1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đô la hóa nền kinh tế việt nam (khóa luận tốt nghiệp đại học)

102 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận phân tích và chứng minh nền kinh tế Việt Nam bị đô la hóa ở mức trung bình do đồng đô la Mỹ gây nên, nhưng đồng ngoại tệ này không được Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

ĐỖ MINH LAN CHI

ĐÔ LA HÓA NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 7340201

TP HỒ CHÍ MINH, 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

ĐỖ MINH LAN CHI

ĐÔ LA HÓA NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 7340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC THS NGUYỄN NHI QUANG

TP HỒ CHÍ MINH, 2018

Trang 3

TÓM TẮT

Khóa luận tập trung nghiên cứu về đô la hóa nền kinh tế tại Việt Nam Dựa trên những nghiên cứu học thuật trước đó, khóa luận trình bày cơ sở lý luận về hiện tượng

đô la hóa nền kinh tế Đồng thời, khóa luận tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế về kiểm soát

đô la hóa thông qua nghiên cứu thực trạng đô la hóa tại một số khu vực và quốc gia khác nhau trên thế giới Từ đó, khóa luận phân tích thực trạng đô la hóa nền kinh tế tại Việt Nam trong giai đoạn 2000 – 2017 Khóa luận phân tích và chứng minh nền kinh tế Việt Nam bị đô la hóa ở mức trung bình do đồng đô la Mỹ gây nên, nhưng đồng ngoại

tệ này không được Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công nhận là đồng tiền hợp pháp, vì vậy nền kinh tế Việt Nam được xếp vào nhóm đô la hóa không chính thức Trên cơ sở kinh nghiệm quốc tế kiểm soát đô la hóa, kết hợp với tình hình thực tế

về đô la hóa nền kinh tế Việt Nam và quan điểm chống đô la hóa của các cấp quản lý, khóa luận đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm kiểm soát đô la hóa nền kinh tế tại Việt Nam Khóa luận tiến hành nghiên cứu bằng phương pháp định tính, bao gồm bốn chương chính: (i) Cơ sở lý luận về đô la hóa; (ii) Kinh nghiệm quốc tế về kiểm soát đô

la hóa và bài học cho Việt Nam; (iii) Thực trạng đô la hóa nền kinh tế Việt Nam; (iv) Giải pháp kiểm soát đô la hóa nền kinh tế Việt Nam Kết quả nghiên cứu qua khóa luận chỉ ra rằng để kiểm soát đô la hóa, Việt Nam cần (i) hoàn thiện khung pháp lý, (ii) giữ

ổn định tỷ giá hối đoái VND/USD, (iii) kiểm soát nguồn ngoại tệ đang trôi nổi trên thị trường tự do, (iv) kiểm soát lãi suất tiền gửi VND và USD, (v) nâng cao tính chuyển đổi của đồng nội tệ, (vi) giảm tiền mặt trong lưu thông

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận

Tác giả

Đỗ Minh Lan Chi

Trang 5

Luận văn này được hoàn thành không chỉ dựa trên sự nỗ lực của tác giả, mà còn

là sự giúp đỡ của cô Nguyễn Nhi Quang với vai trò là giảng viên hướng dẫn, đã góp ý cho tác giả trong quá trình thực hiện

Ngoài ra, những người thân và những người bạn luôn bên cạnh không chỉ đóng góp ý nghĩa về mặt tinh thần mà còn hỗ trợ tác giả về các kiến thức mà có thể không được biết đến từ trong trường lớp Và cũng nhờ họ, tác giả có thêm động lực để làm việc, học tập và hoàn thành khóa luận này

Hơn nữa, tác giả xin cảm ơn ban quản lý chương trình Chất lượng cao cũng như trường Đại học Ngân hàng TP.HCM đã luôn đồng hành cùng tác giả trong suốt hành trình đại học, sự tận tình và luôn sẵn sàng giúp đỡ của các thầy cô khi bản thân có những thắc mắc hoặc trăn trở

Trang 6

MỤC LỤC

TÓM TẮT I LỜI CAM ĐOAN II LỜI CẢM ƠN III MỤC LỤC IV DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VII DANH MỤC BẢNG BIỂU VIII DANH MỤC HÌNH VẼ IX

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÔ LA HÓA 7

1.1 Khái niệm đô la hóa 7

1.2 Phân loại đô la hóa 9

1.2.1 Đô la hóa chính thức 9

1.2.2 Đô la hóa bán chính thức 10

1.2.3 Đô la hóa không chính thức 10

1.3 Đo lường đô la hóa 10

1.3.1 Đô la hóa ở phương tiện cất giữ 11

1.3.2 Đô la hóa ở phương tiện thanh toán 11

1.3.3 Đô la hóa ở sự định giá, niêm yết giá 12

1.4 Nguyên nhân của đô la hóa 12

1.4.1 Nguyên nhân khách quan 12

1.4.2 Nguyên nhân chủ quan 13

1.5 Tác động của đô la hóa 15

1.5.1 Tác động tích cực 15

1.5.2 Tác động tiêu cực 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18

CHƯƠNG 2 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ KIỂM SOÁT ĐÔ LA HÓA VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM 19

Trang 7

2.1 Kinh nghiệm quốc tế về kiểm soát đô la hóa 19

2.1.1 Tổng quan tình hình đô la hóa trên thế giới 19

2.1.2 Kinh nghiệm kiểm soát đô la hóa ở một số quốc gia 22

2.2 Bài học về kiểm soát đô la hóa cho Việt Nam 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 31

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐÔ LA HÓA NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 32

3.1 Thực trạng đô la hóa nền kinh tế Việt Nam 32

3.2 Nguyên nhân của đô la hóa nền kinh tế Việt Nam 36

3.2.1 Lạm phát 36

3.2.2 Tỷ giá hối đoái 38

3.2.3 Lãi suất tiền gửi 39

3.2.4 Các dòng vốn từ nước ngoài 41

3.3 Tác động của đô la hóa đối với nền kinh tế Việt Nam 43

3.3.1 Tác động tích cực 44

3.3.2 Tác động tiêu cực 46

3.4 Chính sách kiểm soát đô la hóa nền kinh tế Việt Nam 47

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 53

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT ĐÔ LA HÓA NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 54

4.1 Cơ sở đề xuất giải pháp kiểm soát đô la hóa nền kinh tế Việt Nam 54

4.2 Giải pháp kiểm soát đô la hóa nền kinh tế Việt Nam 56

4.2.1 Giải pháp về khung pháp lý kiểm soát đô la hóa nền kinh tế Việt Nam 57

4.2.2 Giải pháp về chính sách quản lý ngoại hối 58

4.2.3 Giải pháp về chính sách lãi suất 61

4.2.4 Giải pháp nâng cao tính chuyển đổi của đồng Việt Nam 63

4.2.5 Giảm tiền mặt trong lưu thông 64

4.2.6 Các giải pháp khác 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 66

Trang 8

KẾT LUẬN 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC 1 TỶ LỆ FCD/M2 TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2017 76 PHỤ LỤC 2 TỶ LỆ LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2017 77 PHỤ LỤC 3 TỶ GIÁ VND/USD GIAI ĐOẠN 2000 - 2017 78 PHỤ LỤC 4 LÃI SUẤT TIỀN GỬI VND VÀ USD TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

2000 – 2017 79 PHỤ LỤC 5 KHỐI LƯỢNG VỐN ODA VÀ FDI ĐÃ THỰC HIỆN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2017 80 PHỤ LỤC 6 LƯỢNG KIỀU HỐI CHUYỂN VỀ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 –

2017 82 PHỤ LỤC 7 TỶ LỆ TĂNG TRƯỞNG GDP VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 – 2017 83 PHỤ LỤC 8 TỔNG DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 –

2017 84 PHỤ LỤC 9 TỶ LỆ TIỀN MẶT LƯU THÔNG TRONG CƠ CẤU THANH KHOẢN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007 – 2016 85 ABSTRACT 86 INTRODUCTION 87

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt

CNY China Yuan Renminbi Nhân Dân Tệ

FCD Foreign Currency Deposit Tiền gửi ngoại tệ

FED Federal Reserve System Cục Dự trữ Liên bang

GBP British Pound Bảng Anh

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa IMF International Monetary Fund Qũy Tiền tệ Quốc tế

JPY Japanese Yen Yên Nhật

M2 Broad Money M2 Tổng phương tiện thanh toán NHNN - Ngân hàng Nhà nước

NHTM - Ngân hàng thương mại NHTW - Ngân hàng trung ương

USD United States Dollar Đô la Mỹ

VND Vietnam Dong Đồng Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Mức độ đô la hóa nền kinh tế dựa trên tỷ lệ FCD/M2 theo IMF 11 Bảng 2.1: Đô la hóa tại một số quốc gia 21 Bảng 3.1: Tỷ lệ FCD/M2 tại một số quốc gia thuộc ASEAN giai đoạn 2000 – 2004 35 Bảng 3.2: Khung pháp lý nhằm kiểm soát tình trạng đô la hóa giai đoạn 2000 – 2017 48

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 3.1: Tỷ lệ FCD/M2 tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2017 34

Hình 3.2: Tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ FCD/M2 tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2017 37

Hình 3.3: Tỷ giá VND/USD giai đoạn 2000 – 2017 38

Hình 3.4: Lãi suất tiền gửi VND và USD tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2017 40

Hình 3.5: Khối lượng vốn ODA và FDI đã thực hiện tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2017 41

Hình 3.6: Lượng kiều hối chuyển về Việt Nam giai đoạn 2000 – 2017 43

Hình 3.7: Tỷ lệ tăng trưởng GDP Việt Nam và thế giới giai đoạn 2000 – 2017 46

Hình 3.8: Tổng dự trữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 2000 – 2017 52

