Gamage and Lock and Fernando 2014 khi nghiên cứu sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong 2 ngân hàng thương mại và 64 chi nhánh của 2 ngân hàng này tại Srilanka cho rằng có 5 nhân tố tác độn
Trang 1NGUYỄN VĂN ĐẠI
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG – NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
Trang 2NGUYỄN VĂN ĐẠI
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG – NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Trang 3Đầu tiên, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, quý thầy cô Khoa Sau đại học và toàn thể quý giảng viên đã tham gia giảng dạy tôi trong suốt khóa học tại trường đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh vì đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi học tập, nghiên cứu và thực hiện bảo vệ luận văn này
Tiếp đến, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Trần Quốc Thịnh, người hướng dẫn khoa học đã tận tình theo sát, giúp đỡ, hướng dẫn tôi từ trong suốt quá trình bắt đầu cho đến khi hoàn thành luận văn
Xin gửi lời cảm ơn tới sự hỗ trợ, đánh giá các ý kiến trong suốt quá trình khảo sát và thu thập dữ liệu của toàn thể Ban lãnh đạo, nhân viên công tác tại BIDV Bình Phước
Gửi lời cảm ơn các thầy, cô trong hội đồng chấm luận văn thạc sĩ đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng, gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh, chị em bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đở để tôi hoàn thành được luận văn
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN VĂN ĐẠI
Trang 4Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ: “Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng – Nghiên cứu trường hợp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam tỉnh Bình Phước” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện với sự hướng dẫn khoa học của TS Trần Quốc Thịnh
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện Những nội dung từ các nguồn tài liệu khác được tôi kế thừa, tham khảo ở trong luận văn này đều được trích dẫn đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN VĂN ĐẠI
Trang 5Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro gây thiệt hại cho ngân hàng Việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại các ngân hàng
có thể phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro nhằm đạt được các mục tiêu tín dụng đề ra Vì vậy, đề tài được thực hiện nhằm xác định và đánh giá những nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước – nơi tác giả đang công tác – để đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước
Từ cơ sở lý luận liên quan đến hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại ngân hàng, trên cơ sở vận dụng thiết kế, vận hành hệ thống KSNB của BASEL, các nghiên cứu trước đây về các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB, đề tài nghiên cứu, tìm hiểu riêng về các nhân tố tác động đến hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước Với 218 mẫu khảo sát được thu
về, qua kết quả phân tích thì cả năm nhân tố của hệ thống KSNB bao gồm môi trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, giám sát đều có tác động tích cực lên tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước Mức độ tác động mạnh nhất thuộc về nhân tố đánh giá rủi ro, kế đến là nhân tố hoạt động kiểm soát, tiếp theo là nhân tố thông tin và truyền thông, tiếp theo sau nữa là nhân tố giám sát và cuối cùng có tác động yếu nhất là nhân tố môi trường kiểm soát Cuối cùng, dựa trên những hạn chế của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước, tác giả gợi ý các chính sách theo từng nhân tố nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước
Trang 6DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Giới thiệu 1
2 Mục tiêu của đề tài 4
3 Câu hỏi nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Đóng góp của đề tài 6
7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÍNH HỮU HIỆU KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 7
1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài 7
1.1.1 Các nghiên cứu về hệ thống KSNB 7
1.1.2 Các nghiên cứu về nhóm các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB 13
1.1.3 Các nghiên cứu về tác động của từng nhân tố thành phần đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB 16
1.2 Các nghiên cứu công bố ở trong nước 20
1.3 Khe hổng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của tác giả 23
1.3.1 Xác định khe hổng nghiên cứu 23
1.3.2 Định hướng nghiên cứu của tác giả 25
Kết luận chương 1 25
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍNH HỮU HIỆU CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 26
2.1 Các khái niệm 26
2.1.1 Tính hữu hiệu 26
Trang 72.2 Các lý thuyết nền có liên quan 28
2.2.1 Lý thuyết lập quy (Regulatory theory) 28
2.2.2 Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory) 29
2.2.3 Lý thuyết thể chế (Institutional theory) 30
2.2.4 Lý thuyết tâm lý học xã hội của tổ chức (Social psychology of organization theory) 30
2.3 Hệ thống KSNB và tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại NHTM 31
2.3.1 Hệ thống KSNB 31
2.3.2 Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại NHTM 32
2.3.3 Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB 33
Kết luận chương 2 44
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
3.1 Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 45
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 45
3.1.2 Quy trình nghiên cứu 45
3.2 Nguồn dữ liệu, phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu trong nghiên cứu 48
3.2.1 Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu 48
3.2.2 Phân tích dữ liệu 48
3.3 Mô hình nghiên cứu 55
3.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 55
3.3.2 Giả thuyết nghiên cứu 56
3.3.3 Phương trình hồi quy tổng quát 56
Kết luận chương 3 57
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 58
4.1 Kết quả nghiên cứu 58
Trang 8KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước 58
4.2 Bàn luận kết quả nghiên cứu 71
Kết luận chương 4 74
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 75
5.1 Kết luận 75
5.2 Gợi ý chính sách nhằm nâng cao tính hữu hiệu hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước 75
5.2.1 Đánh giá rủi ro 76
5.2.2 Hoạt động kiểm soát 81
5.2.3 Thông tin và truyền thông 84
5.2.4 Hoạt động giám sát 85
5.2.5 Môi trường kiểm soát 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO i
PHỤ LỤC ix
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi khảo sát ix
Phụ lục 2: Đánh giá độ tin cậy thang đo xii
Phụ lục 3: Kết quả phân tích nhân tố khám phá xvi
Phụ lục 4: Kết quả các kiểm định mô hình hồi quy xx
Phụ lục 5: Báo cáo của BASEL về hệ thống KSNB xxiv
Trang 9Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
AICPA Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ
BASEL Basel Committee on Banking Supervision (Ủy ban Basel an toàn về
hoạt động ngân hàng) BCTC Báo cáo tài chính
BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CoBIT Control Objectives for Information and Related Technology (Các
mục tiêu kiểm soát trong công nghệ thông tin và các lĩnh vực có liên quan) COSO Committee Of Sponsoring Organizations
ERM Enterprise Risk Management Framework (Quản trị rủi ro doanh
nghiệp) FEI Hiệp hội các nhà quản trị tài chính
HH Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV
Bình Phước IIA Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ
IMA Hiệp hội kế toán viên quản trị
ISA International Standard on Auditing (Chuẩn mực kiểm toán quốc tế) ISACA Information System Audit and Control Association (Hiệp hội về
kiểm soát và kiểm toán hệ thống thông tin) KPI Key Performance Indicator (Chỉ số đánh giá thực hiện công việc)
Trang 11Bảng 1.1 Tổng hợp kết quả của các nghiên cứu trước về hệ thống KSNB 12
Bảng 1.2 Tổng hợp kết quả của các nghiên cứu trước về nhóm các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB 15
Bảng 1.3 Tổng hợp kết quả của các nghiên cứu trước về về tác động của từng nhân tố thành phần đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB 19
Bảng 3.1 Định nghĩa và đo lường các biến của các nghiên cứu trước về nhóm các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB 49
Bảng 3.2 Bảng mô tả các biến đo lường được sử dụng trong nghiên cứu 51
Bảng 4.1 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Môi trường kiểm soát - MT 58
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Đánh giá rủi ro - RR 59
Bảng 4.3 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Hoạt động kiểm soát – KS 60
Bảng 4.4 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Thông tin truyền thông - TT 60
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Hoạt động giám sát – GS 61
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng - HH 62
Bảng 4.7 Bảng ma trận xoay các nhân tố của thang đo biến độc lập 63
Bảng 4.8 Thống kê mô tả 66
Bảng 4.9 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình 66
Bảng 4.10 Hệ số hồi quy 68
Bảng 4.11 Sơ lược mô hình hồi quy 68
Bảng 4.12 Phân tích ANOVA 69
Bảng 4.13 Hệ số tương quan giữa giá trị tuyệt đối của phần dư với biến độc lập 70
Bảng 4.14 Kết quả kiểm định các giả thuyết về các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước 71
Bảng 4.15 Tầm quan trọng của các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước 74
Trang 12Hình 1.2 Mô hình mối liên hệ giữa KSNB với việc đạt được mục tiêu 8
Hình 1.3 Các nhân tố tác động đến chiến lược KSNB 9
Hình 1.4 Mối quan hệ giữa KSNB với tính hữu hiệu của KTNB 10
Hình 1.5 Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB 13
Hình 1.6 Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB 14
Hình 1.7 Mô hình các yếu tố tác động đến hiệu quả của hệ thống KSNB 21
Hình 1.8 Mô hình tác động của KSNB đến hiệu quả hoạt động và rủi ro của các NHTM Việt Nam 21
Hình 1.9 Mô hình tác động của KSNB đến hiệu quả tài chính NHTM Việt Nam 22
Hình 1.10 Mô hình tác động của KSNB đến rủi ro phá sản NHTM Việt Nam 22
Hình 1.11 Mô hình các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam 23
Hình 2.1 Các mục tiêu của hệ thống KSNB 32
Hình 2.2 Các bước của quy trình đánh giá rủi ro 36
Hình 2.3 Cơ cấu kiểm soát nội bộ 41
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu hỗn hợp 45
Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu chi tiết 46
Hình 3.3 Các bước thực hiện nghiên cứu 47
Hình 3.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất 55
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu
Năm 2018, năm có bước tiến mới của Việt Nam là đã hoàn tất đàm phán và
ký kết thành công Hiệp định Đối tác Thái Bình Dương Toàn diện và Tiến bộ (CPTPP), đã tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp đặc biệt là các ngân hàng thương mại như: thương mại của Việt Nam tất yếu sẽ có những mức tăng trưởng mạnh mẽ và Ngân hàng có điều kiện đồng hành hỗ trợ vốn, dịch vụ cho các doanh nghiệp; thu hút đầu tư nước ngoài; cơ hội đa dạng hoá thị trường; nền khách hàng
mở rộng; thuế quan giảm Tuy nhiên, song hành với những cơ hội đó là những thách thức vô cùng lớn, đó là sự cạnh tranh khốc liệt, bởi khi gia nhập CPTPP cho phép 11 nước thành viên cung cấp các dịch vụ ngân hàng xuyên biên giới trong nội khối, tức khai thác chung nền khách hàng Cá nhân, tổ chức Việt Nam có thể sử dụng dịch vụ của ngân hàng ở Nhật Bản hay bất kỳ ngân hàng nào trong 11 nước CPTPP mà ngân hàng đó không cần mở chi nhánh tại Việt Nam Bên cạnh đó, trong những năm qua vấn đề quản trị rủi ro tại các ngân hàng trong nước còn nhiều bất cập và đặc biệt là nợ xấu hệ thống ngân hàng đang có xu hướng tăng, một số ngân hàng có năng lực quản trị yếu kém, vi phạm các quy tắc quản trị doanh nghiệp và quản trị rủi ro dẫn đến các nhân viên vi phạm đạo đức nghề nghiệp khai thác nhằm trục lợi cá nhân, Do đó, nền kinh tế Việt Nam để bắt nhịp kịp với sự phát triển chung của các nước trên thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại phải nỗ lực và đề ra được những chiến lược phù hợp nhằm giải quyết thách thức, tận dụng thời cơ để thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển mạnh mẽ và quản trị rủi ro Để làm được những điều đó, các ngân hàng thương mại cần có hệ thống KSNB hết sức hữu hiệu để đảm bảo phát triển đúng định hướng và an toàn cho cả hệ thống
BIDV cũng không nằm ngoài xu thế hội nhập và phát triển bền vững Năm
2015, ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long cũng đã được sáp nhập vào BIDV, từ đó đến nay bên cạnh việc gia tăng thị phần cho BIDV thì rủi
ro do nợ xấu của việc sáp nhập mang lại cũng vô cùng lớn Trong bối cảnh đó, để
Trang 14có thể tồn tại và phát triển, bản thân BIDV cần có những chính sách để quản trị ngân hàng của mình đảm bảo hiệu quả hoạt động Trong những chính sách để BIDV đảm bảo hiệu quả, phát triển ổn định và bền vững thì tăng cường tính hữu hiệu của
hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV được đặc biệt quan tâm
Quá trình tra cứu và tham khảo nhiều tài liệu khác nhau, tác giả nhận thấy đã
có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan về hệ thống KSNB, tác động của hệ thống KSNB tới các đối tượng, cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB của doanh nghiệp tại nhiều quốc gia trên thế giới đã được các tác giả khác nhau thực hiện trong thời gian vừa qua
KSNB là quá trình do người quản lý, Hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu: đảm bảo sự tin cậy của báo cáo tài chính; đảm bảo sự tuân thủ các quy trình và luật lệ; đảm bảo các hoạt động được thực hiện hiệu quả (COSO, 1992) Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động KSNB, trên thế giới đã có nhiều công trình trình nghiên cứu về vấn đề này Cụ thể Amudo and Inanga (2009)
đã thực hiện nghiên cứu về đánh giá các hệ thống KSNB từ Uganda trong năm
