Từ kết quả nghiên cứu là cơ sở có thể giúp cho các nhà quản trị ngân hàng xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến tỷ lệ an toà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỶ LỆ AN TOÀN VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH- NĂM 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỶ LỆ AN TOÀN VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN VĂN THUẬN
TP HỒ CHÍ MINH- NĂM 2018
Trang 3TÓM TẮT
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn của các Ngân hàng thương mại Việt Nam nhằm mục đích xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng thương mại qua đó đề xuất các gợi ý chính sách để các nhà quản trị, kiểm soát hoạt động kinh doanh của mình một cách hiệu quả, không ảnh hưởng đến duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà NHNN quy định
Để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam đề tài nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng để phân tích, tổng hợp
từ 19 NHTM giai đoạn 2008-2017 được thu thập từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên hàng năm Dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan trước đây xây dựng mô hình nghiên cứu, đặt ra các giả thuyết nghiên cứu và sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đánh giá mô hình phân tích hồi quy đa biến, sử dụng các kiểm định liên quan để lựa chọn mô hình tối ưu Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố tác động đến tỷ lệ an toàn vốn có ý nghĩa thống kê bao gồm các biến quy
mô ngân hàng, tỷ lệ cho vay trên tài sản, tỷ lệ tiền gửi trên tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát Bên cạnh đó, nghiên cứu chưa tìm thấy được tác động của tỷ lệ dự phòng tín dụng và tỷ lệ thanh khoản đến tỷ
lệ an toàn vốn
Từ kết quả phân tích nghiên cứu bước đầu cung cấp cho các nhà quản lý và các nhà hoạch định các yếu tố tác động đến an toàn vốn, dựa vào lý thuyết, kết quả thực nghiệm và tình hình thực tế để đưa ra những chính sách phù hợp và hiệu quả
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
Sinh ngày 26 tháng 06 năm 1987 – tại: Gia Lai
Hiện công tác tại: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai
Là học viên cao học lớp: CH18C1 của Trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh
Cam đoan đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn (hệ số CAR)
của các Ngân hàng thương mại Việt Nam”
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
Người hướng d n khoa học: TS NGUYỄN VĂN THUẬN
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích d n được d n nguồn đầy đủ trong luận văn Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
TP Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 2018
Người cam đoan
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trước khi đi vào nội dung luận văn, tôi xin được tỏ lòng biết ơn và gửi lời cám ơn chân thành đến TS Nguyễn Văn Thuận, người trực tiếp hướng d n luận văn, đã tận tình chỉ bảo và hướng d n tôi tìm ra hướng nghiên cứu, tiếp cận thực tế, tìm kiếm tài liệu, xử lý và phân tích số liệu, giải quyết vấn đề… nhờ đó tôi mới có thể hoàn thành luận văn cao học của mình Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi còn nhận được nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và người thân Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Cha mẹ và những người thân trong gia đình đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian qua và đặc biệt trong thời gian tôi theo học khóa thạc
sỹ tại trường, quý thầy cô Khoa Sau đại học – trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt hai năm học vừa qua Mặc
dù đã nỗ lực hết mình, nhưng do khả năng, kiến thức và thời gian có hạn nên không thể tránh được những sai sót trong lúc thực hiện luận văn này, tôi kính mong quý thầy cô chỉ d n, giúp đỡ tôi để ngày càng hoàn thiện hơn vốn kiến thức của mình và
có thể tự tin bước vào cuộc sống với vốn kiến thức có được
Trân trọng
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát: 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu: 2
1.3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu: 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu: 3
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: 4
1.4.1 Ý nghĩa khoa học: 4
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn: 4
1.5 Kết cấu đề tài 4
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 6
2.1 Các khái niệm liên quan tỷ lệ an toàn vốn: 6
Trang 72.1.1 Khái niệm tỷ lệ an toàn vốn: 6
2.1.2 Đo lường tỷ lệ an toàn vốn: 6
2.1.3 Ý nghĩa của tỷ lệ an toàn vốn: 8
2.2 Hiệp ước Basel về tỷ lệ an toàn vốn: 9
2.2.1 Tỷ lệ an toàn vốn theo Hiệp ước Basel I: 10
2.2.2 Tỷ lệ an toàn vốn theo Hiệp ước Basel II: 10
2.2.3 Tỷ lệ an toàn vốn theo Hiệp ước Basel III: 12
2.3 Lược khảo một số nghiên cứu trước đây: 13
2.3.1 Nghiên cứu thực hiện ở nước ngoài: 14
2.3.2 Nghiên cứu thực hiện ở trong nước: 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 21
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Các giả thiết nghiên cứu: 22
3.1.1 Quy mô ngân hàng: 22
3.1.2 Tỷ lệ huy động vốn trên tổng tài sản: 22
3.1.3 Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản: 23
3.1.4 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng: 23
3.1.5 Tỷ lệ tài sản có khả năng thanh khoản: 23
3.1.6 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: 24
3.1.7 Tăng trưởng kinh tế: 24
3.1.8 Tỷ lệ lạm phát (INF): 24
3.2 Mô hình nghiên cứu và đo lường các biến: 25
3.2.1 Mô hình nghiên cứu: 25
3.2.2 Đo lường các biến: 26
Trang 83.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: 29
3.3.1 Dữ liệu nghiên cứu: 29
3.3.2 Các phương pháp ước lượng: 30
3.3.3 Lựa chọn các phương pháp ước lượng: 33
3.3.4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình: 33
3.3.5 Xử lý các sai phạm của mô hình: 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 35
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Phân tích thống kê mô tả: 36
4.2 Phân tích tương quan các biến: 38
4.3 Kiểm tra đa cộng tuyến: 39
4.4 Kết quả nghiên cứu: 39
4.4.1 Kết quả nghiên cứu của các phương pháp ước lượng: 40
4.4.2 Lựa chọn các phương pháp ước lượng: 42
4.4.3 Kiểm định các vi phạm của mô hình: 43
4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu: 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 51
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 52
5.1 Kết luận: 52
5.1.1 Mối quan hệ cùng chiều: 52
5.1.2 Mối quan hệ ngược chiều: 52
5.1.3 Không có mối quan hệ: 53
5.2 Khuyến nghị: 53
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo: 56
Trang 95.3.1 Hạn chế: 56
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo: 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC KẾT QUẢ STATA 4
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CAR : Hệ số an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio)
Ctg : Các tác giả
FEM : Mô hình các ảnh hưởng cố định (Fixed Effect Model)
FGLS : Bình phương bé nhất tổng quát khả thi (Feasible General Least Square) GLS : Bình phương bé nhất tổng quát (General Least Square)
