VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAMHỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN HÀ PHƯƠNG Tên đề tài luận án: TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO ASEAN-ÚC- NEW ZEALAND ĐẾN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI CỦA
Trang 1VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN HÀ PHƯƠNG
Tên đề tài luận án:
TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO ASEAN-ÚC- NEW ZEALAND ĐẾN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI
CỦA VIỆT NAM VỚI ÚC VÀ NEW ZEALAND
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9 31 01 06
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Nguyễn Chiến Thắng
2 PGS.TS Đặng Thị Phương Hoa
Hà Nội, 2019
Trang 2Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Tác động của hiệp định thương mại tự do ASEAN- Úc- New Zealand đến quan hệ thương mại của Việt Nam với Úc và New Zealand” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các kết quả
nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào Tất cả những tài liệu, số liệu tham khảo và kế thừa đều được tríchdẫn và tham chiếu đầy đủ
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Hà Phương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án tiến sĩ này, trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chânthành của mình đến PGS.TS Nguyễn Chiến Thắng và PGS.TS Đặng Thị PhươngHoa, hai người Thầy đã hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhnghiên cứu và thực hiện luận án Những nhận xét và đánh giá và gợi ý về hướng giảiquyết vấn đề trong suốt quá trình nghiên cứu của Thầy và Cô thực sự là những bàihọc vô cùng quý giá đối với tôi không chỉ trong quá trình viết luận án mà cả tronghoạt động nghiên cứu chuyên môn hiện nay và trong thời gian tới
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa, các thầy cô và cán bộ trongKhoa Quốc tế học- Học viện Khoa học xã hội Việt Nam đã nhiệt tình góp ý và giúp
đỡ tôi trong quá trình hoàn thiện luận án
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn của mình tới Ban lãnh đạo và đồng nghiệp thuộcViện Nghiên cứu Đông Nam Á- Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam vì đã tạođiều kiện hỗ trợ và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu để hoànthành luận án
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn tất cả những người thân của tôi đã quan tâm độngviên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này
Với khả năng nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏinhững thiếu sót Tôi xin kính mong được sự chỉ dẫn và đóng góp của các chuyên gia,các Thầy Cô và các bạn đồng nghiệp để luận án được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 18 tháng 8 năm
2019
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Hà Phương
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2
2.1.Mục đích nghiên cứu của luận án 2
2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2
3.1.Đối tượng nghiên cứu 3
3.2.Phạm vi nghiên cứu 3
4.1.Phương pháp luận và nguồn tư liệu 4
4.2.Phương pháp nghiên cứu của luận án 4
4.2.1.Phương pháp định tính 4
4.2.2.Phương pháp định lượng 6
6.1.Ý nghĩa lý luận của luận án 12
6.2.Ý nghĩa thực tiễn của luận án 12
7 Kết cấu của luận án 13
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 14
1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 17
1.3 Đánh giá về ti ̀ nh hi ̀ nh nghiên cứu và như ̃ ng vấn đề đặt ra cho đề tài luận án
cần tập trung nghiên cứu 26
1.3.1.Kết quả và đóng góp 27
1.3.2.Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu 27
Tiểu kết chương 1 28
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP
ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO ASEAN-ÚC-NEW ZEALAND ĐẾN THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA 29
2.1 Như ̃ ng vấn đề chung về quan hệ thương mại hàng hóa và hiệp định thương
mại tự do 29
2.1.1.Quan hệ thương mại hàng hóa 29
2.1.2.Hiệp định thương mại tự do 30
2.2 Một số lý thuyết liên quan đến tác động của Hiệp định thương mại tự do đến thương mại hàng hóa của các quốc gia 35
1.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước14 3 Đối tươ ̣ ng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án 4
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án 11
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án 12
Trang 5Tác động của AANZFTA đến quan hệ thương mại của Việt Nam với
3.3 Đánh giá chung về tác động của AANZFTA đến thương mại hàng hóa của
4 2.2.1.Hiệu ứng động 35
2.2.2.Lý thuyết về lợi thế so sánh 36
2.2.3.Lý thuyết về chuỗi giá trị toàn cầu và tác động đến quy trình sản xuất 38
2.2.4.Tạo lập thương mại và chuyển hướng thương mại 38
2.2.5.Khung lý luận áp dụng trong luận án 41
2.3.1.Khái quát Hiệp định thương mại tự do ASEAN-Úc-New Zealand 44
2.3.2 Khái quát cam kết thương mại hàng hóa của Việt Nam, Australia và New Zealand 51
Tiểu kết chương 2 57
CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO ASEAN-AUSTRALIA-NEW ZEALAND ĐẾN THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM VỚI AUSTRALIA VÀ NEW ZEALAND 58
3.1 Quan hệ thương mại hàng hóa của Việt Nam với Australia và New Zealand trước khi AANZFTA được thực thi 58
3.1.1 Hợp tác thương mại giữa Việt Nam với Australia và New Zealand trước khi
AANZFTA được thực thi 58
3.1.2 Kết quả trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam với Australia và New Zealand và những vấn đề đặt ra trước khi AANZFTA được thực thi 62
3.2.1.Tác động của AANZFTA đến giá trị thương mại hàng hóa của Việt Nam với
Australia và New Zealand 67
3.2.2 Tác động của AANZFTA đến cơ cấu thương mại của Việt Nam với
Australia và New Zealand 77
3.2.3 Tác động của AANZFTA đến tạo lập thương mại và chuyển hướng thương
mại 89
3.3.1.Tác động tích cực và nguyên nhân 94
3.3.2.Tác động tiêu cực và nguyên nhân 104
Tiểu kết chương 3 113
HÓA CỦA VIỆT NAM VỚI AUSTRALIA VÀ NEW ZEALAND ĐẾN NĂM 2025
VÀ MỘT SỐ HÀM Ý CHO VIỆT NAM 115
4.1 Bối cảnh thế giới và khu vực tác động đến quan hệ thương mại của Việt Nam với Australia và New Zealand 115
2.3 Khái quát Hiệp định thương mại tự do ASEAN- Australia- New Zealand và
các cam kết thương mại hàng hóa của Việt Nam, Australia và New Zealand 44
Australia và New Zealand 67
Việt Nam với Australia và New Zealand 94
Trang 64.1.1 Bối cảnh thế giới 115
4.1.2 Bối cảnh trong nước và khu vực 119
4.2.1.Định hướng hợp tác thương mại của Việt Nam với Australia 124
