1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến tinh bột mỳ phước long, công suất 800 m3 ngày đêm

101 205 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 4,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Toàn quốc hiện có 8 nhà máy chế biến tinh bột sắn và sản xuất cồn với tổng công suất ước khoảng 7 triệu tấn củ tươi năm, và 6 nhà máy chế biến nhiên liệu sinh học ethanol đang được tri

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG

KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

GVHD : PGS TS TÔN THẤT LÃNG

Tp Hồ Chí Minh, 04/2017

Trang 2

-

KHOA MÔI TRƯỜNG

BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: Công nghệ kỹ thuật môi trường LỚP: 04 ĐHLTMT

1 Tên Đồ án: Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải Nhà máy chế biến tinh bột mì

Phước Long, công suất 800 m3/ ngày đêm

2 Nhiệm vụ Đồ án:

- Tổng quan về nước thải và xử lý nước thải tinh bột mì

- Tính toán và lựa chọn thiết bị (bơm nước thải, máy thổi khí, … ) cho các công trình đơn vị

- Khai toán chi phí cho hệ thống XLNT trên

- Vẽ bản vẽ mặt bằng, mặt cắt và các bản vẽ chi tiết của các công trình đơn vị

3 Ngày giao nhiệm vụ:

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 03/04/2017

5 Họ và tên người hướng dẫn: PGS TS Tôn Thất Lãng

6 Phần hướng dẫn:

a Hướng dẫn sinh viên thu thập tài liệu, đi thực tế dự án lấy số liệu

b Hướng dẫn sinh viên lựa chọn công nghệ, tính toán và lựa chọn các thiết bị, công trình

c Hướng dẫn sinh viên thực hiện các bản vẽ, tính chi phí cho công trình, cho 1 m3nước thải và viết luận văn tốt nghiệp

7 Ngày bảo vệ Đồ án: /04/2017

8 Kết quả bảo vệ Đồ án: Xuất sắc; Giỏi; Khá; Đạt

Nội dung Đồ án tốt nghiệp đã được thông qua bộ môn

NGƯỞI PHẢN BIỆN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Ngày tháng năm 20… NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH

Trang 3

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 1 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC HÌNH 4

DANH MỤC BẢNG 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGÀNH SẢN XUẤT TINH BỘT MÌ 8

1.1 Giới thiệu về cây khoai mì 8

1.2 Tổng quan ngành sản xuất tinh bột mì Việt Nam 10

1.2.1 Tổng quan ngành sản xuất tinh bột mì 10

1.2.2 Tổng quan về nhà máy sản xuất tinh bột mì Phước Long – Bình Phước 14

1.2.3 Một số dây chuyền sản xuất tinh bột mì 21

1.3 Nguồn gốc phát sinh nước thải 25

1.3.1 Nguồn gốc phát sinh nước thải tinh bột mì 25

1.3.2 Các tác động của nước thải tinh bột mì 26

1.3.1.1 Độ pH 26

1.3.1.2.Hàm lượng chất hữu cơ 26

1.3.1.3 Hàm lượng chất lơ lửng 26

1.3.1.4 Hàm lượng chất lơ lửng 27

CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI TINH BỘT MÌ 28

2.1 Các phương pháp cơ học và lý học 28

2.1.1 Song chắn rác 28

2.1.2 Bể điều hoà 28

2.1.3 Bể lắng 29

2.1.4 Bể Acid hoá 30

2.1.5 Bể trung hoà 30

2.1.6 Bể keo tụ tạo bông 31

2.2 Các phương pháp xử lý sinh học 31

2.2.1 Bể Aerotank 32

2.2.2 Bể phản ng theo m SBR 32

Trang 4

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 2 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

