1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện giồng trôm bến tre

120 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÊ QUANG ĐỨC CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN GIỒNG TRÔM BẾN TRE

Trang 1

LÊ QUANG ĐỨC

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH HUYỆN GIỒNG TRÔM BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HCM, NĂM 2018

Trang 2

LÊ QUANG ĐỨC

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH HUYỆN GIỒNG TRÔM BẾN TRE

Trang 3

TÓM TẮT

Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích xác định các các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

Trên cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng, mô hình EKB và các nghiên cứu trước làm nền tảng để xây dựng mô hình nghiên cứu với các biến tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân là: sản phẩm tiền gửi tiết kiệm,

sự đa dạng về các dịch vụ ngân hàng, cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên, uy tín và thương hiệu, các yếu tố khách quan

Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng bao gồm thiết kế thang đo, khảo sát và thu thập

dữ liệu, kiểm định thang đo bằng phương pháp phân tích Cronbach’s alpha và nhân

tố EFA, xác định mối tác động của các nhân tố đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm thông qua phân tích hồi quy Kích thước mẫu nghiên cứu gồm 220 người đang gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

Kết quả phân tích thực nghiệm cho thấy tất cả các nhân tố được đề xuất đều

có ý nghĩa thống kê đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân với mức độ quan trọng lần lượt là: :

+ Biến Sản phẩm tác động mạnh nhất đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân

+ Biến Uy tín thương hiệu tác động mạnh thứ hai đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân

+ Biến Nhân sự tác động mạnh thứ ba đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân

+ Biến Dịch vụ tác động mạnh thứ tư đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân

Trang 4

+ Biến Yếu tố khách quan tác động mạnh thứ năm đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân

+ Biến Cơ sở vật chất tác động mạnh thứ sáu đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân

Từ kết quả phân tích trên đã một lần nữa khẳng định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân Cũng từ

đó, tác giả đã đưa ra ra một số khuyến nghị với chi nhánh cũng như Agribank nhằm giúp chi nhánh duy trì khách hàng cũ và thu hút thêm nhiều khách hàng cá nhân mới đến gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS LÊ HÀ DIỄM CHI Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và được trích dẫn đầy đủ nguồn tham khảo hoặc từ các tài liệu đã được trích dẫn nguồn, tài liệu tham khảo một cách rõ ràng, minh bạch và chưa được công bố nội dung ở bất kỳ công trình nào khác

Bến Tre, ngày 29 tháng 10 năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Quang Đức

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian theo học ở trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, tôi luôn nhận được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý Thầy, Cô Quý Thầy, Cô đã truyền đạt cho tôi về lý thuyết cũng như thực tế trong suốt thời gian học tập và làm luận văn

Xin cảm ơn các đồng nghiệp, Lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ, đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập dữ liệu

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến tất cả các thầy cô, Phòng Sau đại học của Trường Đại học Ngân hàng TPHCM và TS LÊ HÀ DIỄM CHI đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Trang 7

PHỤ LỤC

TÓM TẮT i

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

PHỤ LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xi

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu khi nghiên cứu đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Điểm mới của đề tài nghiên cứu 3

1.6 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 5

2.1 Cơ sở lý thuyết về tiền gửi tiết kiệm 5

2.1.1 Khái niệm 5

2.1.2 Phân loại tiền gửi tiết kiệm 6

2.1.3 Đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm 7

2.1.4 Vai trò của tiền gửi tiết kiệm 7

2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại ………

8 2.2 Lý thuyết hành vi tiêu dùng và mô hình EKB 13

2.2.1 Lý thuyết hành vi tiêu dùng 13

2.2.2 Mô hình EKB 16

Trang 8

2.3 Các nghiên cứu trước về quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng và tiêu chí

để lựa chọn một ngân hàng gửi tiết kiệm 17

2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài 17

2.3.2 Các nghiên cứu trong nước 18

2.4 Các nhân tố tác động đến tiền gửi tiết kiệm của khách hàng trong các nghiên cứu trước đây 19

2.4.1 Yếu tố về sản phẩm tiền gửi tiết kiệm 20

2.4.2 Yếu tố về sự đa dạng của các dịch vụ ngân hàng 20

2.4.3 Yếu tố về cơ sở vật chất 21

2.4.4 Yếu tố về đội ngũ nhân viên 21

2.4.5 Yếu tố về uy tín và thương hiệu 21

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN GIỒNG TRÔM BẾN TRE 23

3.1 Giới thiệu về Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre 23

3.1.1 Giới thiệu về Agribank 23 3.1.2 Giới thiệu về Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre 24 3.2 Thực trạng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre 26

3.2.1 Các loại hình tiền gửi tiết kiệm cho khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre 26

3.2.2 Thực trạng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre 29

3.2.3 Phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến việc quyết định gửi tiền tiết kiệm của đối tượng khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre 30

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

4.1 Giới thiệu mô hình 34

4.2 Các giả thuyết nghiên cứu 35

4.3 Phương pháp nghiên cứu 36

4.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 36

4.3.2.Phương pháp nhân tố khám phá EFA 40

Trang 9

4.4 Phân tích các kết quả nghiên cứu 42

4.4.1 Thống kê về giới tính, độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp của mẫu khảo sát 42

4.4.2 Kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha 46

4.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 50

4.4.4 Phân tích hồi quy và kiểm định các giả thiết của phân tích hồi quy 55

CHƯƠNG 5: KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 65

5.1 Khuyến nghị nhằm thu hút tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre 65

5.1.1 Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi tiết kiệm 65

5.1.2 Nâng cao uy tín và thương hiệu của Ngân hàng 67

5.1.3 Củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên 68

5.1.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ, cơ sở vật chất và phát triển công nghệ 70

5.2 Một số Khuyến nghị với Agribank để tạo môi trường ổn định và thuận lợi cho công tác huy động vốn của Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

71

5.3 Kết luận 72

5.4 Hạn chế của đề tài và gợi ý các nghiên cứu tiếp theo 73

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHTM: Ngân hàng thương mại

Agribank: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

EUR: Đồng tiền chung châu Âu

EFA: Exploratory Factor Analysis - Phân tích nhân tố khám phá

KMO: Hệ số Kaiser - Mayer - Olkin

VIF: Variance inflation factor Hệ số phóng đại phương sai

SP: sản phẩm tiền gửi tiết kiệm

DV: sự đa dạng của các dịch vụ ngân hàng

CSVC: cơ sở vật chất

NS: đội ngũ nhân viên

UTTH: uy tín và thương hiệu

YTKQ: các yếu tố khách quan

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chính của Agribank Chi nhánh

huyện Giồng Trôm Bến Tre 25

Bảng 3.2 kết quả huy động vốn Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre 29 Bảng 3.3 Lãi suất so sánh thời điểm 31/12/2017 một số ngân hàng lớn trên địa bàn huyện Giồng Trôm Bến Tre 31

Bảng 4.1 Thống kê các biến và ký hiệu các biến quan sát 38

Bảng 4.2 Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thang đo nhân tố “sản phẩm tiền gửi tiết kiệm” 46

Bảng 4.3 Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thang đo nhân tố “sự đa dạng của các dịch vụ ngân hàng” 47

Bảng 4.4A Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thang đo nhân tố “cơ sở vật chất” Kiểm định lần 1 47

Bảng 4.4B Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thang đo nhân tố “cơ sở vật chất” Kiểm định lần 2 48

Bảng 4.5 Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thang đo nhân tố “đội ngũ nhân viên” 48

Bảng 4.6 Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thang đo nhân tố “Uy tín và thương hiệu” 49

Bảng 4.7 Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thang đo nhân tố “các yếu tố khách quan” 49

Bảng 4.8 Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thang đo nhân tố “quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân” 50

