1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh bình thuận

103 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Luận văn “Hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận” được thực hiện để nghiên cứu lý luận về hoạt động quản l

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

TÓM TẮT

Luận văn “Hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt động của Quỹ

tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận” được thực hiện để nghiên cứu lý

luận về hoạt động quản lý nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Bình Thuận đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn Từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện và các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước của NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Bình Thuận

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là các phương pháp định tính như thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh, sử dụng các kỹ thuật phân tích để xác định nguyên nhân hạn chế và đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Thuận

Về mặt lý luận đã khái quát về hoạt động quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Thuận, trong đó trình bày tổng quan về hoạt động của QTDND, đặc trưng của loại hình QTDND, các sai phạm chủ yếu của QTDND,

về hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt động của QTDND tại NHNN Bình Thuận Về thực trạng, đã đánh giá kết quả hoạt động quản lý nhà nước đối với QTDND, đưa ra hạn chế và nguyên nhân hạn chế của hoạt động quản lý nhà nước đối với QTDND của NHNN Bình Thuận và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước đối với QTDND nói chung cũng như tại NHNN Bình Thuận

Kết quả nghiên cứu của đề tài đã cung cấp thêm một cái nhìn toàn diện hơn

về hiệu quả quản lý nhà nước của NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Bình Thuận đối với hoạt động của QTDND trên địa bàn, giúp cho lãnh đạo Chi nhánh đưa ra các quyết định tối ưu nhằm đảm bảo hiệu quả quản lý đối với hệ thống QTDND

Đề tài chỉ giới hạn trong nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước qua thông qua công tác giám sát và thanh tra tại chỗ, gắn với thực trạng tại NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Bình Thuận Còn nhiều vấn đề về quản lý khác chưa được đề cập đến như công tác quản lý, cấp phép hoạt động của các TCTD, công tác phòng, chống tham nhũng, ngoại hối, giải quyết khiếu nại, tố cáo…, đây là hạn chế để các tác giả sau tiếp tục nghiên cứu, phát triển

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn này “Hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối

với hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận” chưa từng

được trình nộp để lấy học vị Thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực

Không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện, ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

TP Hồ Chí Minh, năm 2018

Lý Văn Hoài Vũ

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học vừa qua tại Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh, được sự dạy bảo tận tình của quý thầy cô, tác giả đã hoàn thành xong Luận văn tốt nghiệp Qua đó đã vận dụng được những kiến thức cơ bản học ở trường vào thực tế nhằm củng cố kiến thức đã học và bổ sung kinh nghiệm quý báo trong thực tiễn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, quý Thầy Cô đã hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kiến thức trong thời gian học tại trường Những kiến thức

đã học là nền tảng cơ bản để tôi hoàn thành luận văn và giúp ích rất nhiều cho công việc của tôi sau này

Tôi xin đặc biệt cảm ơn TS Lê Hùng, Thầy giáo hướng dẫn tôi thực hiện luận văn Thầy đã tận tình truyền đạt những kiến thức có liên quan, giúp tác giả có thể hoàn thành Luận văn này

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Thuận đã tạo điều kiện cho tôi trong thời gian tham gia học Cao học tại trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh và thực hiện đề tài, cảm ơn bạn bè, các đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện

Trang 6

MỤC LỤC

Tóm tắt i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Danh mục từ viết tắt viii

Danh mục bảng ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1 Chương 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1.1 Tổng quan về hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 8

1.1.1 Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân 8

1.1.2 Đặc điểm của Quỹ tín dụng nhân dân 9

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân 11

1.1.4 Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân 12

1.1.5 Các hoạt động chủ yếu của Quỹ tín dụng nhân dân 14

1.2 Hiệu quả quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 16

1.2.1 Khái niệm về quản lý nhà nước 16

1.2.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước 17

1.3 Hiệu quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân 20

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân 27

Kết luận chương 1 30

Trang 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH BÌNH THUẬN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH BÌNH THUẬN

2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội tỉnh bình thuận và hoạt động ngân hàng trên

địa bàn tỉnh 31

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận 32

2.1.3 Khái quát hoạt động hệ thống Ngân hàng tỉnh Bình Thuận 33

2.2 Thực trạng quản lý nhà nước của Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Thuận đối với hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn 34

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 35

2.2.2 Khái quát chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Bình Thuận 37

2.2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của NHNN chi nhánh tỉnh Bình Thuận 37

2.2.2.2 Cơ cấu tổ chức NHNN chi nhánh tỉnh Bình Thuận 39

2.2.3 Thực trạng quản lý hoạt động đối với hệ thống của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 41

2.2.3.1 Về khuôn khổ pháp lý đã được hoàn thiện 41

2.2.3.2 Hệ thống QTDND tiếp tục phát triển, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn và hỗ trợ phát triển nông nghiệp - nông thôn 41

2.2.3.3 Cơ cấu nguồn vốn và dư nợ cho vay ngày càng được cải thiện, hợp lý, chất lượng tín dụng được kiểm soát, hướng tới chủ yếu phục vụ nhu cầu vốn tại địa bàn nông thôn, đảm bảo an toàn trong hoạt động 42

2.2.3.4 Về tuân thủ các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động 44

Trang 8

2.2.3.5 Về tuân thủ các tỷ lệ đảm bảo an toàn 45

2.2.3.6 Vai trò, nhận thức của các Sở, ngành, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và cấp ủy, chính quyền địa phương ngày càng được nâng cao 45

2.2.3.7 Công tác thanh tra, giám sát, nhận diện và xử lý QTDND yếu kém đã đạt được một số kết quả nhất định 45

2.3 Đánh giá kết quả quản lý nhà nước đối với hệ thống QTDND trên địa bàn 46

2.3.1 Mặt được 46

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 57

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 62

2.3.3.1 Nguyên nhân hạn chế từ QTDND 62

2.3.3.2 Nguyên nhân từ quản lý vĩ mô 63

Kết luận chương 2 66

Chương 3 GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN 3.1 Quan điểm củng cố phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân của Ngành và địa phương đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 67

3.1.1 Bối cảnh trong nước 67

3.1.2 Quan điểm phát triển hệ thống QTDND 68

3.2 Mục tiêu phát triển hệ thống QTDND 69

3.2.1 Mục tiêu đến năm 2020 69

3.2.2 Mục tiêu đến năm 2030 70

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước của NHNN đối với hoạt động của QTDND nói chung và trên địa bàn tỉnh Bình Thuận nói riêng 70

Trang 9

3.3.1 Giải pháp đối với QTDND 70

3.3.2 Giải pháp quản lý vĩ mô 72

3.3.2.1 Giải pháp tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách của quản lý của Nhà nước, Chính phủ 72

3.3.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Thuận 72

3.3.3.3 Giải pháp tăng cường vai trò của LMHTX 76

3.3.3.4 Giải pháp đối với cấp ủy, chính quyền địa phương 76

3.3.3.5 Giải pháp khác 76

3.3.4 Khuyến nghị đối với quản lý vĩ mô 77

3.3.4.1 Đối với Chính phủ 78

3.3.4.2 Đối với các Bộ, ngành liên quan 78

3.3.4.3 Đối với cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp 80

Kết luận chương 3 81

Kết luận 82

Tài liệu tham khảo 83

Phụ lục 85

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Cơ quan TTGSNH Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

NHNN chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

chi nhánh tỉnh, thành phố NHNN Bình Thuận/Chi

TTGSNH chi nhánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước

chi nhánh tỉnh, thành phố TTGSNH Bình Thuận Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Thuận