2009, nghiên cứu này dựa trên các nước thành viên khu vực của Ngân hàng phát triển châu Phi (AFDB) tập trung vào Uganda ở Đông Phi Họ cho rằng có 6 nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB bao gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin và truyền thông, các hoạt động kiểm soát, giám sát, công nghệ thông tin Công trình nghiên cứu của Sultana and Haque (2011) đã đánh giá hiệu quả của các hệ thống KSNB được thành lập trong các ngân hàng được liệt kê ở Bangladesh gồm có 5 nhân tố: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin và truyền thông, các hoạt động kiểm soát, giám sát Gamage and Lock and Fernando (2014) khi nghiên cứu sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong 2 ngân hàng thương mại và 64 chi nhánh của 2 ngân hàng này tại Srilanka cho rằng
có 5 nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB bao gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin truyền thông, các hoạt động kiểm soát
và giám sát Ngoài ra, còn có các nghiên cứu những tác động của từng thành phần
Trang 15trong hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu của KSNB như: nghiên cứu về môi trường kiểm soát (Rae and Subramaniam, 2006; Ramos, 2004); nghiên cứu về đánh giá rủi
ro (Lannoye, 1999; Walker, 1999); nghiên cứu về thông tin truyền thông (Hevesi, 2005); nghiên cứu các hoạt động kiểm soát (Jenkinson, 2008); nghiên cứu về giám sát (Spinger, 2004; Muhota, 2005)
Ở Việt Nam, các NHTM không chỉ là những nhà tài trợ vốn lớn, cung cấp dịch vụ ngân hàng hàng đầu cho các doanh nghiệp, mà còn là công cụ quan trọng để nhà nước định hướng cho sự vận động của thị trường tài chính, nhằm thực hiện mục tiêu, chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ; là lực lượng chủ lực trong hội nhập kinh
tế quốc tế về lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng Để giúp cho hệ thống ngân hàng hoạt động hiệu quả và giảm thiểu rủi ro, phải đảm bảo sự hữu hiệu của KSNB Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước xác định các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của KSNB, mức độ tác động từ đó đưa ra các chính sách nhằm nâng cao tính hữu hiệu của KSNB như: Hồ Tuấn Vũ (2016) đã nghiên cứu 6 nhân tố tác động tính hữu hiệu của KSNB trong NHTM: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin và truyền thông, các hoạt động kiểm soát, giám sát, thể chế chính trị và lợi ích nhóm Nguyễn Anh Phong, Hà Tôn Trung Hạnh (2010) dựa vào nguyên tắc BASEL 2 và chỉ ra 5 nhóm nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của KSNB trong NHTM: Môi trường kiểm soát và giám sát của Ban lãnh đạo, xác định và đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát và phân công phân nhiệm, thông tin và truyền thông, giám sát hoạt động và sửa chữa sai sót Nguyễn Tuấn, Đường Nguyễn Hưng (2015) trong nghiên cứu của mình đã đề xuất mô hình các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động và rủi ro của các NHTM Việt Nam bao gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát Ngoài ra, cũng
có nhiều nghiên cứu liên quan đến lý luận về KSNB (Ngô Thái Phượng, Lê Thị Thanh Ngân, 2015; Phạm Quang Huy, 2014; Trần Thị Giang Tân, 2012) hay nghiên cứu về KSNB tại đơn vị cụ thể (Hứa Thị Tuyết Sương, 2016; Đỗ Trần Hải Hà, 2015; Nguyễn Quang Huy, 2015)
Trang 16Khi khảo cứu các công trình nghiên cứu như trên, tác giả nhận thấy trên thế giới và trong nước cũng đã có một số tác giả nghiên cứu và nhận định các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các ngân hàng như: môi trường kiểm soát; thông tin và truyền thông; đánh giá rủi ro; hoạt động kiểm soát; giám sát; công nghệ thông tin, Tuy nhiên, chưa có một công trình nghiên cứu nào
ở trong nước xác định nhân tố nào có thể tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng, đặc biệt là nghiên cứu trường hợp cụ thể tại BIDV Bình Phước Do đó, việc nghiên cứu tìm ra các nhân tố nội tại bên trong và các nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước để nhằm nâng cao năng lực quản lý của ngân hàng, đảm bảo ngân hàng hoạt động có hiệu quả, đáp ứng mục tiêu tăng trưởng bền vững là một yêu cầu cấp thiết hiện nay
Xuất phát từ tính cấp thiết này, tác giả chọn đề tài: "Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng – Nghiên cứu trường hợp
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam tỉnh Bình Phước” để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ kinh tế, với mong muốn đóng góp nhất định vào việc nâng cao tính hữu hiệu KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước và qua đó gợi ý một số chính sách để hạn chế rủi ro tổn thất, nâng cao tính hữu hiệu KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước
2 Mục tiêu của đề tài
Xác định các nhân tố tác động và mức độ tác động của các nhân tố này đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng trong BIDV Bình Phước Từ
đó đưa ra những gợi ý chính sách nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước
Trên cơ sở mục tiêu tổng quát của đề tài, các mục tiêu cụ thể được xây dựng như sau:
- Xác định được nhân tố tác động và mức độ tác động của các nhân tố này đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước
Trang 17- Gợi ý các chính sách phù hợp nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước
3 Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ những mục tiêu cụ thể như trên, tác giả đưa ra các câu hỏi nghiên cứu như sau:
- Những nhân tố nào sẽ tác động và mức độ tác động của những nhân tố đó đến tính hữu hiệu hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước như thế nào?
- Những chính sách nào sẽ phù hợp cho việc nâng cao tính hữu hiệu hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước
5 Phương pháp nghiên cứu
Khi thực hiện luận văn, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp,
là phương pháp nghiên cứu có sự kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính
và phương pháp nghiên cứu định lượng, cụ thể như sau:
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Trong phương pháp này, tác giả thiết
lập bảng câu hỏi khảo sát về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước
Trang 18- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Tác giả tiến hành kiểm định các
nhân tố tác động và đo lường mức độ tác động của các nhân tố này đến tính hữu
hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước
6 Đóng góp của đề tài
- Về mặt khoa học, trên cơ sở kế thừa kết quả của các tác giả trước khi nghiên
cứu về các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB, luận văn đã khám phá các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các NHTM và chỉ ra mức độ tác động của các nhân tố này đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng ở các NHTM trong điều kiện cụ thể tại BIDV Bình Phước Ngoài ra, đề tài còn nghiên cứu cơ sở lý luận nhằm góp phần hệ thống hoá
hệ thống KSNB trong NHTM và hệ thống KSNB hoạt động tín dụng ngân hàng
- Về mặt thực tiễn, kết quả của đề tài đã xây dựng được mô hình các nhân tố tác