Bảng 4.9A Ma trận xoay các nhân tố (Rotated Component Matrix) lần 1 52

Bảng 4.9B Ma trận xoay các nhân tố (Rotated Component Matrix) lần 2 53

Bảng 4.10 kết quả bảng ma trận xoay 54

Bảng 4.11 Mối tương quan giữa các biến 55

Trang 12

Bảng 4.12 Kết quả phân tích Model Summaryb 58

Bảng 4.13 Kết quả phân tích ANOVA 58

Bảng 4.14 Kết quả nghiên cứu 59

Bảng 4.15 Mức độ tác động của biến dộc lập đến biến phụ thuộc QD 60

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá

nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre 34

Bảng 4.2 Giới tính trong mẫu khảo sát 42

Bảng 4.3 Nhóm tuổi trong mẫu khảo sát 43

Bảng 4.4 Thu nhập trong mẫu khảo sát 44

Bảng 4.5 Nghề nghiệp trong mẫu khảo sát 45

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Ngân hàng là trung gian tài chính với chức năng cơ bản là đi vay để cho vay Nguồn vốn của Ngân hàng đóng vai trò quan trọng không chỉ trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh

tế - xã hội Tuy nhiên một ngân hàng không thể hoạt động kinh doanh tốt nếu các hoạt động nghiệp vụ của nó hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đi vay Ngược lại, một ngân hàng với nguồn vốn huy động dồi dào sẽ hoàn toàn tự quyết trong hoạt động kinh doanh của mình, nắm bắt được các cơ hội kinh doanh Nguồn huy động không phải là nguồn vốn thuộc sở hữu của ngân hàng nhưng lại là yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận của ngân hàng, là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng Nó giúp ngân hàng đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và thu được lợi nhuận cao vì mục tiêu an toàn và hiệu quả Có thể nói nguồn vốn huy động là cơ sở để ngân hàng tạo ra thế chủ động trong kinh doanh

Trong bối cảnh cạnh tranh quyết liệt trong lĩnh vực tài chính ngân hàng như hiện nay, việc các NHTM phải có những chính sách huy động hợp lý, linh hoạt và mang tính cạnh tranh nhằm từ đó thu hút được lượng vốn cần thiết trong nền kinh tế

để phục vụ cho hoạt động của ngân hàng là rất cần thiết Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi đã quyết định chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre” làm đề tài nghiên cứu của mình Với đề tài này tôi mong muốn đánh giá các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của đối tượng khách hàng cá nhân gửi đến gửi tiền tiết kiệm tại chi nhánh, từ đó đề xuất các khuyến nghị phát huy các yếu

tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn của Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

Trang 15

1.2 Mục tiêu khi nghiên cứu đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài

Kiểm định những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của các khách hàng cá nhân đến giao dịch tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre Qua đó, đề xuất các khuyến nghị nhằm thu hút thêm khách hàng cá nhân đến gửi tiết kiệm, tăng trưởng nguồn vốn huy động tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của các khách hàng cá nhân đến giao dịch tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

- Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân đến giao dịch tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

- Khuyến nghị thu hút tiền gửi khách hàng cá nhân, góp phần gia tăng vốn huy động tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân đến giao dịch tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: nghiên cứu về quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân đến giao dịch tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

Trong nghiên cứu có sử dụng các số liệu hoạt động của Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre trong giai đoạn 2015-2017, khảo sát bảng câu hỏi đối với khách hàng đến gửi tiết kiệm tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre trong giai đoạn 01/02/2018 – 30/04/2018 (240 phiếu khảo sát)

Trang 16

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính: Phương pháp thảo luận, phỏng vấn thử, lấy ý kiến từ các chuyên gia, xây dựng bảng câu hỏi khảo sát phù hợp với hoạt động của chi nhánh tại địa phương qua đó phục vụ cho nghiên cứu định lượng Ngoài ra, phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh và đối chiếu các dữ liệu có sẵn từ nội bộ Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

Phương pháp nghiên cứu định lượng: từ dữ liệu khảo sát ý kiến khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng Tiến hành xử lý dữ liệu và đưa vào mô hình phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy tuyến tính để tìm ra và mức độ tác động của những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của đối tượng là khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

1.5 Điểm mới của đề tài nghiên cứu

Qua kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân Từ kết quả đó, Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre biết rõ hơn về sự ảnh hưởng của các nhân tố đặc thù tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại Ngân hàng Tùy đối tượng khách hàng cụ thể mà Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre có những chính sách riêng phù hợp với thị hiếu cũng như mong muốn của khách hàng khi đến gửi tiền

Đồng thời, cũng dựa trên kết quả khảo sát và chạy mô hình, Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre sẽ có cơ sở đánh giá lại một cách chi tiết về sản phẩm huy động vốn của ngân hàng, từ đó sẽ có những thay đổi, cải tiến sao cho thu hút được nhiều khách hàng cá nhân đến gửi tiền, góp phần nâng cao số dư huy động, đảm bảo thanh khoản góp phần an toàn trên toàn hệ thống

Từ đó, Tác giả có khuyến nghị và đề xuất một số giải pháp mới thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến gửi tiền, góp phần gia tăng tiền gửi tiết kiệm cho chi nhánh

1.6 Kết cấu của luận văn

Nội dung luận văn được chia thành 05 chương theo kết cấu như sau:

Trang 17

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân

Chương 3: Thực trạng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

Chương 4: Phương pháp và kết quả nghiên cứu

Chương 5: Khuyến nghị và Kết luận

Trang 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT

KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

Ở chương 1 đã giới thiệu mục tiêu, tầm quan trọng cũng như ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Tuy vấn đề đặt ra không mới nhưng trong mỗi thời điểm, mỗi không gian sẽ có những nhân tố mới xuất hiện để chi nhánh có thể khai thác triệt để, áp dụng linh hoạt các biện pháp để thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến gửi tiền Trước khi tiến hành khảo sát, phân tích vấn đề, Tác giả cần phải hiểu rõ những cơ

sở lý thuyết khoa học, những lý luận và những nghiên cứu trước đây nhằm so sánh

và phát hiện những điểm mới trong vấn đề cần nghiên cứu

2.1 Cơ sở lý thuyết về tiền gửi tiết kiệm

2.1.1 Khái niệm

Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân gửi vào ngân hàng , ngân hàng tạm thời quản lý, sử dụng và có trách nhiệm hoàn trả lại cho người gửi Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của bất kỳ một NHTM nào vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ yếu của NHTM Chỉ có các NHTM mới được quyền huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau ( Nguyễn Đăng Dờn, 2013)

Theo Trầm Thị Xuân Hương (2012), các khái niệm về hoạt động gửi tiền tiết kiệm gồm:

Người gửi tiền: là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm

Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm: là người đứng tên trên sổ tiết kiệm hoặc thẻ tiết kiệm

Đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm: là hai cá nhân trở lên cùng đứng tên trên thẻ tiết kiệm

Giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm: là giao dịch gửi, rút tiền gửi tiết kiệm và các giao dịch khác liên quan đến tiền gửi tiết kiệm

Trang 19

Sổ tiết kiệm: là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền đã gửi tại ngân hàng

Kỳ hạn gửi tiền: là khoảng thời gian kể từ ngày người gửi tiền bắt đầu gửi tiền vào ngân hàng đến ngày ngân hàng cam kết trả hết tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm do ngân hàng quy định cho từng hình thức tiền gửi tiết kiệm phù hợp với lãi suất thị trường, lãi suất sẽ được điều chỉnh theo biến động trên thị trường Lãi suất tiền gửi tiết kiệm được tính theo ngày

2.1.2 Phân loại tiền gửi tiết kiệm

Theo Trầm Thị Xuân Hương (2012), theo thời gian gửi, tiền gửi tiết kiệm được phân loại thành tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn, trung, dài hạn

