Cụ thể như, đề tài “Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông thôn thành phố Đà Nẵng” của tác giả Đỗ Thị Thùy Trang 2011, Đại học Đ
Trang 1- -
TRẦN THỊ KIM NGÂN
HOẠT ĐỘNG CHO V TI NG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH SÀI GÒN - PHÒNG GIAO DỊCH HÒA
Trang 2- -
TRẦN THỊ KIM NGÂN
HOẠT ĐỘNG CHO V TI NG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH SÀI GÒN - PHÒNG GIAO DỊCH HÒA
Trang 3này tìm hiểu về o t đ n c o v tiêu dùng t i Ngân hàng t ươn m i cổ phần Việt Nam Thịn Vượng - Chi nhánh Sài Gòn - Phòng giao dịc Hò Hưn , từ đó
đư r m t số kiến nghị nhằm mở r ng và nâng cao hiệu quả ho t đ ng cho vay tiêu dùng t i đâ Bằng việc áp dụn các p ươn p áp so sánh, p ân tíc , đề tài nêu và làm rõ được thực tr ng cho vay tiêu dùng t i Phòng giao dịc Hò Hưn Bên c nh
đó, kết quả nghiên cứu chỉ r được ngoài m t số ưu điểm, ho t đ ng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng còn tồn t i m t số h n chế về tìn ìn u đ ng vốn, về quy trình cho vay, về sản phẩm c o v , cũn n ư là các c ín sác về khách hàng, ho t
đ ng Marketing cần khắc phục Từ đó đư r m t số kiến nghị n ư oàn thiện quy trình cho vay, điều chỉnh m t số qu định về sản phẩm cho vay tiêu dùng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển chính sách khách hàng, tăn cường phát triển chiến lược Marketing, góp phần mở r ng và nâng cao hiệu quả ho t đ ng cho vay tiêu dùng t i N ân àn t ươn m i cổ phần Việt Nam Thịn Vượng - Chi nhánh Sài Gòn - Phòng giao dịc Hò Hưn
ABSTRACT
Based on the basic theory and reality for consumer lending, this research topic explores consumer lending activities at Vietnam Prosperity Joint Stock Commercial Bank - Saigon Branch - Hoahung Front office, thereby making some recommendations to expand and improve the efficiency of consumer lending activities here By using comparison and analysis methods, the report aims to understand the lending activities of Vietnam Prosperity Joint Stock Commercial Bank - Saigon Branch - Hoahung Front office towards individuals and households
to propose appropriate measures to help the bank improve its performance The findings reveal that though the bank is well-performed, there are still areas for improvement The recommended areas are: lending procedures, human resources, customer relationship management, and marketing strategy
Trang 4trung thực, tron đó k ôn có các n i dun đã được công bố trước đâ hoặc các n i dun do n ười khác thực hiện ngo i trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầ đủ trong khóa luận
Trang 5được các thầy cô giản viên qu n tâm, iúp đỡ và chỉ d y tận tình Với tri thức và tâm huyết của mình, các thầ cô đã tru ền đ t vốn kiến thức quý báu để em có thể hoàn thành tốt khóa luận này Em xin gửi lời cảm ơn c ân t àn và sự tri ân sâu sắc đến quý Thầy Cô củ k o ài c ín và k o N ân àn , cũn n ư quý ầy Cô
củ trườn , đã cun cấp cho em nền tảng kiến thức vữn c ắc
Em xin trân trọng cảm ơn Cô Lê ị An Qu ên đã tận tìn ướng dẫn và giúp em
bổ sung những khiếm khuyết về kiến thức để em có thể hoàn thiện bài khóa luận Với vốn kiến thức cũn n ư trìn đ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn h n chế nên khóa luận khó tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được ý kiến đón góp củ quý ầy Cô và các anh chị để kiến thức củ em được hoàn thiện ơn Sau cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô k o ài c ín và k o N ân àn , cũn
n ư quý ầy Cô củ trườn Đ i học Ngân àn Hồ C í Min dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý
Trang 6M ỤC LỤC
DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH M ỤC BẢNG v
DANH M ỤC HÌNH vi
PH ẦN MỞ ĐẦU 1
T ỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Lý lu ận chung về cho vay tiêu dùng 6
1.1.1 Khái ni ệm cho vay tiêu dùng 6
1.1.1.1 Tín d ụng ngân hàng 6
1.1.1.2 Khái ni ệm cho vay 6
1.1.1.3 Cho vay tiêu dùng 7
1.1.2 Phân lo ại cho vay tiêu dùng 7
1.1.2.1 Phân lo ại theo thời hạn cho vay 7
1.1.2.2 Phân lo ại theo xuất xứ/ nguồn gốc của khoản vay 8
1.1.2.3 Phân theo tính ch ất đảm bảo/ mức độ tín nhiệm của người vay 8
1.1.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 8
1.1.4 Vai trò c ủa cho vay tiêu dùng 10
1.1.4.1 Đối với kinh tế - xã hội 10
1.1.4.2 Đối với ngân hàng 10
1.1.4.3 Đối với khách hàng 11
1.2 Các y ếu tố mở rộng cho vay tiêu dùng 12
1.2.1 Các y ếu tố từ phía ngân hàng 12
1.2.1.1 M ục tiêu và chiến lược kinh doanh 12
1.2.1.2 V ốn tự có và điều kiện nội lực của ngân hàng 12
1.2.1.3 Chính sách tín d ụng của ngân hàng 13
1.2.1.4 Công tác t ổ chức 13
Trang 71.2.1.5 Ch ất lượng đội ngũ cán bộ của ngân hàng 13
1.2.1.6 Công tác thông tin 14
1.2.2 Các y ếu tố từ phía khách hàng 14
1.2.2.1 Các y ếu tố về nhân thân, nhu cầu vốn của khách hàng, khả năng trả n ợ 14
1.2.2.2 Tài s ản đảm bảo 16
1.2.3 Các y ếu tố bên ngoài 16
1.3 Nh ững rủi ro trong cho vay tiêu dùng 18
1.3.1 Ngu ồn thông tin hạn hẹp, một phía từ khách hàng 18
1.3.2 R ủi ro từ phía khách hàng 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH SÀI GÒN - PHÒNG GIAO D ỊCH HÒA HƯNG 20
2.1 Gi ới thiệu tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Th ịnh Vượng - Chi nhánh Sài Gòn - Phòng giao dịch Hòa Hưng 20
2.1.1 Gi ới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng và những thành tựu đạt được 20
2.1.2 T ầm nhìn, sứ mệnh 22
2.1.3 Giới thiệu đơn vị Phòng giao dịch Hòa Hưng 23
2.1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Phòng giao dịch Hòa Hưng 23
