CÁC NƯỚC TƯ BẢN SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI 1945-2000 MĨ TÂY ÂU NHẬT BẢNMức độ 1: Nhận biết Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những thành tựu mà Mĩ đạt được trong l
Trang 1CÁC NƯỚC TƯ BẢN SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-2000) MĨ TÂY ÂU NHẬT BẢN
Mức độ 1: Nhận biết Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những thành tựu mà Mĩ đạt được trong lĩnh
vực kinh tế là gì?
A Chiếm hơn 45% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
B Chiếm 2/3 dự trữ vàng của thế giới
C Sản lượng nông nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng nông nghiệp thế giới
D Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới
Câu 2: Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991)
chính sách đối ngoại của Mĩ là
A Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo
B Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố C
Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
D Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới
Câu 3: Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây?
A Phục hồi và phát triển trở lại B Phát triển không ổn định
C Phát triển nhanh chóng D Khủng hoảng suy thoái
Câu 4: Sau Chiến tranh thế giới thứ II, chính sách đối ngoại của Mĩ thể hiện tham vọng
A Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Mĩ
B Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở Mĩ Latinh, châu Á – Thái Bình Dương
C Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở trên khắp toàn cầu
D Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Âu
Câu 5: Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ vào thời gian
A Tháng 7/1973 B Tháng 12/1989
C Tháng 7/1995 D Tháng 7/1997
Câu 6: Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ giữ vai trò như thế nào trên
trường quốc tế?
A Trung tâm công nghiệp của thế giới B
Trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới
C Trung tâm nông nghiệp của thế giới
D Trung tâm kinh tế của thế giới
Câu 7: Sự kiện nào diễn ra ngày 11/09/2001 khiến Mĩ phải thay đổi chính sách đối nội và đối
ngoại khi bước vào thế kỉ XXI?
A sự xuất hiện và hoạt động của chủ nghĩa khủng bố
B chiến tranh và xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới
Trang 2D tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng
Câu 8: Sau chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu đã điều chỉnh chính sách đối ngoại như thế
nào
A Trở thành đối trọng vỡi Mĩ
B Liên minh chặt chẽ với Mĩ
C Liên minh với Liên Bang Nga
D Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới
Câu 9: Cộng đồng châu Âu (EC) là sự hợp nhất của các tổ chức nào
A. Cộng đồng than – thép Châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Hội đồng tương trợ kinh tế châu Âu
B. Cộng đồng than – thép Châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộngđồng kinh tế Châu Âu
C. Hội đồng tương trợ kinh tế châu Âu và Cộng đồng kinh tế Châu Âu
D. Hội đồng tương trợ kinh tế châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu
Câu 10: Mục tiêu của liên minh châu Âu EU là
A hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ
B hợp tác liên minh trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại
C hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung
D hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, quân sự
Câu 11: Tổ chức nào ra đời ở Châu Âu năm 1951
A Cộng đồng năng lượng và nguyên tử Châu Âu
B Cộng đồng Châu Âu
C Cộng đồng kinh tế Châu Âu
D Cộng đồng than – thép Châu Âu
Câu 12: Tổ chức liên kết kinh tế– chính trị lớn nhất thế giới hiện nay là
A Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ
B Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
C Hiệp hội các nước Đông Nam Á
D Liên minh Châu Âu
Câu 13: EEC là viết tắt theo tiếng Anh của
A Liên minh Châu Âu B Cộng đồng kinh tế Châu Âu
C Nghị viện Châu Âu D Diễn đàn kinh tế Châu Âu
Câu 14: Các thành viên đầu tiên của Liên minh châu Âu (EU) gồm có
A Anh, Pháp, Đức, Bỉ, I–ta–li–a, Hà Lan
B Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha
C Pháp, Đức, I–ta–li–a, Bỉ, Hà Lan, Luc–xem–bua
D Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, I–ta–li–a, Bồ Đào Nha
Trang 3A Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít
B Khống chế, chi phối các nước Tư bản chủ nghĩa khác
C Ra sức truy quét, tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố
D Khẳng định sức mạnh tuyệt đối của quân đội Mĩ trên toàn cầu
Câu 16: Khoa học – kĩ thuật và công nghệ của Nhật Bản sau Chiến tranht thế giới thứ hai tập
trung vào nghiên cứu lĩnh vực
A Công nghiệp năng lượng B Công nghiệp dân dụng
C Công nghiệp quốc phòng D Công nghiệp vũ trụ
Câu 17: Giai đoạn được xem là phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là
A Từ năm 1960 đến năm 1969 B Từ năm 1960 đến năm 1973
C Từ năm 1969 đến năm 1973 D Từ năm 1952 đến năm
1969
Câu 18: Học thuyết nào áp dụng từ năm 1991 đánh dấu Nhật Bản vẫn coi trọng quan hệ với
Tây Âu?
A 1978, hiệp ước hòa bình và hữu nghị Trung – Nhật
B 1991, học thuyết Kai – phu
C Học thuyết Hasimoto (1/1997)
D 4/1996, hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật kéo dài vĩnh viễn
Câu 19: Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực ra sao để tương ứng với vị trí siêu cường
kinh tế?
A Nỗ lực trở thành một cường quốc chính trị
B Vươn lên trở thành một cường quốc quân sự
C Vận động trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo An Liên hợp quốc
D Đẩy mạnh chính sách ngoại giao và viện trợ cho các nước
Câu 20: Từ những năm 70 của thế kỉ XX nền kinh tế Nhật Bản giữ vị trí
A Trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới
B Là trung tâm hợp tác kinh tế, tài chính của thế giới C Một trong ba
trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
D Đứng thứ 2 thế giới
Câu 21: Một thoả thuận của hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (8–9–1951) là
A Mĩ không được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản
B Mĩ viện trợ quân sự Nhật
C Mĩ phải rút toàn quân đội khỏi lãnh thổ Nhật Bản
D Mĩ được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản
Câu 22: Nét đặc sắc của văn hóa Nhật Bản thể hiện rõ nhất là
A tiếp thu có chọn lọc Cộng hoà từ bên ngoài vào
Trang 4C kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại
D con người Nhật Bản luôn gần gũi, thân thiện với thiên nhiên
Câu 23: Mĩ đã làm gì để thực hiện “Chiến lược toàn cẩu” trong những năm 1945 – 1973 ?
A Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ
B. Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới
C. Kêu gọi các nước tư bản Đồng minh thiết lập nền thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở các nước thế giới thứ ba
D. Phát động các nước Tư bản chủ nghĩa tiến hành cuộc “Chiến tranh lạnh”, gây ra cáccuộc chiến tranh cục bộ, can thiệp vào nội bộ nhiều nước
Câu 24: Lực lượng thực hiện cải cách dân chủ ở Nhật Bản trong những năm 1945–1952 là
A Chính phủ Nhật Bản
B Thiên Hoàng
C Nghị viện Nhật Bản
D Bộ chỉ huy tối cao lực lượng quân đồng minh
Câu 25: Hiệp ước nào dưới đây đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của đồng minh ở Nhật Bản
A Hiệp ước hoà bình XanPhranxico B Hiệp ước Bali
C Hiệp ước Mattrich D Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật Câu 26: Hạn chế và khó khăn của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1952–1973 là
A trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu
B dân số đang già hóa
C lãnh thổ không lớn, dân số đông và thường xuyên bị thiên tai, tài nguyên khoáng
sản nghèo
D tình hình chính trị thiếu ổn định
Câu 27: Tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 80 của thế kỉ XX là
A Kinh tế Mĩ tiếp, tục suy giảm so với thập niên 70
B. Kinh tế Mĩ đã được Phục hồi và phát triển với tốc độ cao hơn bao giờ hết
C. Dù vẫn có những đợt suy thoái ngắn nhưng nền kinh tế Mĩ vẫn chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế toàn cầu
D. Kinh tế Mĩ đã phục hồi và phát triển trở lại, nhưng tỉ trọng của kinh tế Mĩ trong nềnkinh tế thế giới đã giảm sút nhiều
Câu 28: Chiêu bài mà Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác được đề
ra trong chiến lược toàn cầu "Cam kết và mở rộng" là gì ?
Trang 5nước Mĩ trước các cuộc tấn công từ xa
D Toà tháp đôi ở Mĩ bị sụp đổ do bị các phần tử khủng bố tổ chức tấn công bằng máy
bay
Câu 30: Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học– kĩ thuật lần thứ hai?
A Anh B Pháp C Mĩ D Nhật Câu 31: Thành công của Tây Âu sau 5 năm khôi phục kinh tế – xã hội 1945 – 1950 là ?
A Xóa bỏ được tình trạng nhập siêu
B Khai thác được nguồn nguyên vật liệu, nhân công rẻ của các nước thế giới thứ ba
C Cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng với khối kinh tế Xã hội
chủ nghĩa ở Đông Âu
D Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế thế giới
Câu 32: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản có biểu hiện như thế
nào?
A tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao
B bị canh tranh gay gắt bới các nước có nền công nghiệp mới
C lâm vào tình trạng suy thoái
D là nước có nền kinh tế phát triển nhất
Câu 33: Những thành tựu chủ yếu về khoa học – kĩ thuật hiện đại của Mĩ sau Chiến tranh thế
giới thứ hai là
A Chế tạo công cụ sản xuất mới, các nguồn năng lượng mới, tìm ra những vật liệu mới
B thực hiện cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp
C chinh phục vũ trụ, đưa người lên mặt trăng
D sản xuất được những vũ khí hiện đại
Câu 34: Từ thập kỉ 9 trở đi, Mĩ chi phối hầu hết các tô chức kinh tế – tài chính quốc tế như A.
Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Ngân hàng thế giới (WB)
B Liên hợp quốc (UN), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
C Liên hợp quốc (UN), Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
D Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV), Ngân hàng thế giới (WB) Câu 35: Sau Chiến
tranh lạnh Mĩ có âm mưu gì?
A Chuẩn bị đề ra chiến lược mới để tạo sức ảnh hưởng trên thế giới
B Vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới
C Dùng sức mạnh kinh tế thao túng mọi hoạt động khác
D Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình
Câu 36: Sau thất bại ở Việt Nam năm 1975, các chính quyền Mĩ A
vẫn tiếp tục “Chiến lược toàn cầu” và theo đuổi Chiến tranh lạnh
B từ bỏ “Chiến lược toàn cầu”
Trang 6www.thuvienhoclieu.com Câu 37: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước
A bị thiệt hại nặng nề
B thu nhiều lợi nhuận nhất
C không bị thiệt hại, cùng không thu được lợi nhuận gì
D cân bằng trạng thái trước chiến tranh
Câu 38: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước khởi đầu cho cuộc cách mạng nào? A.
Cách mạng nông nghiệp
B Cách mạng công nghiệp
C Cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại
D Cách mạng công nghệ thông tin
Câu 39: Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường tài
chính số một thế giới với
A dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 4 lần Mĩ, gấp 2 lần của Cộng hòa Liên bang Đức
B dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ, gấp 3 lần của Cộng hòa Liên bang Đức
C dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần mĩ, gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức
D dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 5 lần mĩ, gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức
Câu 40: Tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì nổi bật?
A Nhật Bản phải chịu những hậu quả hết sức nặng nề
B Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng
C Nhân dân Nhật Bản nổi dậy nhiều nơi
D Các đảng phái tranh giành quyền lực lẫn nhau
Câu 41: Để đẩy mạnh sự phát triển của đất nước, Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào?
A Giáo dục và khoa học – kĩ thuật B Đầu tư ra nước ngoài
C Bán các bằng phát minh, sáng chế D hu hút vốn đầu tư của nước ngoài Câu 42: Học thuyết Phucưđa (1977) chủ trương củng cố mối quan hệ của Nhật Bản với các
nước ở khu vực nào?
A Đông Nam Á B Mĩ Latinh C Tây Âu D Châu Á Câu 43: Thách thức đối với nền công nghiệp của Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 là
A điều kiện tự nhiên khắc nghiệt
B cơ cấu vùng kinh tế thiếu cân đối
C phụ thuộc vào nhiên liệu, nguyên liệu nhập khẩu
D sự cạnh tranh quyết liệt từ Mĩ và Tây Âu
Câu 44: Năm 1996, khi bàn về Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật, hai nước Mĩ và Nhật Bản đã
cam kết
A Chấm dứt hiệu lực của Hiệp ước B Hiệp ước được gia hạn thêm 10 năm
C Hiệp ước được gia hạn thêm 20 năm D Hiệp ước được kéo dài vĩnh viễn Câu 45: Ý nào sau đây thuộc thành tựu trong lĩnh vực Khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản giai
đoạn từ năm 1991 đến nay?
Trang 7Xô trong các chương trình vũ trụ quốc tế
B Nhật Bản đã mua bằng sáng chế phát minh của nước ngoài lên đến 6 tỉ USD C
Nhật Bản xây dựng được cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hôn su và Sicôcư
D Nhật Bản đóng được con tàu có trọng tải 1 triệu tấn
Câu 46: Năm 1956, ở Nhật Bản đã diễn ra sự kiện ngoại giao quan trọng nào?
A Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô
B Nhật Bản kí với Mĩ Hiệp ước Hòa bình Xan Phranxixco
C Nhật Bản kí với Mĩ Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật
D Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại gia với Trung Quốc
Câu 47: Trong thời kì 1952 –1973, kinh tế Nhật Bản phát triển do tận dụng tốt các yếu tố bên
ngoài nào?
A Nguồn viện trợ của Mĩ và Liên Xô
B Bán vũ khí và phương tiện chiến tranh cho phe tham chiến
C Nguồn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam
D Con người Nhật Bản chăm chỉ và cần cù
Câu 48: Từ năm 1952 đến năm 1973, tình trạng mất cân đối của kinh tế Nhật Bản được biểu
hiện như thế nào?
A Kinh tế chủ yếu phát triển ở ba trung tâm là Tôkiô, Ôxaca và Nagôia, giữa công
nghiệp và nông nghiệp
B Chưa giải quyết được mối quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội
C Chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ và Tây Âu.
D Tồn tại tình trạng phân biệt giàu nghèo, giữa công nghiệp và nông nghiệp
Câu 49: Cơ cấu tổ chức của Liên minh châu Âu (EU) bao gồm các cơ quan chính là
A. Hội đồng châu Âu, Hôi đồng bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Ban thư kí
B. Hội đồng bảo an, Hội đồng châu Âu, Hôi đồng bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu
C. Hội đồng châu Âu, Hôi đồng bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Tòa
án châu Âu
D. Hội đồng châu Âu, Hôi đồng bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Đại hội đồng
Câu 50: Quá trình “nhất thể hóa” Tây Âu trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu gặp nhiều trở
ngại trong giai đoạn
A Từ năm 1945 đến 1952 B Từ năm 1952 đến năm 1973
C Từ năm 1973 đến năm 1991 D Từ năm 1991 đến năm 2000 Câu 51: Sự kiện lịch sử nào diễn ra làm cho tình hình căng thẳng ở Tây Âu có phần dịu đi?
A Tháng 11–1972, kí kết Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Cộng hòa Liên bang
Trang 8B Tháng 11–1989, bức tường Beclin được phá bỏ
C Năm 1975, Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu được kí kết
D Tháng 12–1989, Chiến tranh lạnh chính thức chấm dứt
Câu 52: Trong giai đoạn 1950 – 1973, nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc
lập, đánh dấu thời kì
A “phi thực dân hóa” trên toàn thế giới
B hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ về cơ bản
C hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ hoàn toàn
D suy thoái của nền kinh tế và chính trị của các nước Tây Âu
Câu 53: Vai trò của nhà nước trong nền kinh tế Tây Âu được thể hiện ở việc
A biết tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển
B tranh thủ được giá nguyên liệu rẻ tuwg các nước thuộc thế giới thứ ba
C quản lí, điều tiết và thúc đầy nền kinh tế phát triển
D đưa ra những chính sách phát triển có hiệu quả
Câu 54: Từ năm 1950, các nước Tây Âu đã biết áp dụng những thành tựu của cách mạng
Khoa học – kĩ thuật hiện đại để
A tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
B thay đổi hợp lí cơ cấu sản xuất trong nền kinh tế
C tăng năng suất lao động của ngành công nghiệp
D điều tiết và thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Câu 55: Khoa học – kĩ thuật của Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000 rất phát triển với biểu hiện là
A Chế tạo thành công bom nguyên tử
B Đưa người bay lên Mặt Trăng
C Hoàn thành cuộc “Cách mạng chất xám”
D Chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới
Câu 56: Trong xu thế đối thoại và hòa hoãn từ ngày càng chiếm ưu thế từ giữa những năm 80
của thế kỉ XX, Mĩ và Liên Xô đã
A chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
B tăng cường chạy đua vũ trang với nhau
C chuyển từ quan hệ đồng minh sang đối đầu D kí những hiệp ước hạn chế vũ khí chiến
lược
Câu 57: Học thuyết nào thể hiện Mĩ vẫn tăng cường chạy đua vũ trang sau thất bại ở chiến
trường Việt Nam?
A Học thuyết Níchxơn B Học thuyết Rigân
C Học thuyết “ngặn chặn” D Học thuyết “tiến công”
Câu 58: Mĩ thực hiện chính sách hòa hoãn với hai nước lớn là Liên Xô và Trung Quốc nhằm
mục đích
A chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc
Trang 9C củng cố nền hòa bình thế giới
D giúp đỡ các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 59: Chiến lược toàn cầu của Mĩ được thực hiện và điều chỉnh qua
A nhiều chiến lược cụ thể dưới tên gọi và học thuyết khác nhau
B nhiều kế hoạch cụ thể với những hành động cụ thể riêng từng nước
C nhiều chiến lược cụ thể với những kế hoạch cụ thể riêng từng nước
D nhiều kế hoạch cụ thể với những học thuyết khác nhau
Câu 60: Đặc điểm nền kinh tế Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000 là
A tiếp tục phát triển mạnh mẽ B bắt đầu phục hồi và phát triển
C khủng hoảng nghiêm trọng D trải qua những đợt suy thoái ngắn
ĐÁP ÁN
11–D 12–D 13–B 14–C 15–B 16–B 17–B 18–C 19–A 20–C 21–D 22–C 23–D 24–D 25–A 26–C 27–D 28–C 29–D 30–C 31–C 32–C 33–A 34–A 35–B 36–A 37–B 38–C 39–C 40–A 41–A 42–A 43–C 44–D 45–A 46–A 47–C 48–A 49–C 50–C 51–A 52–A 53–C 54–A 55–D 56–A 57–B 58–A 59–A 60–D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã đạt được những thành tựu về kinh tế bao gồm:
– Sản lương công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới (năm 1948
là 56%)
– Chiếm hơn ¾ dự trữ vàng của thế giới
– Sản lượng nông nghiệp của Mĩ năm 1949 bằng hai lần sản lượng của các nước Anh, Pháp, Công hòa Liên bang Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại
Câu 2: Đáp án A
Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) Mĩ tìm
Trang 10vượt trội, trong bối cảnh Liên Xô tan rã, Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới đơn cực, trong đó
Mĩ là siêu cường duy nhất sắp đặt và chi phối
Câu 3: Đáp án A
Từ năm 1983, kinh tế Mĩ bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại Tuy vẫn là nước đứng đầu thế giới về sức mạnh kinh tế – tài chính nhưng tỉ trọng của kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới giảm sút nhiều so với trước
Vụ khủng bố ngày 11–9–2001 cho thấy nước Mĩ cũng rất dễ bị tổn thương và chủ nghĩa
khủng bố sẽ là một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI
Câu 8: Đáp án D
Sau chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu đã có sự điều chỉnh chính sách đối ngoại: các nước đềuchú ý mở rộng quan hệ không chỉ với các nước tư bản phát triển khác mà còn với các nướcđang phát triển ở châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ Latinh, các nước thuộc Đông Âu và SNG
Câu 9: Đáp án B
– Ngày 18–4–1951, 6 nước Tây Âu thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu”
– Ngày 25–3–1957, 6 nước này kí Hiệp ước Rôma, thành lập “Cộng đồng năng lương nguyên
tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC)
– Đến ngày 1–7–1967, ba tổ chức trên được hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC)
Câu 10: Đáp án C
EU ra đời không chỉ nhằm hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh
tế, tiền tệ mà còn cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung Câu 11: Đáp án D
– Ngày 18–4–1951, 6 nước Tây Âu thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu”
Câu 12: Đáp án D
Đến cuối thập kỉ 90, Liên minh châu Âu (EU) đã trở thành tổ chức liên kết chính trị – kinh tế lớn nhất hành tinh
Câu 13: Đáp án B
Ngày 25–3–1957, 6 nước này kí Hiệp ước Rôma, thành lập “Cộng đồng năng lương nguyên
tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC)
Trang 11– Ngày 18–4–1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Luc–
xem–bua) đã thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu”
– Ngày 25–3–1957, 6 nước này kí Hiệp ước Rôma, thành lập “Cộng đồng năng lương
nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC)
– Đến ngày 1–7–1967, ba tổ chức trên được hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC) – Tháng 12– 1991, thành lập liên minh châu Âu (EU)
=> 6 nước thành viên đầu tiên của Liên minh châu Âu (EU) bao gồm: Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Luc–xem–bua)
Câu 15: Đáp án B
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu âm mưu bá chủ thế giới Chiến lược này bao gồm 3 mục tiêu chủ yếu:
– Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới
– Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh vì hòa bình,
– Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
Câu 16: Đáp án B
Khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng
và đạt được nhiều thành tựu to lớn
Câu 17: Đáp án B
Từ năm 1952 – 1960 kinh tế Nhật Bản có bước phát triển phát triển nhanh
Từ năm 1960 đến năm 1973, thường được gọi là giai đoạn phát triển “thần kì”
Câu 18: Đáp án C
Với học thuyết Miyadaoa (1–1993) và Học thuyết Hasimôtô (1–1997), Nhật Bản vẫn coi trọng mối quan hệ với các nước Tây Âu, mở rộng quan hệ với các đối tác khác trên phạm vi toàn cầu và chú trọng phát triển mối quan hệ với các nước Đông Nam Á
Câu 19: Đáp án A
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị
để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế,
Trang 12www.thuvienhoclieu.com Câu 22: Đáp án C
Tuy là một nước tư bản phát triển cao nhưng Nhật Bản vẫn giữ được những giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa của mình Sự kế hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại là nét đáng chú ý trong đời sống văn hóa Nhật Bản
– Cơ cấu giữa các vùng kinh tế, giữa công – nông nghiệp mất cân đối
– Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc…
– Chưa giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản nằm trong bản thân nền kinh tế TBCN
Câu 27: Đáp án D
Từ năm 1983, kinh tế Mĩ bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại Tuy vẫn là nước đứng đầu thế giới về sức mạnh kinh tế – tài chính, nhưng tỉ trọng của nền kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới giảm sút nhiều so với trước
Câu 28: Đáp án C
Trong thập kỉ 90, Mĩ theo đuổi ba mục tiêu cơ bản của chiến lược “Cam kết và mở rộng”, trong đó có một mục tiêu là sử dụng chiêu bài (khẩu hiệu) “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác
Câu 29: Đáp án D
Vụ khủng bố ngày 11–9–2001: tòa tháp đôi ở Mĩ bị sụp đổ do bị các phần tử khủng nố tổ chức tấn công bằng máy bay Chủ nghĩa khủng bố là một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI
Câu 30: Đáp án C
Mĩ là nước khởi đầu cho cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại và đạt được nhiều thành tựu
to lớn
Trang 13Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước tư bản Tây Âu với sự viện trợ của Mĩ đã cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng với khối xã hội chủ nghĩa Đông Âu vừa mới hình thành
Câu 32: Đáp án C
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái nhưng Nhật Bản vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới
Câu 33: Đáp án A
Thành tựu về Khoa học – kĩ thuật của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
– Mĩ là một trong những nước đi đầu trong các lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tính tự động)
– Sáng tạo ra nhiều vật liệu mới (Pôlime, vật liệu tổng hợp)
– Sáng tạo ra nhiều năng lượng mới (năng lượng nguyên tử, nhiệt hạch)
– Chinh phục vũ trụ (đưa con người lên Mặt trăng năm 1969) và đi đầu trong “cách mạng xanh” trong nông nghiệp
Câu 37: Đáp án B
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước thu được nhiều lợi nhuận nhất Mĩ không chỉ không bị thiệt hại bởi chiến tranh và biết lợi dung chiến tranh để làm giàu khi thực hiện buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh Tình hình Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai đối lập với Liên Xô (bị thiệt hại nặng nề nhất)
Trang 14www.thuvienhoclieu.com Câu 40: Đáp án A
Chiến tranh thế giới thứ hai đã để lại cho Nhật Bản hậu quả hết sức nặng nề: khoảng 3 triệungười chết và mất tích; 40% đô thị; 80% tàu bè; 34% máy móc bị phá hủy; 13 triệu ngườichết và thất nghiệp; thảm họa đói rét đe dọa toàn nước Nhật
Câu 43: Đáp án C
Một trong những khó khăn về công nghiệp của Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 là:Lãnh thổ Nhật Bản không rộng, tài nguyên khoáng sản rất nghèo nàn, nền công nghiệp củaNhật Bản hầu như phụ thuộc vào các nguồn nguyên, nhiên liệu nhập khẩu từ bên ngoài
Câu 48: Đáp án A
Một trong những hạn chế, khó khăn của Nhật Bản giai đoạn 1952 – 1973 là vẫn còn tồn tạitình trạng mất cân đối, tập trung chủ yếu vào ba trung tâm Tôkiô, Ôxaca và Nagôia, giữacông nghiệp và nông nghiệp cũng có sự mất cân đối
Câu 49: Đáp án C
Cơ cấu tổ chức của Liên minh châu Âu (EU) bao gồm 5 cơ quan chính là: Hội đồng châu Âu, Hôi đồng bộ trưởng, Ủy ban châu Âu, Quốc hội châu Âu, Tòa án châu Âu
Trang 15Từ năm 1973 đến năm 1991, Tây Âu luôn vấp phái sự cạnh tranh quyết liệt từ Mĩ, Nhật Bản
và các nước Công nghiệp mới (NICs) Quá trình “nhất thể hóa” Tây Âu trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu vẫn còn nhiều trở ngại
Từ năm 1950, các nước Tây Âu đã áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng Khoa học –
kĩ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
Trang 16www.thuvienhoclieu.com Mức độ 2: Thông hiểu
Câu 1: Ý nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ?
A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh
B. Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
C. Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới
D. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác
Câu 2: Yếu tố nào dẫn tới sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi
bước vào thế kỉ XXI?
A Chủ nghĩa khủng bố
B Chiến tranh I-ran
C Mĩ thất bại tại Việt Nam
D Liên Xô tan rã
Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phải là nhân tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển?
A Lợi dụng chiến tranh làm giàu
B Áp dung Khoa học kĩ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất chất lượng
C Tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam
D Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú
Câu 4: Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu, thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau
Chiến tranh thế giới thứ hai là
A tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn
B sự tạm lắng của phong trào cách mạng thế giới
C sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô
D sự ủng hộ của các nước đồng minh bị Mĩ khống chế
Câu 5: Tại sao đầu những năm 70 của thế kỉ XX Mĩ lại thực hiện chính sách hoà hoãn với
Liên Xô và Trung Quốc
A mở ra mối quan hệ hợp tác hai bên cùng có lợi với các nước xã hội chủ nghĩa
B ngăn chặn, tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
C chống lại phong trào cách mạng của các dân tộc trên thế giới
D đe doạ các đồng minh truyền thống của Mĩ
Câu 6: Mĩ đã thực hiện biện pháp cơ bản nào để có được những thành tựu to lớn trong cuộc
cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại?
A hợp tác nghiên cứu với nhiều quốc gia trên thế giới
B thực hiện chế độ giáo dục bắt buộc và miễn phí cho mọi đối tượng học sinh
C đầu tư lớn cho giáo dục và nghiên cứu khoa học
D có chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho các nhà khoa học
Câu 7: Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến
tranh thế giới thứ hai là
Trang 17B. Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao, quân sự hoá nền kinh tế
C. Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí, phương tiện chiến tranh
D. Dựa vào thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản
xuất, cải tiến kĩ thuật nâng cao năng suất lao động
Câu 8: Nội dung nào không nằm trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ là
A bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao
B tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế của Mĩ
C sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ của nước khác
D tăng cường phát triển khoa học, kĩ thuật, quân sự bảo đảm tính hiện đại về vũ trang
Câu 9: Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu sau
Chiến tranh thế giới thứ hai là
A liên minh chặt chẽ với Mĩ, ủng hộ Mĩ trong các vấn đề quốc tế
B mâu thuẫn với Mĩ và là đối trọng của của các nước XHCN Đông Âu C thực
hiện chính sách đa phương hoá, đa dạng hoá với bên ngoài
D quan hệ mật thiết với Mĩ và Liên Xô, Trung Quốc
Câu 10: Nhật Bản và Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế, tài chính vào thời kì nào?
A Ứng dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật
B Quá trình liên kết khu vực diễn ra sớm
C Sự viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ Kế hoạch Mácsan
D Sự giúp đỡ của Liên Xô
Câu 12: Ý nghĩa bao quát, tích cực nhất của khối EU là gì ?
A. Tạo ra 1 cộng đồng kinh tế và 1 thị trường chung để đẩy mạnh phát triển kinh tế và
ứng dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật
B. Có điều kiện để cạnh tranh kinh tế, tài chính, thương mại với Mĩ và Nhật Bản
C. Phát hành và sử dụng đồng EURO
D. Thống nhất trong chính sách đối nội và đối ngoại giữa các nước thành viên
Câu 13: Nhân tố khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu hồi phục sau chiến tranh thế
giới thứ hai?
A Sự nỗ lực của toàn thể nhân dân trong nước
B Viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mácsan
Trang 18D Sự giúp đỡ viện trợ của Liên Xô
Câu 14: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt
quân sự?
A Tham gia khối quân sự ANZUS
B Tham gia khối quân sự NATO
C Tham gia Tổ chức Hiệp ước Vacsava
D Thành lập Liên minh châu Âu (EU)
Câu 15: Quá trình liên kết khu vực Tây Âu diễn ra mạnh mẽ vì
A. Các nước Tây Âu đều đi theo con đường tư bản chủ nghĩa
B. Tây Âu muốn dần thoát khỏi sự khống chế của Mĩ
C. Tây Âu bị cạnh tranh quyết liệt bởi Mĩ và Nhật Bản
D. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu liên kết chặt chẽ cạnh tranh với
Tây Âu Câu 16: Nhân tố nào không phải nguyên nhân giúp các nước Tây Âu nhanh chóng
khôi phục kinh tế sau chiến tranh là
A. Nhận viện trợ của Mĩ thông qua kế hoạch “phục hưng châu Âu”
B. Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại để nângcao năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm
C. Nhận được khoản bồi thường chiến phí khổng lồ để khôi phục kinh tế
D. Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc quản lí và điều tiết, thúc đẩy nền kinh
tế
Câu 17: Sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông
Âu xã hội chủ nghĩa được tạo nên bởi
A Chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ
B Kế hoạch Mác-san (tháng 6-1947)
C Học thuyết Truman (tháng 3-1947)
D Kế hoạch Mác-san và sự ra đời của khối quân sự NATO
Câu 18: Sự phát triển “thần kỳ” của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai được biểu hiện rõ
nét nhất ở điểm nào?
A. Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hai trên thế giới sau Mĩ
B.Trong khoảng hơn 20 năm (1950-1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng hơn 20 lần
C. Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản trở thanh một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản (Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản)
D. Từ nước chiến bại, khó khăn, thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế, đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ)
Câu 19: Yếu tố nào không phải là nguyên nhân sự phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế
giới thứ II?
A Các tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn, có hiệu quả cả trong
và ngoài nước
Trang 19sách Kinh tế mới của Tổng thống Mĩ Rudơven đã phát huy tác dụng trên thực tế
D Mĩ đã có sự điều chính về cơ cấu sản xuất, đổi mới kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất lao
động
Câu 20: Thành tựu nào của kinh tế Mĩ trong những năm 1945 – 1973 là một trong những dấu hiệu
chứng tỏ Mĩ đã rất thành công khi tiến hành cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp?
A. Sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm 40% sản lượng công nghiệp toàn thế giới
B. Công nghiệp tăng 27% so với trước chiến tranh
C. Kinh tế Mĩ chiếm 25% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
D. Sản lượng nông nghiệp Mĩ năm 1949 bằng 2 lần tổng sản lượng nông nghiệp các
nước Anh, Pháp, Nhật Bản, Cộng hòa liên bang Đức và Italia
Câu 21: Nhận định nào dưới đây về thành tựu khoa học - kĩ thuật Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ II là
không đúng?
A Mĩ là nước tiên phong trong việc chế tạo công cụ sản xuất mới như máy tính điện tử, máy
tự động
B Mĩ là nước tiên phong trong việc tìm ra những vật liệu mới như chất dẻo pôlime
C Mĩ là nước đầu tiên thực hiện thành công nhân và công bố “bản đồ gen người”
D Mĩ là nước đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử
Câu 22: Đặc điểm nổi bật của tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 70 là A.
Kinh tế khá ổn định, tốc độ tăng trưởng cao
B Khủng hoảng, suy thoái kéo dài
C Mĩ thất bại trong cuộc Chiến tranh ô tô với Nhật Bản
D Mĩ thất bại trong cuộc chạy đua với Nhật nhằm chiếm lĩnh thị trường châu Âu
Câu 23: Thời điểm nào nền kinh tế Mĩ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới? A.
Những năm 60 của thế kỉ XX
B Những năm 70 của thế kỉ XX
C Những năm 80 của thế kỉ XX
D Những năm 90 của thế kỉ XX
Câu 24: Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Không bị chiến tranh tàn phá
B Được yên ổn sản xuất và bán vũ khí cho các nước tham chiến
C Tập trung sản xuất và tư bản cao
D Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước
Câu 25: Ưu tiên hàng đầu trong chính sách đối nội và đối ngoại của các nước Tây Âu trong 5
năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là?
A. Củng cố, phát triển mối quan hệ hợp tác khu vực
Trang 20Câu 26: Tình hình nổi bật của các nước Tây Âu trong những năm 1945 - 1950 là A.
Là thời kì Tây Âu đạt được sự ổn định chính trị, kinh tế tăng trưởng khá
B. Là thời kì Tây Âu tập trung ổn định chính trị, phục hồi kinh tế
C. Là thời kì đầy khó khăn của chủ nghĩa tư bản Tây Âu trước nhũng biến động to lớn
về kinh tế - tài chính do cuộc khủng hoảng năng lượng gây ra
D. Trên cơ sở nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, các nước Tây Âu tập trung củng cố nền chính trị, đấu tranh nhằm hạn chế sự bành trướng thế lực của Mĩ ở châu Âu
Câu 27: Sau Chiến tranh thế giới thứ II, thái độ của các nước tư bản Tây Âu về vấn đề độc lập dân tộc
ở các thuộc địa như thế nào?
A Đa số ủng hộ việc công nhận nền độc lập của các nước thuộc địa
B Tim cách thiết lập chế độ thuộc địa kiểu mới đối với các nước thế giới thứ ba
C Tìm cách thiết lập trở lại chủ quyền trên các thuộc địa của mình trước đây
D Ủng hộ việc công nhận quyền tự trị của các thuộc địa
Câu 28: Mục đích của Mĩ trong "Kế hoạch Mác - san" là
A. Giúp đỡ các nước tư bản trên thế giới Phục hồi lại nền kinh tế sau chiến tranh
B. Củng cố sức mạnh của hệ thống Tư bản chủ nghĩa trên thế giới
C. Biến Đức trở thành một tiền đồn chống lại ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản từ
Đông sang Tây
D. Xác lập ảnh hưởng, sự khống chế của Mĩ đối với các nước tư bản đồng minh
Câu 29: Trong những năm 1950 - 1973, nước Tây Âu nào đã thực hiện đường lối đối ngoại độc lập với
Mĩ?
A Anh
B Pháp
C Italia
D Cộng hoà Liên bang Đức
Câu 30: Sự điều chỉnh đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1991 xuất phát từ
bối cảnh lịch sử như thế nào?
A Sự bùng nổ mạnh mẽ của phong trào đấu tranh đòi độc lập dân tộc
B Cuộc các mạng khoa học - kĩ thuật lần hai đã bắt đầu C Sự trỗi dậy của
phong trào Cộng sản và công nhân quốc tế
D "Chiến tranh lạnh" kết thúc, trật tự Ianta hoàn toàn tan rã
Câu 31: Nhật Bản đã tận dụng những yếu tố bên ngoài nào để phát triển kinh tế sau chiến tranh?
A Chiến tranh của Pháp ở Đông Dương
B Thị trường nguyên liệu, nhân công lao động rẻ ở khu vực Đổng Nam Á
Trang 21Câu 32: Một trong những dấu hiệu chứng tỏ Nhật Bản là siêu cường tài chính số 1 thế giới
trong nửa sau những năm 80 của thế kỉ
A Dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 2 lần Mĩ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, là chù nợ của thế giới
B Là chủ nợ của thế giới, dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 2,5 lần CHLB Đức, gấp 3 lần của Mĩ
C Dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần của Mĩ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, là chủ nợ lớn nhất thế giới.
D Là chủ nợ lớn nhất thế giới, dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 1,5 lần CHDC Đức, gấp 3 lần của
Mĩ
Câu 33: Định hướng phát triển của khoa học - kỹ thuật Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ
II là
A Tập trung vào lĩnh vực sản xuất, ứng dụng dân dụng
B Tập trung vào phát triển công nghiệp quân sự
C Tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chinh phục vũ trụ
D Tập trung vào nghiên cứu khắc phục tình trạng khan hiếm tài nguyên
Câu 34: Trong những năm 60 – 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế của Nhật Bản phát triển “thần kì”, yếu tố
nào dưới đây là nguyên nhân nội tại?
A Biết lợi dụng vốn của nước ngoài để đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt
B Chi phí quốc phòng không vượt quá 5% GDP
C Biết lợi dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật để tăng năng suất
D Lợi dụng chiến tranh ở Triều Tiên và Việt Nam để buôn bán vũ khí
Câu 35: Trong những năm 1973 – 1991, sự phát triển kinh tế Nhật Bản thường xen kẽ với những giai
đoạn suy thoái ngắn, chủ yếu là do
A thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp đáng kể
B tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới
C sự cạnh tranh của Mĩ và các nước Tây Âu
D sự cạnh tranh của Trung Quốc và Ấn Độ
Câu 36: Vì sao nước Mĩ đi đầu trong cuộc cách mạng Khoa học – kĩ thuật hiện đại?
A. Nước Mĩ có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao
B. Nước Mĩ là quê hương của nhiều nhà khoa học nổi tiếng
C. Nước Mĩ có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú
D. Nước Mĩ có điều kiện hòa bình, có cơ sở tốt cho các nhà khoa học đến làm việc
Câu 37: Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX trở đi, chính sách đối ngoại của Mĩ với Liên
Xô chuyển sang đối thoại, hòa hoãn vì lí do chủ yếu nào? A Địa vị kinh tế của Mĩ và Liên
Xô suy giảm
B Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đã giành thắng lợi
C Kinh tế Tây Âu và Nhật Bản vươn lên cạnh tranh mạnh mẽ
D Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới lâm vào khủng hoảng