2.2.3 Mương oxy h a 33

2.2.4 Bể lọc sinh học tiếp x c quay RBC 34

2.2.5 Bể lọc ngược qua t ng b n kị kh UASB 34

2.2.6 Bể lọc kị kh 35

2.3 Một số công nghệ xử lý tinh bột mì khác 36

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TINH BỘT MÌ 43

3.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải tinh bột mì 43

3.1.1 Các thông số nước thải đ u vào 43

3.2 Đề xuất phương án xử lý 44

3.2.1 Phương án 1 44

3.2.2 Phương án 2 45

3.3 Các cơ sở lựa chọn phương án xử lý 46

3.3.1 Cơ sở lựa chọn bể Acid h a để xử lý CN 46

3.3.2 Cơ sở lựa chọn phương pháp xử lý kị khí 46

3.3.3 Cơ sở chọn phương pháp sinh học hiếu khí 48

3.4 So sánh 2 phương án lựa chọn phương án xử lý và thuyết minh phương án 48

3.4.1 So sánh 2 phương án lựa chọn phương án xử lý 48

3.4.2 Thuyết minh qui trình công nghệ 51

CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 52

4.1 Song chắn rác 52

4.2 Hố thu gom 55

4.3 Bể điều hoà 56

4.4 Bể Acid h a 60

4.5 Bể trộn cơ kh 61

4.6 Bể phản ng tạo bông cơ kh 63

4.7 Bể lắng bông cặn 66

4.8 Bể UASB 68

4.9 Bể Aerotank 72

4.10 Bể Lắng II 82

Trang 5

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 3 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

4.11 Bể khử tr ng 85

CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN KINH TẾ 87

5.1 Chi ph xây dựng và thiết bị 87

5.2 Ph n quản lý vận hành 89

5.2.1 Chi phí công nhân 89

5.2.2 Chi ph điện năng 90

5.2.3 Chi phí hóa chất 90

5.3 Chi ph sửa chữa nhỏ 91

5.4 T nh giá thành chi ph xử lý 1m3 nước thải 91

KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ 92

Kết luận 92

Kiến nghị 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 6

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 4 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Vườn khoai mì 8

Hình 1.2 Đồ thị diễn biến sản lượng sắn thế giới giai đoạn 2005-2010 10

Hình 1.3 Đồ thị diện t ch và sản lượng sắn năm 2011 tại một số quốc gia 11

Hình 1.4 Đồ thị diễn biến diện t ch và sản lượng sắn tại Việt Nam giai đoạn 2001-2011 12

Hình 1.5 tinh bột khoai mì 14

Hình 1.6 Sơ đồ công nghệ chế biến tinh bột mì nhà máy Phước Long – Bình Phước 18

Hình 1.7 Dây chuyền chế biến tinh bột mì nhà máy Phước Long – Bình Phước 19

Hình 1.7 Sơ đồ công nghệ chế biến tinh bột khoai mì kiểu Thái Lan 22

Hình 1.8 Sơ đồ công nghệ chế biến tinh bột khoai mì của cơ sở thủ công 23

Hình 1.9 Công nghệ sản xuất tinh bột khoai mì qui mô hộ gia đìn ở các làng nghề 24

Hình 2.1 Song chắn rác 28

Hình 2.2 Bể điều hòa 29

Hình 2.3 Bể lắng 29

Hình 2.4 Bể acid h a 30

Hình 2.5 Bể trung hòa 30

Hình 2.6 Bể keo tụ tạo bông 31

Hình 2.7 Bể Aerotank 32

Hình 2.8 Bể phản ng theo m SBR 33

Hình 2.9 Mương oxy h a 33

Hình 2.10 Bể lọc sinh học tiếp x c quay (RBC) 34

Hình 2.11 Bể lọc ngược qua t ng b n kị kh UASB 35

Hình 2.12 Bể lọc kị kh 36

Hình 2.13 Hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì Hoàng Minh 36 Hình 2.14 Hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì 38

Tân Châu 38

Hình 2.15 Hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì 40

Tân Trường Hưng 40

Trang 7

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 5 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tinh khoai mì phương án 1 44Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tinh khoai mì phương án 2 45

Trang 8

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 6 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thành ph n hoá học trong củ khoai mì 9

