực tuyến Đó là những dịch vụ từ Fintech thu hút khách hàng và cạnh tranh với các Ngân hàng
2.1.2 Phân khúc chính của Fintech
Fintech đang có những tác động rất lớn về mặt số lượng lẫn chất lượng đến các dịch vụ tài chính ở phạm vi toàn cầu cũng như ở mỗi quốc gia Nó phát triển dựa nền tảng công nghệ hiện đại, giúp các doanh nghiệp tiết giảm chi phí, tăng hiệu quả, rút ngắn quy trình hoạt động, vì thế, hiện nay Fintech có mặt ở hầu hết phần lớn các dịch vụ tài chính Bảng 2.2 sau đây cho thấy những phân khúc chính của Fintech
Trang 23Bảng 2 2 Phân khúc chính của Fintech
Nguồn (FintechNews Singapore 2016)
Công nghệ Blockchain và đồng tiền số
Khác
Khác
Bảo hiểm
Công cụ tìm kiếm và so sánh
Công nghệ thông tin và thiết bị hạ tầng
Khác
Trang 24như các ngân hàng truyền thống cung cấp các sản phẩm mang tính tổng thể, thì các công ty Fintech lại có xu hướng đi sâu vào từng dịch vụ cụ thể
2.1.3.1 Thanh toán và ví điện tử
Ví điện tử là một phần mềm, được cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán di động với đặc điểm không có sự "tiếp xúc vật lý" trong quá trình thanh toán Cơ chế hoạt động của nó dựa trên nhân dạng sinh học chỉ với những thao tác đơn giản từ máy tính hoặc điện thoại di động Ví điện tử cho phép thực hiện mua sắm trực tuyến trên Internet hoặc sử dụng những thiết bị di động để thanh toán trực tiếp tại cửa hàng Ngoài việc lưu trữ và truy cập cùng một lúc nhiều thông tin như: thẻ ngân hàng, bằng lái xe, thẻ bảo hiểm, thẻ tín dụng, thẻ trả trước, ngoại hối… Các loại thẻ này còn chứa đựng tất cả lịch sử giao dịch, hoá đơn bảo hiểm, phiếu tích lũy điểm thưởng Một số ví điện tử phổ biến trên thế giới như: AliPay, Transferwise, PayPal, Square, Klama, Lightspeed, và tại Việt Nam: Momo, Bankplus, Ví Việt, VTC pay, Moca, WePay, Zalo Pay, Payoo,…
2.1.3.2 Quản lí chuỗi cung ứng và tài chính tiêu dùng
Quản lí chuỗi cung ứng là quản lí tất cả các hoạt động luân chuyển sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp, từ những khâu ban đầu như thu mua nguyên liệu thô cho đến khâu đưa sản phẩm đến tay khách hàng liên kết chặt chẽ với nhau Một số hoạt động phổ biến trong lĩnh vực này như: hợp đồng thông minh, theo dõi tài sản, quản lý nhận diện, các nhà phát triển giao thức chuỗi khối, Hiện nay trên thế giới, có rất nhiều doanh nghiệp đang muốn áp dụng Blockchain vô việc quản lí chuỗi cung ứng của mình: Louis Dreyfus Company (LDC), Samsung SDS, Ngoài ra trong lĩnh vực này còn có dịch vụ nổi bật như Home Credit với dịch vụ hợp đồng vay trực tuyến, cho phép khách hàng ký hợp đồng vay tiền mặt với Home Credit thông qua website của công ty hoặc trên ứng dụng điện thọai Một số công ty Fintech nổi tiếng trong lĩnh vực này như: Coinbase, Ripple Labs Tại Việt Nam, lĩnh vực này vẫn còn mới mẻ, song, một số công ty tài chính đã bắt đầu hợp tác với các công ty Fintech để đưa công nghệ số vào sản phẩm dịch vụ của mình,
Trang 252.1.3.3 Hình thức vay ngang hàng (P2P)
Nền tảng cho vay ngang hàng giúp người có nhu cầu mượn tiền từ nhà đầu tư
mà không cần qua trung gian Bằng cách nghiên cứu hành vi đặc thù của khách hàng, các đơn vị triển khai nền tảng này ứng dụng công nghệ thẩm định tín dụng với các thuật toán phân tích dữ liệu lớn đối với các thông tin khách hàng vay, nhằm đưa ra quyết định giải ngân ngay trong ngày Lending Club là một ứng dụng nổi tiếng chuyên dành cho các doanh nghiệp với người kinh doanh nhỏ lẻ tại Mỹ, ứng dụng bắt đầu hoạt động từ 2015, cung cấp nền tảng vay ngang cấp cho phép khách hàng nhận được các khoản vay, và các nhà đầu tư có thể mua các phiếu ghi