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch Hòa Hưng 24
2.2 Th ực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Th ịnh Vượng - Chi nhánh Sài Gòn - Phòng giao dịch Hòa Hưng 25
2.2.1 Quy trình cho vay tiêu dùng c ủa Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Th ịnh Vượng - Chi nhánh Sài Gòn - Phòng giao dịch Hòa Hưng 25
2.2.2 S ản phẩm, chính sách cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại c ổ phần Việt Nam Thịnh Vượng 32
2.2.2.1 M ột số sản phẩm cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo 32
2.2.2.2 M ột số sản phẩm cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo 34
2.2.3 Th ực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng 39
Trang 82.2.3.1 Tình hình huy động vốn 39
2.2.3.2 Doanh s ố cho vay tiêu dùng 40
2.2.3.3 Dư nợ cho vay tiêu dùng 43
2.3 Nh ững tồn tại và nguyên nhân trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Sài Gòn – Phòng giao d ịch Hòa Hưng: 46
2.3.1 V ề quy trình 46
2.3.2 V ề sản phẩm 47
2.3.3 V ề các nhân tố khác 49
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HO ẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI C Ổ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH SÀI GÒN - PHÒNG GIAO D ỊCH HÒA HƯNG 50
3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng 50
3.2 Các ki ến nghị 51
3.2.1 V ề quy trình 51
3.2.2 V ề sản phẩm cho vay 51
3.2.3 Ki ến nghị khác 52
3.2.3.1 Ki ến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 52
3.2.3.2 Ki ến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng 52
K ẾT LUẬN 54
DANH M ỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN 55
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 56
Trang 9CSR Chuyên viên dịch vụ khách hàng thuộc Phòng dịch vụ khách hàng
được đặt tại Chi nhánh hoặc Phòng giao dịch
DTI Tỷ lệ tổng nghĩa vụ trả nợ/tổng thu nhập dùng để trả nợ của khách
Trang 10DANH M ỤC BẢNG
Bảng 2.1: Biểu lãi suất của VPBank từ năm 2015 đến năm 2017 Trang 40
Bảng 2.2: Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay Trang 42
Bảng 2.3: Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn Trang 43
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay Trang 44
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn Trang 46
Trang 12Xã hội ngày càng tiến bộ hơn, chính vì thế mà nhu cầu của con người cũng ngày một tăng cao hơn Cuộc sống giờ đây không chỉ bó hẹp trong việc “ăn no, mặc ấm”
mà đang dần chuyển sang “ăn ngon, mặc đẹp” Nhu cầu là điều thiết yếu bên trong mỗi con người nên mỗi phần thể cá nhân cũng được xem là một đối tượng quan trọng mà các ngân hàng muốn hướng tới Đó là điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD) nói riêng phát triển Nhận thức được điều này, hiện nay các ngân hàng đang đánh mạnh vào việc khai thác thị trường tiềm năng trong tương lai đó là các khách hàng (KH) cá nhân thay vì chỉ tập trung vào đối tượng KH truyền thống doanh nghiệp Và Ngân hàng thương
mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã đạt được một số thành công trong việc phát triển các sản phẩm CVTD, hoạt động này đã đem lại nguồn thu nhập cao cho VPBank
Tuy CVTD đã có sự tăng trưởng về số lượng cả chất lượng nhưng hoạt động này
của VPBank - CN Sài Gòn - PGD Hòa Hưng chưa phát huy hết khả năng Trong
thời gian tới, Ngân hàng sẽ gặp nhiều thách thức cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước cũng như các ngân hàng nước ngoài khác trên địa bàn Vì vậy, đòi hỏi VPBank - Chi nhánh (CN) Sài Gòn - Phòng giao dịch (PGD) Hòa Hưng phải có một chiến lược mở rộng CVTD hiệu quả Xuất phát từ thực trạng trên, em đã chọn đề tài “HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
Trang 13HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH SÀI GÒN - PHÒNG GIAO DỊCH HÒA HƯNG” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về hoạt động CVTD, đặc điểm, vai trò của CVTD đối với các chủ thể của nền kinh tế Qua đó thấy được tầm quan trọng của hoạt động CVTD ở các Ngân hàng thương mại (NHTM)
Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống hoạt động CVTD của VPBank - CN Sài Gòn - PGD Hòa Hưng, tìm ra hạn chế, tồn tại trong hoạt động CVTD, từ đó đưa ra
kiến nghị nhằm góp phần mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank - CN Sài Gòn - PGD Hòa Hưng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - CN Sài Gòn - PGD Hòa Hưng
Phạm vi nghiên cứu:
• Về nội dung: Nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM
• Về không gian: Tập trung phân tích thực trạng hoạt động CVTD tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - CN Sài Gòn - PGD Hòa Hưng
• Về thời gian: Bài báo cáo nghiên cứu thực trạng hoạt động CVTD tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - CN Sài Gòn - PGD Hòa Hưng giai đoạn 2015 đến 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu được phát triển theo phương thức định tính Áp dụng các phương pháp so sánh, phương pháp phân tích về hoạt động cho vay tiêu dùng
Trang 145 Nguồn số liệu của đề tài
Số liệu được thu thập từ báo cáo Tổng kết Kết quả kinh doanh của VPBank - CN Sài Gòn - PGD Hòa Hưng
Trang 15T ỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đề tài hoạt động cho vay tiêu dùng đã được rất nhiều các tác giả khác nghiên cứu và
xuất bản giáo trình Nội dung những giáo trình này chỉ mang tính chất cơ sở lý luận
về tài chính ngân hàng nói chung và về hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng Ngoài ra, cũng có một số tác giả nghiên cứu về “phát triển cho vay tiêu dùng” ở nhiều góc độ khác nhau thông qua các bài khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ,
