NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------ NGUYỄN GIÀU MINH ANH “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- -
NGUYỄN GIÀU MINH ANH
“NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH –
CHI NHÁNH NAM KỲ KHỞI NGHĨA”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7340201
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- -
NGUYỄN GIÀU MINH ANH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH –
CHI NHÁNH NAM KỲ KHỞI NGHĨA
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN PGS TS HOÀNG THỊ THANH HẰNG
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
Trang 3TÓM TẮT KHOÁ LUẬN
Khoá luận được viết dựa trên cơ sở lý thuyết về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân được tổng hợp ở chương 1 Cơ sở lý thuyết gồm có các khái niệm về cho vay khách hàng cá nhân và chất lượng cho vay khách hàng cá nhân Phân loại các hoạt động cho vay hiện có và vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, chương 1 còn cung cấp các chỉ tiêu về định tính và định lượng cần thiết giúp cho việc phân tích thực trạng cho vay ở chương 2 được thuận lợi
Ở chương 2 là phân tích thực trạng cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh Chương 2 được chia làm ba phần, phần đầu tiên là giới thiệu về HDBank – chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa, giới thiệu cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn tác giả nghiên cứu Phần tiếp theo của chương 2 là thực trạng chất lượng hoạt động cho vay tại HDBank – chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa với khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đó là chỉ tiêu định tính, về chỉ tiêu định lượng dựa trên số liệu thu thập được tại đơn vị, các con số được phân tích và thể hiện chất lượng cho vay Phần cuối cùng của chương 2 là đánh giá chất lượng hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân dựa trên các kết quả phân tích ở phần trước gồm có những kết quả đạt được cùng một số hạn chế và nguyên nhân
Chương 3 là chương cuối cùng của khoá luận, nêu định hướng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại HDBank – chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa cùng các giải pháp được đề xuất thông qua các phân tích có được dựa trên những hạn chế từ chương 2 Cuối cùng của Chương 3 là phần kiến nghị với Hội sở
Trang 4Over the time of establishment and development, commercial banks in Vietnam are increasingly asserting themselves not only in the domestic market but also in the global playing field The banking sector in Vietnam, with the competition of 31 joint stock commercial banks, 61 foreign bank branches, and 16 finance companies, according to the State Bank, shows strong competition in the financial sector the bank in recent years With the diversification of commercial banks has contributed to create a premise to transform the economic structure in the direction of industrialization and modernization In addition, commercial banks are the place to implement the monetary policy of the State Bank, as well as a bridge to enhance the competitiveness of all economic sectors with the world market
Individual customers are the main customer group in addition to the corporate client group, and lending is the main activity, the main source of profit that determines the existence and development of the bank, thus enhancing the quality Personal loans are very important for banks However, in addition to the benefits, lending also brings risks to the economy According to a report of the Financial Supervisory Commission announced on 26/12/2017, the NPL ratio in 2017 is 9.5%, the bad debt ratio is still high compared to the report on "NPL on the balance sheet"
of The State Bank goods are 3% High bad debt ratio is a problem of the quality of lending to individual customers at commercial banks
Facing this situation, as the leading bank, HDBank is especially interested in finding solutions to improve the quality of lending to individual customers Improving the quality of consumer lending is extremely important for HDBank's continued existence and development in the future For that reason, I chose to focus
on "Improving the quality of personal loans for Ho Chi Minh City Commercial Joint Stock Bank (HDBank) - Nam Ky Khoi Nghia Branch" The topic of the thesis
is to find out the reasonable solutions, support to improve the quality of lending activities of individual customers
Trang 5The target of the thesis is assessing the quality of individual lending activities
at the branch to propose some solutions to improve the quality of lending to individual customers in the branch
Theoretically, the theoretical basis on the quality of individual customer lending is summarized Practically: propose some solutions to improve the quality
of personal loans for customers in Nam Ky Khoi Nghia Branch
The structure of this thesis is that Chapter 1: the theory of quality of consumer loans at HDBank Chapter 2: Analysis of Loan Quality of Ho Chi Minh City Commercial Joint Stock Bank (HDBank) - Nam Ky Khoi Nghia Branch Chapter 3: Some solutions to improve the quality of personal loans for HDBank customers - Nam Ky Khoi Nghia Branch
The thesis is written on the basis of the theory of the quality of individual consumer loans at commercial banks summarized in Chapter 1 The theoretical framework includes the concepts of individual consumer lending and loan quality
In the first part of Chapter 1, they are about basic subjects of lending individual customers which includes the concepts of individual consumer lending, classification individual customer loan activities available at commercial banks and the role of individual consumer lending In the second part of Chapter 1, there are concepts of personal loans quality, the need of improving personal loans and the qualitative and quantitative indicators required to facilitate the analysis in Chapter
2
Through chapter 1 of this thesis, we have synthesized the theoretical basis for loan quality, specifically through the concepts of lending and the quality of loans It also identifies quantitative and qualitative indicators for the purpose of analyzing and evaluating the quality of individual customer loans at Hochiminh City Development Commercial Joint Stock Bank - Nam Ky Khoi Nghia Branch In addition, the synthesis of theoretical foundations also helps generalizations, helping the reader understand the urgency of individual customer loan quality, particularly
Trang 6customers as in Vietnam
In Chapter 2, it analyses the reality of lending at the Branch Chapter 2 is divided into three parts The first part introduces HDBank - Nam Ky Khoi Nghia Branch, introducing the organizational structure and business results of the branch The next part of chapter 2 is the reality of the quality of lending activities at HDBank - Nam Ky Khoi Nghia Branch Firstly, it is the customer satisfaction survey which is a qualitative indicator, and about the quantitative criteria data collected at the unit and figured to show the quality of loans The last part of Chapter 2 is a review of the quality of individual customer lending based on the results of the previous analysis
Analyzes of the quality of individual lending activities at HDBank - Nam Ky Khoi Nghia Branch in the period 2015-2017 shows the results achieved and limitations remain in operation of lending individual customers So it is the base to propose some solutions to overcome some limitations, while promoting the strength
of the branch to improve the quality of lending to individual customers, contributing
to the survival and the development of HDBank - Nam Ky Khoi Nghia Branch Chapter 3 is the final chapter of the thesis, with orientation of lending individual customers and solutions based on the limitations of chapter 2
Throughout its operation, HDBank - Nam Ky Khoi Nghia Branch has been continuously improving, striving to achieve remarkable achievements In the integration and development of the economy, HDBank - Nam Ky Khoi Nghia Branch has focused on developing its strengths and overcome the limitations in order to improve the efficiency of The Development Commercial Joint Stock Bank
of Ho Chi Minh City lending activities
With a geographic location in District 3 - the area with the most rapid growth
in the city, converging many large and individual businesses with high income Future vision is a crowded residential area It helps to provide loans to individual customers for repairing houses, supplementing business capital, production and
Trang 7procurement of automobiles, contributing to the development of the branch Nam
Ky Khoi Nghia Branch should have appropriate policies to develop this customer base
This thesis aims to provide objective solutions for the Bank to improve the quality of lending to individual customers Hopefully, in the coming time, the bank's lending activities will be more and more developed, providing capital for customers in order to meet the demand for capital for economic development and social stability contributing to the improvement of their living conditions of society
Trang 8Khoá luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu
là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong khoá luận
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiện về lời cam đoan này
Tác giả
Nguyễn Giàu Minh Anh
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
PGS TS Hoàng Thị Thanh Hằng đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập Luận văn được hoàn thành với sự động viên và hướng dẫn tận tình, chu đáo của Cô Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình với Cô
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh đã giúp tôi trang bị những kiến thức cần thiết để tôi có thể hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo và các anh chị đồng nghiệp HDBank – chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa đã luôn hỗ trợ, tạo điều kiện cho tôi được học tập và hoàn thành luận văn này
Và cuối cùng tôi xin dành lời cảm ơn đến bạn bè, người thân đã luôn động viên, cổ vũ giúp tôi yên tâm hoàn thành tốt luận văn
Trang 10DANH MỤC BẢNG/ BIỂU ĐỒ/ HÌNH ẢNH/ SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC HDBANK – CHI NHÁNH NAM KỲ KHỞI NGHĨA 12 BẢNG 2.1 KẾT QUẢ KINH DOANH HDBANK – CHI NHÁNH NAM KỲ KHỞI NGHĨA 2016-2017 13 BẢNG 2.2 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI HDBANK – CHI NHÁNH NAM
KỲ KHỞI NGHĨA 14 BẢNG 2.3 TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI HDBANK – CHI NHÁNH NAM KỲ KHỞI NGHĨA 17 BẢNG 2.4 MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ THỦ TỤC VÀ QUY CHẾ CHO VAY 20 BẢNG 2.5 MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ TINH THẦN VÀ THÁI ĐỘ PHỤC VỤ CỦA NHÂN VIÊN 20 BẢNG 2.6 MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT
VÀ CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG TRONG CÔNG TÁC PHỤC VỤ 21 BẢNG 2.7 MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CHUNG CỦA KHÁCH HÀNG 21 BẢNG 2.8 DƯ NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG CHO VAY TẠI HDBANK – CHI NHÁNH NAM KỲ KHỞI NGHĨA 23 BẢNG 2.9 TỶ LỆ NỢ XẤU TẠI HDBANK – CHI NHÁNH NAM KỲ KHỞI NGHĨA 24 BẢNG 2.10 CHỈ TIÊU XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI HDBANK – CHI NHÁNH NAM KỲ KHỞI NGHĨA 25 BẢNG 2.11 TỶ LỆ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG TẠI HDBANK – CHI NHÁNH NAM KỲ KHỞI NGHĨA 26
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải tiếng Việt
Trang 13MỤC LỤC
TÓM TẮT KHOÁ LUẬN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tại
2 Mục tiêu của đề tài
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước
6 Những điểm mới và hạn chế của đề tài
7 Kết quả đạt được của đề tài
8 Kết cấu luận văn
NỘI DUNG CHÍNH
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 1
1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 1
1.1.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân 1
1.1.2 Phân loại 1
1.1.3 Vai trò 3
1.2 Chất lượng hoạt động đối với cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 5
Trang 141.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân 5
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 7
1.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính 7
1.2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng 7
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng cho vay của HDBank - chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa 11
2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) - chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa 11
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) - chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa 11
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) - chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa 11
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận 12
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2015 đến 2017 của chi nhánh 13
2.2 Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) - chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa 18
2.2.1 Chỉ tiêu định tính 18
2.2.2 Chỉ tiêu định lượng 22
2.2.2.1 Dư nợ cho vay 22
2.2.2.2 Nợ xấu 23
2.2.2.3 Tổng vốn huy động/Tổng dư nợ cho vay 24
2.2.2.4 Tỷ lệ trích lập dự phòng 25
2.3 Đánh giá chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) - chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa 26
2.3.1 Những kết quả đạt được 26
Trang 152.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 27
2.3.2.1 Hạn chế 27
2.3.2.2 Nguyên nhân 39
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) - chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa 32
3.1 Định hướng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) - chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa 32
3.2 Một số Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) - chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa 33
3.2.1 Giải pháp xử lí nợ xấu, nợ quá hạn 34
3.2.2 Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng 34
3.2.3 Hoàn thiện và tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 34
3.2.4 Đơn giản hoá quy trình và thủ tục cho vay 35
3.2.5 Tăng cường xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa khách hàng và Ngân hàng 35
3.2.6 Đẩy mạnh hoạt động marketing 36
3.3 Kiến nghị 37
3.3.1 Kiến nghị với Hội sở 37