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình tổ chức quản lý bằng công cụ thanh tra, giám sát ngân hàng Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy NHNN chi nhánh Bình Thuận

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn hệ thống QTDND trên địa bàn

Bảng 2.2 Tình hình cho vay thành viên QTDND

Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh của QTDND tỉnh Bình Thuận

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

Hệ thống QTDND thời gian qua đã không ngừng phát triển vững chắc, hiệu quả, phát huy được vai trò tích cực trong việc góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nguồn vốn phục vụ thành viên phát triển sản xuất, nâng cao đời sống và thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn, góp phần tạo công ăn việc làm Kết quả này đã khẳng định chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước về phát triển loại hình tổ chức tín dụng là hợp tác xã

Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận hiện có 50 TCTD, gồm: 22 chi nhánh Ngân hàng thương mại, 01 chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội, 01 chi nhánh Ngân hàng Hợp tác xã, 01 chi nhánh Ngân hàng Phát triển và 25 Quỹ tín dụng nhân dân Trải qua 22 năm hình thành và phát triển, hệ thống QTDND trên địa bàn đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần tích cực trong việc phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nông thôn Hệ thống QTDND trên địa bàn được củng cố đi vào hoạt động ổn định và có bước phát triển mới, hoạt động an toàn, hiệu quả Bản thân đa số các QTDND đã nhận thức đầy đủ hơn về mục đích tương trợ và các nguyên tắc hoạt động của QTDND, những mặt tồn tại trước đây và phát sinh trong hoạt động cơ bản

đã được khắc phục; mô hình, tổ chức bộ máy QTDND được kiện toàn theo hướng gọn nhẹ, tăng cường tính liên kết hệ thống; công tác quản trị điều hành của quỹ đã dần đi vào nề nếp, trình độ cán bộ quỹ được nâng lên một bước; cơ sở vật chất, phương tiện làm việc từng bước được hiện đại; quy mô, mạng lưới và địa bàn hoạt động ngày càng mở rộng, chất lượng tín dụng được nâng cao… Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số QTDND hoạt động chưa đúng mục tiêu, chất lượng hiệu quả hoạt động thấp, tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro đạo đức, làm mất an toàn cho hoạt động của hệ thống

Qua kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát cũng như qua thanh tra hoạt động hàng năm của các QTDND trên địa bàn, nhận thấy hoạt động của các QTDND trên địa bàn chưa cao, thậm chí có một số QTDND vi phạm pháp luật phải tiến hành xử

Trang 13

lý hành chính và thậm chí là xử lý hình sự Một phần là do công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của QTDND trên địa bàn chưa thật sự hiệu quả Đề tài này

sẽ phân tích thực trạng hoạt động của hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống QTDND Qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động của QTDND

Từ kinh nghiệm thực tiễn công tác tại Thanh tra, giám sát Ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Bình Thuận, cùng với việc vận dụng

những kiến thức, lý luận đã được học tập tại trường, tác giả lựa chọn đề tài: “Hiệu

quả hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận” để nghiên cứu, với mong muốn phản ánh đúng thực

trạng công tác quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh

Bình Thuận đối với hệ thống QTDND trên địa bàn, đề xuất một số giải pháp, kiến

nghị thiết thực nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, góp phần đưa các QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Thuận hoạt động ngày càng an toàn và hiệu quả

1 Mục tiêu của đề tài

* Mục tiêu tổng quát: kết hợp giữa cơ sở lý luận quản lý Nhà nước với thực

tiễn quản lý của NHNN và hoạt động của hệ thống QTDND, qua đó đánh giá hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hoạt động của các QTDND, đưa ra các giải pháp

và khuyến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đối với các QTDND, giúp các QTDND trên địa bàn hoạt động an toàn, bền vững, hiệu quả, đúng tôn chỉ

đề ra

* Mục tiêu cụ thể:

- Tổng quan về hoạt động của QTDND

- Quản lý nhà nước đối với hoạt động của QTDND

- Phân tích, đánh giá về thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Trang 14

- Đưa ra được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động QTDND phù hợp với thực trạng hoạt động và điều kiện phát triển của tỉnh Bình Thuận

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Hiệu quả quản lý nhà nước là gì? Hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động của QTDND là gì? Tại sao phải thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động của QTDND?

- Việc thực hiện quản lý Nhà nước đối với hoạt động của QTDND trên địa bản tỉnh Bình Thuận của NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Bình Thuận như thế nào? còn hạn chế gì? Nguyên nhân của hạn chế

- Cần làm gì để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của NHNN Bình Thuận đối với các QTDND

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hiệu quả quản lý nhà nước của NHNN đối với QTDND tại tỉnh Bình Thuận

* Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động quản lý nhà nước của NHNN Bình Thuận đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2013 -2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện luận văn này, tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:

Trang 15

hướng đối với quá trình kinh doanh của các QTDND…

- Phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động của QTDND như: công tác huy động vốn và sử dụng vốn; công tác quản trị - điều hành; các chỉ tiêu kinh doanh

và kết quả kinh doanh… dựa trên các số liệu thu thập được

- Từ kết quả phân tích các nội dung trong hoạt động quản lý của NHNN và tình hình hoạt động kinh doanh của các QTDND trên địa bàn, đối chiếu với các quy định của pháp luật và các tiêu chuẩn đã được xác định đưa ra những nhận xét, đánh giá, kết luận về hiệu quả hoạt động quản lý của NHNN đối với các QTDND tại tỉnh Bình Thuận Đó là những kết quả đạt được và các mặt hạn chế, chỉ ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó làm ảnh hưởng xấu đến hiệu quả, hiệu lực quản lý của NHNN tiếp đó đề xuất các định hướng, giải pháp và kiến nghị các biện pháp phù hợp với tình hình thực tiễn để nâng cao hiệu quả quản lý của NHNN đối với hoạt động của các QTDND tại tỉnh Bình Thuận

Phương pháp thống kê mô tả: là các phương pháp liên quan đến việc thu

thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu Trong luận văn, phương pháp này được sử dụng để thu thập, trình bày số liệu dưới dạng bảng

Phương pháp so sánh: được sử dụng để xác định xu hướng, mức độ biến

động của các chỉ tiêu phân tích Để tiến hành được cần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để so sánh

5 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ đó có đề xuất giải pháp tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh và có kiến nghị đối với Chính phủ; Ngân hàng Nhà nước và chính quyền địa phương nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống QTDND

6 Đóng góp của đề tài

Trang 16

Đề tài đã làm rõ thực trạng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước đối với QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ đó có đề xuất giải pháp tăng cường quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh và có kiến nghị đối với Chính phủ; Ngân hàng Nhà nước và chính quyền địa phương nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý đối với các Quỹ

Điểm nổi bật là tập trung phân tích, đánh giá một cách toàn diện thực trạng hoạt động quản lý nhà nước tại NHNN Bình Thuận, kết quả đạt được trong giai đoạn 2013 - 2017 nhằm duy trì an toàn, ổn định của các QTDND trên địa bàn; đồng thời, phân tích, đánh giá mặt hạn chế, xác định nguyên nhân Từ đó đề ra các giải

pháp, kiến nghị thiết thực nhằm góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà

nước

7 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Hiện nay, tại Việt Nam có nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu về hoạt động quản lý nhà nước của NHNN đối với hoạt động của QTDND Các tác giả đã xem xét và đánh giá mô hình dưới những góc độ quản lý và phạm vi khác nhau Dưới đây, xin được nêu ra một số bài báo, bài tạp chí, đề tài nghiên cứu như sau:

Tác giả Phạm Thị Phương Hiền với đề tài luận văn Thạc sỹ “Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam” (2011) đã đưa ra các

lý luận chung về quản lý Nhà nước đối với hệ thống QTDND; phân tích kết quả đạt được và những mặt hạn chế của quản lý Nhà nước đối với QTDND ở Việt Nam; trên cơ sở đó đưa ra các các giải pháp vi mô và vĩ mô để hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với hệ thống QTDND và có các kiến nghị đối với Chính phủ, các cơ quan, chính quyền địa phương

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Vũ Như Quỳnh với đề tài “Quản lý Nhà nước đối với hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” (2013) Tác giả đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về quản lý Nhà nước đối với hệ thống QTDND, nêu ra cơ sở lý luận và pháp luật về quản lý Nhà nước đối với hệ thống QTDND; nghiên cứu thực trạng quản lý Nhà nước đối với hệ thống QTDND trên

Trang 17

địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đưa ra các hạn chế trong công tác quản lý Nhà nước đối với hệ thống QTDND trên địa bàn Qua kết quả nghiên cứu đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước

Ngô Đức Duy (2016), nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện hệ thống QTDND Tác giả đã đưa ra được 07 khó khăn, thách thức là vốn điều lệ của các QTDND thấp nên mức huy động vốn và cho vay bị hạn chế; thị trường tín dụng ở nông thôn đang có nguy cơ bị bỏ trống; trình độ vận hành và quản lý công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ tại các QTDND chưa đáp ứng yêu cầu; quy mô hoạt động nhỏ, năng lực tài chính hạn chế trong khi nhu cầu vốn trung và dài hạn ở khu vực nông nghiệp, nông thôn ngày càng lớn;việc thu hút, đào tạo nâng cao trình độ

và giữ chân đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, nhân viên có trình độ nghiệp vụ làm việc tại QTDND còn gặp rất nhiều khó khăn; bộ máy kiểm soát nội bộ của QTDND hoạt động chưa hiệu quả

Bên cạnh đó, có nhiều bài báo, công trình nghiên cứu khoa học đã đề cập đến hoạt động của QTDND nhìn trên nhiều góc độ chủ thể quản lý khác nhau được đăng trên các tạp chí chuyên ngành như:

Quản lý nhà nước đối với hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trong năm 2005 và định hướng năm 2006 (Trần Quang Khánh, Tạp chí ngân hàng,

số 03/2006); “Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân qua hơn 2 năm củng cố, chấn chỉnh theo Chỉ thị 57 của Bộ Chính trị” (Nguyễn Đình Lưu, Tạp chí ngân hàng, số 1+2/2003); Tăng cường giám sát đối với Quỹ tín dụng nhân dân (Phương Đông, báo Nhân dân)…

Những nghiên cứu của các tác giả trên tập trung vào đánh giá thực trạng công tác giám sát quản lý nhà nước tại của NHNN Việt Nam nói chung, có luận văn nghiên cứu khía cạnh của luật học nhiều hơn, đưa ra các giải pháp mang tính hệ thống, chưa có đề tài nghiên cứu gắn với thực trạng hoạt động giám sát ngân hàng tại NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Bình Thuận Trong luận văn này, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu hoạt động hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước của NHNN Việt

Trang 18

Nam chi nhánh tỉnh Bình Thuận đối với QTDND trên địa bàn Từ đó chỉ ra những mặt đạt được, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

đó Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước tại NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Bình Thuận

8 Bố cục dự kiến của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và các danh mục bảng biểu, phụ lục kèm theo, kết cấu Luận văn gồm 3 phần chính như sau:

Phần 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

Phần 2: Thực trạng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Thuận đối với hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn

Phần 3: Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Thuận đối với hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn

Trang 19

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA

QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.1 Tổng quan về hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

1.1.1 Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân là một hình thức hợp tác xã tài chính dựa nhiều vào liên kết xã hội và mối quan hệ giữa các thành viên Các quỹ tín dụng nhân dân có sứ mệnh xã hội là phục vụ những người dễ bị tổn thương, nhưng chúng cũng đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng, xã hội, và nền kinh tế Mặc dù cũng giống như các ngân hàng hợp tác xã ở nhiều mặt, nhưng quỹ tín dụng đưa ra nhiều hình thức cung ứng tài chính riêng biệt được chứng minh là thành công ở nhiều quốc gia Quỹ tín dụng có lịch sử hình thành và phát triển từ rất sớm (Đức, Anh, Pháp… vào nửa cuối thế kỷ 19, Canada và Hoa Kỳ vào đầu thế kỷ 20) Theo số liệu thống kê đến năm

2011 của Hội đồng Quỹ tín dụng Thế giới đã có sự tham gia của 196 triệu thành viên/51.000 Quỹ tín dụng của trên 100 nước tham gia và quản lý khối tài sản giá trị hơn 1,5 nghìn tỷ đô la Mỹ

Quá trình hình thành và phát triển mô hình QTDND luôn gắn liền với lịch sử phong trào HTX nói chung và Hợp tác xã tín dụng (HTXTD) nói riêng Cho đến nay các HTXTD hầu như đã hiện diện ở tất cả các nước với nhiều loại hình và tên gọi khác nhau như: HTXTD, Quỹ tín dụng và tiết kiệm, QTDND, NH, HTX, trong đó mô hình QTDND phát triển khá thành công ở các nước: Pháp, Đức, Nga, Canada, Malaysia, Indonexia, Thái Lan…

Ở Việt Nam, sau hơn 20 năm ra đời và phát triển, mô hình QTDND đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Thời kỳ thí điểm thành lập mô hình QTDND được

tổ chức theo 03 cấp, bao gồm QTDND cơ sở, QTDND khu vực và QTDND Trung ương

Trang 20

Theo Luật Các TCTD số 47/2010/QH12 thì “TCTD là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng TCTD bao gồm ngân hàng, TCTD phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và QTDND”; hoặc “QTDND là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức HTX để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật Hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống” [Điều 4] Theo Nghị định 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của QTDND thì “QTDND là loại hình TCTD hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện

có hiệu quả các hoạt động SXKD, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động QTDND phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển” [6–Tr.1] Theo Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015 thì “Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống”

Mặc dù có nhiều cách tiếp cận, tên gọi khác nhau, song đều có sự thống nhất

về khái niệm QTDND với nội dung: QTDND là loại hình ngân hàng hợp tác do các thành viên tự nguyện góp vốn thành lập, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống chủ yếu trong khu vực nông nghiệp và nông thôn

1.1.2 Đặc điểm của Quỹ tín dụng nhân dân

Dựa vào khái niệm và các quy định cụ thể của pháp luật thì QTDND có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, về mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của QTDND

Trang 21

QTDND là một TCTD theo mô hình hợp tác xã, thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống Nguyên tắc hoạt động của QTDND dựa trên tính tự nguyện tham gia của thành viên góp vốn, quá trình quản lý dân chủ và bình đẳng thông qua Đại hội thành lập hoặc Đại hội thành viên hằng năm; tự chủ nguồn vốn,

tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh mang lại cùng lợi ích cho các thành viên

và sự phát triển của QTDND; phát huy nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng dựa trên sức mạnh tập thể của các thành viên, nguồn vốn nội lực với mong muốn duy trì và ngày càng phát triển thông qua việc đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên/khách hàng Theo đó:

Mỗi QTDND có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh độc lập, có vốn điều lệ và cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán, kiểm soát nội bộ riêng lẻ Trong toàn hệ thống các QTDND được Ngân hàng HTX liên kết với nhau, bảo đảm an toàn hệ thống thông qua quá trình hỗ trợ tài chính, giám sát hoạt động, điều hòa vốn và thực hiện các hoạt động ngân hàng

Thành viên QTDND vừa là người góp vốn, đồng thời là người vay vốn, hoặc gửi tiền, sử dụng các dịch vụ ngân hàng mà QTDND đó được phép cung cấp và được hưởng lợi tức tương đương với tỷ lệ số vốn đã góp Các QTDND phải tổ chức Đại hội thành viên một năm một lần, qua đó các thành viên tham gia Đại hội được thảo luận và quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của QTDND như: nhân sự bộ máy quản trị, điều hành, phương hướng hoạt động, tăng giảm vốn điều lệ, danh sách thành viên kết nạp mới, sửa đổi bổ sung Điều lệ, phương án tiền lương… và thực hiện biểu quyết thông qua các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh cho năm tiếp theo

Thứ hai, về phạm vi hoạt động và quy mô hoạt động

Phạm vi hoạt động của một QTDND là địa bàn một xã, một phường, một thị trấn hoặc có thể được hoạt động liên xã trong cùng một tỉnh khi đáp ứng đủ các điều kiện do Ngân hàng Nhà nước quy định Địa bàn nhỏ, hẹp chính là thế mạnh của

Trang 22

QTDND trong quá trình hoạt động kinh doanh do có thể nắm bắt nhu cầu vay vốn

và khả năng tài chính của khách hàng, thành viên vay vốn, thuận tiện trong quá trình giám sát nguồn vốn cho vay và tăng cường lợi thế khả năng huy động vốn

Tuy nhiên, địa bàn hoạt động không lớn nên quy mô hoạt động, năng lực tài chính của các QTDND thường nhỏ bé, trình độ quản lý, năng lực nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, nhân viên làm việc tại QTDND đa phần còn nhiều hạn chế, yếu kém

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của QTDND

Tổ chức bộ máy QTDND bao gồm thành viên, Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Bộ máy điều hành, trong đó:

- Thành viên của QTDND là chủ sở hữu, đồng thời là khách hàng của QTDND, thành viên có vị trí vai trò quan trọng trong sự tồn tại phát triển của QTDND, không có thành viên thì không có QTDND Tùy theo điều kiện cụ thể của từng QTDND và pháp luật quy định, Điều lệ QTDND quy định cụ thể về thành viên, mức vốn góp tối thiểu của thành viên

- Đại hội thành viên là cơ quan quyền lực cao nhất của QTDND, có quyền quyết định những vấn đề lớn, quan trọng liên quan tới các lĩnh vực then chốt của QTDND như: thông qua Điều lệ hoạt động QTDND; tăng, giảm vốn điều lệ, mức góp vốn của thành viên; bầu, miễn nhiệm các thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Chủ tịch HĐQT, Trưởng Ban kiểm soát; quyết định việc chia tách, sáp nhập, mua lại, giải thể QTDND… Việc xem xét quyết định của Đại hội thành viên được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, dân chủ, quyết định theo đa số

- HĐQT do Đại hội thành viên trực tiếp bầu ra để thay mặt thành viên quản trị QTDND, thành viên HĐQT phải là thành viên của QTDND HĐQT chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đại hội thành viên và trước pháp luật Chủ tịch HĐQT là người đại diện cho QTDND trước pháp luật, là người lập chương trình, kế hoạch hành động của HĐQT, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của HĐQT, phân công và theo dõi các thành viên HĐQT thực hiện nghị quyết Đại hội thành

Trang 23

viên và quyết định của HĐQT, kiểm tra, đánh giá công việc điều hành QTDND của Ban điều hành QTDND

- Ban kiểm soát do Đại hội thành viên bầu trực tiếp nhằm thay mặt các thành viên kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của QTDND Thành viên của Ban kiểm soát phải là thành viên của QTDND và không được là thành viên của HĐQT hoặc nhân viên của QTDND để tránh xung đột về quyền lợi, không đảm bảo việc kiểm tra giám sát một cách khách quan Nội dung kiểm tra, giám sát tập trung vào việc: chấp hành Điều lệ QTDND, Nghị quyết Đại hội thành viên; giám sát hoạt động của HĐQT, Ban điều hành QTDND; giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ được quy định theo Pháp luật, đặc biệt là việc hoàn thành nhiệm vụ tương trợ thành viên

- Bộ máy điều hành gồm có Giám đốc, Phó Giám đốc; giúp việc cho Bộ máy điều hành còn có Kế toán trưởng, nhân viên nghiệp vụ trong các lĩnh vực kế toán, tín dụng, ngân quỹ và các nhân viên khác Giám đốc QTDND do HĐQT bổ nhiệm, là người điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm trước HĐQT điều hành các công việc hàng ngày của QTDND theo nhiệm vụ quyền hạn được giao

Do tính chất đặc thù trong hoạt động, để đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả, pháp luật mỗi nước thường quy định điều kiện tối thiểu có liên quan để thành lập QTDND, trong đó có các quy định về thành viên, điều kiện tiêu chuẩn trình độ, năng lực và những hạn chế hoạt động đối với các chức danh chủ chốt trong cơ cấu

tổ chức bộ máy QTDND

1.1.4 Vai trò của QTDND

QTDND có vai trò quan trọng trong nền kinh tế:

Thứ nhất, thực hiện chu chuyển nguồn lực tài chính từ nơi thừa đến nơi

thiếu, từ tiết kiệm sang đầu tư, thúc đẩy kinh tế phát triển, nhất là khu vực nông nghiệp, nông thôn Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, QTDND có thể tập trung được các nguồn vốn tiền tệ tản mát, từ các nguồn tiết kiệm, nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các thành viên và tổ chức cá nhân khác trên địa bàn hoạt động để hình

Trang 24

thành quỹ đầu tư, cho vay Và thông qua nghiệp vụ đầu tư, cho vay, Quỹ có thể lựa chọn, chuyển tải vốn đến thành viên biết cách sử dụng nó một cách hiệu quả nhất,

để từ đó bù đắp được chi phí huy động và tạo ra lợi nhuận với mức độ rủi ro thấp

Thứ hai, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế thành viên; tăng cường tính liên kết cộng đồng dân cư, xoá đói giảm nghèo và hạn chế cho vay nặng lãi Thành viên QTDND là những người SXKD nhỏ, người có món tiết kiệm không lớn hoặc có nhu cầu vay món nhỏ sẽ khó khăn tiếp cận thị trường tài chính để hưởng lợi do không đủ điều kiện hoặc bị chi phối bởi chi phí giao dịch cao Thông qua tổ chức của mình là QTDND, thành viên có điều kiện sử dụng nguồn tiền của mình để hưởng lợi từ lãi tiền gửi này với chi phí thấp hơn thay vì để tiền tại chỗ không sinh lời hoặc mang đi xa hơn để gửi TCTD khác với chi phí giao dịch cao hơn Ở góc độ người vay, thành viên QTDND có điều kiện tiết kiệm về chi phí giao dịch trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng để SXKD hoặc tận dụng nguồn lực sẵn có của mình để phát triển mở mang ngành nghề mới

Với tư cách là một chủ thể trên thị trường, sự hình thành và phát triển hệ thống QTDND giúp cho thị trường tiền tệ trên địa bàn nông thôn phát triển hơn, đa dạng hơn trong việc cung cấp các dịch vụ NH Theo đó, thị trường tín dụng không chính thức bị thu hẹp hoặc bị chi phối giá cả, mặt bằng lãi suất của QTDND mà ở