động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước, là tài liệu tham khảo cho ban lãnh đạo BIDV Bình Phước và nhà nghiên cứu khi nghiên cứu về hệ thống KSNB nói chung và hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước nói riêng Bên cạnh đó, đề tài cũng gợi ý một số chính sách thiết thực và phù hợp với thực tiễn nhằm đẩy mạnh công tác kiểm tra, KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước và từ đó góp phần nâng cao tính hữu hiệu hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước
7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và các phụ lục thì luận văn nghiên cứu bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về tính hữu hiệu KSNB hoạt động tín dụng tại ngân hàng Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tính hữu hiệu của KSNB hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách
Trang 19CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÍNH HỮU HIỆU KIỂM SOÁT NỘI
BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam, đã có một số công trình của các tác giả khác nhau nghiên cứu về hệ thống KSNB Ở chương này, tác giả thực hiện việc hệ thống hóa, phân tích và đánh giá các nghiên cứu đã được thực hiện có liên quan đến hệ thống KSNB, tính hữu hiệu của hệ thống KSNB và các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB Qua đó xác định khe hổng nghiên cứu
và đưa ra các định hướng nghiên cứu của luận văn
1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài
Quá trình tra cứu và tham khảo nhiều tài liệu khác nhau, tác giả nhận thấy đã
có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan về hệ thống KSNB, tác động của hệ thống KSNB tới các đối tượng, cũng như các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB của doanh nghiệp tại nhiều quốc gia trên thế giới đã được các tác giả khác nhau thực hiện trong thời gian vừa qua Tác giả xin nêu ra một số các công trình tiêu biểu như sau:
1.1.1 Các nghiên cứu về hệ thống KSNB
• Nghiên cứu hệ thống KSNB theo hướng quản trị:
Trên cơ sở báo cáo COSO năm 1992, tổ chức COSO đã tiến hành nghiên cứu
về hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp (ERM) Trong nghiên cứu này, ERM được xây dựng gồm 8 bộ phận bao gồm: môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện
sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát Vào năm 2004, COSO chính thức ban hành ERM làm nền tảng trong việc quản trị rủi ro doanh nghiệp Ngoài ra, các nghiên cứu của các tác giả như: Spira and Page (2002); Yuan Li, Yi Liu, Younggbin Zhao (2006) đều cho rằng KSNB có mối quan hệ với công tác quản trị doanh nghiệp, điều này thể hiện cụ thể
ở việc: KSNB có vai trò định hướng thị trường của doanh nghiệp và KSNB có tác động đến hoạt động phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp
Tác giả Mawanda (2008) khi thực hiện nghiên cứu để kiểm tra những ảnh
Trang 20*Môi trường kiểm soát
*Kiểm toán nội bộ
*Hoạt động kiểm soát
Hoạt động tài chính
*Tính thanh khoản
*Trách nhiệm
*Báo cáo
Các biến trung gian
*Chính sách của Hội đồng quản trị
*Hội đồng giáo dục quốc gia
*Bộ giáo dục
Hệ thống KSNB
*Kiểm soát quản lý
*Kiểm soát kế toán nội
bộ
*Kiểm toán nội bộ
Đạt được các mục tiêu của công ty
* Tiến hành kinh doanh một cách có trật tự và hiệu quả
*Đảm bảo an toàn tài sản
*Phòng ngừa và phát hiện các gian lận và sai sót
*Đảm bảo chính xác và đầy đủ hồ sơ kế toán và chuẩn bị kịp thời các thông tin tài chính đáng tin cậy
hưởng của KSNB đối với hoạt động tài chính tại các trường đại học ở Uganda đã chứng minh rằng có mối quan hệ giữa hệ thống KSNB và hoạt động tài chính của doanh nghiệp Mô hình mối quan hệ được tác giả thể hiện ở hình 1.1
Hình 1.1 Mô hình mối liên hệ giữa KSNB với hoạt động tài chính
Ngu ồn: Mô hình của Mawanda (2008)
Tác giả William and Kwasi (2013) khi thực hiện nghiên cứu về tính hiệu quả của hệ thống KSNB ở các ngân hàng khu vực phía đông của Ghana đã đưa ra kết luận rằng: hệ thống KSNB hỗ trợ nhà quản lý trong việc đạt được các mục tiêu của đơn vị mình
Hình 1.2 Mô hình mối liên hệ giữa KSNB với việc đạt được mục tiêu
Ngu ồn: Mô hình của William and Kwasi (2013)
Các tác giả Mongkolsamai and Ussahawanitchakit (2012) khi nghiên cứu tác
Trang 21động của chiến lược KSNB đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết Thái Lan nhấn mạnh rằng: có 4 nhân tố tác động đến chiến lược KSNB, bao gồm: (1) Tầm nhìn điều hành minh bạch, (2) Kiến thức của nhân viên, (3) Sự đa dạng của các giao dịch kinh doanh, (4) Nhu cầu của các bên liên quan
Hình 1.3 Các nhân tố tác động đến chiến lược KSNB
Ngu ồn: Mongkolsamai and Ussahawanitchakit (2012)
• Nghiên cứu hệ thống KSNB theo hướng kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ
Trong lĩnh vực kiểm toán độc lập, các chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ và chuẩn mực kiểm toán quốc tế cũng chuyển sang sử dụng Báo cáo COSO làm nền tảng đánh giá hệ thống KSNB, bao gồm:
Chuẩn mực SAS 78 (1995): Xem xét KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính Các định nghĩa, nhân tố của KSNB trong báo cáo COSO (1992) đã được trình bày vào chuẩn mực này
Tư duy làm việc nhóm
- Hệ thống thông tin truyền thông
- Giám sát
Hiệu quả hoạt
động của tổ
chức
Biến kiểm soát
- Số tuổi của công ty
- Quy mô của công
Trang 22Chuẩn mực SAS 94 (2001): Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến việc xem xét KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chuẩn mực ISA 315 “Hiểu biết về tình hình kinh doanh, môi trường hoạt động đơn vị và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu” đã yêu cầu kiểm toán viên cần
có hiểu biết đầy đủ về KSNB và định nghĩa hệ thống KSNB là một quá trình do bộ máy quản lý, Ban giám đốc và các nhân viên của đơn vị chi phối, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu: Báo cáo tài chính đáng tin cậy, pháp luật và các quy định được tuân thủ, hoạt động hữu hiệu và hiệu quả Hệ thống KSNB được thiết kế nhằm giảm thiểu những rủi ro kinh doanh có khả năng đe dọa đến việc đạt được những mục tiêu trên
Chuẩn mực ISA 265 “Thông báo về những khiếm khuyết của KSNB”: yêu cầu kiểm toán viên độc lập thông báo về các khiếm khuyết của KSNB do kiểm toán viên phát hiện được cho những người có trách nhiệm trong đơn vị
Trong lĩnh vực kiểm toán nội bộ, một số công trình nghiên cứu cũng đề cập đến mối quan hệ giữa KSNB và kiểm toán nội bộ Các tác giả Karagiogos, Drogalas, Dimou (2014) khi nghiên cứu tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong ngành ngân hàng Hy Lạp đã cho rằng ở các ngân hàng đã tồn tại và thành công thì tất cả các thành phần của KSNB đóng góp vai trò rất quan trọng trong sự hữu hiệu của kiểm toán nội bộ
Hình 1.4 Mối quan hệ giữa KSNB với tính hữu hiệu của KTNB
Ngu ồn: Mô hình của Karagiogos, Drogalas, Dimou (2014)
KSNB
- Môi trường kiểm soát
- Đánh giá rủi ro
- Hoạt động kiểm soát
- Hệ thống thông tin truyền
thông
- Giám sát
Tính hữu hiệu của kiểm toán nội bộ
Trang 23• Nghiên cứu hệ thống KSNB theo hướng tác động của hệ thống KSNB đến giá
tr ị doanh nghiệp