4.2.2.Định hướng hợp tác thương mại của Việt Nam và New Zealand 127
4.3 Dự báo triển vọng quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam với Australia và
New Zealand trong khuôn khổ AANZFTA 130
4.4 Một số hàm ý để Việt Nam tăng cường thương mại với Australia và New Zealand thông qua AANZFTA 134
4.4.1 Cần chú ý hơn đến những tác động của bối cảnh khu vực và thế giới trong việc thực thi AANZFTA 134
4.4.2 tăngCần cường hợp tác với Australia và New Zealand thông qua các biện pháp thúc đẩy thương mại trong khuôn khổ AANZFTA 136
4.4.3.Cần tăng tỷ lệ tận dụng ưu đãi trong AANZFTA 137
4.4.4 tăngCần cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp trong việc thực thi AANZFTA 139
4.4.5 Nâng cao khả năng cạnh tranh của Việt Nam với các quốc gia trong AANZFTA 140
4.4.6.Cần đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế và được hưởng
ưu đãi thuế từ Australia và New Zealand trong khuôn khổ AANZFTA 141
Tiểu kết chương 4 144
KẾT LUẬN 145
4.2 Định hướng hợp tác thương mại của Việt Nam với Australia và New Zealand 124
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:Lộ trình cắt giảm thuế theo cam kết trong Hiệp định AANZFTA 47
Bảng 3.1:Tốc độ tăng trưởng thương mại trung bình giữa Việt Nam với Australia và
New Zealand giai đoạn 2002-2017 (%) 69
Bảng 3.2:Tỷ trọng thương mại của Australia và New Zealand với Việt Nam so với
ASEAN (%) 76
Bảng 3.3:Tỷ trọng thương mại của Việt Nam với Australia và New Zealand so với
thế giới (%) 76
Bảng 3.4: Tỷ trọng thương mại của Australia và New Zealand với Việt Nam so với
thế giới (%) 76
Bảng 3.5: So sánh RCA của Việt Nam với Australia (2004-2015) 77
Bảng 3.6: So sánh RCA của Việt Nam với New Zealand trong (2004-2015) 77
Bảng 3.7:Sự dịch chuyển cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Australia 79
Bảng 3.8: Sự dịch chuyển cơ cấu hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Australia 80
Bảng 3.9: Sự dịch chuyển cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang New Zealand 82
Bảng 3.10: Sự dịch chuyển cơ cấu hàng nhập khẩu của Việt Nam từ New Zealand 83
Bảng 4.1: Các Hiệp định của ASEAN với các đối tác 121
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Tạo lập thương mại 39 Hình 2.2: Chuyển hướng thương mại 40 Hình 3.1: Xuất nhập khẩu của Việt Nam với Australia và New Zealand giai đoạn2002-2009 (Tỷ USD) 62 Hình 3.2: Cơ cấu xuất khẩu nhóm hàng từ Việt Nam sang Australia giai đoạn 2002-
2009 (%) 63 Hình 3.3: Cơ cấu nhập khẩu nhóm hàng của Việt Nam từ Australia giai đoạn 2002-
2009 (%) 64 Hình 3.4: Cơ cấu xuất khẩu nhóm hàng từ Việt Nam sang New Zealand giai đoạn2002-2009 (%) 64 Hình 3.5: Cơ cấu nhập khẩu nhóm hàng của Việt Nam từ New Zealand giai đoạn2002-2009 (%) 65 Hình 3.6: Cơ cấu Việt Nam xuất nhập khẩu với Australia và New Zealand theo giai đoạn sản xuất giai đoạn 2003-2009 66 Hình 3.7:Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với Australia và NewZealand giai đoạn 2002-2017 (Tỷ USD) 68 Hình 3.8:Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của các nước ASEAN với Australia và New Zealand 70 Hình 3.9:Tỷ trọng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với Australia và NewZealand 72 Hình 3.10: Tốc độ tăng trưởng thương mại của Việt Nam với Australia và NewZealand giai đoạn 2003-2017 (%) 73 Hình 3.11: Xuất khẩu ròng của Việt Nam với Australia và New Zealand (Tỷ USD) 74 Hình 3.12: Chuyển dịch trong tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Australia và New Zealand theo giai đoạn sản xuất (%) 86 Hình 3.13 : Chuyển dịch trong tỷ trọng nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Australia và New Zealand theo giai đoạn sản xuất (%) 87 Hình 3.14: Tỷ lệ tận dụng ưu đãi AANZFTA của một số quốc gia ASEAN trongthương mại với Australia và New Zealand (%) 96 Hình 3.15 : Dự án Hợp tác Phát triển Australia – Việt Nam 99 Hình 3.16: Tỷ lệ tận dụng ưu đãi của Việt Nam trong ATIGA và ASEAN+giai
đoạn 2007-2013 108 Hình 4.1: Quá trình phát triển của các cuộc cách mạng công nghiệp 118 Hình 4.2: Thành viên Hiệp định RCEP và CPTPP 122 Hình 4.3 : Dự báo Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam sang Australia và New Zealand đến năm 2020 131 Hình 4.4 : Dự báo Xuất khẩu Việt Nam sang Australia và New Zealand đến năm
2020 131 Hình 4.5: Dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam sang Australia và NewZealand 132
Trang 9DANH MỤC HỘP
Hộp 3.1: Tình hình xuất khẩu một số hoa quả của Việt Nam sang Australia 84 Hộp 3.2: Trái cây Việt Nam được xuất khẩu sang Australia 99 Hộp 3.3: New Zealand thực hiện dự án hỗ trợ phát triển các giống cây ăn quả chấtlượng cao tại Việt Nam 101 Hộp 3.4: Vinamilk đầu tư sang New Zealand 103 Hộp 3.5: Nhận định về lợi thế và điểm yếu của hàng hóa Việt Nam khi tham gia AANZFTA 106 Hộp 3.6: Hàng thủy sản Việt Nam chưa đáp ứng yêu cầu vệ sinh dịch tễ của Australia106 Hộp 3.7: Sự cần thiết khi tham gia AANZFTA 109 Hộp 3.8: Doanh nghiệp Australia và New Zealand chưa mạnh dạn đầu tư sang thị trường Đông Nam Á 112
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Anh
AANZFTA ASEAN - Australia - New
Zealand Free Trade Agreement
Hiệp định thương mại tự do Australia- New Zealand
Investment Agreement
Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN
AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng Kinh tế ASEAN
AFAS ASEAN Framework Agreement
on Services
Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ
AFTA ASEAN Free Trade Area Hiệp định Khu vực Thương mại Tự do
ASEAN
Investment Area
Hiệp định đầu tư ASEAN
AIGA ASEAN Investment Guarantee
Agreement
Hiệp định bảo đảm đầu tư ASEAN
APSC ASEAN Political-Security
Community
Cộng đồng Chính trị - An ninh
ASCC ASEAN Socio-Cultural
Community
Cộng đồng văn hóa xã hội
ASEAN Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
ATIGA ASEAN Trade in Goods
Market
Thị trường Chung Trung Mỹ
CARICOM Caribbean Community Cộng đồng Caribe
CEP Closer Economic Partnership Đối tác Kinh tế thân thiết hơn
CER Closer Economic Relation Hiệp định Thương mại Quan hệ Kinh
tế thân thiết hơnCGE Computable general equilibrium Cân bằng tổng thể
CLMV Cambodia-Laos-Myanmar-
Vietnam
Campuchia-Lào-Myanma-Việt NamCMCN Cách mạng công nghiệp Cách mạng công nghiệp
Trang 11CPTPP Comprehensive and Progressive
Agreement for Trans-Pacific Partnership
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến
bộ xuyên Thái Bình Dương
CTC Change of tariff classification Tiếp cận phân loại thuế