Cụ thể như, đề tài “Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng
Nông nghi ệp và Phát triển Nông thôn thành phố Đà Nẵng” của tác giả Đỗ Thị Thùy
Trang (2011), Đại học Đà Nẵng, Luận văn đã phân tích được các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng, từ đó đánh giá, phân tích thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Agribank Đà Nẵng và đưa ra các giải pháp cụ thể: Hoàn thiện chính
sách khách hàng, tăng cường quảng cáo tiếp thị Hay đề tài “Phát triển cho vay tiêu
dùng t ại Vietcombank Quảng Nam” của tác giả Phạm Doãn Quốc (2012), Đại học
Đà Nẵng, tác giả cũng đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng và phát triển cho vay tiêu dùng, phân tích thực trạng, đánh giá kết quả và những hạn
chế của hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Quảng Nam, từ đó đề xuất
một số biện pháp nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tại đơn vị Hay khóa luận tốt nghiệp “Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương
M ại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng VPBank Chi nhánh Sài Gòn - Phòng giao dịch Hòa Hưng giai đoạn 2015-2017” của tác giả Phú Nữ Ngọc Thúy (2018), Đại học
Kinh tế TP HCM, đã cung cấp được một số lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng, nêu lên thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Phòng giao dịch Hòa Hưng cùng
một số kiến nghị để giải quyết hạn chế, nhưng tác giả vẫn chưa cung cấp lý luận quan trọng về các yếu tố mở rộng cho vay tiêu dùng cũng như rủi ro trong cho vay tiêu dùng Bên cạnh đó tác giả Phú Nữ Ngọc Thúy chưa đi sâu phân tích tồn tại của
hoạt động cho vay tiêu dùng về quy trình cho vay, về Quy định sản phẩm cho vay,
về chính sách khách hàng, Marketing để đưa ra những kiến nghị cụ thể nhẳm góp
phần phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị
Trang 16Các tác giả trên đã cho người đọc được các nhìn tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng, phần nào giúp em có thêm định hướng về khóa luận tốt nghiệp của mình
Để góp phần lắp đầy “khoản trống tri thức” về hoạt động cho vay tiêu dùng của các Ngân hàng Thương mại mà các tác giả khác “chưa giải quyết”, em quyết định nghiên cứu đề tài “Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần
Vi ệt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Sài Gòn - Phòng giao dịch Hòa Hưng” trong
khóa luận tốt nghiệp này
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
1.1 Lý lu ận chung về cho vay tiêu dùng
1.1.1 Khái ni ệm cho vay tiêu dùng
1.1.1.1 Tín d ụng ngân hàng
Tín dụng là một quan hệ ra đời gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa trong
nền kinh tế Tín dụng bắt nguốn từ chữ Credit - Credium hay được hiểu đơn giản là
một “quan hệ sử dụng sự tín nhiệm” Có thể xem xét khái niệm tín dụng dưới nhiều góc độ và trong những bối cảnh khác nhau, chẳng hạn:
Trên thị trường tài chính tín dụng được hiểu là sự dịch chuyển quỹ/vốn từ các chủ
thể thặng dư tiết kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm
Theo nguồn gốc lịch sử tín dụng được hiểu là sự chuyển giao một lượng giá trị dưới
dạng hàng hóa để nhận lời cam kết sẽ hoàn trả đủ gốc và lãi trong tương lai
Khái niệm của tín dụng ngân hàng như sau:
“Tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng/ tổ chức tín dụng khác) chuyển giao một tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả
cả gốc và lãi” (Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu và Lê Thị Hiệp Thương, 2011, trang 5,6) Các hình thức tín dụng ngân hàng: Cho vay, chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán, cho thuê tài chính, trong đó, cho vay được xem là hoạt động sinh lời chủ
yếu của các NHTM (Nguyễn Văn Tiến, 2012)
1.1.1.2 Khái ni ệm cho vay
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, trong đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời
Trang 18gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” (Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu và Lê Thị Hiệp Thương, 2011, trang 12)
1.1.1.3 Cho vay tiêu dùng
Các khoản vốn ngân hàng tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm
cá nhân và hộ gia đình được gọi là cho vay tiêu dùng Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp người dân trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ, Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch, cũng có thể được tài trợ bởi CVTD (Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu và Lê Thị Hiệp Thương, 2011, trang 180)
Theo Điều 2, Khoản 4 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành thì: “Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống là
việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là cá nhân để thanh toán chi phí cho các mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó” Các nhu cầu tiêu dùng có thể xác định dưới hình thái hiện vật (vật chất) một cách dễ dàng, như nhu cầu mua nhà ở, phương tiện đi lại hay vật dụng gia đình Nhưng cũng
có những nhu cầu khó có thể xác định cụ thể khi chưa đưa vốn tín dụng vào sử
dụng, như nhu cầu học tập, nhu cầu y tế, du lịch,
Ngày nay hoạt động ngân hàng ngày càng len lỏi vào cuộc sống của từng gia đình thì các sản phẩm tín dụng tiêu dùng được ngân hàng cung cấp thường đáp ứng luôn các nhu cầu bổ sung như tiền mặt, thanh toán, chuyển khoản, làm cho hoạt động CVTD rất phong phú và được các cá nhân và hộ gia đình kỳ vọng
