VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM MAI VĂN TRỊ NGHIÊN CỨU TÁC NHÂN GÂY BỆNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP BỆNH THỐI THÂN CHẢY NHỰA TRÊN CÂY MÍT Ở MIỀN ĐÔNG NAM BỘ Chuyên ngành: BẢO
Trang 1VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
MAI VĂN TRỊ
NGHIÊN CỨU TÁC NHÂN GÂY BỆNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP BỆNH THỐI THÂN CHẢY NHỰA TRÊN CÂY MÍT
Ở MIỀN ĐÔNG NAM BỘ
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 962122
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
TP Hồ Chí Minh – 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
GS.TS NGUYỄN VĂN TUẤT
TS NGUYỄN VĂN HÒA
Có thể tìm hiểu tại thư viện:
1 Thư viện Quốc gia
2 Thư viện Viện Khoa học Nông nghiệp Việt NamV
3 Thư viện Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam
Trang 31.1 Đặt vấn đề
Mít (Artocarpus heterophyllus Lam., Moraceae) là một trong những
loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao ở nước ta hiện nay Diện tích trồng mít hiện nay ước tính trên 24.000 ha, trong đó miền Đông Nam bộ (ĐN bộ) là một trong hai khu vực sản xuất và chế biến mít quan trọng Theo thống kê của Cục Trồng trọt, kim ngạch xuất khẩu mít năm 2017 ước đạt 28 triệu USD, cao hơn so với mặt hàng chôm chôm Do nhu cầu mít cho tiêu thụ trong nước và xuất khẩu gia tăng, diện tích trồng đã và đang được mở rộng nhanh chóng trong những năm gần đây Bệnh thối thân chảy nhựa (TTCN) hại mít là một trong những bệnh quan trọng và phổ biến trên các vùng trồng mít ở Đông Nam bộ, trở thành một trong những dịch hại chính trên cây mít [5] Bệnh ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất, rút ngắn chu kỳ kinh tế vườn cây, và được xem là yếu tố giới hạn sản xuất mít trong khu vực Ở nước ta, cho đến nay chưa có nghiên cứu xác định tác nhân gây bệnh cũng như biện pháp kiểm soát bệnh TTCN hại mít Do đó, việc nghiên cứu xác định tác nhân gây bệnh và phát triển các biện pháp nhằm đối phó với bệnh TTCN hại mít là rất cấp thiết
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định tác nhân gây bệnh và một số biện pháp nhằm giảm bệnh thối thân chảy nhựa (TTCN) trên cây mít ở miền ĐN bộ
1.3 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Loài Phytophthora gây bệnh và bệnh TTCN
trên cây mít ở ĐN bộ Thời gian thực hiện: Từ 9/2012 đến 3/2018
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu xác định loài Phytophthora gây bệnh và
thí nghiệm (TN) một số biện pháp giúp giảm bệnh TTCN hại mít ở miền Đông Nam bộ
Trang 41.5 Ý nghĩa khoa học của đề tài
-Đề tài góp phần cung cấp dẫn liệu khoa học về bệnh và loài P
palmivora gây bệnh TTCN hại mít, làm cơ sở khoa học cho việc nghiên
cứu và phát triển biện pháp quản lý tổng hợp các bệnh gây bởi ký sinh
lây-nhiễm-qua-đất Phytophthora
-Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh TTCN hại mít; giúp cho việc nhận diện và phòng trừ bệnh chủ động và hiệu quả hơn, là nguồn tài liệu tham khảo cho định hướng nghiên cứu, xây dựng tài liệu giảng dạy, tập huấn