DFAT Department of Foreign Affairs
and Trade
Bộ Ngoại giao và Thương mại
ECWP Economic Co-operation Work
Programme
Chương trình hợp tác kinh tế
FED Federal Reserve System Cục Dự trữ Liên bang
FTA Free trade agreement Hiệp định thương mại tự do
GATS General Agreement on Trade in
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
IHS Import health standards Tiêu chuẩn sức khỏe cho hàng hóa
nhập khẩuNAFTA North American Free Trade
Agreement
Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ
NZTC New Zealand Trade Center Trung tâm Thương mại New ZealandOPEC Organization of Petroleum
Exporting Countries
Tổ chức các Nước Xuất khẩu Dầu lửa
RCA Revealed Comparative
Advantage
Lợi thế so sánh hiện hữu
RCEP Regional Comprehensive
Economic Partnership
Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diệnKhu vực
ROI Regional Orientation Index Chỉ số định hướng khu vực
RVC Regional Value Content Tiếp cận nội dung giá trị khu vựcSPS Sanitary and Phytosanitary
Measures
Biện pháp kiểm dịch động thực vật
STRACAP Standards, Technical
Regulations and ConformityAssessment
Chương trình hỗ trợ về tiêu chuẩn, quyđịnh kỹ thuật và các thủ tục đánh giá
sự phù hợpTBT Technical Barriers to Trade Hàng rào Kỹ thuật trong Thương mại
Trang 12TFA Trade Facilitation Agreement Hiệp định tạo thuận lợi thương mạiTPP The Trans-Pacific Partnership Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái
Bình Dương
UNCTAD United Nations Conference on
Trade and Development
Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thươngmại và Phát triển
USD United State Dollas
VCCI Vietnam Chamber of Commerce
QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng chính phủ
Trang 131 Tính cấp thiết của đề tài
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 14Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với Australia từ năm
1973 và với New Zealand từ năm 1975 Trong hơn 40 năm qua, quan hệ giữa ViệtNam với Australia và New Zealand đã được liên tục củng cố và phát triển, đặc biệt làtrong lĩnh vực kinh tế Trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam, Australia vàNew Zealand luôn đưa ra nhiều chính sách thúc đẩy sự mở rộng và phát triển quan
hệ kinh tế và thương mại giữa các quốc gia, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệptrong hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt là xuất khẩu của Việt Nam sang hai thịtrường quan trọng này Hiện nay, Australia và New Zealand là những đối tác thươngmại lớn và tiềm năng của Việt Nam
Ngày 27 tháng 2 năm 2009, sau 34 năm với nhiều vòng thảo luận và đàmphán, Hiệp định Thương mại tự do ASEAN- Australia - New Zealand (AANZFTA)được ký kết tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 tại Thái Lan Vào năm sau đó,AANZFTA bắt đầu có hiệu lực Theo đó, AANZFTA là hiệp định thương mại đầutiên giữa Australia và New Zealand với các đối tác thương mại từ ASEAN trong đó
có Việt Nam AANZFTA không chỉ mang đến nhiều cơ hội mà còn nhiều thách thứcđối với quan hệ kinh tế nói chung, thương mại hàng hóa nói riêng giữa Việt Nam vớiAustralia và New Zealand Nếu biết tận dụng được cơ hội này, đây là điều kiện vôcùng thuận lợi để Việt Nam có thể dễ dàng mở rộng thị trường, học hỏi đượccông nghệ tiên tiến và nâng cao số lượng cũng như chất lượng của các mặt hàngxuất khẩu với Australia và New Zealand Tuy nhiên, so với một số quốc gia củaASEAN, trao đổi thương mại giữa Việt Nam với hai quốc gia này còn khiêm tốn
Cụ thể, năm 2017, Việt Nam đứng thứ 5 trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩuvới Australia và New Zealand, sau Thái Lan, Malaysia, Singapore và Indonesia vớimột khoảng cách tương đối xa Do đó, việc tăng cường xuất khẩu hàng hóa thôngqua việc tận dụng các ưu đãi trong AANZFTA đối với hàng hóa xuất khẩu củaViệt Nam sang thị trường Australia, New Zealand là yêu cầu cấp bách cả trong hiệntại và tương lai
AANZFTA đã được ký kết và thực thi gần 10 năm, trong đó Việt Nam là mộtthành viên chính thức Quá trình thực thi Hiệp định đã có những thay đổi trongquan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với Australia và New Zealand Do đó,việc đi sâu nghiên cứu về các tác động của AANZFTA đến quan hệ thương mại, cụ
Trang 153thể là
Trang 16xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với hai quốc gia này là vô cùng cần thiếttrong việc đưa ra những nhận định và đánh giá kịp thời để có những điều chỉnhchiến lược phù hợp, tận dụng được các cam kết của AANZFTA trong việc thúc đẩythương mại và nâng tầm quan hệ với hai bạn hàng tiềm năng này
Hơn nữa, Việt Nam với Australia và New Zealand cũng là thành viên củaHiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) và Hiệp định Đối tác Toàn diện
và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) Vấn đề càng trở nên phức tạp do ViệtNam và các đối tác cùng phải thực thi các Hiệp định thương mại tự do (FTA) khácnhau Vì vậy, nghiên cứu tác động thực thi của AANZFTA có vai trò quan trọngtrong quá trình xây dựng chính sách và định hướng hợp tác chung giữa Việt Nam vớiAustralia và New Zealand trong thời gian tới Mặc dù đã có một số công trình nghiêncứu và dự báo tác động của AANZFTA đến phát triển kinh tế và quan hệ thương mạicủa Việt Nam với các đối tác tham gia nhưng trước bối cảnh mới phải có các nghiên
cứu đầy đủ và toàn diện hơn Do đó, luận án “Tác động của hiệp định thương mại
tự do ASEAN- Úc- New Zealand đến quan hệ thương mại của Việt Nam với Úc và New Zealand” là vô cùng cần thiết và có tính thời sự cao trong bối cảnh hội nhập
đang diễn ra rất mạnh mẽ như hiện nay
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích nghiên cứu của luận án
Luận án xem xét tác động thực tế của Hiệp định thương mại tự do Australia- New Zealand (AANZFTA) đến thương mại hàng hóa của Việt Nam vớiAustralia và New Zealand sau khi hiệp định được ký kết để từ đó đưa ra một sốnhận xét, đánh giá và gợi ý cho Việt Nam
ASEAN-2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Luận án tổng hợp lại những nội dung lý luận và thực tiễn của AANZFTA làm cơ
sở để đánh giá tác động của nó đến thương mại hàng hóa của Việt Namvới Australia và New Zealand
Luận án đánh giá tác động thực thi của AANZFTA đến giá trị thương mại hànghóa của Việt Nam với Australia và New Zealand
Luận án xem xét sự dịch chuyển trong cơ cấu hàng hóa trong trao đổi thương
Trang 175mại của Việt Nam với Australia và New Zealand trước và sau khi AANZFTAđược thực hiện.