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Qua thời gian hình thành và phát triển, các ngân hàng thương mại Việt Nam đang ngày càng khẳng định mình không chỉ ở thị trường trong nước mà còn ở sân chơi toàn cầu Ngành ngân hàng Việt Nam, với sự cạnh tranh của 31 ngân hàng thương mại cổ phần, 61 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, và 16 công ty tài chính - theo Ngân hàng Nhà nước, chứng tỏ sự cạnh tranh quyết liệt trong ngành tài chính ngân hàng những năm gần đây Với sự đa dạng hoạt động của ngân hàng thương mại đã góp phần tạo tiền đề chuyển hoá cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Ngoài ra, ngân hàng thương mại vừa là nơi thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước, vừa là cầu nối vững chắc nâng cao sức cạnh tranh cho mọi thành phần kinh tế với thị trường thế giới
Là một trong 10 Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam, với hơn 27 năm kinh nghiệm hoạt động tại Việt Nam và đang vươn mình ra thế giới, HDBank có tiềm lực tài chính mạnh mẽ và công nghệ hiện đại, cung cấp đa dạng về dịch vụ tài chính cá nhân, doanh nghiệp và nhà đầu tư Đến 31/12/2016, HDBank có tổng tài sản hơn 150.000 tỷ đồng, vốn điều lệ là 8.100 tỷ đồng, hơn 11.000 nhân viên; 221 chi nhánh/điểm giao dịch ngân hàng, hơn 7.500 điểm giao dịch tài chính trên toàn quốc
và đang xúc tiến mở các chi nhánh tại nước ngoài HDBank đã thiết lập quan hệ đại
lý với hơn 7.500 chi nhánh và ngân hàng tại hơn 150 quốc gia và vùng lãnh thổ Khách hàng cá nhân là nhóm khách hàng chính bên cạnh nhóm khách hàng doanh nghiệp, và cho vay là hoạt động chính, là nguồn sinh lợi chủ yếu quyết định
sự tồn tại, phát triển của ngân hàng, vì thế việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân được các ngân hàng rất chú trọng Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích, hoạt động cho vay cũng mang lại rủi ro ảnh hưởng xấu đến nền kinh
tế Theo thông báo của Uỷ ban Giám sát Tài chính công bố ngày 26/12/2017, tỷ lệ
nợ xấu năm 2017 là 9,5%, tỷ lệ nợ xấu vẫn còn cao so với báo cáo "nợ xấu nội
Trang 17bảng" của Ngân hàng Nhà nước là 3% Việc tỷ lệ nợ xấu còn cao là vấn đề về chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
Trước tình hình đó, là ngân hàng đầu ngành, HDBank đặc biệt quan tâm việc tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân mang ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của HDBank trong tương lai Chính vì lí do đó, tôi đã chọn đề tại “Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) – chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa” làm đề tài khoá luận của mình nhằm tìm ra những giải pháp hợp lý, hỗ trợ cho việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của đơn vị
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân khách hàng cá nhân tại chi nhánh Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp cơ sở lý thuyết về chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, xác định sự cần thiết về việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) - chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa, qua đó nhìn nhận những kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại, qua đó xác định nguyên nhân của những hạn chế đó
- Trên cơ sở những đánh giá, phân tích có được, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) - chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa nói riêng và ngân hàng thương mại nói chung
Trang 183 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài tại Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) - chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa
- Thời gian nghiên cứu từ năm 2015 đến 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành được mục tiêu nghiên cứu, khoá luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp hệ thống và khái quát hoá vấn đề nghiên cứu về chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu dựa trên bảng câu hỏi về mức độ hài lòng của khách hàng
- Phương pháp thống kê số liệu, xử lí số liệu đánh giá về chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh
- Phương pháp so sánh số liệu giữa các năm trong thời gian nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp các kết quả nghiên cứu
5 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước
Trong những năm gần đây, có nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại của các trường đại học ở Việt Nam, một số đề tài có thể
kể đến như:
Luận văn “Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP đầu
tư và phát triển Việt Nam – Chi Nhánh Thái Nguyên” –2014 Bài viết nêu rõ cơ sở
lý thuyết về hoạt động cho vay cũng như là các tiêu chí đánh giá về chất lượng hoạt động cho vay tại đơn vị Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế về kiến thức cũng như
là các giải pháp được nêu
Trang 19 Luận văn “Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Quảng Điền – Thừa Thiên Huế” – Trần Viền – 2014 Bài viết nêu được mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng bên cạnh cơ sở lý thuyết về chất lượng hoạt động cho vay Tuy nhiên kiến thức và thời gian còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót
Luận văn “Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông – chi nhánh Hoàng Mai” – Vũ Lê Thu Hà – 2013 Bài viết nêu được cơ sở lý thuyết về đánh giá chất lượng hoạt động cho vay, bên cạnh đó còn đưa ra được các chỉ tiêu định lượng và định tính để đánh giá chất lượng hoạt động Ngoài ra, vẫn còn hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế
Luận văn “Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Hà Tĩnh” – Trần Thị Thu
Hà – 2014 Đề tài bám sát mục tiêu đã đề ra, nội dung rõ ràng Tuy nhiên vẫn còn hạn chế về nội dụng cơ sở lý thuyết
Luận văn “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế VIB - chi nhánh Huế” - Lê Hoài Nguyên Hương – 2016 Xây dựng được mô hình chất lượng dịch vụ và thang đo chất lượng dịch vụ, bên cạnh cơ sở lý thuyết được tổng hợp
6 Điểm mới và hạn chế của đề tài
Điểm mới của đề tài: đề tài tổng hợp cơ sở lý thuyết được cập nhật; đánh giá chất lượng được khách quan hơn thông qua việc khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân vay vốn tại đơn vị; đưa ra được những giải pháp mới nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân
Hạn chế của đề tài: hạn chế về thời gian thực hiện; hạn chế về kinh phí thực hiện; việc phân tích thực trạng chưa đủ sâu sắc
Trang 20Về mặt lý luận: tổng hợp được cơ sở lý thuyết về chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Về mặt thực tiễn: đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa
8 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại HDBank
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng cho vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) - chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân khách hàng cá nhân của HDBank - chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Trang 21CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm cho vay
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nhằm mục tiêu lợi nhuận
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao dịch hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi
1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM
Các nghiệp vụ cho vay ngân hàng về cơ bản là:
- Cho vay ứng trước (cho vay trực tiếp)
- Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền
- Cho vay qua chữ ký (cho vay qua việc cam kết bằng chữ ký)
Phân loại các phương thức cho vay:
Dựa theo thời gian cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Hình thức cho vay này nhằm tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của nhà nước, doanh nghiệp, hộ kinh doanh Cho vay ngắn hạn gồm những trường hợp:
Ngân hàng cho nhà nước vay để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của nhà nước: hình thức phổ biến hiện nay là ngân hàng mua trái phiếu do kho bạc phát hình, khả năng hoàn trả của nhà nước rất cao
Ngân hàng cho vay đối với các tổ chức tài chính như ngân hàng, các công ty tài chính, quỹ tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản, một số công
ty chứng khoán vay vốn ngắn hạn của NHTM trong quá trình bảo lãnh và phân phối chứng khoán cho công ty phát hành
Trang 22tăng thêm cho sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp là khách hàng chiếm số lượng đông nhất của các ngân hàng thương mại Phần lớn các khoản vay này có thế chấp hoặc cầm cố tài sản
Ngân hàng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Ngân hàng cho vay để phát triển đất đối với các công trình xây dựng
và phát triển đô thị
Ngân hàng cho vay đối với người tiêu dùng
- Cho vay trung và dài hạn:
Doanh nghiệp có nhu cầu vay trung và dài hạn để mua trang thiết bị, xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mua công nghệ với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, để tồn tại và phát triển, nhu cầu vốn trung và dài hạn
Nhà nước vay trung và dài hạn để đầu tư phát triển
Ngân hàng mua các trái phiếu trung và dài hạn của doanh nghiệp nhằm tài trợ cho các quá trình hình thành tài sản cố định
Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định, nhằm thực hiện dự án nhất định, có thể xin vay ngân hàng
Dựa theo mục đích sử dụng vốn vay
- Cho vay tiêu dùng: mục đích của loại vay này là người đi vay phải sử dụng tiền vay vào việc tiêu dùng, mua sắm tài sản cố định nhằm mục đích phục vụ lợi ích
cá nhân Hình thức phổ biến nhất của loại hình này là cho vay trả góp, một loại hình
đã được áp dụng rất thành công ở các nước phát triển
- Cho vay để sản xuất kinh doanh: mục đích loại cho vay này là ngân hàng cho các doanh nghiệp vay để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình, nhằm mở rộng sản xuất hay đáp ứng một nhu cầu nào đó về tiền của doanh nghiệp Dựa vào đặc điểm của từng ngành mà ngân hàng sẽ thiết lập các điều kiện vay, phương thức cho vay, cách thức trả nợ dựa trên nguồn thu tiền bán hàng của doanh nghiệp Có thể phân chia loại hình này theo tiêu thức cho vay doanh nghiệp sản xuất và cho vay
Trang 23thương mại hay có thể cho vay theo các ngành nghề kinh tế: cho vay ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp, cho vay ngành dịch vụ
