Với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về các phương pháp giải gần đúng phương trình vi phân thường, em đã lựa chọn đề tài: “Phương pháp Lyapunov và phương pháp δ - mở rộng giải phương trình vi p
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Toán Giải tích
Hà Nội – Năm 2018
Trang 2GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Toán Giải tích
Người hướng dẫn khoa học PGS TS KHUẤT VĂN NINH
Hà Nội – Năm 2018
Trang 3Lời cảm ơn
Trước khi trình bày nội dung chính của khóa luận tốt nghiệp, em
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Khuất Văn Ninh
người đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành khóa luận này
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn thể các thầy
cô trong Khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã dạy bảo
em tận tình trong suốt quá trình học tập tại khoa
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Lệ Thúy
Trang 4Em xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi thông tin
trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc một cách rõ ràng
Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Lệ Thúy
Trang 5Mục lục
1.1 Một số kiến thức về phương trình vi phân 3
1.1.1 Các khái niệm mở đầu 3
1.1.2 Bài toán Cauchy 4
1.2 Một số phương trình vi phân đã biết cách giải 5
1.2.1 Phương trình vi phân có biến số phân li 5
1.2.2 Phương trình vi phân tuyến tính cấp một 5
1.2.3 Phương trình Bernoulli 5
1.2.4 Phương trình tuyến tính thuần nhất cấp n với hệ số hằng 6
1.3 Tính chất nghiệm của phương trình vi phân tuyến tính 7 1.4 Một số kiến thức về giải tích 8
1.4.1 Chuỗi hàm số, chuỗi lũy thừa 8
1.4.2 Công thức khai triển Taylor 9
2 Phương pháp Lyapunov và phương pháp δ - mở rộng 11 2.1 Phương pháp Lyapunov 11
2.1.1 Bài toán giá trị ban đầu 11
Trang 62.1.2 Ví dụ 12
2.1.3 Bài tập áp dụng 14
2.2 Phương pháp δ - mở rộng 32
2.2.1 Bài toán mở đầu 32
2.2.2 Ví dụ 32
2.2.3 Bài tập áp dụng 37
2.3 Mối liên hệ giữa phương pháp Lyapunov và phương pháp phân tích Adomian 44
2.3.1 Giới thiệu phương pháp phân tích Adomian 44
2.3.2 Mối liên hệ giữa phương pháp Lyapunov và phương pháp phân tích Adomian 45
3 Ứng dụng của phương pháp Lyapunov và phương pháp δ - mở rộng 49 3.1 Bài toán vật lí 49
3.2 Ứng dụng của phương pháp Lyapunov 51
3.3 Ứng dụng của phương pháp δ - mở rộng 53
Trang 7Lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Phương trình vi phân có nhiều ứng dụng trong khoa học và công
nghệ Trong thực tế có nhiều phương trình vi phân không thể tìm được
nghiệm chính xác Chính vì vậy việc nghiên cứu các phương pháp giải
gần đúng phương trình vi phân là một trong những hướng nghiên cứu
có ý nghĩa quan trọng
Phương pháp Lyapunov và phương pháp δ - mở rộng là những
phương pháp hữu hiệu để giải gần đúng các phương trình vi phân phi
tuyến Nhờ các phương pháp này, việc giải một phương trình vi phân
phi tuyến được đưa về giải một dãy những phương trình vi phân tuyến
tính
Với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về các phương pháp giải gần đúng
phương trình vi phân thường, em đã lựa chọn đề tài: “Phương pháp
Lyapunov và phương pháp δ - mở rộng giải phương trình vi
phân” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu ứng dụng của phương pháp Lyapunov và phương pháp
δ - mở rộng vào giải một số phương trình vi phân thường phi tuyến
Trang 83 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp Lyapunov và phương pháp
δ - mở rộng
- Phạm vi nghiên cứu: Phương pháp Lyapunov và phương pháp
δ - mở rộng, ứng dụng trong giải phương trình vi phân thường
phi tuyến
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu về đề tài