Hình 4.1: Tỷ lệ tiền mặt lưu thông trong cơ cấu thanh khoản tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2016 64

Trang 12

Về mặt thực tiễn, đô la Mỹ đã xuất hiện trong nền kinh tế Việt Nam khoảng từ năm 1954 Nhưng đến những năm 90, ngoại tệ này mới được ghi nhận đóng vai trò nhất định trong nền kinh tế Việt Nam Ngày nay, trong các hoạt động thương mại, đầu

tư, ngoại thương, đô la Mỹ được sử dụng rộng rãi và gần như song song với đồng nội

tệ Tuy nhiên, Chính phủ và NHNN không công nhận đô la Mỹ là đồng tiền chính thức được sử dụng trong nền kinh tế nên Việt Nam đã được xếp vào nhóm các quốc gia có nền kinh tế bị đô la hóa không chính thức Dựa trên tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ trên tổng tiền

mở rộng (FCD/M2), đô la hóa ở Việt Nam được xếp ở mức đô la hóa trung bình Đô la hóa nền kinh tế Việt Nam xuất phát từ các nguyên nhân sau (i) lạm phát, (ii) tỷ giá hối đoái, (iii) lãi suất tiền gửi, (iv) các dòng vốn từ nước ngoài Đô la hóa tạo điều kiện cho nền kinh tế Việt Nam nhanh chóng hội nhập quốc tế và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng, nhưng đồng thời làm tăng sự phụ thuộc vào đô la Mỹ và làm giảm giá trị của đồng Việt Nam Từ khi nhận định đô la hóa là một hiện tượng xấu, Chính phủ và NHNN đã triển khai nhiều giải pháp điều tiết kinh tế vĩ mô nhằm kiểm soát và đẩy lùi đô la hóa nền kinh tế Đến nay, tuy tỷ lệ đô la hóa tiền gửi có giảm nhưng hoạt động sử dụng đô la

Trang 13

Mỹ trên thị trường tự do vẫn còn tiếp diễn thường xuyên và không được kiểm soát, đây cũng chính là thách thức lớn đối với các cấp quản lý trong việc kiểm soát đô la hóa Như vậy, về cả lý luận và thực tiễn, đô la hóa là một vấn đề có tầm quan trọng rất lớn đối với các quốc gia, trong đó có Việt Nam Kiểm soát đô la hóa là điều cần thiết trong tình hình kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam với nhiều biến động Do

đó, tác giả quyết định chọn đề tài “Đô la hóa nền kinh tế Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

2 Lược khảo nghiên cứu

Đô la hóa không thật sự là một đối tượng nghiên cứu mới, do vậy đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Liên quan đến đô la hóa nền kinh tế, các nghiên cứu trên thế giới phần lớn tập trung nghiên cứu về tình trạng đô la hóa tại các nước đang phát triển Cụ thể như:

- Nghiên cứu “Currency Substitution in Developing Countries: An Introduction” (Guillermo Calvo và Carlos Vegh, 1992) sử dụng phương pháp định tính, mô tả về những chính sách chủ yếu và những vấn đề phân tích liên quan đến đồng tiền thay thế tại các quốc gia đang phát triển

- Nghiên cứu “Dollarization in Cambodia: Causes and Policy Implications”(Nombulelo Duma, 2011) sử dụng phương pháp định tính kết hợp với phương pháp định lượng, cho thấy đô la hóa tại Campuchia vẫn tiếp tục tăng mặc dù kinh tế vĩ mô và chính trị của đất nước này đã được ổn định hơn trong những năm 2000

- Nghiên cứu “Dollarization in North Korea: Evidence from a Survey of North Korean Refugees”(Sung Min Mun và Seung Ho Jung, 2017) sử dụng phương pháp định lượng, đo lường mức độ đô la hóa ở Triều Tiên bằng cách sử dụng các kết quả từ điều tra 231 người tị nạn Triều Tiên chuyển tới Hàn Quốc từ năm 2007 đến 2015

Trang 14

Các nghiên cứu trong nước tập trung nghiên cứu tình trạng đô la hóa và phân tích các biện pháp kiểm soát đô la hóa tại Việt Nam Cụ thể như:

- Bài báo “Điều hành chính sách tỷ giá nhằm giảm tình trạng đô la hóa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn 2011 – 2013” (Chu Khánh Lân, 2014) tổng hợp và phân tích các biện pháp được NHNN triển khai trong giai đoạn 2011 – 2013 nhằm ổn định thị trường ngoại tệ

- Nghiên cứu khoa học “Đánh giá các giải pháp hạn chế mức độ đô la hóa” (Nguyễn Thiện Cường, 2011) giới thiệu sơ lược về đô la hóa nói chung và đô

la hóa Việt Nam nói riêng trong các năm từ 2005 đến 2011 và phân tích các chính sách đã được thực hiện nhằm giảm mức độ đô la hóa

- Bài báo “Đô la hóa và điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam” của (Nguyễn Thị Hồng, 2011) phân tích xu hướng đô la hóa theo một số cách tiếp cận, đánh giá tác động của hiện tượng đô la hóa đối với việc điều hành chính sách tiền tệ

ở Việt Nam và đưa ra một số gợi ý chính sách

Đánh giá chung về các nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu là mức độ đô la hóa nền kinh tế đối với các biến số nguyên nhân và tác động;

- Mục tiêu nghiên cứu là nghiên cứu thực trạng đô la hóa tại các quốc gia có tỷ

lệ đô la hóa cao và các quốc gia đang phát triển;

- Thời gian nghiên cứu khác nhau và không liên tục;

- Phương pháp nghiên cứu phần lớn là định tính kết hợp với thống kê, phân tích

số liệu, chỉ có vài nghiên cứu sử dụng mô hình định lượng để đo lường biến số tác động;

- Số liệu nghiên cứu không được cập nhật thường xuyên

Trang 15

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng đô la hóa tại nền kinh tế Việt Nam

trong giai đoạn 2000 – 2017 và đề xuất các giải pháp kiểm soát đô la hóa tại nền kinh

tế Việt Nam

Đề tài cần thực hiện các mục tiêu cụ thể như sau:

- Nghiên cứu tình trạng đô la hóa nền kinh tế trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;

- Nghiên cứu thực trạng đô la hóa ở Việt Nam giai đoạn 2000 – 2017 để có cái nhìn sâu sắc về diễn biến đô la hóa, nguyên nhân gây nên đô la hóa và tác động của đô la hóa lên nền kinh tế Việt Nam;

- Đề xuất các giải pháp nhằm kiểm soát tình trạng đô la hóa nền kinh tế Việt Nam

4 Câu hỏi nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu trên, đề tài cần trả lời rõ các câu hỏi sau đây:

- Việt Nam rút ra đƣợc bài học kinh nghiệm gì từ tình trạng đô la hóa các nền kinh tế trên thế giới?

- Đô la hóa Việt Nam diễn biến nhƣ thế nào từ năm 2000 đến năm 2017? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đô la hóa tại Việt Nam? Đô la hóa có tác động nhƣ thế nào đến nền kinh tế Việt Nam?

- Giải pháp nào để kiểm soát đô la hóa nền kinh tế Việt Nam?

5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đô la hóa

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nội dung: Đô la hóa, nguyên nhân và tác động của đô la hóa đối với nền kinh tế

- Phạm vi không gian: Việt Nam

- Phạm vi thời gian: Từ năm 2000 đến năm 2017

Trang 16

6 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu nghiên cứu: Tác giả sử dụng dữ liệu thứ cấp, được thu thập chủ yếu từ

báo cáo thống kê, báo cáo chuyên ngành, tạp chí, công trình, các tài liệu khoa học…

Dữ liệu này được công bố chính thức trên các trang điện tử của Tổng cục thống kê của Việt Nam và Tổng cục thống kê của các quốc gia được đề cập đến trong nghiên cứu, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Qũy Tiền tệ Quốc tế (IMF – International Monetary Fund), Ngân hàng Thế giới (Worldbank)

Tác giả thực hiện khóa luận theo phương pháp định tính kết hợp với các phương pháp như:

- Phương pháp thống kê được sử dụng để thống kê các số liệu liên quan đến đô

la hóa kinh tế Việt Nam và một số quốc gia giai đoạn 2000 – 2017;

- Phương pháp mô tả được sử dụng để phân tích thực trạng đô la hóa nền kinh

7 Đóng góp của khóa luận

Với phạm vi nghiên cứu từ năm 2000 đến năm 2017, đây là một khoảng thời gian

đủ dài để giúp quan sát và mô tả rõ nét hơn những biến động của đô la hóa và các yếu

tố liên quan đô la hóa tế theo sự thay đổi nền kinh tế bên trong và bên ngoài Việt Nam Tác giả đã phát triển đề tài và mở rộng thêm phần kinh nghiệm quốc tế về kiểm soát đô

la hóa và bài học cho Việt Nam, cụ thể là nghiên cứu thực trạng đô la hóa tại các quốc gia Ecuador, Campuchia và Argentina, giúp người đọc có nhìn nhận chân thực hơn về tình trạng đô la hóa Việt Nam so với các quốc gia này Cuối cùng, khóa luận đưa ra

Trang 17

được những giải pháp cụ thể hơn đối với từng biến động của đô la hóa nền kinh tế Việt Nam

8 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu khóa luận tốt nghiệp bao gồm bốn chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về đô la hóa;

Chương 2: Kinh nghiệm quốc tế về kiểm soát đô la hóa và bài học cho Việt Nam; Chương 3: Thực trạng đô la hóa nền kinh tế Việt Nam;