IFRS : Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng Thương mại cổ phần
OLS : Bình phương bé nhất thông thường (Ordinary Least Square)
REM : Mô hình các ảnh hưởng ng u nhiên (Random Effect Model)
ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity)
TMCP : Thương mại cổ phần
TCTD : Tổ chức tín dụng
UBGSTCQG : Ủy ban giám sát tài chính quốc gia
VAS : Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Vietnam Accounting Standards)
VIF : Hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor)
Trang 11DANH MỤC BẢNG
1Bảng 2.1: So sánh yêu cầu tỷ lệ an toán vốn trong các hiệp ước Basel I, II, III 13
2Bảng 2.2: Tổng hợp các nghiên cứu trước 20
3Bảng 3.1: Tổng hợp mô tả các biến và kỳ vọng dấu trong nghiên cứu 28
4Bảng 3.2: Danh sách các Ngân hàng TMCP trong m u nghiên cứu 30
5Bảng 4.1 Thống kê mô tả 36
6Bảng 4.2 Thống kê giá trị trung bình theo từng năm 36
7Bảng 4.3: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu 38
8Bảng 4.4: Hệ số phóng đại VIF 39
9Bảng 4.5: Kết quả phân tích hồi quy OLS 40
10Bảng 4.6: Kết quả phân tích hồi quy FEM 41
11Bảng 4.7: Kết quả phân tích hồi quy REM 41
12Bảng 4.8: Tổng hợp kết quả phân tích theo các phương pháp ước lượng 42
13Bảng 4.9 Kết quả kiểm định Hausman Test: 43
14Bảng 4.10 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 44
15Bảng 4.11 Kiểm định tự tương quan giữa các phần dư 44
16Bảng 4.12 Kiểm định tương quan chuỗi phần dư của đơn vị chéo 45
17Bảng 4.13: Kết quả phân tích hồi quy GLS 46
18Bảng 4.14 So sánh kết quả nghiên cứu: 46
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 1Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản và CAR của các NHTM Việt Nam 48
2Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế và CAR của các NHTM Việt Nam 50
3Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ lạm phát và CAR của các NHTM Việt Nam 51
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài:
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng tất yếu và là một yêu cầu khách quan đối với bất kỳ một quốc gia nào trong giai đoạn phát triển hiện nay Tuy nhiên, tiến trình này ngoài việc tạo ra những cơ hội nhất định cho các quốc gia tham gia hội nhập, còn đặt các nước này trước những khó khăn, thách thức không nhỏ Xây dựng nền kinh tế tăng trưởng và phát triển cao thì nhu cầu về vốn là yếu tố hàng đầu, tiền đề phát triển kinh tế Trong quá trình hội nhập các quốc gia phải thực hiện một số cam kết và thực hiện các nghĩa vụ theo tiến trình hội nhập Do đó, các ngân hàng thương mại Việt Nam muốn tham gia tốt và thị trường quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập cũng cần phải tuân thủ theo một số điều ước quốc tế, luật pháp quốc tế Một trong những điều ước quốc tế được các nhà quản trị ngân hàng đặc biệt quan tâm chính là hiệp ước quốc tế về an toàn vốn trong hoạt động ngân hàng (Hiệp ước Basel)
Là một nước đang phát triển, nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng nói riêng gặp nhiều khó khăn và thử thách trong quá trình hội nhập quốc tế Chính sự bùng nổ hoạt động cả về quy mô và mức độ đa dạng của hệ thống ngân hàng trong thời gian ngắn vừa qua đã tiềm ẩn những rủi ro và nguy cơ lớn tác động trực tiếp đến sự an toàn và lành mạnh của hệ thống ngân hàng thương mại Để ngăn chặn sự đổ vỡ của ngân hàng và bảo vệ lợi ích của người gửi tiền các nhà quản trị ngân hàng phải duy trì và nhấn mạnh tầm quan trọng của tỷ lệ an toàn vốn đảm bảo
an toàn trong hoạt động ngân hàng theo tiêu chuẩn Basel Tỷ lệ này dùng để bảo vệ người gửi tiền trước rủi ro của ngân hàng và tăng tính ổn định cũng như hiệu quả của hệ thống tài chính toàn cầu Đảm bảo được tỷ lệ này nghĩa là đã tạo ra được tấm đệm chống lại những cú sốc tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ người gửi tiền trong môi trường kinh doanh biến động
Basel gồm các bộ tiêu chuẩn khắt khe về vốn, giúp ngân hàng đảm bảo an toàn vốn trong hoạt động Nếu như Basel I tập trung vào bảo toàn vốn chủ sở hữu, phân định vốn tự có theo nhiều cấp độ thì Basel II đề cập thêm những rủi ro về thị
Trang 13trường, vận hành, đồng thời tỷ lệ an toàn vốn cũng khắt khe hơn Trong khi nhiều ngân hàng trên thế giới đã thực hiện Basel III thì phần lớn ngân hàng trong nước mới dùng ở Basel I Với Basel II từ năm 2014 mới có 10 Ngân hàng được NHNN chọnn thí điểm thực hiện gồm: Vietcombank, Vietinbank, BIDV, MBBank, Sacombank, Techcombank, ACB, VPBank, VIB và Maritime Bank
Do đó, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng là hết sức cần thiết và để có những biện pháp nhằm ổn định hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam góp phần phát triển kinh tế Xuất phát từ
thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn (hệ
số CAR) của các Ngân hàng thương mại Việt Nam“ làm đề tài nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn của các Ngân hàng thương mại nhằm đưa ra các khuyến nghị nâng cao tỷ lệ an toàn vốn của các Ngân hàng thương mại Việt Nam theo Hiệp ước Basel
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Một là, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn của các Ngân
hàng thương mại Việt Nam
- Hai là, đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến tỷ lệ an toàn vốn của
các ngân hàng thương mại
- Trên cơ sở xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn, luận văn đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao tỷ lệ an toàn vốn đối với nhà quản trị ngân hàng và nhà hoạch định chính sách
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu:
- Các ngân hàng thương mại Việt Nam đảm bảo các chỉ tiêu an toàn hoạt động, đặc biệt chỉ tiêu tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ra sao?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam?
Trang 14- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam như thế nào?
- Để nâng cao tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam thì cần phải làm gì?
1.3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu:
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn của các Ngân hàng thương mại Việt Nam Cụ thể:
- Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của các NHTM Việt Nam
- Các yếu tố ảnh hưởng tỷ lệ an toàn vốn của các NHTM Việt Nam
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: 19 ngân hàng trong các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2008 đến năm 2017
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn là phương pháp nghiên cứu định lượng và sử dụng mô hình phân tích hồi quy dữ liệu bảng Theo đó, dựa theo đặc điểm của dữ liệu thu thập trong bài nghiên cứu sẽ thực hiện hồi quy theo mô hình Pooled OLS, mô hình tác động ng u nhiên (REM) và mô hình tác động cố định (FEM), phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất tổng quát – GLS (Generalied least squares) Dựa trên các kết quả thu thập được từ các mô hình luận văn lựa chọn ra mô hình phù hợp nhất để đưa ra phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Sau khi thu thập đầy đủ các dữ liệu cần thiết, luận văn sẽ tính toán và đưa vào mô hình hồi quy đa biến với sự hỗ trợ của phần mềm Stata nhằm xác định mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tỷ lệ an toàn vốn tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 151.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