Bảng 1.2 Nhu c u nguyên, nhiên vật liệu và h a chất của nhà máy 20

Bảng 1.3 Thành ph n t nh chất nước thải tinh bột mì 25

Bảng 3.1 Thông số nước thải đ u vào và đ u ra 43

Bảng 3.3 So sánh giữa UASB và các phương pháp xử lý kị kh khác 47

Bảng 3.4 So sánh 2 phương án 48

Bảng 4.1 Các thông số xây dựng mương đặt song chắn rác 54

Bảng 4.2 Các thông số xây dựng hố thu gom 56

Bảng 4.3 Thông số d ng thiết kế bể điều hòa 56

Bảng 4.4 T m tắt kết quả t nh toán bể điều hòa 60

Bảng 4.5 Thông số thiết kế bể Acid h a 61

Bảng 4.6 Các thông số xây dựng bể trộn cơ kh 63

Bảng 5.7 Thông số thiết kế 65

Bảng 4.8 Thông số thiết kế bể lắng 68

Bảng 4.9 Thông số thiết kế bể UASB 71

Bể Aerotank 75

Bảng 4.10 Thông số thiết kế bể Aeroten 81

Bảng 4.11 Thông số xây dựng bể lắng ly tâm 85

Bảng 4.12 Thông số thiết kế bể khử tr ng 85

Bảng 5 Danh mục vật tư và thiết bị xây dựng hệ thống 87

Trang 9

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 7 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 8 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGÀNH SẢN XUẤT TINH BỘT MÌ

1.1 Giới thiệu về cây khoai mì

Khoai mì (danh pháp khoa học: Manihot esculenta ) là cây lương thực ăn củ c

thể sống lâu năm Cây cao 2-3 m, lá thuộc loại lá phân thuỳ sâu, c gân lá nổi rõ ở mặt sau, thuộc loại lá đơn mọc xen kẽ, xếp trên thân theo chiều xoắn ốc Cuống lá dài từ 9 đến 20cm c màu xanh, t m hoặc xanh điểm t m, rễ mọc từ mắt và mô sẹo cuả hom,

l c đ u mọc ngang sau đ cắm sâu xuống đất Theo thời gian ch ng phình to ra và t ch lũy bột thành củ, giữa thân c lõi trắng và xốp nên rất yếu, thời gian sinh trưởng 6 đến

12 tháng, c nơi tới 18 tháng, t y giống, vụ trồng, địa bàn trồng và mục đ ch sử dụng

Hình 1.1 Vườn khoai mì

Dựa theo đặc điểm thực vật của cây xanh t a, lá 5 cánh, lá 7 cánh

Khoai mì đắng M Utilissima c hàm lượng HCN hơn 50 mg kg củ Giống

này thường c lá 7 cánh, cây thấp và nhỏ

Khoai mì ngọt M Dulcis c hàm lượng HCN dưới 50 mg kg củ Giống này

thường c 5 lá cánh, mũi mác, cây cao, thân to

Tuỳ theo giống, vỏ củ, lõi củ, thịt củ, điều kiện đất đai, chế độ canh tác, thời gian thu hoạch mà hàm lượng HCN c khác nhau Tuy nhiên, ngâm, luộc, sơ chế khô,

ủ chua là những phương th c cho phép loại bỏ ph n lớn độc tố HCN

Củ khoai mì thường c dạng hình trụ, vuốt hai đ u, k ch thước củ tuỳ thuộc vào điều kiện của đất và điều kiện trồng, dài 300 – 400 mm, đường k nh từ 2-10cm C

Trang 11

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 9 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

cấu tạo gồm 4 ph n ch nh: lớp vỏ g chiếm khoảng 0,5 – 5 trọng lượng củ , lớp vỏ

c i chiếm khoảng 5 – 20 trọng lượng củ , ph n thịt củ thành ph n chủ yếu trong củ, bao gồm các tế bào nhu mô thành mỏng với thành ph n chủ yếu là cellulose, pentosan , ph n lõi

Thành ph n các chất trong củ khoai mì dao dộng trong khoảng khá lớn t y thuộc loại giống, loại đất, điều kiện phát triển của cây và thời gian thu hoạch Thành

ph n h a học trung bình của củ khoai mì được trình bày trong bảng sau:

Đường trong củ khoai mì chủ yếu: glucose và một t maltosec, sacharose Khoai

mì càng già thì hàm lượng đường càng giảm Chất đạm trong khoai mì c hàm lượng rất thấp t ảnh hưởng đến công nghệ sản xuất Khoai mì càng già thì hàm lượng đường càng giảm Vì lượng nước trong khoai mì cao, nên việc bảo quản rất kh khăn, vì vậy

c n c chế độ bảo vệ củ hợp lý

Ngoài thành ph n dinh dư ng, trong khoai mì còn c độc tố, tanin, sắc tố và cả

hệ enzyme ph c tạp Độc tố trong khoai mì là CN-, nhưng khi chưa đào thì nh m này

ở dạng glucozite gọi là phaseolutanin C10H17O6N) Dưới tác dụng của enzyme hay môi trường axit thì chất này tạo thành glucose, acetone, và axit cyanhydric