đó người dân có lợi hơn

Thứ ba, thông qua việc đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời, việc cung cấp dịch vụ thanh toán, chuyển tiền gắn với việc ứng dụng ngày càng rộng rãi công nghệ thông tin, các QTDND có vai trò quan trọng trong quá trình lưu thông hàng hóa, mở mang thị trường cho các thành viên và người dân trên địa bàn hoạt động của Quỹ

Thứ tư, là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới, xóa đói giảm nghèo: với tư cách là một loại hình NH trong hệ thống NHTM, thông qua nghiệp vụ huy động vốn, cho vay và thanh toán, các QTDND là tác nhân trong việc mở rộng hoặc thu hẹp khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông của NHNN Mặt khác, thông qua mạng lưới tổ chức rộng khắp và

Trang 25

tính chuyên nghiệp trong việc cấp tín dụng, QTDND cũng là một kênh để Nhà nước hoặc các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước ủy thác hoặc tài trợ vốn, hỗ trợ khu vực nông nghiệp nông thôn phát triển Ở Việt Nam, việc xây dựng, phát triển QTDND cũng có vai trò quan trọng trong việc tạo ra nền tảng kinh tế vững mạnh của Việt Nam cũng như trong việc xây dựng nông thôn mới

1.1.5 Các hoạt động chủ yếu của Quỹ tín dụng nhân dân

Đến thời điểm hiện nay, thực hiện Luật Các TCTD, các QTDND đã có khá nhiều các hoạt động nghiệp vụ trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, ngân hàng Cụ thể các hoạt động nghiệp vụ này được quy định tại Điều 118, Luật các TCTD năm

2010, bao gồm:

- Huy động góp vốn điều lệ: để thành lập QTDND, các thành viên QTDND phải tham gia góp vốn, đảm bảo tổng mức vốn góp phải cao hơn hoặc bằng vốn pháp định Tùy theo khả năng, từng thành viên mà có mức vốn góp ban đầu khác nhau nhưng không được thấp hơn mức vốn tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa do Điều lệ QTDND quy định phù hợp với quy định của pháp luật Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu phát triển Quỹ và tăng cường ý thức, trách nhiệm thành viên trong việc xây dựng Quỹ, ngoài vốn góp ban đầu, hàng năm các thành viên bổ sung mức vốn góp nhất định theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-NHNN

- Huy động vốn của thành viên và các cá nhân khác dưới hình thức nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm Cũng giống như các NHTM, điểm khác biệt cơ bản so với các loại hình doanh nghiệp khác là nguồn vốn hoạt động của QTDND dựa vào nguồn huy động tiền gửi của khách hàng là chủ yếu, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ Để huy động được nguồn tiền nhàn rỗi, nhất là nguồn vốn của thành viên với cơ cấu kỳ hạn hợp lý trong môi trường cạnh tranh, bên cạnh việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động, tạo điều kiện thuận lợi trong giao dịch, sử dụng công cụ lãi suất linh hoạt, các QTDND cũng phải sử dụng các hình thức huy động khác nhau để đáp ứng nhu cầu của người gửi tiền như: (i) huy động tiền gửi không kỳ hạn; (ii) huy động tiền

Trang 26

gửi có kỳ hạn; (iii) huy động tiền gửi tiết kiệm của dân cư: đây là nguồn thường chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động huy động vốn của QTDND; (iv) Huy động vốn dưới hình thức vay vốn từ tổ chức liên kết của mình để mở rộng tín dụng, đáp ứng nhu cầu vốn của thành viên hoặc khi gặp khó khăn về an toàn chi trả, trong đó: NHHTX là một tổ chức liên kết của các QTDND, có chức năng điều hòa vốn giữa các QTDND với nhau, từ nơi thừa đến nơi thiếu; Quỹ an toàn chi trả cho vay khi QTDND gặp khó khăn về tài chính do mất an toàn chi trả; và trong trường hợp đặc biệt, QTDND được vay từ nguồn vốn vay đặc biệt của NHNN Ngoài ra, QTDND

có thể tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của chính phủ, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

- Hoạt động tín dụng: cũng giống như các NHTM khác, việc huy động vốn là nhằm mục đích để tạo nguồn vốn cho vay và thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác

Để có cơ sở thu hồi nợ và đem lại lợi ích cho thành viên, bằng các biện pháp nghiệp

vụ của mình, QTDND xem xét cho vay - chuyển tải đến các thành viên biết cách sử dụng vốn một cách có hiệu quả Khi đó, QTDND đã chuyển giao cho thành viên, khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian thỏa thuận nhất định với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi Tùy theo nhu cầu người vay và khả năng nguồn vốn, QTDND đáp ứng với quy mô, thời hạn và cách thức khác nhau Việc ấn định thời hạn trả nợ của một món vay cụ thể của QTDND được ấn định trên cơ sở chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ bằng nguồn thu nhập khác nếu có của thành viên Quỹ có thể cho vay ngắn, trung hoặc dài hạn với mức lãi suất theo nguyên tắc thời hạn vay càng dài, lãi suất cho vay càng cao

Do hoạt động tín dụng luôn hàm chứa nhiều loại rủi ro, hồ sơ đơn giản và mang tính phức tạp, khi xem xét quyết định cho vay, ngoài việc tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn trong hoạt động mà pháp luật quy định và áp dụng các biện pháp phân tán, chia sẻ rủi ro, QTDND thường lấy tiêu chí hiệu quả và tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh của người vay vốn để quyết định Đồng thời, để nâng cao trách nhiệm người sử dụng vốn vay cũng như có cơ sở xử lý thu hồi nợ

Trang 27

vay khi rủi ro xảy ra, thông thường các QTDND cũng quan tâm đến việc áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh…

- Các hoạt động khác: bên cạnh các hoạt động trên, QTDND còn được thực hiện các dịch vụ về thanh toán và ngân quỹ, các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên; chuyển tiền; đầu tư góp vốn thành lập các tổ chức liên kết khác trong hệ thống QTDND; cung ứng dịch vụ tư vấn về tài chính, ngân hàng cho thành viên; nhận ủy thác và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật

1.2 Cơ sở về quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

1.2.1 Khái niệm về quản lý nhà nước

Quản lý trong xã hội nói chung là quá trình điều hành các hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý vào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của con người, nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng theo những mục tiêu đã định

Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định

và phát triển của xã hội Trong hoạt động quản lý nhà nước, vấn đề kết hợp các yếu

tố của hoạt động quản lý là rất phức tạp, đòi hỏi các nhà quản lý phải có năng lực cao với sự hỗ trợ của các phương tiện công nghệ hiện đại

Khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp hành pháp và tư pháp

Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi

Trang 28

hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình Chẳng hạn ra quyết định thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ

Cũng như hoạt động quản lý nhà nước nói chung, hoạt động quản lý Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân là một quá trình tác động liên tục, có định hướng, có tổ chức của Ngân hàng Nhà nước tới các hoạt động tiền tệ và ngân hàng của các QTDND để đạt được mục tiêu cuối cùng là ổn định tiền tệ, góp phần tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm

Trong mối quan hệ này, chủ thể quản lý là Ngân hàng Nhà nước, với vai trò

là Ngân hàng trung ương và cơ quan thuộc Chính phủ, có thể tác động tới đối tượng

bị quản lý thông qua những kế hoạch, chương trình, chính sách, biện pháp và những quyết định hành chính khác