1.4.1 Ý nghĩa khoa học:
Luận văn nghiên cứu về các yếu tố tác động đến tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008-2017 dựa trên các kết quả nghiên cứu nước ngoài, đề xuất mô hình phù hợp với Việt Nam, nghiên cứu góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho các tham khảo nghiên cứu khoa học về sau
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Luận văn cũng giúp đánh giá, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn tại các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008-2017 sử dụng các phương pháp hồi quy ước lượng để đưa ra kết quả nghiên cứu có độ tin cậy và tính chính xác Từ kết quả nghiên cứu là cơ sở có thể giúp cho các nhà quản trị ngân hàng xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến tỷ lệ an toàn vốn, giúp ngân hàng an toàn hơn trong hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện tiềm năng tài chính
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng góp phần để các nhà hoạch định chính sách đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến tỷ lệ an toàn vốn
từ đó đưa ra các chính sách, quyết định phù hợp, điều hành và quản lý hiệu quả đối với mức vốn an toàn của ngân hàng xây dựng hệ thống Ngân hàng vững chắc, lành mạnh, hiệu quả
1.5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo…, luận văn được bố cục 5 chương như sau:
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
Trình bày các nội dung sau: Lý do chọn đề tài; Mục tiêu nghiên cứu; Đối tượng và phương pháp nghiên cứu; Ý nghĩa khoa học và thực tiễn; Kết cấu đề tài
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC Trình bày các nội dung sau: Các khái niệm có liên quan; Các lý thuyết nền tảng; Các nghiên cứu trước đây: Nghiên cứu nước ngoài, Nghiên cứu trong nước
Trang 16CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trình bày các nội dung sau: Các giả thiết nghiên cứu; Mô hình nghiên cứu và
đo lường các biến; Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trình bày các nội dung sau: Phân tích thống kê mô tả; Phân tích tương quan các biến; Kết quả nghiên cứu; Lựa chọn các phương pháp ước lượng; Kiểm định các vi phạm của mô hình
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã đưa ra được nội dung cơ bản nhất trong luận văn Với việc đặt ra các mục tiêu nghiên cứu để định hướng cho việc phân tích Luận văn đã xác định r mục tiêu nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng thương mại của Việt Nam giai đoạn 2008 – 2017, thông qua việc nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn
Trang 17CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2.1 Các khái niệm liên quan tỷ lệ an toàn vốn:
2.1.1 Khái niệm tỷ lệ an toàn vốn:
Tỷ lệ vốn tối thiểu là một thước đo độ an toàn vốn của ngân hàng Nó được tính theo tỉ lệ phần trăm của tổng vốn cấp I và vốn cấp II so với tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro của ngân hàng
2.1.2 Đo lường tỷ lệ an toàn vốn:
Tỷ lệ an toàn vốn trong hoạt động NHTM được đo lường theo hiệp ước Basel II như sau:
CAR = [(Vốn cấp I + Vốn cấp II) / (Tài sản đã điều chỉnh rủi ro)] * 100%
- Vốn cấp 1 là một trong những thước đo tỉ lệ đủ vốn của Ngân hàng, đó là tỉ
lệ giữa vốn nòng cốt của ngân hàng với tổng tài sản có điều chỉnh rủi ro Vốn cấp 1 bao gồm các loại nguồn lực tài chính có độ tin cậy cao nhất và có tính thanh khoản tốt nhất như: cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi không hoàn lại và không tích lũy, lợi nhuận giữ lại Khái niệm chung là như vậy, tuy nhiên cơ quan quản lý hệ thống ngân hàng mỗi nước lại có những quy định cụ thể riêng về nhưng công cụ tài chính
cụ thể nào có thể được tính vào vốn cấp 1
- Vốn cấp 2 bao gồm: lợi nhuận chưa công bố, giá trị tài sản đánh giá lại, các khoản dự phòng rủi ro chung và các công cụ lai giữa nợ vàvốn, và các khoản nợ thứ cấp
- Tài sản điều chỉnh rủi ro là tổng tất cả các tài sản do ngân hàng nắm giữ được tính toán theo trọng số đối với rủi ro tín dụng theo một công thức do cơ quan quản lý (thường là Ngân Hàng Trung Ương) đưa ra Hầu hết các ngân hàng Trung ương đều theo chuẩn BIS – Ngân hàng thanh toán quốc tế – để đặt ra những trọng
số này Các tài sản như tiền mặt, tiền xu thường có trọng số rủi ro là 0, trong khi các khoản vay không có bảo đảm có trọng số 100%
Nhìn chung cách tính CAR cơ bản là như vậy tuy nhiên tùy cơ quan quản lý
hệ thống ngân hàng của mỗi nước có những quy định cụ thể riêng khi tính toán những công cụ tài chính vào hai loại vốn nêu trên Tại Việt Nam, vốn cấp 1 và vốn
Trang 18cấp 2 hiện nay được hướng d n và tính toán theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của NHNN cụ thể như sau:
- Vốn cấp I:
+ Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp);
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
+ Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ;
+ Lợi nhuận không chia;
+ Thặng dư cổ phần được tính vào vốn theo quy định của pháp luật, trừ đi phần dùng để mua cổ phiếu quỹ (nếu có);
- Các khoản loại trừ khỏi vốn cấp I:
+ Lợi thế thương mại;
+ Khoản lỗ kinh doanh, bao gồm các khoản lỗ lũy kế;
+ Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác;
+ Các khoản góp vốn, mua cổ phần của cônng ty con, một số phần góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư, dự án
- Vốn cấp II: có giá trị tối đa bằng 100% vốn cấp I, bao gồm các khoản mục sau:
+ 50% số dư có tài sản đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật;
+ 40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính theo quy định của pháp luật;
+ Quỹ dự phòng tài chính;
+ Trái phiếu chuyển đổi do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn một số điều kiện;
+ Các công cụ nợ ưu tiên thấp thỏa mãn một số điều kiện;
- Tổng tài sản Có rủi ro: là tổng giá trị các tài sản Có nội bảng được xác định theo mức độ rủi ro và giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng với các cam kết ngoại bảng được xác định theo mức độ rủi ro theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 36/2014/TT-NHNN
Trang 192.1.3 Ý nghĩa của tỷ lệ an toàn vốn:
Tỷ lệ an toàn vốn được sử dụng như một chỉ số để ngân hàng và nhà đầu tư nhận biết mức độ rủi ro của từng ngân hàng Tỉ lệ này thường được dùng để bảo vệ những người gửi tiền trước rủi ro của ngân hàng và tăng tính ổn định cũng như hiệu quả của hệ thống tài chính toàn cầu Bằng tỉ lệ này người ta có thể xác định được khả năng của ngân hàng thanh toán các khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành Hay nói cách khác, khi ngân hàng đảm bảo được tỉ lệ này tức là nó đã tự tạo ra một tấm đệm chống lại những cú sốc
về tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ những người gửi tiền