Hiện tại, khoai mì được trồng trên 100 nước của v ng nhiệt đới, cận nhiệt đới

và là nguồn thực phẩm của hơn 500 triệu người (theo CIAT, 1993) Đ là thực phẩm

dễ ăn, dễ chế biến, khả năng bảo quản cũng tương đối ổn định nếu được chế biến thành bột hay những thành phẩm sơ chế khác như khoai mì lát, miếng khoai mì…

Trang 12

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 10 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

Với nhu c u của công nghệ, khoai mì là nguồn nguyên liệu trong các ngành kỹ nghệ nhẹ, ngành làm giấy, ngành làm đường d ng h a chất hay men thực vật để chuyển hoá tinh bột khoai mì thành đường mạch nha hay gluco

1.2 Tổng quan ngành sản xuất tinh bột mì Việt Nam

1.2.1 Tổng quan ngành sản xuất tinh bột mì

Hiện nay, sắn được trồng tại trên dưới 100 quốc gia trên toàn thế giới với các quy mô canh tác rất khác nhau Sản lượng sắn toàn thế giới trong nhiều năm trở lại đây duy trì tương đối ổn định ở m c sản lượng 230 triệu tấn sắn

H 1.2 Đồ thị diễn biến sả ư ng sắn thế giớ đ ạn 2005-2010

Năm 2011, tổng sản lượng sắn thế giới đạt 250,2 triệu tấn củ tươi, tăng 6 so với năm trước Sự gia tăng sản lượng mạnh mẽ này bởi ngành chế biến công nghiệp nhiên liệu sinh học ethanol sử dụng sắn làm nguyên liệu đ u vào tại các quốc gia Đông Nam Á c ng với nhu c u lương thực tăng tại châu Phi Trong đ , Nigeria là quốc gia sản xuất sắn hàng đ u thế giới với sản lượng hai năm g n đây 2009-2010) có xu hướng giảm xuống đạt khoảng 37 triệu tấn so với giai đoạn 2006-2008 liên tục đạt trên dưới 45 triệu tấn Năm 2011 sản lượng sắn của Nigeria cũng đã hồi phục lên xấp xỉ 40 triệu tấn, tăng 4 so với năm trước Quốc gia c sản lượng sắn lớn th hai thế giới là Brazil với sản lượng thường niên trong giai đoạn 2009-2010 vào khoảng 24 triệu tấn sắn củ tươi, giảm khoảng 8 so với giai đoạn 2 năm trước đ Năm 2011, sản lượng sắn của quốc gia này cũng đã hồi phục trở lại lên m c trên 26 triệu tấn, tăng 8 so với năm trước đ Indonesia, Cộng hòa Công gô và Thái Lan là ba quốc gia c sản lượng sắn lớn tiếp theo trên thế giới, với sản lượng hàng năm trong giai đoạn 2009-

Trang 13

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 11 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

2011 vào khoảng 22 triệu tấn củ Các nước còn lại trong nh m 10 quốc gia c sản lượng sắn hàng đ u thế giới bao gồm Angola, Ghana, Việt Nam, Ấn Độ, Mozambic

10 quốc gia sản xuất sắn hàng đ u chiếm 75 tổng sảnlượng sắn toàn thế giới Tại Thái Lan, Việt Nam và Indonesia, sắn trở thành một loại cây công nghiệp hàng năm quan trọng và được thu mua để chế biến thành các sản phẩm xuất khẩu

H 1.3 Đồ thị diện tích và sả ư ng sắ ă 2011 ại một số quốc gia

Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực quan trọng đ ng hàng th ba sau l a và ngô Cây sắn hiện nay đã chuyển đổi vai trò từ cây lương, thực thực phẩm thành cây công nghiệp hàng h a c lợi thế cạnh tranh cao Sản xuất sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, t kén đất, t vốn đ u tư, ph hợp sinh thái