1.6 Những đóng góp mới của luận án
- Loài Phytophthora palmivora (Butler) Butler (1919) được xác định
là tác nhân gây bệnh TTCN hại mít ở miền ĐN bộ dựa trên đặc điểm hình
thái và trình tự nucleotide của vùng rDNA-ITS và của gen COX II
-Xác định được trình tự nucleotide của vùng rDNA-ITS và của gen
COX II của loài P palmivora gây hại, cung cấp dữ liệu khoa học cho các
nghiên cứu tiếp theo về mầm bệnh quan trọng này
-Xác định một số biện pháp làm giảm bệnh, đó là: (1) Sử dụng giống
Lá Lớn có khả năng chống chịu bệnh; (2) Làm rãnh kết hợp làm mái dốc thoát nước trong vườn; (3), Bón phân hữu cơ như phân gà (12 tấn/ha/năm) hoặc phân bò (16 tấn/ha/năm); (4) Tưới đất 2 lần + phun tán 3 lần mùa mưa
(tháng 5-10) với Trichoderma harzianum SR18, và (5) Phun tán (2 lần)
luân phiên với tưới đất (2 lần) Potassium phosphite 1% trong mùa mưa
1.7 Bố cục luận án
Luận án chính có 208 trang đánh máy, khổ A4 với 36 bảng biểu, 20 hình bao gồm cả Phụ lục gồm các mục như sau: Mở đầu (4 trang); Chương I: Tổng quan tài liệu nghiên cứu (38 trang); Chương II: Vật liệu, nội dung
và phương pháp nghiên cứu (35 trang); Chương III: Kết quả và thảo luận
(84 trang); Kết luận và đề nghị (2 trang); Phần Phụ lục
Trang 5Chương I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Bệnh TTCN (còn được gọi là thối gốc chảy mủ, thối thân chảy mủ)
hại mít đã hiện diện ở Việt Nam từ lâu và được cho là do Phytophthora gây
ra [2], [3] Triệu chứng bệnh được đặc trưng bởi mảng biến màu màu nâu nhạt trên vỏ ngoài thân cây, tạo thành các vết loét sủng nước và sự đổi màu nâu đỏ ở lớp gỗ bên ngoài Bệnh cũng có thể ảnh hưởng đến rễ, lá và quả gây ra các triệu chứng thối rễ, thối lá và thối quả
Các loài Phytophthora, bao gồm P palmivora, có liên quan đến thối quả, loét thân và thối rễ của các loài họ hàng của mít như sa kê (A
altilis) và mít Tố Nữ (A iNTeger) [50]; [124] Trước đây chưa có nghiên
cứu xác nhận Phytophthora là tác nhân gây bệnh cũng như chưa có nghiên
cứu về phòng trừ bệnh TTCN hại mít ở Việt Nam Do đó, nghiên cứu xác định tác nhân gây bệnh và phát triển các biện pháp phòng trừ giúp giảm bệnh TTCN hại mít là một nhu cầu cấp thiết
Có hơn 60 loài Phytophthora đã được ghi nhận gây hại cho nhiều
loại cây trồng trên toàn thế giới [50] Nhiều loài có thể dễ dàng được xác định bằng phương pháp hình thái qua sử dụng một số đặc điểm hình thái và sinh lý mà tiêu biểu là khóa phân loại của Waterhouse (1963) [151], Stamps et al (1990) [137] và Ho (1992) [77] Bên cạnh phương pháp hình thái, phương pháp sinh học phân tử đã được áp dụng để xác định loài dựa trên trình tự bộ đệm của bộ chuyển mã nội bộ (ITS) của DNA ribosome Sự kết hợp giữa biện pháp hình thái và sinh học phân tử thường được áp dụng
phổ biến để xác định loài Phytophthora chính xác và tin cậy hơn