CAR là chỉ tiêu đảm bảo an toàn trong hoạt động của ngân hàng Nếu như vốn tự có phản ánh khả năng của một ngân hàng trong việc giảm rủi ro phá sản đồng thời đảm bảo khả năng sinh lời thì tài sản có rủi ro quy đổi lại phản ánh hoạt động sử dụng vốn và mức độ rủi ro của các khoản tín dụng mà ngân hàng đó cấp cho nền kinh tế CAR là chỉ tiêu thể hiện khả năng chống đỡ của ngân hàng nếu có rủi ro xảy ra
CAR còn là công cụ để thanh tra ngân hàng trung ương thực hiện giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn, tức là kiểm tra việc bảo đảm vốn thực có so với vốn đăng ký trong giấy phép khi thành lập và so với vốn pháp định, kiểm tra quỹ dự phòng rủi ro có chấp hành theo quy định, kiểm tra chỉ tiêu an toàn và hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn của các NHTM Vì nếu các ngân hàng không chấp hành quy định về tỷ lệ vốn tối thiểu sẽ có thể rơi vào tính trạng mất khả năng thanh toán d n đến phá sản điều này có thể gây ra nguy hại cho toàn bộ hệ thống tài chính của cả quốc gia Dowd (1999) qua nghiên cứu của mình đã đưa ra kết luận rẳng quy định vốn tối thiểu được xem là một phương pháp làm cho hệ thống ngân hàng được ổn đinh, khoản tiền gửi được an toàn Chính phủ nên can thiệp vào hoạt động ngân hàng bằng cách thiết lập quy định về vốn Không chỉ những người ban hành quy định về vốn mà những người gửi tiền cũng quan tâm đến sự ổn định của hệ thống tài chính Vì vậy ngân hàng sẽ duy trì một mức vốn phù hợp để tối ưu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cũng như đảm bảo tuân thủ quy định về vốn
Trang 20Sự an toàn về vốn là một yếu tố quan trọng trong kinh doanh và càng quan trọng hơn đối với ngân hàng khi sử dụng tiền của của người khác để kinh doanh Điều đó có nghĩa là ngân hàng phải có đủ vốn để có một tấm đệm an toàn, có khả năng chống đỡ được các tổn thất và cung cấp ngân quỹ cho những nhu cầu nội bộ hoặc mở rộng phát triển cũng như đảm bảo an toàn cho người gửi tiền và hệ thống bảo hiểm tiền gửi Morrison và White (2005) cho rẳng những quy định về vốn là hữu dụng trong giới hạn quy mô ngân hàng để tránh những vấn đề rủi ro Họ cũng
đề nghị quy định về vốn có thể nới lỏng hơn trong các nền kinh tế mà báo cáo tài chính thể hiện được sự minh bạch
Thực tế đã chứng minh sự sụp đổ của ngân hàng mang tính hệ thống, vì vậy vốn của mỗi ngân hàng không thể bị bào mòn, sụt giảm và điều đó trở thành một quy định mà phần lớn các quốc gia đều sử dụng đến quy định này để bảo vệ hệ thống tài chính kinh tế của nước họ
2.2 Hiệp ước Basel về tỷ lệ an toàn vốn:
Hiệp ước Basel là yêu cầu về an toàn vốn do các ngân hàng thuộc các nhóm nước G10 khởi xướng và được Ủy ban Quản lý ngân hàng Thanh toán quốc tế (BIS) ban hành lần đầu tiên vào năm 1988, xuất phát từ những cuộc khủng hoảng về tiền
tệ quốc tế và thị trường ngân hàng, mà đáng quan tâm nhất là sự sụp đổ của ngân hàng Herstatt ở Tây Đức thời điểm đó Để phù hợp với những thay đổi lớn của thị trường, Basel đã được cải tiến sửa đổi lần 2 vào năm 2001 và có hiệu lực năm 2006
Ủy ban Basel bao gồm Thống đốc Ngân hàng trung ương của nhóm G10 và một số nước có hệ thống ngân hàng lớn mạnh hàng đầu thế giới bao gồm Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Italia, Nhật, Luxembua, Hà Lan, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ, Anh, Mỹ đã ký Hiệp ước Basel, một cơ quan gọi là Hội đồng Basel về giám sát ngân hàng quốc tế cũng được thành lập để theo d i và chỉ đạo thực thi Hiệp ước Ngoài ra hệ thống ngân hàng của nhiều quốc gia khác trên thế giới cũng đã biểu thị đồng thuận tham gia tuân thủ Hiệp ước
Trang 212.2.1 Tỷ lệ an toàn vốn theo Hiệp ước Basel I:
Hiệp ước Basel I được ra đời sau cuộc họp của Ủy ban Basel về giám sát hoạt động ngân hàng vào tháng 7 năm 1988, trong đó đưa ra các chuẩn mực quốc tế
và các phương pháp đo lường vốn Basel I nhấn mạnh tầm quan trọng của tỷ lệ vốn
an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Các cơ quan quan lý phải đưa ra các quy định về an toàn vốn tối thiểu phù hợp với các ngân hàng để phản ánh những rủi
ro mà ngân hàng có thể gặp phải Cơ quan quản lý cũng phải quy định r ràng các thành phần của vốn, đảm bảo rằng vốn có khả năng chịu đựng được lỗ
Basel I phân chia vốn tự có của ngân hàng thành hai loại: Vốn tự có cơ bản
và Vốn tự có bổ sung
Vốn cấp 1: Gồm có vốn cổ phần thường, cổ phần ưu đãi dài hạn và các khoản dự trữ công khai (thặng dư vốn, lợi nhuận không chia, dự phòng chung và các khoản dự trữ vốn khác, các phương tiện ủy thác có thể chuyển đổi và dự phòng
lỗ tín dụng
Vốn cấp 2: Gồm các khoản dự trữ không công khai, giá trị tăng thêm của việc đánh giá lại tài sản, dự phòng chung và dự phòng tổn thất tín dụng, các công cụ
nợ cho phép chuyển đổi thành cổ phiếu và các khoản nợ thứ cấp
Các yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn theo Basel I:
- Tỷ lệ vốn cơ bản trên tổng tài sản quy đổi rủi ro phải ít nhất là 4%
- Tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản quy đổi rủi ro phải ít nhất 8%
Theo Basel I hệ số rủi ro của tài sản có rủi ro được chia làm 4 mức là 0%, 20%, 50% và 100%
Tổng số vốn cấp bổ sung được giới hạn trong tỷ lệ 100% so với vốn cơ bản
2.2.2 Tỷ lệ an toàn vốn theo Hiệp ước Basel II:
Mặc dù đã đưa ra nhiều quy định chi tiết, có ý nghĩa cho công tác quản trị rủi
ro của các ngân hàng thương mại và rất nhiều chuẩn mực trong Basel I v n còn được nhiều nước áp dụng cho đến ngày nay, nhưng qua quá trình áp dụng xu thế phát triển của hệ thống ngân hàng trên thế giới thì Basel I đã bộc lộ một số nhược điểm Trước hết, Basel I chưa có phân loại rủi ro chi tiết theo đối tác hoặc các đặc
Trang 22điểm của tín dụng Cũng như vậy, Basel I chưa tính đến việc đa dạng hóa hoạt động Việc chưa tính đến rủi ro quốc gia cũng là một hạn chế của Basel I Cuối cùng Basel
I chỉ phù hợp với mô hình ngân hàng đơn, chưa tính đến loại hình tập đoàn
Basel II ra đời nhằm hướng đến việc khắc phụ những khiếm khuyết tự thân của Basel I bằng cách khuyến khích các ngân hàng thực hiện các phương pháp quản
lý rủi ro tiên tiến hơn cũng như cho phép quyền tự quyết rất lớn trong giám sát hoạt động ngân hàng
Hiệp ước Basel II bao gồm một loại các chuẩn mực giám sát nhằm hoàn thiện các kỹ thuật quản trị rủi ro và được cấu trúc theo 3 cấp độ:
Cấp độ I: các chuẩn mực liên quan đến an toàn vốn Quy định yêu cầu tỷ lệ vốn tối thiếu đối với rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động và rủi ro thị trường
Cấp độ II: Chuẩn mực về quy trình giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng Đưa ra các hướng d n liên quan đến quá trình giám sát
Cấp độ III: Chuẩn mực về các quy tắc thị trường Yêu cầu các ngân hàng cung cấp thông tin cơ bản liên quan đến vốn, rủi ro để đảm bảo các nguyên tắc của thị trường
Xét về phạm vi áp dụng nói chung của Basel II sẽ rộng hơn so với Basel I, bao gồm không chỉ các ngân hàng quốc tế mà còn các công ty mẹ, hay thay đổi định nghĩa về tài sản điều chỉnh theo rủi ro Đối với rủi ro tín dụng, nếu như Basel I đưa
ra phương pháp chung thì Basel II lại đưa ra các lựa chọn
Cấp độ 1: Những tiêu chuẩn đối với yêu cầu vốn tối thiểu
Vốn yêu cầu tối thiểu theo Basel II được xác định bằng công thức:
Rủi ro tín dụng theo định nghĩa của Ủy ban Basel đó là rủi ro xảy ra mất mát