5 Cấu trúc khóa luận
Nội dung khóa luận gồm ba chương:
- Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
- Chương 2: Phương pháp Lyapunov và phương pháp δ - mở rộng
- Chương 3: Ứng dụng của phương pháp Lyapunov và phương pháp
δ - mở rộng
Trang 9Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này trình bày một số khái niệm, tính chất cơ bản của
phương trình vi phân và một số kiến thức giải tích có được sử dụng
trong chương 2 và chương 3 Nội dung của chương này được tham
khảo trong các tài liệu [1], [2], [3]
1.1.1 Các khái niệm mở đầu
Định nghĩa
Phương trình vi phân cấp n có dạng tổng quát
F (x, y, y0, y00, , y(n)) = 0 (1.1)
trong đó F là hàm xác định trong một miền G nào đấy của không
gian Rn+2, x là biến độc lập, y = y(x) là hàm số phải tìm
Trong phương trình (1.1) có thể vắng mặt một số trong các biến
x, y, y0, , y(n−1) nhưng y(n) nhất thiết phải có mặt
Từ phương trình (1.1) ta giải ra được đạo hàm cấp cao nhất, tức
Trang 10là phương trình (1.1) có dạng
y(n) = f (x, y, y0, , y(n−1)) (1.2)
Định nghĩa
Nghiệm của phương trình (1.1) là hàm y = ϕ(x) khả vi n lần trên
khoảng (a, b) sao cho
- (x, ϕ(x), ϕ0(x), , ϕn(x)) ∈ G, ∀x ∈ (a, b)
- Nó nghiệm đúng phương trình (1.1) trên (a, b)
1.1.2 Bài toán Cauchy
Giả sử điểm ban đầu x0, y0, y00, , y0n−1 ∈ D ⊂ Rn+1
được gọi là bài toán Cauchy hay bài toán giá trị ban đầu
Định lí tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy
Giả sử trong miền G ⊂ Rn+1 hàm f (x, u1, u2, , un) liên tục vàthỏa mãn điều kiện Lipschitz theo u1, u2, , un
Khi đó với bất kì điểm trong (x0, y0, y00, , y0(n−1)) ∈ G tồn tại duynhất nghiệm y = y(x) của phương trình (1.2) thỏa mãn điều kiện ban
đầu
y(x0) = y0, y0(x0) = y00, , y(n−1)(x0) = y(n−1)0nghiệm này xác định tại lân cận (x0 − h, x0 + h) của x0
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp Đại học NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
- Nếu Q(x) ≡ 0 thì phương trình (1.3) được gọi là phương trình
tuyến tính không thuần nhất cấp một
- Nghiệm tổng quát của phương trình (1.3) là
y = e−R P (x)dx
C +
ZQ(x).eR P (x)dxdx
Trang 12- Nếu α 6= 0, α 6= 1: chia cả hai vế của phương trình (1.4) cho yα,sau đó đặt z = y1−α và đưa về phương trình tuyến tính khôngthuần nhất cấp một.
1.2.4 Phương trình tuyến tính thuần nhất cấp n với hệ số
hằng
y(n)+ a1y(n−1)+ + any = 0 (1.5)trong đó a1, a2, , an là các hằng số thực
Nếu (1.6) có n nghiệm khác nhau λ1, λ2, , λn nhưng trong chúng
có nghiệm phức λ1 = α + iβ, λ2 = α − iβ thì hệ nghiệm cơ bản của(1.5) là
eαxcos βx, eαxsin βx, eλ3 x, , eλn x
Nếu (1.6) có n nghiệm thực nhưng trong chúng có nghiệm thực bội
k là λ1 = λ2 = = λk thì hệ nghiệm cơ bản của (1.5) là
eλ1 x, xeλ2 x, x2eλ3 x, , xk−1eλk x, eλk x, , eλn x
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp Đại học NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
tuyến tính
Xét phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất cấp n
y(n)+ p1(x)y(n−1)+ + pn(x)y = 0
Để đơn giản cách viết về sau, ta ký hiệu
L(y) = y(n)+ p1(x)y(n−1)+ + pn(x)y = 0 (1.7)
L(y) được gọi là toán tử vi phân tuyến tính
Toán tử L(y) có các tính chất sau:
- Đối với y1(x), y2(x) khả vi n lần liên tục ta có
L(y1 + y2) = L(y1) + L(y2)
- Đối với hàm khả vi liên tục n lần y(x) và hằng số c bất kỳ ta có
L(cy) = cL(y)
Dựa vào tính chất của toán tử L ta suy ra các tính chất sau đây
của tập nghiệm phương trình tuyến tính thuần nhất cấp n
- Nếu y(x) là nghiệm của phương trình (1.7) thì cy(x) với c là hằng
số tùy ý cũng là nghiệm của phương trình
- Nếu y1(x), y2(x) là hai nghiệm bất kỳ của phương trình (1.7) thì
y(x) = y1(x) + y2(x)
Trang 14cũng là nghiệm của phương trình (1.7).