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là hình thức tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền được rút tiền ra bất kỳ lúc nào, rút một phần hay toàn phần bằng tiền mặt hay thanh toán chuyển khoản Đối tượng huy động chủ yếu là cá nhân có các khoản tiền tạm thời chưa sử dụng Khi gửi tiền vào, khách hàng sẽ được ngân hàng cấp một sổ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Mỗi lần giao dịch khách hàng phải mang sổ tiết kiệm Sổ tiết kiệm này sẽ phản ánh tất cả các giao dịch gửi tiền, rút tiền, tiền lãi được hưởng và số dư hiện có

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là hình thức tiền gửi tiết kiệm mà người gửi chỉ được rút ra sau một kỳ hạn nhất định Ngân hàng có thể huy động dưới hình thức sổ tiết kiệm hay chứng chỉ tiền gửi, nhằm huy động những khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân gửi vào với mục đích nhận lãi và đảm bảo an toàn tài sản Khi gửi tiền vào khách hàng sẽ được ngân hàng cấp cho một sổ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Mỗi một món tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được ngân hàng theo dõi thẻ lưu chi tiết vì mỗi món tiền có ngày đáo hạn khác nhau, lãi suất khác nhau Tiền gửi tiết kiệm thường

là tiền tạm thời nhàn rỗi trong một thời gian nhất định, do đó loại tiền gửi tiết kiệm

có kỳ hạn thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn huy động của NHTM

và mang tính ổn định hơn tiền gửi thanh toán Vì vậy, với hình thức tiền gửi tiết

Trang 20

kiệm có kỳ hạn, ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn để cho vay ngắn, trung, dài hạn

2.1.3 Đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm có thời gian cụ thể: khi đến gửi tiền tiết kiệm, người gửi tiền sẽ lựa chọn kỳ hạn mà mình muốn gửi Ngày cuối của mỗi kỳ hạn được gọi là ngày đến hạn, người gửi tiền tiết kiệm sẽ nhận lại được một khoản tiền gốc và lãi sau khi đã gửi cho ngân hàng một thời gian vào ngày này Ngoài ra, người gửi tiền vẫn có thể chọn hình thức tiền gửi không kỳ hạn và có thể rút tiền bất cứ lúc nào theo nhu cầu sử dụng

Người gửi tiền tiết kiệm sẽ nhận được lãi suất Lãi suất là khoản tiền lời của người gửi tiết kiệm khi gửi tiền, bao gồm hai loại đó là lãi suất có kỳ hạn và lãi suất không kỳ hạn Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn sẽ cao hơn lãi suất tiền gửi không có kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm của người gửi được kiểm soát qua sổ tiết kiệm và thẻ tiết kiệm, là những vật dụng của các NHTM nhằm quản lý số tiền, lãi suất và kỳ hạn gửi tiết kiệm của người gửi tiền

Tiền gửi tiết kiệm có tính chất ổn định, an toàn Người gửi tiền biết trước khoản tiền lãi mình sẽ được nhận sau khi gửi tiết kiệm, tiền gửi tiết kiệm được giữ

an toàn trong ngân hàng và khi có nhu cầu gấp, có thể rút các khoản tiền gửi ra sử dụng và chỉ mất lãi suất được hưởng của kỳ hạn gửi đó

Theo các quy định của NHNN tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền phải dự trữ bắt buộc và phải được mua bảo hiểm tiền tiền gửi

2.1.4 Vai trò của tiền gửi tiết kiệm

Đối với NHTM: Nguồn vốn mà các NHTM huy động được từ tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn, góp phần cung cấp vốn cho các nghiệp vụ kinh doanh của NHTM như cho vay, tài trợ thương mại, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán trong nước và quốc tế…tạo ra lợi nhuận cho NHTM

Đối với khách hàng: Người gửi đến gửi tiền tiết kiệm tại các NHTM nhận được lợi nhuận từ hưởng lãi, đảm bảo an toàn và tính thanh khoản cao cho tài sản

Trang 21

của bản thân Khi có nhu cầu sử dụng các dịch vụ khác của NHTM thì có thể tiếp cận dễ dàng hơn các đối tượng khách hàng khác

Đối với nền kinh tế: NHTM huy động được các khoản tiền gửi tiết kiệm nhàn rỗi, nhỏ lẻ trong nền kinh tế tạo thành nguồn vốn lớn đáp ứng đầy đủ các nhu cầu sử dụng vốn khác nhau của nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển Ngoài ra, thông qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc của nguồn vốn từ tiền gửi tiết kiệm, ngân hàng trung ương

có thể điều hành hiêu quả các chính sách

2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Để có được nhận định chính xác và toàn diện về huy động vốn của một NHTM, điều không thể thiếu là đưa ra những tiêu chí đánh giá hoạt động này Khi xem xét hiệu quả huy động vốn, chúng ta có thể đánh giá dựa trên các chỉ tiêu chính sau:

Quy mô nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

Cơ cấu vốn huy động

Chi phí huy động vốn

Sự phù hợp giữa mục đích huy động vốn với yêu cầu sử dụng vốn

2.1.5.1 Quy mô nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

Vấn đề đầu tiên được quan tâm đến khi xem xét khả năng huy động vốn của một NHTM chính là quy mô vốn Ngân hàng đó huy động được Bên cạnh việc đánh giá quy mô tổng vốn của Ngân hàng, sự xem xét chi tiết quy mô từng loại vốn, VCSH và vốn nợ, cũng rất cần thiết

Các khoản mục được tính đến khi xác định quy mô VCSH bao gồm:

Vốn cổ phần (vốn được cấp, vốn góp)

Thặng dư vốn

Lợi nhuận giữ lại

Các quỹ: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng rủi ro, các quỹ khác

Tỷ lệ nhất định cổ phần ưu đãi có thời hạn và giấy nợ có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu;

Trang 22

Quy mô VCSH là một trong những tiêu chí quan trọng để một NHTM được xếp loại là Ngân hàng quy mô lớn, trung bình hay nhỏ Quy mô VCSH được dùng

để so sánh giữa các Ngân hàng khác nhau hoặc của một Ngân hàng trong những thời điểm khác nhau

Khi xét về quy mô, vốn nợ của NHTM thường được xác định gồm tiền gửi, tiền vay và vốn nợ khác Trong đó, vốn nợ khác là vốn nhận uỷ thác, tiền trong thanh toán và các khoản phải trả, phải nộp

Các khoản tiền gửi bao gồm:

Tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp;

Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức;

Tiền gửi tiết kiệm của dân cư (không kỳ hạn và có kỳ hạn);

Tiền gửi của các Tổ chức tín dụng;

Để xác định quy mô tiền vay, các khoản mục được sử dụng gồm:

Công cụ nợ: kỳ phiếu, giấy tờ có giá ngắn hạn khác, giấy tờ có giá dài hạn; Các khoản vay NHTW và vay các Tổ chức tín dụng;

Quy mô vốn là một chỉ số tuyệt đối và nếu chỉ được dùng đơn lẻ, nó không phản ánh được đầy đủ khả năng huy động vốn của một Ngân hàng Dựa vào chỉ tiêu quy mô vốn, nhiều chỉ số tương đối được xác định Các chỉ tiêu này cho thấy một cách đầy đủ hơn khả năng huy động vốn của NHTM Nếu quy mô vốn cho biết độ lớn của lượng vốn Ngân hàng huy động được thì tốc độ tăng trưởng phản ánh sự tăng (giảm) của vốn tại các thời điểm khác nhau cũng như sự tăng (giảm) đó là nhiều hay ít

Tổng nguồn vốn năm i Tốc độ tăng

x 100 trưởng vốn năm i

Tổng nguồn vốn năm i - 1

Tốc độ tăng trưởng > 100: quy mô vốn của Ngân hàng tăng

Tốc độ tăng trưởng < 100: quy mô vốn của Ngân hàng giảm

Trang 23

Vốn của Ngân hàng gia tăng với những tỷ lệ xấp xỉ nhau trong nhiều năm thể hiện một sự tăng trưởng vốn ổn định Điều đó, một mặt, giúp Ngân hàng thuận lợi hơn trong việc dự kiến lượng vốn huy động được để có kế hoạch điều hoà vốn, tạo được sự phù hợp giữa phương án mở rộng huy động vốn với mở rộng tín dụng Trên khía cạnh khác, sự tăng trưởng vốn ổn định còn cho thấy phần nào hình ảnh tốt của Ngân hàng trong mắt công chúng