Mỗi bệnh Phytophthora có một số đặc điểm riêng, gây khó khăn cho việc khái quát hóa các biện pháp kiểm soát bệnh [59] Do đó, cẩn hiểu
rõ về ký sinh và đặc điểm phát sinh phát triển của bệnh và các yếu tố ảnh hưởng đến việc kiểm soát bệnh Hiểu biết về các yếu tố cơ bản này cùng
Trang 6với hiểu biết về đặc điểm nông học và canh tác của cây trồng cho phép phát triển các biện pháp kiểm soát bệnh thích hợp giúp giảm bệnh [50]
Phòng trừ hiệu quả bệnh Phytophthora hiếm khi đạt được thông qua việc áp dụng một biện pháp đơn lẻ [59] Để đối phó hiệu quả cần áp dụng biện pháp tổng hợp Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) nhằm giảm bệnh đến mức chấp nhận được về mặt kinh tế trong thời gian dài thông qua
sử dụng kết hợp các biện pháp kiểm soát bệnh [50] Biện pháp quản lý tổng hợp bệnh Phytophthora ở sầu riêng đã được nghiên cứu và khuyến cáo từ
2004 [50] Quy trình quản lý bệnh bao gồm năm nhóm giải pháp dựa trên (1) biện pháp canh tác, (2) tính kháng/chống chịu, (3) phòng trừ sinh học, (4) sử dụng thuốc hóa học và (5) sử dụng Phosphonates [50] Việc nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh TTCN hại mít, do đó, cũng cần tiếp cận theo hướng phòng trừ tổng hợp trên cơ sở áp dụng nhiều biện pháp phòng trừ có khả năng giảm bệnh và phù hợp với điều kiện thực tế sản xuất địa phương
Chương II
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
Cây mít sử dụng trong các nghiên cứu đồng ruộng ở các độ tuổi khác nhau trồng ở vườn của nông dân, được nhân giống bằng cách ghép; cây mít cho các TN trong nhà lưới sử dụng cây trồng hạt hoặc cây ghép tùy thí nghiệm (TN) Các môi trường (MT) nuôi cấy nấm cơ bản như WA, CMA,
V8A, CRA và PDA và các MT chọn lọc cho Phytophthora như P10ARP,
P5ARP, P5ARP(H), MT nhân nuôi nguồn bệnh và một số MT khác Hóa chất cần thiết cho việc phân lập và xác định tác nhân bệnh (Trung Quốc và Đức); thuốc trừ nấm và phân bón (nội địa) và nông dược (trong nước và
Trang 7nhập nội) Các trang thiết bị và dụng cụ cần thiết cho các nghiên cứu về vi sinh vật, sinh học phân tử
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thực hiện từ 9/2012 – 3/2018 tại phòng TN của Viện cây ăn quả miền Nam (Tiền Giang) và Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả miền Đông Nam bộ (Bà Rịa Vũng Tàu) và trên vùng trồng mít chính ở ĐN bộ gồm 4 tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (BRVT), Đồng Nai, Bình Dương và Bình Phước
2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra tình hình bệnh TTCN
Điều tra từ tháng 1/2013 – tháng 12/2014 trên các vườn mít của bốn tỉnh nêu trên; trên vườn rộng ≥ 1.500 m2 hay ≥100 cây Điều tra theo Quy chuẩn kỹ thuật QG về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại trên cây
ăn quả có múi (QCVN-01-119: 2012/BNNPTNT) Chọn cây theo phương pháp đường chéo góc [11] Mỗi vườn là một khu vực điều tra, chọn 5-10 điểm trên đường chéo góc, mỗi điểm 2-5 cây Điều tra bổ sung qua khảo sát