Dựa theo phương pháp cho vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo món (từng lần)
1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Vai trò đối với nền kinh tế:
Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế Do đặc điểm cho vay là quy mô rộng, khách hàng đa dạng, mặt khác nó là hình thức kinh doanh chủ yếu của ngân hàng Với vai trò là trung gian tài chính ngân hàng đóng vai trò là cầu nối vốn cho nền kinh tế, giữa người thừa vốn và người cần vốn để đầu tư Vì thế mà ngân hàng giải quyết được một trong những đặc điểm của tiền là:”Tiền có giá trị theo thời gian” các nguồn vốn nhàn rỗi được tập hợp và đầu tư cho các phương án, dự án kinh doanh khác nhau đang cần vốn để thực hiện dự án Đáp ứng được nhu cầu vốn của dự án nghĩa là phương án, dự án đã được giải quyết về vấn đề vốn Đây là yếu
tố khó khăn, quan trọng để biến ý tưởng kinh doanh thành thực tế, và chính nó giải quyết được các vấn đề kinh tế xã hội như tăng trưởng, phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động…
Hoạt động cho vay góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật… Việc vay vốn không những giải quyết được nhu cầu vốn kinh doanh mà còn làm thay đổi cách nghĩ, cách làm… làm thế nào để
sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế và vấn đề phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật sẽ làm tiền đề cho sự phát triển có hiệu quả đó Trong đó vốn quyết định mọi vấn đề trong kinh doanh Đặc biệt trong
xu thế hội nhập nền kinh tế thị trường thì đây là vấn đề quan trọng cần giải quyết của các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 24Hoạt động cho vay của NHTM có các kỳ hạn khác nhau Ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn bên cạnh đó lãi suất linh hoạt, cố định hay thả nổi… vì thế khách hàng tuỳ ý lựa chọn kỳ hạn vay và thoả thuận hình Thức lãi suất vay phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình
Mặt khác việc vay vốn ngân hàng giúp khách hàng tập trung được vốn kinh doanh đồng bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng cho vay tạo điều kiện cho khách hàng kinh doanh tiếp… như trợ giúp vốn, gia hạn hợp đồng
Lợi ích của ngân hàng:
Hoạt động cho vay là hoạt động chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn, nhưng nó lại là hoạt động chính của ngân hàng thương mại Bên cạnh rủi ro tiềm ẩn thì ngân hàng cho vay thu được lãi suất phù hợp với các khoản vay đó và đó cũng là thu nhập chính của ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường, cho vay là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng chiếm tới hơn 50% tổng tài sản
có và thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng Mặt khác rủi ro trong hoạt động cho vay có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh ục cho vay Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thương phát sinh từ hoạt động cho vay của ngân hàng, việc ngân hàng không thu hồi được vốn, có thể là do ngân hàng buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp lực dụng một chính sách tín dụng kém hợp lý, hay do nền kinh tế đi xuống không lường trước hay do nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng
Trang 251.2 Chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay khách hàng cá nhân
Chất lượng hoạt động cho vay là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng có lựa chọn, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng đồng thời góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân
Tín dụng ngân hàng là một sản phẩm của ngân hàng, cung ứng phục vụ các khách hàng của mình Cũng như các sản phẩm khác nó cũng có chất lượng, tuy nhiên vì ngành ngân hàng là một ngành kinh tế đặc biệt, liên quan chặt chẽ đến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế
- Đối với nền kinh tế:
Chất lượng hoạt động cho vay tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế quốc dân, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp phần điều hoá vốn trong nền kinh tế, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn
Chất lượng cho vay trung dài hạn góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền
tệ, tăng trưởng kinh tế
Tín dụng là công cụ để thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về phát triển kinh tế xã hội, chất lượng hoạt động cho vay được nâng cao sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đầu tư đúng hướng để khai thác tiềm năng về tài nguyên, lao động đảm bảo sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế, phát triển cân đối giữa các ngành nghề, các vùng trong cả nước theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
- Đối với ngân hàng:
Trang 26dụng, các thủ tục về cho vay được đơn giản, thuận tiện sẽ tạo điều kiện để mở rộng quan hệ tín dụng nhưng vẫn đảm bảo an toàn cho ngân hàng
Chất lượng hoạt động cho vay đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng: làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ do tăng nhanh chóng vòng quay vốn, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng bởi