nợ hỗ trợ bởi các khoản thanh toán từ người vay Cho đến nay, các khoản vay từ Lending club đã lên tới 16 tỉ ĐÔ LA MỸ Ngoài ra, còn có các công ty Avant Credit, Sofi, Asset Avenue, Funding circle, DianRong, Kaddage là những công ty phổ biến trong lĩnh vực này Tại Việt Nam, Timo - công ty công nghệ Việt Nam
đã thành công trong việc triển khai mô hình cho vay ngang hàng này cho thị trường trong nước
2.1.3.4 Quỹ trực tuyến
Là quỹ đầu tư nắm giữ các loại tài sản như cổ phiếu, hàng hoá, hoặc trái phiếu, các quỹ đầu tư được liên kết bằng nền tảng công nghệ tiên tiến, mật khẩu hai lớp, bảo mật cao Với các chức năng đăng ký dịch vụ tiện lợi, an toàn và chính xác nhất, quỹ trực tuyến đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Quỹ trực tuyến
có tốc độ truy cập và xử lý rất nhanh, các tính năng linh hoạt, bảng giá và phương pháp đặt lệnh thông minh sẽ giúp nhà đầu tư chủ động hoàn toàn trong việc quản
lý các hoạt động đầu tư của mình một cách hiệu quả từ việc đặt lệnh, theo dõi tình trạng tài khoản, theo dõi và thanh toán nợ, chuyển khoản, quản lý danh mục, cung cấp thông tin, thực hiện quyền đặc biệt có thể quản lý và thực hiện giao dịch cùng một lúc nhiều tiểu tài khoản trong tài khoản Các quỹ đang hoạt động tại Việt Nam phải kể đến là FTSE Vietnam Index ETF (Deutche Bank AG thành lập), Quỹ Market Vectors Vietnam ETF (V.N.M-Van Eck Global thành lập), MSCI Frontier
Trang 26Markets Index (MSCI thành lập), iShares MSCI Vietnam Investable Index Fund, Quỹ ETF Nội (HSC 2017)
2.1.3.5 Bảo hiểm điện tử
Là bảo hiểm đựơc bán thông qua nền tảng quản lý thương mại điện tử và quản lý tài sản trực tuyến Các công ty bảo hiểm tập trung đầu tư vào các thị trường mới hay các thị trường đang là xu hướng như các hợp đồng thông minh Blockchain, phân tích dữ liệu, ứng dụng công nghệ Internet of Things - kết nối tất cả mọi đồ dùng với nhau thông qua mạng Internet, người dùng có thể dễ dàng kiểm soát đồ vật, hỗ trợ xác định và giảm thiểu rủi ro của mình thông qua một thiết bị thông minh Tại Trung Quốc, loại hình bảo hiểm này được phát triển mạnh mẽ bởi các công ty bảo hiểm như Ping An, People's Insurance Company of China (PICC), tuy nhiên, tại Việt Nam, loại hình bảo hiểm này vẫn chưa được phát triển Một số công
ty bảo hiểm nổi tiếng trên thế giới: Oscar, Isureon, Lemonade, Knip, Analyze, ClearRisk
2.1.3.6 Quản lý đầu tư
Là những ứng dụng sử dụng dữ liệu tích hợp từ đám mây và các dữ liệu lớn, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu ghi chép chi tiêu và quản lý tài chính cá nhân, gia đình, như: kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm hợp lí, lịch sử giao dịch, tư vấn tự động, giá cả và giao dịch thương mại Các ứng dụng nổi bật như: Sổ thu chi Misa, Money Lover, PocketGuard, Rô bốt tư vấn, Trên thế giới, công ty Robinhood (2013), tạo ra một ứng dụng điện thoại di động, cho phép khách hàng đầu tư vào các công ty hoặc các giao dịch đang được niêm yết trên thị trường mà không tốn phí và một số công ty khác: Succession Advisory, Wealthfront, Motif, Investing, Nutmeg, Fuscent
2.1.3.7 Môi giới trực tuyến
Sự đầu tư, mạng xã hội, cổng thông tin cho các nhà đầu tư, cung cấp đầu tư theo chủ đề thông qua các trang web và các ứng dụng di động, so sánh trực tuyến giúp người tìm kiếm và so sánh các sản phẩm như bảo hiểm, thẻ tín dụng và các