rễ, mỗi điểm 1 cây với 4 hố khảo sát/cây Ghi nhận theo các thông tin liên quan tổng quát về vườn cây và TLB (%)
2.3.2 Phương pháp thu thập và phân lập mẫu
2.3.2.1 Mô tả triệu chứng bệnh TTCN
Quan sát và mô tả các triệu chứng bên ngoài, các triệu chứng trên mô cây phía trong và trên rễ
2.3.2.2 Phương pháp thu thập mẫu
Theo phương pháp được trình bày bởi DreNTh và Sendall (2001) Mẫu mô bệnh gồm mẫu rễ, vỏ thân và mô gỗ gần vết bệnh, mẫu lá và mẫu quả quanh khu vực có vết bệnh điển hình Mẫu đất và mẫu rễ được thu từ
hố 20 x 20 cm, sâu 20 cm ở khu vực đất dưới rìa tán, gạt bỏ 5 cm đất mặt
2.3.2.3 Phương pháp phân lập
- Phân lập trực tiếp từ mô cây: các mẫu mảnh mô cây được đặt vào môi trường nuôi cấy căn bản (WA, CRA và PDA) hoặc môi trường chọn
Trang 8lọc trên đĩa Petri ở 25±1oC trong tối để phân lập Môi trường chọn lọc được
sử dụng gồm P10ARP và P5ARP hoặc P5ARP(H)
- Phương pháp phân lập sử dụng mồi bẫy: Phương pháp ‘bẫy’ bằng
cánh hoa hồng (Rosa sp.) được mô tả bởi DreNTh và Sendall (2001) và
Nguyễn Văn Tuất và Phạm Ngọc Dung (2012) Đã thu được 73 mẫu bệnh (35 mẫu từ rễ, 28 mẫu từ mô thân, 6 từ mô lá và 4 từ mô quả) và 49 mẫu
(isolates) Phytophthora được phân lập, sau đó 10 mẫu được chọn ngẫu
nhiên ký hiệu từ MD1 đến MD10 cho các nghiên cứu tiếp theo
2.3.3 Phương pháp xác định tác nhân gây bệnh
2.3.3.1 Xác định loài Phytophthora dựa vào đặc điểm hình thái học
Mẫu Phytophthora MD1 đến MD 10 được chọn để khảo sát đặc
điểm sinh thái và hình thái dựa vào khóa phân loại của Stamps và cs (1990), Erwin và Riberrio (1996) và Gallegly và Hong (2008)
2.3.3.2 Xác định loài Phytophthora ứng dụng sinh học phân tử
DNA của 4 mẫu MD3, MD5, MD6 và MD8 được tách chiết bằng 2 phương pháp khác nhau và giải trình tự tại hai vùng DNA khác nhau Việc định danh dựa vào việc so sánh và tìm trình tự tương đồng (sử dụng công
cụ BLAST) giữa trình tự COX II và ITS của mẫu với các trình tự tương đồng của các loài Phytophthora đã được lưu giữ trong nguồn dữ liệu
GenBank (NCBI)
2.3.4 Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái của mẫu P palmivora
Thực hiện từ tháng 1-12 năm 2013 tại phòng TN của Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả miền ĐN bộ trước khi mẫu được gửi đi giám định
2.3.4.1 Xác định kiểu kết đôi của các mẫu Phytophthora spp
Sử dụng phương pháp cấy thành cặp trên đĩa Petri chứa môi trường
V8A (Brasier và cs, 2003) với hai mẫu tester A1 và A2 của loài P
palmivora và P nicotianae đã được xác định kiểu kết đôi (được cung cấp
bởi phòng TN của Bộ môn Nông nghiệp, Thực phẩm và Môi trường, ĐH Catania, Italia) với 10 mẫu ký hiệu từ MD1 đến MD10 được chọn Mẫu
Trang 9phân lập hình thành bào tử noãn trên đĩa Perti với tester A1 được ghi nhận
là A2 trong khi nếu với tester A2 được xem là A1
2.3.4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ
Đường kính khuẩn lạc Phytophthora MD5được ghi nhận ở 2; 4 và 6
ngày sau khi cấy trên môi trường CRA và ủ tối ở quảng cách nhiệt độ 30C