Trang 18 Luận án phân tích triển vọng và giải pháp để Việt Nam có thể tận dụng được lợithế của AANZFTA trong trao đổi thương mại hàng hóa với Australia và NewZealand.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về tác động của việc thực thi cam kết AANZFTA đến thương mạihàng hóa của Việt Nam và Australia và New Zealand dựa trên 3 nội dung: tác độngđến giá trị thương mại hàng hóa, tác động đến cơ cấu thương mại hàng hóa, tạolập và chuyển hướng thương mại
3.2 Phạm vi nghiên cứu
-Nội dung: Luận án giới hạn nội dung về quan hệ thương mại hàng hóa cụ thể
ở đây là xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam với Australia và New Zealand,trong đó cơ cấu hàng hóa được phân loại theo hai dạng là Nhóm hàng hóa theo
mã HS 2012 và Nhóm hàng hóa theo giai đoạn sản xuất (xem thêm phụ lục 1)
-Thời gian: Luận án đánh giá tác động của AANZFTA đến thương mại hàng
hóa của Việt Nam với Australia và New Zealand trong giai đoạn 2002-2017 và địnhhướng 2025 Do AANZFTA được ký kết vào ngày 27 tháng 2 năm 2009 và có hiệulực từ ngày 1 tháng 1 năm 2010 nên tác giả lấy năm 2010 làm mốc để xem xétkết quả AANZFTA đến thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với Australia vàNew Zealand Hay nói cách khác, tác giả so sánh 8 năm trước và 8 năm sau khi hiệpđịnh được ký kết Theo đó, tác giả chọn phạm vi nghiên cứu từ năm 2002 đến năm
2017 Ngoài ra, luận án cũng đưa ra dự báo và định hướng phát triển 8 năm saukhi đánh giá là mốc năm 2025
-Không gian: Các nước trong Hiệp định AANZFTA (bao gồm Australia, New
Zealand, Việt Nam, Brunei, Campuchia, Lào, Indonesia, Malaysia, Myanmar,
Trang 197Philippines, Singapore và Thái Lan).
Trang 204 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
Với đối tượng nghiên cứu là trao đổi thương mại hàng hóa giữa Việt Nam vớiAustralia và New Zealand trong bối cảnh AANZFTA được thực hiện, tác giả tiếp cậnvấn đề từ góc độ kinh tế quốc tế, sử dụng các phương pháp luận và phươngpháp nghiên cứu đánh giá tác động sau (Post-ante methods) và đưa ra nhận định,đánh giá về tiềm năng thương mại Các phương pháp này được sử dụng phổ biến
để đánh giá tác động sau khi hiệp định thương mại tự do được thực hiện
4.1 Phương pháp luận và nguồn tư liệu
Tác giả tiếp cận vấn đề dựa trên cơ sở lý thuyết về Hiệp định thương mại
tự do, các lý thuyết liên quan đến tác động của Hiệp định thương mại tự do, đếnthương mại hàng hóa của các quốc gia bao gồm: Hiệu ứng động, Hiệu ứng kinh tếtiềm năng, Lợi thế so sánh, Tạo lập và chuyển hướng thương mại Vận dụng cácphương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xem xét tác động củaAANZFTA đến thương mại hàng hóa của Việt Nam với Australia và New Zealandtrên ba khía cạnh tương ứng với cơ sở lý luận trên là: giá trị thương mại, cấutrúc thương mại và tạo lập- chuyển hướng thương mại
Tư liệu của đề tài được thu thập từ nguồn số liệu xuất nhập khẩu củaTrade map, Wits, Tổng cục hải quan Việt Nam; GDP từ World Bank là đầu vào đểtính toán tác động của AANZFTA đến thương mại giữa Việt Nam với Australia
và New Zealand dựa trên việc phân tích sự thay đổi về số liệu kết hợp tính toán chỉ
số và mô hình định lượng Luận án sử dụng cơ sở dữ liệu chính là kim ngạch traođổi thương mại giữa hai quốc gia, thông qua số liệu và chỉ số để so sánh sự thay đổitrước và sau khi hiệp định được ký kết
4.2 Phương pháp nghiên cứu của luận án
4.2.1 Phương pháp định tính
Khi xem các vấn đề về tác động của AANZFTA đến thương mại của ViệtNam với Australia và New Zealand, tác giả sử dụng một số phương pháp định tínhnhư phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê và phương pháp sosánh trước và sau khi Hiệp định được thực hiện, phương pháp kế thừa, phỏng vấn
ý kiến chuyên gia và nhà quản lý Từ đó có thể lý giải các vấn đề liên quan đến tác
Trang 215động của AANZFTA đến thương mại hàng hóa của Việt Nam với Australia và NewZealand.