Các tác giả Ge and McVay (2005) khi thực hiện các nghiên cứu về hệ thống KSNB theo yêu cầu của đạo luật SOX đã chỉ ra rằng những điểm yếu trong hệ thống KSNB có ảnh hưởng đến giá trị của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Các tác giả Shenkir and Walker (2006) trong nghiên cứu của mình cho rằng có thể thực hiện hiệu quả đạo luật SOX, hệ thống KSNB của doanh nghiệp phải bao gồm đầy đủ các yếu tố, dựa trên phân tích toàn diện các rủi của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu này còn cho thấy rằng các công ty sẽ thu được ít lợi nhuận hơn các công ty khác khi công ty đó có nhiều nhược điểm về KSNB
Tác giả Doyle (2005) trong nghiên cứu của mình cũng đã chứng minh rằng các doanh nghiệp sẽ có doanh thu thấp hơn nếu có yếu kém về KSNB Ngoài ra, nghiên cứu này cũng cho rằng khi hệ thống KSNB yếu kém thì nó sẽ có tác động tiêu cực đến hoạt động đầu tư vào doanh nghiệp khi BCTC của doanh nghiệp được công bố thông qua phản ứng của thị trường Tác giả Hammersley (2007) khi thực hiện khảo sát thực nghiệm đối với 102 công ty nhận thấy rằng có sự sụt giảm niềm tin của nhà đầu tư trên thị trường đối với các công ty này và là nguyên nhân của sự sụt giảm thị giá cổ phiếu doanh nghiệp trên thị trường
• Nghiên cứu mối liên hệ giữa hệ thống KSNB và chất lượng thông tin kế toán tài chính c ủa các công ty niêm yết
KSNB là công cụ hữu ích trong việc tạo ra các BCTC có chất lượng và các công ty sử dụng KSNB tự nguyện cho mục đích công bố thông tin tài chính Nghiên cứu của tác giả Altamuro (2010) khi điều tra ảnh hưởng của các thủ tục KSNB đối với việc lập BCTC của FDICIA trong thập niên 1990 cho rằng chất lượng BCTC trong lĩnh vực ngân hàng được gia tăng khi các đơn vị được tăng cường công tác KSNB để giám sát việc lập BCTC
Bên cạnh đó, tác giả Amudo (2009) cho rằng những gian lận trong việc lập BCTC và những vụ bê bối kế toán ở tất cả các quốc gia thường liên quan đến vấn đề
tổ chức KSNB
Trang 24Năm 1987, trong kết quả nghiên cứu của ủy ban tài trợ tại Mỹ đã chỉ ra rằng nguyên nhân hàng đầu dẫn đến những gian lận về thông tin tài chính của các công
ty đó là do việc thiếu hoặc yếu kém trong vấn đề tổ chức KSNB
Trong tổ chức KSNB, Ban giám đốc là một thành phần quan trọng của bộ máy KSNB và công tác KSNB trong doanh nghiệp Tác giả Klai (2011) cho rằng có mối quan hệ giữa đặc điểm của ban giám đốc của công ty niêm yết và chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Khi ban giám đốc công ty thực hiện hoạt động kiểm soát tốt sẽ cung cấp thông tin trung thực, chính xác cho những người quan tâm
Theo tác giả DeFond (1991) cho rằng có mối liên hệ giữa chất lượng thông tin BCTC và bộ phận KTNB của các công ty niêm yết, một trong những yếu tố quan trọng của hệ thống KSNB Mặt khác, tác giả còn cho rằng những công ty có BCTC phải công bố thường lại hiếm có bộ phận KTNB
Bảng 1.1 Tổng hợp kết quả của các nghiên cứu trước về hệ thống KSNB
KSNB theo hướng quản trị
- Spira and Page (2002)
- Yuan Li, Yi Liu, Younggbin Zhao (2006)
- Mawanda (2008) -Mongkolsamai and Ussahawanitchakit (2012)
- William and Kwasi (2013)
Trang 25KSNB và chất lượng thông
tin kế toán tài chính của các
công ty niêm yết
- Altamuro (2010)
- Klai (2011)
- DeFond (1991)
Ngu ồn: Tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu
1.1.2 Các nghiên cứu về nhóm các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Năm 2009, các tác giả Amudo and Inanga đã thực hiện một nghiên cứu đánh giá hệ thống KSNB từ Uganda Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên các nước thành viên khu vực của Ngân hàng Phát triển châu Phi (AFDB) tập trung vào Uganda ở Đông Phi Nghiên cứu đã phát triển một mô hình chuẩn trong việc đánh giá hệ thống KSNB trong các dự án khu vực công được Uganda tài trợ bởi Ngân hàng Phát triển Châu Phi Mô hình thực nghiệm được Amudo và Inanga phát triển dựa vào khuôn khổ KSNB của COSO và COBIT, (như hình 1.5) bao gồm:
- Các biến độc lập là các thành phần của KSNB (bổ sung thêm biến công nghệ thông tin theo COBIT): (1) môi trường kiểm soát, (2) đánh giá rủi ro, (3) hệ thống thông tin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5) giám sát, (6) công nghệ thông tin
- Biến phụ thuộc: Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
- Biến điều tiết: Ủy quyền, mối quan hệ cộng tác
Hình 1.5 Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Ngu ồn: Mô hình của Amudo and Inanga (2009)
Công nghệ thông tin
Môi trường kiểm soát
Đánh giá rủi ro
Thông tin truyền thông
Giám sát
Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Ủy quyền
Mối quan hệ cộng tác
Trang 26Kết quả của nghiên cứu cho thấy sự khiếm khuyết một số thành phần của KSNB dẫn đến kết quả vận hành của KSNB chưa đạt được tính hữu hiệu
Tuy nhiên, các tác giả nghiên cứu cũng nêu rõ kết quả này chỉ mới điều tra ở Uganda Việc áp dụng kết quả nghiên cứu tùy thuộc vào hoàn cảnh và đặc điểm của từng quốc gia cụ thể Kết quả nghiên cứu sẽ khác đi nếu được áp dụng vào các quốc gia có khác biệt về hoàn cảnh và đặc điểm khác nhau
Các tác giả Sultana and Haque (2011) khi nghiên cứu thực nghiệm thông qua việc thu thập dữ liệu qua bảng câu hỏi, quan sát, thảo luận tay đôi và phân tích tài liệu của 6 ngân hàng tư nhân niêm yết ở Bangladesh cho rằng, để xác định khả năng đảm bảo hoạt động của đơn vị phù hợp với mục tiêu đề ra thì cần đánh giá cấu trúc KSNB trong một đơn vị Nghiên cứu phát triển mô hình từ khuôn khổ về KSNB theo báo cáo COSO (hình 1.6) như sau:
- Các biến độc lập là các thành phần của KSNB : (1) môi trường kiểm soát, (2) đánh giá rủi ro, (3) hệ thống thông tin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5) giám sát
- Biến phụ thuộc: Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
- Biến điều tiết: Ủy quyền, mối quan hệ cộng tác
Hình 1.6 Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Ngu ồn: Mô hình của Sultana and Haque (2011)
Kết quả nghiên cứu này chỉ ra rằng mô hình trên thực sự có ý nghĩa khi các biến độc lập có mối quan hệ với từng mục tiêu kiểm soát của các ngân hàng, cụ thể
Ủy quyền
Mối quan hệ cộng tác
Tính hữu hiệu của
Trang 27từng thành phần trong hệ thống KSNB (biến độc lập) hoạt động tốt sẽ đảm bảo hợp
lý các mục tiêu kiểm soát và vì thế đảm bảo tính hữu hiệu của hệ thống KSNB (Sultana and Haque, 2011) Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ giới hạn ở 6 ngân hàng niêm yết và chưa phân tích nhằm xác định mối liên hệ cũng như mức độ ảnh hưởng của từng thành phần của hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Tác giả Gamage and Lock and Fernando(2014) khi nghiên cứu tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong 2 NHTM nhà nước và 64 chi nhánh của 2 ngân hàng này tại Srilanka cũng sử dụng mô hình nghiên cứu như trên nhưng bỏ qua các biến điều tiết Kết quả của nghiên cứu của tác giả chỉ ra rằng, có sự tác động cùng chiều của các biến độc lập bao gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông, các hoạt động kiểm soát, giám sát đến biến phụ thuộc là tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Bảng 1.2 Tổng hợp kết quả của các nghiên cứu trước về nhóm các nhân tố tác