từ 30C-390C Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng tạo bào tử nang cũng được khảo sát với quảng nhiệt độ từ 9oC đến 36oC với quảng cách là 3oC Theo dõi số lượng bào tử nang vào 48 giờ sau khi kích sinh sản bào tử Mỗi
NT được nhắc lại 3 lần, mỗi lần 3 đĩa Petri
2.3.4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của độ pH
Ảnh hưởng của độ pH môi trường nuôi cấy đến tăng trưởng khuẩn lạc của mẫu MD5 trên môi trường PDA với mức pH 4-9 với quãng cách là 0,5 Mức tăng trưởng đường kính tản nấm được tính ở ngày thứ 5 so với ngày thứ 2 sau khi cấy
2.3.4.4 Khảo sát tính kháng Metalaxyl của mẫu Phytophthora
Phương pháp ủ trên đĩa lá thả nổi được sử dụng để khảo sát tính
kháng Metalaxyl của 10 dòng Phytophthora (MD1 đến MD10) theo
Runno-Paurson và cs (2016) [130] Sáu đĩa lá (14 mm) được thả nổi trong đĩa Petri 90 mm chứa 10 ml dung dịch Metalaxyl với các nồng độ 0; 10 và
100 mg/lít; được lây nhiễm với một giọt 20 µl của hỗn hợp chứa 104 bào tử nang/ml ở 27±1°C Mỗi nồng độ lặp lại trên 4 đĩa Petri Theo dõi hàng ngày và đánh giá sau 5 ngày Dòng phân lập được đánh giá là kháng nếu hình thành bào tử nang ở nồng độ Metalaxyl 100 mg/lít, là trung bình nếu hình thành bào tử nang ở 10 mg/lít nhưng không trên đĩa 100 mg/lít, là mẫn cảm nếu chỉ hình thành được bào tử nang trong nước (0 mg/lít)
2.3.4.5 Khả năng gây bệnh của mẫu P palmivora phân lập trên mít đối với một số cây ăn quả
Phương pháp ủ trên đĩa lá (đường kính 15 mm) thả nổi [130] của
các cây sa kê (A altilis), mít Tố Nữ (A iNTeger) và sầu riêng (D
Trang 10zibethinus) được thực hiện trong điều kiện phòng TN ở 27°C Mỗi loài cây
có 4 lần lặp lại là 4 đĩa Petri (6 đĩa lá cho mỗi đĩa Petri chứa giấy thấm làm
ẩm bằng nước cất tiệt trùng) Đĩa lá được lây nhiễm với một giọt 20 µl
Phytophthora MD5 (105 bào tử/ml) Sử dụng kính hiển vi để kiểm tra tơ nấm bao phủ, vết bệnh và sự hình thành bào tử nếu có 7 ngày sau lây nhiễm
2.3.5 Đặc điểm phát sinh và phát triển của bệnh TTCN ngoài đồng
2.3.5.1 Điều tra mức độ bệnh và diễn biến của bệnh trên đồng ruộng
Ghi nhận tỷ lệ (%) nhiễm mới với lượng mưa hàng tháng trong năm nhằm tìm hiểu đặc điểm phát sinh và phát triển của bệnh ngoài đồng từ 1/2013 – 12/2014 Phương pháp điều tra được trình bày ở phần 2.3.1
2.3.5.2 Điều tra ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến sự phát sinh phát triển của bệnh TTCN
Điều tra theo điểm trên 2 đường chéo góc và 5 điểm theo băng hàng trồng đại diện cho vườn, mỗi điểm chọn 5-20 cây để điều tra xác định TLB (%) Mỗi vườn, 5-20 mẫu rễ và mẫu đất được thu thập để xác định nhanh sự hiện diện của nguồn bệnh bằng phương pháp bẫy nấm như trên
a) Ảnh hưởng của các giống mít khác nhau
Khảo sát trên các giống mít phổ biến trong sản xuất, mỗi giống chọn 10 vườn ở giai đoạn kinh doanh (> 3 năm tuổi) Ghi nhận TLB (%)
b) Ảnh hưởng của khoảng cách trồng
Các khoảng cách trồng được chọn để khảo sát là 7 x 7 m; 5 x 5 m;