Trang 22Phương pháp phân tích, tổng hợp: Luận án phân tích và nghiên cứu các tài
liệu, lý luận khác nhau về FTA và tác động của FTA đến thương mại hàng hóa củaquốc gia để làm sáng tỏ nội dung các cam kết trong AANZFTA và là cơ sở để đánhgiá tác động của Hiệp định này đến thương mại của Việt Nam với Australia và NewZealand Cụ thể, luận án sử dụng phương pháp này để phân tích các tài liệu liênquan đến lý luận chung về FTA như khái niệm, phân loại, quy tắc chính và một
số lý thuyết liên quan đến tác động của FTA đến thương mại của các quốc giabao gồm hiệu ứng động, hiệu ứng kinh tế tiềm năng, lợi thế so sánh, tạo lập vàchuyển hướng thương mại Dựa vào đó, luận án tổng hợp khái quát các cam kếtchung của AANZFTA và tóm lược cam kết của Việt Nam, Australia, New Zealandtrong Hiệp định
Phương pháp kế thừa: Thông qua các công trình trước đây, luận án kế
thừa các kết quả nghiên cứu về lý luận của FTA và tác động của FTA đến thương mạicủa các quốc gia Bên cạnh đó, luận án cũng sử dụng các số liệu về kim ngạch xuấtnhập khẩu, cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu, GDP… từ nguồn cơ sở dữ liệu củacác cơ quan có uy tín như Wits-WorldBank, Trademap, Tổng cục thống kê ViệtNam…Ngoài ra, luận án cũng sử dụng phương pháp này để thu thập các thông tin
từ các tài liệu thứ cấp được công bố của Bộ công thương Việt Nam, Bộ ngoại giao
và thương mại Australia, Bộ ngoại giao và thương mại New Zealand, Phòng thươngmại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Thương vụ Việt Nam tại Australia vàNew Zealand, … để làm cơ sở phân tích, minh chứng cho các lập luận trong luận án
Phương pháp thống kê: Luận án sử dụng phương pháp này để thu thập, xử
lý và phân tích các số liệu về kim ngạch, cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa của ViệtNam sang Australia và New Zealand để đánh giá và phân tích các tác động sau khihiệp định được thực hiện
Phương pháp so sánh: Muốn nhận định đầy đủ tác động của AANZFTA, luận
án đánh giá sự thay đổi trước và sau khi thực hiện Hiệp định Để làm được điềunày, luận án so sánh giá trị thương mại, cơ cấu thương mại 8 năm trước và 8 nămsau khi AANZFTA được thành lập Trên cơ sở đó, có thể đưa ra những hàm ý vàkhuyến nghị phù hợp với tình hình hiện nay và định hướng cho sự phát triển quan
Trang 23hệ thương mại, tận dụng lợi thế AANZFTA đến năm 2025
Phương pháp phỏng vấn ý kiến chuyên gia, nhà quản lý:
Trang 24Để minh chứng cho các nhận định và tìm hiểu thực trạng cũng nhưnguyên nhân của các tác động tích cực và những kết quả chưa đạt được khitham gia AANZFTA của Việt Nam trong việc thúc đẩy quan hệ thương mại hànghóa với Australia và New Zealand, luận án sử dụng phương pháp phỏng vấn ýkiến một số chuyên gia Phương pháp này chủ yếu được sử dụng trong chương 3.Tác giả phỏng vấn 3 chuyên gia và nhà quản lý (trong đó có 1 chuyên gia nướcngoài và 2 chuyên gia Việt Nam) Mục đích phỏng vấn nhằm thu thập ý kiến, nhậnđịnh của các chuyên gia về việc thực thi AANZFTA, nguyên nhân AANZFTA chưathực sự có hiệu quả và kiến nghị cho Việt Nam trong việc thúc đẩy quan hệthương mại hàng hóa của Việt Nam với Australia và New Zealand
4.2.2 Phương pháp định lượng
4.2.2.1 Phương pháp sử dụng chỉ số
Tác giả sử dụng các chỉ số để tính toán tác động của AANZFTA đến thươngmại bao gồm chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu (RCA) và chỉ số định hướng khu vực(ROI) Chỉ số RCA được áp dụng để tính toán lợi thế hay bất lợi của Việt Nam so vớiAustralia và New Zealand khi tham gia thương mại tự do Chỉ số ROI dùng để tínhtoán xem nhóm hàng nào Việt Nam xuất khẩu vào khu vực AANZFTA có lợi thế hơncác khu vực khác Luận án kết hợp Chỉ số ROI và RCA để tìm ra các nhóm hàng cónguy cơ gây nên chuyển hướng thương mại đối với Việt Nam
Chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu (Revealed Comparative Advantage- RCA).
Để nắm bắt được mức độ chuyên môn hóa thương mại của một quốcgia, Balassa (1965) đã đưa ra công thức sau đây để tính chỉ số RCA:
RCA =
Trong đó:
xIj là xuất khẩu sản phẩm j từ nước I;
XI là tổng xuất khẩu từ nước I;
Xaj là tổng xuất khẩu của sản phẩm j từ khu vực tham chiếu (như thế giới)
Xa là tổng xuất khẩu của khu vực tham chiếu
Chỉ số này tính toán được lợi thế theo ngành hoặc mặt hàng của một quốcgia Từ đó đưa ra chính sách phù hợp để các quốc gia chuyên môn hóa sản xuất và
Trang 259xuất khẩu ngành đó, tận dụng được lợi thế của FTA Ngoài ra, nếu chỉ số RCA củahai
Trang 26quốc gia trong một khối thương mại càng khác nhau, hai quốc gia đó càng là đối tácphù hợp và có tiềm năng trong khối
Chỉ số định hướng khu vực (Regional orientation index-ROI)
Công thức để tính ROI như sau: ROI= (Xcgr/Xcr) / (Xcg-r/Xc-r)
Trong đó:
Xcgr: Xuất khẩu sản phẩm g bởi nước c đến khu vực r
Xcr: Tổng xuất khẩu của nước c đến khu vực r
Xcg-r: Xuất khẩu sản phẩm g bởi nước c đến các nước ngoài khu vực
Xc-r: Tổng xuất khẩu của nước c đến các nước ngoài khu vực r
Chỉ số này cho biết sản phẩm nào của nước xuất khẩu có xu hướng xuấtkhẩu vào khu vực hơn là các địa điểm khác Nếu chỉ số này có giá trị lớn hơn 1,điều này ngụ ý rằng quốc gia này có xu hướng xuất khẩu mặt hàng đó vào khu vực.Ngược lại, nếu chỉ số này nhỏ hơn 1, quốc gia này không có xu hướng xuất khẩumặt hàng đó vào khu vực
4.2.2.2 Mô hình lực hấp dẫn
Để trả lời câu hỏi ảnh hưởng của AAZFTA là tạo thương mại hay chệchhướng thương mại cho xuất nhập khẩu của Việt Nam, tác giả sử dụng mô hìnhlực hấp dẫn để đánh giá bằng việc đưa thêm biến giả FTA và một số các biến liênquan đến trao đổi thương mại
Mô hình
Mô hình trọng lực cổ điển về thương mại trong kinh tế quốc tế được sử
Trang 27dụng để dự đoán các dòng chảy thương mại song phương dựa trên quy mô kinh tế(thường sử dụng các phép đo là GDP) và khoảng cách giữa hai đơn vị Mô hình nàyđược sử