- Nếu y1(x), y2(x), , yk(x) là các nghiệm bất kỳ của phương trình(1.7) thì
y(x) = c1y1(x) + c2y2(x) + + ckyk(x)cũng là nghiệm của phương trình (1.7)
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp Đại học NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
+∞
P
n=0
fn(x0)n! (x − x0)
n,
∀x ∈ (x0 − R, x0 + R)
1.4.2 Công thức khai triển Taylor
Giả sử hàm f : (a, b) → R có đạo hàm đến cấp (n + 1) trong (a, b).Khi đó với mọi x0 ∈ (a, b) ta có
k
+ f
(n+1)(c)(n + 1)! (x − x0)
f (x) = f (x0) +f
0(x0)1! (x − x0) + +
f(n)(x0)n! (x − x0)
n+ o ((x − x0)n)Công thức trên được gọi là công thức khai triển Taylor của hàm f
trong lân cận của x0
Trang 16Khai triển Taylor của hàm f (x) trong lân cận của điểm x0 = 0 cònđược gọi là khai triển Mac- Laurin:
f (x) = f (0) + f
0(0)1! x + +
f(n)(0)n! x
n
+ o(xn)Khai triển MacLaurin của một số hàm sơ cấp cơ bản
i) ex = 1 + x + x
2
2! +
x33! + =
+∞
P
n=0
xnn!
2n+1
Trang 17Chương 2
Phương pháp Lyapunov và phương pháp δ - mở rộng
Trong chương này trình bày phương pháp Lyapunov, phương pháp δ
-mở rộng và mối liên hệ giữa phương pháp Lyapunov với phương pháp
phân tích Adomian Nội dung của chương này được tham khảo trong
các tài liệu [5], [6]
2.1.1 Bài toán giá trị ban đầu
Trong phương pháp Lyapunov, ta đưa vào một tham số giả được gọi
là tham số Lyapunov để giải quyết các bài toán Nghiệm của bài toán
được giả thiết là một chuỗi lũy thừa của tham số giả đó Tương tự như
phương pháp tìm nghiệm của chuỗi lũy thừa và phương pháp nhiễu,
ở đây ta cân bằng các hệ số của lũy thừa cùng bậc
Xét bài toán giá trị ban đầu:
dy
dx + (y(x))
Trang 18cân bằng các hệ số của lũy thừa ε cùng bậc ở hai vế phương trình, ta
nhận được một hệ phương trình vi phân tuyến tính
Giải hệ phương trình trên kết hợp với điều kiện ban đầu ta tìm
được các giá trị của y0(x) , y1(x) , y2(x)
Thay y0(x) , y1(x) , y2(x) vào phương trình (2.2), ta được
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp Đại học NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
Cân bằng các hệ số của lũy thừa ε cùng bậc ở hai vế phương trình
(2.7), ta được một hệ phương trình vi phân tuyến tính cho bởi:
Giải các phương trình trên cùng với điều ban đầu
Trang 20Từ điều kiện ban đầu: y0(0) = 0 ⇔ C = 0
θ = 1, θ(0) = 0 (2.8)
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp Đại học NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
θ = 1, θ(0) = 0 (2.9)
Giả sử nghiệm của phương trình có dạng
θ = θ0 + εθ1 + ε2θ2 + (2.10)Lấy đạo hàm hàm số θ(x) theo biến x, ta được
(θ0 + εθ1 + ε2θ2 + ) = 1 (2.12)
Cân bằng các hệ số của lũy thừa ε cùng bậc ở hai vế phương trình
(2.12), ta được một hệ phương trình vi phân tuyến tính cho bởi:
θ1 = 0, θ2(0) = 0
Giải các phương trình trên cùng với điều ban đầu
Trang 22θ1 = 0 ⇔ dθ2 =
1 + 1x
x2
2 + x
dx
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp Đại học NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
Thật vậy, trước tiên ta tìm nghiệm của phương trình vi phân tuyến
dx
x2
= C0 · e−x
x
+ C · −(x + 1)e−x
x2 + C(x + 1)e
−x
x2 = 1
Trang 24Từ điều kiện ban đầu
Vậy θ = 1 − 1 − e
−x
x là nghiệm chính xác của bài toán.