4 x 4 m và 3 x 3 m Mười vườn mít Siêu Sớm giai đoạn kinh doanh (≥ 200
cây) được điều tra cho mỗi khoảng cách trồng TLB (%) được ghi nhận c) Ảnh hưởng của độ tuổi cây khác nhau
Các độ tuổi cây được chọn để khảo sát gồm từ 1 – 2 năm, từ 3 – 4 năm, từ 5 – 6 năm và độ tuổi > 6 năm Mười vườn mít (≥200 cây/vườn)
giống Siêu Sớm được chọn cho mỗi độ tuổi TLB (%) được ghi nhận d) Ảnh hưởng của địa hình khác nhau
Trang 11Chọn theo địa hình vườn cây, gồm vườn trên đất bằng hay ít dốc (độ dốc < 3%) và vườn đất dốc (độ dốc 4-16%) [135] Mỗi nhóm địa hình này có 10 vườn cây ở giai đoạn kinh doanh (> 3 tuổi), giống Siêu Sớm, >
200 cây/vườn TLB (%) được ghi nhận qua điều tra Khảo sát thêm 10 vườn mít giống Siêu Sớm khác ở giai đoạn kinh doanh, > 800 cây/vườn, có
độ dốc 4-16%, trải dài từ chân đồi đến đỉnh đồi Chia vườn được chọn thành 3 khu vực theo hướng độ dốc, gồm khu vực phía thấp nhất (gọi là chân đồi), khu vực giữa (gọi là giữa/lưng đồi) và khu vực phía cao nhất (gọi là đỉnh đồi) Mỗi khu vực có ít nhất 200 cây để điều tra TLB (%)
e) Ảnh hưởng của loại hình canh tác
TLB (%) được điều tra trong các vườn mít trồng thuần hay xen canh
với dứa (Ananas comosus), với điều (Anacardium occideNTale) và với sầu
riêng Đối với mỗi loại hình canh tác, 5 vườn mít Siêu Sớm, giai đoạn kinh doanh (> 3 năm tuổi) được khảo sát
2.3.6 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh TTCN
2.3.6.1 Nghiên cứu chọn lọc giống mít chống chịu bệnh TTCN
a) Đánh giá tính chống chịu của một số giống mít sử dụng mô lá và mô cành non
Phương pháp lây nhiễm bệnh nhân tạo trên mô rời của lá và trên đoạn cành mít non được thực hiện từ tháng 1-12/2015 trong điều kiện phòng TN theo [131]; [115] Chủng dòng MD5 trên 22 giống: Không Hạt,
Lá Lớn (Lá Bàng), M102, M97I, M98, M99, Mã Lai, MBRVT32H, MBRVT33H, MĐN02H, MĐN06H, MĐN07H, MĐN09, MTNĐN04, MTNĐN05, MTNĐN06, MTNĐN07, MTNĐN08, Ruột Đỏ, Siêu Sớm, Tố
Tây và Viên Linh để tuyển chọn giống mít chống chịu P palmivora
b) Đánh giá khả năng chống chịu bệnh TTCN của cây con trồng từ hạt của một số giống mít có tính chống chịu
Cây con trồng hạt từ 7 giống (NT) bao gồm Mã Lai, MTNĐN04, MTNĐN05, MTNĐN06, MTNĐN07, Lá Lớn (Lá Bàng) và Siêu Sớm (đối
Trang 12chứng) được đánh giá tính chống chịu P palmivora từ tháng
1/2015-12/2016 trong nhà lưới có mái che Cây được trồng trong chậu, giá thể trồng được khử trùng; khi cây có 9-10 lá, chọn các cây đồng đều cho TN
đặt trên kệ bê tông cao 50 cm trước khi chủng Phytophthora MD5 TN gồm
4 lần nhắc, mỗi lần có 14 cây Theo dõi TLB (%) sau xử lý
2.3.6.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp canh tác đối với bệnh TTCN
a) Khảo sát mức độ hiện diện của P palmivora trên cây con vườn ươm
TLB (%) và tỷ lệ hiện diện (%) của P palmivora (phương pháp
“bẫy” bằng cánh hoa hồng) được khảo sát tại các vườn ươm giống Siêu Sớm ở BRVT (6 vườn), Đồng Nai (15 vườn), Bình Dương (5 vườn) và Bình Phước (11 vườn) từ tháng 1/2016 – 12/2016 Mỗi vườn ươm chọn 30-