Trang 28dụng lần đầu tiên bởi Tinbergen năm 1962 Mô hình cơ bản cho thương mại giữa hai nước (i và j) có dạng:
Fij= G
Trong đó F là dòng chảy thương mại, M là quy mô kinh tế của mỗi quốc gia,
D là khoảng cách và G là một hằng số Mô hình này cũng đã được sử dụng trongquan hệ quốc tế để đánh giá tác động của các hiệp ước và liên minh thương mại
Mô hình này đã được sử dụng để kiểm tra hiệu quả của các hiệp định thương mại
và các tổ chức như Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ (NAFTA) và Tổ chứcThương mại Thế giới (WTO)
Đối với đề tài, để ước tính tác động của thương mại Việt Nam đến cácthành viên AANZFTA có ảnh hưởng nhất, cụ thể là New Zealand và Australia, môhình trọng lực sau được sử dụng:
Imvjt= a x Yvtβ1 x Yjtβ2 x Dvjt β3 x eUvjt (1)
Trong đó:
Imvjt là giá trị nhập khẩu của Việt Nam vào đất nước j trong năm t;
Yvt là GDP của Việt Nam trong năm t;
Yjt là GDP của đất nước j trong năm t;
Dvjt là khoảng cách địa lý giữa Việt Nam và đất nước j;
β là các hệ số;
uvjt là biến ngẫu nhiên
Chuyển sang dạng số lôgarit, phương trình (1) trở thành:
Log Imvjt= βo + β1 logYvt + β2 logYjt + β3logDvjt + uvjt (2)
Với các giả thuyết có trong mô hình trọng lực, β1, β2 được kỳ vọng là dương,trong khi β3 được cho là âm
Để đánh giá tác động của AANZFTA đối với thương mại giữa các quốc gia, 2biến giả được thêm vào mô hình bao gồm BothinFTA và OneinFTA BiếnBothinFTA nhận được giá trị là 1 nếu cả Việt Nam và nước đối tác cùng là thànhviên của AANZFTA tại thời điểm t và nhận được giá trị 0 nếu cả Việt Nam và nướcđối tác không cùng là thành viên của AANZFTA Biến OneinFTA nhận được giá trị là
1 nếu Việt Nam tham gia AANZFTA nhưng nước đối tác không tham gia
Trang 29AANZFTA tại thời điểm t và nhận giá trị là 0 nếu Việt Nam cùng hoặc không cùng tham gia với nước đối tác tại thời điểm [97]
Với biến được thêm vào ở trên, (2) trở thành:
Log Imvjt = βo + β1 log Yvt + β2 log Yjt + β3logDvjt + β4BothinFTA + β5OneinFTA + uvjt (3)
Trong phương trình này, Log Imvjt là biến phụ thuộc, logYvt, logYjt, logDvjt làcác biến giải thích và BothinFTA và OneinFTA là biến giả
Dữ liệu
Các dữ liệu được sử dụng để tính chỉ số chất lượng được thu thập từcác nguồn đáng tin cậy với các tài liệu tham khảo cần thiết như Trademap, Ngânhàng Thế giới, Tổng cục Thống kê ở Việt Nam
Số liệu nhập khẩu của Việt Nam sang 11 quốc gia là thành viên của Hiệp địnhbao gồm Australia, New Zealand, Brunei, Campuchia, Lào, Indonesia, Malaysia,Myanmar, Philippines, Singapore và Thái Lan, được lấy từ Trademap và riêng năm
2016 lấy từ Tổng cục thống kê Việt Nam; số liệu GDP được thu thập theo số liệuthống kê của World Bank; dữ liệu về khoảng cách địa lý giữa các quốc gia được thuthập từ trang Web của Hoa Kỳ là distancefromto.net Biến giả định của FTA dựa trênnăm mà AANZFTA có hiệu lực cho mỗi quốc gia Do đó, mô hình trọng lực trongluận án này có 176 quan sát
Khoảng cách địa lý giữa Việt Nam và các nước đối tác có tác động tiêu cựcđến nhập khẩu Khoảng cách dài hơn dẫn đến việc nhập khẩu thấp hơn
Tạo lập thương mại xảy ra khi hai biến BothinFTA và OneinFTA nhận giá trị
Trang 30dương Bởi vì tạo ra thương mại là chuyển từ sử dụng hàng nhập khẩu chứ không phải là hàng hóa trong nước thì cả 2 biến đều có tác động tích cực đối với nhập khẩu
Trang 31Ngược lại, hiện tượng chuyển hướng thương mại xảy ra khi chỉ số BothinFTA dương
và OneinFTA âm [97] Vì vậy, có thể giải thích bằng ý nghĩa của việc chuyển hướngthương mại Sự chuyển hướng thương mại xuất hiện khi các sản phẩm chi phícao trong nước của thành viên được thay thế bằng các sản phẩm có chi phíthấp của người không phải là thành viên Do đó, biến giả BothinFTA có tác động tíchcực đến nhập khẩu và OneinFTA có tác động tiêu cực đến nhập khẩu Nếu cáctrường hợp còn lại xảy ra (BothinFTA và OneinFTA đều âm, BothinFTA âm vàOneinFTA dương) thì không có hiện tượng chuyển hướng hay tạo lập thương mại
Giới hạn của mô hình
Có ba hạn chế quan trọng liên quan đến việc sử dụng các mô hình trọng lực
để ước lượng tác động của một FTA Thứ nhất, các biến giả được bao gồm trong
mô hình là các chỉ số rất cơ bản của các chính sách hội nhập khu vực Tuy nhiên,các biến này không phản ánh quy mô và mức độ hội nhập của FTA mà chỉ giải thíchtác động của FTA đối với thương mại giữa các thành viên của khối này bao gồm việc
tạo lập hoặc chuyển hướng thương mại Thứ hai, FTA có thể là các biến nội sinh Thứ ba, mô hình chưa đánh giá thêm được các tác động từ các biến độc lập khác
như tỷ giá hối đoái, khả năng vận tải, logistic, biến động chính trị khu vực…
4.2.2.3 Phương pháp dự báo qua đường xu hướng
Đây là phương pháp dự báo tương lai thông qua các số liệu trước đây đểđưa ra đường xu hướng và phương trình mô tả hai biến Công cụ để tính toánđường xu hướng là lệnh Trendline trong Excel Để dự báo được giá trị thươngmại giữa Việt Nam với Australia và New Zealand đến năm 2025, luận án sử dụng
số liệu thu thập được trong giai đoạn 2002-2017 và lệnh Trendline trong Excel
2016 Với phương pháp này, Excel đưa ra 6 dạng hồi quy khác nhau bao gồm [71]
Tuyến tính (Linear): Đường xu hướng tuyến tính là đường thẳng phù hợpnhất được sử dụng với các tập dữ liệu tuyến tính đơn giản Dữ liệu được sử dụng làtuyến tính nếu mẫu trong các điểm dữ liệu của tương tự với một đường thẳng.Một đường xu hướng tuyến tính thường cho thấy rằng một cái gì đó đang tănghoặc giảm với tốc độ ổn định
Trang 32 Lôgarít (Logarithmic): Đường xu hướng Lôgarít là đường cong phù hợp nhất,hữu ích nhất khi tốc độ thay đổi trong dữ liệu tăng hoặc giảm nhanh Đường
xu hướng Lôgarít có thể áp dụng với giá trị âm và / hoặc dương
Đa thức (Polynomial): Đường xu hướng đa thức là đường cong được sử dụngkhi dữ liệu biến động Thứ tự của đa thức có thể được xác định bởi số lượngbiến động trong dữ liệu