Chương 4: Giải pháp kiểm soát đô la hóa nền kinh tế Việt Nam

Trang 18

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÔ LA HÓA

1.1 Khái niệm đô la hóa

Đô la hóa có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Theo Connie Mack (1999, trang 352), thuật ngữ “đô la hóa” là tên gọi của hiện tượng “người dân của một quốc gia sử dụng ngoại tệ một cách rộng rãi đồng thời hoặc thay thế đồng nội tệ” Theo định nghĩa này, thuật ngữ “đô la hóa” có cách hiểu tương tự như thuật ngữ “ngoại tệ hóa”, đó là việc sử dụng một hay nhiều loại ngoại tệ khác nhau Ngoài ra, còn có thêm thuật ngữ “euro hóa” được dùng trong trường hợp đồng ngoại tệ đó là đồng euro, phổ biến ở các quốc gia không thuộc Khu vực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone) nhưng lại sử dụng đồng ngoại tệ này

Ragnar Nurkse (1946, trang 48) đã viết: “Việc thiếu thốn phương tiện thanh toán nội địa ổn định là một sự bất tiện nghiêm trọng trong thương mại và sản xuất, và do đó các đồng ngoại tệ được mong muốn không chỉ đơn thuần là giá trị lưu trữ mà còn là phương tiện thanh toán trong nước” Tuy chưa có nghiên cứu chính thức nào về sự xuất hiện đầu tiên của hiện tượng đô la hóa, song việc thay thế tiền tệ trong nền kinh tế siêu lạm phát đã được thường xuyên nhắc đến Sau Thế chiến thứ nhất, Đức bị buộc chi trả cho các khoản vay bằng vàng hoặc ngoại tệ do siêu lạm phát, điều này làm cho chính phủ nước này phải bán tiền mark1 để đổi lấy ngoại tệ với bất cứ giá nào (Carl-Ludwig Holtfrerich, 1986) Trong Thế chiến thứ hai, nền kinh tế Hy Lạp phải đối mặt với tình trạng siêu lạm phát, đại đa số người dân bỏ rơi đồng nội tệ là đồng drachma và chuyển sang sử dụng đồng bảng Anh (He Liping, 2017)

Bên cạnh đó, theo Edgar Feige (2003, trang 359), “đô la hóa là quá trình thay thế đồng ngoại tệ cho đồng nội tệ để thực hiện các chức năng cơ bản của tiền như phương tiện trao đổi và/ hoặc tài sản lưu trữ” Như vậy, thuật ngữ “đô la hóa” cũng có cách hiểu tương tự như thuật ngữ “sự thay thế tiền tệ” Theo Pierre-Richard Agenor (1995,

1 Đồng nội tệ Đức

Trang 19

trang 101), “sự thay thế tiền tệ là quá trình mà ngoại tệ thay thế nội tệ làm giá trị lưu trữ, đơn vị tiền tệ và phương tiện trao đổi”

Mặc dù không nổi bật và phát triển rộng rãi như đô la hóa, vàng hóa cũng là một hiện tượng không quá mới mẻ trong nền kinh tế toàn cầu Vàng được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới như một phương tiện chuyển đổi tiền tệ Theo IMF (2018), kể từ sau khi Hệ thống bản vị vàng cổ điển bị sụp đổ (giai đoạn 1875 – 1914), vàng vẫn luôn phương tiện dự trữ của nhiều ngân hàng trung ương (NHTW) Còn trong dân chúng, tuy không là phương tiện trao đổi, mua bán, nhưng vàng là một trong những phương tiện lưu trữ chính của người dân trên thế giới

Ngày nay, tuy đã đánh mất vị thế độc tôn, nhưng nền kinh tế thế giới không thể phủ nhận vai trò đồng tiền quốc tế của đô la Mỹ Đô la Mỹ luôn là ngoại tệ hàng đầu trong hoạt động dự trữ ngoại hối của các NHTW Các hoạt động tài chính, thương mại, đầu tư giữa các quốc gia trên thế giới phần lớn đều sử dụng đô la Mỹ như là một đơn vị tiền tệ trong thanh toán quốc tế Cùng với sức ảnh hưởng mạnh mẽ của nền kinh tế Mỹ lên nền kinh tế thế giới, thuật ngữ “đô la hóa” dần dần được sử dụng rộng rãi để thay thế cho “ngoại tệ hóa” hay “sự thay thế tiền tệ”, thậm chí là “euro hóa” hay “vàng hóa”

Tóm lại, đô la hóa là hiện tượng một hay nhiều đồng ngoại tệ được lưu hành rộng rãi và sử dụng phổ biến trong nền kinh tế của một đất nước, thay thế đồng nội tệ trong việc thực hiện một số hoặc toàn bộ các chức năng của tiền tệ Thông thường, ngoại tệ ở đây có thể là bảng Anh (GBP), euro (EUR), đô la Mỹ (USD), yên Nhật (JPY), Nhân Dân tệ (CNY)… Vì các nghiên cứu đi trước đã cho thấy hiện tượng đô la hóa thường diễn ra ở các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, nên các lý thuyết về đô la hóa trong khóa luận này sẽ có phạm vi tập trung vào nhóm các quốc gia này

Trang 20

1.2 Phân loại đô la hóa

Theo Connie Mack (1999), đô la hóa được chia thành ba loại: đô la hóa chính thức (official dollarization), đô la hóa bán chính thức (semi-official dollarization) và đô

la hóa không chính thức (unofficial dollarization)

1.2.1 Đô la hóa chính thức

Đô la hóa chính thức, hay còn gọi là đô la hóa hoàn toàn (full dollarization), là trường hợp khi một quốc gia từ bỏ đồng nội tệ và chấp nhận đồng ngoại tệ là đồng tiền hợp pháp duy nhất được lưu hành trong nền kinh tế quốc gia “Đô la hóa chính thức xảy ra khi một chính phủ thông qua ngoại tệ như là đồng tiền pháp định2 chủ yếu hoặc độc quyền” (Connie Mack, 1999, trang 352) Nói cách khác, đồng ngoại tệ thực hiện toàn bộ các chức năng của đồng nội tệ Trong trường hợp đồng nội tệ còn được sử dụng thì chỉ đóng vai trò thứ yếu, thường là các đồng tiền mệnh giá nhỏ hoặc đồng tiền

xu

Ở một số quốc gia độc lập, đô la hóa chính thức thường diễn ra khi quốc gia đó trải qua một cuộc khủng hoảng kinh tế lớn và các chính sách của chính phủ thực hiện nhằm khôi phục nền kinh tế đều thất bại Hầu hết các quốc gia bị đô la hóa chính thức thường là các quốc gia không đông dân, có nền kinh tế nhỏ Sau khi nền kinh tế bị đô

la hóa hoàn toàn, chính phủ loại bỏ NHTW ra khỏi hệ thống hành chính, nhằm giảm bớt sự cồng kềnh của hệ thống hành chính, bởi vì mọi chính sách tiền tệ của các quốc gia này đã bị phụ thuộc hoàn toàn vào quốc gia ban hành đồng ngoại tệ Theo Hale E Sheppard (2000), trường hợp khác biệt duy nhất là Ecuador, quốc gia đô la hóa chính thức đông dân nhất vẫn duy trì NHTW trong hệ thống hành chính

2 “Đồng tiền pháp định là bất kỳ phương tiện thanh toán chính thức nào được pháp luật công nhận, có thể được sử dụng để trả nợ công hoặc nợ tư nhân, hoặc để đáp ứng nghĩa vụ tài chính Đồng nội tệ trên thực tế là đồng tiền pháp định của mỗi quốc gia.” https://www.investopedia.com/terms/l/legal-tender.asp

Ví dụ: “Tiền giấy và tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành là đồng tiền pháp định, được dùng làm phương tiện thanh toán không hạn chế trên lãnh thổ Việt Nam.” https://www.sbv.gov.vn

Trang 21

1.2.2 Đô la hóa bán chính thức

Đô la hóa bán chính thức, hay còn gọi là đô la hóa từng phần (partial dollarization), là trường hợp khi một quốc gia chấp nhận đồng ngoại tệ được lưu hành hợp pháp và song song với đồng nội tệ Đồng ngoại tệ tham gia vào các giao dịch liên quan đến tiền tệ cùng với đồng nội tệ nhưng giữ vai trò thứ cấp, phần lớn thực hiện chức năng lưu trữ, cất giữ

Quá trình đô la hóa này được hình thành dần dần theo thời gian trong quá trình phát triển kinh tế đất nước và được chấp nhận bởi chính phủ và người dân Tại các quốc gia có nền kinh tế đô la hóa bán chính thức, NHTW vẫn được duy trì để thực hiện chính sách tiền tệ riêng của quốc gia đó

1.2.3 Đô la hóa không chính thức

Đô la hóa không chính thức là trường hợp khi đồng ngoại tệ được sử dụng song song với đồng nội tệ trong một quốc gia nhưng không được chính phủ chính thức chấp nhận “Đô la hóa không chính thức xảy ra khi mọi người dân nắm giữ phần lớn tài sản của họ dưới dạng ngoại tệ mặc dù ngoại tệ đó không phải là đồng tiền pháp định” (Connie Mack, 1999, trang 352) Nói cách khác, đồng ngoại tệ được phần lớn người dân quen sử dụng trong các hoạt động tiền tệ nhưng chính phủ không thừa nhận và cấm dùng đối với phần lớn các giao dịch trong nước

Quá trình đô la hóa này được hình thành dần dần theo thời gian, do niềm tin của người bản xứ vào đồng nội tệ bị mài mòn Đô la hóa không chính thức thường xảy ra sau khi quốc gia trải qua một hay một vài cuộc khủng hoảng kinh tế và các chính sách khôi phục của chính phủ không lấy lại được lòng tin của người dân

1.3 Đo lường đô la hóa

Mức độ đô la hóa trong nền kinh tế có thể được đo lường ở nhiều chỉ tiêu khác nhau Theo Nkunde Mwase (2015), các chỉ tiêu này bao gồm: phương tiện thanh toán; hương tiện cất giữ giá trị; sự định giá, niêm yết giá