động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
công được Uganda tài trợ bởi Ngân hàng Phát triển châu Phi (2003 – 2007)
-Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB
-Biến độc lập: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, các hoạt động kiểm soát, giám sát, công nghệ thông tin
-Biến điều tiết: Ủy quyền, mối quan hệ cộng tác
Dữ liệu bảng
Một số thành phần của hệ thống KSNB
khuyết dẫn đến sự vận hành của hệ thống KSNB
hiệu
Trang 28- Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB
- Biến độc lập: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, các hoạt động kiểm soát, giám sát
- Biến điều tiết: Ủy quyền, mối quan hệ cộng tác
Dữ liệu bảng
Các thành phần trong
KSNB hoạt động tốt thì
sẽ cung cấp
sự đảm bảo hợp lý các
kiểm soát, đảm bảo sự hữu hiệu của
64 chi nhánh của các ngân hàng này ở Srilanka
-Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB
-Biến độc lập: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, các hoạt động kiểm soát, giám sát
Dữ liệu bảng và phân tích hồi quy đa biến với SPSS
Có sự tác động cùng chiều của các biến độc lập đến biến phụ thuộc
Ngu ồn: Tác giả tự tổng hợp
1.1.3 Các nghiên cứu về tác động của từng nhân tố thành phần đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
• Nghiên cứu về môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát được cho là một một yếu tố quan trọng trong hệ thống KSNB của đơn vị, môi trường kiểm soát cấu thành văn hóa của một đơn vị, nó có
Trang 29tác động đến ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị, là yếu tố hạt nhân cho các yếu tố khác của hệ thống KSNB (Ramos, 2004) Tác giả Ramos cũng cho rằng môi trường kiểm soát được cấu thành từ nhiều nhân tố, bao gồm: yếu tố văn hóa doanh nghiệp, yếu tố phân cấp quyền lực, yếu tố chất lượng của các ủy ban kiểm toán, yếu tố tính liêm chính và đạo đức (Ramos, 2004)
Theo tác giả Rae and Subramaniam (2006) con người là nhân tố cốt lõi các
tổ chức vì họ chính là nhân tố điều khiển tổ chức Các tác giả này nhận định rằng các thuộc tính cá nhân của con người như: tính liêm chính, các giá trị đạo đức, thẩm quyền là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của tổ chức
Tác giả Subramaniam và cộng sự (2006) đã nêu ra các yếu tố thuộc môi trường kiểm soát bao gồm: yếu tố tính liêm chính và các giá trị đạo đức; yếu tố thẩm quyền của con người trong tổ chức; yếu tố triết lý lãnh đạo và phong cách điều hành; yếu tố cách thức nhà quản lý giao quyền hạn, trách nhiệm, tổ chức và phát triển con người Ngoài ra, Subramaniam và cộng sự (2006) còn nhận định rằng, giá trị tổ chức không thể vượt lên trên tính liêm chính và đạo đức của những người sáng lập, điều hành và giám sát họ
• Nghiên cứu về đánh giá rủi ro
Tác giả Lannoye (1999) trong nghiên cứu của mình cho rằng mỗi một doanh nghiệp có một phương pháp giải quyết vấn đề khác nhau nhưng các phương pháp
đó phải được thiết kế sao cho có thể quản lý rủi ro thông qua sự đảm bảo hợp lý và xem xét cân đối giữa chi phí và lợi ích Tác giả Walker (1999) muốn ngăn chặn hoặc giảm thiểu rủi ro nhà quản lý cần quản lý rủi ro khi có sự thay đổi xảy ra Các
đề xuất thay đổi về quản trị rủi ro trong đơn vị phải được nhà quản lý thông báo đến nhân viên phụ trách trực tiếp Các nguy cơ có thể tạo ra những rủi ro mới phải được nhà quản lý giám sát liên tục
Ngoài ra, cũng theo tác giả Lannoye (1999) cho rằng đánh giá rủi ro còn là đánh giá các yếu tố gây cản trở đến việc doanh nghiệp đạt được sứ mệnh của đơn vị mình Đánh giá rủi ro còn là một quá trình đánh giá có hệ thống về các bất lợi phát sinh, đánh giá khả năng thiệt hại có thể có của đơn vị trong hoạt động tài chính và
Trang 30phi tài chính Muốn đánh giá rủi ro thì bắt buộc các đơn vị phải có hệ thống mục tiêu rõ ràng, phù hợp Các công việc để đánh giá rủi ro bao gồm: xác định rủi ro; phân tích rủi ro; ước tính những nguy cơ có thể có; đánh giá tần suất xảy ra các nguy cơ; cách thức để quản lý rủi ro
• Nghiên cứu về thông tin và truyền thông
Các tác giả Steihoff (2001) và Hevesi ( 2005) trong khi nghiên cứu về thông tin và truyền thông đã cho rằng nó là yếu tố quan trọng có tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB Tất cả các thông tin được truyền đạt từ trên xuống về các
kế hoạch, các rủi ro và hoạt động kiểm soát áp dụng trong đơn vị Thông tin từ bên trong các bên ngoài đơn vị phải được kiểm định tính tin cậy, sau đó được các bộ phận chức năng xử lý và thông báo một cách kịp thời Thông tin sau khi được sự cho phép của ban quản trị sẽ được truyền thông tới các bộ phận và cá nhân để thực hiện chức năng của mình Thông tin và truyền thông giúp các nhân viên nhận thấy được chức năng và vai trò của mình trong hệ thống KSNB Các đơn vị phải chuẩn
bị các BCTC và báo cáo nội bộ chính xác để nhà quản lý có thông tin trong các quyết định của mình một cách kịp thời Vì vậy, đơn vị phải xây dựng bản mô tả công việc cho tất cả bộ phận, cá nhân trong đơn vị để cung cấp các thông tin cần thiết khi có yêu cầu từ nhà quản lý
• Nghiên cứu các hoạt động kiểm soát
Nghiên cứu của tác giả Jenkinson (2008) cho rằng để đạt được các mục tiêu của đơn vị một cách hiệu quả thì các hoạt động kiểm soát phải được thiết lập và thực thi Hoạt động kiểm soát được định nghĩa là các chính sách và thủ tục mà nhà quản lý thiết kế ra để đảm bảo rằng các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện một cách triệt để Các hoạt động kiểm soát bao gồm: hoạt động phê duyệt, hoạt động ủy quyền, hoạt động xác minh, hoạt động đối chiếu, hoạt động đánh giá hiệu suất hoạt động, hoạt động phân công nhiệm vụ
Nghiên cứu của tác giả Ramos (2004) chỉ ra rằng để kiểm tra tính chính xác
và đầy đủ của thông tin cũng như sự ủy quyền của các giao dịch thì một loạt các hoạt động kiểm soát cần phải được thực hiện Tổ chức cần kiểm soát việc phát triển
Trang 31các hệ thống mới và những thay đổi của hệ thống đã tồn tại trước đó Ngoài ra, đơn
vị cần có quy định hạn chế việc tiếp cận với các chương trình và dữ liệu Đơn vị cần đảm bảo công tác kiểm soát vật chất bao gồm: kiểm soát các thiết bị, hàng tồn kho, chứng khoán, tiền mặt và các tài sản khác
• Nghiên cứu về giám sát
Nhân tố giám sát được coi là một nhân tố quan trọng nhất của hệ thống KSNB trong bất kỳ đơn vị nào Nghiên cứu của tác giả Springer (2004) cho rằng giám sát là công việc đánh giá hiệu suất của hệ thống KSNB Nó được các bộ phận liên quan thực hiện một cách liên tục và độc lập Thực hiện công tác giám sát là để đảm bảo rằng các công việc của KSNB đều được tiến hành đúng đắn, đầy đủ và hiệu quả như thiết kế ban đầu
Giám sát là công việc thường xuyên để khẳng định rằng các thủ tục kiểm soát được thực hiện theo đúng yêu cầu đề ra (Muhota, 2005) Nhằm đảm bảo tính chính xác của các giao dịch được thể hiện trong báo cáo tài chính về giám sát các khoản vay, các công cụ giám sát được sử dụng nhiều trong các tổ chức là: đối chiếu, kiểm tra nội bộ và kiểm toán (Diamond, 1984) Hệ thống KSNB cần phải được theo dõi, đánh giá chất lượng hoạt động theo thời gian Để thực hiện điều này thì đơn vị