Lũy thừa (Power): Đường xu hướng lũy thừa là đường cong được sử dụngphù hợp với các tập dữ liệu so sánh Đường xu hướng năng lượng không áp dụngtrong trường hợp dữ liệu chứa giá trị không hoặc giá trị âm
Số mũ (Exponential): Đường xu hướng mũ là đường cong phù hợp khi giá trị
dữ liệu tăng hoặc giảm với tốc độ ngày càng cao Không thể tạo đường xu hướngtheo hàm mũ nếu dữ liệu chứa giá trị 0 hoặc giá trị âm
Trung bình trượt (Moving average): Đường xu hướng trung bình trượtđiều chỉnh các biến động trong dữ liệu để hiển thị mẫu hoặc xu hướng rõ ràng hơn.Đường xu hướng trung bình trượt sử dụng một số điểm dữ liệu cụ thể (đượcđặt theo tùy chọn kỳ), tính trung bình và sử dụng giá trị trung bình làm điểmtrong đường xu hướng
Cùng với phương trình theo từng dạng hồi quy, lệnh Trendline trong Excelcũng tự động tính Độ tin cậy của đường xu hướng Theo đó, Đường xu hướng càngđáng tin cậy khi giá trị R2 gần hoặc bằng 1 Vì thế, trong số sáu loại hồi quy như trên,luận án sử dụng hàm phù hợp thông qua hai yếu tố là loại dữ liệu và độ tin cậy
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
Xây dựng được khung lý thuyết về tác động của FTA đến thương mại hànghóa của các quốc gia
Góp phần đánh giá đầy đủ về những tác động tích cực và tiêu cực theo mức độtrong việc thực thi AANZFTA đến thương mại hàng hóa của Việt Nam với Australia
và New Zealand theo 3 tiêu chí là giá trị thương mại hàng hóa, cơ cấu ngànhthương mại hàng hóa, tạo lập và chuyển hướng thương mại
Đưa ra các dự báo triển vọng trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam vớiAustralia và New Zealand đến năm 2025
Trang 33 Đề xuất được sáu hàm ý cho Việt Nam để tận dụng được tối đa những lợi ích
mà hiệp định này mang lại trong thương mại hàng hóa với Australia và New Zealand
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1 Ý nghĩa lý luận của luận án
Luận án làm rõ nội dung lý luận cơ bản về Hiệp định thương mại tự do (FTA)như khái niệm, phân loại, quy tắc chính, các nội dung FTA mới, tính minh bạch, cơchế giải quyết tranh chấp
Phân tích đánh giá một số lý thuyết liên quan đến tác động của FTA đếnthương mại hàng hóa của các quốc gia dựa trên bốn khía cạnh là hiệu ứng động,
lý thuyết chuỗi giá trị toàn cầu, lý thuyết về lợi thế so sánh, tạo lập và chuyểnhướng thương mại Hiện nay, các quốc gia trong đó có Việt Nam đang tích cực thamgia các FTA khu vực và thế giới Những tác động của FTA đến thương mại hànghóa của mỗi quốc gia là khác nhau; do đó, việc đánh giá những tác động này dựatrên một khuôn khổ lý thuyết chung là vô cùng cần thiết Hệ thống lý luận đượcđưa ra trong luận án là cơ sở cần thiết để các nghiên cứu có liên quan đến FTA vàđánh giá FTA đến quan hệ thương mại giữa các quốc gia áp dụng và đưa ra đượcnhững kết luận và định hướng phù hợp để tận dụng được lợi ích mà FTA mang lại
Chỉ ra cơ sở để vận dụng các lý thuyết trong phân tích đánh giá tác động củacác Hiệp định thương mại tự do nói chung và AANZFTA nói riêng đến thương mạihàng hóa của quốc gia trong bối cảnh mới
6.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án.
Luận án làm rõ các nội dung liên quan đến Hiệp định thương mại tự doASEAN- Australia- New Zealand trong đó có Việt Nam là thành viên, bao gồmnguồn gốc hình thành, mục tiêu, quy tắc về tự do hàng hóa và các cam kết tự dohóa thương mại hàng hóa là cơ sở để đưa ra những phân tích cho việc đánh giá tácđộng cũng như định hướng phát triển trong quan hệ thương mại hàng hóa giữaViệt Nam với Australia và New Zealand đến năm 2025
Đánh giá tác động của AANZFTA đến thương mại hàng hóa của Việt Nam vớiAustralia và New Zealand và chỉ ra tác động tích cực và một số kết quả chưa đạtđược như kì vọng Từ đó, đưa ra những phân tích về nguyên nhân thành công
Trang 34và nguyên nhân hạn chế trong việc triển khai Hiệp định, đưa ra định hướng pháttriển,
Trang 35hàm ý chính sách và kiến nghị cho Chính phủ cũng như doanh nghiệp từ nay đếnnăm 2025
7 Kết cấu của luận án.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của Hiệp định thương mại
tự do ASEAN-Australia-New Zealand đến thương mại hàng hóa
Chương 3: Tác động của Hiệp định thương mại tự do ASEAN-Australia-New Zealand đến thương mại hàng hóa của Việt Nam với Australia và New Zeland
Chương 4: Dự báo triển vọng quan hệ thương mại hàng hóa của Việt Nam vớiAustralia và New Zealand đến năm 2025 và một số hàm ý cho Việt Nam
Trang 36CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Vì hiệp định AANZFTA mới được ký kết vào năm 2009 và có hiệu lực vàonăm 2010 nên các công trình nghiên cứu trong nước trực tiếp liên quan đến việcđánh giá tác động của AANZFTA đến thương mại của Việt Nam với Australia vàNew Zealand còn khá khiêm tốn Đa phần các nghiên cứu được công bố có liênquan gián tiếp là chính và chủ yếu phân tích, đánh giá chung đến quan hệ kinh
tế giữa Việt Nam với Australia và New Zealand Vấn đề này được đề cập theo cácnội dung nổi bật sau đây: (1) Nghiên cứu về FTA; (2) Nghiên cứu về mối quan hệthương mại giữa Việt Nam với Australia và New Zealand; (3) Nghiên cứu vềAANZFTA và đánh giá tác động của Hiệp định đến thương mại của các quốc gia
1 Về Hiệp định thương mại tự do Nghiên cứu hiệp định thương mại tự do
là một nội dung hấp dẫn, thu hút nhiều nhà nghiên cứu trong nước Thực tế không
ít các công trình đã công bố các kết quả nghiên cứu có liên quan đến Hiệp địnhthương mại tự do, có thể kể đến các bài tạp chí, sách, luận án như sau:
Trong bài tạp chí “Hiệp định thương mại tự do: Cơ hội, thách thức đối với thương mại quốc tế Việt Nam” của tác giả Hà Văn Hội (2013) đã chỉ ra những đặc
điểm của các FTA gần đây Theo tác giả, các FTA hiện nay có mối liên kết rộng vàmức độ tự do hóa cao hơn Không chỉ vậy, các FTA không còn ở cấp độ khu vực nữa
mà trở nên kinh hoạt hơn, bao gồm nhiều quốc gia không có những tương đồng