Trang 22

1.3.1 Đô la hóa ở phương tiện cất giữ

Đô la hóa phương tiện cất giữ, hay còn được gọi là đô la hóa tiền gửi, là chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi để đo lường mức độ đô la hóa vì có thể xác định và lượng hóa được một cách rõ ràng và chính xác Đô la hóa phương tiện cất giữ thể hiện qua Tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ (Foreign Currency Deposits – FCD) trên Tổng phương tiện thanh toán (Broad Money – M2) Theo IMF, tỷ lệ FCD/M2 thông thường còn được gọi là tỷ lệ đô

la hóa (xem Bảng 1.1) Người dân có xu hướng nắm giữ ngoại tệ, hoặc gửi tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ nhằm bảo vệ tài sản của họ

Bảng 1.1: Mức độ đô la hóa nền kinh tế dựa trên tỷ lệ FCD/M2 theo IMF

Tỷ lệ FCD/M2 Mức độ đô la hóa Quốc gia bị đô la hóa

Dưới 30% Đô la hóa mức

trung bình

Bulgaria, Dominica, Estonia, Hungary, Jordan, Nga, Mexico, Việt Nam, Ukraine…

Từ 30% trở lên Đô la hóa mức cao Argentina, Bolivia, Campuchia, Costa Rica,

Georgia, Lào, Peru, Thổ Nhĩ Kỳ, Uruguay…

Nguồn: IMF, 1986

1.3.2 Đô la hóa ở phương tiện thanh toán

Đô la hóa phương tiện thanh toán thể hiện ở mức độ sử dụng ngoại tệ trong các giao dịch thanh toán Người dân nắm giữ một lượng lớn ngoại tệ để thực hiện các giao dịch trao đổi, mua bán hàng hóa Các giao dịch này thường là chi trả cho những hàng hóa mang giá trị cao như máy móc – thiết bị công nghệ cao, bất động sản, xe ô tô hoặc thậm chí là tiền lương Tuy nhiên, vì các giao dịch thanh toán bất hợp pháp bằng ngoại

tệ trên thị trường chợ đen rất khó đánh giá nên chỉ tiêu này ít khi được sử dụng để đo lường

Ví dụ tại Campuchia, theo Khmer Times, 700.000 công nhân may mặc được nhận lương bằng đồng đô la Mỹ, nhưng lại phải mua nhu yếu phẩm hàng bằng đồng riel

Trang 23

Điều này gây ra nhiều áp lực về tỷ giá trong đời sống người dân Campuchia, bởi vì tỷ giá không ổn định sẽ khiến cho tài sản người dân đang nắm giữ bị thay đổi liên tục

1.3.3 Đô la hóa ở sự định giá, niêm yết giá

Đô la hóa ở sự định giá, niêm yết giá thể hiện ở việc định giá, niêm yết, hay quảng cáo phổ biến bằng ngoại tệ Các doanh nghiệp thường có xu hướng neo giữ tất

cả các loại mặt hàng vào một đồng ngoại tệ mang tính ổn định, thường là đô la Mỹ, để quy đổi ra đồng nội tệ Vì vậy, chỉ tiêu này ít được sử dụng để đo lường đô la hóa một cách rõ ràng vì các nhà quản lý không thể kiểm soát và lượng hóa toàn bộ việc neo giá bằng ngoại tệ của các doanh nghiệp trong nền kinh tế

Thực tế tại Mexico, các công ty vận chuyển, giao hàng thường niêm yết giá cả bằng cả đồng peso và đồng đô la Mỹ Bên cạnh đó, các ngân hàng trong nước cũng gây nhiều áp lực cho các công ty vận chuyển này ký các hợp đồng bằng đồng đô la Mỹ (Daniel J Mccosh, 1999)

1.4 Nguyên nhân của đô la hóa

Nguyên nhân gây nên tình trạng đô la hóa tại các quốc gia thường khác nhau do đặc điểm và điều kiện của mỗi quốc gia khác nhau Tuy nhiên, đô la hóa thường xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:

1.4.1 Nguyên nhân khách quan

Quá trình toàn cầu hóa là nguyên nhân tiền đề gây nên tình trạng đô la hóa ở các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển

Theo Augusto de la Torre (2002, trang 3) “Đồng tiền quốc tế là một đồng tiền được chấp nhận như là một phương tiện lưu trữ ở trong nước (để nó được sử dụng cho trung gian tài chính nội địa) và ở cả nước ngoài (để quốc gia có thể phát hành nợ bằng đồng nội tệ tại các thị trường quốc tế)” Có thể nhận thấy, chỉ có một số ít quốc gia như Hoa Kỳ, Đức cùng với Liên minh châu Âu, Anh, gần đây nhất là Nhật Bản mới sở hữu đồng tiền quốc tế, vì đây là những cường quốc trên thế giới Những quốc gia này ảnh hưởng trực tiếp lên nền kinh tế thế giới bằng đồng nội tệ của họ, làm hiện tượng toàn

Trang 24

cầu hóa phát triển mạnh Các đồng tiền quốc tế, đặc biệt là đô la Mỹ - một trong những đồng tiền mạnh trong nền kinh tế thế giới, luôn là mục tiêu hút vốn của các nhà đầu tư

từ các quốc gia khác Vì tính linh hoạt dễ chuyển đổi, tính ổn định cao, khả năng lưu thông rộng rãi và được ưu tiên hàng đầu trong mọi giao dịch, đô la Mỹ trở thành phương tiện thanh toán và cất giữ chính trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới Tại các quốc gia đang phát triển có mục tiêu hội nhập và toàn cầu hóa cao, nhu cầu về đô la

Mỹ cũng tăng cao nên đô la hóa là điều tất yếu

1.4.2 Nguyên nhân chủ quan

Nếu như quá trình toàn cầu hóa là “biến ngoại lực” gây nên tình trạng đô la hóa, thì dưới đây là một số “biến nội lực” chính làm đẩy mạnh quá trình này:

- Thứ nhất, nền kinh tế lạm phát, đặc biệt là siêu lạm phát, là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng đô la hóa Tỷ lệ lạm phát cao khiến đồng nội tệ bị mất giá trầm trọng Để đối phó với việc tỷ giá của đồng nội tệ với các đồng ngoại tệ tăng quá cao, các doanh nghiệp trong nước chuyển sang sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ kế toán, hoặc các giao dịch trao đổi, mua bán trong dân chúng được thực hiện bằng ngoại tệ Nhằm cắt siêu lạm phát, chính phủ của một số quốc gia đã tiến hành đổi đồng nội tệ cũ sang đồng nội tệ mới với một tỷ

lệ trao đổi nhất định, nhằm gia tăng giá trị của nội tệ so với ngoại tệ Tuy nhiên, việc thay nội tệ không còn mang ý nghĩa cao như kỳ vọng, do ngoại tệ đã trở thành đồng tiền được lưu thông không chính thức trong nền kinh tế vào lúc bấy giờ Trường hợp siêu lạm phát của Liên Bang Nam Tư – nguyên là quốc gia trên bán đảo Balkan ở đông nam châu Âu, vào năm 1994 là một ví dụ điển hình, đồng mark Đức thay thế đồng dinar của Nam Tư (Steve Hanke, 1999) Tuy nhiên, một số quốc gia khác lại chọn phương án chấp nhận sử dụng ngoại tệ đồng thời với nội tệ trong nền kinh tế Trường hợp siêu lạm phát năm 2008 tại Zimbabwe đã buộc NHTW nước này chấp nhận đô la Mỹ, euro, đô la Úc, và

Trang 25

một số ngoại tệ khác trở thành đồng tiền hợp pháp trong nền kinh tế quốc gia (Brian Hungwe, 2014)

- Thứ hai, các công cụ vĩ mô nhằm điều tiết kinh tế của cơ quan quản lý của các quốc gia không đem lại hiệu quả cũng gây nên đô la hóa Việc một quốc gia bị mất cân bằng kinh tế vĩ mô cao, các cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra là điều tất yếu, từ đó gây nên nhiều rủi ro trong nền kinh tế Chính sách kinh tế vĩ mô quyết định nền kinh tế đất nước có phát triển hay không Nếu thắt chặt các chính sách để phòng ngừa rủi ro, các quốc gia này bị đánh mất cơ hội hội nhập kinh tế toàn cầu Ngược lại, nếu Chính phủ các quốc gia này nới lỏng các chính sách điều tiết để tăng trưởng kinh tế, quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu làm đô la hóa xâm nhập nền kinh tế nội địa

- Thứ ba, một nguyên nhân khác gây nên đô la hóa chính là ngân sách quốc gia bị thâm hụt Trước đây, để tài trợ cho thâm hụt ngân sách, phát hành thêm tiền là biện pháp hay được áp dụng Điều này lại gây ra một hậu quả nghiêm trọng khác, đó là lạm phát cao Do đó, hiện nay, biện pháp này ít được thực hiện Thay vào đó, Chính phủ thực hiện bù đắp thâm hụt ngân sách bằng cách vay nợ nước ngoài Biện pháp được khuyến khích hơn Tuy nhiên, việc khối lượng ngoại tệ lớn đổ vào các nền kinh tế đang phát triển, nơi mà trình độ quản lý còn yếu kém, khiến cho tình trạng thất thoát, lãng phí xảy ra, và kéo theo đó là tình trạng nợ công ngày một tăng cao Nợ chính phủ bằng ngoại tệ tăng cao, nguồn ngoại tệ ồ ạt đổ vào nền kinh tế một cách mất kiểm soát dẫn đến tình trạng đô la hóa Theo Michal Buszko (2015), Hungary là một trong những quốc gia ở châu