Trang 27khoản vay Một số công ty môi giới nổi tiếng Merrill Edge, Ally Invest, Snowball Finance, Xianrenzhang, Go Bear,
2.1.3.8 Blockchain và Bitcoin:
Blockchain là công nghệ lưu trữ và truyền tải thông tin bằng các khối được liên kết với nhau và mở rộng theo thời gian Mỗi khối chứa đựng các thông tin về thời gian khởi tạo và được liên kết với các khối trước đó Blockchain đặc biệt phát huy thế mạnh của nó trong việc quản lý, mua bán các loại tài sản online mà phổ biến nhất hiện nay là đồng Bitcoin Đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ Blockchain là công ty Ethereum cho phép các nhà phát triển xây dựng những ứng dụng phi tập tung như mạng xã hội, dịch vụ lưu trữ, ứng dụng dự báo thị trường, giao dịch tài chính, bất động sản, hợp đồng thông minh, Thay vì phải tự tạo chuỗi khối mới cho từng ứng dụng mới, hàng nghìn ứng dụng khác nhau có thể được xây dựng trên cùng một nền tảng duy nhất
2.1.4 Những tác động từ Fintech làm thay đổi nền tài chính
Những sự phát triển trên đang dần định hình lại hệ thống tài chính trên toàn thế giới, tự động hoá đe doạ sẽ thay thế hoàn toàn 9% công việc làm hiện nay và 47% công việc tại Mỹ sẽ bị biến mất hoàn toàn; 30% công việc sẽ đựơc định hình lại thêm vào những kỹ năng mới (OECD 2017)
Những tác động lớn nhất từ Fintech được nhìn thấy rõ nhất trong hệ thống thanh toán, tư vấn tài chính và bảo hiểm, nếu trong năm 2016 lĩnh vực thanh toán chỉ chiếm 22% thì sang năm 2017 con số đã tăng lên là 25%, tương tự như vậy, trong lĩnh vực quản lí tài sản và những lĩnh vực khác (chứng khoán, quản lí đầu tư) đều có tăng trong năm 2017 Ngược lại, lĩnh vực cho vay đã từ chiếm thị phần cao trong năm 2016 (29%), trong năm 2017 đã giảm mạnh xuống còn 22%, chỉ lĩnh vực bảo hiểm vẫn giữ được thị phần riêng của mình (xem bảng 2.3) Hiện tại bây giờ thẻ tín dụng Visa và MasterCare, vẫn đang chiếm lĩnh thị trường về thanh toán, nhưng những ứng dụng thanh toán từ PayPal, Apple hoặc Google đang dần thay thế những loại thẻ này Đặc biệt với những quốc gia ở Châu Phi, một báo cáo chỉ ra rằng, trong
Trang 284 người chỉ một người sở hữu tài khoản vãn lai tại ngân hàng, nhưng cả 4 người đều
sử dụng điện thoại thông minh, cho phép truy cập thanh toán các giao dịch bằng chính điện thoại của họ mà không cần đến tài khoản ngân hàng, đây sẽ trở thành vùng đất hấp dẫn cho lĩnh vực thanh toán trên điện thoại di động
Bảng 2 3 Sự thay đổi trong cơ cấu các dịch vụ giai đoạn 2016-2017
Nguồn (Nhiều tác giả 2018)
Trường hợp khác, trong dịch vụ cấp tín dụng, Fintech đem đến cho khách hàng là người đi vay và người vay, một sổ ghi chép các khách hàng hoặc các công
ty giúp người đi vay và người cho vay chọn được gói vay hay khoản cho vay phù hợp, cung cấp những sàn đấu gía trực tuyến, cập nhật các xếp hạng tín dụng thường xuyên và sử dụng những khối dữ liệu lớn để sàn lọc khách hàng Vì vậy, khách hàng có thể tự chọn khách hàng và các khoản vay cho họ mà không cần nhân viên tư vấn hay tiêu tốn một khoản chi phí nào Cho vay ngang hàng ban đầu chỉ là một cơ sở khiêm tốn, nhưng hiện nay đang phát triển nhanh tại Hoa Kỳ
Trang 29(LendingClub, Prosper) và ở Anh (Zopa), tại các nước Châu Âu, các quốc gia đi đầu trong lĩnh vực này là Đức, Pháp và Phần Lan