1.2.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước

Quản lý hành chính nhà nước cũng là một dạng quản lý nhà nước, vì vậy Quản lý Nhà nước có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, quản lý nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức chặt chẽ và tính mệnh lệnh đơn phương của Nhà nước

- Hoạt động Quản lý nhà nước mang tính quyền lực nhà nước, tính quyền lực

là đặc điểm để phân biệt quản lý nhà nước với các dạng quản lý xã hội khác

- Quyền lực đặc biệt là quyền lực Nhà nước, do chủ thể quản lý nhà nước sử dụng chủ yếu để tác động ra bên ngoài cơ quan nhà nước, mang tính bắt buộc phải thi hành Trong trường hợp cần thiết, chủ thể quản lý nhà nước có thể sử dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành

Trang 29

- Tính tổ chức chặt chẽ được thể hiện ở một số mặt sau:

Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước được tổ chức một cách thông suốt từ Trung ương đến cơ sở, thể hiện tính thứ bậc hành chính chặt chẽ trong tổ chức và hoạt động của nội bộ cơ quan trong toàn bộ hệ thống

Các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động trong phạm vi chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật Nếu hoạt động không đúng phạm vi quy định là một trong những hành vi làm ảnh hưởng tiêu cực đến tổ chức

Trong quá trình hoạt động các cơ quan Nhà nước phải đảm bảo thực hiện đúng các mối quan hệ: trên, dưới, ngang, dọc theo quy định của pháp luật

Cơ quan nhà nước hoạt động theo quy chế, dựa vào quy chế mẫu của Chính phủ

- Tính mệnh lệnh đơn phương được thể hiện:

Tính mệnh lệnh đơn phương xuất phát từ đặc trưng quan hệ giữa chủ thể và khách thể quản lý nhà nước: “quyền năng - phục tùng” Đặc trưng này thể hiện sự không bình đẳng giữa chủ thể và khách thể quản lý hành chính nhà nước Sự không bình đẳng được thể hiện:

Chủ thể quản lý nhà nước đơn phương ban hành các mệnh lệnh cá biệt đặt ra các quy định bắt buộc đối với bên kia, buộc bên kia phải phục tùng, đồng thời kiểm tra việc thực hiện các mệnh lệnh, quy định ấy

Căn cứ vào quy định của pháp luật để đáp ứng hoặc bác bỏ yêu cầu, kiến nghị khách thể quản lý Trong trường hợp này quyền quyết định vẫn thuộc về ý chí của người hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền Vì vậy, nếu có sự trùng hợp về ý chí của hai bên thì đó cũng không phải là sự thỏa thuận ý chí

Chủ thể quản lý nhà nước có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính

Trang 30

Trước khi ban hành các quyết định quản lý nhà nước có liên quan trực tiếp đến lợi ích hợp pháp của khách thể quản lý nhà nước, chủ thể ban hành phải tham khảo ý kiến của khách thể Tham khảo ý kiến không phải là sự thỏa thuận ý chí

Thứ hai, quản lý nhà nước có mục tiêu chiến lược, có chương trình, kế hoạch

để thực hiện mục tiêu

Mục tiêu là cái đích mà chủ thể cần phải đạt được ở một thời điểm nhất định, mục tiêu là chức năng cơ bản đầu tiên, là căn cứ để chủ thể đưa ra các hình thức và phương pháp quản lý thích hợp Mục tiêu của quản lý nhà nước là mục tiêu tổng hợp bao gồm: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, ngoại giao Tùy thuộc vào phạm vi quản lý nhà nước của các chủ thể mà xác định mục tiêu cụ thể nhằm thực hiện mục tiêu chung của nhà nước Mục tiêu được xác định phải mang tính khách quan, khoa học, khả thi Để thực hiện mục tiêu cần phải vạch rõ lộ trình, chương trình, kế hoạch cụ thể, sát với thực trạng kinh tế - xã hội, hợp với đối tượng quản lý

Thứ ba, quản lý nhà nước có tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong điều hành, phối hợp hoạt động, phát huy sức mạnh tổng hợp để tổ chức và phát triển các lĩnh vực của đời sống xã hội, của cuộc sống con người trong phạm vi quản lý được phân cấp, phân công theo đúng thẩm quyền, theo đúng nguyên tắc tập trung dân chủ

Chủ động trong quản lý nhà nước là việc chủ thể luôn luôn ở trong trạng thái làm chủ được hoạt động của mình, không để các tình thế khác chi phối

Sáng tạo là việc chủ thể có những ý tưởng, tư duy mới, phương pháp làm việc mới với năng suất, chất lượng, hiệu quả cao hơn, tốt hơn so với tư duy, phương pháp cũ

Linh hoạt là việc của chủ thể quản lý nhà nước ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính, xử lý tình huống hành chính nhanh nhạy, phù hợp thực tế, nhưng không trái với quy định của pháp luật

Trang 31

Thứ tư, quản lý nhà nước có tính liên tục và tương đối ổn định trong tổ chức

và hoạt động

Tính liên tục trong quản lý nhà nước xuất phát từ hoạt động liên tục của khách thể quản lý hành chính nhà nước, xuất phát từ quy trình quản lý nhà nước nói chung và quy trình ban hành, tổ chức thực hiện kiểm tra việc thực hiện quyết định quản lý hành chính nhà nước nói riêng

Tính liên tục cần phải bảo đảm tính kế thừa về nguồn nhân lực và trách nhiệm pháp lý, đạo lý trong quản lý nhà nước

Tính tương đối trong quản lý nhà nước trước hết phải ổn định về tổ chức bộ máy và nhân sự, về chủ trương, chính sách… không nên thay đổi liên tục, làm xáo trộn, rối loạn trong quản lý Vì vậy, chủ thể quản lý nhà nước phải bình tĩnh, sáng suốt, thận trọng khi đưa ra các quyết định có liên quan đến tính ổn định về tổ chức

và hoạt động của hệ thống cơ quan nhà nước

Thứ năm, quản lý nhà nước có tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp

Tính chuyên môn hóa trong quản lý nhà nước xuất phát từ phân công lao động quản lý nhà nước Mỗi bộ phận trong cơ quan, mỗi cán bộ công chức trong từng bộ phận được phân công đảm nhiệm những nhiệm vụ cụ thể phù hợp với chuyên môn mà cán bộ công chức ấy đào tạo Quản lý nhà nước là một nghề mang tính tổng hợp, phức tạp, sáng tạo Vì vậy, cán bộ công chức làm công tác quản lý hành chính nhà nước chẳng những có kiến thức chuyên môn sâu mà còn phải có

kiến thức sâu rộng trên nhiều lĩnh vực

1.3 Hiệu quả quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

Cũng như hoạt động quản lý nhà nước nói chung, hoạt động quản lý Nhà nước đối với QTDND là một quá trình tác động liên tục, có định hướng, có tổ chức của Ngân hàng Nhà nước tới các hoạt động tiền tệ và ngân hàng của các QTDND để

Trang 32

đạt được mục tiêu cuối cùng là ổn định tiền tệ, góp phần tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm

Trong mối quan hệ này, chủ thể quản lý là Ngân hàng Nhà nước, với vai trò

là Ngân hàng Trung ương và là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, có thể tác động tới đối tượng bị quản lý thông qua những kế hoạch, chương trình, chính sách, biện pháp và những quyết định hành chính khác, như sau:

- Về chủ thể quản lý (NHNN)

Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm và quyền hạn chủ chốt trong việc quản

lý, giám sát hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân với mục tiêu góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh, bền vững của hệ thống QTDND; duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các QTDND; bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng

- Về cơ chế (cơ chế quản lý đối với đơn vị kinh tế tập thể)