nó cho phép ngân hàng giữ được khách hàng trung thành và thu hút được các khách hàng
- Đối với doanh nghiệp:
Chất lượng hoạt động cho vay được nâng cao tăng niềm tin cho khách hàng đối với ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng có quyền chọn ngân hàng làm đối tác, khách hàng chỉ đến những ngân hàng nào giúp họ thực hiện các
dự án một cách hiệu quả thông qua các dịch vụ của ngân hàng về tín dụng Điều này tác động ngược trở lại ngân hàng, khi chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng được nâng cao thì thị phần của ngân hàng được mở rộng
Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay góp phần phát triển hoạt động kinh doanh, lành mạnh hoá tình hình tài chính của doanh nghiệp Chất lượng hoạt động cho vay được đảm bảo thì hoạt động của ngân hàng cũng phát triển, do đó ngân hàng có điều kiện đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp Mặt khác, để đảm bảo nâng cao chất lượng hoạt động cho vay, các ngân hàng phải giúp đỡ, kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của doanh nghiệp, qua đó chấn chỉnh những sai sót trong hoạt động tài chính của họ
Do vậy, việc củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay là sự cần thiết khách quan để ngân hàng có thể tồn tại và phát triển vững chắc đồng thời tạo ra hiệu quả kinh tế cho toàn xã hội
Trang 271.2.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính
- Sự hài lòng của khách hàng
Ngân hàng cần phải xây dựng một quy trình cho vay hợp lý và thực hiện theo đúng quy trình này không bỏ qua bất kỳ bước nào Các bước trong quy trình cho vay lần lượt là tiếp xúc khách hàng để thu thập và xử lý thông tin, lập hồ sơ xin vay, thẩm định hồ sơ, thực hiện quyết định cho vay, kí hợp đồng tín dụng, giải ngân, tổ chức giám sát khách hàng vay, và cuối cùng là thu nợ (gốc và lãi)
Thủ tục cho vay, thái độ phục vụ khách hàng, trình độ của cán bộ ngân hàng, khả năng quản lý của cán bộ cấp cao cũng là những tiêu chí để đánh giá hiệu quả cho vay Ngân hàng cũng hướng tới một thủ tục cho vay với thái độ phục vụ khách hàng chu đáo, nhiệt tình của đội ngũ cán bộ năng động, trẻ trung và kinh nghiệm Tất cả những yếu tố trên sẽ ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng, từ đó
sẽ quyết định sự gắn bó và mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng
1.2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng
- Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
Đây là chỉ tiêu tổng quan phản ánh lượng vốn cho vay mà ngân hàng đã cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm cụ thể Hiểu một cách khác, dư nợ cho vay chính
là khoản tiền mà khách hàng còn phải trả cho ngân hàng Tăng trưởng dư nợ cho vay là một tín hiệu tốt nếu dòng vốn chảy vào đúng các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư bởi nó cho thấy kênh cho vay cho doanh nghiệp và người dân được khai thông
Tổng dư nợ phân chia theo thời gian bao gồm: dư nợ ngắn hạn, dư nợ trung và dài hạn Thông thường, tổng dư nợ càng cao thể hiện quy mô ngân hàng càng lớn, mới có cơ hội mở rộng quy mô hoạt động cho vay Cho nên đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng cho vay vì nếu chỉ tiêu này thấp nghĩa là quy mô vốn ngân hàng nhỏ, phòng kinh doanh và marketing hoạt động không hiệu quả do đó
Trang 28một trong số các hệ thống chỉ tiêu nhưng chưa thể đánh giá chất lượng cho vay cao hay thấp chỉ dựa vào chỉ tiêu này mà phải xem xét mức độ an toàn và tính lành mạnh của nó
- Nợ xấu
Quyết định 493 phân loại nợ thành năm nhóm, bao gồm:
Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạn được đánh giá có khả năng thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát sinh trong tương lai như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán
Nhóm 2: nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
và nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ quá hạn dưới 90 ngày
Nhóm 4: nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và nợ
cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý
Các chỉ tiêu nợ quá hạn là:
Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ
Nợ quá hạn khó đòi/ Tổng dư nợ
Nợ quá hạn khó đòi/ Tổng dư nợ quá hạn
Chỉ tiêu nợ quá hạn là một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng cho vay
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỉ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ tại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm Chỉ số này thấp chứng minh được chất lượng cho vay cao và ngược lại Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức ≤ 5% Theo Thông tư số 09/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại phải thực hiện đầy đủ quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ không vượt quá 3% Đồng thời nợ xấu cũng cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản
Trang 29vay Tỷ lệ nợ quá hạn thể hiện khả năng rủi ro cho vay của ngân hàng đến đâu, mặc
dù có thể không đương đầu với rủi ro mất vốn do có tài sản đả bảo nhưng sẽ ảnh hưởng đến hình ảnh của ngân hàng vì không khách hàng nào muốn vay vốn hoặc gửi tiền tại một ngân hàng liên tục phát mại tài sản thế chấp
- Tổng vốn huy động/Tổng dư nợ cho vay
Đây là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chất lượng cho vay, phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nói lên hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn hay chưa Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn của ngân hàng, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng chưa thực hiện tốt việc cho vay, khả năng cho vay của ngân hàng chưa tốt, chưa sử dụng tốt toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì khả năng huy động của ngân hàng chưa tốt
- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro
Tỷ lệ trích lập dự phòng có thể được hiểu là phần nợ quá hạn đến nợ xấu được
xử lý bằng cách hạch toán vào chi phí hoạt động của ngân hàng Do trong quá trình kinh doanh của mình, khách hàng vay tiền của ngân hàng để sản xuất kinh doanh, tuy nhiên khách hàng gặp rủi ro dẫn đến không có khả năng trả lãi hoặc trả gốc và lãi từ đó dẫn đến việc ngân hàng gặp rủi ro tín dụng Việc trích lập dự phần rủi ro tín dụng sẽ theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực từ ngày 22 tháng 4 năm 2005
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro theo quyết định trên có nêu rõ:
Trang 30R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: giá trị của khoản nợ
C: giá trị của tài sản bảo đảm
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Đây là chỉ tiêu phản ảnh đúng thực trạng chất lượng cho vay tại chi nhánh Nếu tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro và số tiền trích lập dự phòng càng lớn so với tổng dư nợ, đó là dấu hiệu chất lượng cho vay kém, vì phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu nhiều Ngược lại, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro và số tiền trích lập dự phòng càng nhỏ, điều đó thể hiện chi nhánh hoạt động có hiệu quả, cho vay khách hàng tốt, công tác thẩm định cũng được thực hiện nghiêm túc
Kết luận chương 1
Qua chương 1 của khoá luận, ta đã tổng hợp được cơ sở lý thuyết về chất lượng cho vay, cụ thể qua các khái niệm về cho vay và về chất lượng cho vay Bên cạnh đó cũng chỉ rõ các chỉ tiêu định tính và định lượng nhằm mục đích phân tích
và đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chính Minh – chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa Bên cạnh đó, việc tổng hợp cơ sở lý thuyết cũng giúp khái quát hoá, giúp người đọc hiểu được tính cấp thiết của chất lượng cho vay khách hàng cá nhân, đặc biệt đối với thị trường mà ngành ngân hàng định hướng bán lẻ và phát triển mạnh ở mảng khách hàng cá nhân
như tại Việt Nam
Trang 31CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI HDBANK – CHI NHÁNH NAM KỲ KHỞI NGHĨA
2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) - Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) - chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Ngân hàng TMCP phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa được thành lập vào 18/05/2009 có trụ sở tại 215 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 7, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: (028) 39 322 736 Fax: (028)
39 322 746
Trải qua thời gian hoạt động, Chi nhánh đã giành được một số danh hiệu thi đua tiêu biểu: Đơn vị đạt hoa đồng tiền vàng 2017; Đơn vị kinh doanh xuất sắc kỳ 11/2017; Đơn vị hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh 2016; và cùng nhiều giải thưởng khác trong thi đua toàn Vùng và khu vực
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố
Hồ Chí Minh (HDBank) - chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Trang 32Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức HDBank – chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận
GĐ NHBL: có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của ngân hàng theo quy định của ngân hàng Ký kết các hợp đồng liên quan đến hoạt động kinh doanh Bổ nhiệm nhân sự cho các phòng ban, kiểm tra, đánh giá tất cả các hoạt động của các phòng ban kinh doanh của ngân hàng
Phó Giám đốc: được thay mặt giám đốc điều hành một số công việc khi giám đốc ngân hàng đi vắng (theo uỷ quyền của giám đốc) và báo cáo lại công việc khi giá đốc có mặt tại đơn vị Giúp giám đốc chỉ đạo điều hành một số nhiệm
vụ do giám đốc phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước giám đốc về quyết định của mình Bàn bạc tham gia ý kiến với giám đốc trong việc thực hiện nghiệp
vụ của ngân hàng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng
Phòng kinh doanh bán lẻ: có nhiệm vụ tiếp thị, tư vấn, cung cấp các sản phẩm cho vay, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng cá nhân, hộ gia đình, khách hàng doanh nghiệp