Tại Nhật, theo (AFP-JIJI 2017), một trong ba ngân hàng lớn nhất tại Nhật Bản, vừa tuyên bố kế hoạch cắt giảm 19.000 nhân lực cả trong và ngoài nước trong 10 năm tới Bởi vì lợi nhuận của công ty đã có xu hướng chững lại do lãi suất thấp và đang đề ra mục tiêu cải thiện vấn đề này thông qua đẩy mạnh số hoá Bên cạnh đó, 800 chi nhánh trong nước của Muziho cũng nằm trong kế hoạch cắt gỉam, bởi vì kể từ khi xu hướng chuyển tiền thông qua máy tính hay điện thoại thông minh ngày càng tăng lên, khiến cho lượng khách tới giao dịch tại ngân hàng giảm xuống Thêm vào đó, công ty sẽ tập trung vào việc tư vấn khách hàng thông qua công nghệ trí tuệ nhân tạo
Sự phát triển mạnh từ Fintech, khiến cho những người đứng đầu của một đất nước không thể làm ngơ Các khung pháp lí luôn là yếu tố quan trọng trong việc quyết định đầu tư của các nhà đầu tư, vì vậy, khung pháp lí dành riêng cho Fintech đang được xây dựng ở các nước phát triển Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Malaysia không phải ngẫu nhiên mà tổ chức các hội nghị tầm khu vực để tìm ra các giải pháp thúc đẩy Fintech phát triển Hay việc phát triển khung pháp lí mô hình Sandbox tại Anh - thiết lập một "không gian an toàn" để những mô hình phát triển mới có thể tự do thử nghiệm, trong đó các sản phẩm dịch vụ và mô hình kinh doanh mang tính sáng tạo cao được kiểm soát mà không cần phải tuân thủ tuyệt đối toàn bộ khối lượng văn bản pháp lý được quy định tại quốc gia sở tại
Singapore cũng đang dần biến mình trở thành quốc gia thông minh đầu tiên trên thế giới với trở thành trung tâm tài chính và trung tâm đổi mới dựa trên khai thác tối đa các lợi ích của công nghệ, nuôi dưỡng sự phát triển của các công ty Fintech và một hệ sinh thái Fintech phát triển nhanh tại Singapore
Từ những ví dụ được nêu ở trên, có thể thấy rằng xu hướng xuất hiện và lan rộng của các công ty Fintech đang ngày càng gia tăng, ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế trên thế giới
Trang 302.2 Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại
Theo Luật các Tổ chức Tín Dụng (Luật số 47/2010/QH12): "Ngân hàng thuơng mại là loại hình ngân hàng đựơc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng như: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài; Cấp tín dụng; Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; Cung ứng các phương tiện thanh toán; Cung ứng các dịch vụ thanh toán" Ngân hàng thương mại giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn
đó để đi vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên (Nguyễn Đăng Dờn 2009)
Ngân hàng thương mại cũng là ngân hàng chuyên kinh doanh tiền tệ tín dụng, thực hiện các nghiệp vụ nội bảng chủ yếu đó là: Nghiệp vụ tài sản nợ và Nghiệp vụ tài sản có (Lê Thị Mận 2008) Thêm vào đó, theo (Nguyễn Duy Ngọc 2016): "Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính làm cầu nối giữa khu vực tiết kiệm và khu vực đầu tư của nền kinh tế với chức năng cơ bản là trung gian tín dụng Theo đó, Ngân hàng thương mại sẽ huy động và tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu thiếu hụt vốn của các chủ thể trong nền kinh tế Hoạt động của ngân hàng thương mại cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính nhất bao gồm hoạt động tín dụng, tiền gởi và các dịch vụ thanh toán" Trong khi đó, ở Pháp, ngân hàng Thương mại là những doanh nghiệp và cơ sở thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ tín dụng, chứng khoán hay dịch vụ tài chính Ở Mỹ, ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính
và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
2.2.1 Sự xuất hiện của ngân hàng thương mại