1.1.2 Phân lo ại cho vay tiêu dùng
1.1.2.1 Phân lo ại theo thời hạn cho vay
Khi căn cứ vào thời hạn cho vay thì CVTD được chia thành ba loại: Cho vay ngắn
hạn, cho vay trung hạn, và cho vay dài hạn
• Cho vay ngắn hạn: Là khoản vay có thời hạn đến 12 tháng
• Cho vay trung hạn: Là khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng
Trang 19• Cho vay dài hạn: Là khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng
1.1.2.2 Phân lo ại theo xuất xứ/ nguồn gốc của khoản vay
Có thể chia CVTD thành hai loại: Cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp
• Cho vay trực tiếp: Bao gồm những khoản vay được hình thành trực tiếp trong quan hệ giữa ngân hàng và người vay (ngân hàng trực tiếp phân tích, tìm
hiểu về người vay trước khi chấp nhận cho vay, hai bên sẽ thỏa thuận và ký
hợp đồng tín dụng)
• Cho vay gián tiếp: Bao gồm các khoản vay được ngân hàng thực hiện trên cơ
sở mua lại các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán trên các phiếu bán hàng, thương phiếu, từ người sở hữu chúng
1.1.2.3 Phân theo tính ch ất đảm bảo/ mức độ tín nhiệm của người vay
Căn cứ theo tiêu thức này thì CVTD được phân chia thành hai loại: Cho vay có tài
sản đảm bảo (TSĐB) và cho vay không có tài sản đảm bảo
• Cho vay có đảm bảo: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở của các biện pháp bảo đảm được pháp luật quy định trong bộ luật dân sự, chẳng hạn như thế chấp,
cầm cố, bảo lãnh,
• Cho vay không đảm bảo: Là loại tín dụng chỉ dựa trên chính uy tín của người
nhận tín dụng, hiệu quả kinh tế và khả năng trẻ nợ từ dòng tiền của phương
án, dự án vay, không cần phải có các biện pháp đảm bảo tiền vay đi kèm
1.1.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là một hình thức của tín dụng ngân hàng, vì vậy nó mang đặc điểm chung của tín dụng Đó là tín dụng dựa trên cơ sở niềm tin, tín dụng là việc chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn và tín dụng là sự chuyển nhượng tạm
thời một lượng giá trị trên nguyên tắc phải hoàn trả gốc và lãi Ngoài ra CVTD còn
có bốn đặc điểm riêng sau:
• Nhu cầu CVTD chịu tác động của các yếu tố kinh tế và xã hội Trong những
thời kỳ nền kinh tế khó khăn, nhu cầu CVTD có xu hướng thu hẹp và ngược
Trang 20lại nhu cầu được mở rộng trong những giai đoạn kinh tế phát triển, mức
sống của người dân được nâng cao Bên cạnh đó, các yếu tố kinh tế xã hội cũng ảnh hưởng lớn đến rủi ro trong CVTD
• Quy mô của từng món vay thông thường nhỏ, nhưng số lượng các món vay nhiều, dẫn đến chi phí trên một đồng dư nợ cao so với cho vay kinh doanh
Do vậy ngân hàng thường lựa chọn và áp dụng cách thức tổ chức xét duyệt cho vay tiết kiệm chi phí, đạt hiệu quả cao, đó là:
Ứng dụng rộng rãi phương pháp cho điểm trong phân tích tín dụng
Kết hợp cung cấp sản phẩm ngân hàng trọn gói
• “Thông tin về khách hàng rất quan trọng trong việc đánh giá tư cách, khả năng tài chính nhưng nhiều thông tin mang tính chất riêng tư dẫn tới ngân hàng phải thu thập thông tin gián tiếp và chất lượng các thông tin thường không cao” (Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu và Lê Thị Hiệp Thương, 2011, trang 180) Nguồn thông tin hạn hẹp vì chủ yếu từ một phía KH chủ quan cung
cấp
• Đây là loại hình tín dụng có phương thức cấp tín dụng phong phú, phương pháp thu nợ đa dạng, linh hoạt và là loại tín dụng ứng dụng nhiều nhất các phương pháp tính lãi cơ bản (Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu và Lê Thị Hiệp Thương, 2011) Lãi phải trả ở mỗi kỳ phụ thuộc vào việc áp dụng phương pháp tính lãi, nên số lãi có thể trả khác nhau Trong thực tế, có một số cách tính lãi phổ biến trong CVTD như sau:
Tính lãi theo số dư thực tế đầu kỳ (còn gọi là tính lãi theo số dư nợ
giảm thực tế) Theo cách này số tiền lãi phải trả sẽ giảm dần theo các
kỳ và nhỏ nhất ờ kỳ cuối cùng
Tính lãi theo phương pháp cộng thêm (hay còn gọi là phương pháp
gộp) Theo cách tính này, lãi sẽ được xác định cho cả một hợp đồng
và sau đó phân bổ cho các kỳ hạn Việc phân bổ có thể được phân bổ theo định kỳ gắn liền với các kỳ thanh toán hoặc cũng có thể được
thực hiện theo quý hay theo năm tài chính Tuy nhiên, việc phân bổ
Trang 21lãi cho vay theo năm tài chính thường được các ngân hàng áp dụng nhiều hơn
1.1.4 Vai trò c ủa cho vay tiêu dùng
1.1.4.1 Đối với kinh tế - xã hội
• Cầu nối giữa cung và cầu về vốn trong nền kinh tế: Trong nền kinh tế, luôn
có một số người thừa vốn và một số khác thiếu vốn muốn đi vay Song
những người này rất khó có cơ hội gặp nhau trực tiếp, hoặc có thể gặp thì chi phí rất cao hoặc không kịp thời (Nguyễn Thị Ngọc Thảo, 2015) Với vai trò
là trung gian tài chính giúp luân chuyển vốn từ những người (cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ) có nguồn vốn thặng dư tạm thời đến những người thiếu hụt (có nhu cầu chi tiêu vượt quá thu nhập), các NHTM đứng ra
nhận tiền gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và cho vay lại các đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế
• Thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa, luân chuyển tiền tệ, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông và ổn định giá trị đồng tiền: Thông qua hoạt động tín dụng, khối lượng tiền trong lưu thông sẽ tăng lên khi thực hiện hoạt động cho vay và ngược lại khi thực hiện hoạt động thu nợ, do đó sẽ góp phần điều
tiết khối lượng tiền trong toàn bộ nền kinh tế (Nguyễn Thị Ngọc Thảo, 2015) Ngân hàng sẽ sử dụng công cụ lãi suất, hạn mức tín dụng để làm thay đổi khối lượng tiền vay, từ đó điều tiết được khối lượng tiền trong nền kinh