50 cây đại diện ngẫu nhiên theo đường chéo góc và theo băng
b) Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp tiêu nước đến bệnh TTCN
Ảnh hưởng của việc tiêu nước trong vườn đến TLB (%) và CSB (%) được đánh giá từ 1/2013-12/2015 trên vườn mít Siêu Sớm, 3 năm tuổi (4 x 4 m) trong khu vực có bệnh ở Lộc Ninh, Bình Phước.Bố trí TN kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD) có 4 NT: i) Làm bồn tưới + đắp bờ quanh gốc; ii) Không làm bồn tưới + làm rãnh thoát nước; iii) Làm mái dốc + làm rãnh thoái nước; iv) Không làm mô cạn và rãnh thoát nước; 5 lần lặp lại, mỗi lô thí nghiệm có 24 cây
c) Ảnh hưởng của bón phân hữu cơ đến bệnh TTCN hại mít trong điều kiện trồng chậu
Cây mít 1 tháng tuổi ươm từ hạt (của 1 cây mít Siêu Sớm) được trồng trong chậu (20 cm x 20 cm) trong nhà lưới với giá thể được khử trùng TN bố trí theo kiểu RCBD, lặp lại 4 lần, 15 cây cho mỗi lần, có 5
NT: i) Không lây nhiễm Phytophthora + Không bón phân hữu cơ (đối chứng); ii) Lây nhiễm Phytophthora + Không bón phân hữu cơ; iii) Lây nhiễm Phytophthora + Không bón phân hữu cơ, bón phân vô cơ (NPK 20-
Trang 1320-15) 3 lần (trộn vào giá thể, bón thúc vào 1 và 3 tháng sau trồng, mỗi lần
10 g/chậu); iv) Lây nhiễm Phytophthora + Bón phân gà (300 ml trộn vào giá thể); v) Lây nhiễm Phytophthora + Bón phân bò (500 ml trộn vào giá thể) Nguồn lây nhiễm là mẫu P palmivora MD5 TLB (%) và CSB (%)
được theo dõi 12 tháng sau lây nhiễm
d) Ảnh hưởng của bón phân hữu cơ đến bệnh TTCN hại mít điều kiện ngoài đồng
Khả năng giảm bệnh TTCN qua bón phân gà và phân bò được đánh giá trên vườn mít Siêu Sớm (6 x 5 m, cây 4 năm tuổi, chưa được bón phân chuồng và không sử dụng các loại thuốc trừ nấm bệnh trong thời gian TN) trong khu vực có bệnh, trên đất đỏ vàng ở Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Bố trí kiểu RCBD; 4 lần lặp lại, 16 cây mỗi lô; có 5 NT gồm: i) Bón phân gà
12 tấn/ha; ii) Bón phân gà 6 tấn/ha; iii) Bón phân bò 16 tấn/ha; iv) Bón phân bò 8 tấn/ha; v) Không bón (đối chứng) Theo dõi TLB (%), CSB (%)
và năng suất quả (kg/cây/năm)
2.3.7 Khả năng giảm bệnh của T harzianum SR18 đối với bệnh TTCN hại mít trong điều kiện đồng ruộng
Thực hiện từ 5/2015-5/2017 ở Lộc Ninh, Bình Phước trên vườn mít
4 năm tuổi, giống Siêu Sớm, trồng 4 x 4 m, trong khu vực có bệnh Bố trí
TN theo kiểu RCBD với 4 lần lặp lại; lô TN có 15 cây Nấm T harzianum
SR18 (108 bào tử/g hỗn hợp) được phun mức 2,5 g/lít nước (30 g cho 1 m
đường kính tán); đối chứng (nước sạch) Sáu NT gồm: i) Phun T
harzianum SR18 3 lần (tháng 5; 7; 9); ii) Phun T harzianum SR18 6 lần
(tháng 5; 6; 7; 8; 9; 10); iii) Tưới đất T harzianum SR18 2 lần (tháng 6; 8); iv) Tưới đất T harzianum SR18 3 lần (tháng 5; 7; 9); v) Tưới đất T
harzianum SR18 3 lần (tháng 5; 7; 9) + Phun T harzianum SR18 3 lần
(tháng 6; 8; 10); vi) Không áp dụng T harzianum SR18 (đối chứng) Chỉ
tiêu theo dõi gồm TLB (%) và CSB (%); năng suất quả (kg/cây/năm)