sử dụng các hoạt động giám sát liên tục, đánh giá riêng biệt hay sử dụng phương thức kết hợp hai hoạt động trên Một hệ thống giám sát tốt thì phải chỉ ra những thiếu sót của KSNB còn mắc phải và phản hồi cho các nhà quản trị cấp cao để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời (Calomiris and Khan,1991)
Bảng 1.3 Tổng hợp kết quả của các nghiên cứu trước về về tác động của từng
nhân tố thành phần đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
1 Môi trường kiểm soát - Ramos (2004)
- Rae and Subramaniam (2006)
- Subramaniam và cộng sự (2006)
- Walker (1999
Trang 323 Thông tin và truyền thông - Steihoff (2001)
1.2 Các nghiên cứu công bố ở trong nước
Các nghiên cứu về KSNB chủ yếu tập trung vào các hướng: nghiên cứu lý luận về hệ thống KSNB, nghiên cứu hệ thống KSNB trong một đơn vị cụ thể và nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các NHTM Có thể khái quát những nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các NHTM như sau:
Tác giả Nguyễn Anh Phong và Hà Tôn Trung Hạnh (2010) đã dựa vào nguyên tắc của BASEL 2 và chỉ ra rằng có 5 nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả của
hệ thống KSNB trong các NHTM bao gồm: (1) môi trường kiểm soát và giám sát của Ban lãnh đạo; (2) xác định và đánh giá rủi ro; (3) các hoạt động kiểm soát và phân công phân nhiệm; (4) thông tin và truyền thông; (5) giám sát hoạt động và sửa chữa sai sót
Trang 33Hình 1.7 Mô hình các yếu tố tác động đến hiệu quả của hệ thống KSNB
Ngu ồn: Nguyễn Anh Phong và Hà Tôn Trung Hạnh (2010)
Tác giả Nguyễn Tuấn và Đường Nguyễn Hưng (2015) trong nghiên cứu của mình đã đề xuất mô hình các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động và rủi ro của các NHTM Việt Nam bao gồm: (1) Môi trường kiểm soát; (2) đánh giá rủi ro; (3) hoạt động kiểm soát; (4) thông tin và truyền thông; (5) giám sát
Hình 1.8 Mô hình tác động của KSNB đến hiệu quả hoạt động và rủi ro của các
NHTM Việt Nam
Ngu ồn: Nguyễn Tuấn và Đường Nguyễn Hưng (2015)
Các hoạt động
kiểm soát và phân
công phân nhiệm
Xác định và đánh giá rủi ro
Môi trường kiểm soát và giám sát của Ban lãnh đạo
Hiệu quả của hệ thống KSNB ngân hàng
Thông tin và
truyền thông
Giám sát hoạt động và sửa chữa sai sót
Mục tiêu kiểm soát
(Hiệu quả hoạt động và rủi ro của các NHTM Việt Nam)
KSNB
Môi trường kiểm soát
Đánh giá rủi ro
Hoạt động kiểm soát
Thông tin và truyền
thông
Giám sát
Trang 34Hình 1.9 Mô hình tác động của KSNB đến hiệu quả tài chính NHTM Việt Nam
Ngu ồn: Nguyễn Tuấn và Đường Nguyễn Hưng (2015)
Hình 1.10 Mô hình tác động của KSNB đến rủi ro phá sản NHTM Việt Nam
Ngu ồn: Nguyễn Tuấn và Đường Nguyễn Hưng (2015)
Tác giả Hồ Tuấn Vũ (2016) trong nghiên cứu của mình đã đề xuất mô hình các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB của các NHTM Việt Nam bao gồm: (1) Môi trường kiểm soát; (2) đánh giá rủi ro; (3) hoạt động kiểm soát; (4)
Biến kiểm soát
Mức độ vận dụng KSNB theo quy định Việt Nam
Hoạt động kiểm soát
Thông tin và truyền
thông
Giám sát
Biến kiểm soát
Mức độ vận dụng KSNB theo quy định Việt Nam
Hoạt động kiểm soát
Thông tin và truyền
thông
Giám sát
Trang 35thông tin và truyền thông; (5) giám sát; (6) thể chế chính trị; (7) lợi ích nhóm
Hình 1.11 Mô hình các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB
trong các NHTM Việt Nam
Ngu ồn: Hồ Tuấn Vũ (2016)
1.3 Khe hổng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của tác giả
1.3.1 Xác định khe hổng nghiên cứu
Sau khi tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã được công bố có liên quan một cách tương đối đến đề tài của luận văn, tác giả xác định được một số đặc điểm cơ bản như sau:
Đối với các công trình nghiên cứu nước ngoài: thứ nhất là các nghiên cứu
của các tác giả đã công bố chủ yếu tập trung vào các hướng: nghiên cứu hệ thống KSNB theo hướng quản trị, theo hướng phục vụ kiểm toán độc lập và kiểm toán nội
bộ, theo hướng ảnh hưởng đến giá trị của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán, tuy nhiên ít có tác giả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB theo hướng nâng cao hiệu quả hoạt động Thứ hai là, việc tìm hiểu và thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm này chủ yếu được tiến hành tại một số quốc gia phát triển có hoạt động KSNB hình thành và phát triển từ lâu như Mỹ, các nước châu Âu hoặc các nước có nền kinh tế kém phát triển như: Srilanka, Uganda, Vì vậy đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam thì
Môi trường kiểm soát
Đánh giá rủi ro
Thông tin truyền thông
Hoạt đông kiểm soát
Giám sát
Thể chế chính trị
Lợi ích nhóm
Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Trang 36các nghiên cứu liên quan đến hoạt động KSNB nói chung, KSNB trong NHTM nói riêng và ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các NHTM còn rất hiếm, thậm chí là chưa có Mặt khác, các nghiên cứu này cũng chỉ rõ kết quả có thể thay đổi khi nó được áp dụng trong điều kiện của các quốc gia có đặc điểm khác nhau, do đó việc xem xét kết quả của các nghiên cứu này tại các NHTM trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam cần được quan tâm Hai điểm trên được xem
là khoảng trống rất quan trọng cho việc nghiên cứu của tác giả trong luận văn của mình
Đối với các công trình nghiên cứu trong nước: Có nhiều các tác giả đã tập
trung vào việc nghiên cứu những mảng vấn đề khác nhau có liên quan đến hoạt động KSNB như: Xây dựng các mô hình của hệ thống KSNB theo COSO hoặc BASEL; nghiên cứu tác động của các nhân tố trong hệ thống KSNB tới hiệu quả của hệ thống KSNB trong hệ thống các ngân hàng; nghiên cứu sử dụng các nhân tố nội tại bên trong cấu thành hệ thống KSNB và cả các nhân tố bên ngoài mang tính đặc thù của nền kinh tế Việt Nam tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB Tuy vậy trong các nghiên cứu này chưa có tác giả nào đề cập đến vấn đề liên quan đến ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB cho riêng hoạt động tín dụng, đặc biệt là nghiên cứu cho riêng trường hợp tại BIDV Bình Phước
Chính vì vậy, những vấn đề mà luận văn này đặt ra và giải quyết trong điều kiện hiện nay sẽ mang tính thời sự và đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn của hoạt động KSNB hoạt động tín dụng ở đơn vị mình đang công tác so với các nghiên cứu
đã thực hiện từ trước đó
Tóm lại, với việc trình bày tổng thể các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan cùng với việc xác định các lỗ hổng trong các nghiên cứu đó, có thể nhận thấy rằng chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách trực tiếp, đầy đủ và có
hệ thống liên quan đến vấn đề xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB theo hướng riêng cho hoạt động tín dụng đảm bảo hiệu quả hoạt động tín dụng riêng cho BIDV Bình Phước
Trang 371.3.2 Định hướng nghiên cứu của tác giả