Âu có nợ ngoại tệ lớn, được cho là “Hy Lạp thứ hai” vì nợ công chồng chất, việc này dẫn đến đô la hóa trong các khoản nợ

- Thứ tư, tâm lý sính ngoại ăn sâu vào tiềm thức của người dân cũng là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng đô la hóa nền kinh tế Đối với các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, người dân cảm thấy an toàn hơn khi dự

Trang 26

trữ tài sản là ngoại tệ Bên cạnh đó, niềm tin của người dân vào đồng nội tệ bị giảm dần theo thời gian, vì tính bất ổn và kém linh hoạt Đồng ngoại tệ được ưa chuộng và sử dụng trong đời sống hàng ngày gây nên tình trạng đô la hóa

- Thứ năm, một nguyên nhân quan trọng khác chính là tình hình chính trị và xã hội bất ổn, chậm phát triển tại các quốc gia đang phát triển Tình hình đất nước luôn gặp khủng hoảng mà các chính sách nhằm khôi phục không hiệu quả, chi phí giải quyết khủng hoảng tăng cao, làm thâm hụt ngân sách quốc gia Khi khủng hoảng diễn ra liên tục và kéo dài, hàng loạt các hiện tượng xấu xuất hiện trong nền kinh tế, trong đó có đô la hóa

1.5 Tác động của đô la hóa

Hiện tượng đô la hóa luôn là “con dao hai lưỡi” đối với nền kinh tế các quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển Đô la hóa bắt đầu xâm nhập vào nền kinh tế sẽ là bước đệm vững chắc để tăng trưởng kinh tế, nhưng duy trì đô la hóa trong thời gian dài

sẽ tạo ra nhiều rủi ro và có thể gây nên khủng hoảng kinh tế đất nước

1.5.1 Tác động tích cực

Tại các quốc gia đang phát triển, đô la hóa mang lại một số lợi thế nhất định trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế Nhìn chung, những tác động tích cực này giúp cho các quốc gia bị đô la hóa tăng khả năng cạnh tranh với các nước khác trong khu vực cũng trên thế giới Những ưu điểm của việc đô la hóa nền kinh tế tại các quốc gia đang phát triển là:

- Thứ nhất, đô la hóa làm hạ thấp các chi phí giao dịch cho các quốc gia sử dụng chung một đồng tiền Các chi phí này có thể là chi phí trao đổi tiền tệ dưới dạng chênh lệch tỷ giá mua bán, để chuyển đổi đồng nội tệ sang đồng ngoại tệ Đối với các quốc gia đô la hóa toàn phần, việc bảo hiểm rủi ro tiền tệ, ví dụ như rủi

ro tỷ giá, trở nên không cần thiết, vì điều này phụ thuộc hoàn toàn vào quốc gia quản lý đồng ngoại tệ đó Từ đó, các ngân hàng có thể hạ thấp lượng dự trữ, giúp giảm chi phí kinh doanh

Trang 27

- Thứ hai, đô la hóa là một công cụ hữu hiệu để kiểm soát tốt lạm phát trong hiện tại và giảm phát trong tương lai Các quốc gia khi tiến hành đô la hóa toàn bộ nền kinh tế, NHTW mất khả năng in ấn tiền mới, loại bỏ được khả năng gia tăng lạm phát Đồng thời, tỷ lệ lạm phát sẽ được giữ ở mức cận biên tỷ lệ lạm phát của nước phát hành đồng ngoại tệ, mà các nước phát hành này thường là các nước phát triển, có tỷ lệ lạm phát thấp Từ đó, lạm phát ở các nước đang phát triển giảm dần theo thời gian Ngoài ra, lạm phát thấp làm tăng tính an toàn của các loại tài sản, ví dụ như tài sản cá nhân hay tài sản tài chính, giúp khuyến khích tiết kiệm và cho vay dài hạn

- Thứ ba, hoạt động thương mại và đầu tư được thúc đẩy mạnh giữa các quốc gia

sử dụng chung một đồng tiền Khi tiến hành đô la hóa, rủi ro cán cân thanh toán,

mà phần lớn là rủi ro tỷ giá, dần được loại bỏ Nếu các NHTW kiểm soát tốt hoạt động trao đổi ngoại tệ, nền kinh tế sẽ trở nên minh bạch hơn và được mở cửa hợp tác với các quốc gia khác Trong quá trình hội nhập, tìm kiếm các đối tác bền vững luôn là tiêu chí quan trọng Với nền kinh tế đầy tiềm năng phát triển cùng với sự đồng bộ về các chính sách tiền tệ, tự do thương mại được khuyến khích và đầu tư quốc tế được ủng hộ Trường hợp của các quốc gia thuộc khu vực châu Mỹ - Latinh bị đô la hóa là ví dụ điển hình Ví dụ như Colombia dễ dàng mua bán hàng hóa với người dân Ecuador (Sam Wang, 2016); Mexico có thể tự do trao đổi, mua bán hàng hóa với với Hoa Kỳ nhờ sử dụng đồng đô la Mỹ (IMF, 2014)

- Thứ tư, đối với hệ thống ngân hàng, việc đô la hóa đem lại nguồn thu ngoại tệ dồi dào, do người dân tích cực dự trữ ngoại hối Nhờ vào nguồn thu này, khả năng cho vay vốn của các ngân hàng trong nước gia tăng nhanh chóng, hạn chế việc vay nợ nước ngoài Hệ thống ngân hàng của các quốc gia đô la hóa có thể

mở rộng các hoạt động ngoại thương, thúc đẩy quá trình hội nhập cho ngành ngân hàng, nhờ vào nguồn ngoại hối lớn

Trang 28

- Thứ hai, đô la hóa làm đồng nội tệ trượt giá không phanh Tình hình kinh tế bất

ổn làm niềm tin của người dân vào đồng nội tệ bị lung lay mạnh mẽ, nhu cầu đồng nội tệ giảm Tại các nước đô la hóa không chính thức, nền kinh tế gặp biến động thường gây sức ép lên tỷ giá giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ Đồng nội

tệ bị mất giá thường gây nên tình trạng bất bình ổn giá tiêu dùng trên thị trường, hiện tượng tích trữ ngoại tệ để đầu cơ trở nên tràn lan Tại Ecuador, chính vì tình trạng đô la hóa nên giá cả hàng hóa tăng mạnh buộc người dân phải vượt biên đến các nước láng giềng để mua hàng hóa và nhu yếu phẩm (Sam Wang, 2014)

- Thứ ba, đô la hóa làm mất vị thế cạnh tranh của quốc gia đang phát triển so với các nước khác trong khu vục Việc phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của nước phát hành đồng ngoại tệ làm cho quốc gia bị phụ thuộc mất đi tính linh hoạt trong điều chỉnh giá đồng nội tệ Trên thị trường quốc tế, khi các quốc gia

Trang 29

không bị đô la hóa thực hiện các chính sách phá giá đồng nội tệ, nguồn vốn đầu

tư sẽ tập trung đổ vào nền kinh tế này Mất đi lợi thế cạnh tranh, nền kinh tế của các quốc gia đô la hóa sẽ dần rơi vào thế chậm tăng trưởng

- Thứ tư, đối với hệ thống ngân hàng, đô la hóa làm cho NHTW mất đi vị thế là

“người cho vay cuối cùng” “Người cho vay cuối cùng” là thuật ngữ thường để chỉ NHTW của một quốc gia cho các ngân hàng trong nước vay khi họ đang gặp khó khăn về tài chính hoặc gặp rủi ro lớn hoặc sắp phá sản Tại các nước bị đô

la hóa chưa chính thức, dự trữ ngoại hối của NHTW chỉ giải quyết được rủi ro thanh khoản trong thời gian ngắn Về lâu dài, hệ thống ngân hàng các nước này thiếu vốn ngoại tệ tự có, NHTW không thể bảo hộ cho các ngân hàng thương mại, hậu quả là vỡ nợ ngoại tệ, lung lay hệ thống ngân hàng Tại các quốc gia bị

đô la hóa chính thức, nguồn cung tiền phụ thuộc hoàn toàn vào quốc gia phát hành đồng ngoại tệ Hệ thống ngân hàng của các nước này luôn trong tình trạng bất ổn, chỉ có khả năng nhận tiền gửi ngoại tệ, mất khả năng kinh doanh và tạo tiền Theo Nombulelo Duma (2011), mặc dù áp dụng chính sách dự trữ ngoại hối để giảm rủi ro thanh khoản, nhưng Campuchia vẫn còn gặp khó khăn và kết quả đem lại không được khả quan như mong đợi

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 trình bày nội dung lý luận về đô la hóa, bao gồm khái niệm cơ bản về

đô la hóa, các loại hình đô la hóa và chỉ ra một số chỉ tiêu phổ biến được sử dụng để đo lường mức độ đô la hóa Chương 1 cũng xác định những nguyên nhân chính gây nên tình trạng đô la hóa trong nền kinh tế quốc gia và tác động hai mặt của hiện tượng này

Về cơ bản, Chương 1 đưa ra một cách nhìn tổng quan về hiện tượng đô la hóa nền kinh

tế, đó là cơ sở để có thể tiếp cận nội dung của các chương tiếp theo

Trang 30

CHƯƠNG 2 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ KIỂM SOÁT ĐÔ

LA HÓA VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

2.1 Kinh nghiệm quốc tế về kiểm soát đô la hóa

2.1.1 Tổng quan tình hình đô la hóa trên thế giới

Như đã được đề cập ở Chương 1, toàn cầu hóa được xem như là nguyên nhân tiền

đề gây nên tình trạng đô la hóa ở các quốc gia đang phát triển trên thế giới Năm 2004, dựa trên danh sách các lãnh thổ được Liên Hợp Quốc công bố, có thể xác định 51 trường hợp đô la hóa chính thức, bao gồm cả quốc gia độc lập và lãnh thổ phụ thuộc chính trị Hầu hết các quốc gia này là quốc gia nhỏ, thậm chí có dân số dưới 100,000 người Theo Adalbert Winkler (2004), phần lớn các quốc gia độc lập bị đô la hóa theo chiều hướng khu vực Nghĩa là các quốc gia này sử dụng đơn vị tiền tệ của một hay nhiều quốc gia khác trong cùng khu vực như các nước châu Âu, các quốc gia châu Mỹ