và điều kiện kinh tế nông hộ

Giai đoạn từ năm 2001-2011, tốc độ tăng trưởng diện t ch bình quân hàng năm

là 6 và tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân hàng năm đạt 10 Năng suất sắn của Việt Nam hiện nay đ ng khoảng th 10 trong số các quốc gia năng suất cao Tuy nhiên, năng suất 17,6 tấn ha chỉ tương đương 50 so với năng suất sắn tại Ấn Độ, thấp hơn năng suất sắn tại Campuchia khoảng 18 , thấp hơn Indonesia 15 và thấp hơn Thái Lan là 9 Như vậy, nếu như diện t ch sắn của Việt Nam kh c khả năng gia tăng trong những năm tới do sự cạnh tranh của các loại cây khác cũng như do quy hoạch sử dụng đất thì ch ng ta vẫn còn triển vọng tăng trưởng sản lượng nhờ gia tăng năng suất nếu được đ u tư đ ng hướng về công tác chọn tạo giống và kỹ thuật canh tác sắn bền vững

Trang 14

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 12 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

H 1.4 Đồ thị diễn biến diện tích và sả ư ng sắn tại Việ N đ ạn

2001-2011

Việt Nam hiện đã trở thành điển hình tiên tiến của châu Á trong việc ng dụng công nghệ chọn tạo và nhân giống sắn lai Kawano, 2001; Reinhardt Howeler, 2004 Những nguyên nhân ch nh để c những tựu này là:

 Các giống sắn mới c năng suất tinh bột cao gấp đôi so với các giống sắn địa phương đã thực sự mang lại năng suất và lợi nhuận cao cho người trồng sắn

 Toàn quốc hiện có 8 nhà máy chế biến tinh bột sắn và sản xuất cồn với tổng công suất ước khoảng 7 triệu tấn củ tươi năm, và 6 nhà máy chế biến nhiên liệu sinh học ethanol đang được triển khai, tạo thuận lợi cho sản xuất sắn Các nhà máy này c địa điểm xây dựng trải rộng trên toàn quốc, thuận lợi cho việc thu mua nguyên liệu và giảm chi phí vận chuyển Ngòai ra, còn c trên 4000 cơ sở chế biến sắn lát, tinh bột sắn thủ công có công suất dưới 10 tấn củ tươi ngày nằm rải rác ở h u hết các tỉnh trồng sắn, chủ yếu ở các tỉnh ph a Nam như Tây Ninh, Đồng Nai

 Sản phẩm sắn Việt Nam có nhu c u cao đối với thị trường xuất khẩu và tiêu thụ nội địa Việt Nam hiện sản xuất m i năm g n 10 triệu sắn củ tươi, trong đ khoảng 70% dành cho xuất khẩu và 30% cho tiêu thụ trong nước Việt Nam hiện đã trở thành nước xuất khẩu tinh bột sắn đ ng th hai trên thế giới sau Thái Lan

 Cây sắn dễ trồng, t kén đất, ít vốn đ u tư, ph hợp sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ Nông dân Việt Nam tích cực áp dụng giống và tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất sắn

Trang 15

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 13 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

Sự hội nhập mở rộng thị trường, tạo cơ hội chế biến tinh bột, tinh bột biến t nh bằng EnZim, sản xuất khoai mì lát, dạng viên để xuất khẩu, th c ăn gia s c hoặc làm nguyên liệu một số ngành công nghiệp khác G p ph n phát triển kinh tế đất nước.Tinh bột mì đã trở thành một trong bảy mặt hàng xuất khẩu c triển vọng được chính phủ và các địa phương quan tâm

Ở Việt Nam, khoai mì được trồng từ Bắc ch Nam, và ph n lớn là ở miền n i trung du Một số tỉnh thành c diện t ch trồng khoai mì lớn như: Sơn La, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Kon Tum, Bà Rịa – Vũng Tàu…

Thông thường, nông dân thường trồng khoai mì ch nh vụ vào khoảng từ tháng 2 đến tháng 4 Và ở m i v ng miền, thời gian thu hoạch khác nhau t y thuộc điều kiện

 Vùng Nam Trung Bộ, khoai mì trồng trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 3 là tốt nhất, trong l c này điều kiện nhiệt độ tương đối cao và thường c mưa nên

đủ ẩm

 Đối với v ng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, khoai mì tháng 4 hay tháng 5, vì khoảng thời gian nay điều kiện nhiệt độ cao ổn định và c mưa đều Đối với đồng bằng sông Cửu Long, chủ độngvề nguồn nước, nên trồng nay từ đ u năm,