Tốc độ tăng trưởng có thể được tính cho tổng vốn cũng có thể được xét riêng với từng loại vốn cụ thể Sự biến động của từng loại vốn, đôi khi, trái chiều nhau và không giống chiều biến động của tổng vốn Chỉ tiêu này kết hợp với tỷ trọng vốn giúp sự đánh giá về khả năng huy động vốn của NHTM được sâu sắc hơn và toàn diện hơn

2.1.5.2 Cơ cấu vốn huy động

Một yếu tố quan trọng khác được đưa ra để đánh giá khả năng huy động vốn của NHTM là cơ cấu vốn Cơ cấu vốn được phản ánh thông qua tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng vốn của Ngân hàng Quy mô của loại vốn i được sử dụng để tính

tỷ trọng của nó trong tổng vốn huy động

Tỷ trọng loại vốn nào cao phản ánh ưu thế của Ngân hàng trong việc huy động loại vốn đó Mặt khác, nó cũng cho thấy sự chú trọng của Ngân hàng vào những hình thức huy động nhất định Qua đó, người ta có thể nhận thấy chính sách

Trang 24

huy động vốn của Ngân hàng và đánh giá được Ngân hàng có đạt được mục tiêu trong trường hợp thực hiện thay đổi cơ cấu vốn hay không

Việc nhận xét cơ cấu vốn, cả cơ cấu VCSH hay cơ cấu vốn nợ, của một Ngân hàng không phải là vấn đề đơn giản Sự đánh giá đó, ngoài việc phải căn cứ trên cơ

sở các số liệu, cũng cần được đặt trong sự nhìn nhận đặc điểm cũng như môi trường kinh doanh cụ thể của Ngân hàng Mỗi Ngân hàng duy trì cho mình một cơ cấu vốn riêng, tuỳ vào điều kiện của Ngân hàng đó Sự áp đặt cơ cấu vốn giống các Ngân hàng khác có thể gây bất lợi hoặc không phát huy được thế mạnh của bản thân Ngân hàng

2.1.5.3 Chi phí huy động vốn

Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, nguồn vốn chủ sở hữu của các Ngân hàng thường không thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng, do vậy Ngân hàng phải huy động vốn để sử dụng với một chi phí nhất định Do chi phí huy động vốn tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng nên khi xét hiệu quả huy động vốn, ta phải xét đến chi phí huy động vốn Chi phí huy động vốn được tính như sau:

Chi phí huy động vốn = Lãi trả cho nguồn huy động + Chi phí huy động khác

Trong đó, lãi trả cho nguồn huy động là thành phần quan trọng ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả huy động:

Lãi trả nguồn huy động = Quy mô huy động * Lãi suất huy động

Chi phí huy động khác trong hệ thống vốn rất đa dạng và không ngừng gia tăng trong điều kiện các Ngân hàng gia tăng cạnh tranh phi lãi suất Nó bao gồm chi phí trả trực tiếp cho người gửi tiền (quà tặng, quay số trúng thưởng, kèm bảo hiểm…), chi phí tăng tính tiện ích cho người gửi tiền (mở chi nhánh, quầy phòng, điểm huy động, trang bị máy đếm tiền, soi tiền cho khách hàng kiểm tra, huy động tại nhà, tại cơ quan…), chi phí lương cán bộ phòng nguồn vốn, chi phí bảo hiểm tiền gửi…Một số chi phí khác được tính chung vào chi phí quản lý và rất khó phân

bổ cho hoạt động huy động vốn

Trang 25

Việc xác định chi phí huy động vốn là công việc phức tạp và khó khăn, quyết định tới hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại Vì vậy, huy động vốn được coi là hiệu quả xét trên phương diện chi phí khi:

• Ngân hàng huy động được vốn với chi phí thấp để sử dụng, trong khi vẫn đạt được yêu cầu về sự phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn

• Ngân hàng quản lý chi phí thường xuyên, coi đây là công việc quan trọng vì khi có thay đổi cơ cấu nguồn hay lãi suất đều làm thay đổi chi phí trả lãi

Thông thường các Ngân hàng chịu chi phí thấp với nguồn vốn có thời hạn ngắn do tính ổn định không cao và ngược lại chịu chi phí cao với nguồn vốn có thời hạn dài do tính ổn định của nó

Việc chi phí vốn huy động sẽ tác động đến thu nhập của việc sử dụng nguồn vốn huy động, vì thế các Ngân hàng luôn tìm các giảm tối đa chi phí để tăng lợi nhuận Thu nhập sẽ là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả huy động vốn

Chỉ tiêu này được tính như sau:

Thu nhập sau thuế vốn huy động TSLNVHĐ = %

Chi phí vốn huy động

2.1.5.4 Phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn

Hoạt động chính của Ngân hàng thương mại là huy động vốn để sử dụng nhằm thu lợi nhuận Theo đó Ngân hàng sẽ chuyển hoá nguồn vốn - tiền gửi, tiền vay, vốn của chủ - thành các loại tài sản như ngân quỹ, tín dụng, chứng khoán, các tài sản khác theo một phương thức thích hợp, nhằm thoả món các mục tiêu mà Ngân hàng đặt ra

Trang 26

Tài sản mang lại thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng còn nguồn vốn liên quan tới chi phí chủ yếu của Ngân hàng , chi phí trả lãi Quy mô huy động càng tăng, tài sản càng tăng, khả năng sinh lời có thể càng lớn hơn hoặc ngược lại Nếu dùng chỉ tiêu chênh lệch thu chi từ lãi (thu nhập từ lãi – chi phí trả lãi) để đo mối liên hệ sinh lời giữa nguồn vốn và tài sản thì sinh lời tăng khi lãi suất bình quân của tài sản phải lớn hơn lãi suất bình quân của nguồn vốn, hoặc lãi suất biên của tài sản phải lớn hơn lãi suất biên của nguồn vốn Điều này có nghĩa là nguồn vốn và sự gia tăng nguồn vốn với quy mô và cấu trúc nhất định, cần được phân bổ (tạo thành) các tài sản sinh lời thích hợp

Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả huy động vốn càng cao

Ngân hàng có thể theo đuổi lãi suất huy động cao để kiếm tìm các nguồn tiền với quy mô lớn, để cho vay với lãi suất cao hoặc từ lãi suất cho vay phải chấp nhận trên thị trường, nỗ lực tìm kiếm các nguồn với chi phí thấp Những Ngân hàng không tham gia đặt giá, phải tự điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn và tài sản nhằm thoả mãn nhu cầu sinh lời

Quy mô và cấu trúc tiền gửi liên quan chặt chẽ đến ngân quỹ và chứng khoán thanh khoản cũng như kỳ hạn nợ của các khoản tín dụng Một số Ngân hàng từ cấu trúc, tính ổn định và thanh khoản của nguồn, sẽ quyết định cấu trúc, tính thanh khoản của tài sản Một số Ngân hàng, ngược lại từ quy mô và cấu trúc tài sản tự tính

sẽ tìm kiếm, quản lý quy mô và cấu trúc nguồn cho thích hợp Một danh mục tài sản bao gồm các khoản cho vay và rủi ro cao, có thể bị tổn thất lớn làm giảm uy tín của Ngân hàng Phản ứng của dân chúng là rút tiền ra khỏi Ngân hàng Nguồn tiền suy giảm nhanh và mạnh sẽ đẩy Ngân hàng đến phá sản Ngược lại một danh mục tài sản nếu bao gồm phần lớn các tài sản rủi ro thấp sẽ hạn chế thu nhập của Ngân hàng , hạnchế Ngân hàng mở rộng quy mô trong môi trường kinh doanh đầy biến động

và khả năng mở rộng thị trường nguồn vốn của Ngân hàng sẽ bị giảm sút

2.2 Lý thuyết hành vi tiêu dùng và mô hình EKB

2.2.1 Lý thuyết hành vi tiêu dùng

Trang 27

Trong lý thuyết về hành vi tiêu dùng của Philip Kotler & Gary Armstrong (2012) thì mục tiêu của người tiêu dùng khi sử dụng ngân sách của mình để mua sắm hàng hóa và dịch vụ là mong muốn thu được lợi ích và nhằm tối đa hóa được lợi ích của họ Với hàng hóa tiêu dùng, nếu còn khả năng làm cho lợi ích tăng thêm thì người tiêu dùng còn tăng chi tiêu với mong muốn sẽ hướng tới giá trị lớn nhất