về chính trị, trình độ phát triển Bài viết đã nhấn mạnh, ngoài động cơ chính trị vàmối quan hệ ngoại giao tốt đẹp, kinh tế đóng vai trò quyết định trong việc xáclập nội dung và cách thức liên kết trong FTA Do mục đích chính của nghiên cứunày là phân tích cơ hội và thách thức của FTA đối với Việt Nam nên tác giả chưa đềcập chi tiết đến FTA nói chung và lý thuyết về tác động của FTA nói riêng
Luận án của Bùi Hồng Cường (2016) với tên “Tự do hóa thương mại trong khuôn khổ Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và tác động tới thương mại quốc tế của Việt Nam” đã khái quát khá đầy đủ cơ sở lý luận về tự do hóa thương mại bao
gồm khái niệm, bản chất, lý thuyết cổ điển và hiện đại, tính tất yếu và xu hướng, nộidung và phương thức, tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu Tuy nhiên, luận
án vẫn chưa phân tích sâu sắc các lý thuyết liên quan đến Hiệp định thương mại tự
Trang 37do mà chỉ đề cập như một phần của tự do hóa thương mại
Trang 38Đề tài cấp nhà nước có tên "Luận cứ khoa học phát triển thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong bối cảnh thực hiện các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) thế hệ mới" của chủ nhiệm Trần Tuấn Anh (2018) đã hệ thống
hóa và đề xuất một số cơ sở lý luận về phát triển thương mại hàng hóa của mộtquốc gia trong bối cảnh tham gia các FTA thế hệ mới Đề tài đánh giá rằng các FTAthế hệ mới bao gồm các cam kết toàn diện và sâu rộng hơn về tự do hóa thươngmại với những ràng buộc cao với các bên tham gia sẽ có tác động rất lớn tới pháttriển thị trường xuất nhập khẩu của quốc gia; điều đó sẽ dẫn đến những thay đổi
về chính sách của quốc gia đó Từ đó, đề tài đã nghiên cứu và đánh giá thực trạngphát triển thị trường và các yếu tố tác động tới thị trường xuất nhập khẩu hànghóa của Việt Nam dưới ảnh hưởng của các FTA hiện nay Đồng thời, đề xuất đượccác quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm phát triển thị trường xuất nhập khẩuhàng hóa khi tham gia FTA thế hệ mới
2 Nghiên cứu về mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam với Australia và New Zealand Tuy không nghiên cứu trực tiếp vào vấn đề AANZFTA nhưng bài tạp chí “Nhìn lại 35 năm quan hệ Việt Nam – Australia” của tác giả Vũ Tuyết Loan
(2008) đã đề cập đến khía cạnh quan hệ thương mại giữa Việt Nam với Australia Bàiviết khẳng định triển vọng phát triển của hai nước đặc biệt khi hai chính phủ đang
có những biện pháp ngoại giao hiệu quả trong việc gìn giữ môi trường hòa bình, ổnđịnh trong khu vực Đây là cơ sở quan trọng tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp hainước có cơ hội tăng cường đầu tư và trao đổi thương mại Tuy nhiên, hạn chếcủa công trình này là vẫn chưa có được những phân tích sâu sắc và đầy đủ về tìnhhình, kết quả xuất nhập khẩu, trao đổi buôn bán giữa hai nước
Bài tạp chí của tác giả Phùng Thị Vân Kiều (2018) với tên “Quan hệ thương mại Việt-Úc trong bối cảnh hội nhập” đã phân tích các vấn đề liên quan đến quan hệ
thương mại Việt-Úc giai đoạn 2008-2017 Theo đó, tác giả nghiên cứu thực trạngquan hệ thương mại, đánh giá những kết quả đạt được và các vấn đề đặt ra trongquan hệ thương mại Việt-Úc; từ những phân tích đó, tác giả đưa ra các nhóm giảipháp cho chính phủ và doanh nghiệp để tăng cường hợp tác thương mại songphương Điểm đáng chú ý của bài báo là tác giả đã chỉ rõ quan hệ thương mại
Trang 39giữa Việt Nam với Australia đang ngày càng phát triển Với cơ cấu kinh tế bổ sungcho nhau, AANZFTA được triển khai và CPTPP được ký kết cùng bối cảnh gia tănghội nhập
Trang 40khu vực và toàn cầu, quan hệ này sẽ ngày càng được củng cố và phát triển hơnnữa Tuy nhiên, bài báo chưa dự báo được triển vọng trong quan hệ thươngmại Việt Nam- Australia đến năm 2025
Bài tạp chí có tên “Quan hệ thương mại, đầu tư Việt Nam- Niu Di Lân: Thực trạng và giải pháp” của tác giả Trịnh Thị Thanh Thủy (2018) đã luận giải cơ sở và
đề xuất giải pháp phát triển mối quan hệ thương mại và đầu tư giữa hai nướctrong bối cảnh phát triển mới Cụ thể, tác giả đã phân tích khá chi tiết tình hìnhxuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Niu Di Lân giai đoạn 2008-2017, tìnhhình đầu tư và phát triển chính thức của Niu Di Lân cho Việt Nam Tác giả cũng
đã đánh giá những kết quả đạt được và nhận định những vấn đề đặt ra và nguyênnhân trong quan hệ thương mại, đầu tư giữa hai quốc gia Qua đó, bài báo đềxuất bốn giải pháp chung và bốn giải pháp cho doanh nghiệp để tăng cườnghợp tác kinh tế song phương
3 Nghiên cứu về AANZFTA và đánh giá tác động của Hiệp định đến thương mại của các quốc gia Các bài nghiên cứu riêng về AANZFTA không nhiều, một
trong những công trình đề cập đầy đủ đến hiệp định là báo cáo của MUTRAP (2011)
có tựa đề “Tác động của cam kết mở cửa thị trường trong WTO và các Hiệp định khu vực thương mại tự do (FTA) đến hoạt động sản xuất, thương mại của Việt Nam và các biện pháp hoàn thiện cơ chế điều hành xuất nhập khẩu của Bộ công thương giai đoạn 2011-2015” Ngoài việc phân tích các nội dung chính trong Hiệp
định, nhóm tác giả đã tổng quan khá đầy đủ về Cam kết thuế nhập khẩu của ViệtNam đối với các mặt hàng nhập khẩu chính và thuế suất trung bình của Australia
và New Zealand trong Hiệp định AANZFTA Báo cáo cũng khẳng định AANZFTA làHiệp định mới ký kết vào năm 2009 nên chưa đủ thời gian cho quan sát và đánh giátác động đối với hoạt động thương mại của Việt Nam
Một báo cáo khác của MUTRAP (2011) có tên “Đánh giá tác động của quy tắc xuất xứ trong các hiệp định thương mại tự do của Việt Nam” có đề cập đến
một số đặc điểm chính về quy tắc xuất xứ của AANZFTA và tác động của nó đếnnăm mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang thị trường Australia vàNew Zealand Từ đó, nhóm tác giả đưa ra kiến nghị cho việc quản lý quy tắc xuất