- Latinh Đối với các vùng lãnh thổ phụ thuộc3, ngoại tệ được lưu thông và sử dụng trong nền kinh tế là đơn vị tiền tệ của quốc gia nắm quyền kiểm soát

- Khu vực châu Âu: Một số quốc gia châu Âu, nhưng không là thành viên của Eurozone, thường có nền kinh tế bị euro hóa Theo báo cáo của NHTW Châu

Âu, tỷ lệ FCD/M2 tại một số quốc gia châu Âu đang ở mức cao: Serbia là 77.3%, Thổ Nhĩ Kỳ là 50.7%, Albania là 49.5%, Bosnia và Herzegovina thuộc Liên Bang Nam Tư Cũ là 44.0%, Macedonia thuộc Liên Bang Nam Tư cũ là 43.1% Các thuộc địa của một số nước châu Âu có nền kinh tế bị đô la hóa chính thức bởi đồng nội tệ của quốc gia nắm quyền kiểm soát, ví dụ như: Jersey, Mann, Guernsey, Gibraltar, Saint Helena, quốc đảo Falkland sử dụng bảng Anh; Greenland, quốc đảo Faro sử dụng tiền tệ của Đan Mạch là krone Hiện tượng

đô la hóa tại các nền kinh tế châu Âu phần lớn là do các quốc gia này đã từng là thuộc địa hoặc vẫn là lãnh thổ phụ thuộc chính trị bởi các quốc gia châu Âu

3

Vùng lãnh thổ phụ thuộc/Thuộc địa là vùng lãnh thổ không có độc lập hoặc chủ quyền về chính trị như một quốc gia độc lập

Trang 31

khác Ngoài ra, phần lớn các quốc gia thuộc Liên Minh Xô Viết cũ cũng được ghi nhận có các nền kinh tế bị đô la hóa không chính thức, tình trạng này được hình thành kể từ sau sự sụp đổ của Liên Minh Xô Viết (Ratna Sahay, 1995) Poland – quốc gia thuộc Đông Âu, được ghi nhận là một trong số ít những quốc gia thành công trong việc kiểm soát đô la hóa Nguyên nhân của trường hợp đô

la hóa tại Poland được cho là quốc gia tiến hành chuyển đổi chính trị và kinh tế vào những năm 90 (Ulrich Windischbauer, 2016) Là một quốc gia có nền kinh

tế phát triển, nhờ áp dụng các chính sách kinh tế vĩ mô thích hợp, đô la hóa tại Poland được đẩy lùi nhanh chóng

- Khu vực châu Mỹ - Latinh: Do chịu nhiều ảnh hưởng nhất bởi nền kinh tế Hoa

Kỳ, nên các nền kinh tế đang phát triển thuộc khu vực châu Mỹ - Latinh hiển nhiên bị tác động nặng nề bởi đô la hóa Hiện nay, bên cạnh ba quốc gia đô la hóa chính thức là Ecuador, El Salvador và Panama, các quốc gia còn lại đều có hiện tượng đô la hóa tài chính, người dân có xu hướng cất giữ và gửi tiền bằng USD Tại một số quốc gia, đô la hóa còn tác động lên các nhóm ngành, hàng hóa hay dịch vụ được trao đổi bằng đô la Mỹ Theo Robert Rennhack (2006), tại các quốc gia này, các cuộc khủng hoảng kinh tế vì lạm phát cao kéo dài liên tục

là nguyên nhân chính gây nên đô la hóa nền kinh tế Peru – quốc gia có một lịch

sử đô la hóa từ những năm 80 đến nay, đã cho thấy những dấu hiệu thành công nhất định trong việc kiểm soát đô la hóa Tỷ lệ FCD/M2 giảm từ 80% năm 2000 xuống 46% năm 2015 Theo đánh giá của các chuyên gia, tuy đô la hóa đã có dấu hiệu được kiểm soát, nhưng con đường chống đô la hóa của Peru sẽ còn rất dài

- Khu vực Đông Nam Á: Khu vực châu Á nói chung và Đông Nam Á nói riêng đến nay vẫn được xem là khu vực có các nền kinh tế chuyển đổi, phát triển mạnh nhất trên thế giới Do có xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu cao, đô la hóa là hiện tượng phổ biến ở hầu hết các quốc gia Đông Nam Á Có đến 5/11

Trang 32

quốc gia Đông Nam Á được xem xét có tình trạng đô la hóa cao: Tại Đông Timo, năm 2000, đô la Mỹ trở thành đơn vị tiền tệ chính thức tại quốc gia này; Campuchia và Lào là hai đại diện có nền kinh tế bị đô la hóa bán chính thức, trong đó, đô la Mỹ được sử dụng phổ biến ở Campuchia, đô la Mỹ và baht Thái được sử dụng ở Lào; Việt Nam được xem xét là quốc gia có nền kinh tế bị đô la hóa không chính thức với đồng ngoại tệ được sử dụng rộng rãi chủ yếu là đô la Mỹ; Brunei là quốc gia duy nhất có nền kinh tế đô la hóa bán chính thức mà ngoại tệ phổ biến là đồng đô la Singapore Bên cạnh nguyên nhân do nền kinh tế đang phát triển, nguyên nhân khác làm cho tình trạng đô la hóa kéo dài chính là phần lớn các quốc gia Đông Nam Á thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô chưa thực sự hiệu quả Theo nhiều nhận định, đô la hóa là hiện tượng xấu đối với các quốc gia Đông Nam Á, nhưng con đường để loại bỏ hiện tượng này lại rất khó khăn

Bảng 2.1: Đô la hóa tại một số quốc gia theo loại hình Loại hình

đô la hóa Chính thức Bán chính thức Không chính thức

Trang 33

2.1.2 Kinh nghiệm kiểm soát đô la hóa ở một số quốc gia

2.1.2.1 Ecuador

Ecuador, một quốc gia có đặc điểm bất ổn về kinh tế và chính trị cực đoan, đã trở thành quốc gia Mỹ - Latinh đầu tiên thực hiện đô la hóa nền kinh tế Theo Hale E Sheppard (2000), Ecuador là quốc gia đông dân nhất trong nhóm đô la hóa chính thức với dân số khoảng 12.63 triệu dân vào năm 2000 Bên cạnh đó, Ecuador vẫn duy trì NHTW (BCE – Banco Central del Ecuador), điều này được xem là một khác biệt lớn

so với các quốc gia đô la hóa chính thức khác Lợi ích của đô la hóa lên nền kinh tế Ecuador chỉ mang tính nhất thời, giải quyết các khó khăn trước mắt, nhưng bất lợi dần xuất hiện và ảnh hưởng lâu dài đến sự tăng trưởng kinh tế ở đất nước châu Mỹ - Latinh này

Trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế vào thập kỷ 80, các chính sách của chính phủ

đã đề ra nhằm vực dậy nền kinh tế Ecuador dường như không đạt được nhiều như mong đợi Vì vậy, sau cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ vùng kinh tế mới nổi 1997 – 1998, cùng với tác động của hiệu ứng El Nino4

, kinh tế Ecuador chạm tới đáy khủng hoảng, người dân mất niềm tin vào đồng nội tệ scure, tình trạng đô la hóa diễn biến mạnh Vào tháng 1 năm 2000, Tổng thống Jamil Mahuad5 tuyên bố đô la hóa nền kinh

tế, lựa chọn đô la Mỹ là đồng ngoại tệ thay thế, nhằm khôi phục nền kinh tế đất nước Tuy nhiên, chỉ vài ngày sau tuyên bố, ý tưởng đô la hóa này đã được chính Tổng thống Ecuador mô tả như là một “cú nhảy xuống vực thẳm” Luật Chuyển đổi Kinh tế, được ban hành vào ngày 13 tháng 3 năm 2000, cấu thành cơ chế chính để được sử dụng trong việc kiểm soát đô la hóa Theo đó, phương án triệt để và “duy nhất” lúc bấy giờ nhằm khôi phục nền kinh tế và quốc gia sau khủng hoảng đó chính là cần phải chuyển đổi kinh tế kịp thời để thích ứng với đô la hóa

4

Hiện tượng thời tiết tại Thái Bình Dương

5 Tổng thống thứ 39 của Ecuador, nhiệm kỳ 1998 – 2000

Trang 34

Bởi vì nền kinh tế đã chính thức đô la hóa, đô la Mỹ thay thế toàn bộ chức năng tiền tệ của đồng scure Như đã đề cập ở Chương 1, tại Ecuador, đô la hóa biểu hiện ở

cả trên phương tiện thanh toán, phương tiện cất giữ và sự niêm yết, định giá Theo Sam Wang (2016), các doanh nghiệp vận tải niêm yết chi phí bằng ngoại tệ lẫn nội tệ; các ngân hàng yêu cầu các doanh nghiệp ký kết các hợp đồng bằng USD; người dân sử dụng USD trong đời sống hàng ngày…