Theo Philip Kotler & Gary Armstrong (2012) hành vi của người tiêu dùng là những hành vi cụ thể của người đó khi thực hiện các quyết định như mua sắm, sử dụng, vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ Các hành vi của người tiêu dùng gồm tư duy, cảm nhận và những hành động ra quyết định mà họ thực hiện trong quá trình mua sản phẩm

Quá trình quyết định mua của khách hàng là một chuỗi các giai đoạn mà người tiêu dùng trải qua trong việc quyết định mua sản phẩm hoặc dịch vụ, trong quá trình quyết định mua của khách hàng, có những nhóm yếu tố sẽ có tác động đến như: yếu tố văn hóa, yếu tố xã hội, yếu tố cá nhân, yếu tố tâm lý Quá trình quyết định mua của khách hàng gồm 5 giai đoạn:

Thứ nhất là nhận biết nhu cầu: Quá trình quyết định mua xảy ra khi người tiêu dùng nhận biết một nhu cầu của chính họ bằng cảm xúc bên trong hoặc bị tác động bằng cảm xúc khách quan đủ mạnh

Thứ hai là tìm kiếm thông tin: Giai đoạn tìm kiếm thông tin là để làm rõ những chọn lựa mà người tiêu dùng được cung cấp, bao gồm hai bước:

- Tìm kiếm bên trong: liên quan đến việc tìm kiếm trong kí ức để khơi dậy những kinh nghiệm hoặc hiểu biết trước đây liên quan đến công việc tìm kiếm giải pháp cho vấn đề Tìm kiếm bên trong thường phục vụ những sản phẩm mua thường xuyên

- Tìm kiếm bên ngoài: Cần thiết khi những kinh nghiệm hoặc hiểu biết trong quá khứ không đủ cung cấp thông tin cho người tiêu dùng

Các nguồn thông tin bên ngoài chủ yếu là:

- Nguồn thông tin cá nhân: Gia đình bạn bè, hàng xóm, người quen

Trang 28

- Nguồn thông tin công cộng: Quảng cáo, người bán hàng, các nhà kinh doanh, bao bì, triển lãm

- Nguồn thông tin có ảnh hưởng đến người tiếp thị

- Nguồn thông tin đại chúng : Tivi, các tổ chức nghiên cứu, phân loại người tiêu dùng

Ngoài ra công việc tìm kiếm còn kết hợp cả bên trong và bên ngoài thường được sử dụng cho các sản phẩm tiêu dùng

Thứ ba là đánh giá các lựa chọn: Người tiêu dùng sử dụng thông tin thu thập được để đánh giá các phương án mua hàng Khó mà biết được việc đánh giá diễn ra như thế nào, nhưng chúng ta biết rằng người ta sẽ mua sản phẩm mà họ cho rằng sẽ thỏa mãn cao nhất với giá hợp lí nhất Đôi khi sự đánh giá dựa trên những tính toán thận trọng và tư duy logic, nhưng đôi khi lại bộc phát theo cảm tính

Muốn biết được người tiêu dùng đánh giá các sản phẩm như thế nào, để họ

có biện pháp gây ảnh hưởng tới quyết định của khách hàng Bán hàng trực tiếp có thể giúp thể hiện chất lượng và tính năng của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh Đây là điều rất quan trọng khi người tiêu dùng cân nhắc và so sánh các sản phẩm

Thứ tư là quyết định mua hàng: Ở giai đoạn đánh giá, người tiêu dùng đã hình thành sở thích đối với những nhãn hiệu trong tập lựa chọn Người tiêu dùng cũng có thể hình thành ý định mua nhãn hiệu ưa thích nhất Tuy nhiên còn hai yếu

tố nữa có thể xen vào giữa ý định mua và quyết định mua hàng

Yếu tố thứ nhất là thái độ của người khác Mức độ mà thái độ của những người khác làm suy yếu ưu tiên của người mua phụ thuộc vào hai điều: (1) Mức độ mãnh liệt của thái độ phản đối của người khác (2) Động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của người khác Thái độ phản đối của người khác càng mạnh

và người khác càng gần gũi với người tiêu dùng thì có nhiều khả năng điều chỉnh ý định mua hàng

Ý định mua hàng cũng chịu ảnh hưởng của những yếu tố bất ngờ Khi người tiêu dùng sắp sửa hành động thì những yếu tố tình huống bất ngờ có thể xuất hiện làm thay đổi ý định

Trang 29

Thứ năm là hành vi sau mua: Bán được chưa phải là xong, việc hài lòng hay không hay lòng sau khi mua sẽ ảnh hưởng đến lần hứa hẹn kế tiếp của khách hàng

Và một khi khách hàng thỏa mãn với sản phẩm thì:

- Lòng trung thành lâu dài hơn

- Mua nhiều hơn

- Nói về mặt tốt của sản phẩm

- Ít quan tâm đến giá

Khi khách hàng không hài lòng về sản phẩm thì họ có những phản ứng sau:

- Phản ứng trực tiếp đến nơi họ mua sản phẩm

- Không mua sản phẩm nữa

- Thông báo với bạn bè người thân về mặt không tốt của sản phẩm

2.2.2 Mô hình EKB

- Theo Engel & ctg (1978), mô hình EKB chỉ ra rằng hành vi người tiêu dùng

là một quá trình liên tục bao gồm việc nhận ra nhu cầu, thu thập thông tin, xem xét các lựa chọn, quyết định mua và đánh giá sau khi mua

- Mô hình EKB tập trung vào quá trình ra quyết định mua Quá trình ra quyết định bao gồm các yếu tố:

+ Thông tin đầu vào

+ Thông tin được xử lý như thế nào

+ Các biến đặc biệt của quá trình ra quyết định

+ Các tác nhân bên ngoài

Quá trình quyết định mua hàng trải qua rất nhiều giai đoạn nên khi người bán cung cấp sản phẩm phải hiểu biết về nhu cầu và đặc điểm của khách hàng, sẽ giúp cho người bán giữ được khách hàng, phải tiến hành nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng

Theo Phạm Thị Tâm và Phạm Ngọc Thúy (2010), nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng là nhằm giải thích quá trình mua hay không mua một loại hàng hóa nào đó Một trong những cách để phân tích hành vi của người tiêu dùng là đo lường

xu hướng chọn một sản phẩm, dịch vụ để tiêu dùng của khách hàng

Trang 30

2.3 Các nghiên cứu trước về quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng và tiêu chí để lựa chọn một ngân hàng gửi tiết kiệm

2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Có rất nhiều nhà nghiên cứu tiến hành nghiên cứu về lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt là nghiên cứu xu hướng lựa chọn ngân hàng để sử dụng

Yavas & ctg (2006) đã tiến hành một nghiên cứu ở bang Tennessee, Hoa Kỳ,

có 400 người được khảo sát và có 262 khảo sát hợp lệ Nghiên cứu đã đưa ra 34 tiêu chí lựa chọn một ngân hàng để sử dụng

Sau khi đưa ra các tiêu chí, tác giả đã sử dụng phép quay Varimax trong SPSS và phương pháp phân tích nhân tố để tìm ra 07 nhóm yếu tố : chất lượng nhân viên, uy tín và thương hiệu của ngân hàng, cơ sở vật chất , dịch vụ đa dạng, giờ hoạt động, phí/lãi suất , vị trí có ảnh đến sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng

Nghiên cứu của Safiek Mokhlis (2009) cũng đã sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá sau khi kiểm định độ tin cậy của các yếu tố, có 09 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sự lựa chọn của khách hàng đó là: uy tín của ngân hàng, dịch

vụ ATM, lợi ích tài chính, cung cấp dịch vụ, chi nhánh địa phương, độ gần nhau, xúc tiến tiếp thị, tính hấp dẫn, người ảnh hưởng

Trong nghiên cứu của Robert Hinson & ctg (2013) tại Ghana, mục đích của nghiên cứu này là để điều tra các tiêu chí lựa chọn ngân hàng của sinh viên đại học tại Đại học Ghana và sự liên quan của nghiên cứu này với các nghiên cứu trước về vấn đề tương tự Kết quả nghiên cứu cho thấy sự thuận tiện, quan hệ giữa nhân viên ngân hàng và khách hàng và lợi ích tài chính là ba yếu tố quyết định đến sự lựa chọn của khách hàng

Một nghiên cứu khác của Saleh & ctg (2013) tại Kelantan, Malaysia nghiên cứu này được tiến hành khảo sát với 100 khách hàng Sau đó tiến hành phân tích nhân tố, được thực hiện bằng cách sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20 dành cho Windows Các phát hiện từ nghiên cứu này cho thấy yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến khách hàng trong việc lựa chọn ngân hàng là khả năng tiếp cận Yếu tố này bao gồm một số hạng mục ngân hàng có thiết bị ATM, địa điểm ATM tiện lợi,

Trang 31

dịch vụ ATM 24 giờ, ngân hàng có dịch vụ nhanh chóng và ngân hàng có cơ sở dịch vụ ngân hàng trực tuyến Nghiên cứu này cho thấy các yếu tố như vậy nên được các ngân hàng thương mại xem xét nghiêm túc trong việc thiết kế các chiến lược tiếp thị của họ Các yếu tố như độ tin cậy, thuận tiện, đảm bảo, dịch vụ giá trị gia tăng, khả năng tiếp cận và đáp ứng có ảnh hưởng đến tiêu chí lựa chọn của khách hàng

Nghiên cứu của Aregbeyen (2011) tại Nigeria, quốc gia thuộc Châu Phi xác định các yếu tố quan trọng trong việc quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng, đó là dịch vụ nhanh chóng, thời gian chờ đợi ngắn, xử lý khiếu nại tốt, danh tiếng/ tin cậy của ngân hàng, sự đổi mới trong sản phẩm dịch vụ, chi phí dịch vụ thấp/hợp lý, thái độ thân thiện và cách cư xử của nhân viên

Abbam & ctg (2015) cho rằng vị trí của NH, thêm giờ làm việc vào cuối tuần, sự sẵn có của máy ATM, chất lượng dịch vụ, sự giới thiệu của bạn bè và người thân là những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng tại quốc gia Ghana, Châu Phi

2.3.2 Các nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, các nghiên cứu khác nhau của các tác giả, đã xác định các yếu

tố tác động đến việc lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân bao gồm:

Tác giả Lê Thị Thu Hằng (2011) với nghiên cứu “Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân” Với số lượng mẫu 904 được khảo sát từ khách hàng cá nhân tại các tỉnh Hà

Nội, Nghệ An và TP Hồ Chí Minh đang gửi tiết kiệm tại 30 ngân hàng khác nhau, nghiên cứu đã xem xét đến 8 yếu tố có ảnh hưởng đó là nhân viên phục vụ tốt, khuyến mại hấp dẫn, uy tín của ngân hàng, thuận tiện đi lại, chính sách chăm sóc khách hàng, thủ tục đơn giản, mạng lưới rộng, lãi suất cạnh tranh

Nghiên cứu của (Phạm Thị Tâm và Phạm Ngọc Thúy 2010) về Yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng chọn lựa ngân hàng của khách hàng cá nhân đã tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng chọn lựa ngân hàng của khách hàng cá nhân Dữ

Trang 32

liệu khảo sát trên 350 khách hàng cá nhân tại Thành phố Đà Lạt Kết quả cho thấy, yếu tố Nhận biết thương hiệu có tác động mạnh nhất đến xu hướng chọn lựa ngân hàng, kế đến là Thuận tiện về vị trí, Xử lý sự cố, Ảnh hưởng của người thân, Vẻ bên ngoài và cuối cùng là Thái độ đối với khách hàng Từ kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra một số khuyến nghị cho các ngân hàng để duy trì khách hàng cũ và thu hút khách hàng tiềm năng

Nghiên cứu của (Hà Nam Khánh Giao và Hà Minh Đạt 2014) về Đánh giá các yếu tố lựa chọn NHTM tại TP.Hồ Chí Minh của người cao tuổi nhằm nhận dạng các yếu tố khách hàng cao tuổi quan tâm khi lựa chọn ngân hàng và tìm hiểu những khác biệt trong sự quan tâm đến các yếu tố giữa các nhóm khách hàng khác nhau

Mô hình nghiên cứu được phát triển dựa trên cơ sở lí thuyết về ngân hàng, khách hàng cao tuổi, hành vi người tiêu dùng và các nghiên cứu đi trước về lựa chọn ngân hàng Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân

tố khám phá EFA được thực hiện Kiểm định Friedman cho thấy khách hàng cao tuổi quan tâm khác nhau đến các nhân tố, được xếp từ cao đến thấp gồm: (1) Chất lượng nhân viên; (2) Giá; (3) Uy tín; (4) Kinh nghiệm; (5) Cơ sở vật chất; (6) Ưu đãi; và (7) Sự tham khảo Phân tích biệt số làm rõ thêm sự khác biệt về mức độ quan tâm đến các yếu tố lựa chọn ngân hàng của các nhóm khách hàng khác nhau phân theo nhóm tuổi, giới tính, tình trạng làm việc, dịch vụ sử dụng và thu nhập

2.4 Các nhân tố tác động đến tiền gửi tiết kiệm của khách hàng trong các nghiên cứu trước đây

Trong nghiên cứu của Yavas & ctg ( 2006) đã sử dụng các lý thuyết về hành

vi lựa chọn của người tiêu dùng để nghiên cứu, nghiên cứu đã chỉ ra là sự lựa chọn của người tiêu dùng của một tổ chức tài chính là một quá trình ra quyết định, trong

đó bao gồm một số công đoạn rời rạc nhưng liên kết với nhau Và việc xác định các tiêu chí lựa chọn và đánh giá của ngân hàng dựa trên các tiêu chí này là hai bước quan trọng của quá trình đó Nghiên cứu này cho thấy cách thức người tiêu dùng lựa chọn các ngân hàng để sử dụng

Trang 33

Mô hình nghiên cứu trong luận văn sử dụng các yếu tố trong mô hình nghiên cứu của (Yavas, 2006) các yếu tố được chọn trong mô hình: chất lượng nhân viên,

uy tín và thương hiệu của ngân hàng, cơ sở vật chất, dịch vụ đa dạng

Các yếu tố còn lại như phí/ lãi suất, giờ hoạt động và vị trí của ngân hàng Yếu tố giờ hoạt động của ngân hàng không sử dụng đến vì giờ hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn huyện Giồng Trôm Bến Tre là như nhau

Yếu tố phí/ lãi suất thì lãi suất sẽ được sử dụng như một phần trong nghiên cứu vì lãi suất liên quan đến các sản phẩm tiết kiệm và là yếu tố quan trọng để khách hàng lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm

Yếu tố vị trí sẽ được gộp vào yếu tố cơ sở vật chất vì vị trí của ngân hàng là một phần của cơ sở vật chất

2.4.1 Yếu tố về sản phẩm tiền gửi tiết kiệm

Tác giả Lê Thị Thu Hằng (2011) với nghiên cứu “Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân” Với số lượng mẫu 904 được khảo sát từ khách hàng cá nhân tại các tỉnh Hà