Ví dụ 2.1.2 Sử dụng phương pháp Lyapunov giải phương trình vi
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp Đại học NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
Lấy đạo hàm hàm số y(x) theo biến x, ta được
trên, ta được một hệ phương trình tuyến tính cho bởi:
Giải các phương trình trên cùng với điều kiện ban đầu
dy0
dx = 4 ⇔ dy0 = 4dx
Trang 26Z
dy0 =
Z4dx + C ⇔ y0 = 4x + C
Từ điều kiện ban đầu: y0(0) = 0 ⇔ C = 0
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp Đại học NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
Z
dx + C
Ta có phân tích:
1(2 − y)(2 + y) =
Đồng nhất hệ số ở hai vế của phương trình, ta được
Z dy
2 − y +
14
Z dy
2 + y =
Z
dx + C
Trang 28là nghiệm chính xác của bài toán.
Ví dụ 2.1.3 Sử dụng phương pháp Lyapunov giải phương trình vi
phân sau:
dy
dx = x
3y2 − 2x4y + x5 + 1, y(0) = 0Lời giải
Áp dụng phương pháp Lyapunov ta viết lại phương trình như sau:
dy
dx − ε(y2x3 − 2x4y) − x5 = 1, y(0) = 0 (2.17)Giả sử nghiệm của phương trình có dạng
y(x) = y0(x) + εy1(x) + ε2y2(x) + ε3y3(x) (2.18)Lấy đạo hàm hàm số y(x) theo biến x, ta được
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp Đại học NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
Từ điều kiện ban đầu
y(0) = y0(0) + εy1(0) + ε2y2(0) + = 0
Suy ra y0(0) = y1(0) = y2(0) = = 0
Cân bằng các hệ số của lũy thừa ε cùng bậc ở cả hai vế phương trình
(2.20), ta được một hệ phương trình tuyến tính cho bởi:
Giải các phương trình trên cùng các điều kiện ban đầu
Trang 30⇔ dy1 = x15
36 − x5
dx
dx
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp Đại học NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
Ví dụ 2.1.4 Sử dụng phương pháp Lyapunov giải hệ phương trình vi
Áp dụng phương pháp Lyapunov ta viết lại hệ phương trình như sau:
Cân bằng các hệ số của lũy thừa ε cùng bậc ở hai vế các phương trình
trên, ta được hệ phương trình vi phân tuyến tính cho bởi:
Trang 32Giải các phương trình trên cùng các điều kiện ban đầu
f000 = 0 ⇔ f00 =
Z0dx = C ⇔ f0 =
ZCdx = Cx + C1
Từ điều kiện ban đầu
f0(0) = 0 ⇔ C1 = 0
f00(0) = 1 ⇔ C = 1Suy ra f0 = x
θ000 = 0 ⇔ θ00 =
Z0dx = C ⇔ f0 =
ZCdx = Cx + C1
Từ điều kiện ban đầu
θ0(0) = 1 ⇔ C1 = 1
θ00(0) = −1 ⇔ C = −1Suy ra θ0 = −x + 1
f100 = θ0 ⇔ f100 = −x + 1
⇔ f10 =
Z(−x + 1)dx + C1 = −x
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp Đại học NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
Ví dụ 2.1.5 Sử dụng phương pháp Lyapunov giải phương trình sau:
y00 + y3 + y = 4, y(0) = 1, y0(0) = 0Lời giải
Áp dụng phương pháp Lyapunov ta viết lại phương trình như sau:
Trang 34y00+ εy3 + y = 0, y(0) = 1, y0(0) = 0 (2.25)Giả sử nghiệm của phương trình có dạng
y(x) = y0(x) + εy1(x) + ε2y2(x) + (2.26)
Từ phương trình (2.26) lấy đạo hàm y(x) theo biến x, ta được
y00(x) = y000(x) + εy100(x) + ε2y002(x) + (2.27)Thay phương trình (2.26), (2.27) vào phương trình (2.25), ta được