do người đi vay hoặc đối tác gây ra Để đo lường và tính toán hệ số an toàn rủi ro đối với các khoản mục tài sản có khi xem xét rủi ro tín dụng, theo Basel II ba phương pháp có thể lựa chọn để sử dụng: Phương pháp chuẩn, phương pháp dựa trên xếp hạng nội bộ cơ bản và phương pháp dự trên xếp hạng nội bộ nâng cao
Trang 23Rủi ro thị trường theo ủy ban Basel đó là rủi ro xảy ra sự mất mát trong trạng thái giao dịch khi giá cả biến động thất thường Thông thường rủi ro thị trường sẽ gắn liền với bốn loại rủi ro trên các giao dịch sổ sách đó là rủi ro lãi suất, trạng thái vốn, rủi ro tỷ giá và rủi ro hàng hóa
Theo quy định của Hiệp ước Basel, tỷ lệ vốn được tính toán dựa trên định nghĩa vốn có điều chỉnh hay vốn tự có và tài sản có rủi ro Tổng tỷ lệ vốn phải lớn hơn hoặc bằng 8% Vốn cấp 2 được giới hạn tối đa bằng 100% vốn cấp 1
Rủi ro hoạt động được hiểu là rủi ro từ sự mất mát trực tiếp hoặc gián tiếp do quy trình xử lý nội bộ không được tuân thủ đầy đủ, do hoạt động của con người hoặc do hệ thống là những sự kiện khách quan bên ngoài
2.2.3 Tỷ lệ an toàn vốn theo Hiệp ước Basel III:
Trước những diễn biến phức tạp của khủng hoảng tài chính toàn cầu và hệ lụy lâu dài của khủng hoảng đối với hệ thống tài chính – ngân hàng toàn thế giới
Ủy ban Basel một lần nữa lại dự thảo và thông qua phiên bản lần thứ 3 vào tháng 9/2010 về các tiêu chuẩn an toàn vốn tối thiểu Nội dung có thể tóm tắt như sau:
Tỷ lệ CAR theo Basel III v n được giữ nguyên ở mức 8%
Nâng tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu (cổ phần phổ thông) từ 2% lên 4,5% Nâng tỷ lệ vốn cấp I tối thiểu từ 4% lên 6%
Bổ sung phần vốn đệm dự phòng tài chính đảm bảo bằng vốn chủ sở hữu 2.5%
Tủy theo bối cảnh của mỗi quốc gia, một tỷ lệ vốn đệm phòng ngừa sự suy giảm theo chu kỳ kinh tế có thể thiết lập với tỷ lệ từ 0-2,5% và phải được đảm bảo bằng vốn chủ sở hữu phổ thông Phần vốn dự phòng này chỉ đòi hỏi trong trường hợp có sự tăng trưởng tín dụng nóng, nguy cơ d n đến rủi ro cao trong hoạt động tín dụng một cách có hệ thống
Các tiêu chuẩn của Basel III bắt đầu có hiệu lực từ năm 2013, áp dụng cho các ngân hàng có hoạt động quốc tế, được thực hiện theo lộ trình đến hết năm 2018
và sẽ thực hiện đầy đủ vào ngày 01/01/2019
Trang 241 Bảng 2.1: So sánh yêu cầu tỷ lệ an toán vốn trong các hiệp ước Basel I, II, III
Tấm đệm
dự trữ
Yêu cầu
Thấp nhất
Yêu cầu
2.3 Lược khảo một số nghiên cứu trước đây:
Hiện nay, trên thế giới có khá nhiều công trình nghiên cứu về tỷ lệ an toàn vốn và tồn tại nhiều hướng tiếp cận khác nhau được tiến hành ở một số nước như Thổ Nhĩ Kỳ, Pakistan, Indonesia, Nhiều nghiên cứu nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa tỷ lệ an toàn vốn với hiệu quả hoạt động và danh mục đầu tư ngân hàng; giữa
tỷ lệ an toàn vốn với các tỷ số tài chính và các nhân tố có liên quan đến hoạt động của ngân hàng; giữa tỷ lệ an toàn vốn với bảo hiểm các khoản huy động vốn; giữa
tỷ lệ an toàn vốn với sự sụp đổ và rủi ro của ngân hàng Các công trình nghiên cứu trong nước còn lẻ tẻ về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, các nghiên cứu công trình khoa học chủ yếu là về áp
Trang 25dụng Hiệp ước vốn Basel của các ngân hàng Quốc tế từ đó áp dụng hiệp ước Basel tại các NHTM Việt Nam
Dưới đây là một số nghiên cứu về tỷ lệ an toàn vốn ở ngoài nước và trong nước:
2.3.1 Nghiên cứu thực hiện ở nước ngoài :
Nghiên cứu của Al-Sabbagh (2004)
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ vốn tối thiểu với số liệu lấy từ 17 ngân hàng Jordan được chọn làm m u trong hai giai đoạn: giai đoạn 1 từ 1985 đến
1994 (trước khi áp dụng tiêu chuẩn Basel) và giai đoạn 2 từ 1995-2001 (sau khi áp dụng tiêu chuẩn Basel) Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy OLS tỷ lệ vốn tối thiểu với 9 biến độc lập Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô ngân hàng thì có tác động ngược chiều với CAR giai đoạn 1, giai đoạn 2 chưa có đủ ý nghĩa thống kê
Tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản có mối tương quan ngược chiều với CAR ở giai đoạn
1 nhưng lại có mối tương quan cùng chiều ở giai đoạn 2 CAR có mối quan hệ cùng chiều với lợi nhuận trên tài sản, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ cho vay trên tài sản và vốn chủ sở hữu trên tài sản Tỷ lệ tài sản có rủi ro/Tổng tài sản có mối quan
hệ cùng chiều với CAR ở giai đoạn 1, ngược chiều ở giai đoạn 2 CAR ngược chiều với tỷ lệ dự phòng rủi ro và cùng chiều với tỷ lệ chi trả cổ tức giai đoạn 2
Nghiên cứu của Skully và ctg (2009)
Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến CAR của 42 định chế tài chính ở Malaysia trong thời gian từ 1995-2002 Các tác giả cũng sử dụng phương pháp phân tích hồi quy dữ liệu bảng giữa tỷ lệ an toàn vốn và 6 biến độc lập (các khoản cho vay không thu hồi được, chỉ số rủi ro của từng ngân hàng, lãi suất biên,
tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nợ, tỷ lệ tài sản có khả năng thanh khoản trên tổng vốn huy động được, quy mô ngân hàng) Kết quả nghiên cứu cho thấy các khoản cho vay không thu hồi được, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nợ, tỷ lệ tài sản có khả năng thanh khoản trên tổng vốn huy động được có quan hệ cùng chiều với CAR Trong khi chỉ số rủi ro của từng ngân hàng, lãi suất biên, quy mô ngân hàng có quan
hệ ngược chiều với CAR
Trang 26Nghiên cứu của Ahmet và Hasan(2011)
Nghiên cứu này với mục đích tìm ra các yếu tố quyết định đến CAR của các NHTM Thổ Nhĩ Kỳ giai đoạn 2006- 2010, mô hình nghiên cứu được xây dựng với biến phụ thuộc là CAR và 9 biến độc lập quy mô ngân hàng (SIZE), hệ số tiền gửi trên tổng tài sản (DEP), hệ số tiền vay trên tổng tài sản (LOA), dự phòng khoản cho vay khó đòi (LLR), hệ số thanh khoản (LIQ), lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên ròng (NIM) và hệ số đòn bẩy (LEV) được đưa vào mô hình Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng và phương pháp hồi quy OLS thông thường đã chỉ ra trong các biến độc lập chỉ có hệ số cho vay trên tổng tài sản (LOA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và hệ số đòn bẩy (LEV) có tác động âm lên CAR, trong kho đó dự phòng các khoản cho vay khó đòi (LLR) và lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) có tác động dương Các biến còn lại không có ý nghĩa thống kê
Nghiên cứu của Bokhari và ctg (2012)
Nghiên cứu này đo lường các yếu tố quyết định đến CAR tại các ngân hàng TMCP ở Pakistan số liệu lấy từ 12 NHTM giai đoạn 2005 – 2009 với các yếu tố quyết định là danh mục đầu tư rủi ro (PR), tỷ lệ an toán vốn trung bình ngành (ACAR), tiền gửi khách hàng (DEP), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy OLS thông thường, phân tích thống kê mô tả Kết quả cho thấy mối tương quan âm giữa tiền gửi, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, danh mục đầu tư rủi ro với CAR
Nghiên cứu của Farah Margaretha và Diana Setiyaningrum (2011)