Nội, Nghệ An và TP Hồ Chí Minh đang gửi tiết kiệm tại 30 ngân hàng khác nhau, nghiên cứu đã xem xét đến 8 yếu tố có ảnh hưởng đó là nhân viên phục vụ tốt, khuyến mại hấp dẫn, uy tín của ngân hàng, thuận tiện đi lại, chính sách chăm sóc khách hàng, thủ tục đơn giản, mạng lưới rộng, lãi suất cạnh tranh

Yếu tố sản phẩm tiền gửi tiết kiệm và lãi suất của các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có ảnh có hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm Ngân hàng có các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm hấp dẫn về lãi suất, đa dạng về hình thức gửi đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của khách hàng khi lựa chọn ngân hàng, nó có tác động lớn đến quyết định lựa chọn ngân hàng để giao dịch, đặc biệt

là lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm Ngân hàng có các chương trình khuyến mãi, tặng quà hấp dẫn kèm theo sẽ là một yếu tố hấp dẫn thu hút được thêm nhiều khách hàng đến ngân hàng

2.4.2 Yếu tố về sự đa dạng của các dịch vụ ngân hàng

Trang 34

Trong nghiên cứu của Yavas & ctg ( 2006), Abbam & ctg (2015) cho rằng yếu tố dịch vụ như: vị trí của máy ATM thuận lợi, phục vụ tại nhà, các khoản cho vay và có nhiều dịch vụ ngân hàng khác nhau có ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng để sử dụng Nghiên cứu của Safiek Mokhlis (2009) và Saleh & ctg (2013) cũng cho rằng yếu tố dịch vụ có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng

Ngân hàng có các dịch vụ khác nhau đa dạng, tạo thuận lợi cho việc giao dịch của khách hàng, ngân hàng đáp ứng được nhiều nhu cầu sử dụng các dịch vụ của các khách hàng khác nhau sẽ thu hút khách hàng cho ngân hàng

2.4.3 Yếu tố về cơ sở vật chất

Trong nghiên cứu của Yavas & ctg (2006) cho rằng yếu tố về cơ sở vật chất như: bãi đậu xe, trang thiết bị của ngân hàng có ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng để sử dụng

Yếu tố cơ sở vật chất của ngân hàng cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự chọn lựa theo các nghiên cứu của (Robert Hinson & ctg 2013), (Saleh

& ctg, 2013) Ngân hàng có cơ sở vật chất đầy đủ tiện nghi phục vụ các nhu cầu sử dụng của khách hàng đến ngân hàng giao dịch, vị trí trụ sở ngân hàng hợp lý và có mạng lưới rộng khắp, thuận tiện cho việc đi lại của khách hàng đến ngân hàng giao dịch

2.4.4 Yếu tố về đội ngũ nhân viên

Trong nghiên cứu của Yavas & ctg (2006), Robert Hinson & ctg (2013), Hà Nam Khánh Giao và Hà Minh Đạt (2014), các yếu tố như tính chuyên nghiệp, chất lượng của nhân viên, quan hệ của nhân viên ngân hàng với khách hàng có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng Đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ cao, tác phong chuyên nghiệp, nhanh chóng, giao tiếp với khách hàng thân thiện, có đạo đức nghề nghiệp, giải quyết tốt các khiếu nại làm cho khách hàng hài lòng, thu hút khách hàng đến ngân hàng giao dịch

2.4.5 Yếu tố về uy tín và thương hiệu

Trang 35

Trong nghiên cứu của Yavas & ctg (2006), Saleh & ctg (2013), Aregbeyen (2011), Hà Nam Khánh Giao và Hà Minh Đạt (2014) thì yếu tố uy tín, thương hiệu

có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng Ngân hàng có uy tín và thương hiệu tốt sẽ tạo hình ảnh tốt, thu hút khách hàng đến gửi tiền tiết kiệm

Sự lựa chọn một ngân hàng mà có uy tín và thương hiệu tốt sẽ tạo cảm giác an toàn cho khách hàng khi đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm Uy tín, thương hiệu tốt có thể được hiểu là, có sự phân biệt với các ngân hàng khác, trong suy nghĩ của khách hàng hình ảnh của ngân hàng tạo dấu ấn tốt đối với khách hàng Uy tín và thương hiệu của ngân hàng đã được xây dựng qua một quá trình lâu dài thông qua hoạt động kinh doanh ổn định của ngân hàng, các chương trình hỗ trợ người nghèo, an sinh xã hội, phúc lợi khác nhau mà ngân hàng tài trợ cho các địa phương để quảng

bá thương hiệu

Tóm tắt chương 2

Dựa trên phân tích các cơ sở lý thuyết khác nhau về vấn đề tiền gửi tiết kiệm,

lý thuyết hành vi tiêu dùng, mô hình hành vi sử dụng dịch vụ tài chính và tham khảo các nghiên cứu liên quan của các tác giả trong nước cũng như nước ngoài, đây là cơ

sở, tiền đề để các chương tiếp theo tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu của đề tài

Trang 36

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN GIỒNG TRÔM BẾN TRE 3.1 Giới thiệu về Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

3.1.1 Giới thiệu về Agribank

Ngày 26/03/1988, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành Nghị định số 53/HĐBT về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, trong đó Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam - tiền thân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) ngày nay hoạt động chính trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn Thời điểm này được xem như dấu mốc quan trọng, đánh dấu sự ra đời của Agribank tách biệt khỏi các ngân hàng khác

Agribank là NHTM duy nhất mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, giữ vai trò đi đầu trong việc thực hiện các chính sách của Nhà nước về cung cấp các chương trình tín dụng ưu đãi cho lĩnh nông nghiệp, nông thôn, ngoài ra Agribank cũng có đầy đủ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích cho nền kinh tế Qua đó, Agribank góp sức cùng thực thi hiệu quả các chính sách tiền tệ của NHNN, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân trên địa bàn nông thôn, góp phần tạo nên những thay đổi tích cực trong phát triển kinh tế và kết cấu hạ tầng ở khu vực nông thôn Việt Nam

Với xuất phát điểm của Agribank khi mới thành lập có tổng tài sản chưa tới 1.500 tỷ đồng; tổng nguồn vốn của ngân hàng khi đó chỉ 1.056 tỷ đồng, trong đó vốn huy động chỉ chiếm tỷ lệ thấp 42%, còn lại 58% từ Ngân hàng Nhà nước; Tổng

dư nợ của Agribank vào thời điểm thành lập là: 1.126 tỷ đồng trong đó 93% là ngắn hạn; tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng rất lớn lên đến trên 10%; Các khách hàng hầu hết là những doanh nghiệp quốc doanh và các hợp tác xã làm ăn thua lỗ Cho đến thời điểm 31/12/2017 Agribank đã trở thành một Ngân hàng thương mại Nhà nước đứng đầu Việt Nam về: tổng tài sản, nguồn vốn, dư nợ, mạng lưới 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch, đội ngũ nhân viên hơn 40.000 cán bộ, viên chức Agribank nằm ở

Trang 37

vị trí dẫn đầu các NHTM trong Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2016 Với quy mô tổng tài sản đã cán mốc 1,156 triệu tỷ đồng, nguồn vốn huy động đạt được 1,1 triệu tỷ đồng; tổng dư nợ cấp tín dụng 981 nghìn tỷ đồng, trong

đó cho vay các địa bàn nông nghiệp nông thôn, lĩnh vực cho vay chính của Agribank đã chiếm trên 70%/tổng dư nợ cho vay và chiếm 51% tổng dư nợ cho vay của toàn ngành ngân hàng đầu tư trong lĩnh vực này; nợ xấu đạt mốc 1,89% ; hoạt động đầu tư vào các doanh nghiệp khác được củng cố và hoạt động hiệu quả hơn;

hệ thống công nghệ thông tin được đầu tư mới hiện đại, hoạt động ổn định, an toàn,

có hiệu quả và là nền tảng vững chắc cho phát triển thêm mới các sản phẩm dịch vụ tiện ích; vốn chủ sở hữu được bảo toàn, kinh doanh có lãi, nộp ngân sách Nhà nước đầy đủ và tăng dần hằng năm; Agribank đã đảm bảo được các tỷ lệ an toàn trong hoạt động theo đúng quy định của NHNN