Ngân hàng luôn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của một đất nước Sự xuất hiện của ngân hàng gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, nó bắt nguồn
Trang 31từ việc trao đổi tiền tệ khi thực hiện các giao dịch hàng hóa và việc đổi ngoại tệ lấy bản tệ Năm 1875, hệ thống Ngân hàng Việt Nam có tên là ngân hàng Đông Dương
do thực dân Pháp thành lập để phục vụ cho quân đội viễn chinh của Pháp Sau cách mạng tháng 8 vào năm 1945, Nha tín dụng được thành lập và là tiền thân của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngày 06/05/1951, thành lập Ngân hàng quốc gia Việt Nam và được đổi tên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vào năm 1976 Vào ngày 26/03/1988 Hội đồng bộ trưởng ban hành nghị định 53/HĐBT về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được chia thành 2 cấp: Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại lúc này bao gồm: Ngân hàng thương mại quốc doanh (Ngân hàng thương mại được thành lập bằng 100% vốn ngân sách Nhà nước) chiếm thị phần lớn nhất, là lực lượng nòng cốt trong hệ thống tài chính Việt Nam; Ngân hàng thương mại cổ phần ( là tổ chức tín dụng cổ phần của nhà nước và nhân dân) góp phần đa dạng hóa các chủ thể cung cấp dịch vụ tài chính, tăng tính cạnh tranh giữa các ngân hàng, thúc đẩy nền kinh tế hoạt động hiệu quả
Cứ như thế qua các năm, với các dịch vụ của mình, Ngân hàng thương mại đóng vai trò là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, cầu nối các doanh nghiệp với thị trường, một công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế và đặc biệt là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế Các hoạt động này khẳng định được tầm quan trọng của các dịch vụ Ngân hàng và góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững
2.2.2 Phân khúc sản phẩm chính của ngân hàng
Để dễ dàng trong việc tiếp cận và xác định chính xác nhu cầu của khách hàng, ngân hàng thương mại tại Việt Nam chủ yếu phân chia thị trường thành ba phân khúc chính là phân khúc khách hàng cá nhân, phân khúc khách hàng doanh nghiệp và định chế tài chính
Trang 32 Phân khúc thị trường khách hàng cá nhân
Nguồn (Vietcombank 2018)
Phân khúc thị trường khách hàng doanh nghiệp
Nguồn (Vietcombank 2018)
Khách hàng cá nhân
Tài khoản
Thẻ
Tiết kiệm
Đầu tưChuyển
và nhận tiền
Cho vay cá nhân
Bancassurance
Ngân hàng điện tử
Khách hàng doanh nghiệp
Tài khoản doanh nghiệp
Thanh toán và quản lý tiền tệ
Tín dụng doanh nghiệpNgoại hối và thị trường vốnThanh toán quốc tế
Tài trợ thương mạiBảo lãnh
Ngân hàng đầu tư
Quản lý tài sản
Ngân hàng điện tử
Trang 33 Phân khúc thị trường định chế tài chính
Nguồn (Vietcombank 2018)
2.2.3 Các dịch vụ tài chính của ngân hàng thương mại
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại chủ yếu theo mục đích tạo
ra lợi nhuận, thông qua việc cung ứng dịch vụ:
Huy động vốn Đây là hoạt động đem lại lợi nhuận thường xuyên cho ngân
hàng Khách hàng đang có một khoảng tiền nhàn rỗi, đem tiền gửi tại ngân hàng nhằm hưởng một khoản lãi trong một khoảng thời gian nhất định, hoàn trả đầy đủ gốc và lãi theo thoả thuận Về phía ngân hàng có thể huy động vốn thông qua nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu ngân hàng Sau đó, Ngân hàng sử dụng khoản tiền này để cho vay hoặc đầu tư để tạo ra thêm lợi nhuận
Tiền gửi không kỳ hạn: hay còn được gọi tiền gửi thanh toán, có thể rút ra bất
kì lúc nào với khoản tiền bất kì theo nhu cầu mà không phải thông báo cho ngân hàng Tiền gửi không kỳ hạn chủ yếu dùng để thanh toán, chi mua hàng hoá, dịch
Định chế tài chính
Ngân hàng đại lý
Dịch vụ tài khoản
MoneyKinh
VCB-doanh vốn
Tài trợ thương mại
Bao thanh toán
Trang 34vụ, các khoản phí; ngân hàng giúp thực hiện các cuộc giao dịch cho khách hàng
thông qua số tiền này
Tiền gửi có kỳ hạn: Là khoản tiền khách hàng gửi vào ngân hàng trong theo
một khoảng thời gian xác định và hưởng lãi suất theo thời hạn như đã kí kết giữa ngân hàng và khách hàng Tuy nhiên trong thực tế, nhằm lôi kéo khách hàng, các ngân hàng cho phép khách hàng rút tiền trước hạn nhưng với lãi suất giống với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn hoặc với lãi suất thấp
Tiền gửi tiết kiệm: Bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không có kỳ hạn,
là khoản tiền nhàn rỗi của khách hàng gửi vào ngân hàng nhằm hưởng một khoảng lãi với một suất nhất định, đây là khoản tiền ngân hàng cần cho việc đầu tư
Phát hành giấy tờ có giá: Đây là cách hiệu quả nhất ngân hàng huy động
nguồn vốn có kỳ hạn với lãi suất cao hơn tiền gửi có kỳ hạn Ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn, chứng chỉ tiết kiệm, trái phiếu
Cấp tín dụng: Là hình thức ngân hàng sử dụng vốn, ngân hàng cung ứng vốn cho nền kinh tế, hỗ trợ vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế vay và sử dụng một khoảng tiền như cam kết như: cho vay, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán, chiết khấu, tái chiết khấu, môi giới tiền tệ, tài khoản thanh toán, sản phẩm phái sinh, góp vốn, mua cổ phẩn của tổ chức tín dụng Đây là nghiệp vụ quan trọng nhất và mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng
Cho vay: là một hình thức cấp tín dụng, ngân hàng cho các tổ chức, cá nhân
có nhu cầu vay vốn cho vay ngắn, trung, và dài hạn theo hợp đồng kí kết trước đó giữa ngân hàng và khách hàng theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi, để phục vụ cho phát triển sản xuất, kinh doanh, đầu tư dự án, dịch vụ và tiêu dùng hằng ngày
Bảo lãnh ngân hàng: Là một hình thức cấp tín dụng, bao gồm nhiều hình
thức bảo lãnh như: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh Ngân hàng cam kết với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính trong trường hợp khi đến hạn
Trang 35nếu khách hàng không thể hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ nghĩa vụ tài chính như đúng theo hợp đồng đã kí kết
Bao thanh toán: Là một hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng, Ngân hàng
sẽ mua lại các quyền truy đòi, các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hoá đã được thoả thuận tại hợp đồng giữa bên mua và bên bán
Chiết khấu: Là nghiệp vụ ngân hàng mua lại hoặc mua lại có bảo lưu quyền
truy đòi các giấy tờ có giá, các công cụ chuyển nhượng trước khi đến hạn thanh toán
Tái chiết khấu: Là nghiệp vụ chiết khấu lại các giấy tờ có giá, các công cụ
chuyển nhượng đã được chiết khấu trước hạn thanh toán
Môi giới tiền tệ: Là nghiệp vụ ngân hàng làm trung gian thu xếp các giao
dịch liên quan đến các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh giữa các
tổ chức tín dụng với các tổ chức tài chính khác
Tài khoản thanh toán: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng
mở tại ngân hàng để sử dụng cho hoạt động thanh toán do ngân hàng cung ứng theo yêu cầu của khách hàng
Sản phẩm phái sinh: Là công cụ tài chính có giá trị được định giá trên biến
động của một tài sản cơ sở như tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác
Góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng: dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ
để góp vốn, hoặc mua cổ phần của mình vào vốn điều lệ các tổ chức tín dụng hay doanh nghiệp, các công ty con, công ty liên kết, quỹ đầu tư, uỷ thác vốn cho các tổ chức khác góp vốn mua cổ phần
Các nghiệp vụ trung gian: Như đúng tên gọi, ở nghiệp vụ này, ngân hàng
đóng vai trò là trung gian, cung ứng các dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng, một
số dịch vụ chủ yếu như: dịch vụ thanh toán, thu chi hộ khách hàng; dịch vụ két sắt đối với tài sản của khách hàng; bảo quản, mua hộ chứng khoản; thanh lý tài sản của các xí nghiệp bị phá sản; thực hiện các uỷ nhiệm về chuyển tiền thừa kế tài sản; thanh toán séc; thẻ ngân hàng; thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác
Trang 362.2.4 Những tác động từ ngân hàng thương mại làm thay đổi
nền tài chính
Đối với một doanh nghiệp muốn hoạt động hiệu quả cần phải có một khối lượng vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác Hay những cá nhân và doanh nghiệp đang có một nguồn vốn nhàn rỗi với mong muốn kiếm lời từ nguồn vốn này Lúc này ngân hàng là một chủ thể đứng ra để tập trung lại những nguồn vốn nhàn rỗi này và cung cấp vốn cho những chủ thể cần nguồn vốn đó Nhờ hoạt động này, Ngân hàng đã đóng vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường, thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn cho xã hội, giúp các doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế đầu tư kiếm lời Ngân hàng giúp các chủ thể thiếu vốn có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến công nghệ, máy móc nâng cao năng suất lao động
Ngân hàng thương mại là một trong những công cụ giúp Nhà nước điều tiết nền vĩ mô trong đó hoạt động tham gia vào quá trình cung ứng tiền của ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng nhất Sau khi nhận được một món tiền gửi, ngân hàng thương mại sẽ để lại một khoản dự trữ bắt buộc, khoản còn lại ngân hàng sẽ đem đi cho vay hoặc đầu tư tạo ra được một khoản tiền lời lớn hơn khoản tiền dự trữ ban đầu Hoạt động này đã vô tình tham gia vào quá trình tạo tiền cho nền kinh
tế và giúp Nhà nước điều tiết được lượng tiền lưu thông, ổn định tiền tệ
Sự hội nhập kinh tế là điều vô cùng cần thiết để đem lại những lợi ích kinh tế lớn hơn cho nền tài chính quốc gia ngân hàng thương mại với các dịch vụ như thanh toán quốc tế, ngoại hối đã góp phần tạo thúc đẩy hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu Điều này góp phần mở rộng các mối quan hệ với các nước trên thế giới, đóng góp vào việc thu hút được thêm nguồn vốn, học hỏi những quá trình làm việc
và kinh nghiệm từ nước ngoài
Trang 37KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong chương này, tác giả đã tổng hợp hoá những lý luận cơ bản về Fintech
và ngân hàng thương mại theo phương pháp song song, để người đọc có thể dễ dàng so sánh về lịch sử, phân khúc thị trường và các sản phẩm dịch vụ giữa hai chủ thể này Từ những so sánh đó, người đọc có thể hình dung được những điểm tương đồng trong các sản phẩm dịch vụ giúp cho Fintech trở thành đối thủ cạnh tranh với ngân hàng trong tương lai Qua chương 3, tác giả sẽ nêu ra những điểm nổi trội của Fintech khiến cho Ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong tương lai và nguyên nhân của những khó khăn đó