Xét về nguyên nhân dẫn đến đô la hóa chính thức tại Ecuador, có nhiều nguyên nhân khác nhau đã được ghi nhận Thứ nhất, siêu lạm phát diễn ra liên tục sau nhiều cuộc khủng hoảng kinh tế Trong giai đoạn 1980 – 2000, tỷ lệ lạm phát trung bình là 40%, cao nhất là 107.87% (IMF, 1980 – 2000) Hệ thống ngân hàng bị sụp đổ, người dân chuyển sang sử dụng ngoại tệ khác Thứ hai, nợ công gia tăng nhưng mất khả năng hoàn trả Thứ ba, đồng nội tệ bị mất giá trầm trọng Bên cạnh tác động của lạm phát làm mất uy tín của đồng nội tệ, chính phủ Ecuador cũng thi hành nhiều chính sách phá giá tiền tệ nhằm vực dậy nền kinh tế, nhưng kết quả là thất bại

Đô la hóa đòi hỏi những thay đổi đáng kể đối với các cấu trúc chính trị, xã hội và kinh tế hiện có ở Ecuador Xét về tác động của đô la hóa lên nền kinh tế, có hai mặt tác động đã ảnh hưởng lên nền kinh tế quốc gia này Đối với tác động tích cực, lợi ích đầu tiên cần được nhắc đến đó chính là cắt siêu lạm phát diễn ra liên tục tại Ecuador Kể từ sau khi tuyên bố đô la hóa toàn phần, lạm phát được kiềm hãm và giảm mạnh, tỷ lệ lạm phát trung bình dưới 5% (IMF, 2002 – 2017) Lợi ích thứ hai là chi phí giao dịch trong thương mại quốc tế giảm Trên thực tế, kể từ sau khi đô la hóa, Mỹ trở thành một trong những đối tác thương mại chính của Ecuador (Hale E Sheppard, 2000) Nhờ đô la hóa, kinh tế Ecuador bắt đầu tăng trưởng Mặt khác, các tác động tiêu cực cũng ảnh hưởng mạnh lên nền kinh tế Theo Gonzalo J Paredes (2017), bất cập lớn nhất của một đất nước đô la hóa hoàn toàn đó chính là mất quyền quyết định các chính sách tiền tệ Chính phủ Ecuador dựa vào đồng đô la Mỹ để thoát khỏi khủng hoảng, nhưng đổi lại, mọi chính sách điều tiết kinh tế lại bị phụ thuộc phần lớn vào Cục Dự trữ Liên bang

Trang 35

Hoa Kỳ (FED – Federal Reserve System) Bên cạnh đó, đô la hóa hoàn toàn kéo theo một số bất lợi khác như: đồng nội tệ không còn giá trị; lợi thế cạnh tranh so với các nước khác trong khu vực giảm mạnh; thất bại nặng nề trong bình ổn giá; đại bộ phận dân chúng Ecuador không thực sự được hưởng lợi ích, đời sống không được cải thiện; tình hình đất nước bất ổn… Như vậy, trải qua gần 20 năm đô la hóa, nền kinh tế Ecuador lại trở về tình trạng khủng hoảng

Sau khi nhận định lại quan điểm về đô la hóa, Ecuador đang nỗ lực thoát khỏi tình trạng kinh tế này Với quan điểm kiểm soát tình trạng đô la hóa nền kinh tế, các nhà chức trách Ecuador luôn cố gắng trong việc nắm quyền kiểm soát các chính sách tiền tệ Tuy nhiên, điều này cũng chính là khó khăn lớn nhất vì sự phụ thuộc vào chính sách tiền tệ Mỹ đã quá lớn Các chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm kiểm soát nền kinh tế

vĩ mô chưa thực sự được cân nhắc làm nền kinh tế ngày một khủng hoảng hơn Bên cạnh đó, NHTW luôn nỗ lực giữ vững vị trí là “người cho vay cuối cùng”, nhưng kết quả không được khả quan vì các khoản nợ ngoại tệ ngày càng tăng và dự trữ ngoại hối không đủ đáp ứng Ngoài ra, Ecuador thực hiện cơ chế tỷ giá linh hoạt nhằm kiểm soát

đô la hóa Tuy nhiên, theo nhận định của nhiều chuyên gia, cơ chế này không những kém hiệu quả mà còn làm tỷ giá giữa sucre Ecuador và đô la Mỹ ngày càng tăng Đồng surce trở nên lỗi thời trong mắt người dân Dựa trên lịch sử đô la hóa của Ecuador, có thể nhận thấy, đô la hóa toàn phần tác động tiêu cực ở mức độ nặng nề đối với nền kinh

tế Ecuador Nhờ vào đô la hóa, kinh tế đất nước này đã được vực dậy sau giai đoạn khủng hoảng, nhưng cũng vì đô la hóa, Ecuador lại phải đứng trước nguy cơ khủng hoảng khác

2.1.2.2 Campuchia

Nền kinh tế của Campuchia hiện nay được vận hành theo hệ thống thị trường mở

và đã nhanh chóng đạt được nhiều tiến bộ về kinh tế trong một thập kỷ vừa qua (Julia Wallace, 2013) Theo nghiên cứu của Nombulelo Duma (2011), với việc thông qua đô

la Mỹ là đồng ngoại tệ chính thức được lưu hành và sử dụng trong nền kinh tế,

Trang 36

Campuchia đã trở thành nền kinh tế bị đô la hóa nhất ở châu Á Tuy nhiên, việc đô la hoá đang tăng lên ở Campuchia lại xảy ra trong bối cảnh nền kinh tế vĩ mô phát triển

và tình hình chính trị ổn định Có thể thấy, các nhà lãnh đạo Campuchia vẫn đang cố gắng phát huy mọi mặt tích cực của hiện tượng đô la hóa và chưa sẵn sàng thực hiện các biện pháp cụ thể nào nhằm kiềm hãm tình trạng này

Tỷ lệ tiền gửi bằng USD trong hệ thống ngân hàng lên đến khoảng 96% (Chanthana Neav, 2017) Theo thống kê của Ngân hàng Quốc gia Campuchia (NBC – National Bank of Cambodia) năm 2016, tỷ lệ FCD/M2 tại Campuchia tăng từ khoảng 36% vào đầu những năm 1990 lên đến khoảng 68% vào những năm 2000 Tuy người dân chủ yếu sử dụng đồng nội tệ riel trong các giao dịch hàng ngày, nhưng 90% giao dịch nội địa lại được thực hiện bằng đô la Mỹ Như vậy, có thể dễ dàng nhận thấy đô la hóa tại Campuchia được phản ánh rõ qua chỉ tiêu phương tiện cất giữ và thanh toán

Từ sau những biến động về chính trị vào những năm 1970, nền kinh tế Campuchia bị tác động và ảnh hưởng nặng nề Theo Tal Nay Im (2007), đô la hóa ở Campuchia là kết quả của một loạt các cú sốc, trải nghiệm và sự kiện làm xói mòn niềm tin của công chúng về khả năng điều hành kinh tế của chính quyền trong việc duy trì giá trị của đồng nội tệ Có khoảng 1.7 tỷ USD được đổ vào Campuchia trong giai đoạn 1991 – 1992, do thành lập Cơ quan chuyển tiếp Liên Hiệp Quốc tại Campuchia (United Nations Transitional Authority in Cambodia – UNTAC) của Liên Hiệp Quốc,

đã tạo nên cú sốc tiền tệ lớn chống lại đồng nội tệ Ngoài ra, sự tồn tại đô la hóa tại Campuchia cũng được xem xét bởi một số nguyên nhân khác như chính sách điều tiết kinh tế hay hoạt động trao đổi mua bán trong đời sống người dân Thứ nhất, tình trạng mất cân bằng kinh tế vĩ mô lớn và siêu lạm phát là nguyên nhân chính gây nên đô la hóa Sau những giai đoạn bất ổn kinh tế vĩ mô và quá trình lạm phát kéo dài, đồng riel trở nên mất giá liên tục Thứ hai, tình trạng đàn áp về tài chính và kiểm soát vốn của chính phủ nhằm ngăn chặn các giao dịch tài chính và áp đặt các biện pháp kiểm soát vốn, nhu cầu dự trữ ngoại hối tăng cao Thứ ba, sự hấp dẫn của đô la Mỹ thu hút sự chú

Trang 37

ý của người dân Tỷ giá hối đoái đóng vai trò quyết định trong việc sử dụng đồng ngoại

tệ của người dân Campuchia Kể từ sau khi đồng riel bị mất giá, người dân sử dụng đồng ngoại tệ này để hưởng những lợi ích lâu dài và đảm bảo an toàn cho tài sản của

họ Ngoài ra, sự phức tạp của đô la hóa cũng là nguyên nhân thứ yếu Một khi nền kinh

tế gặp phải tình trạng đô la hóa, các biện pháp đề ra nhằm quản lý tình trạng trên chỉ mang tính tạm thời, không thể loại bỏ hoàn toàn hiện tượng này

Đô la hóa tại Campuchia tác động hai chiều lên nền kinh tế đất nước Xét về mặt tích cực, Đô la Mỹ được sử dụng để kiềm chế lạm phát Kể từ sau khi chính phủ Campuchia chấp nhận đô la Mỹ lưu thông hợp pháp trong nền kinh tế, tình trạng siêu lạm phát của đất nước này chấm dứt ngay lập tức Trong vòng 10 năm trở lại đây, kể từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tỷ lệ lạm phát được duy trì ở mức 5% (IMF,