3.1.2 Giới thiệu về Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre tiền thân là Ngân hàng Nhà nước huyện Giồng Trôm và thực hiện chức năng của NHNN Theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 chuyển thành Ngân hàng phát triển nông thôn huyện Giồng Trôm hoạt động trong lĩnh vực Nông nghiệp, nông thôn

Ngày 14/11/1990, theo Quyết định số 400/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đổi thành Ngân hàng Nông nghiệp huyện Giồng Trôm, là ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Ngày 15/11/1996 đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Giồng Trôm theo Quyết định số 280/QĐ-NHNN

Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre với nhiệm vụ chủ yếu là huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, đồng thời thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng khác

Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre hiện nay có số lượng nhân viên 50 người, với 1 trung tâm là chi nhánh hạng 2 và 3 Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh hạng 2 Trong những năm qua Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm

Trang 38

Bến Tre đã góp phần đóng góp cho kinh tế địa phương phát triển, đặc biệt là trong các chính sách hỗ trợ cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Dưới đây là một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh chính của Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre trong giai đoạn 2015-2017

Bảng 3.1 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chính của Agribank

Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

( Nguồn: Báo cáo kinh doanh qua các năm của Agribank Chi nhánh huyện

Giồng Trôm Bến Tre)

Vốn huy động của Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre tăng tương đối đều qua các năm, năm 2016 tăng 200,6 tỷ đồng, có tỷ lệ tăng 23,2% so với thời điểm năm 2015; năm 2017 tăng 117,2 tỷ đồng, có tỷ lệ tăng 11% so với thời điểm năm 2016

Hoạt động tín dụng cũng tăng dư nợ qua các năm, năm 2016 tăng 172,4 tỷ đồng tỷ lệ dư nợ tăng 18% so với thời điểm năm 2015, năm 2017 tăng 182 tỷ đồng

tỷ lệ tăng 16% so với năm 2016

Hoạt động tạo thu nhập chính của Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre chủ yếu vẫn dựa vào các lĩnh vực hoạt động ngân hàng truyền thống là huy động vốn để cho vay Qua số liệu huy động từng năm cho thấy chi nhánh hàng năm phải sử dụng một phần nguồn vốn điều tiết của Agribank do nguồn vốn huy động tại chi nhánh không đáp ứng đủ nhu cầu cho vay, để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động tín dụng, tránh tình trạng vay những nguồn vốn lãi suất cao làm gia tăng chi phí, Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre cần thiết tăng cường nguồn

Trang 39

vốn huy động cao hơn nữa để chủ động cũng như giảm chi phí trong hoạt động cho vay của chi nhánh

Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre chủ yếu cho vay các lĩnh vực thuộc nông nghiệp nông thôn, các chương trình cho vay theo các chính sách của nhà nước, nên dư nợ cho vay của chi nhánh tăng trưởng ổn định và tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh thấp, giảm dần qua từng năm

Kết quả tài chính của Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre tăng trưởng ổn định qua các năm, năm 2016 tăng 3,5 tỷ đồng tỷ lệ tăng 10% so với thời điểm năm 2015, năm 2017 tăng 4 tỷ đồng tỷ lệ tăng 10% so với năm 2016

3.2 Thực trạng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

3.2.1 Các loại hình tiền gửi tiết kiệm cho khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre

Thời điểm 31/12/2017, theo quy định về sản phẩm huy động vốn tiền gửi của Agribank, Agribank Chi nhánh huyện Giồng Trôm Bến Tre có các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm cho đối tượng khách hàng cá nhân như sau:

Tiết kiệm không kỳ hạn: đây là sản phẩm tiền gửi khi sử dụng khách hàng được gửi thêm tiền vào tài khoản mà không giới hạn số lần gửi thêm tiền tại bất kỳ thời điểm nào dưới nhiều hình thức; Được rút tiền không giới hạn tại bất cứ chi nhánh và phòng giao dịch của Agribank trong phạm vi số dư tài khoản không cần phải báo trước cho Agribank

Tiết kiệm có kỳ hạn: đây là sản phẩm khách hàng khi sử dụng phải lựa chọn

kỳ hạn gửi và thời hạn trả lãi ngay khi mở tài khoản, tiền lãi có thể trả trước hoặc sau; một lần hoặc theo định kỳ mà khách hàng đã lựa chọn Khách hàng khi sử dụng sản phẩm tiền gửi này có thể tham gia các chương trình dự thưởng do Agribank tổ chức vào các ngày lễ kỉ niệm

Tiết kiệm linh hoạt: đây là sản phẩm khi sử dụng khách hàng có thể rút một phần hoặc toàn bộ số tiền trong tài khoản khi có nhu cầu sử dụng, được hưởng theo

Trang 40

lãi suất không kỳ hạn, số tiền còn lại trong tài khoản khách hàng vẫn được hưởng lãi theo lãi suất ban đầu đã thỏa thuận với ngân hàng khi gửi tiền tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với lãi suất thả nổi: đây là sản phẩm khi sử dụng khách hàng được hưởng lãi suất thả nổi theo thị trường không bị rủi ro về lãi suất

Tiết kiệm gửi góp theo định kỳ: đây là sản phẩm khi khách hàng sử dụng thì theo định kỳ khách hàng phải gửi một số tiền cố định vào tài khoản đã mở tại Agribank và khi đến thời hạn, khách hàng sẽ được rút tiền một lần

Tiết kiệm gửi góp không theo định kỳ: đây là sản phẩm khi sử dụng thì khách hàng có thể chủ động tích lũy thêm tiền bất cứ lúc nào, ngân hàng không giới hạn số lần và thời điểm gửi tiền trong kỳ hạn sử dụng sản phẩm của khách hàng

Tiết kiệm học đường: đây là sản phẩm tiết kiệm dành cho khách hàng có nhu cầu sử dụng để lên kế hoạch tài chính dài hạn cho con em mình Khách hàng sẽ gửi tiền tiếtkiệm cố định vào tài khoản mở tại ngân hàng trong một thời gian dài với mục đích tích lũy một khoản tiền lớn sử dụng cho các mục đích khi đến hạn

Tiết kiệm An sinh: đây là sản phẩm dành cho khách hàng có nguồn thu nhập không ổn định tại các thời điểm khác nhau trong năm, khi khách hàng sử dụng sản phẩm với mục đích tích lũy tiền Theo đó khách hàng có thể gửi tiền nhiều lần vào tài khoản đã được mở tại ngân hàng khi có nguồn tiền nhàn rỗi trong kỳ hạn gửi tiền của khách hàng, mỗi lần gửi tiền có thể gửi những số tiền không giống nhau Khách hàng được nhận mức lãi suất thích hợp và lãi suất sẽ được điều chỉnh tăng/giảm theo lãi suất huy động từng thời điểm của ngân hàng

Tiết kiệm Hưu trí: là sản phẩm khi sử dụng khách hàng muốn chủ động gửi tiền tiết kiệm tích lũy vào tài khoản đã mở tại ngân hàng trong thời gian đi làm để thực hiện kế hoạch tài chính cho cuộc sống khi về hưu, sản phẩm không giới hạn về

số lần gửi tiền Khi sử dụng sản phẩm, khách hàng sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi về lãi suất theo quy định của Agribank theo từng thời kỳ; được hưởng lãi suất thả nối theo lãi suất huy động của Agribank

Tiết kiệm Tích lũy kiều hối: là sản phẩm đặc biệt đáp ứng nhu cầu cho đối tượng khách hàng là người đi lao động, học tập, đang làm việc hoặc đang công tác

Ngày đăng: 24/09/2019, 10:39

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w