Nghiên cứu lấy m u là các NHTM niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Indonesia và có báo cáo tài chính trong thời gian từ năm 2003 – 2008 Phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu là hồi quy OLS thông thường và hồi quy tác động Mô hình đưa ra các biến phụ thuộc là CAR và các biến độc lập là
nợ xấu, chỉ số đánh giá rủi ro, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên ròng, quy mô ngân hàng,
hệ số giữa tài sản ngắn hạn trên tổng tiền gửi của khách hàng và hệ số giữa vốn của
sở hữu trên tổng nợ phải trả Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chỉ số đánh giá rủi ro,
Trang 27tỷ lệ thu nhập lãi cận biên ròng và hệ số giữa tài sản ngắn hạn trên tổng tiền gửi của khách hàng có ảnh hưởng tiêu cực và đáng kể lên CAR Trách nhiệm thanh khoản nhìn thấy từ vốn chủ sở hữu/tổng nợ phải trả có ảnh hưởng tích cực và quan trọng đến CAR
Nghiên cứu của Mohammed T.Abussharba, Iwan Triyuwono, Munawar Ismail và Aulia F.Rahman (2012)
Nghiên cứu sử dụng sử dụng dữ liệu của các Ngân hàng Hồi giáo ở Indonesia giai đoạn 2009 – 2011, dữ liệu bảng và phương pháp hồi quy OLS thông thường với các biến độc lập là: lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng (NPF), hệ số tiền gửi trên tổng tài sản (DEP), tỷ lệ tổng số tiền ngân hàng cho vay trên tổng số tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng (FDR), hiệu quả hoạt động của ngân hàng (OEO) Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng lợi nhuận trên tổng tài sản và tỷ lệ tổng số tiền ngân hàng cho vay trên tổng số tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng có mối tương quan đáng kể lên CAR Tỷ lệ nợ xấu có mối tương quan
âm với CAR Các biến còn lại không có ý nghĩa thống kê
Nghiên cứu của Al-Tamimi và Obeidat (2013)
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro vốn đầu tư, rủi ro lãi suất, ROA, ROE, hiệu suất sử dụng tài sản đến CAR của
15 ngân hàng Jordan niêm yết trên thị trường chứng khoán Amman giao đoạn
2000-2008 Nghiên cứu sử dụng phương pháp SPSS, kết quả cho thấy rủi ro thanh khoản
và ROA tác động cùng chiều với CAR, ROE và rủi ro lãi suất tác động ngược chiều, các nhân tố còn lại chưa đủ ý nghĩa thống kê
Nghiên cứu của Mehranfar (2013)
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến CAR của 18 NHTM ở Iran giai đoạn 2001- 2009 Nghiên cứu sử dụng phương pháp dữ liệu bảng REM, kết quả cho thấy thanh khoản, ROA, tỷ số hiệu quả hoạt động và tăng trưởng kinh tế có tương quan cùng chiều với CAR, tỷ lệ lạm phát và rủi ro tín dụng tác động ngược chiều lên CAR
Nghiên cứu của Aspal và Nazeen (2014)
Trang 28Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến CAR của các ngân hàng Ấn Độ giai đoạn 2008-2012 Nghiên cứu sử dụng phương pháp dữ liệu bảng REM, kết quả cho thấy tỷ lệ cho vay, tỷ lệ nợ xấu, hiệu quả quản trị (chi phí/thu nhập) có tương quan nghịch với CAR, tính thanh khoản, tỷ lệ tài sản nhạy cảm với rủi ro/nguồn vốn nhạy cảm với rủi ro có mối tương quan thuận với CAR
Nghiên cứu của Shaddady và Moore (2015)
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu của 89 ngân hàng tại các nước giàu tài nguyên dầu của Hội đồng hợp tác vùng Vịnh (GCC) dữ liệu giai đoạn 1998-2013 để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn trong đó các yếu tố quy mô ngân hàng, tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát có mối quan hệ ngược chiều, lợi nhuận trên tổng tài sản có mối quan hệ cùng chiều
Nghiên cứu của Yonas Mekonnen (2015)
Nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố quyết định của CAR trong các ngân hàng thương mại Ethiopia, thời gian nghiên cứu từ năm 2004-2013, sử dụng dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo hàng năm của 8 ngân hàng Bảng hồi quy dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này và phân tích mối quan hệ giữa các biến SIZE (Quy mô ngân hàng), DEP (Tỷ lệ tiền gửi), LNTA (Cho vay tổng tài sản), LIQ (Thanh khoản), ROA (Lợi nhuận trên tổng tài sản), ROE (Lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu), NIM (lãi ròng) và LEV (đòn bẩy) và biến phụ thuộc là CAR Mô hình phù hợp nhất cho nghiên cứu mô hình hiệu ứng cố định được chọn Kết quả của nghiên cứu cho thấy ROA, DEP và SIZE có tác động tích cực đến tính an toàn vốn, ROE
và NIM có tác động tiêu cực đến tính an toàn vốn và LIQ, LNTA và LEV không có ảnh hưởng đáng kể đến độ an toàn vốn
Nghiên cứu của Yahayan và ctg (2016)
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn của 64 ngân hàng Nhật Bản giai đoạn 2005 – 2014 Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng sử dụng
mô hình FEM giữa CAR và các biến độc lập tổng tài sản, tổng nợ, tổng tiền gửi, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ số tiền gửi trên tổng tài sản, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, tăng tưởng kinh tế, cung tiền Kết quả
Trang 29nghiên cứu cho thấy tác động ngược chiều giữa tỷ lệ lạm phát, tăng trưởng kinh tế với CAR và các biến khác có tương quan cùng chiều với CAR
Nghiên cứu của Yolanda (2017)
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu của 7 ngân hàng Hồi giáo Indonesia giai đoạn 2012-2016 nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng với các biến độc lập tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), thu nhập lãi cận biên (NIM),
tỷ lệ huy động trên cho vay (LDR) Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố ROA, ROE, NIM, LDR có tác động cùng chiều đến CAR
2.3.2 Nghiên cứu thực hiện ở trong nước:
Nghiên cứu của tác giả TS V Hồng Đức (Ủy ban Quản lý Kinh tế, Perth, Australia) và các tác giả Nguyễn Minh Vương, Đỗ Thành Trung (2014) nghiên cứu
“Yếu tố quyết định tỷ lệ an toàn vốn: Bằng chứng thực nghiệm từ hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam“ bài viết đăng trên tạp khí khoa học trường đại học mở TP.HCM số 4(37) 2014 nghiên cứu được tiến hành nhằm mục đích xác định và lượng hóa tác động của các nhân tố tiêu biểu đến tỷ lệ an toàn vốn của các NHTM tại Việt Nam Sử dụng kỹ thuật hồi quy bảng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến CAR của 28 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2007 đến 2012 Kết quả nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ gia tăng tài sản có khả năng thanh khoản (LIQ) và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR) có tác động tích cực đến CAR Trong khi đó quy mô ngân hàng (SIZE), tỷ lệ huy động vốn (DEP), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) có tác động tiêu cực đến tỷ lệ an toàn vốn Nghiên cứu này chưa tìm được tác động của
hệ số đòn bẩy (LEV) và tỷ lệ cho vay (LOA) đến CAR
Nghiên cứu của tác giả TS Thân Thị Thu Thủy (Đại học Kinh tế TP.HCM)
và ThS Nguyễn Kim Chi (2015) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số an toàn vốn tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2007-2013 Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số an toàn vốn có thể được giải thích tốt bới các yếu tố cơ bản của các NHTMCP Việt Nam Quy mô tài sản (SIZE), Số tiền gửi của khách hàng (DEP), số
Trang 30tiền vay của ngân hàng (LOA) và khả năng sinh lời trên tổng tài sản (ROA) có tương quan ngược chiều với CAR Trong khi đó, hệ số đòn bẩy (LEV) có tác động dương lên CAR, dự phòng các khoản cho vay khó đòi (LLR), tính thanh khoản (LIQ) tác động không có ý nghĩa lên CAR
Nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Xuân Thoa và Nguyễn Ngọc Anh (2017) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn của 29 NHTM Việt Nam giai đoạn 2011- 2015 Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy FEM, kết quả nghiên cứu cho thấy 4 nhân tố ảnh hưởng đến CAR là tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR), tỷ lệ cho vay của ngân hàng (LOA), tỷ lệ tài sản có khả năng thanh khoản (LIQ) có tác động ngược chiều, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) có tác động cùng chiều, các biến quy mô ngân hàng (SIZE) và hệ số đòn bẩy (LEV) không có ý nghĩa thống kê
Có thể thấy rằng tại Việt Nam các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến
tỷ lệ an toàn vốn tại các NHTM chưa thực sự nhiều và phổ biến Nghiên cứu chủ yếu tập trung nhiều vào các biến nội sinh, một số biến vĩ mô như tăng trưởng kinh
tế và lạm phát chưa được nghiên cứu
Do vậy, trên cơ sở kế thừa kết quả của những nghiên cứu trước đây mục tiêu của luận văn là nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008-2017 bao gồm cả yếu tố vĩ mô và yếu tố vi
mô
Trang 312 Bảng 2.2: Tổng hợp các nghiên cứu trước Biến Ký hiệu Tác động Tác giả đã nghiên cứu
Quy mô ngân hàng SIZE
+ V Hồng Đức và ctg (2014)
Tỷ lệ tài sản có khả
năng thanh khoản LIQ
+ Al-Tamimi và Obeidat (2013) + Aspal và Nazeen (2014) + V Hồng Đức và ctg (2014) + Mehranfar (2013)
- Phạm Thị Xuân Thoa và ctg (2017)
Tỷ suất lợi nhuận
trên vốn chủ sở hữu ROE
- Ahmet và Hasan(2011)
- V Hồng Đức và ctg (2014)
- Al-Tamimi và Obeidat (2013)
- Yonas Mekonnen (2015) + Al-Sabbagh (2004) + Yolanda (2017)
Trang 32KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Dựa trên các cơ sở lý thuyết, cùng những nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, Chương 2 đã xây dựng nên hệ thống cơ sở lý luận về tỷ lệ an toàn vốn Trong chương này, tác giả đã đưa ra những vấn đề cơ bản nhất về tỷ lệ an toàn vốn bao gồm khái niệm, ý nghĩa và cả những quy định Đây là những lý luận cơ bản nhất để tác giả tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu trong Chương 3
Chương 2 cũng đã trình bày tổng quan về các nghiên cứu trong nước và trên thế giới về tỷ lệ an toàn vốn Các nghiên cứu này giúp tác giả xây dựng mô hình, kinh nghiệm lựa chọn biến độc lập cũng như phương pháp hồi quy thích hợp Trong chương tiếp theo, tác giả sẽ trình bày các nhân tố được chọn để đưa vào mô hình nghiên cứu, lựa chọn phương pháp hồi quy và mô hình phù hợp Đồng thời thiết lập các bước tiến hành nghiên cứu
Trang 33CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Các giả thiết nghiên cứu:
3.1.1 Quy mô ngân hàng:
Quy mô ngân hàng (SIZE) là một yếu tố quan trọng vì mối quan hệ của nó với đặc điểm sở hữu của ngân hàng và việc tiếp cận vốn chủ sở hữu phản ánh tầm quan trọng trong khả năng tránh phá sản, rủi ro quản lý Theo Al-Sabbagh (2004) khi quy mô ngân hàng gia tăng thì hoạt động động ngân hàng cũng mở rộng, d n đến gia tăng rủi ro đi kèm với hoạt động Vì những người gửi tiền và nhà đầu tư cần một sự đảm bảo chống lại rủi ro tổn thất Do đó tỷ lệ vốn tối thiểu chính là sự đảm bảo cần được nâng lên khi quy mô ngân hàng tăng Tuy nhiên, Gropp và Heidet (2007) và trước đó là Shrirves và Dahl (1992) thấy rằng các ngân hàng lớn hơn có
tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn Điều này xảy ra bởi vì quy mô doanh nghiệp được coi như một sự đảm bảo, giúp giảm nguy cơ rủi ro của họ Do đó, CAR và quy mô ngân hàng có tương quan nghịch biến, điều đó có nghĩa là các ngân hàng lớn nắm giữ tỷ
lệ an toàn vốn thấp hơn các ngân hàng nhỏ
Các tác giả Al-Sabbagh (2004), Skully và ctg (2009), V Hồng Đức và ctg (2014) và Thân Thị Thu Thủy và ctg (2015) đều có các kết luận có mối tương quan nghịch biến giữa quy mô ngân hàng và tỷ lệ vốn tối thiểu Dựa trên những cơ sở đó, giải thuyết của luận văn được đưa ra:
3.1.2 Tỷ lệ huy động vốn trên tổng tài sản:
Tỷ lệ huy động vốn (DEP) là tỷ số giữa tổng số vốn huy động với tổng tài
sản Tổng số vốn huy động được xác định bằng tổng tiền gửi của khách hàng, tiền gửi và vay của các tổ chức tín dụng khác; các khoản nợ chính phủ và Ngân hàng nhà nước; vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay các tổ chứng tín dụng chịu rủi ro Khi vốn huy động tăng lên ngân hàng phải tăng việc kiểm soát đối với các nguồn vốn tăng này để đảm bảo quyền lợi của những người gửi tiền cũng như để đảm bảo cho chính ngân hàng Bokhari và ctg (2009) đã tìm thấy mối tương quan nghịch biến
Trang 34giữa tỷ lệ huy động vốn trên tổng tài sản và CAR Có thể đưa ra giả thuyết từ các nghiên cứu là:
3.1.3 Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản:
Tỷ lệ cho vay (LOA) là tỷ số giữa tổng dư nợ cho vay và tổng tài sản Đây là
hệ số rất quan trọng vì cho thấy mối quan hệ giữa một bên là đa dạng hóa và một bên là thiết lập các cơ hội đầu tư Tỷ lệ này đo lường tác động của các khoản vay với danh mục tài sản vốn Al-Sabbagh (2004) cho rằng nếu cho vay càng nhiều, ngân hàng càng rủi ro Khi rủi ro tăng lên người gửi tiền sẽ được bù đắp cho những mất mát, vì vậy tỷ lệ an toàn vốn cũng tăng lên Quan điểm này phù hợp với các nghiên cứu trước đây của Yolanda (2017) và V Hồng Đức và ctg (2014)
Vì vậy giả thuyết được đưa ra:
3.1.5 Tỷ lệ tài sản có khả năng thanh khoản:
Những tài sản dễ dàng chuyển đổi thành tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác và cho vay tổ chức tín dụng khác, chứng khoán kinh doanh để chi trả hay tài trợ cho khách hàng thể hiện tính thanh khoản của ngân hàng Vì vậy khi tỷ lệ tài sản có khả năng thanh khoản cao (LIQ) tăng có thể có một tác động cùng chiều đến tỷ lệ an toàn vốn của
Trang 35ngân hàng Các nghiên cứu của Al-Tamimi và Obeidat (2013), Mehranfar (2013), Aspal và Nazeen (2014) và V Hồng Đức và ctg (2014) có mối quan hệ đồng biến giữa tính thanh khoản và CAR vì vậy nghiên cứu đưa ra giả thuyết:
3.1.6 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) được xác định bằng lợi nhuận sau thuế chia cho tổng vốn chủ sở hữu Khi ngân hàng làm ăn có lợi nhuận sẽ dùng
số lợi nhuận này để tăng vốn với mục đích sẽ kiếm được thêm nhiều lợi nhuận trong tương lai Vì vậy có mối quan hệ cùng chiều giữa tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và tỷ lệ an toàn vốn Theo Al-Sabbagh (2004) khả năng tạo ra được lợi nhuận luôn đi kèm với sự đầy đủ vốn và đã khẳng định được mối tương quan cùng chiều trong nghiên cứu Trong nghiên cứu này giả thuyết đưa ra:
3.1.7 Tăng trưởng kinh tế:
Tăng trưởng kinh tế (GDP) là chỉ số kinh tế vĩ mô đo lường mức tăng của hàng hóa thành phẩm và dịch vụ được sản xuất trong nước trong một khoảng thời gian cụ thể Ngân hàng có thể bị những tổn thất do những rủi ro có thể xảy ra trong bối cảnh suy thoái, do đó sẽ có xu hướng nắm giữ nhiều vốn để giảm bớt những tổn thất tiềm ẩn Vì vậy có mối quan hệ nghịch biến giữa tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ an toàn vốn Nghiên cứu của Bokhari và ctg (2009) đã cho thấy tương quan ngược chiều giữa GDP và CAR Từ đó đặt ra giả thuyết:
3.1.8 Tỷ lệ lạm phát (INF):
Lạm phát là sự thay đổi của mức giá hàng hóa và dịch vụ có thể ảnh hưởng đến mức tiêu thụ của người tiêu dùng Nghiên cứu của Mehranfar (2013) và Shaddady và Moore (2015) đã cho thấy tương quan ngược chiều giữa tỷ lệ lạm phát
và CAR Từ nghiên cứu thực nghiệm đặt ra giả thuyết:
Trang 363.2 Mô hình nghiên cứu và đo lường các biến:
3.2.1 Mô hình nghiên cứu:
Căn cứ trên nền tảng lý thuyết và tham khảo các công trình nghiên cứu luận văn chọn ra hai nhóm tác động lên CAR bao gồm các yếu tố nội sinh và các yếu tố ngoại sinh Đồng thời dựa trên các mô hình nghiên cứu của Al-Sabbagh (2004), Ahmet và Hasan(2011), Bokhari và ctg (2009), Yahaya và ctg (2016) , Thân Thị Thu Thủy và ctg (2015)
Nhằm mục đích tìm hiểu tác động của các yếu tố nội sinh bao gồm: Quy mô ngân hàng, tỷ lệ huy động vốn, tỷ lệ cho vay của ngân hàng, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ tài sản có khả năng thanh khoản, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, hệ số đòn bẩy; các yếu tố ngoại sinh bao gồm: tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát lên tỷ lệ an toàn vốn; mô hình được nghiên cứu sử dụng phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam dựa trên các mô hình đã nghiên cứu làm nền tảng và có sự thay đổi phù hợp như sau:
CARit = + 1 SIZEit + 2 DEPit + 3 LOAit + 4 LLRit + 5 LIQit + 6 ROEit + 7
GDPt + 8 INFt + it (1)
Trong đó:
CARit : Tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng i tại thời điểm t
SIZEit : Quy mô ngân hàng i tại thời điểm t
DEPit : Khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng i tại thời điểm t
LOAit : Khoản tiền vay của ngân hàng i tại thời điểm t
LLRit : Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng của ngân hàng i tại thời điểm t
LIQit : Tỷ lệ của tài sản có khả năng thanh khoản của ngân hàng i tại thời điểm t ROEit : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của ngân hàng i tại thời điểm t GDPt : Tăng trưởng kinh tế tại thời điểm t
INFt : Tỷ lệ lạm phát tại thời điểm t
Trang 373.2.2 Đo lường các biến:
Mô hình nghiên cứu gồm 1 biến phụ thuộc là tỷ lệ an toàn vốn (CAR) và 8 biến độc lập gồm quy mô ngân hàng (SIZE), tỷ lệ huy động vốn trên tổng tài sản (DEP), tỷ lệ cho vay của ngân hàng (LOA), tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR), tỷ
lệ tài sản có khả năng thanh khoản (LIQ), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tăng trưởng kinh tế (GDP), tỷ lệ lạm phát (INF)
Biến phụ thuộc:
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo TT36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014, TT06/2016/TT-NHNN ngày 27/05/2016 về sửa dổi TT36/2014/TT-NHNN được đo lường theo công thức sau:
Vốn tự có = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2 – các khoản giảm trừ vốn tự có
Tổng tài sản có rủi ro dựa và mức độ rủi ro của tài sản, NHNN quy định có 6 nhóm tài sản có mức độ rủi ro như sau: 0%, 20%, 50%, 100%, 150% và 200%
Biến độc lập
Quy mô ngân hàng (SIZE) được xác định bằng cách lấy logarit của tổng tài
sản, tổng tài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán của các ngân hàng
SIZE = log(Tổng tài sản)
Tỷ lệ huy động vốn trên tổng tài sản (DEP) được tính bằng số tiền huy động
từ tổ chức và cá nhân của ngân hàng so với tổng tài sản của ngân hàng đó, số liệu được thu thập từ bảng cân đối kế toán
ề ử ủ á à
ổ à ả
Tỷ lệ cho vay của ngân hàng (LOA) được tính bằng dư nợ vay khách hàng
trên tổng tài sản, chỉ số này thu thập trên bảng cân đối kế toán
á à
ổ à ả
Trang 38Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR) được tính bằng chi phí dự phòng rủi
ro tín dụng chia cho tổng dư nợ cho vay khach hàng, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh, tổng dư nợ được thu thập từ bảng cân đối kết toán
í ự ò ủ í ụ
ư ợ á à
Tỷ lệ tài sản có khả năng thanh khoản (LIQ) được xác định bằng tiền và
các khoản tương đương tiền chia cho tổng tài sản, các chỉ tiêu này được thu thập từ bảng cân đối kế toán
ề à á ả ươ đươ ề
ổ à ả
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) được tính bằng lợi nhuận
sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu Lợi nhuận sau thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh, vốn chủ sở hữu thu thập từ bảng cân đối kế toán
ợ ậ ế
ố ủ ở ữ
Tăng trưởng kinh tế (GDP) là chỉ số kinh tế vĩ mô đo lường mức tăng của
hàng hóa thành phẩm và dịch vụ được sản xuất trong nước trong một khoảng thời
gian cụ thể GDP được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ lạm phát (INF) sự thay đổi của mức giá hàng hóa và dịch vụ có thể
ảnh hưởng đến mức tiêu thụ của người tiêu dùng được tính theo công thức sau:
Trong đó:
: chỉ số giá tiêu dùng năm t
: chỉ số giá tiêu dùng năm t – 1
Trang 393 Bảng 3.1: Tổng hợp mô tả các biến và kỳ vọng dấu trong nghiên cứu
Kỳ vọng dấu Biến phụ thuộc
Tỷ lệ an toàn vốn CAR Vốn tự có/Tổng tài sản Có rủi
LIQ Tiền mặt và các khoản tương
đương tiền/Tổng tài sản
Trang 403.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
3.3.1 Dữ liệu nghiên cứu:
Luận văn tiến hành nghiên cứu trên các NHTM tại Việt Nam, dữ liệu thu thập trong giai đoạn 2008 – 2017 Tính đến 31/12/2017 tại Việt Nam có 31 NHTMCP trong nước M u nghiên cứu còn lại sau khi loại trừ một số ngân hàng không cung cấp đầy đủ báo cáo tài chính, ngân hàng có quy mô nhỏ, ngân hàng kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại sáp nhập và có ngân hàng không công bố đầy đủ tỷ lệ an toàn vốn, đã lựa chọn 19 NHTM tại Việt Nam như liệt kê tại bảng 3.2 trong giai đoạn 2008 – 2017, tức 10 năm với 190 quan sát để đưa vào m u nghiên cứu Như vậy dữ liệu nghiên cứu được chọn có tính đại diện cho các ngân hàng thương mại (m u chọn chiếm 61,29%) thể hiện được các ngân hàng thương mại có quy mô lớn, trung bình và nhỏ, các ngân hàng đều thoả quy định về vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập, tổng hợp từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của các ngân hàng được chọn quan sát Nguồn
dữ liệu thu thập từ các website của chính ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, các website như http://vietstock.vn, http://sbv.gov.vn Cụ thể hơn, các chỉ số như tổng tài sản, nợ phải trả, dư nợ cho vay, vốn chủ sở hữu, tổng nguồn vốn huy động được được tính toán và lấy từ bảng cân đối kế toán; các yếu tố như chi phí dự phòng rủi ro, lợi nhuận sau thuế được thu thập từ báo cáo kết quả kinh doanh của NHTM trong từng năm
Do đặc thù về nguồn dữ liệu, nên không cần phải tiến hành khảo sát, đo lường và chọn m u mà chỉ nhập liệu tính toán bằng Excel các dữ liệu liên quan đến biến số của mô hình nghiên cứu, sau đó sắp xếp theo cấu trúc dữ liệu bảng cân bằng Dữ liệu bảng là dữ liệu kết hợp giữa dữ liệu chéo và dữ liệu theo thời gian Các dữ liệu chéo của từng đối tượng sẽ được đo lặp theo từng thời điểm khác nhau Loại dữ liệu này vừa phân tích được đối tượng theo không gian và thời gian Trong
đề tài nghiên cứu này, luận văn sử dụng phần mềm Stata 13.0 MP để xử lý số liệu,