Đồng thời, tác giả đưa ra một số giải pháp, kiến nghị đối với chi nhánh và các cơ quan ban ngành liên quan nhằm mở rộng cho vay tiểu thương chợ Bình Điền tại Ngân hàng TMCP Công Thương V
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
LÂM HỒNG THIỆN
MỞ RỘNG CHO VAY TIỂU THƯƠNG CHỢ ĐẦU MỐI NÔNG THỦY SẢN BÌNH ĐIỀN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
LÂM HỒNG THIỆN
MỞ RỘNG CHO VAY TIỂU THƯƠNG CHỢ ĐẦU MỐI NÔNG THỦY SẢN BÌNH ĐIỀN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 8
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Những năm gần đây, phân khúc khách hàng bán lẻ ngày càng được sự quan tâm của các ngân hàng với mục tiêu gia tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro Trong đó, đối tượng cá nhân, hộ kinh doanh và các doanh nghiệp quy mô nhỏ được Nhà nước tạo điều kiện để phát triển Địa bàn Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh rất có tiềm năng mở rộng mảng khách hàng bán lẻ, đặc biệt, thành phần tiểu thương chợ Bình Điền là cơ hội mới của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 8 Tp.Hồ Chí Minh
Bên cạnh những thành công, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 8 Tp.Hồ Chí Minh vẫn chưa đạt được kỳ vọng đối với phân khúc cho vay tiểu thương chợ Bình Điền dù đã có nhiều chính sách ưu đãi, biện pháp mở rộng cho vay khác nhau, nhưng hiệu quả đạt được chưa như mong đợi
Nghiên cứu này của tác giả dựa trên cơ sở lý luận về mở rộng cho vay để đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng cho vay tiểu thương chợ Bình Điền trong thời gian qua, tìm ra những hạn chế, tồn tại Đồng thời, tác giả đưa ra một số giải pháp, kiến nghị đối với chi nhánh và các cơ quan ban ngành liên quan nhằm mở rộng cho vay tiểu thương chợ Bình Điền tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 8 Tp.Hồ Chí Minh trong thời gian tới
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Kính thưa quý thầy cô, tôi tên là Lâm Hồng Thiện, là học viên cao học khóa
18 trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Tôi xin cam đoan Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2018
Tác giả
Lâm Hồng Thiện
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý giá cho tôi trong suốt thời gian qua, những kiến thức đó là nền tảng không chỉ giúp tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này mà còn vô cùng giá trị trong công việc của tôi Tôi xin gửi lời tri ân và cảm ơn chân thành đến TS Phạm Phú Quốc, người đã tận tâm hướng dẫn, chỉ dạy và góp ý cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các anh chị tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 Tp Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, số liệu có liên quan đến
đề tài nghiên cứu này
Vì nhiều lý do khác nhau trong quá trình nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý, hướng dẫn thêm từ quý thầy cô để tôi có thể hoàn thiện đề tài, mang lại ý nghĩa thực tiễn cao
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Đóng góp của đề tài 4
7 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIỂU THƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 7
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, phương thức cho vay của ngân hàng thương mại 7
1.1.1.1 Khái niệm 7
1.1.1.2 Đặc điểm 7
1.1.1.3 Phân loại 10
1.1.1.4 Phương thức cho vay 11
1.1.2 Vai trò hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 13
1.2 Hoạt động cho vay tiểu thương tại ngân hàng thương mại 14
1.2.1 Tiểu thương 14
1.2.2 Hoạt động cho vay khách hàng là tiểu thương tại ngân hàng thương mại 15
1.3 Mở rộng cho vay tiểu thương tại ngân hàng thương mại 19
1.3.1 Quan điểm về mở rộng cho vay 19
Trang 71.3.2 Ý nghĩa mở rộng cho vay tiểu thương 20
1.3.3 Các tiêu chí mở rộng cho vay 21
1.3.3.1 Mở rộng quy mô 21
1.3.3.2 Tăng thu nhập từ hoạt động cho vay 23
1.3.3.3 Đa dạng hóa danh mục sản phẩm cho vay 23
1.3.3.4 Gia tăng số lượng các sản phẩm dịch vụ một khách hàng sử dụng 23
1.3.3.5 Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay 23
1.3.3.6 Kiểm soát rủi ro cho vay 24
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiểu thương 24
1.4.1 Các yếu tố bên ngoài 24
1.4.1.1 Môi trường chính trị và xã hội 24
1.4.1.2 Môi trường kinh tế vĩ mô 25
1.4.1.3 Môi trường pháp lý 25
1.4.1.4 Chính sách tín dụng của Ngân hàng Nhà nước 26
1.4.1.5 Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn 26
1.4.1.6 Tập quán sản xuất kinh doanh, vay vốn của khách hàng 26
1.4.1.7 Đặc điểm của nhóm khách hàng mục tiêu 26
1.4.2 Các yếu tố bên trong 27
1.4.2.1 Năng lực và uy tín của ngân hàng 27
1.4.2.2 Chính sách tín dụng, quan điểm kiểm soát rủi ro của ngân hàng 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG CHO VAY TIỂU THƯƠNG CHỢ BÌNH ĐIỀN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 8 TP.HỒ CHÍ MINH 30
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 Tp.Hồ Chí Minh 30
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động 30
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 32
Trang 82.2 Hoạt động mở rộng cho vay tiểu thương chợ Bình Điền tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 Tp.Hồ Chí Minh 33
2.2.1 Cơ chế, chính sách cho vay đặc thù tiểu thương chợ Bình Điền 33
2.2.2 Tình hình cho vay tiểu thương chợ Bình Điền 35
2.2.3 Những hoạt động thúc đẩy mở rộng cho vay tiểu thương chợ Bình Điền tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 Tp.Hồ Chí Minh 38
2.3 Phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động mở rộng cho vay tiểu thương chợ Bình Điền 40
2.3.1 Phân tích các yếu tố bên ngoài 40
2.3.1.1 Môi trường chính trị và xã hội 40
2.3.1.2 Môi trường kinh tế vĩ mô 42
2.3.1.3 Môi trường pháp lý 44
2.3.1.4 Chính sách tín dụng của Ngân hàng Nhà nước 46
2.3.1.5 Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn 46
2.3.1.6 Tập quán sản xuất kinh doanh, vay vốn của khách hàng 47
2.3.2 Phân tích các yếu tố bên trong 50
2.3.2.1 Năng lực tài chính 52
2.3.2.2 Trình độ, năng lực nhân sự 54
2.3.2.3 Mạng lưới hoạt động 54
2.3.2.4 Hệ thống công nghệ 55
2.3.2.5 Thương hiệu 56
2.3.2.6 Marketing 57
2.3.2.7 Sự đa dạng của sản phẩm cho vay 57
2.3.2.8 Chính sách tín dụng 58
2.3.2.9 Chính sách kiểm soát rủi ro 60
2.4 Đánh giá hoạt động mở rộng cho vay tiểu thương chợ Bình Điền tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 Tp.Hồ Chí Minh 61
2.4.1 Những kết quả đạt được hoạt động mở rộng cho vay tiểu thương chợ Bình Điền 61
2.4.2 Những hạn chế, thách thức trong hoạt động mở rộng cho vay tiểu thương chợ Bình Điền 62
Trang 92.4.2.1 Hạn chế 62
2.4.2.2 Thách thức 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIỂU THƯƠNG CHỢ BÌNH ĐIỀN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 8 TP.HỒ CHÍ MINH 66
3.1 Các đề xuất, giải pháp mở rộng cho vay tiểu thương tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 Tp.Hồ Chí Minh 66
3.1.1 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cho vay tiểu thương chợ Bình Điền 66
3.1.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả marketing, nhận biết thương hiệu 67
3.1.3 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 68
3.1.4 Giải pháp cải thiện thủ tục, điều kiện vay vốn 69
3.1.5 Đề xuất điều chỉnh chính sách tín dụng, kiểm soát rủi ro 70
3.1.6 Xây dựng chính sách động viên khen thưởng 70
3.2 Một số kiến nghị nhằm mở rộng cho vay tiểu thương chợ Bình Điền vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 Tp.Hồ Chí Minh 71
3.2.1 Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 71
3.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 72
3.2.3 Đối với Ủy ban nhân dân Tp.Hồ Chí Minh, Ban quản lý chợ Bình Điền 72
3.2.4 Đối với các tiểu thương chợ Bình Điền 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74
KẾT LUẬN 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 1: MẪU BẢNG KHẢO SÁT 79
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CHO VAY TIỂU THƯƠNG CHỢ BÌNH ĐIỀN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 8 TP.HỒ CHÍ MINH 82
PHỤ LỤC 3: HƯỚNG DẪN CHO VAY KINH DOANH TẠI CHỢ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG BÁN LẺ 85
Trang 10PHỤ LỤC 4: HƯỚNG DẪN SẢN PHẨM CHO VAY KINH DOANH TẠI CHỢ BÌNH ĐIỀN 89
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
2 CBNV Cán bộ nhân viên
3 CommCredit Thương hiệu chuyên phục vụ các giải pháp tài chính dành
cho khách hàng tiểu thương thuộc VPBank
4 Công ty định
giá AMC
Công ty TNHH MTV quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
5 CPI Chỉ số giá tiêu dùng
6 Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam –
Chi nhánh 8 TP.HCM
7 ĐKDTC Điểm kinh doanh tại chợ
8 Đông Á Bank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á
13 KPI Chỉ số đo lường hiệu quả công việc
14 NHCT Ngân hàng công thương
15 NHNN Ngân hàng nhà nước
16 NHTM Ngân hàng Thương mại
17 NIM Hệ số chênh lệch lãi ròng
19 QHKH Quan hệ khách hàng
20 Sacombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín
21 SCB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn
22 SHB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội
23 SMS Banking Dịch vụ thông báo biến động số dư qua tin nhắn điện thoại
30 UBND Ủy ban nhân dân
31 Vietinbank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
32 VPBank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh qua các năm
2 Bảng 2.2: Dư nợ cho vay tiểu thương
3 Bảng 2.3: Số lượng tiểu thương vay vốn qua các năm
4 Bảng 2.4: Thu nhập từ lãi qua các năm
5 Bảng 2.5: So sánh lãi suất cho vay các ngân hàng trên địa bàn
Trang 13DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
1 Biểu đồ 2.1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2015-2017
2 Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ cơ cấu dư nợ cho vay tiểu thương qua các năm
3 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu giới tính tiểu thương
4 Biểu đồ 2.4: Cơ cấu độ tuổi của tiểu thương
5 Biểu đồ 2.5: Cơ cấu trình độ học vấn của tiểu thương
6 Biểu đồ 2.6: Thời gian kinh doanh của tiểu thương
7 Hình 2.1: So sánh vốn điều lệ của các Ngân hàng Việt Nam
8 Hình 2.2: Vị trí các phòng giao dịch và trụ sở của chi nhánh
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chợ đầu mối nông thủy sản Bình Điền (hay còn gọi là chợ Bình Điền) với quy mô 65 ha, tọa lạc tại khu phố 6, phường 7, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh Đây là chợ đầu mối đầu tiên tập trung với quy mô lớn của thành phố Hồ Chí Minh
và cả nước, có vai trò quan trọng ở khu vực phía Nam bao gồm 9 tỉnh miền Tây, 6 tỉnh miền Đông của Đồng Bằng Sông Cửu Long và các tỉnh cực Nam Trung bộ Là nơi cung cấp hàng nông sản thực phẩm tươi sống bao gồm thuỷ hải sản tươi sống và khô, thịt súc sản gia cầm, rau củ quả, nấm, gia vị, trái cây, nông sản và tiến tới là hoa tươi để phục vụ cho thị trường lớn Tp.Hồ Chí Minh với trên 9 triệu dân và các vùng, miền lân cận Chợ đầu mối nông sản thực phẩm Bình Điền tiếp nhận trên 1.500 thương nhân đang kinh doanh trong 10 chợ đầu mối nội thành di dời theo chủ trương của UBND TP.Hồ Chí Minh từ năm 2003 Chợ Bình Điền gồm Khu nhà lồng B, D,F (diện tích 20.000 m2
), nhà lồng K (diện tích 4.544 m2), nhà lồng H (diện tích 1.667 m2), nhà lồng A (diện tích 8.100 m2)…và các kho H, G (diện tích 26.650 m2) Quy mô của chợ Bình Điền ngày càng được mở rộng đáp ứng nhu cầu kinh doanh của tiểu thương phục vụ thị trường
Theo ông Hồ Phước Hải, Giám đốc Công ty Quản lý và Kinh doanh chợ Bình Điền cho biết: “Chợ đầu mối nông sản thực phẩm Bình Điền là nơi tập kết hàng nông sản thực phẩm với số lượng lớn (khoảng 1.750 tấn/đêm) với giá trị giao dịch bình quân từ 48 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng/đêm (trên 2,3 triệu đô la Mỹ)” Do đó, nhu cầu vốn của tiểu thương là rất lớn
Với tâm lý ngại tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng vì cho rằng tốn nhiều thời gian và thủ tục phức tạp, tiểu thương thường có thói quen huy động vốn từ người thân, bạn bè hoặc đi vay từ nguồn không chính thức để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Hiện nay, trên địa bàn chợ Bình Điền đã có sự hiện diện của bốn ngân hàng thương mại khác nhau (HDBank, SHB, Vietinbank, SCB) Các ngân hàng đã đưa ra nhiều sản phẩm và chính sách ưu đãi nhằm thu hút khách hàng dựa trên thế mạnh của từng ngân hàng Tuy nhiên, luồng tín dụng không chính thức vẫn
Trang 15chiếm ưu thế so với nguồn vốn vay từ ngân hàng, điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với người đi vay, mang lại nhiều hệ lụy cho xã hội
Nắm bắt được nhu cầu đó, đồng thời thực hiện chủ trương của Trụ sở chính
về việc phân tán rủi ro và gia tăng lợi nhuận, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 TP.HCM đẩy mạnh triển khai cho vay phân khúc khách hàng bán lẻ, đặc biệt là cho vay sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ Đối tượng tiềm năng có nhiều cơ hội mở rộng cho vay phù hợp chủ trương này là các tiểu thương đang kinh doanh tại chợ Bình Điền, thuộc địa bàn hoạt động của chi nhánh Tuy nhiên, dù đã
có nhiều chương trình tiếp cận cho vay khác nhau từ năm 2015 đến nay, nhưng kết quả vẫn chưa đạt được như kỳ vọng Vì thế, nghiên cứu này đánh giá lại thực trạng đồng thời phát hiện những điểm hạn chế trong chính sách, quy trình, sản phẩm, nghiệp vụ tín dụng nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động cho vay của chi nhánh đối với các tiểu thương chợ Bình Điền Điều này có ý nghĩa hết sức cần thiết, quan trọng trong việc tạo thói quen vay vốn ngân hàng của tiểu thương chợ Bình Điền tránh xa các nguồn tín dụng không chính thức nhiều rủi ro Qua đó góp phần hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh của chi nhánh và thực hiện theo đúng định hướng của Trụ
sở chính
Chính vì lý do đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Mở rộng cho vay tiểu thương chợ đầu mối nông thủy sản Bình Điền tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 Tp.Hồ Chí Minh” làm luận văn tốt nghiệp cao học kinh tế chuyên ngành tài chính ngân hàng của tôi
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu tiến hành đánh giá phân tích thực trạng hoạt động mở rộng cho vay tiểu thương chợ Bình Điền tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 TP.HCM, tìm ra những điểm hạn chế và nguyên ngân Từ đó, tác giả đưa ra các gợi ý giải pháp nhằm cải thiện hoạt động mở rộng cho vay tiểu thương tại chợ Bình Điền Đồng thời, hỗ trợ tiểu thương tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng nhiều
ưu đãi
Trang 162.1 Mục tiêu cụ thể
Luận văn tập trung nghiên cứu:
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến hoạt động mở rộng cho vay tiểu thương tại Ngân hàng Thương mại
Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiểu thương chợ Bình Điền tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 Tp.Hồ Chí Minh
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng cho vay tiểu thương chợ Bình Điền tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 Tp.Hồ Chí Minh Tìm ra những hạn chế và nguyên nhân
Đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động cho vay tiểu thương chợ Bình Điền tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 TP.HCM
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng vay vốn tiểu thương chợ Bình Điền tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 TP.HCM diễn ra như thế nào, còn có hạn chế gì, nguyên nhân
- Các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng cho vay tiểu thương chợ Bình Điền tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 TP.HCM như thế nào
- Các giải pháp, kiến nghị nào góp phần cải thiện hoạt động mở rộng cho vay tiểu thương tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 TP.HCM
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mở rộng cho vay tiểu thương chợ đầu mối nông thủy sản Bình Điền tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 TP.HCM
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Tại chợ đầu mối nông thủy sản Bình Điền và Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 TP.HCM
Trang 17 Về thời gian: Từ năm 2015 đến 2018
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kế thừa các nghiên cứu liên quan, tổng hợp cơ sở lý luận về mở rộng cho vay tiểu thương Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp định tính, phương pháp lịch sử, thống kê mô tả, so sánh, kết hợp tổng hợp và phân tích
Phương pháp định tính: Sử dụng phép duy vật biện chứng làm phương pháp nghiên cứu chung, xuyên suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Phương pháp phân tích, tổng hợp nhằm đánh giá hoạt động mở rộng cho vay đối với tiểu thương chợ Bình Điền
Phương pháp thống kê mô tả, so sánh, đối chiếu và tổng hợp được sử dụng
để đưa ra cái nhìn tổng quát, xác thực và đo lường kết quả
Phương pháp khảo sát: Bổ sung cho phương pháp duy vật biện chứng, dựa vào định hướng nghiên cứu, sử dụng bảng câu hỏi khảo sát các tiểu thương Chợ Bình Điền về sản phẩm cho vay của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 TP.HCM, sau đó thống kê kết quả và đưa ra nhận định đánh giá
7 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trước đây đã có một số đề tài nghiên cứu về vấn đề cho vay tiểu thương/hộ kinh doanh tại các ngân hàng Có thể kể đến một số đề tài nghiên cứu như:
- Nguyễn Thị Tiếm (2016), Yếu tố ảnh hưởng cho vay hộ kinh doanh cá thể tại
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tiền
Trang 18Giang, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Ngân hàng TP.HCM Luận văn đã
hệ thống lý thuyết, đánh giá thực trạng cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tiền Giang với đối tượng là
hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tình Tiền Giang Luận văn cũng đã đưa ra các giải pháp cụ thể để thu hút khách hàng vay vốn đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Luận văn nghiên cứu tại tỉnh Tiền Giang, đối tượng nghiên cứu là các hộ kinh doanh nói chung, chưa đi vào nghiên cứu cụ thể đối với các tiểu thương tại chợ
- Nguyễn Trường Kỳ (2018), Phát triển hoạt động cho vay sản xuất kinh
doanh đối với cá nhân và doanh nghiệp siêu nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Đồng Nai, Luận văn thạc sỹ tài
chính ngân hàng, Đại Học Ngân Hàng TP.HCM Luận văn phân tích hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với cá nhân và doanh nghiệp siêu nhỏ dựa trên cơ sở lý thuyết được hệ thống chi tiết Qua đó, tác giả đã nếu ra những điểm tồn tại trong hoạt động cho vay sản xuất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Đồng Nai Đồng thời, tác giả cũng đưa ra các đề xuất, giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Đồng Nai Tuy nhiên, nghiên cứu
mở rộng cho vay sản xuất kinh doanh đối với cá nhân và doanh nghiệp siêu nhỏ, chưa đi vào nghiên cứu trọng tâm đối với sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh tiểu thương/hộ kinh doanh tại chợ cụ thể
- Mai Thị Quỳnh Như (2012), Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay góp chợ
của các tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Tạp chí ngân
hàng, số 17, tháng 9/2012 Bài viết nghiên cứu bức tranh về đặc điểm kinh doanh cũng như đóng góp của các tiểu thương tại các chợ trên địa bàn thanh phố Đà Nẵng vào sự phát triển kinh tế chung, qua đó đánh giá thực trạng cho vay góp chợ của các tổ chức tín dụng đến trên địa bàn Tp.Đà Nẵng Cuối
Trang 19cùng, tác giả đưa ra một số giải pháp thực tiễn cụ thể nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay trả góp chợ đạt hiệu quả góp phần phát triển kinh tế của các tiểu thương Tuy nhiên, Bài viết chỉ đề cập đến sản phẩm cho vay góp chợ trên địa bàn Tp.Đà Nẵng nói riêng, trong khi đó các tiểu thương cũng rất ưa chuộng phương thức cho vay hạn mức đây là một thiếu sót của bài viết này
Từ nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, mỗi nghiên cứu đề cập đến một số vấn
đề liên quan đến mở rộng cho vay tiểu thương chợ tại các ngân hàng với đối tượng gần tương đồng, mặc dù, có những kết quả khác nhau nhưng nhìn chung các nghiên cứu xoay quanh những tồn tại trong hoạt động cho vay tại chợ/hộ kinh doanh và các giải pháp khắc phục Tuy nhiên, vẫn chưa có nghiên cứu nào đề cập đến đối tượng
là các tiểu thương chợ Bình Điền, vì vậy, đề tài “Mở rộng cho vay tiểu thương chợ đầu mối nông thủy sản Bình Điền tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 8 Tp.Hồ Chí Minh” không trùng với các nghiên cứu trước đây và là đề tài đầu tiên nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, có tính thực tiễn cao, phù hợp với sự phát triển của chi nhánh
Trang 20CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIỂU THƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, phương thức cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm
Khi nói đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại, người ta thường nghĩ tới cho vay và đôi khi đồng nhất thuật ngữ “cho vay” với thuật ngữ “tín dụng” Thực ra khái niệm cho vay hẹp hơn tín dụng Tín dụng có thể được thực hiện thông qua nhiều hình thức mà cho vay chỉ là một trong các hình thức cấp tín dụng
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Theo định nghĩa nêu tại khoản 1 điều 2 thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng)
1.1.1.2 Đặc điểm
- Cho vay có hình thái tín dụng là tiền tệ Đây là điểm khác biệt với các hình
thức cấp tín dụng khác như bảo lãnh hoặc cho thuê tài chính Cho vay với hình thái tiền tệ được xem như một hình thức cấp tín dụng cổ điển của ngân hàng thương mại bởi vì nó xuất hiện từ rất sớm (ngay sau sự xuất hiện của chiết khấu) Với hình thái là tiền tệ, cho vay nhiều lợi thế hơn so với các hình thức tín dụng khác bởi vì nó có thể thỏa mãn mọi nhu cầu đa dạng của nhiều tầng lớp khác nhau trong nền kinh tế, trong xã hội Cho đến nay, mặc dù ngân hàng đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với sự xuất hiện của nhiều hình thức tín dụng khác nhau, cho vay vẫn chiếm một tỷ lệ khá cao trong các loại hình tín dụng của ngân hàng
- Bản chất của hành vi cho vay là ứng trước nên độ rủi ro cao Trong cho vay,
ngân hàng chuyển tiền cho khách hàng dựa trên một dự định, một ý tưởng kinh doanh khách hàng sắp thực hiện, hay nói khác đi là tiền được đưa ra khi
Trang 21người vay chưa hoặc mới bắt đầu thực hiện ý định của mình Việc cấp tín dụng được thực hiện sau khi ngân hàng xem xét, phân tích về tính khả thi, hiệu quả của ý tưởng, mục đích sử dụng tiền của khách hàng Tuy nhiên trong thực tế từ ý tưởng cho đến hiện thực là một khoảng cách gian nan, không dễ gì rút ngắn Có thể xuất hiện rất nhiều biến cố tác động làm cho ý tưởng, dự định đó không thành công và nguồn trả nợ không hình thành Vì vậy, độ rủi ro của cho vay là cao hơn so với các hình thức tín dụng khác Cứ thử hình dung trong trường hợp ngân hàng cho khách hàng vay để kinh doanh, tiền vay sẽ được khách hàng sử dụng để mua vật tư, nguyên liệu, thanh toán các chi phí sản xuất khi sản phẩm xuất bán và thu được tiền về khách hàng sẽ hoàn trả nợ Trong quá trình kinh doanh nói trên, có rất nhiều rủi ro xảy ra từ khi khách hàng nhận tiền cho đến khi thực sự thu được hết
nợ Chẳng hạn: khách hàng không mua được vật tư do những biến động của thị trường nguyên liệu, khách hàng không sản xuất được do các điều kiện sản xuất thay đổi, khách hàng không bán được sản phẩm do người mua phá vỡ hợp đồng tiêu thụ, người mua nhận sản phẩm nhưng chậm/ không trả tiền thậm chí kể cả việc khách hàng thay đổi mục đích sử dụng tiền ban đầu dẫn đến thất thoát tiền vay Tất cả những biến cố đó có thể làm cho một khoản vay không được hoàn trả như thỏa thuận ban đầu Ngược lại trong chiết khấu thương phiếu khách hàng đã sản xuất xong hàng hóa, đã chuyển giao cho người mua và chỉ còn chờ thu tiền về, tiền của ngân hàng đưa ra trong giai đoạn này sẽ có độ rủi ro thấp hơn
Rủi ro của một khoản cho vay còn có nguyên nhân xuất phát từ hình thái giá trị tiền tệ của nó Với chức năng là phương tiện thanh toán, tiền tệ có thể thỏa mãn mọi mục đích khác nhau cho mọi chủ thể trong nền kinh tế và trong xã hội Chính do sự linh hoạt của mục đích sử dụng tiền nên thực sự rất khó kiểm soát khi tiền đã được chuyển vào tay khách hàng và đây có thể là một trong những lý do dẫn đến thất thoát tiền, không trả nợ được cho ngân hàng Điều này hoàn toàn không có trong cho thuê tài chính Bởi vì trong hình thức
Trang 22cấp tín dụng bằng tài sản thực này, việc khách hàng sử dụng tiền vay sai mục đích được giảm thiểu đến mức thấp nhất, do tài sản đã được tổ chức tín dụng mua về theo sự lựa chọn của khách hàng và giao cho khách hàng quyền sử dụng
Chính vì cho vay có độ rủi ro cao nên các ngân hàng thường áp dụng rất nhiều biện pháp đa dạng để tăng thêm độ an toàn cho ngân hàng khi cho vay, chẳng hạn quy định về mức vốn đối ứng của phương án vay, quy định về bảo đảm cho khoản vay, quy định quy trình giải ngân, giám sát khoản vay Các quy định này không nhất thiết phải có trong các hình thức cấp tín dụng khác
- Đối tượng cho vay phong phú Đây là điểm khác biệt với các hình thức cấp tín dụng còn lại Đối tượng cho vay trả lời cho câu hỏi: ngân hàng cho vay cái gì? Sự phong phú đổi tượng cho vay xuất phát từ sự đa dạng về mục đích vay của khách hàng: có thể là vay để đầu tư xây dựng cơ bản, vay mua sắm máy móc thiết bị, vay kinh doanh, vay tiêu dùng, vay để hình thành nguồn vốn cho vay của các định chế tài chính khác Những mục đích vay phong phú có thể dẫn đến những nhu cầu vay hết sức đa dạng về thời hạn, về quy mô nên phạm vi đối tượng cho vay của ngân hàng rất rộng lớn Trái ngược với sự đa dạng trong đối tượng cho vay, đối tượng cấp tín dụng trong chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính đều khá hạn hẹp và thường chỉ giới hạn trong một số phạm vi nhất định (mặc dù đối tượng khách hàng trong các hình thức cấp tín dụng này không kém phần phong phú)
- Kỹ thuật thực hiện cho vay đa dạng Cho vay ngân hàng có rất nhiều cách
thức để chuyển giao tiền cho khách hàng Điều này được quy định trong các phương thức cho vay của ngân hàng Theo đó mỗi phương thức cho vay là một tập hợp các kỹ thuật tác nghiệp cụ thể của ngân hàng khi thực hiện khoản vay, bao gồm kỹ thuật xác định mức cho vay, thời hạn vay, định kỳ hạn nợ, giải ngân thu nợ và xử lý nợ Việc vận dụng phương thức cho vay nào là tuỳ thuộc vào quá trình tìm hiểu của ngân hàng về đặc điểm hoạt động, khả năng tài chính, về rủi ro đặc trưng của người vay để từ đó chọn
Trang 23và áp dụng phương thức cho vay thích hợp, đảm bảo thỏa mãn tốt nhất nhu
cầu của khách hàng và hiệu quả của vốn tín dụng
1.1.1.3 Phân loại
Có nhiều tiêu chí để phân loại cho vay Hiện nay các ngân hàng thương mại thường phân loại theo một số tiêu chí như sau:
- Căn cứ theo thời gian cho vay: Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào
chu kỳ hoạt động kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cho vay và thời hạn hoạt động còn lại của tổ chức tín dụng để thoả thuận về thời hạn cho vay theo các loại sau:
Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm;
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm;
Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: Ngân hàng cung ứng vốn ra thị trường
phải có mục đích rõ ràng hợp pháp và thuộc một trong hai nhóm mục đích sau đây:
Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống: là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó;
Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác (sau đây gọi là hoạt động kinh doanh) là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngoài “Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống”, bao gồm nhu cầu vốn của pháp nhân, cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ
hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân
- Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay, gồm:
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Để thực hiện được nguyên tắc hoàn trả khi cho vay các ngân hàng thường áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền
Trang 24vay Đảm bảo tiền vay là việc bằng cơ sở pháp lý tạo thêm cho ngân hàng một nguồn thu thứ hai độc lập với nguồn thu từ tài sản cho vay Các biện pháp đảm bảo tiền vay thông thường là thế chấp, bảo lãnh, cầm cố… Tài sản đảm bảo có thể là tài sản của người vay (thế chấp) cũng có khi của người thứ ba (thế chấp bằng tài sản của người thứ ba) Khi cho vay bảo đảm bằng tài sản song song với hợp đồng vay tiền ngân hàng thì ngân hàng và khách hàng (hoặc bên thứ ba) ký thêm hợp đồng bảo đảm bằng tài sản Nội dung cốt lõi của hợp đồng bảo đảm bằng tài sản là nếu khách hàng không trả được nợ, ngân hàng sẽ phát mại tài sản của khách hàng hoặc của người thứ ba để lấy tiền trả nợ ngân hàng;
Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: Là loại cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
1.1.1.4 Phương thức cho vay
Theo định nghĩa nêu tại điều 27 thông tư 39/2016/TT-NHNN, phương thức cho vay được tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng áp dụng các phương thức cho vay sau:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện
thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay
- Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện
cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn
- Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách
hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của hai chu kỳ sản xuất liên tiếp
- Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách
hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian
Trang 25nhất định Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần Một năm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại mức dư
nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này
- Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo
sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm
- Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: Tổ chức tín dụng
chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm
- Cho vay quay vòng: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho
vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 (một) tháng, khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba) tháng
- Cho vay tuần hoàn (rollover): Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp
dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện:
Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả
nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ
số dư nợ gốc của khoản vay;
Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân ban đầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh;
Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng;
Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận
Trang 261.1.2 Vai trò hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Đối với ngân hàng
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh mục tiêu đầu tiên của các tổ chức kinh
tế là tối đa hóa lợi nhuận, đó cũng là mục tiêu hàng đầu của ngân hàng Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động chính của ngân hàng, thu nhập từ hoạt động này thường chiếm 70% thu nhập, ở các nước phát triển, hay đến 90% doanh thu của ngân hàng, ở các nước đang phát triển Hiện nay, 80% thu nhập của các Ngân hàng thương mại là từ hoạt động tín dụng, mà hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn Mặt khác, nhờ có hoạt động cho vay, mà các đơn vị kinh tế có thể vay của ngân hàng
để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thu được không những doanh nghiệp đủ tiền trả cho ngân hàng mà còn có tiền gửi vào ngân hàng, nghĩa là làm tăng hoạt động huy động vốn của ngân hàng Ngoài ra khi sản xuất kinh doanh phát triển, xã hội phát triển thì các hoạt động dịch vụ của ngân hàng cũng phát triển
Thông qua hoạt động cho vay ngân hàng thực hiện chức năng là trung gian tín dụng đóng vai trò là “cầu nối” giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo ra lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền được nhận tiền lãi sinh ra từ lượng tiền gửi nhàn rỗi, ngân hàng có nguồn thu nhập và người đi vay có nguồn vốn để sử dụng, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
Đối với nền kinh tế
Ngân hàng cho vay đối các chủ thể trong nền kinh tế sẽ thúc đẩy sản xuất kinh, tạo ra nhiều hàng hóa thỏa mãn các nhu cầu người tiêu dùng Như vậy, hoạt động cho vay của ngân hàng đã góp phần điều hòa cung cầu sản phẩm hàng hoá dịch vụ cho nền kinh tế
Hoạt động cho vay của ngân hàng là công cụ điều hành các chính sách tiền tệ trong nền kinh tế Khối lượng tiền trong lưu thông sẽ tăng lên khi thực hiện hoạt động cho vay và ngược lại sẽ giảm xuống khi thực hiện hoạt động thu nợ, do đó sẽ góp phần điều tiết khối lượng tiền trong toàn bộ nền kinh tế Ngân hàng sử dụng công cụ lãi suất, hạn mức tín dụng để làm thay đổi khối lượng tiền vay, từ đó điều
Trang 27tiết được khối lượng tiền trong nền kinh tế và kiểm soát được lạm phát, bởi vì tín dụng ngân hàng khi điều tiết được khối lượng tiền tức là khống chế được khối lượng tiền cần thiết cho nhu cầu trao đổi và lưu thông hàng hoá, nhờ đó kiểm soát được giá cả Hay nói cách khác, việc đưa tiền vào lưu thông qua tín dụng ngân hàng
là con đường hữu hiệu nhất bởi vì khối lượng tiền này đã được đảm bảo bằng một lượng giá trị vật tư hàng hoá và tránh được lạm phát tiền tệ
Thông qua vốn vay của ngân hàng, các doanh nghiệp dùng vốn này để đầu
tư, tìm kiếm những công nghệ hiện đại, đổi mới dây truyền sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm thoả mãn nhu cầu trong và ngoài nước Như vậy, hoạt động cho vay mở rộng ứng dụng công nghệ mới vào các doanh nghiệp, thông qua đó giúp doanh nghiệp sản xuất ngày càng có hiệu quả, mở rộng sản xuất kinh doanh thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo định hướng của Đảng và Nhà nước
Có thể khái quát qua thực tiễn cho thấy hiệu quả của hoạt động cho vay đã góp phần làm giảm lượng tiền nhàn rỗi và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy mở rộng quan hệ giao lưu quốc tế tác động tích cự đến tăng trưởng kinh tế, góp phần quan trọng thực hiện định hướng phát triển kinh
tế, chống lạm phát tiền tệ
1.2 Hoạt động cho vay tiểu thương tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Tiểu thương
Tiểu thương là những người kinh doanh nhỏ, là người trung gian giữa người
sản xuất và người tiêu dùng (Theo định nghĩa của từ điển Việt Nam)
Theo định nghĩa của Ủy ban phát triển kinh tế của Mỹ (Committee for Economic Development viết tắt là CED) cung cấp những khái niệm khác để định nghĩa tiểu thương Tiểu thương là người có những điều kiện sau:
- Quản trị độc lập hay nói cách khác các quản trị viên cũng là những chủ
nhân
- Chủ nhân hoặc một nhóm nhỏ chủ nhân là những người cung cấp vốn
Ðịa bàn hoạt động có tính cách địa phương
- Tầm cỡ của công ty tương đối nhỏ so với các doanh nghiệp kỹ nghệ
Trang 28- Mức thu nhập có thể thay đổi nhưng phải lớn đủ để trong một vài lĩnh vực
có thể đạt mức ấn định
Theo ông Kiran Babu Kosaraju – Giám đốc CommCredit từ VP Bank: “Tiểu thương là những người kinh doanh nhỏ, vốn không lớn, quay vòng nhanh nhưng thường bị bạn hàng nợ tiền bán hàng Vì vậy, rất nhiều tiểu thương có nhu cầu vay vốn”
Tiểu thương chợ là những cá nhân hoặc một nhóm nhỏ có mức vốn thấp hơn vốn pháp định, hoạt động dưới sự quản lý của cấp quận - huyện và là người trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng, kích thích, đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa Tiểu thương chợ thường sử dụng số lượng nhân công ít hoặc không thuê nhân công (sử dụng lao động sẵn có của gia đình), đồng thời tiểu thương chợ cũng là người chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp, mua bán hàng hóa, sản phẩm của họ
1.2.2 Hoạt động cho vay khách hàng là tiểu thương tại ngân hàng thương mại
Cho vay tiểu thương ở đây thực chất là cho vay hộ kinh doanh cá thể, vì tiểu thương hoạt động chủ yếu dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn về thủ tục đăng ký doanh nghiệp của Luật doanh nghiệp
2014 quy định, Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một
hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh
Tuy nhiên, theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, quy định hộ kinh doanh cá thể không có tư cách pháp nhân nên không đủ tư cách chủ thể vay vốn Tuy nhiên, cá nhân là chủ hộ kinh doanh được vay vốn cho nhu cầu sử dụng vốn của hộ kinh doanh
PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2014) viết rằng cho vay vốn cá nhân sản xuất kinh doanh là sản phẩm tín dụng nhằm hỗ trợ nguồn vốn cho cá nhân, hộ sản xuất
Trang 29kinh doanh có nhu cầu bổ sung vốn lưu động như: mua nhiên/nguyên liệu, hàng hóa
dự trữ, tài trợ các khoản đối tác chậm trả, trả lương nhân công, điện nước,…hoặc bổ sung đầu tư cơ sở sản xuất kinh doanh
- Các hình thức vay vốn: căn cứ vào nhu cầu thực tế của hoạt động sản xuất
kinh doanh, khách hàng có thể lựa chọn một trong các hình thức vay vốn như: Vay từng lần (theo món), vay theo hạn mức tín dụng, vay theo hạn mức thấu chi
- Điều kiện vay vốn:
Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
Cá nhân, đại hiện hộ sản xuất kinh doanh phải có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn, hoặc điểm sản xuất kinh doanh chính của khách hàng cùng tỉnh/thành phố với trụ sở của ngân hàng cho vay;
Phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật;
Khách hàng phải có lịch sử và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành nghề hiện tại;
Khách hàng chưa từng phát sinh nợ xấu tại các tổ chức tín dụng tối thiểu
3 năm
- Thời hạn vay vốn:
Đối với cho vay hạn mức và thấu chi: Thời hạn cho vay tối đa 12 tháng;
Đối với cho vay từng lần: Thời hạn cho vay trên 24 tháng
- Xác định hạn mức tín dụng:
Hồ sơ làm căn cứ tính toán
Phương án/kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính của khách hàng trong năm kế tiếp;
Sổ sách theo dõi, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh;
Bảng kê công nợ, bảng kế thanh toán, bảng kê các khoản thu, các khoản phải trả,…
Các hợp đồng kinh tế (về hàng hóa, cung ứng dịch vụ,…)
Trang 30Hạn mức tín dụng được xác định như sau:
Doanh thu thuần: là tổng doanh thu của khách hàng loại trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu,giảm giá hàng bán) Doanh thu của khách hàng được xác định trên cơ sở các sổ sách, giấy tờ theo dõi và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh do khách hàng cung cấp
Tài sản lưu động dự trữ bình quân: Được tính trên cơ sở nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hóa đang tiêu thụ, thành phẩm hàng hóa tồn kho,…Căn
cứ vào tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh thực tế của khách hàng, cán
bộ ngân hàng cần yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin cần thiết liên quan để tính toán chỉ tiêu này
Khấu hao tài sản: Tham khảo quy định hiện hành về việc xác định khấu hảo tài sản đối với các tài sản tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Phương thức rút vốn: Căn cứ vào các bảng kê rút vốn hoặc các hợp đồng tín
dụng cụ thể, khách hàng có thể được giải ngân một hoặc nhiều lần bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của khách hàng tại ngân hàng hoặc của người thụ hưởng phù hợp với hồ sơ vay vốn
- Phương thức trả nợ:
Trả nợ gốc cố định: Khách hàng thực hiện trả nợ gốc cố định hàng tháng hoặc hàng quý Số tiền gốc phải trả mỗi kỳ được xác định bằng tổng số tiền vay chia cho số kỳ trả nợ, tiền lãi được tính theo dư nợ vay thực tế
Trang 31 Trả góp: Khách hàng trả một số tiền cố định (bao gồm cả gốc và lãi) theo định kỳ hàng tháng Trong đó, tiền lãi được tính theo dư nợ vay thực tế và
số ngày thực tế sử dụng vốn, tiền gốc bằng số tiền trả cố định hàng tháng trừ đi số lãi phải trả trong tháng đó
Ths.Bùi Diệu Anh, TS Hồ Diệu và TS Lê Thị Hiệp Thương (2011) cho rằng cho vay tiểu thương đang là một thị trường tương đối tiềm năng mà các ngân hàng đang hướng tới như: ACB, Sacombank, SCB, Vietinbank,…đã phát triển đáng kể
dư nợ cho vay đối với tiểu thương
Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng là tiểu thương tại ngân hàng thương mại:
- Quy mô khoản vay nhỏ, số lượng khoản vay lớn
- Chi phí cho vay cao
- Hồ sơ giấy tờ khách hàng cung cấp khó kiểm chứng độ chính xác
- Đối tượng: Cá nhân, hộ kinh doanh đang hoạt động kinh doanh tại một địa
điểm nhất định
- Mục đích vay: Dự trữ hàng hóa, sửa chữa/trang trí mặt bằng; chi phí sang
nhượng sạp/quầy hàng, bổ sung thiếu hụt vốn kinh doanh
- Thủ tục:
Đối với cá nhân, hộ kinh doanh tại các chợ/trung tâm thương mại: gồm các giấy tờ như CMND, giấy phép kinh doanh/xác nhận của ban quản lý chợ/trung tâm thương mại, phương án kinh doanh/phương án vay vốn, giấy tờ chứng minh khả thi của phương án, giấy tờ liên quan tới bảo đảm tín dụng
Đối với cá nhân, hộ kinh doanh buôn bán riêng lẻ ngoài các giấy tờ xác nhận nhân thân phải có giấy phép kinh doanh hoặc xác nhận của địa phương nơi kinh doanh nếu không cần cấp phép, phương án kinh doanh/phương án vay vốn, các giấy tờ minh chứng tính khả thi của phương án, giấy tờ liên quan tới bảo đảm tín dụng
- Phương thức cho vay:
Trang 32 Bổ sung vốn lưu động: Cho vay từng lần, cho vay hạn mức;
Thanh toán chi phí mua/thuê địa điểm kinh doanh: Cho vay từng lần
- Thời gian vay:
Đề nghị và khả năng trả nợ của tiểu thương;
Chu kỳ kinh doanh
- Các phương thức cho vay:
Cho vay từng lần ngắn hạn: Thông thường đối tượng cho vay là nhu cầu dự trữ hàng hóa mang tính thời vụ vào các dịp lễ, tết, mùa, vụ Nguồn trả nợ chính gồm doanh thu bán hàng Để xác định khả năng trả nợ ngân hàng xác định nguồn trả lãi là lợi nhuận tích lũy từ kinh doanh, trả nợ gốc có nguồn trả
nợ từ dòng tiền thu được từ bán hàng Giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho người bán Thời gian cho vay theo nhu cầu thực tế của khách hàng nhưng không quá thời gian tối đa mà ngân hàng quy định Kỳ hạn trả nợ phụ thuộc vào thời điểm dòng tiền của khách hàng Khách hàng có thể thu nợ trước hạn hoặc trả nợ khi tới hạn
Cho vay từng lần trung dài hạn: Đáp ứng nhu cầu mua sắm tài sản cố định
hoặc thanh toán chi phí thuê/mua địa điểm kinh doanh Nguồn trả nợ từ lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của khách hàng Gốc lãi được trả định kỳ hàng tháng/hàng quý với cách tính lãi theo dư nợ thực tế Thời gian trả nợ thường dài, từ 1 năm trở lên
Cho vay theo hạn mức: Áp dụng với khách hàng có quy mô kinh doanh vừa, luân chuyển vốn nhanh và có tính ổn định, chủ yếu đáp ứng nhu cầu vốn lưu động Hạn mức cho vay được xác định thông qua nhu cầu vốn dự kiến, vốn
tự có, và các nguồn vốn khác của khách hàng Thời hạn trả nợ được xác định khi nhận nợ nhưng tối đa không quá một năm
1.3 Mở rộng cho vay tiểu thương tại ngân hàng thương mại
1.3.1 Quan điểm về mở rộng cho vay
Trang 33Mở rộng là việc làm cho có phạm vi, quy mô lớn hơn trước Tuy nhiên, tùy theo đối tượng khách nhau trong những lĩnh vực khác nhau thì quan điểm mở rộng
sẽ khác nhau
Đối với ngân hàng, khi nhắc đến mở rộng, người ta nghĩ ngay đến việc làm thế nào để tăng quy mô dư nợ, số lượng khách hàng tức là nói tới sự tăng trưởng theo chiều ngang.Vì vậy, ta có thể hiểu mở rộng cho vay là sự đáp ứng các yêu cầu ngày càng tăng của khách hàng về quy mô cho vay hay nói cách khác đó là việc làm tăng tỷ trọng cho vay trong tài sản có của các NHTM Mở rộng cho vay được xác định trên cơ sở việc thực hiện đa dạng hóa khách hàng, các loại hình dịch vụ ngân hàng, cũng như các đối tượng cho vay
Mặc khác, Mở rộng cho vay đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín dụng Nói đến nâng cao chất lượng tức là tăng chiều sâu, các ngân hàng cần thực hiện thu thập thông tin, thẩm định khách hàng, tìm hiểu kỹ nhu cầu của khách hàng cho vay, giảm thiểu rủi ro, đảm bảo chất lượng tín dụng, nâng cao hiệu quả tăng trưởng dư
nợ
Mở rộng cho vay tiểu thương là việc ngân hàng sử dụng hệ thống các giải pháp, công cụ hỗ trợ nhằm giúp tăng chiều rộng về dư nợ, tăng thu nhập dịch vụ, tăng uy tín, thương hiệu của ngân hàng, đồng thời tăng trưởng theo chiều sâu gia tăng dư nợ đối với các khách hàng đang quan hệ tín dụng, tăng số lượng các dịch vụ
mà các tiểu thương sử dụng kèm theo sản phẩm cho vay, đảm bảo chất lượng tín dụng, hạn rủi ro cho ngân hàng
1.3.2 Ý nghĩa mở rộng cho vay tiểu thương
Đối với ngân hàng
- Mở rộng hoạt động cho vay tiểu thương làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho
ngân hàng, giúp các ngân hàng đánh giá được đối tượng khách hàng, phân khúc khách hàng cần tập trung để hoạt động cho vay đạt hiệu quả hơn
- Giúp ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đáp ứng tốt từng nhu cầu của
khách hàng
Trang 34- Bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng, khi mà ngày nay xu
hướng các ngân hàng sẽ bán sản phẩm theo gói đối với một khách hàng thì việc có thêm nhiều khách hàng sẽ dễ dàng hoạt động bán chéo sản phẩm
- Tăng khả năng cạnh tranh cho ngân hàng, việc mở rộng cho vay làm tăng uy
tín, sức cạnh tranh của ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác khi có lượng khách hàng, quy mô cho vay ngày càng lớn
- Phân tán rủi ro khi đa dạng hóa được danh mục cho vay với tỷ lệ nhất định Đối với tiểu thương
- Có được nguồn vốn với lãi suất hợp lý để phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh
- Nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Bởi khi sử dụng vốn vay phải
trả lãi, tiểu thương sẽ phải có ý thức trong việc tính toán chi phí, doanh thu, giá thành… để có lợi nhuận mang lại đủ để thanh toán cho ngân hàng và bản thân các tiểu thương
- Việc vay vốn ngân hàng có thể giúp quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
của tiểu thương được khoa học và hiệu quả, do tiểu thương sẽ được cán bộ nhân viên ngân hàng hỗ trợ trong quản lý và phát triển kinh doanh
- Giúp tiểu thương tiếp cận được nguồn vốn chính thống, tránh xa nguồn tín
dụng không chính thức lãi suất cao và nhiều rủi ro
Đối với nền kinh tế
- Mở rộng hoạt động cho vay tiểu thương tạo điều kiện cho các tiểu thương
sản xuất kinh doanh có hiệu quả, mang lại thu nhập ổn định, thúc đẩy sử phát triển của xã hội và tăng trưởng GDP
- Phát triển kinh tế địa phương, tăng thu nhập cho người lao động, tạo thêm
việc làm cho người lao động trong địa phương
1.3.3 Các tiêu chí mở rộng cho vay
1.3.3.1 Mở rộng quy mô
- Số lượng khách hàng/ khách hàng mới: Chỉ tiêu phản ánh số lượng khách
hàng/khách hàng mới mà ngân hàng cho vay trong một khoảng thời gian nhất
Trang 35định (Số lượng khách hàng cho vay mới/tháng/quý/năm), cho thấy khả năng thu hút khách hàng qua thời gian và thị phần hiện tại trên thị trường
- Mức tăng dư nợ cho vay: Chỉ tiêu phản ánh lượng vốn vay của khách hàng
tại một thời điểm cụ thể Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện hiệu quả mở rộng cho vay
Mức tăng dư nợ cho vay = Dư nợ kỳ này – Dư nợ kỳ trước
- Tốc độ tăng dư nợ cho vay: Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ phần trăm tăng trưởng dư
nợ cho vay qua các thời điểm nhất định, đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hoạt động cho vay của ngân hàng ngày càng tăng trưởng ổn định, hiệu quả và ngược lại
- Tăng trưởng dư nợ bình quân: Chỉ tiêu phản ánh dư nợ bình quân trong một
khoảng thời gian nhất định, thường là bình quân năm Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, thể hiện hiệu quả, mức độ bền vững của hoạt động cho vay qua các thời kỳ
- Mức dư nợ bình quân trên một khách hàng: Chỉ tiêu phản ánh lượng vốn vay
bình quân trên một khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định Mức tăng dư nợ bình quân trên một khách hàng = Dư nợ bình quân trên một khách hàng kỳ này - Dư nợ bình quân trên một khác hàng kỳ trước
- Tỷ trọng dư nợ cho vay tiểu thương trên tổng dư nợ bán lẻ: Chỉ tiêu phản ánh
tỷ trọng dư nợ cho vay tiểu thương phục vụ sản xuất kinh doanh so với tổng
Trang 36dƣ nợ bán lẻ tại một thời điểm Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện việc mở rộng cho vay đạt hiệu quả, cơ cấu dƣ nợ cho vay cải thiện
- Mở rộng phạm vi: Chỉ tiêu phản ánh số lƣợng khách hàng/đối tƣợng vay vốn
tại một địa điểm cụ thể tăng lên Phán ánh đƣợc thị phần dƣ nợ của ngân hàng trong một phạm vi cụ thể
1.3.3.2 Tăng thu nhập từ hoạt động cho vay
Thu nhập từ lãi vay đang chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu nhập của các ngân hàng, vì vậy việc tăng thu nhập từ hoạt động cho vay rất quan trọng góp phần hoàn thành kế hoạch kinh doanh của các ngân hàng, thu nhập từ hoạt động cho vay ngày càng lớn thể hiện hoạt động cho vay ngày càng đƣợc mở rộng
Thu nhập thuần từ lãi vay = NIM cho vay x Dƣ nợ cho vay bình quân
1.3.3.3 Đa dạng hóa danh mục sản phẩm cho vay
Đa dạng hóa danh mục cho vay là quá trình cung cấp thêm nhiều sản phẩm cho vay đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng, việc có danh mục sản phẩm cho vay thể hiện qua số lƣợng sản phẩm cho vay ngày càng tăng
1.3.3.4 Gia tăng số lƣợng các sản phẩm dịch vụ một khách hàng sử dụng
Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khóc liệt, khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn các sản phẩm dịch vụ khác nhau tại các ngân hàng khác nhau, việc mở rộng cho vay phải đi đôi với việc gia tăng lƣợng khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng nhƣ: Tiền gửi, dịch vụ thanh toán, bảo hiểm, kiều hối, nhằm tạo thêm nguồn thu nhập ngoài lãi cho ngân hàng Việc mở rộng cho vay cũng đƣợc thể hiện quả chỉ tiêu thu phí dịch vụ từ khách hàng vay vốn ngày càng tăng
1.3.3.5 Nâng cao chất lƣợng dịch vụ cho vay
Chất lƣợng dịch vụ cho vay của ngân hàng đƣợc đánh giá tốt khi kết hợp các yếu tố: Tính chuyên nghiệp, thái độ phục vụ vui vẻ, nhiệt tình, nhanh chóng của nhân viên ngân hàng, thủ tục hồ sơ đơn giản, sản phẩm dịch vụ đáp ứng đƣợc nhu
Trang 37cầu của khách hàng, có chính sách chăm sóc, ưu đãi khách hàng hiện hữu Chất lượng dịch vụ và mở rộng cho vay phải luôn đi đôi với nhau, hai yếu tố có tác động qua lại với nhau, khi có chất lượng dịch vụ tốt thì sẽ thúc đẩy việc mở rộng cho vay, ngược lại, việc mở rộng cho vay phải đảm bảo chất lượng dịch vụ để việc mở rộng cho vay bền vững, ngày càng phát triển
1.3.3.6 Kiểm soát rủi ro cho vay
Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ cho vay: Chỉ tiêu phản ánh dư nợ có khả năng mất khả năng hoàn trả so với tổng dư nợ Mở rộng cho vay dẫn đến đến tỷ lệ nợ quá hạn tăng sẽ làm giảm hiệu quả cho vay của ngân hàng
Kiểm soát rủi ro là việc nhận diện và đề ra các biện pháp nhằm hạn chế xuất hiện rủi ro và thiệt hại khi phát sinh, việc kiểm soát rủi ro đảm bảo chất lượng mở rộng cho vay của ngân hàng bền vững và phát triển Việc kiểm soát rủi ro càng chặt chẽ có thể ảnh hưởng gián tiếp đến việc mở rộng cho vay, nếu nhân viên ngân hàng không sàng lọc đối tượng khách hàng phù hợp với khẩu vị rủi ro trong chính sách tín dụng của ngân hàng Kiểm soát rủi ro được thực hiện qua các bước: Kiểm tra trước cho vay, kiểm tra trong cho vay, kiểm tra sau cho vay
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiểu thương
1.4.1 Các yếu tố bên ngoài
1.4.1.1 Môi trường chính trị và xã hội
Sự ổn định về chính trị xã hội sẽ thu hút đầu tư, các cá nhân, doanh nghiệp yên tâm đưa ra quyết định đầu tư do vậy mà nhu cầu vốn cho đầu tư mới đầu tư mở rộng sản xuất gia tăng Nếu môi trường chính trị, xã hội không ổn định sẽ làm các nhà đầu tư rút vốn đầu tư dẫn đến nhu cầu vốn sẽ giảm theo
Ổn định chính trị là tiền đề để ổn định và phát triển kinh tế, giữa ổn định chính trị và ổn định và phát triển kinh tế có mối quan hệ biện chứng với nhau Kinh
tế phát triển ổn định, chính trị và an ninh giữ vững là yếu tố thúc đẩy sản xuất kinh doanh từ đó mà tạo điều kiện mở rộng cho vay
Không chỉ có chính trị trong nước mà tình hình chính trị quốc tế cũng tác động đến mở rộng cho vay Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu, các nền kinh tế của các
Trang 38quốc gia hiện nay đều theo xu hướng phát triển nền kinh tế mở để tranh thủ cơ hội phát triển kinh tế Nền kinh tế mở chịu ảnh hưởng rất lớn của nền kinh tế thế giới Các biến động thị trường thế giới ngay lập tức tác động đến nền kinh tế trong nước,
và thông qua đó tác động đến giá cả và tác động đến sản xuất, từ sản xuất sẽ tác động đến mở rộng cho vay của ngân hàng Nền kinh tế thế giới phát triển ổn định là yếu tố thúc đẩy mở rộng cho vay
1.4.1.2 Môi trường kinh tế vĩ mô
Môi trường kinh tế vĩ mô cũng ảnh hưởng đến mở rộng cho vay Xét về nhiều khía cạnh thì tiên quyết để mở rộng cho vay an toàn và hiệu quả vẫn là phát triển kinh tế, khi kinh tế phát triển nó là yếu tố thúc đẩy mở rộng cho vay và ngược lại, khi kinh tế suy thoái sẽ tác động tiêu cực đến mở rộng cho vay Kinh tế phát triển cũng chịu tác động của hàng loạt các yếu tố khác mà các yếu tố đó không còn chỉ đơn thuần là kinh tế nữa như các vấn đề về xã hội, an ninh, quốc phòng…
Các biến số kinh tế vĩ mô như: chỉ số CPI, các chỉ số thị trường chứng khoán, tăng trưởng kinh tế, cán cân thương mại… là những yếu tố có ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng Có thể ví nền kinh tế như một cơ thể trong đó mỗi biến số vĩ
mô là một cơ quan trong một cơ thể, vì vậy khi có sự thay đổi của biến số này sẽ ảnh hưởng đến biến số khác và ngược lại Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định và phát triển tạo điều kiện cho các các nhà đầu tư tiến hành đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư tăng tạo tiền đề để các ngân hàng thương mại mở rộng cho vay
1.4.1.3 Môi trường pháp lý
Hệ thống pháp luật, nhất là những bộ luật có liên quan đến hoạt động ngân hàng và hoạt động cho vay của ngân hàng có ảnh hưởng không nhỏ đến mở rộng cho vay của ngân hàng thương mại Hệ thống pháp luật đầy đủ, nghiêm minh, ổn định là hành lang an toàn cho các ngân hàng thương mại mở rộng cho vay, đặc biệt
là những luật liên quan đến quyền tài sản, ngược lại hệ thống pháp luật không đầy
đủ, thiếu nghiêm minh tác động tiêu cực tới mở rộng cho vay của các ngân hàng Khi hệ thống pháp luật không đầy đủ sẽ không có cơ sở để xử lý vi phạm trong mối quan hệ với ngân hàng Chấp hành pháp luật không nghiêm tạo kẽ hở để những kẻ
Trang 39lừa đảo chiếm đoạt tài sản của ngân hàng Những hiện tượng đó sẽ tác động tiêu cực đến mở rộng cho vay của ngân hàng
1.4.1.4 Chính sách tín dụng của Ngân hàng Nhà nước
Việc mở rộng hay thu hẹp cho vay đối với từng lĩnh vực được ngân hàng nhà nước điều chỉnh theo từng thời kỳ phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của đất nước và tiềm lực của từng ngân hàng, vì vậy, mở rộng cho vay đối với từng nhóm, từng đối tượng, từng lĩnh vực của ngân hàng phải phù hợp với định hướng phát triển của ngân hàng nhà nước
1.4.1.5 Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn
Mức độ cạnh tranh càng khốc liệt thì khả năng mở rộng cho vay càng khó khăn và ngược lại mức độ cạnh tranh càng thấp thì khả năng mở rộng cho vay càng
dễ
Có nhiều ngân hàng cùng hoạt động trên cùng một địa bàn thì thị trường sẽ
bị phân chia cho các ngân hàng Tỷ lệ phân chia khách hàng giữa các ngân hàng tuỳ thuộc vào năng lực cạnh tranh của từng ngân hàng Năng lực cạnh tranh mạnh sẽ chiếm được nhiều thị trường, năng lực cạnh tranh yếu sẽ bị hạn chế thị trường
1.4.1.6 Tập quán sản xuất kinh doanh, vay vốn của khách hàng
Ở các địa phương khác nhau có tập quán vay vốn và kinh doanh khác nhau
Có nơi mọi nhà mọi người đều có nhu cầu vay vốn để kinh doanh, đối với từng hình thức kinh doanh cũng có nhu cầu vốn khác nhau, ngược lại có nơi người dân có vốn không đầu tư kinh doanh mà chỉ cất trữ Thực tiễn cho thấy ở các thành phố lớn, điểm giao thông thuận lợi, ở các làng nghề…nhu cầu kinh doanh rất lớn vì vậy mà tạo điều kiện mở rộng cho vay đối với các ngân hàng thương mại Ngược lại ở vùng sâu, vùng xa người dân không có tập quán vay vốn để kinh doanh thì ở đó không thể mở rộng được cho vay
1.4.1.7 Đặc điểm của nhóm khách hàng mục tiêu
Đặc điểm riêng biệt của nhóm khách hàng mục tiêu cũng ảnh hưởng đến việc
mở rộng cho vay, các đặc điểm thường được xét đến như:
- Trình độ của khách hàng
Trang 40- Độ tuổi của khách hàng
- Uy tín của khách hàng
- Kinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực của khách hàng
- Niềm tin vào ngân hàng của khách hàng
- Quy mô nhu cầu vốn của khách hàng
- Tài sản đảm bảo của khách hàng
- Khả năng tài chính của khách hàng
1.4.2 Các yếu tố bên trong
1.4.2.1 Năng lực và uy tín của ngân hàng
Năng lực tài chính: Quy mô vốn của ngân hàng quyết định mở rộng cho vay,
chỉ khi có nguồn vốn mới có thể mở rộng được cho vay Vốn tự có của ngân hàng thương mại thể hiện sức mạnh về tài chính của ngân hàng đó, vốn tự có càng cao chứng tỏ ngân hàng đó càng mạnh Để quản lý quy mô hoạt động thì các ngân hàng thương mại chỉ được phép huy động một lượng vốn bằng một tỷ lệ nhất định so với vốn tự có Vì vậy mà vốn tự có lớn sẽ là điều kiện để huy động vốn với quy mô lớn Mặt khác để quản trị rủi ro ngân hàng nhà nước đưa ra các giới hạn như giới hạn cho vay đối với một khách hàng (không quá 15% vốn tự có), tỷ lệ dùng vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn Những yếu tố đó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến
mở rộng cho vay của các ngân hàng thương mại
Trình độ, năng lực nhân sự: Quy mô và chất lượng cán bộ tín dụng của ngân
hàng cũng có tác động đến mở rộng cho vay Muốn mở rộng cho vay phải có nguồn nhân lực tương ứng Nguồn nhân lực không những có đủ về số lượng mà còn phải đáp ứng về chất lượng Nếu chất lượng cán bộ tín dụng không đảm bảo sẽ ảnh hưởng xấu tới chất lượng tín dụng từ đó mà tác động đến mở rộng cho vay Không chỉ nguồn nhân lực trực tiếp mà số lượng cũng như chất lượng hệ thống kiểm soát tín dụng cũng cần phải được bố trí tương ứng để đảm bảo kiểm soát chất lượng tín dụng
Mạng lưới hoạt động: Mạng lưới hoạt động rộng là yếu tố tác động tích cực
đến mở rộng cho vay Mạng lưới rộng sẽ tạo điều kiện mở rộng nguồn huy động