Nhà nước thống nhất quản lý hoạt động của QTDND, xây dựng hệ thống QTDND đủ sức đáp ứng nhu cầu vốn và dịch vụ cho các thành viên của QTDND, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm an toàn hệ thống QTDND, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người gửi tiền

Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu, quyền và lợi ích hợp pháp khác trong hoạt động của QTDND nhằm tạo điều kiện cho các thành viên tương trợ nhau trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống

Nói chung, Nhà nước quản lý QTDND thông qua một cơ chế chặt chẽ, cơ chế đó được tạo thành bởi các yếu tố như: hệ thống các nguyên tắc quản lý; hệ thống các công cụ quản lý

- Về môi trường hoạt động

Đối với từng loại hình doanh nghiệp thì không có cái khó khăn của đơn vị nào giống với đơn vị nào, nhưng trong một lĩnh vực hoạt động nào đó nó có những khó khăn cũng gần tương tự nhau Cụ thể trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng thì đó

Trang 33

là các khó khăn về huy động vốn, lãi suất, chất lượng tín dụng suy giảm, khả năng thanh khoản Đối với QTDND, là một đơn vị thuộc thành phần kinh tế tập thể, hợp tác xã, hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng thì chắc chắn các khó khăn trên cũng không thể tránh khỏi Cùng hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, nhưng so với các ngân hàng thương mại thì QTDND có quy mô nhỏ hơn nhiều, trong đó điểm khác nhau cơ bản là đơn vị chỉ hoạt động trong một địa bàn nhất định và hoạt động có tính chất trong nội bộ thành viên mà thôi

Do hoạt động trong một môi trường cùng là thành viên với nhau nên những người có vốn lúc chưa sử dụng thì gửi vào Quỹ tín dụng với hình thức tiền gửi tiết kiệm hoặc góp vốn cổ phần và những thành viên cần vốn cho sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng thì vay lại với lãi suất hợp lý để đầu tư phát triển tránh các trường hợp phải vay tín dụng đen Như vậy Quỹ đã thể hiện được vai trò sự kết nối giữa các thành viên trong cộng đồng Chính điều này làm cho hoạt động của Quỹ luôn ổn định, trừ những lúc có biến động lớn như lãi suất tăng nhanh, biến động thị trường vàng làm cho nhu cầu vốn tại thời điểm tăng, Quỹ mới vay lại NHHTX để đáp ứng nhu cầu vốn của thành viên và khi ổn định thì Quỹ hoàn trả lại, thậm chí hiện nay Quỹ còn gửi vốn lại NHHTX

- Nội dung quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân

Về mặt quản lý Nhà nước, Quốc hội đã ban hành Luật Các TCTD, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2001 “Về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân” và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 48/2001/NĐ-CP Căn cứ vào Quyết định số 1692/QĐ-NHNN ngày 08/8/2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố là cơ quan thực hiện chức năng QLNN về chuyên môn, nghiệp vụ

Trang 34

đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh, nội dung của quản lý nhà nước Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống QTDND cụ thể như sau:

Thứ nhất, NHNN chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về tổ chức, hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Như vậy, NHNN là cơ quan quản lý về mặt Nhà nước đối với các TCTD nói chung và hoạt động của QTDND nói riêng, đó là quá trình tác động liên tục, có định hướng, có tổ chức của NHNN lên các hoạt động của QTDND, nhằm mục tiêu cuối cùng là tạo sự ổn định, an toàn, hiệu quả trong hoạt động

NHNN là cơ quan duy nhất thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các QTDND, mà hiện nay chức năng này do Cơ quan thanh tra, giám sát Ngân hàng đảm nhận và hệ thống ngành dọc gồm 63 NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thứ hai, nghiên cứu, xây dựng mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển Quỹ tín dụng nhân dân trong phạm vi cả nước; chỉ đạo và hướng dẫn các Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện

Thứ ba, xây dựng, ban hành và hướng dẫn việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động của QTDND

Đối với ngành Ngân hàng luôn có cơ chế, chính sách và hướng dẫn riêng rất

cụ thể phù hợp với quy mô hoạt động và từng giai đoạn phát triển của hệ thống QTDND Trên cơ sở các quy định của Luật Các Tổ chức tín dụng, và qua nghiên cứu, tham khảo các chuẩn mực và thông lệ quốc tế tốt nhất về quản trị, giám sát ngân hàng, NHNN Việt Nam đã xây dựng và trình Chính phủ ban hành Nghị định

số 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 về ban hành danh mục vốn pháp định của các

Tổ chức tín dụng, trong đó có quy định vốn pháp định đối với hệ thống QTDND; Nghị định số 48/2001/NĐ-CP, Nghị định 69/2005/NĐ-CP quy định về "Tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân" Đồng thời NHNN cũng đã ban hành các văn bản hướng dẫn như Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015 quy định về Quỹ tín dụng nhân dân, Thông tư số 23/2018/TT-NHNN ngày 14/9/2018 quy định

Trang 35

về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 quy định các giới hạn, tỷ

lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân Cho đến nay, trong lĩnh vực Ngân hàng, về cơ bản Quỹ tín dụng nhân dân đã được bình đẳng trong hoạt động và chấp hành pháp luật như các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

Bên cạnh đó, công tác phổ biến, triển khai văn bản cũng được NHNN hết sức quan tâm Thực hiện nhiệm vụ được giao, các NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến và kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Thông qua nhiều hình thức như sao chụp văn bản, tổ chức hội nghị, tập huấn, truyền tin… Hệ thống văn bản pháp luật của ngành, của nhà nước đã được truyền tải một cách rõ ràng và đầy đủ tới các QTDND trong cả nước, qua đó giúp cán bộ tại các QTDND hiểu và nâng cao có ý thức chấp hành pháp luật, đưa hoạt động của quỹ đi đúng hành lang pháp lý, hoạt động an toàn, lành mạnh và hiệu quả Đồng thời, NHNN Chi nhánh cũng là đơn vị làm đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh, thành phố xây dựng, ban hành các văn bản

về hoạt động của QTDND

Thứ tư, cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015

đã quy định rõ vai trò quản lý Nhà nước đối với các Quỹ tín dụng nhân dân Theo

đó, Thống đốc NHNN Việt Nam ủy quyền cho Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định cấp, thu hồi giấy phép và chấp thuận việc mở, chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, điểm giao dịch và việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh, thành phố

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, công tác cấp giấy phép luôn được tiến hành thận trọng Theo đó, chỉ tiến hành cấp giấy phép sau khi đã xác minh

Trang 36

những điều kiện về năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo quỹ, năng lực tài chính cũng như điều kiện phù hợp với thực tế tại địa bàn Trong đó, đặc biệt quan tâm đến năng lực của bộ máy quản trị, điều hành quỹ

Trong quá trình hoạt động, NHNN luôn giám sát chặt chẽ về tổ chức và hoạt động của QTDND, theo đó phối hợp chặt chẽ với các Bộ Ngành có liên quan và UBND các cấp trong việc xử lý, kiên quyết thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các QTDND có những biểu hiện vi phạm như: hoạt động sai mục đích đã được ghi trong điều lệ và các nội dung hoạt động đã được ghi trong giấy phép; hoặc

có những biểu hiện vi phạm pháp luật mà NHNN xét thấy không thể tiếp tục duy trì hoạt động; hoặc một số quỹ hoạt động yếu kém, có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán không thể củng cố vực dậy được…

Thứ năm, nghiên cứu, xây dựng, tổng kết việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân; trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung các chính sách nhằm thúc đẩy hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân phát triển