tế và kiểm soát được lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền
1.1.4.2 Đối với ngân hàng
• Góp phần nâng cao thương hiệu của ngân hàng: Hình ảnh thương hiệu của ngân hàng sẽ phổ biến rộng khắp do đối tượng KH rất rộng khi phát triển cho vay tiêu dùng Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính cá nhân đồng bộ thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo nét khác biệt cho ngân hàng cạnh tranh với đối thủ, góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng
Trang 22• Thúc đẩy các hoạt động khác của ngân hàng: Thông qua việc cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng còn thuận lợi trong việc giới thiệu, bán chéo sản
phẩm dịch vụ ngân hàng như: Thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, tiền gửi tiết kiệm,
bảo hiểm nhân thọ, Từ đó đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro khi Ngân hàng Nhà nước thắt chặt tiền tệ hoặc khi
gặp rủi ro tín dụng (Nguyễn Văn Tiến, 2012)
• Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng: Với nguyên tắc “tránh để tất cả các
trứng vào một rỗ”, các ngân hàng phát triển cho vay khách hàng cá nhân, hộ gia đình bên cạnh cho vay khách hàng doanh nghiệp như một sự phân tán rủi
ro Nếu ngân hàng chỉ tập trung cho khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu
vốn lớn vay, vì lý do nào đó hoạt động kinh doanh của các khách hàng này
gặp khó khăn ảnh hưởng đến khả năng trả nợ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Còn đối với khách hàng vay tiêu dùng thì số lượng lớn và số tiền vay ít, khi có một hoặc một số khách hàng gặp khó khăn, không có khả năng trả nợ thì ít gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.1.4 .3 Đối với khách hàng
• Giải quyết các khó khăn tài chính cho khách hàng
• Khi khách hàng có nhu cầu mua tài sản mới, nhờ có CVTD mà khách hàng
sẽ có ngay tài sản đó để sử dụng thay vì phải tích góp qua nhiều năm để mua được
• Khách hàng cân đối được thu chi cho phù hợp khi phải trả đủ gốc và lãi vay cho ngân hàng theo kỳ
• Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cá nhân đi vay và người thân
của cá nhân đó: Thông qua các khoản cấp tín dụng nhanh chóng và thuận
tiện của ngân hàng, khách hàng hầu như đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu
của cuộc sống như mua nhà, mua ô tô, du lịch, du học,
Trang 231.2 Các y ếu tố mở rộng cho vay tiêu dùng
1.2.1 Các y ếu tố từ phía ngân hàng
1.2.1.1 M ục tiêu và chiến lược kinh doanh
Mục tiêu và chiến lược kinh doanh là yếu tố đầu tiên chi phối hoạt động tín dụng
của ngân hàng bao gồm cả cho vay tiêu dùng (Bùi Diệu Anh và ctg, 2013) Mục tiêu kinh doanh được thể hiện qua những con số về lợi nhuận kỳ vọng, về thị phần, về
mức độ rủi ro có thể chấp nhận Nếu mục tiêu là đích đến, thì chiến lược là cách
thức ngân hàng chọn để đi đến đích đã vạch ra Nên trong hoạt động tín dụng, mục tiêu và chiến lược chi phối rất lớn ngay từ khi ngân hàng thiết kế danh mục tín
dụng Ví dụ như mục tiêu ngân hàng hướng đến là lợi nhuận hoặc mở rộng thị phần, tùy vào quy mô của ngân hàng đó
1.2.1.2 V ốn tự có và điều kiện nội lực của ngân hàng
Trong các yếu tố nội lực ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thì vốn
tự có là yếu tố quan trọng nhất Sự ảnh hưởng của vốn tự có được thể hiện thông qua các khía cạnh sau:
Thứ nhất: Trên khía cạnh pháp lý, vốn tự có là tấm đệm chống đỡ rủi ro cho ngân hàng, bảo vệ cho khách hàng (Bùi Diệu Anh và ctg, 2013) các NHTM phải dựa vào quy định của NHNN về vốn tự có để có thể thiết kế danh mục tín dụng cho phù hợp, đảm bảo yêu cầu
Thứ hai: “Xét ở góc độ kinh tế, vốn tự có biểu hiện cho khả năng, sức mạnh về tài chính của ngân hàng, nó thực sự có ý nghĩa trong môi trường mang nặng màu sắc
cạnh tranh của hệ thống NHTM”(Bùi Diệu Anh và ctg, 2013, trang 114) Khi vốn tự
có lớn thì ngân hàng có thể phiêu lưu mạo hiểm hơn trong hoạt động cấp tín dụng
do khả năng chịu rủi ro cao, nên ngân hàng có thể thiêng về những khu vực/ ngành kinh tế mang lại lợi nhuận cao
Trang 241.2.1.3 Chính sách tín d ụng của ngân hàng
Đây nhà nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô của hoạt động tín dụng nói chung
và cho vay tiêu dùng nói riêng Bởi chính sách tín dụng là chủ trương, đường lối, là căn cứ để chỉ đạo và thực hiện các quyết định cho vay đối với khách hàng (Nguyễn Văn Dờn và ctg, 2012) Ngân hàng cần có chính sách tín dụng đúng đắn để thu hút được nhiều khách hàng và đảm bảo khả năng sinh lợi của hoạt động tín dụng Một chính sách đúng đắn là phải phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh tế xã hội
và mục tiêu của ngân hàng Nó ảnh hưởng đến quy mô của hoạt động tín dụng ở nhiều khía cạnh, song ảnh hưởng trực tiếp là các yếu tố sau:
• Lãi suất cạnh tranh: Đây là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến quyết định vay
vốn của khách hàng Ngân hàng nào có lãi suất cho vay thấp sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn, nhưng ngân hàng không thể nào đơn phương hạ mực lãi suất xuống thấp Việc đưa ra mức lãi suất là bao nhiêu còn phụ thuộc vào quy định chung về mức lãi suất của hệ thống ngân hàng, lãi suất phải trang
trải được chi phí quản lý, trả lãi huy động, bù đắp được rủi ro có thể xảy ra
• Phương thức cho vay: Phương thức cho vay phong phú để đáp ứng được
những nhu cầu đa dạng của khách hàng tại những thời điểm khác nhau à nhân tố quan trọng để mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng
1.2.1.4 Công tác t ổ chức
Một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhân viên, cán bộ cũng như giữa các phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngân hàng trong cùng hệ thống và với các cơ quan khác có liên quan sẽ giúp cho ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất, qua đó đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, nâng cao hiệu
quả tín dụng
1.2.1.5 Ch ất lượng đội ngũ cán bộ của ngân hàng
Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc khách hàng, thu thập hồ sơ, hướng dẫn
thủ tục vay vốn cho khách hàng, xử lý thông tin để quyết định cho vay hay không,
và cũng là người giám sát sau khi cho vay và thu nợ Vì vậy, mỗi cán bộ tín dụng
Trang 25phải có trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ, khả năng phân tích, đánh giá, có trách nhiệm trong công việc trên cơ sở lựa chọn được khách hàng có đủ năng lực pháp lý, tài chính, có tư cách đạo đức tốt, Nhờ vậy hoạt động cho vay sẽ được
thực hiện nhanh chóng, hiệu quả và an toàn hơn Ngoài ra, đội ngũ nhân viên tín
dụng am hiểu nhiều ngành nghề cho phép ngân hàng tham gia đầu tư vào nhiều ngành kinh tế khác nhau, cũng như mở rộng mạng lưới chi nhánh khắp các địa phương cũng có thể thúc đẩy sự đa dạng hóa về khu vực địa lý trên danh mục tín
dụng (Bùi Diệu Anh và ctg, 2013) Nếu một ngân hàng không có đội ngũ cán bộ tín
dụng như trên thì sẽ không đảm bảo được hiệu quả cũng như không mở rộng được
hoạt động tín dụng, từ đó sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng
1.2.1.6 Công tác thông tin
Thông tin đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng Ngân hàng phải phân tích nguồn thông tin thu thập được để đánh giá khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng về việc sử dụng và hoàn trả vốn vay Ngân hàng phải xác định những rủi ro và khả năng kiểm soát được những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có
thể xảy ra Từ đó mới đưa ra quyết định cho vay hay không
1.2.2 Các y ếu tố từ phía khách hàng
Khách hàng là thành phần có vị trí hết sức quan trọng trong sự tồn tại và phát triển
của ngân hàng, vì khách hàng vừa trực tiếp tham gia vào quá trình cung ứng sản
phẩm, vừa trực tiếp sử dụng và hưởng thụ sản phẩm dịch vụ của ngân hàng (Nguyễn Thị Minh Hiền, 2003) Vì vậy yếu tố khách hàng là yếu tố quan trọng nhất, quyết định chất lượng, số lượng sản phẩm dịch vụ và cả kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Một số yếu tố khách hàng có thể kể đến là:
1.2.2.1 Các y ếu tố về nhân thân, nhu cầu vốn của khách hàng, khả năng trả nợ
Năng lực tài chính của khách hàng: là yếu tố đầu tiên cán bộ tín dụng (CBTD) cần quan tâm đến, vì nó tác động trực tiếp đến khả năng trả nợ của KH Ngân hàng cần
Trang 26xem xét kỹ rằng năng lực tài chính của KH có đủ lớn, lành mạnh và ổn định để hoàn thành nghĩa vụ trả nợ hay không
Nhu cầu, thói quen, và đạo đức của khách hàng: Đạo đức của KH thể hiện ở việc khách hàng có thiện chí trả nợ hay không Ngân hàng cần nhìn thấy trước được thiện chí trả nợ đó để giảm thiểu bớt được rủi ro Nếu khách hàng có thiện chí trả nợ
tốt giúp rủi ro tín dụng thấp thì hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ được kích thích
mở rộng, các quy định sẽ không quá khắt khe
Vai trò và địa vị xã hội: Địa vị xã hội tác động rất rõ nét đến nhu cầu tài chính của khách hàng Những người có địa vị xã hội cao thường có thu nhập cao và nhu cầu
của họ về dịch vụ tài chính ngân hàng cũng cao Ví dụ như Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của một doanh nghiệp thường có nhu cầu về các dịch vụ thẻ thanh toán
quốc tế, séc cá nhân trong khi người lao động bình thường lại không có nhiều nhu
cầu về các sản phẩm dịch vụ loại này
Tầng lớp xã hội: Các cá nhân, hộ gia đình thuộc các tầng lớp xã hội khác nhau sẽ có nhu cầu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác nhau Những người thuộc giai tầng xã
hội cao thường có những hành vi tiết kiệm và đầu tư, trong khi những người thuộc giai tầng xã hội thấp lại có ước nguyện tiêu dùng nhiều hơn (Trịnh Quốc Trung, 2011)
“Tuổi tác của một người có ý nghĩa quan trọng đối với việc sử dụng dịch vụ ngân hàng Các nghiên cứu cho thấy những khách hàng trẻ tuổi hơn thường có nhu cầu vay mượn nhiều hơn so với những khách hàng lớn tuổi hơn - có xu hướng gửi tiền nhiều hơn vay tiền” (Trịnh Quốc Trung, 2011)
Tình trạng hôn nhân cũng là nhân tố tác động đến sản phẩm dịch vụ ngân hàng: Các
hộ gia đình sẽ có nhu cầu vay, gửi nhiều hơn độc thân (Nguyễn Thị Minh Hiền, 2003)
Trang 27Đặc điểm nghề nghiệp cũng là nhân tố ảnh hưởng đến các nhu cầu về sản phẩm
dịch vụ tài chính ngân hàng Người kinh doanh sẽ có nhu cầu về sử dụng các sản
phẩm dịch vụ thanh toán nhiều hơn cán bộ công chức Nhà nước (Nguyễn Thị Minh
Hiền, 2003)
1.2.2.2 Tài s ản đảm bảo
Tùy vào chính sách của mỗi ngân hàng về các khoản vay, mà trong đó khoản vay nào yêu cầu có TSĐB, khoản vay nào không yêu cầu phải có TSĐB Ngoài ra, mỗi ngân hàng cũng có những quy định riêng về việc cho vay tối đa bao nhiêu phần trăm trên giá trị tài sản đảm bảo Vì vậy, số tiền cho vay lớn hay nhỏ còn tùy thuộc vào giá trị TSĐB của khách hàng
1.2.3 Các y ếu tố bên ngoài
Đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động: Nơi thành thị đông dân cư, học vấn cao, mức thu nhập khá thì nhu cầu vay của khách hàng sẽ cao hơn những khu vực nông thôn dân cư ít Như vậy, hoạt động cho vay tiêu dùng cũng sẽ được mở rộng hơn ở những khu vực thành thị