Trên quan điểm kế thừa và tiếp tục phát triển những công trình nghiên cứu trước, luận văn sẽ tiếp tục nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB cho riêng hoạt động tín dụng trong NHTM Tuy nhiên để tăng cường tính hữu hiệu của
hệ thống KSNB nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong các ngân hàng thì cần phải xem xét các nhân tố tác động và mức độ tác động của các nhân tố đó đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong ngân hàng Đặc biệt ở đây, tác giả chỉ nghiên cứu riêng cho trường hợp BIDV Bình Phước Luận văn sẽ tập trung vào việc kiểm định các nhân tố tác động và mức độ tác động của các nhân tố đó đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước
Kết luận chương 1
Nội dung chính của chương này trình bày bức tranh toàn cảnh về các công trình nghiên cứu của các tác giả khác nhau trong và ngoài nước đối với các vấn đề như: KSNB, hệ thống KSNB, tính hữu hiệu của hệ thống KSNB, các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB Trên cơ sở đánh giá một số công trình nghiên cứu đó và xác định được các khoảng trống nghiên cứu, tác giả đã đưa ra giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu chính để làm nền tảng cho việc trình bày các chương tiếp theo của luận văn Việc phân tích và đánh giá các công trình nghiên cứu được tác giả trình bày trong hai mục: tổng quan các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
và tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước trên cơ sở có chọn lọc các công trình nghiên cứu tiêu biểu đã công bố Qua phần nhận xét được trình bày như trên,
có thể kết luận rằng nghiên cứu các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Phước trong điều kiện hiện nay là một vấn đề mới mẻ mang tính thời sự và phù hợp với thực tiễn nơi tác giả đang công tác Từ những nhận xét này, tác giả đề xuất hướng nghiên cứu của luận văn được thực hiện ở các chương tiếp theo
Trang 38CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍNH HỮU HIỆU CỦA KIỂM
SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Tính hữu hiệu
Tính hữu hiệu khi gắn với khía cạnh KSNB theo COSO (2013) là một trạng thái của một quá trình tại một thời điểm nhất định nếu HĐQT và nhà quản lý đảm bảo hợp lý đạt được ba tiêu chí sau đây:
- Hiểu rõ mục tiêu hoạt động của tổ chức đạt được ở mức độ nào đó;
- BCTC đang được lập và trình bày một cách đáng tin cậy;
- Pháp luật và các quy định được tuân thủ nghiêm ngặt
Như vậy có thể thấy, tính hữu hiệu được xác định hướng đến việc đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu, mục đích đã được định trước cho một hoạt động hoặc một chương trình đã được thực hiện (đạt được kết quả thoả đáng từ việc sử dụng các nguồn lực và các hoạt động của tổ chức) Vì vậy, điểm quan trọng trong đánh giá tính hữu hiệu là phải xem xét giữa kết quả mong đợi trong kế hoạch với kết quả thực tế qua hoạt động Mỗi nhà nghiên cứu khác nhau, với những tiêu chí đánh giá khác nhau thì sẽ có những quan điểm riêng của mình về tính hữu hiệu, nhưng chung quy lại chính là việc hoàn thành mục tiêu hay là những hoạt động để đáp ứng được mục tiêu
Kế thừa báo cáo của COSO, tác giả cho rằng một hệ thống KSNB sẽ đạt được tính hữu hiệu khi nó đạt được ba mục tiêu sau đây:
- Các hoạt động đạt được hiệu quả và hiệu năng;
- BCTC đạt được độ tin cậy;
- Pháp luật và các quy định được tuân thủ
2.1.2 Kiểm soát nội bộ
KSNB có nhiều định nghĩa khác nhau:
Theo BASEL (1998), thì KSNB là quá trình được thực hiện bởi HĐQT, ban điều hành và toàn thể nhân viên Đó không chỉ là một thủ tục hoặc một chính sách
Trang 39được thực hiện tại một thời điểm nào đó, mà còn tiếp diễn ở tất cả các cấp trong ngân hàng HĐQT và ban điều hành thiết lập môi trường văn hóa tạo thuận lợi cho quá trình KSNB được hiệu quả và việc theo dõi sự hiệu quả đó được diễn ra liên
tục Mỗi cá nhân trong một tổ chức phải tham gia vào quá trình đó
Tác giả Moeller (2009) thì cho rằng KSNB là một quá trình được thiết kế bởi nhà quản lý và áp dụng trong đơn vị nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý về: độ tin cậy của thông tin tài chính và thông tin hoạt động; tuân thủ các chính sách, thủ tục, nội quy, quy chế và luật pháp; bảo vệ tài sản; thực hiện được sứ mệnh, mục tiêu và kết quả của các hoạt động hoặc chương trình của đơn vị; đảm bảo tính chính trực và giá trị đạo đức Điểm mới trong khái niệm này là mục tiêu đảm bảo tính chính trực
và giá trị đạo đức Đây là mục tiêu về giá trị đạo đức mà KSNB cần đạt tới trong sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế để có thể phát triển bền vững
Điều 39, Luật kế toán Việt Nam năm 2015 thì định nghĩa KSNB là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng
ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra
Theo Điều 3, Thông tư 13/2018/TT-NHNN năm 2018 thì KSNB là việc kiểm tra, giám sát đối với các cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện cơ chế, chính sách, quy định nội bộ, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, văn hóa kiểm soát nhằm kiểm soát xung đột lợi ích, kiểm soát rủi ro, đảm bảo hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đạt được các mục tiêu đề ra đồng thời tuân thủ quy định của pháp luật
Nhìn chung, các khái niệm về KSNB của các tác giả đều thống nhất nhau ở những điểm chung là: nó là một quá trình; nó được thiết kế và vận hành bởi các nhà quản lý và các nhân viên; nó đảm bảo thực hiện các mục tiêu của tổ chức
Trang 40Trong đó: Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
Như vậy, tín dụng ngân hàng có thể hiểu là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ ngân hàng tới khách hàng (các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) theo những điều kiện ràng buộc nhất định Cũng như các quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng cũng chứa đựng ba nội dung như sau: Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng; Sự chuyển nhượng này có thời hạn cụ thể; Và có kèm theo chi phí
Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng, hoạt động tín dụng khác với các hoạt động giao dịch khác ở những điểm sau đây:
- Chỉ làm thay đổi quyền sử dụng giá trị vốn, không làm thay đổi quyền sở hữu vốn;
- Thời hạn tín dụng được xác định trên sự thỏa thuận giữa các bên tham gia quan hệ tín dụng;
- Chủ sở hữu vốn được nhận lại một phần thu nhập dưới dạng lợi tức tín dụng;
- Tín dụng chỉ xảy ra khi người cho vay tin tưởng người đi vay trả được nợ
và lãi đúng hạn
2.2 Các lý thuyết nền có liên quan
Để thực hiện luận văn, tác giả sử dụng bốn lý thuyết căn bản làm nền tảng cho các nghiên cứu về KSNB như sau: Lý thuyết lập quy; lý thuyết ủy nhiệm; lý thuyết thể chế và lý thuyết tâm lý học xã hội của tổ chức
2.2.1 Lý thuyết lập quy (Regulatory theory)
Lý thuyết lập quy thường phổ biến ở ba vấn đề chính sau đây: để đáp ứng yêu cầu của xã hội trong việc điều chỉnh sự bất công hoặc không hiệu quả của giá
cả thị trường nhằm bảo vệ lợi ích chung của xã hội thì các quy định cần được thiết lập; các nhóm lợi ích trong xã hội thường yêu cầu thiết lập các quy định nhằm tối đa