2007 – 2017) Nhờ kiểm soát thành công lạm phát, các nhà quản lý quốc gia có điều kiện thuận lợi để bình ổn giá thị trường, giúp tăng trưởng kinh tế Ngoài ra, đô la Mỹ đóng vai trò là đồng tiền chủ chốt trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, ví dụ như thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài, đặc biệt từ đối tác chính là Mỹ; giảm lãi suất huy động, giúp ổn định ngân sách quốc gia; giảm chi phí trong các giao dịch tài chính, hoạt động ngoại thương nhằm thúc đẩy thương mại… Xét về mặt tiêu cực, bởi vì phụ thuộc nhiều vào đô la Mỹ, hệ thống ngân hàng Campuchia cũng sẽ bị phụ thuộc vào chính sách kinh tế của Mỹ Các nhà quản lý Campuchia gặp khó khăn trong việc hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô vì mất đi tính độc lập, hậu quả là chịu nhiều ảnh hưởng bởi diễn biến kinh tế quốc tế Tỷ lệ lạm phát của Campuchia trong cuộc khủng hoảng kinh

tế toàn cầu phản ánh rõ nét tác động tiêu cực của đô la hóa Theo IMF, tỷ lệ lạm phát đạt ở mức cao nhất là 35.57% và ở mức thấp nhất là -5.69% chỉ trong giai đoạn 2008 –

2010 Bên cạnh đó, đô la hóa còn gây ra các tác động xấu khác cho hệ thống ngân hàng như mất chức năng “người cho vay cuối cùng” của NHTW do rủi ro về thanh khoản và đánh mất cân bằng bảng cân đối kế toán

Trang 38

Trong chính sách của Chính phủ Campuchia6, việc khuyến khích sử dụng đồng riel là một trong những ưu tiên hàng đầu nhằm ổn định và phát triển kinh tế Trong bối cảnh tăng cường hợp tác khu vực, Campuchia đã tiến hành thỏa thuận song phương về thanh toán bằng tiền tệ địa phương với một số quốc gia như Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam Tuy hiện tượng đô la hóa ẩn chứa nhiều rủi ro cho nền kinh tế Campuchia, nhưng trên thực tế, chính quyền quốc gia này vẫn chưa thực sự cân nhắc các biện pháp mạnh hơn nhằm kiểm soát tình trạng này Chính vì vậy, có thể dễ dàng nhận thấy, đô la hóa tại quốc gia này vẫn ở mức cao Tính đến hiện tại, đô la hóa chưa phải là mối đe dọa chính trong định hướng tăng trưởng kinh tế đất nước Nhưng nếu đô la hóa ở Campuchia tiếp tục kéo dài và duy trì mức độ cao, việc kiểm soát sẽ trở nên khó khăn

và có thể gây nên khủng hoảng kinh tế

2.1.2.3 Argentina

Nhắc đến Argentina, người ta sẽ nhắc đến một quốc gia với nền kinh tế siêu lạm phát Theo IMF, tỷ lệ lạm phát tại quốc gia này đạt mức kỷ lục 20262.8% vào tháng 3 năm 1990, khủng hoảng nợ công, chính sách tiền tệ cứng nhắc, kinh tế khép kín Bị ảnh hưởng mạnh bởi nền kinh tế Hoa Kỳ, đô la hóa dần dần ăn sâu và gây nhiều khó khăn cho nền kinh tế yếu kém của Argentina Vào năm 2001, đô la hóa cao đã làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng kinh tế tại Argentina Chính vì vậy, cùng với các quốc gia Mỹ - Latinh khác, Argentina được xếp vào nhóm quốc gia có nền kinh tế bị

đô la hóa chưa chính thức (Connie Mack, 1999)

Theo François R Velde (2000), vào tháng 1 năm 1999, khi các nhà cầm quyền của Argentina đưa ra ý tưởng đô la hóa hoàn toàn nền kinh tế, làn sóng tranh luận bắt đầu nổi lên khắp trong và ngoài quốc gia này, có thể nói vẫn còn xảy ra đến tận ngày nay Theo tư tưởng đô la hóa nền kinh tế, Argentina mong đợi rủi ro tỷ giá sẽ được loại

bỏ, lãi suất sẽ thấp hơn và kinh tế được kích thích tăng trưởng (Steve H Hanke, 1999)

6

Chiến lược Hình Chữ Nhật hỗ trợ Tăng trưởng, Việc làm, Bình đẳng, Hiệu quả tại Campuchia Giai đoạn II 2008 – 2013, Giai đoạn III 2013 – 2018; Kế hoạch phát triển chiến lược quốc gia và Chiến lược phát triển tài chính

Trang 39

Tuy nhiên, tâm lý lo ngại của người dân về chính sách điều hành kinh tế bị tác động mạnh mẽ, niềm tin vào đồng nội tệ ngày càng giảm nhiều, đồng nội tệ mất giá không phanh và nền kinh tế gần như bị đô la hóa hoàn toàn

Phản ánh rõ nhất tình hình đô la hóa tại Argentina đó chính là các ngân hàng thương mại thực hiện dự trữ bắt buộc bằng đô la Mỹ Bên cạnh đó, có đến 61.3% tiền gửi khu vực phi tài chính tư nhân được tính bằng đô la Mỹ (Robert Rennhack, 2000) Người dân Argentina được sử dụng đô la Mỹ để niêm yết giá và thực hiện các giao dịch hàng ngày Năm 2001, nguồn vốn vay bằng USD của các doanh nghiệp theo ngành chiếm đến 60.1%

Xét về nguyên nhân đô la hóa nền kinh tế Argentina, có nhiều nguyên nhân khác nhau đã được ghi nhận Thứ nhất, nền kinh tế Argentina bị suy thoái trầm trọng Bởi vì các chính sách khôi phục sau khủng hoảng kinh tế còn gặp nhiều hạn chế và yếu kém, tình trạng suy thái kéo dài, đô la hóa dần được hình thành và phát triển Thứ hai, các chính sách tiền tệ được mô tả là “thảm khốc” Trong bối cảnh nền kinh tế khép kín, NHTW Argentina (BCRA – Banco Central de la Republica Argentina) điều tiết chính sách tiền tệ một cách cứng nhắc, nếu không nói là yếu kém Quản lý ngoại hối lỏng lẻo, gặp sai phạm Thứ ba, niềm tin của người dân vào đồng nội tệ biến mất hoàn toàn Đồng nội tệ trượt giá mạnh và liên tục trong nhiều năm là nguyên nhân trực tiếp tác động đến tâm lý của người dân Để đảm bảo tài sản, người dân chuyển sang sử dụng đô

la Mỹ trong mọi giao dịch và trong hoạt động dự trữ

Xét về tác động của đô la hóa lên nền kinh tế, tác động tiêu cực dường như ảnh hưởng nặng nề, vượt qua các lợi ích của đô la hóa đem lại Bàn về tác động tích cực, thứ nhất, cắt siêu lạm phát luôn là tác động tích cực đầu tiên của đô la hóa nền kinh tế

Kể từ khi ý định đô la hóa được trình bày, bước qua khỏi giai đoạn siêu lạm phát, tỷ lệ lạm phát bình quân của Argentina dùy trì ở mức 9% trong 10 năm liên tục (IMF, 2004 – 2013) Thứ hai, nếu đô la hóa nền kinh tế, tỷ giá ổn định sẽ khắc phục tình trạng đầu

cơ phát triển mạnh mẽ do đồng peso mất giá liên tục so với đô la Mỹ, dự trữ ngoại hối

Trang 40

quốc gia được duy trì Thứ ba, đô la hóa như là một cam kết cho những nhà đầu tư quốc tế nhằm thu hút vốn từ nước ngoài, đảm bảo họ sẽ thu được lợi nhuận Thứ tư, đô

la hóa đóng vai trò ngăn ngừa khủng hoảng nợ nhờ nguồn thu từ thuế lớn, do các chi phi được cắt giảm, lợi nhuận được tăng nhanh chóng Tuy nhiên, hậu quả của đô la hóa luôn tác động mạnh lên nền kinh tế yếu kém của Argentina Thứ nhất, BCRA bị mất vai trò “người cho vay cuối cùng” do mất khả năng thanh khoản và khả năng tạo tiền

Do quá trình đô la hóa, vai trò này được chuyển sang cho Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Thứ hai, song song với đó, chính sách tiền tệ mất đi tính độc lập, trở nên phụ thuộc nhiều vào chính sách của Mỹ, mặc cho nền kinh tế khép kín của Argentina

Tính đến hiện tại, chính quyền Argentina vẫn chưa đưa ra quyết định chính thức

về việc nên hay không nên đô la hóa hoàn toàn nền kinh tế Một tổ nghiên cứu đã được thành lập để nghiên cứu tình hình kinh tế và hiện tượng đô la hóa tại Argentina Tuy nhiên, theo ý kiến của chung của làn sóng tranh luận, giảm đô la hóa tại quốc gia này là điều cần thiết Từ năm 2001, Chính quyền Argentina đã quyết liệt yêu cầu người dân chuyển sang sử dụng đồng peso, đã giúp đô la hóa giảm rõ rệt Dù cho nền kinh tế Argentina đã phụ thuộc nhiều vào chính sách tiền tệ của Mỹ, nhưng do khả năng điều tiết kinh tế kém cỏi của chính quyền Argentina vẫn làm cho đất nước trên đà suy thoái BCRA vẫn đang cố gắng nắm chắc quyền kiểm soát chính sách tiền tệ, loại bỏ tính cứng nhắc, phát huy tính linh hoạt để vực dậy kinh tế đất nước Bên cạnh đó, Argentina đang cố gắng đẩy mạnh quá trình mở cửa kinh tế, nhằm tăng khả năng cạnh tranh với các nước xung quanh, tăng giá trị của đồng nội tệ

2.2 Bài học về kiểm soát đô la hóa cho Việt Nam

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhằm đẩy mạnh tăng trưởng đất nước,

đô la hóa nền kinh tế là điều không thể tránh khỏi Với quan điểm giảm đô la hóa nền kinh tế, nghiên cứu về tình trạng đô la hóa tại các quốc gia trên thế giới giúp rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam Tất nhiên, với những đặc điểm quốc gia khác nhau, đô la hóa tác động lên các nền kinh tế cũng sẽ khác nhau Vì vậy,

Ngày đăng: 24/09/2019, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w