Môi trường pháp lý: Hoạt động tín dụng chịu sự chi phối của môi trường pháp lý
với các bộ luật, các quy định của Chính phủ, của NHNN, các bộ, ngành, có liên quan bởi vì nó luôn luôn và bao giờ cũng phải đặt trong khuôn khổ pháp luật của
một quốc gia nhất định (Nguyễn Thị Minh Hiền, 2003) Môi trường pháp lý có thể
hiểu là hệ thống các văn bản pháp lý của các cấp có thẩm quyền Mỗi quốc gia khi thành lập cũng xây dựng cho mình một hệ thống các quy phạm để quản lý phù hợp
với đặc điểm của quốc gia mình Việc xây dựng các văn bản pháp luật chặt chẽ phù
hợp với xu thế của nền kinh tế là rất quan trọng, có ảnh hưởng tới toàn bộ các ngành nghề trong đó có ngành ngân hàng Các văn bản chồng chéo nhau sẽ gây khó khăn cho các ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong làm việc và ký kết hợp đồng với khách hàng Ngược lại, môi trường pháp lý tốt, các thủ tục đơn giản, ngắn gọn và nhanh chóng sẽ tạo điều kiện cho KH trong việc tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng,
từ đó ngân hàng có thể mở rộng cho vay nói chung và CVTD nói riêng
Trang 28Môi trường kinh tế: Ngành ngân hàng cũng như CVTD chịu tác động rất lớn bởi môi trường kinh tế, cụ thể là giai đoạn của nền kinh tế Trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng, thì tỉ lệ thất nghiệp giảm, thu nhập bình quân tăng, sẽ dẫn đến tiêu dùng tăng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động CVTD Và ngược lại, trong giai đoạn kinh tế suy thoái, khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế giảm sẽ tác động tiêu cực đến CVTD Ngoài ra, hoạt động tín dụng có vai trò thúc đẩy kinh tế phát triển, nên
hoạt động tín dụng (bao gồm cả cho CVTD) chịu ảnh hưởng rất lớn bởi môi trường kinh tế địa phương Bởi lẽ danh mục tín dụng của ngân hàng phải hướng tới những ngành kinh tế chủ lực, mũi nhọn, những ngành, lĩnh vực kinh tế được Chính
phủ/chính quyền địa phương ưu tiên phát triển trong từng thời kì nhất định Một danh mục phù hợp với môi trường kinh tế sẽ hạn chế được những rủi ro có thể xảy
ra và tạo điều kiện duy trì lợi nhuận một cách bền vững cho ngân hàng
Môi trường chính trị: Sự ổn định của chính trị là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến việc ra quyết định của nhà đầu tư Chính trị mà ổn định thì các nhà đầu
tư mới yên tâm mở rộng sản xuất đồng nghĩa với việc nhu cầu vốn tăng lên (Nguyễn Thị Ngọc Thảo, 2015) Ngược lại chính trị không ổn định sẽ ảnh hưởng tới
hoạt động sản xuất kinh doanh, vì vậy ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc mở
rộng, nâng cao chất lượng của hoạt động cho vay
Xu thế hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng: Hoạt động ngân hàng nói chung
và hoạt động tín dụng nói riêng (bao gồm cả CVTD) tác động rất lớn bởi xu thế hội
nhập quốc tế Danh mục tín dụng của ngân hàng không chỉ gói gọn trong nước mà
nó còn mở rộng gia các quốc gia khác trên thế giới, vì vậy sự biến động kinh tế thế
giới và khu vực ảnh hưởng rất mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh và cơ cấu danh
mục tín dụng của ngân hàng Hơn nữa, khi hoạt động trong môi trường quốc tế, các ngân hàng phải tuân thủ theo các chuẩn mực, quy ước do các tổ chức quốc tế như
quỹ tiền tệ quốc tế IMF, ngân hàng thế giới, Ủy ban giám sát ngân hàng Basel, ban hành
Trang 291.3 Nh ững rủi ro trong cho vay tiêu dùng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro chủ yếu trong cho vay tiêu dùng Rủi ro tín dụng là không thu hồi hoặc thu hồi không đầy đủ như cam kết Hay “rủi ro tín dụng là loại
rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ” (Hồ Diệu, 2002) Các nguyên nhân dẫn đến ngoài các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh và đạo đức, năng lực của người đi vay, về phía ngân hàng chủ yếu do hai nguyên nhân chính sau:
1.3.1 Ngu ồn thông tin hạn hẹp, một phía từ khách hàng
Khi thẩm định cho vay thì thông tin khách hàng là vô cùng quan trọng để ngân hàng quyết định có cho vay hay không
Đối với khách hàng là tổ chức thì khá thuận lợi để ngân hàng nắm bắt thông tin, vì ngân hàng có thể tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn công khai khác nhau như báo cáo tài chính, thông tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với các đối tác,
Nhưng ngược lại, đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình, ngân hàng khó có thể
nắm đầy đủ và chính xác các thông tin về nhân thân, khả năng trả nợ, mục đích sử
dụng vốn, khiến cho việc thẩm định KH khó chính xác
1.3.2 R ủi ro từ phía khách hàng
Nguồn trả nợ của các khách hàng vay tiêu dùng chủ yếu đến từ các khoản thu nhập thường xuyên, ổn định Do đó nếu KH vay gặp các vấn đề sức khỏe, mất việc hay các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì ngân hàng sẽ không thu được nợ vay
Nhu cầu chi tiêu tăng đột biến so với thời điểm ký hợp đồng như hoàn cảnh gia đình thay đổi, giá sinh hoạt tăng, đầu tư không hiệu quả,
Rủi ro này còn tăng lên đối với cho vay không có TSĐB, bởi ngân hàng cấp tín
dụng cho khách hàng dựa trên uy tín của họ chứ không có biện pháp đảm bảo
Trang 30Trong trường hợp nếu khách hàng có khả năng nhưng lại không có thiện chí trả nợ, khách hàng thay đổi chỗ ở, công việc thì ngân hàng rất khó quản lý dẫn đến ngân hàng rất khó để thu hồi nợ
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH SÀI
GÒN - PHÒNG GIAO DỊCH HÒA HƯNG
2.1 Gi ới thiệu tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Sài Gòn - Phòng giao dịch Hòa Hưng
2.1.1 Gi ới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng và những thành tựu đạt được