Thứ sáu, xây dựng và trình Chính phủ thông qua hoặc thông qua theo thẩm quyền các chương trình, dự án do các nước, các tổ chức quốc tế trợ giúp để phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân; chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các chương trình dự án đó

Thứ bảy, giám sát, thanh tra, kiểm tra các Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật

Giám sát đối với QTDND: có phân chia từng cán bộ để theo dõi tổ chức hoạt động đối với từng Quỹ tín dụng trên địa bàn tỉnh đảm bảo lắm được các tình hình hoạt động một cách kịp thời của các QTDND

Thực hiện Thanh tra QTDND: việc thực hiện thanh tra trực tiếp tại các đơn

vị QTDND theo cách thức thanh tra đột xuất, thanh tra theo kế hoạch định kỳ đối với QTDND Các cuộc thanh tra tuân thủ theo đúng quy trình của Thanh tra Chính phủ

Trang 37

NHNN

NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố

Các chi nhánh TCTD tỉnh, TP

Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010 quy định Thanh tra, giám sát ngân hàng

là thanh tra chuyên ngành về ngân hàng, thuộc bộ máy của NHNN, đây là một công

cụ quan trọng để NNNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình đối với hoạt động của các tổ chức tín dụng và hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác, trong đó có hệ thống QTDND

Mô hình tổ chức quản lý bằng công cụ thanh tra, giám sát ngân hàng được thể hiện tổng quát qua sơ đồ sau:

Hình 1.1 Mô hình tổ chức quản lý bằng công cụ thanh tra, giám sát ngân hàng

Đối với hệ thống QTDND, tại mỗi địa phương chịu sự thanh tra, giám sát trực tiếp của TTGSNH thuộc bộ máy NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố Thanh tra chi nhánh chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo hoạt động thanh tra trực tiếp của Giám đốc NHNN chi nhánh trên địa bàn, đồng thời chịu sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ của

Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng Theo đó, TTGSNH chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm:

- Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra trực tiếp (thanh tra tại chỗ) đối với các QTDND trên địa bàn theo định kỳ, đột xuất Công tác thanh tra hiện nay chủ yếu là

Trang 38

đánh giá sự tuân thủ của các QTDND đối với các quy định của Luật và các văn bản quy phạm pháp luật Theo đó hoạt động của thanh tra ngân hàng đã hướng vào các vấn đề trọng tâm: quản trị điều hành, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ, hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, các giới hạn và tỷ lệ đảm bảo an toàn, an toàn kho quỹ, xử lý nợ quá hạn, tài chính Qua đó, có thể thấy được toàn bộ những

ưu nhược điểm và tồn tại trong công tác chấp hành những cơ chế, quy chế, luật pháp, đánh giá tình trạng của QTDND trong một thời gian nhất định Trên cơ sở kết quả thanh tra, kiểm tra đã yêu cầu các QTDND kịp thời chỉnh sửa, khắc phục các tồn tại, vi phạm và phải tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát nội bộ để ngăn chặn và giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạt động

Công tác thanh tra, giám sát đã bắt đầu chuyển từ chỉ thực hiện “thanh tra tuân thủ” sang kết hợp với “thanh tra rủi ro”, “thanh tra tổng hợp”; giám sát từ xa và cảnh báo sớm đang được coi trọng

Công tác kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng được thực hiện nghiêm túc, tạo điều kiện để NHNN xử lý nghiêm các vi phạm và các cá nhân có liên quan nhằm tăng cường tính pháp chế xã hội chủ nghĩa

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân

- Về thể chế chính trị

Thể chế chính trị và chủ trương đường lối chính sách của Đảng, kế hoạch phát triển của địa phương sẽ chi phối đến mục tiêu, phương hướng phát triển của các QTDND Sự can thiệp về chính trị sẽ ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động của các QTDND Thể chế Nhà nước sẽ ảnh hưởng đến mô hình quản lý nhà nước đối với hoạt động của các QTDND; cấu trúc và chức năng của hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước đối với QTDND và hoạt động của các QTDND được thiết lập ở mô hình nào và đặt ở vị trí nào đều bị ảnh hưởng bởi mô hình tổ chức thiết chế Nhà nước

- Về môi trường pháp lý

Trang 39

Quản lý hoạt động của các QTDND thông qua việc tạo lập môi trường pháp

lý phù hợp Nếu môi trường pháp lý phù hợp sẽ kích thích hoạt động của các QTDND phát triển Ngược lại, nó sẽ cản trở, kìm hãm hoạt động của các QTDND

Do đó, môi trường pháp lý là nhân tố cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các QTDND

Quản lý hoạt động của các QTDND chịu sự chi phối và phụ thuộc vào môi trường pháp lý, bởi vì hiệu quả của công tác quản lý phụ thuộc vào năng lực hoạt động của các cơ quan lập pháp và hành pháp Ngoài ra, hiệu quả của công tác quản

lý còn phụ thuộc vào tính đồng bộ, đầy đủ, kịp thời, chặt chẽ và nhất quán của các quy định pháp luật, cũng như ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của QTDND

- Về môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế ổn định sẽ góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động và thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển của các QTDND, từ đó làm giảm bớt áp lực và khó khăn cho hoạt động quản lý Nhà nước đối với QTDND Ngược lại, sự bất ổn, khủng hoảng kinh tế có thể gây tác động tiêu cực đến sự ổn định và phát triển của QTDND

và điều đó sẽ tăng áp lực, khó khăn cho hoạt động quản lý các QTDND Cụ thể: (i) nếu lạm phát tăng cao và tăng trưởng kinh tế chậm lại sẽ làm tăng rủi ro kinh doanh của các khách hàng vay vốn, dẫn đến khó khăn của các QTDND trong việc thu hồi vốn vay và huy động nguồn vốn; (ii) kinh tế khủng hoảng cũng sẽ kéo theo sự bất

ổn của lãi suất, điều này có ảnh hưởng lớn đến quá trình hoạt động của các QTDND…

- Về tình hình quản trị, điều hành và hoạt động của các QTDND

Trong bất kỳ hệ thống quản lý nào, để tác động đến đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, chủ thể quản lý sẽ sử dụng hệ thống các công cụ và phương thức quản lý Đối với khách thể và đối tượng quản lý cũng có ý kiến phản hồi với chủ thể quản lý Hoạt động của các QTDND là đối tượng quản lý, do đó tình hình hoạt động của các QTDND có tác động đến việc ban hành và triển khai cơ chế

Trang 40

chính sách quản lý đối với hệ thống các QTDND Tình hình hoạt động của các QTDND là căn cứ để NHNN tham mưu hoặc trực tiếp xây dựng, ban hành hoặc bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, pháp luật, biện pháp nhằm khắc phục các tồn tại, hạn chế trong hoạt động của QTDND; nó cũng là căn cứ để NHNN

đề ra các biện pháp thúc đẩy hoạt động của QTDND phát triển theo định hướng và mục tiêu đề ra

- Các nhân tố khác

Hiệu quả quản lý của NHNN còn chịu tác động bởi các nhân tố khác như: trình độ và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý; trình độ và kinh nghiệm của cán bộ nghiệp vụ làm công tác quản lý hoạt động của QTDND… Việc đáp ứng được yêu cầu của các nhân tố đó sẽ giúp cho việc tiếp nhận và xử lý các vấn đề phát sinh một cách nhanh chóng, kịp thời và làm tăng tính hiệu quả của quản

lý của NHNN

Ngày đăng: 24/09/2019, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm