1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nghiên cứu việc vận hành và phát triển sản phẩm chứng quyền có bảo đảm cho thị trường chứng khoán việt nam

90 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu việc vận hành và phát triển sản phẩm chứng quyền có bảo đảm cho thị trường chứng khoán Việt Nam” với mục tiêu chính là nghiên cứu những v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ TUYẾT

NGHIÊN CỨU VIỆC VẬN HÀNH VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM CHO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

Mã ngành: 8 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ VĂN HẢI

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 3

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Qua gần 18 năm hình thành và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam

đã thể hiện được vai trò là kênh dẫn vốn quan trọng của nền kinh tế, góp phần tăng cường tính công khai minh bạch, thúc đẩy quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, mang lại những bước phát triển rõ rệt cả về lượng và chất Tuy nhiên, thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay còn khá ít về chủng loại hàng hóa, chỉ bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, gần đây nhất mới có sản phẩm phái sinh, còn thiếu các loại sản phẩm đầu tư tài chính khác để phát triển tương quan với thị trường chứng khoán trong khu vực Việc có thêm sản phẩm mới sẽ gia tăng sự lựa chọn cho các thành viên tham gia thị trường và giúp thị trường chứng khoán Việt Nam cải thiện, hướng đến mục tiêu trở thành kênh huy động vốn chủ đạo cho nền kinh tế, nâng cao hình ảnh thị trường chứng khoán Việt Nam đối với nhà đầu tư quốc tế và các thị trường chứng khoán trong khu vực

Luận văn lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu việc vận hành và phát triển sản phẩm chứng quyền có bảo đảm cho thị trường chứng khoán Việt Nam” với mục tiêu chính là nghiên cứu những vấn đề cơ bản nhất về chứng quyền

và các quy định hiện hành cũng như vai trò, ý nghĩa của việc áp dụng chứng quyền đối với sự phát triển của thị trường chứng khoán Ngoài ra, luận văn cũng đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển thị trường chứng quyền có bảo đảm tại Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu của đề tài là kết hợp tổng hợp các phương pháp thống

kê, mô tả, phân tích và tổng hợp Luận văn cung cấp các kiến thức cơ bản về việc vận hành sản phẩm chứng quyền có bảo đảm, đồng thời tìm hiểu về thị trường chứng quyền của một số nước phát triển trên thế giới nhằm rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn để vận dụng vào thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 10 năm 2018

Người cam đoan

Phạm Thị Tuyết

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến người hướng dẫn khoa học của tôi –TS Lê Văn Hải đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ tôi từ định hình hướng phát triển đề cương đến việc chỉnh sửa và góp ý nội dung cụ thể từng chương Sự hướng dẫn của thầy đã giúp đề tài nghiên cứu của tôi được sâu sắc và hoàn thiện hơn

Tôi muốn cảm ơn gia đình tôi đã luôn quan tâm, khích lệ và động viên về mặt tinh thần, giúp tôi hoàn thành khóa học

Tôi xin cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý giá, xin cảm ơn bạn bè đã cùng góp ý và bổ sung những kiến thức tôi còn thiếu Những kiến thức này sẽ là nền tảng quan trọng giúp tôi nghiên cứu và làm việc tốt hơn Tôi xin cảm ơn chân thành đến Ban Lãnh đạo cùng các đồng nghiệp tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi trong việc thu thập các thông tin và dữ liệu, cũng như truyền đạt các kinh nghiệm thực tiễn quý giá để thực hiện luận văn

Luận văn tuy được thực hiện với nỗ lực lớn của bản thân tôi, nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Phạm Thị Tuyết

Trang 6

MỤC LỤC

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI CAM ĐOAN

Lời cám ơn

DANH MỤC CÁC BẢNG………

DANH MỤC CÁC HÌNH………

MỞ ĐẦU 1

1.GIỚI THIỆU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2.Tính cấp thiết của đề tài 2

2.MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 4

2.1.Mục tiêu tổng quát 4

2.2.Mục tiêu cụ thể 4

3.CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 5

4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

4.1.Đối tượng nghiên cứu 5

4.2.Phạm vi nghiên cứu 5

5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….5

6.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU……… 5

7.ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI……… 6

7.1.Về mặt lý luận 6

7.2.Về mặt thực tiễn 7

8.TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 7

8.1.Đối với các tài liệu nước ngoài 7

8.2.Đối với các tài liệu trong nước 7

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN HÀNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM CHO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 9

1.1 Khái quát về sản phẩm chứng quyền có bảo đảm 9

1.1.1.Mô tả sản phẩm 9

1.1.1.1.Khái niệm 9

1.1.1.2.Phân loại 13

Trang 7

1.1.2.Phân biệt chứng quyền có bảo đảm với các sản phẩm tương đồng 15

1.1.2.1.Chứng quyền truyền thống và chứng quyền có bảo đảm 15

1.1.2.2.Hợp đồng quyền chọn và chứng quyền có bảo đảm 17

1.1.3.Ưu điểm và hạn chế của chứng quyền có bảo đảm 17

1.1.4.Vai trò của sản phẩm chứng quyền có bảo đảm trên thị trường chứng khoán hiện nay……….22

1.2 Điều kiện vận hành và phát triển sản phẩm chứng quyền có bảo đảm trên thị trường chứng khoán……… 24

1.2.1.Quy định về tổ chức phát hành 24

1.2.2.Quy định về tài sản cơ sở 26

1.2.3.Quy định về niêm yết chứng quyền có bảo đảm được chào bán lần đầu 27

1.2.4.Quy định về giao dịch 28

1.2.5.Quy định về công bố thông tin giao dịch 29

1.2.6.Quy định về thanh toán 30

1.2.7.Quy định về quảng cáo sản phẩm, báo cáo và công bố thông tin cho nhà đầu tư……… ……….30

1.3 Sự cần thiết phải phát triển sản phẩm chứng quyền có bảo đảm tại Việt Nam……… 31

1.3.1 Đa dạng hóa sản phẩm cho nhà đầu tư cá nhân 31

1.3.2 Chứng quyền có bảo đảm là công cụ phòng ngừa rủi ro 33

1.3.3 Chứng quyền có bảo đảm góp phần giải quyết bài toán cho cổ phiếu hết room……… ………34

1.3.4 Chứng quyền có bảo đảm giúp hoàn chỉnh cấu trúc thị trường chứng khoán Việt Nam và phù hợp với lợi ích của các chủ thể tham gia thị trường 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG I……… ………37

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ CHO VIỆC VẬN HÀNH VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM CHO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM……… 38

2.1.Kinh nghiệm trong việc vận hành và phát triển sản phẩm chứng quyền có bảo đảm ở một số nước……… ……… 38

2.1.1Tình hình giao dịch chứng quyền có bảo đảm trên thế giới trong những năm gần đây……….38

2.1.2 Kinh nghiệm trong việc vận hành và phát triển sản phẩm chứng quyền có bảo đảm ở một số nước 40

2.1.2.1 Đối với thị trường Đài Loan 40

Trang 8

2.1.2.2 Đối với thị trường Hồng Kông 42

2.1.2.3 Đối với thị trường Hàn Quốc 44

2.1.3 Kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 45

2.2.Thực trạng chuẩn bị cho việc vận hành và phát triển sản phẩm chứng quyền có bảo đảm tại Việt Nam……… 47

2.2.1 Về khung pháp lý cho thị trường CW………47

2.2.2.Về những yếu tố để phát triển sản phẩm chứng quyền có bảo đảm tại thị trường chứng khoán Việt Nam 48

2.2.2.1.Các cơ quan quản lý 48

2.2.2.2.Các cổ phiếu đáp ứng điều kiện làm chứng khoán cơ sở cho sản phẩm chứng quyền có bảo đảm……….49

2.2.2.3.Về tổ chức phát hành 51

2.2.2.4.Về nhân sự 52

2.2.2.5.Công tác tuyên truyền và đào tạo về sản phẩm chứng quyền có bảo đảm 52

2.3.Những tồn tại, vướng mắc trong việc chuẩn bị cho sự ra đời, phát triển sản phẩm chứng quyền có bảo đảm tại thị trường chứng khoán Việt Nam……….53

2.4.Một số ý kiến từ các thành viên thị trường về khả năng phát triển sản phẩm chứng quyền có bảo đảm tại thị trường chứng khoán Việt Nam………55

KẾT LUẬN CHƯƠNG II……….……… 60

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NHẰM VẬN HÀNH VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM CHO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM……… 61

3.1.Giải pháp nhằm vận hành và phát triển sản phẩm chứng quyền có bảo đảm cho thị trường chứng khoán Việt Nam………61

3.1.1.Về vấn đề thuế và phí 61

3.1.2.Về tổ chức phát hành 62

3.1.3.Nâng cao hiệu quả, hoạt động quản lý giám sát giao dịch chứng quyền có bảo đảm 64

3.1.4.Cải thiện quy mô, thanh khoản của thị trường 65

3.1.5.Về khung pháp lý 66

3.1.6.Về cơ sở vật chất 67

3.1.7.Phát triển các tổ chức định mức tín nhiệm 68

3.1.8.Đào tạo nhà đầu tư là vấn đề then chốt 69

Trang 9

3.2.Các kiến nghị khác 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG III……….71

KẾT LUẬN………72

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 74

PHỤ LỤC……… 77

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Từ Tiếng Anh Dịch sang tiếng Việt

Nội

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Năng lực tài chính thực tế tại các TCPH tính đến 03/2018 26 Bảng 2.1 Danh sách 10 thị trường chứng quyền hàng đầu 39 Bảng 2.2 Danh sách cổ phiếu đủ điều kiện làm chứng khoán cơ sở 49

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 13

2011-2020 hướng đến là “phát triển TTCK đồng bộ về các yếu tố cung – cầu; tăng

quy mô và chất lượng hoạt động, đa dạng hóa các sản phẩm, nghiệp vụ đảm bảo thị trường hoạt động hiệu quả và trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn quan trọng của nền kinh tế”

Để thực hiện mục tiêu chiến lược đã đề ra, là cơ quan tổ chức và vận hành TTCK lớn nhất tại Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (Sở GDCK TP.HCM) đã từng bước thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, không ngừng tìm kiếm, nghiên cứu phát triển các sản phẩm dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu thị trường Sở GDCK TP.HCM luôn là đơn vị tiên phong khởi nguồn cho những ý tưởng sản phẩm mới và cùng với cơ quan quản lý có những đóng góp quan trọng trong quá trình hiện thực hóa những ý tưởng này, từ chứng khoán phái sinh, chuẩn phân ngành, bộ chỉ số HOSE-Index đến ETF…

Ngày 10/08/2017 TTCK phái sinh chính thức mở cửa khai trương phiên giao dịch đầu tiên tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) Từ đó cho đến nay, sản phẩm này nhận được nhiều phản ứng tích cực từ thị trường, tính thanh khoản cao thu hút được nhiều nhà đầu tư Đây sẽ là cơ sở nền tảng để tiếp tục triển khai

thêm sản phẩm mới Chứng quyền có bảo đảm (Covered Warrant – CW) ra thị

trường nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu của nhà đầu tư về nhiều chủng loại sản phẩm với các khẩu vị rủi ro khác nhau

Với nhiều đặc điểm giống như quyền chọn nhưng lại có tỷ lệ đòn bẩy thấp hơn rất nhiều, CW cung cấp một công cụ phòng vệ rủi ro và giúp nhà đầu tư có thể thực hiện các chiến lược đầu tư khác nhau với chi phí thấp hơn Theo số liệu từ Hiệp hội

Trang 14

các Sở GDCK thế giới (WFE), có ít nhất 42 Sở GDCK trong số 56 Sở GDCK thành viên đã triển khai giao dịch các loại sản phẩm CW khác nhau CW được nhiều chuyên gia đánh giá là sản phẩm đầu tư phổ biến nhất trong các TTCK mới nổi

Đây cũng là một sản phẩm khá phổ biến ở các thị trường khu vực, thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư, đặc biệt là khối nhà đầu tư cá nhân nhỏ lẻ Đặc điểm này khá phù hợp với bối cảnh TTCK Việt Nam hiện nay với tỷ lệ nhà đầu tư

cá nhân đang chiếm ưu thế CW còn giúp bổ sung thêm mảng hoạt động nghiệp vụ phát hành sản phẩm đầu tư và hoạt động tạo lập thị trường phái sinh cho các CTCK, từ đó đa dạng hóa nguồn doanh thu cho những công ty này và cũng là một bước đệm để hình thành hệ thống tạo lập thị trường cho các sản phẩm phái sinh sau này

Đối với TTCK Việt Nam, CW là sự lựa chọn khả thi, đặc biệt là khi TTCK phái sinh mới ra đời năm 2017 Phát triển và giao dịch sản phẩm CW còn đáp ứng mục tiêu tạo sản phẩm mới, tăng sự lựa chọn cho nhà đầu tư, tăng độ ổn định cho thị trường và hoàn thiện cấu trúc TTCK Việt Nam

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Qua 18 năm hình thành và phát triển TTCK Việt Nam đã thể hiện được vai trò

là kênh dẫn vốn quan trọng của nền khinh tế, góp phần tăng cường tính công khai minh bạch, thúc đẩy quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, mang lại những bước phát triển rõ rệt cả về lượng và chất Tuy nhiên, TTCK Việt Nam hiện nay còn khá ít về chủng loại hàng hóa, chỉ bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, gần đây nhất mới có sản phẩm phái sinh, còn thiếu các loại sản phẩm đầu tư tài chính khác để phát triển tương quan với TTCK trong khu vực Điều này dẫn đến một hạn chế rất lớn của TTCK Việt Nam vẫn thường hay được nhắc đến đó là "xu hướng chuyển động một chiều" (khi thị trường tăng giá, nhà đầu tư ào ào mua cổ phiếu; còn khi thị trường giảm giá, xu hướng bán cổ phiếu luôn lấn át) do thị trường thiếu công cụ để nhà đầu tư tự cân bằng hoặc kiếm tiền trên thị trường giá xuống Sự phát triển của các công cụ phái sinh cũng là một diễn biến tất yếu trong quá trình phát triển của thị trường tài chính, nó phản ánh mức độ phát triển sâu

Trang 15

rộng của thị trường và xu thế hội nhập quốc tế

Như vậy, sự xuất hiện của các công cụ mang bản chất phái sinh trên thị trường trong thời gian qua đã khẳng định nhu cầu giao dịch đối với loại hình đầu tư mới này Điều này phản ánh một thực tế khách quan là một bộ phận của thị trường

đã tiếp xúc và sẵn sàng tham gia giao dịch các công cụ phức tạp hơn, cao cấp hơn bên cạnh những sản phẩm truyền thống là cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ Xét trên góc độ sự phát triển tất yếu của thị trường và xu hướng hội nhập quốc tế, sự ra đời của các công cụ đầu tư có tính chất phái sinh nói trên đã bị hạn chế bởi chưa có quy định pháp lý cụ thể Điều này đặt ra yêu cầu thiết lập một thị trường giao dịch chính thống được vận hành dưới sự quản lý của nhà nước với các cơ chế pháp lý đầy đủ

Về lý thuyết, khái niệm sản phẩm phái sinh khá rộng: bất kỳ sản phẩm nào có giá dựa trên giá của một sản phẩm khác thì đều được gọi là phái sinh Sản phẩm

CW - với bản chất tương tự như các công cụ phái sinh nhưng không đòi hỏi những

kỹ thuật giao dịch và thanh toán quá phức tạp, rủi ro thanh toán thấp nên sản phẩm

CW không có khả năng gây ra các khoản lỗ vượt quá vốn đầu tư ban đầu Và sau một thời gian phát triển TTCK, hiểu biết của nhà đầu tư đã được nâng cao, làm phát sinh nhu cầu giao dịch các loại sản phẩm mới, phức tạp hơn nhưng hấp dẫn hơn, giúp đa dạng các công cụ đầu tư hiện có, góp phần thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước

Xét trong bối cảnh tình hình TTCK hiện nay, phát triển sản phẩm CW sẽ đáp ứng nhu cầu đa dạng của các thành viên tham gia thị trường, đồng thời sẽ là một bước đệm để tiếp tục triển khai thêm các sản phẩm phái sinh mang đặc tính phức tạp hơn

Về phía CTCK thành viên, CW được triển khai giao dịch sẽ giúp thành viên tận dụng được nguồn lực sẵn có về nguồn nhân lực, kỹ thuật,…để thực hiện thêm nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán, đó là nghiệp vụ phát hành CW đối với thành viên đủ năng lực tài chính và hạng mức tín dụng tốt; đối với thành viên khác, là cơ hội mở rộng nghiệp vụ môi giới, giới thiệu cơ hội đầu tư cho khách hàng tiềm năng trong và ngoài nước, hoạt động tạo lập thị trường

Trang 16

Về phía nhà đầu tư, khi CW được giao dịch họ có thêm sự chọn lựa về hàng hóa đầu tư, thêm cơ hội tìm kiếm lợi nhuận từ loại hàng hóa có tính đòn bẩy cao này Mặt khác, thanh toán được thực hiện đơn giản và ít rủi ro hơn chứng khoán phái sinh và nhà đầu tư còn cơ hội thực hiện đầu tư theo chiến lược của mình: đầu tư, đầu cơ, phòng vệ vị thế và quản lý danh mục đầu tư (với số vốn nhỏ nhưng có thể đầu tư theo một danh mục đầu tư ưa thích)

Về phía cơ quan quản lý TTCK, sự ra đời của CW sẽ làm hoàn chỉnh cấu trúc thị trường cổ phiếu và đồng thời từng bước giúp thị trường cổ phiếu tăng trưởng ổn định và bền vững

Về mặt hạ tầng công nghệ, CW là một trong những sản phẩm được hệ thống công nghệ thông tin mới hỗ trợ thuộc Gói thầu thiết kế giải pháp, cung cấp lắp đặt

và chuyển giao công nghệ do Sở GDCK TP.HCM làm chủ đầu tư Hệ thống sẽ sớm được đưa vào vận hành, trong đó tích hợp nhiều tính năng tiên tiến từ thông lệ giao dịch và nghiệp vụ của thị trường Hàn Quốc Do vậy, triển khai sản phẩm CW là một bước đi tất yếu theo lộ trình phát triển sản phẩm mới của TTCK Việt Nam nhằm tận dụng một cách tối ưu các tính năng và hiệu suất của hệ thống

Vì vậy đề tài “Nghiên cứu việc vận hành và phát triển sản phẩm chứng quyền

có bảo đảm cho thị trường chứng khoán Việt Nam” là đề tài rất cấp thiết hiện nay

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, các quy định hiện đang có hiệu lực áp dụng cho TTCK phái sinh, luận văn nghiên cứu về sản phẩm CW nhằm đưa ra các giải pháp thúc đẩy sự ra đời và phát triển sản phẩm CW tại TTCK Việt Nam

những tồn tại đó

Trang 17

- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh sự ra đời và phát triển sản phẩm

CW tại Việt Nam

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Các câu hỏi mà đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu và làm rõ như sau:

- Thực trạng chuẩn bị cho việc đưa vào vận hành và phát triển sản phẩm CW hiện nay tại Việt Nam như thế nào?

- Việt Nam cần làm gì để đẩy mạnh sự ra đời và phát triển sản phẩm CW ?

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu việc vận hành và phát triển sản phẩm chứng quyền có bảo

đảm trên thị trường chứng khoán Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu trong phạm vi: TTCK và cơ chế vận hành, phát triển sản phẩm chứng quyền có bảo đảm trên TTCK Việt Nam Thời gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu dựa trên số liệu thu thập thông tin và thu thập ý kiến từ các cuộc hội thảo tại Sở GDCK của các CTCK

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp so sánh: theo thời gian, theo chỉ tiêu;

- Phương pháp chuyên gia: thu thập và xử lý những đánh giá, dự báo của các chuyên gia về việc vận hành và phát triển sản phẩm CW trên TTCK

6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 18

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia làm 03 chương như sau:

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN HÀNH VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM TRÊN CHO TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Tìm hiểu, nghiên cứu các lý luận cơ bản vận hành và phát triển sản phẩm CW, tình hình giao dịch CW trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho TTCK Việt Nam

CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM CHO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Từ những nghiên cứu cơ sở lý luận về vận hành và phát triển sản phẩm chứng quyền có bảo đảm trên TTCK Việt Nam ở chương I, chương II sẽ tập trung vào việc phân tích, đánh giá vai trò của sản phẩm CW đối với TTCK Việt Nam Những khó khăn, thử thách và các yếu tố tác động đến sản phẩm CW, đưa ra những thay đổi khi TTCK có thêm CW hoạt động Mặt khác, xem xét những ý kiến đóng góp quan trọng của các thành viên thị trường

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM VẬN HÀNH VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM CHO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Từ kết quả nghiên cứu tại chương I và chương II, sẽ có các khó khăn và giải pháp để hoàn thiện, phát triển thị trường CW tại Việt Nam

7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Hiện chưa có nhiều đề tài Thạc sĩ nghiên cứu về sản phẩm CW tại Việt Nam, chỉ có một số ít đề tài về CW được UBCKNN nghiên cứu là chủ yếu Tuy nhiên cũng chỉ mang tính khái quát chưa nghiên cứu sâu về cách thức vận hành cũng như tầm quan trọng của sản phẩm CW đối với TTCK Việt Nam Vì vậy đây là một chủ

đề khá nóng trong tình hình hiện nay, đề tài nghiên cứu sẽ làm rõ chi tiết và cụ thể nhiều vấn đề liên quan đến CW như cách thức vận hành, thực trạng, hiệu quả, những khó khăn và giải pháp phát triển sản phẩm CW…, đề tài sẽ có những đóng góp như sau:

7.1 Về mặt lý luận

Trang 19

- Hệ thống và tổng kết những lý luận cơ bản về vận hành và phát triển sản phẩm

CW tại Việt Nam

- Làm rõ cách thức vận hành của sản phẩm CW , nêu ra ý nghĩa của sản phẩm đối với TTCK Việt Nam

- Có những đánh cụ thể về hoạt động của sản phẩm CW trên thị trường hiện nay

8 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

8.1 Đối với các tài liệu nước ngoài

Bài báo cáo, “A healthy market for investors to be informed - Report on Hong Kong Stock Market”, đăng trên tạp chí SFC Hong Kong, 2005 Bài báo cáo này dựa trên một cuộc hội thảo trao đổi về thị trường CW, giới thiệu về vận hành, khung pháp lý và tác động của sản phẩm CW lên TTCK tại Hong Kong

Bài báo khoa học, “The Trading Behavior of Derivative Warrant Issuer and Its

Bearing on the Price and Liquidity of the Warrant and the Underlying Stock‘‘, của tác giả Li-Wen Chen và Edward H Chow năm 2002, đăng trên tạp chí tài chính của trường đại học quốc gia Chengchi Đài Loan Bài báo nghiên cứu về hành vi mua bán và việc phòng ngừa rủi ro khi giao dịch sản phẩm CW tại Đài Loan

Các tài liệu nước ngoài đa số là các bài hội thảo trao đổi dựa kinh nghiệm của các Sở GDCK trên thế giới đăng trên các tạp chí, chưa có bài nghiên cứu nào nêu chi tiết về khó khăn thử thách và giải pháp khi đưa sản phẩm CW ra thị trường Vì vậy đề tài nghiên cứu về sản phẩm CW tại Việt Nam sẽ tổng hợp, phân tích các kinh nghiệm của các nước, có cái nhìn tổng quan về sản phẩm CW ở các nước khác, từ đó đưa vào áp dụng có chọn lọc cho phù hợp với TTCK Việt Nam

8.2 Đối với các tài liệu trong nước

Trang 20

Kể từ khi thị trường chứng khoán Việt Nam hình thành đến nay đã có một số

công trình nghiên cứu về vấn đề này, tiêu biểu là:

Đề tài nghiên cứu khoa học “Phát triển sản phẩm chứng quyền có bảo đảm tại thị trường chứng khoán Việt Nam” Thạc sĩ Trần Thị Hồng Hà, Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước, 2015 Đề tài này làm rõ những vẫn đề liên quan đến sản phẩm

CW như khái niệm, phân loại, mục đích, các chủ thể tham gia thị trường… và kinh nghiệm thực tiễn tại một số nước và giải pháp phát triển thị trường chứng quyền có bảo đảm tại TTCK Việt Nam

Bài báo khoa học, “Triển khai chứng quyền có bảo đảm góp phần hoàn thiện cấu trúc

về sản phẩm trên thị trường chứng khoán”, đăng trên Tạp chí chứng khoán số 230 ngày

25/12/2017 Bài báo nêu lên lợi ích và rủi ro khi nhà đầu tư tham gia giao dịch sản phẩm CW

Các đề tài, bài báo nêu trên đã đóng góp những kết luận khoa học quan trọng trong việc giới thiệu sản phẩm CW ra thị trường, những lợi ích và rủi ro khi nhà đầu tư tham gia sản phẩm này Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại có rất ít các bài nghiên cứu chuyên sâu về sản phẩm CW và chưa khai thác những điểm mới về sản phẩm CW cũng như cập nhật tình hình thực tế

Do đó, trong luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu về vấn đề “Vận hành và phát triển sản phẩm chứng quyền có bảo đảm trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam” Thông qua luận văn, sẽ tìm hiểu và khảo sát thực tiễn để phân tích thực trạng sản phẩm CW tại TTCK Việt Nam, chỉ rõ những mặt hạn chế, khó khăn và đưa ra những giải pháp để khắc phục, hoàn thiện giúp thị trường chứng quyền có bảo đảm Việt Nam được đi vào hoạt động và phát triển bền vững

Trang 21

triển hàng đầu trên thế giới, qua đó rút ra bài học đối với Việt Nam

1.1 Khái quát về sản phẩm chứng quyền có bảo đảm

1.1.1 Mô tả sản phẩm

1.1.1.1 Khái niệm

Tại một số nước trên thế giới, CW được định nghĩa như sau:

Tại Đài Loan, định nghĩa “CW mua (bán) (tên tiếng anh là Call/ Put Warrant)

Cụm từ “CW mua (bán)” sử dụng trong các quy định nói đến chứng khoán phát hành do bên thứ ba, không phải là bên phát hành các chứng khoán cơ sở, mà người

sở hữu chứng quyền mua (bán) trong một khoảng thời gian quy định hay cho đến ngày đáo hạn quy định có quyền mua hay bán các chứng khoán cơ sở cho nhà phát hành tại một mức giá xác định, hoặc nhận thanh toán bằng tiền mặt thay cho khoảng chênh lệch giá (giữa giá thanh toán và giá thực tế của chứng khoán cơ sở)

Tại Hồng Kông, theo quy định CW được gọi là chứng quyền phái sinh

(Derivatives Warrant - DW) cấp cho người sở hữu (người sở hữu chứng quyền) quyền (nhưng không kèm nghĩa vụ):

(1) mua từ (trong trường hợp là chứng quyền mua) hay bán cho (trong trường hợp là chứng quyền bán) nhà phát hành tại một mức giá thực hiện xác định:

(a) một lượng chứng khoán xác định phát hành bởi một công ty (hay nhận một khoản thanh toán bằng tiền mặt được tính toán dựa theo giá đó);

(b) bất kỳ tài sản nảo (hay nhận một khoản thanh toán bằng tiền mặt được tính toán dựa theo giá đó);

(2) nhận từ nhà phát hành một khoản thanh toán tiền mặt bằng với khoảng chênh lệch (nếu có):

(a) trong trường hợp chứng quyền mua, giá trị của chỉ số liên quan đến chứng

Trang 22

khoán hay tài sản (hay chỉ số khác) tại ngày thực hiện chứng quyền phái sinh với giá thực hiện hay giá thanh toán;

(b) trong trường hợp chứng quyền bán, giá thực hiện hay giá thanh toán với giá trị của chỉ số liên quan đến chứng khoán hay tài sản (hay chỉ số khác) tại ngày thực hiện chứng quyền phái sinh trong khoảng thời gian thanh toán xác định hay tại một hoặc nhiều ngày xác định, hay nhận các loại giấy tờ có giá khác tương tự

Tại Thái Lan, được gọi là chứng quyền phái sinh (Derivatives Warrant - DW)

là:

(1) một công cụ mà nhà phát hành trao người nắm giữ quyền mua (chứng quyền mua) tài sản cơ sở tại một thời điểm hay khoảng thời gian xác định, theo các điều kiện đi kèm;

(2) một công cụ mà nhà phát hành trao người nắm giữ quyền bán (chứng quyền bán) tài sản cơ sở tại một thời điểm hay khoảng thời gian xác định, theo các điều kiện đi kèm;

(3) một công cụ mà nhà phát hành trao người nắm giữ quyền chọn mua (chứng quyền mua) quyền nhận thanh toán tại một thời điểm hay khoảng thời gian xác định, một khoản chênh lệch giữa giá hay giá trị tài sản cơ sở và giá hay giá trị tài sản cơ sở thay thế xác định trong đó, khi giá hay giá trị tài sản cơ sở cao hơn giá hay giá trị tài sản cơ sở xác định trong công cụ đó, theo các điều kiện của công cụ đó;

(4) một công cụ mà nhà phát hành trao cho người nắm giữ quyền chọn bán (chứng quyền bán) quyền nhận thanh toán tại một thời điểm hay khoảng thời gian xác định, một khoản chênh lệch giữa giá hay giá trị tài sản cơ sở và giá hay giá trị tài sản cơ sở thay thế xác định trong đó, khi giá hay giá tị tài sản cơ sở thấp hơn giá hay giá trị tài sản cơ sở xác định trong công cụ đó, theo các điều kiện của công cụ

đó

Tại Hàn Quốc, “Chứng quyền trên cổ phần” (Equity linked Warrants - ELW)

là chứng khoán ghi nhận quyền thực hiện một giao dịch cổ phần hay nhận tiền mặt khi có sự biểu hiện ý định đơn phương của một trong hai phía theo cách xác định trước tùy thuộc vào những thay đổi về giá của các cổ phần hay chỉ số giá của chúng

Trang 23

được giao dịch trên thị trường chứng khoán hay trên các thị trường chứng khoán nước ngoài tương tự

Tại Việt Nam, CW được định nghĩa theo Nghị định 60/2015/CP-NĐ như

sau: “CW là chứng khoán có tài sản đảm bảo do công ty chứng khoán phát hành,

cho phép người sở hữu được quyền mua (CW mua) hoặc được quyền bán (CW bán) chứng khoán cơ sở cho tổ chức phát hành CW đó theo một mức giá đã được xác định trước, tại hoặc trước một thời điểm đã được ấn định, hoặc nhận khoản tiền

chênh lệch giữa giá thực hiện và giá chứng khoán cơ sở tại thời điểm thực hiện”

Hoặc có thể tóm tắt ngắn gọn như sau:

CW là một sản phẩm đầu tư tài chính có tính chất như một quyền chọn cho phép người nắm giữ quyền được bán hoặc mua tài sản cơ sở với một khối lượng xác định từ nhà phát hành tại một mức giá vào hoặc trước thời điểm được xác định

Các thông tin cơ bản trên một CW:

- Loại hình quyền (Mua/Bán)

- Loại hình thực hiện (kiểu Mỹ/ châu Âu)

- Giá phát hành (phí quyền chọn)

- Giá thực hiện

- Tỷ lệ chuyển đổi quyền

- Ngày hết hạn

- Phương thức tính Giá thực hiện

- Hình thức thanh toán (Tiền/Cổ phiếu)

Ba trạng thái đầu tư của CW: Tương tự như quyền chọn, có ba trạng thái

quan trọng của CW mà nhà đầu tư cần chú ý Bởi vì nó không chỉ ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị của một CW Ba trạng thái đó bao gồm: ITM (in-the-money), ATM (at-the-money), OTM (out-of the-

Trang 24

money) Cách xác định ba trạng thái này là khác nhau đối với chứng quyền mua hoặc chứng

quyền bán

 Đối với CW mua: Vào thời điểm đáo hạn hay trong bất cứ thời điểm nào khi CW còn hiệu lực, nếu giá chứng khoán cơ sở lớn hơn giá thực hiện (S>X), ta gọi CW mua đang ở trạng thái lời (ITM); nếu giá chứng khoán cơ sở nhỏ hơn giá thực hiện (S<X), ta gọi CW mua đang lỗ (OTM); còn nếu giá chứng khoán cơ sở bằng giá thực hiện (S=X), ta gọi CW mua đang ở trạng thái hòa vốn (ATM)

 Đối với CW bán: Vào thời điểm đáo hạn hay trong bất cứ thời điểm nào khi CW còn giá trị, nếu giá chứng khoán cơ sở lớn hơn giá thực hiện (S>X), ta gọi

CW bán đang ở trạng thái lỗ (OTM); nếu giá chứng khoán cơ sở nhỏ hơn giá thực hiện (S<X), ta gọi CW bán đang lãi (ITM); còn nếu giá chứng khoán cơ sở bằng giá thực hiện (S=X), ta gọi CW bán là hòa vốn (ATM)

Giá trị của CW:

Một trong những yếu tố quan trọng đối với nhà đầu tư khi tham gia đầu tư và giao dịch chứng quyền là phải hiểu được “giá CW” được xác định như thế nào Đầu tiên, cần xác định rằng:

Giá trị CW = Giá trị nội tại + Giá trị thời gian

Giá trị nội tại: Tức là giá trị tự bản thân của CW có, không bị mất đi theo thời gian Giá trị này chỉ bị ảnh hưởng khi giá chứng khoán cơ sở thay đổi, và với các

CW nào ở trạng thái (ITM) thì mới có giá trị nội tại Tại các trạng thái OTM và ATM, CW không có giá trị nội tại mà chỉ có giá trị về thời gian

Giá trị thời gian: Tức là giá trị từ lúc CW được phát hành cho đến khi CW đáo hạn Điều đó có nghĩa là tất cả CW đều có giá trị thời gian bất kể trạng thái ITM, ATM hay OTM Càng gần thời điểm đáo hạn, giá trị thời gian của CW sẽ giảm đi

và trở về 0 khi CW đáo hạn

Định giá CW:

Khi được giao dịch trên thị trườn thứ cấp, bên cạnh tác động của cung – cầu

CW trên thị trường, giá của CW còn chịu tác động bởi các yếu tố đặc thù như:

- Giá của chứng khoán cơ sở: Đây là tham chiếu để xác định giá trị nội tại của

CW

Trang 25

- Thời gian đến khi đáo hạn, có nghĩa khoảng thời gian từ thời điểm xác định giá đến ngày đáo hạn của chứng quyền Khoảng thời gian càng dài thì CW càng có giá trị (thời gian) cao

- Độ biến động của chứng khoán cơ sở: Độ biến động càng cao thì giá CW sẽ càng cao

- Giá thực hiện (exercise price)

- Lãi suất phi rủi ro

- Cổ tức

Các yếu tố trên là các biến đầu vào của các mô hình định giá CW, được sử dụng tương tự như mô hình định giá quyền chọn: mô hình Black-Scholes hoặc mô hình nhị phân (binomial-model) Trong các nhân tố trên, độ biến động của chứng khoán cơ sở và lãi suất phi rủi ro là hai nhân tố quan trọng nhất và khó xác định nhất, phụ thuộc vào kinh nghiệm của nhà đầu tư và công ty chứng khoán trên thị trường

1.1.1.2 Phân loại

Sản phẩm CW được phân loại như sau:

 Dựa vào nội dung thực hiện quyền, có CW mua (là CW cho phép người nắm giữ có một quyền được mua) và CW bán (là CW cho phép người nắm giữ có một quyền được bán) Cụ thể:

- CW mua là loại chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền được quyền mua một số lượng chứng khoán cơ sở theo mức giá thực hiện hoặc nhận khoản tiền chênh lệch khi giá của chứng khoán cơ sở cao hơn giá thực hiện tại thời điểm thực hiện Xem hình 1.1 minh họa về chứng quyền mua

Hình 1.1: CW mua

Trang 26

- CW bán là loại chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền được quyền bán một số lượng chứng khoán cơ sở theo mức giá thực hiện hoặc nhận khoản tiền chênh lệch khi giá của chứng khoán cơ sở thấp hơn giá thực hiện tại thời điểm thực hiện Xem hình 1.2 minh họa về chứng quyền bán

Hình 1.2: CW bán

 Dựa vào thời điểm thực hiện, có CW theo kiểu Mỹ (là người nắm giữ được thực hiện quyền vào bất kỳ ngày nào trước khi CW đến hạn) và CW theo kiểu châu

Âu (là người nắm giữ chỉ được thực hiện quyền vào ngày CW đến hạn)

 Dựa vào hình thức thanh toán, có CW thanh toán bằng tiền mặt và CW thanh toán bằng tài sản cơ sở

Để hiểu rõ được CW, nhà đầu tư cần nắm bắt những thuật ngữ cơ bản liên quan đến sản phẩm:

 Chứng khoán cơ sở: chứng quyền có bảo đảm có thể được phát hành trên nhiều chứng khoán cơ sở khác nhau như: cổ phiếu đơn lẻ, chỉ số chứng khoán, ETF

 Giá CW (phí CW): là số tiền mà nhà đầu tư phải trả cho tổ chức phát hành CW (người bán chứng quyền) để sở hữu CW Khi niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán, giá CW chính là giá giao dịch trên thị trường

và thông thường giá CW khá nhỏ so với giá trị thực của chứng khoán cơ sở

 Ngày đáo hạn: mỗi CW đều có tuổi thọ và kết thúc vào ngày được xác định trước trong tương lai Đây chính là ngày cuối cùng để nhà đầu tư sở hữu chứng quyền thực hiện quyền

 Giá thực hiện: là giá của chứng khoán cơ sở được xác định trước dùng

để tính toán khi nhà đầu tư thực hiện quyền

Trang 27

 Tỷ lệ chuyển đổi: CW được phát hành, thông thường sẽ có thông tin về

tỷ lệ chuyển đổi Tỷ lệ chuyển đổi cho biết bao nhiêu CW cần có để được một chứng khoán cơ sở, tỷ lệ chuyển đổi có thể là 1:1 hoặc 3:1 hoặc tỷ lệ nào đó tùy

thuộc vào tổ chức phát hành

 Kiểu thực hiện quyền: giống như quyền chọn của chứng khoán phái sinh,

CW có thể được phát hành theo kiểu Châu Âu hay kiểu Mỹ

 Chứng quyền kiểu Mỹ cho phép người sở hữu thực hiện quyền vào bất

kỳ thời điểm nào, trước hoặc đến khi CW đáo hạn

 CW kiểu Châu Âu chỉ cho phép người sở hữu thực hiện quyền khi CW đáo hạn

 Quyền của người sở hữu CW: nhà đầu tư nắm giữ CW có quyền thực hiện hoặc không thực hiện quyền khi CW đáo hạn Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện, khoản lỗ tối đa đối với nhà đầu tư chính là khoản phí để sở hữu chứng quyền đó

 Nghĩa vụ của tổ chức phát hành (TCPH): TCPH có nghĩa vụ chuyển giao hoặc mua chứng khoán cơ sở hoặc thanh toán tiền mặt khi nhà đầu tư sở hữu chứng quyền có yêu cầu

CW còn có một số tên gọi khác như :

- Derivatives Warrant (Thái Lan, Hồng Kong),

- Covered Warrant (Đức),

- Structured Warrant (Singapore),

- Call/ Put Warrant (Đài Loan, Malaysia)

- Equity-Linked Warrant (Hàn Quốc)

1.1.2 Phân biệt chứng quyền có bảo đảm với các sản phẩm tương đồng

1.1.2.1 Chứng quyền truyền thống và chứng quyền có bảo đảm

Chứng quyền truyền thống (Traditional / Equity warrant)

Covered warrant

Giống nhau: Là một quyền cho phép người nắm giữ được mua tài sản cơ

sở với một khối lượng xác định từ nhà phát hành ở một mức giá xác định vào thời điểm được xác định

Trang 28

Cung cấp công cụ đầu tư

và quản trị rủi ro cho nhà đầu tư

Nội dung quyền Quyền mua cổ phiếu mới phát

hành của công ty niêm yết

Quyền mua hoặc bán tài sản cơ sở được quy định Kết quả sau khi

thực hiện chứng

quyền

Công ty niêm yết phát hành thêm cổ phiếu mới và bán cho người nắm giữ chứng quyền với mức giá đã cam kết

Sau khi thực hiện, tổng số cổ phiếu đang lưu hành sẽ tăng lên

- Với hình thức thanh toán bằng cổ phiếu, nhà phát hành CW phải bán cổ phiếu mà họ đang có cho người nắm giữ CW khi giá cam kết thấp hơn thị giá của tài sản cơ sở

- Với hình thức thanh toán bằng tiền, nhà phát hành

CW thanh toán khoản chênh lệch bẳng tiền cho người nắm giữ CW khi giá cam kết thấp hơn thị giá của tài sản cơ sở

 Sau khi thực hiện, tổng

số cổ phiếu đang lưu hành

sẽ không thay đổi

Tài sản cơ sở Cổ phiếu đơn lẻ Cổ phiếu đơn lẻ, rổ cổ

phiếu, chỉ số

Trang 29

Thanh toán Cổ phiếu Cổ phiếu/Tiền

1.1.2.2 Hợp đồng quyền chọn và chứng quyền có bảo đảm

Covered Warrant Hợp đồng Quyền chọn Giống nhau: Đều là một quyền về tài sản tài chính sẽ được thực hiện với

mức giá và tại thời điểm xác định trước

Đặc tính Ngày đến hạn và Giá thực hiện

cố định trên mỗi CW phát hành

Các Hợp đồng có chuỗi các tháng đáo hạn khác nhau và giá thực hiện khác nhau Ngày hết hạn Quyết định bởi người phát hành Sau ngày giao dịch cuối

cùng của hợp đồng Yêu cầu về

Ví dụ với nguồn vốn là 10 triệu đồng, nhà đầu tư có thể mua 1.000 cổ phiếu

Trang 30

ABC (giá 10.000 đồng/cổ phiếu) hoặc có thể sở hữu 5.000 CW (giá 2.000 đồng/CW) để mua 5.000 cổ phiếu ABC (tỷ lệ thực hiện 1:1) tại mức giá 10.000 đồng/cổ phiếu Khi giá cổ phiếu ABC tăng lên 14.000 đồng/cổ phiếu, nhà đầu tư có khoản lợi nhuận là 40% nếu đầu tư vào cổ phiếu vật chất, hoặc 100% (lãi 2.000 đồng/CW x 5.000 CW) khi đầu tư vào CW Mức lời 100% từ CW này là do tác động của đòn bẩy

Như vậy, tùy theo nhận định về tình hình TTCK trong tương lai, nhà đầu tư có thể tận dụng tính chất đòn bẩy của CW phục vụ cho chiến lược đầu tư của mình, tối

đa hóa lợi nhuận

b Khoản lỗ tối đa được cố định

Một ưu điểm khiến CW trở nên hấp dẫn đối với nhà đầu tư là CW có khả năng bội số các khoản lời nhưng cố định tối đa khoản lỗ Cho dù diễn biến TTCK không như dự đoán ban đầu, nhà đầu tư chỉ mất khoản phí quyền mua để sở hữu CW Vì vậy, khi đầu tư vào sản phẩm CW, nhà đầu tư cần lưu ý đến khả năng rủi ro mà mình chịu tối đa bằng với khoản tiền mà nhà đầu tư bỏ ra để đầu tư ban đầu

Về phương diện đầu tư, có hai cách khác nhau để sử dụng đặc tính đòn bẩy của CW: thứ nhất, làm tăng khả năng sinh lời của khoản đầu tư, như ví dụ ở trên; thứ hai, làm giảm rủi ro khi đầu tư chứng khoán

Thay vì mua 1.000 cổ phiếu ABC với mức giá 10.000 đồng/ cổ phiếu với tổng chi phí 10 triệu đồng, thì nhà đầu tư có thể mua 1.000 CW mua cổ phiếu ABC giá thực hiện 10.000 đồng với giá 2.000 đồng, tổng chi phí 2 triệu đồng Như vậy, tổng rủi ro khi đầu tư CW là 2 triệu đồng, so với tổng rủi ro khi đầu tư trực tiếp vào cổ phiếu ABC là 10 triệu đồng, mà vẫn đảm bảo lợi nhuận tương lai từ cổ phiếu ABC

c Giao dịch và thanh toán dễ dàng

CW tuy có đặc điểm như một sản phẩm phái sinh nhưng được giao dịch như một loại cổ phiếu trên sàn giao dịch cổ phiếu Nhà đầu tư không cần phải mở tài khoản giao dịch khác để mua/ bán CW Ngoài ra, các quy định về thời gian, phương thức giao dịch, thanh toán, tỷ lệ thực hiện quyền… đều tương tự như cổ phiếu và được Sở GDCK chuẩn hóa nên nhà đầu tư có thể tìm hiểu sản phẩm và tham gia giao dịch một cách dễ dàng

Mặt khác, các quy định về thời gian, phương thức giao dịch, cách thức thanh

Trang 31

toán,… của CW cũng được quy định tương tự như với giao dịch của cổ phiếu nên tạo thuận lợi cho nhà phát hành và các công ty chứng khoán vì không cần phải chỉnh sửa nhiều hay xây dựng mới hệ thống giao dịch thanh toán để thực hiện nghiệp vụ phát hành hay cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư cho nhà đầu tư CW, cũng như thuận lợi cho nhà đầu tư khi giao dịch và thanh toán

d Thanh khoản cao

Với ưu điểm về giao dịch, thanh toán dễ dàng và khối lượng giao dịch nhỏ,

CW có khả năng thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư, nhất là nhà đầu tư nhỏ lẻ

có nhu cầu đầu tư và khả năng gánh chịu rủi ro thấp hoặc những nhà đầu cơ theo xu hướng lên/ xuống của thị trường (không muốn đầu tư, nắm giữ cổ phiếu lâu dài) hoặc nhà đầu tư sử dụng CW như một công cụ phòng vệ khoản đầu tư

Hơn nữa, quy định bắt buộc về việc tạo lập thanh khoản trong niêm yết và giao dịch CW và đó là cơ sở ban đầu để nhà đầu tư có thể an tâm về tính thanh khoản khi tham gia giao dịch CW

e Phí giao dịch thấp

Khi giao dịch CW, giá trị giao dịch là mức phí quyền chọn, thông thường có

tỷ lệ nhỏ hơn nhiều lần so với mức giá của cổ phiếu cơ sở Tại ví dụ trên, ở trường hợp 1, nhà đầu tư phải trả khoản phí giao dịch mua/ bán cho 1.000 cổ phiếu ABC dựa trên giá trị giao dịch là 10 triệu đồng, trong khi nếu mua/ bán 1.000 CW mua cổ phiếu ABC, có tỷ lệ thực hiện quyền 1:1, thì nhà đầu tư chỉ trả khoản phí giao dịch đối với khoản đầu tư trị giá 2 triệu đồng Như vậy, với cùng một khối lượng nắm giữ, nhà đầu tư giao dịch CW trả phí giao dịch thấp hơn so với khi giao dịch cổ phiếu

f Phòng vệ (hedging)

Thuật ngữ “phòng vệ” thường được dùng để giải thích việc nhà đầu tư giao dịch để bù trừ rủi ro đối với danh mục đầu tư mà họ đang nắm giữ Trên thị trường chứng khoán, cách thức phòng vệ có thể được thực hiện qua nhiều hình thức khác nhau Thông thường nhà đầu tư sử dụng hợp đồng quyền chọn hoặc CW để cân bằng vị thế đầu tư Trong thị trường cổ phiếu, CW được ưa chuộng nhờ có đặc điểm lai giữa cổ phiếu và phái sinh, vừa được giao dịch như một loại cổ phiếu vừa là công cụ phòng vệ rủi ro cho nhà đầu tư trước những biến động của TTCK

Trang 32

Giả sử, nhà đầu tư đang nắm giữ một khối lượng lớn cổ phiếu ABC và suy đoán rằng giá cổ phiếu có thể giảm do tác động từ một số thông tin tiêu cực gần đây của công ty ABC nhưng nhà đầu tư vẫn không muốn bán ra Nhà đầu tư có thể bảo

vệ giá trị đầu tư khỏi việc giảm giá bằng cách mua CW bán cổ phiếu ABC Trong trường hợp giá cổ phiếu ABC giảm như nhận định, nhà đầu tư có thể bù trừ khoản

lỗ một phần hoặc toàn bộ trong khi vẫn nắm giữ cổ phiếu ABC bằng khoản lợi nhuận có được khi mua vào CW bán cổ phiếu ABC Đây là trường hợp sử dụng CW bán khi thị trường có xu hướng giảm

Ngược lại, trường hợp nhà đầu tư nắm một khối lượng cổ phiếu ABC nhưng phải bán ra vì một lý do nào đó, tuy nhiên nhà đầu tư vẫn tin rằng cổ phiếu ABC sẽ tăng giá trong ngắn hạn Để khoản lợi nhuận dự kiến trong tương lai đó không bị mất, nhà đầu tư mua vào CW mua cổ phiếu ABC Trong trường hợp dự báo đúng tình hình thị trường, nhà đầu tư vẫn duy trì được khoản lợi nhuận tương lai dù không còn nắm giữ cổ phiếu ABC

1.1.3.2 Hạn chế của chứng quyền có bảo đảm

a Rủi ro đòn bẩy

CW là sản phẩm đầu tư tài chính có mức độ rủi ro cao khi so sánh với việc đầu

tư trực tiếp vào tài sản cơ sở Sản phẩm này thường được nhà đầu tư ngắn hạn sử dụng để kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư đòn bẩy ngắn hạn Vì vậy, đòn bẩy vừa là ưu điểm và vừa là hạn chế của sản phẩm CW

Nhắc lại ví dụ ở trên, trong trường hợp cổ phiếu ABC tăng giá, nhà đầu tư mua CW mua sẽ có mức lợi nhuận cao hơn nhiều lần so với việc họ mua trực tiếp

cổ phiếu ABC Ngược lại, khi cổ phiếu ABC giảm giá 20%, nhà đầu tư nắm giữ

CW mua sẽ mất hết giá trị đầu tư ban đầu, tức là họ thua lỗ 100% vốn đã bỏ ra để đầu tư Mức thua lỗ này cũng cao hơn nhiều lần nếu so với việc họ mua trực tiếp cổ phiếu ABC, lúc này tổng lỗ chỉ ở mức 20%

Rủi ro đòn bẩy là rủi ro mà nhà đầu tư CW phải gánh chịu cao nhất vì thông thường giá trị của CW tăng hoặc giảm nhanh hơn nhiều lần hơn so với mức tăng hoặc giảm giá trị của tài sản cơ sở

b Vòng đời giới hạn – Giá trị thời gian

Thời gian tồn tại của CW do tổ chức phát hành quy định trước và công bố

Trang 33

thông tin theo mỗi đợt phát hành Thông thường thời gian tồn tại của CW là ngắn hạn từ 3 tháng đến 24 tháng (tối đa là 5 năm nhưng thời hạn này hiếm khi được phát hành) Sau thời hạn này, CW sẽ không được giao dịch hay thực hiện quyền nữa Vì vậy, khác với đầu tư cổ phiếu trực tiếp, nhà đầu tư không thể nắm giữ CW dài hơn thời hạn quy định với kỳ vọng giá của tài sản cơ sở phục hồi

Mặt khác, thời hạn của CW được xem là giá trị thời gian của CW đó Càng đến gần thời gian hết hạn, giá trị thời gian càng giảm dần và giá trị thời gian sẽ bằng không (0) khi CW đến hạn Như vậy, trừ khi giá trị của CW đạt mức lời (tức là thị giá tài sản cơ sở cao hơn giá thực hiện đối với CW mua, hoặc dưới giá thực hiện đối với CW bán) khi đến hạn, ngược lại giá trị của CW sẽ không còn vào thời điểm đến hạn Ngay cả khi giá của tài sản cơ sở đứng yên, không biến động, những CW dựa trên tài sản cơ sở đó – dù là CW mua hay CW bán - sẽ bị giảm giá theo thời gian, dù cho tài sản cơ sở có kỳ vọng tích cực trong tương lai

c Biến động giá

Biến động giá là một trong những hạn chế của CW làm tăng thêm mức độ rủi

ro cho nhà đầu tư Theo mô hình Black- Scholes, có 5 yếu tố làm ảnh hưởng đến giá của CW: Giá của tài sản cơ sở, Giá thực hiện, Độ biến động, Thời gian còn lại trước khi đến hạn và Tỷ lệ thực hiện quyền

Giống như tài sản cơ sở, giá CW bị tác động từ các yếu tố quan trọng của thị trường như lãi suất, tỷ giá hối đoái, cổ tức, cung – cầu, biến động thị trường… Ngoài ra, biến động giá của CW còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác xuất phát từ bản chất riêng của sản phẩm như sự thay đổi thị giá của tài sản cơ sở có liên quan

và giá trị thời gian còn lại của CW

d Không có quyền cổ đông

CW là một quyền về tài sản tài chính hình thành trong tương lai nên người nắm giữ CW không có quyền cổ đông như người nắm giữ tài sản cơ sở Mặc dù giá trị của CW dựa vào giá trị của cổ phiếu công ty nhưng nhà đầu tư CW không có được hưởng lợi ích trực tiếp từ công ty niêm yết đó Họ sẽ không có quyền biểu quyết (đối với những vấn đề cần cổ đông biểu quyết), không được nhận cổ tức, cổ phiếu thưởng hoặc không được nhận báo cáo tài chính từ công ty

e Rủi ro từ nhà phát hành

Trang 34

Rủi ro này phát sinh khi nhà phát hành bị phá sản hoặc gặp khó khăn về tài chính dẫn đến không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho nhà đầu tư khi CW đến hạn Tuy được giao dịch thông qua hệ thống giao dịch của Sở GDCK nhưng nhà phát hành là bên đối tác có nghĩa vụ phải thực hiện thanh toán khi nhà đầu tư CW yêu cầu Đây là đặc điểm khác biệt với sản phẩm Quyền chọn khi Trung tâm Thanh toán là bên đối tác bù trừ trung tâm Chính vì vậy, trước khi mua CW, nhà đầu tư phải tìm hiểu kỹ về tình trạng tài chính của nhà phát hành và không nên giao dịch

CW khi còn nghi ngờ về năng lực tài chính của họ

1.1.4 Vai trò của sản phẩm chứng quyền có bảo đảm trên thị trường chứng khoán hiện nay

Phát triển đa dạng các loại chứng khoán là một hoạt động tất yếu trong quá trình phát triển của thị trường chứng khoán, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của nhà đầu tư và phản ánh mức độ phát triển sâu rộng của thị trường trong xu thế hội nhập quốc tế Với 18 năm phát triển cùng những mốc thời gian thăng trầm của thị trường, sản phẩm CW đi vào hoạt động được kỳ vọng sẽ mang lại những tín hiệu đáng mừng cho TTCK Việt Nam

Đối với nhà đầu tư, CW sẽ cung cấp thêm một công cụ phòng ngừa rủi ro cũng như là gia tăng lựa chọn về sản phẩm đầu tư với khoản chi phí thấp hơn so với cổ phiếu truyền thống hay chứng chỉ quỹ Nhà đầu tư có cơ hội tìm kiếm lợi nhuận từ loại hàng hóa có tính đòn bẩy cao này bằng việc áp dụng linh hoạt nhiều chiến lược đầu tư theo ý muốn như đầu tư, đầu cơ, phòng vệ vị thế và quản lý danh mục đầu tư Với một TTCK Việt Nam non trẻ với sự tham gia của hơn 98% nhà đầu tư cá nhân, việc đưa những sản phẩm cấu trúc cao cấp đến với thị trường thực sự là một vấn đề còn nhiều trăn trở đối với cơ quan quản lý Tuy nhiên, CW với lợi thế chi phí đầu tư thấp và được giao dịch đơn giản tương tự như cổ phiếu sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận và tham gia thị trường, đặc biệt là đối với các nhà đầu tư không chuyên trên thị trường

Đối với các công ty chứng khoán, việc tham gia phát hành CW sẽ tạo điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh và gia tăng doanh thu cho chính mình như: nghiệp vụ phát hành sản phẩm đầu tư, môi giới với nhiều nguồn khách hàng tiềm năng trong và ngoài nước Quy định về tổ chức phát hành phải thực hiện tạo lập thị

Trang 35

trường cho CW của chính mình cũng là bước chuẩn bị hiệu quả để các CTCK có thể tích lũy kinh nghiệm để trở thành các tổ chức tạo lập thị trường cho phái sinh cũng như thị trường cổ phiếu tại Việt Nam trong tương lai

CW ra đời tại Việt Nam hứa hẹn sẽ tạo một bước nhảy vọt trong quá trình tài cấu trúc và cải thiện chất lượng hoạt động của các CTCK nói chung Để có thể phát hành sản phẩm thành công, tổ chức phát hành CW phải tăng cường củng cố và phát triển đội ngũ nhân sự có chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm cũng như đẩy mạnh đầu tư cho hệ thống, cơ sở vật chất, công nghệ hiện đại nhằm tạo lợi thế khi thực hiện được các nghiệp vụ đặc thù như phòng ngừa rủi ro (hedging) và tạo lập thị trường cho sản phẩm Hơn nữa, khi CW đi vào hoạt động và đón nhận được những tín hiệu tốt và sự hưởng ứng của các nhà đầu tư, các CTCK chưa đủ điều kiện sẽ cố gắng để có thể đủ tiêu chuẩn phát hành Điều này góp phần cải thiện mặt bằng chung về năng lực và chất lượng cung cấp dịch vụ của các tổ chức trung gian trên TTCK Bên cạnh đó, việc ra đời sản phẩm này cũng góp phần thu hút sự gia nhập

và cạnh tranh của những CTCK có vốn nước ngoài có kinh nghiệm hơn về CW và chứng khoán phái sinh

Theo nghiên cứu và đánh giá tại thị trường Hồng Kong và Đài Loan, việc triển khai và giao dịch CW chưa ghi nhận tác động tiêu cực nào lên thị trường cổ phiếu

mà ngược lại, nó có tác động thúc đẩy giao dịch trên thị trường cổ phiếu Chính vì vậy, phát triển thị trường CW sẽ góp phần thúc đẩy thanh khoản đồng thời từng bước giúp thị trường cổ phiếu tăng trưởng ổn định và bền vững

Mặc dù với rất nhiều lợi thế và tiềm năng để phát triển, CW vẫn luôn tiềm ẩn những rủi ro nhất định mà các nhà đầu tư hay chính những tổ chức phát hành luôn phải đối mặt Việc CW được phát hành bởi các công ty chứng khoán cũng là một vấn đề đòi hỏi phải chấp nhận rủi ro từ phía nhà đầu tư, bởi khi các nhà phát hành gặp khó khăn về tài chính có thể ảnh hưởng đến việc thanh toán chi trả cho nhà đầu

tư Vì vậy, để hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư, Thông tư 107/2016/TT-BTC ngày 29/06/2016 đã có những quy định thiết thực nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của

tổ chức phát hành

Hơn nữa, thị trường CW chỉ hoạt động hiệu quả nhất khi trình độ hiểu biết của nhà đầu tư và tổ chức phát hành là ngang nhau Vì vậy, vấn đề đào tạo nhà đầu tư là

Trang 36

một công tác cần được chú trọng nhất và đòi hỏi rất nhiều nỗ lực trong quá trình phát triển thị trường CW trên thế giới mà Việt Nam cũng không là ngoại lệ Hoạt động này cần triển khai trên nhiều phương diện khác nhau từ các tài liệu, website, video phổ biến kiến thức đến chương trình đào tạo, tập huấn kiến thức cơ bản, tọa đàm, hội thảo để trao đổi cởi mở giữa cơ quan quản lý và các đối tượng nhà đầu tư khác nhau trên thị trường

1.2 Điều kiện vận hành và phát triển sản phẩm chứng quyền có bảo đảm trên thị trường chứng khoán

1.2.1 Quy định về tổ chức phát hành

Tổ chức phát hành là CTCK thành viên của Sở GDCK có thời gian hoạt động

từ 05 năm trở lên, được cấp phép hoạt động nghiệp vụ tự doanh Điều kiện tổ chức phát hành phải là CTCK thành viên của Sở GDCK nhằm tận dụng được nền tảng hệ thống CTCK hiện có của thị trường cơ sở về vốn, chỉ tiêu an toàn tài chính, nguồn nhân lực và công nghệ Trong giai đoạn đầu, TCPH không bao gồm ngân hàng/ tổ chức tài chính nhằm đơn giản hóa quy trình quản lý giám sát (do hoạt động của ngân hàng/tổ chức tài chính còn thuộc quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước); đồng thời những khiếm khuyết hiện tại của hệ thống ngân hàng như vấn đề nợ xấu,

sở hữu chéo có tác động không nhỏ đến năng lực tài chính và sự minh bạch của tổ chức phát hành sản phẩm CW Xem bảng 1.1 cho ta thấy cái nhìn tổng quan về đánh giá năng lực tài chính thực tế của 07 CTCK được làm TCPH trong giai đoạn đầu ra mắt sản phẩm CW

Theo quy định tại khoản 21 điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP, tổ chức phát hành CW là các công ty chứng khoán và phải đáp ứng các điều kiện bao gồm:

- Không có lỗ lũy kế, có vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu đạt tối thiểu 1.000 tỷ đồng trở lên theo báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán của năm gần nhất và báo cáo tài chính bán niên gần nhất đã kiểm toán soát xét;

- Được cấp phép đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán;

- Không bị đặt trong tình trạng cảnh báo, tạm ngừng hoạt động, đình chỉ hoạt động hoặc trong quá trình hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản;

- Báo cáo tài chính của năm liền trước đã được kiểm toán bởi công ty kiểm toán được chấp thuận không có ngoại trừ;

Trang 37

- Ký quỹ chứng khoán cơ sở hoặc tiền để bảo đảm thanh toán cho đợt chào bán tại ngân hàng lưu ký không phải là người có liên quan;

Ngoài ra trong hồ sơ đăng ký chào bán CW, tổ chức phát hành phải có Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thông qua Điều lệ phải có điều khoản về quyền của người sở hữu CW, thông qua chủ trương chào bán và giá trị chào bán, phương án bảo đảm thanh toán khi tổ chức phát hành bị mất khả năng thanh toán, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản

TCPH phải ký quỹ đảm bảo thanh toán tại ngân hàng lưu ký hoặc phải có văn vản xác nhận bảo lãnh thanh toán của ngân hàng lưu ký Giá trị tài sản đảm bảo ban đầu tối thiểu là 50% giá trị loại CW đã phát hành, không tính số CW đã hủy niêm yết và được ký quỹ tại ngân hàng lưu ký trong suốt thời gian có hiệu lực của CW Tài sản đảm bảo thanh toán là tiền hoặc chứng chỉ tiền gửi hoặc bảo lãnh thanh toán của ngân hàng lưu ký Tài sản đảm bảo thanh toán không được dùng dể cầm cố, thế chấp, làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay hoặc các nghĩa vụ tài chính khác của

tổ chức phát hành hay của bên bất cứ thứ ba khác

Sau khi CW được niêm yết, tổ chức phát hành phải thực hiện hai nghĩa vụ bắt buộc, đó là tạo lập thị trường và phòng ngừa rủi ro:

- Hoạt động tạo lập thị trường: là nghĩa vụ bắt buộc của tổ chức phát hành và

tổ chức phát hành phải thực hiện khi xảy ra các sự kiện: Chỉ có lệnh bên mua hoặc bên bán CW; Không có lệnh bên mua và bên bán CW; Tỷ lệ chênh lệch giá trên thị trường vượt quá 5% Tỷ lệ chêch lệch giá là tỷ lệ phần trăm của (giá chào bán thấp nhất - giá chào mua cao nhất)/giá chào mua cao nhất

- Hoạt động phòng ngừa rủi ro: Căn cứ theo quy định tại Điều 12.2 Thông tư

107/2016/TT-BTC, TCPH phải đảm bảo có đủ số lượng chứng khoán cơ sở để phòng ngừa rủi ro cho CW đang lưu hành tùy theo phương án phòng ngừa rủi ro tổ chức phát hành đã báo cáo UBCKNN khi nộp hồ sơ đăng ký chào bán

Hằng ngày, tổ chức phát hành có trách nhiệm báo cáo hoạt động phòng ngừa rủi ro cho SGDCK về vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế (là số lượng chứng khoán thực có thuộc tài khoản tự doanh) và vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết (được tính theo phương án phòng ngừa rủi ro khi nộp hồ sơ đăng ký chào bán cho UBCKNN) Hoạt động tạo lập thị trường và phòng ngừa rủi ro sẽ được SGDCK TP Hồ

Trang 38

Chí Minh giám sát chặt chẽ Tùy theo mức độ vi phạm, SGDCK sẽ xử lý theo quy định tại Điều 8 Quy chế hoạt động tạo lập thị trường và phòng ngừa rủi ro của tổ chức phát hành CW của SGDCK TP HCM Hiện nay có 07 CTCK nộp hồ sơ làm TCPH (xem bảng 1.1)

Bảng 1.1: Năng lực tài chính thực tế tại các TCPH tính đến 03/2018

CTCK

Giá trị VKD (tỷ đồng)

Tỷ lệ ATTC

Hạn mức tối

đa được phép (tỷ đồng)

Phát hành thực tế (tỷ đồng)

Tỷ lệ phát hành thực tế so với hạn mức tối đa

1.2.2 Quy định về tài sản cơ sở

Tài sản cơ sở là cổ phiếu, rổ cổ phiếu có thành phần nằm trong chỉ số VN30 hoặc chỉ số khác do Sở Giao dịch Chứng khoán quy định Cổ phiếu thành phần của chỉ số VN30 được chọn làm tài sản cơ sở cho sản phẩm CW vì đáp ứng điều kiện về chất lượng và thanh khoản Đây là chỉ số bao gồm 30 công ty niêm yết lớn trên Sở GDCK TP.HCM có giá trị vốn hóa cao và thanh khoản hàng đầu thị trường Số liệu thống kê qua các kỳ cho thấy rổ VN30 luôn chiếm trên 70% về giá trị vốn hóa và trên trên 60% về giá trị giao dịch so với toàn thị trường

Ngoài cổ phiếu, rổ cổ phiếu, chứng khoán cơ sở cho CW có thể là chỉ số đáp ứng điều kiện được Sở Giao dịch Chứng khoán xây dựng, tính toán và công bố rộng rãi ra công chúng hoặc là ETF thuộc danh sách cho phép của Sở GDCK

Theo quy định tại Thông tư 107/2016/TT-BTC, Chứng khoán cơ sở của CW phải đáp ứng điều kiện sau:

- Là cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán tại Việt Nam đáp ứng tiêu chí về mức vốn hóa thị trường, mức độ thanh khoản, tỷ lệ tự do chuyển nhượng, kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở và các tiêu chí khác theo quy chế của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

Trang 39

- Chứng chỉ quỹ ETF niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán tại Việt Nam;

- Chỉ số chứng khoán do Sở Giao dịch chứng khoán tại Việt Nam xây dựng hoặc phối hợp xây dựng và quản lý cùng tổ chức quốc tế sau khi đã được UBCKNN chấp thuận

- Các chứng khoán cơ sở này không được rơi vào các trường hợp cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, tạm ngừng giao dịch, không trong diện hủy niêm yết theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Đồng thời, tổ chức phát hành không được chào bán CW dựa trên cổ phiếu của chính tổ chức phát hành và chứng khoán của tổ chức là người có liên quan của tổ chức phát hành theo quy định tại Luật Chứng khoán

Định kỳ hàng quý, Sở DGCK sẽ công bố danh sách chứng khoán đáp ứng đủ điều kiện làm chứng khoán cơ sở cho CW và công bố thông tin trong vòng 24 giờ khi có quyết định loại bỏ chứng khoán ra khỏi danh sách chứng khoán cơ sở

1.2.3 Quy định về niêm yết chứng quyền có bảo đảm được chào bán lần đầu

Bên cạnh việc chỉ được chào bán CW trên danh sách chứng khoán cơ sở CW

do SGDCK công bố hằng quý, CW đăng ký chào bán với UBCKNN cần đáp ứng các nội dung liên quan khác, bao gồm:

- Kiểu chứng quyền, loại CW (mua hoặc bán) và phương thức thực hiện chứng quyền;

- Tổ chức phát hành đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán CW còn trong thời gian hiệu lực và không đang trong giai đoạn bị cảnh báo, đình chỉ phát hành CW;

- Có chứng khoán cơ sở đáp ứng được các điều kiện quy định;

- Giá thực hiện (chỉ số thực hiện), giá đăng ký chào bán, tỷ lệ chuyển đổi, hệ số nhân (trường hợp CW dựa trên chỉ số chứng khoán) thực hiện theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán;

- Khối lượng phát hành tối thiểu của chứng quyền là 1.000.000 đơn vị chứng quyền và là bội số của 10 Không vượt quá số lượng nêu trong thông báo của Sở GDCK về hạn mức niêm yết của đợt chào bán

- Giá phát hành tối thiểu của chứng quyền là 1.000 VNĐ/đơn vị CW, tỷ lệ thực hiện của CW phải là 1:1 hoặc n:1 với n là bội số của 1

Trang 40

- Thời hạn của CW tối thiểu là ba (03) tháng, tối đa là hai (02) năm tính từ ngày bắt đầu chào bán;

Việc chọn thời hạn CW không nên quá ngắn hoặc quá dài Nếu quá ngắn, nhà đầu tư có thể sẽ gặp rủi ro mất vốn đầu tư vì giá trị thời gian của CW quá ngắn trong khi thị trường chưa quen với sản phẩm này Nếu quá dài, thì tổ chức phát hành sẽ gặp khó khăn trong việc định giá thực hiện, phí CW và giao dịch sẽ kém sôi động

UBCKNN sẽ có 20 ngày làm việc để xem xét cấp Giấy chứng nhận chào bán cho tổ chức phát hành CW kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký chào bán, tổ chức phát hành phải thực hiện công bố thông tin và thực hiện chào bán trước khi CW được niêm yết chính thức Trước khi thực hiện chào bán, tổ chức phát hành phải thực hiện ký quỹ bảo đảm thanh toán tối thiểu 50% giá trị CW phát hành tại Ngân hàng Lưu ký và ký quỹ trong suốt thời gian có hiệu lực của CW

Thời gian chào bán tại thị trường sơ cấp tối đa là 15 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán CW có hiệu lực, thời gian chào bán cụ thể sẽ do từng tổ chức phát hành quy định Trong khoảng thời gian này, nhà đầu tư có quyền đăng ký mua

CW theo thông báo của tổ chức phát hành

Sau khi hoàn thành tất cả thủ tục chào bán tại thị trường sơ cấp, tất cả các CW

đã được bán hoặc chưa bán sẽ được tổ chức phát hành đăng ký, lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán và niêm yết toàn bộ trên SGDCK, tối đa 07 ngày làm việc,

CW sẽ được niêm yết và giao dịch chính thức trên SGDCK

Để CW được niêm yết trên SGDCK, CW phải được UBCKNN cấp Giấy chứng nhận chào bán với thông tin về CW đáp ứng các tiêu chí về giá và tỷ lệ chuyển đổi, cụ thể theo Quyết định số 69/QĐ-SGDHCM ngày 02/3/2018 của SGDCK TP Hồ Chí Minh

1.2.4 Quy định về giao dịch

Sau khi được niêm yết trên SGDCK TP Hồ Chí Minh, CW được giao dịch hoàn toàn tương tự như cổ phiếu về thời gian, phương thức giao dịch, đơn vị giao dịch và chu kỳ thanh toán (T+2) và khác ở số một điểm sau:

- Đơn vị yết giá đối với CW là 10 đồng cho tất cả các mức giá;

Ngày đăng: 24/09/2019, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w