Ngày thành lập: 12/8/1993
Tên ngân hàng: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (tiền thân là Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam)
Tên giao dịch: VIETNAM PROSPERITY JOINT STOCK COMMERCIAL BANK Địa chỉ trụ sở chính: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Hội sở phía Nam: Tòa nhà Water Front Tower, số 1A Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 0243.9288869 - Fax: 0243.9288867
Website: www.vpbank.com.vn
Logo:
Vốn điều lệ: 15.706.000.000.000 đồng Việt Nam (tính đến hết năm 2017)
VPBank đang từng bước khẳng định uy tín của một ngân hàng năng động, có năng
Trang 32lực tài chính ổn định và có trách nhiệm với cộng đồng Để đạt được tầm nhìn đầy tham vọng, VPBank đã triển khai chiến lược tăng trưởng quyết liệt trong giai đoạn
2012 - 2017 với sự hỗ trợ của công ty tư vấn hàng đầu thế giới McKinsey Với chiến lược này, VPBank nổ lực tăng trưởng hữu cơ trong các phân khúc khách hàng
mục tiêu, khẩn trương xây dựng các hệ thống nền tảng để phục vụ tăng trưởng, và luôn chủ động theo dõi các cơ hội trên thị trường
Với những nổ lực không ngừng, thương hiệu của VPBank đã trở nên ngày càng
vững mạnh và được khẳng định qua nhiều giải thưởng uy tín Riêng trong năm 2017:
• VPBank góp mặt trong top 100 thương hiệu tuyển dụng hàng đầu châu Á - Asia Best Employer Brand Award 2017
• Nhận được 3 giải thưởng quốc tế danh giá gồm “Ngân hàng dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tốt nhất Việt Nam năm 2017”, “Ngân hàng có dịch vụ
quản lý dòng tiền tốt nhất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2017”, và “sản
phẩm tín dụng tốt nhất của năm (sản phẩm Thuế của CommCredit)” do Tạp chí Asia Banking and Finance trao tặng
• Forbes xếp VPBank đứng thứ 2 trong số NHTMCP về giá trị thương hiệu
• VPBank được Vietnam Report vinh danh nằm trong Top 3 Ngân hàng TMCP và đứng thứ 6 trong Top 10 NHTM Việt Nam uy tín năm 2017
• Moody's Investors Service đã nâng mức xếp hạng tiền gửi dài hạn và xếp hạng nhà phát hành của VPBank từ B3 lên B2
• CommCredit lọt Top 3 Doanh nghiệp Thương mại dịch vụ tiêu biểu Việt Nam 2016 do Bộ Công Thương trao tặng
• Được tạp chí tài chính hàng đầu thế giới Global Brands Magazine (GBM) trao tặng giải thưởng “Thương hiệu Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2017” (Best Banking Brand in Vietnam)
Trang 33• CommCredit nhận giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2016 do Thời báo kinh tế Việt Nam và Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam trao tặng
• VPBank được bình chọn là Nơi làm việc hạnh phúc nhất, TOP 26 Nơi làm việc tốt nhất và TOP 5 Nơi làm việc tốt nhất trong ngành Ngân hàng tại Việt Nam
• Được tạp chí The Asian Banker trao tặng danh hiệu Best Digital Banking Initiative in Vietnam - Giải pháp Ngân hàng số tốt nhất Việt Nam
• Nằm trong Top 10 DN Tư nhân lớn nhất VN năm 2016, đồng thời cũng nằm trong Danh sách Top 50 Doanh nghiệp xuất sắc nhất Việt Nam năm 2016 (Top 50 Vietnam The Best Companies in 2016) do Vietnam Report bình chọn
2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh
Là một trong những ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất tại Việt nam, VPBank đã
có những bước phát triển vững chắc trong suốt lịch sử của ngân hàng Đặc biệt từ năm 2010, VPBank đã tăng trưởng vượt bậc với việc xây dựng và triển khai chiến lược chuyển đổi toàn diện dưới sự hỗ trợ của một trong các công ty tư vấn chiến lược hàng đầu thế giới Theo chiến lược này, VPBank đặt mục tiêu trở thành một trong 5 ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam và một trong 3 ngân hàng TMCP bán
lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm 2018
Tầm nhìn trên được hiện thực hóa bằng một chiến lược gồm 2 gọng kìm chính:
• Tăng trưởng hữu cơ quyết liệt, tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân
và SME, đồng thời khai thác cơ hội trong phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn và tín dụng tiêu dùng
• Xây dựng các hệ thống nền tảng vững chắc về tổ chức, nhân sự, công nghệ, vận hành,
Trang 34Hậu thuẫn cho việc triển khai chiến lược nói trên là văn hóa doanh nghiệp của VPBank, được xây dựng và vun đắp dựa trên 6 giá trị cốt lõi:
ngày càng củng cố với việc gia tăng liên tục số lượng khách hàng mới và nguồn vốn huy động Đặc biệt hơn cả là VPBank đang trở thành một địa chỉ thu hút nhân tài trong ngành tài chính ngân hàng Những yếu tố then chốt này đã, đang, và sẽ trở thành vũ khí chiến lược của VPBank trong hành trình hướng tới mục tiêu trở thành một trong 5 ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam và một trong 3 ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm 2018
VPBank tin tưởng rằng với tầm nhìn và chiến lược trên, ngân hàng sẽ hoàn thành sứ mệnh của mình là mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, quan tâm chú trọng đến quyền lợi người lao động và cổ đông, xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh,
và đóng góp hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng
2.1.3 Giới thiệu đơn vị Phòng giao dịch Hòa Hưng
2.1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Phòng giao dịch Hòa Hưng
Vào ngày 29/11/2006, Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã khai trương và đưa vào hoạt động Phòng giao dịch Hòa Hưng (611 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 15, Quận 10, TP HCM), thuộc Chi nhánh Sài Gòn Ban đầu số lượng nhân viên chỉ có 8, nay đã lên đến con số 14 nhân viên