y000 + εy100 + ε2y200 + + ε y0 + εy1 + ε2y2 + 3
+ y0 + εy1 + ε2y2 + = 0
Cân bằng các hệ số của lũy thừa ε cùng bậc ở hai vế phương trình, ta
được hệ phương trình vi phân tuyến tính cho bởi
y000 + y0 = 0, y0(0) = 1, y00(0) = 0
y100 + y1 + y03 = 0, y1(0) = 1, y10(0) = 0
y200 + y2 + 3y02y1 = 0, y2(0) = 1, y20(0) = 0
Giải các phương trình trên cùng với điều kiện ban đầu
y000 + y0 = 0, y0(0) = 1, y00(0) = 0Phương trình đặc trưng:
λ2 + 1 = 0
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp Đại học NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
Ta tìm nghiệm riêng y11∗ (x) dưới dạng
y11∗ (x) = x(A cos x + B sin x)Thay vào phương trình (2.28) ta được
−2A sin x + 2B cos x = −3 cos x
4
Trang 36Đồng nhất hệ số ở hai vế của phương trình, ta được A = 0; B = −3
y001 + y1 = cos 3x
Phương trình đặc trưng: λ2 + 1 = 0 có nghiệm λ1 = i và λ2 = −i
Ta tìm nghiệm riêng y12∗ (x) dưới dạng
y∗12(x) = A cos 3x + B sin 3xThay vào phương trình (2.29) ta được
−8 (A cos 3x + B sin 3x) = cos 3x
4
Đồng nhất hệ số ở hai vế của phương trình, ta được A = − 1
32, B = 0Suy ra
y12∗ (x) = − 1
32cos 3x
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp Đại học NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
y12(x) = 1
32 cos x −
1
32cos 3xTheo tính chất nghiệm của phương trình tuyến tính không thuần nhất
Phương pháp tham số giả Lyapunov có thể sử dụng để tìm nghiệm
xấp xỉ của phương trình tuyến tính hay phi tuyến tính bất kì, trong
lí thuyết chúng ta có thể đặt tham số giả bằng nhiều cách khác nhau
Trang 382.2 Phương pháp δ - mở rộng
2.2.1 Bài toán mở đầu
Ý tưởng cơ bản của phương pháp δ - mở rộng được xuất phát từ việc
giải phương trình sau:
Xét phương trình đại số
y6 + y = 1Giải phương trình này bằng phương pháp δ - mở rộng bằng cách viết
lại phương trình như sau:
y1+δ + y = 1
Giả thiết nghiệm của phương trình là một chuỗi lũy thừa của tham
số δ Biểu diễn
y1+δ = e(1+δ)lny
và khai triển y1+δ theo lũy thừa của δ
Sau đó, cân bằng các hệ số của lũy thừa δ cùng bậc ta thu được
một hệ phương trình tương đối dễ giải
Cuối cùng, đặt δ = 5 (phụ thuộc vào bậc của phương trình ban
đầu) ta tìm được nghiệm của phương trình đại số đang xét
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp Đại học NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
Trang 40+ y0.ln2y0 + 2y0 ln y0 + y
2 1
Trang 41Khóa luận tốt nghiệp Đại học NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
(y1 + y2 + y1ln y0 + 1
2y0ln
2y0).δ2 +
= 3x
Cân bằng các hệ số của lũy thừa δ cùng bậc ở cả hai vế phương trình,
ta được một hệ phương trình vi phân tuyến tính cho bởi:
Giải các phương trình trên cùng với điều kiện ban đầu
dy0
dx +
1
xy0 = 3x, y0(1) = 1 (2.33)Phương trình (2.33) có dạng phương trình vi phân tuyến tính cấp
một:
Trang 42x 1
Phương trình trên có dạng phương trình vi phân tuyến tính cấp một
Do đó, nghiệm thỏa mãn điều kiện ban đầu y0(1) = 0 là