để thu hoạch trước m a lũ

Ngành sản xuất tinh bột mì ở nước ta c thể phân thành 3 qui mô :

 Qui mô nhỏ ( qui mô hộ gia đình : Công việc sản xuất còn sử dụng dụng cụ thủ công thô sơ Kỹ thuật sản xuất đơn giản và gián đoạn , nên chất lượng tinh bột không cao và năng suất thấp

 Qui mô vừa: điểm khác biệt của các nhà máy này so với qui mô nhỏ là có thể nâng năng suất lên cao hơn, và c thể cải tiến qui trình, công nghệ sản xuất Máy móc hiện đại hơn, năng suất cao hơn, sử dụng t nhân công, nhưng tốn nhiều nước và nhiên liệu

 Qui mô lớn: Cả nước có trên 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn ở qui mô lớn, công suất 50 - 200 tấn / ngày.Tổng công suất của các nhà máy chế biến sắn qui

mô công nghiệp đã và đang xây dựng có khả năng chế biến được 40% sản lượng sắn cả nước

Trang 16

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 14 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

Hình 1.5 tinh bột khoai mì 1.2.2 Tổng quan về nhà máy sản xuất tinh bộ P ước Long – B P ước

 Giới thiệu chung

 Tên doanh nghiệp: Chi nhánh Công ty cổ ph n hữu hạn VEDAN Việt Nam - Nhà máy chế biến tinh bột mỳ Phước Long

 Địa chỉ : Xã Bù Nho - Thị xã Phước Long - Bình Phước

 Tên giám đốc : CHEN TUNG MING

 Mã số thuế : 3600239719 – 001

 Điện thoại : 0651777627

 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển c a doanh nghiệp

X nghiệp Vedan Đài Loan được thành lập từ năm 1954 tại thị trấn Sa Lộc, huyện Đài Trung, Đài Loan sau nhiều năm lao tâm khổ t xây dựng quy hoạch của Ngài Hội trưởng Dương Thâm Ba, và các Ngài Hội ph Dương Kỳ Nam, Dương Thanh Khâm và Ngài Chủ tịch Hội đồng quản trị Dương Đ u H ng Ngay sau khi mới thành lập, Vedan đã xác định sử dụng công nghệ sinh học tiên tiến nhất để sáng tạo ra những sản phẩm mới, c giá trị cao nhằm cung cấp cho thị trường, đồng thời không ngừng đ u tư nghiên c u phát triển Và đ cũng ch nh là mục tiêu hướng tới của công

ty ch ng tôi nhằm đ ng g p cho xã hội

Công Ty Cổ Ph n Hữu Hạn Vedan Việt Nam Vedan Việt Nam được thành lập

từ năm 1991 tại xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, ph a Đông Nam thành phố lớn nhất của Việt Nam – Thành phố Hồ Ch Minh, trên diện đất rộng 120ha, hiện nay công ty đã đưa vào hoạt động các công trình bao gồm: Nhà máy tinh bột nước đường, Nhà máy bột ngọt, Nhà máy tinh bột biến t nh, Nhà máy X t-axít, Nhà máy Lysine, Nhà máy phát điện c tr ch hơi, Nhà máy PGA, Nhà máy phân b n hữu cơ

Trang 17

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 15 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

khoáng Vedagro dạng viên, Hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ tiên tiến, Cảng chuyên d ng Phước Thái Vedan, các công trình, cơ sở hạ t ng tại các khu vực hành

ch nh, cư xá, giáo dục đào tạo…

Từ khi thành lập nhà máy đ u tiên tại xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, cho đến nay, Công ty Vedan Việt Nam đã đ u tư phát triển, mở rộng và thành lập các chi nhánh tại các tỉnh thành như: Chi nhánh Công ty Vedan Việt Nam tại

Hà Nội, Nhà máy chế biến tinh bột mì Phước Long Bình Phước , Nhà máy chế biến tinh bột mì Hà Tĩnh và Công ty TNHH Orsan Việt Nam tại TP Hồ Ch Minh Trong quá trình mở rộng quy mô đ u tư phát triển sản xuất kinh doanh, Vedan Việt Nam cũng đã tạo dựng một loạt hệ thống đại lý và các kênh phân phối tiêu thụ trên cả nước Trên thị trường quốc tế, Vedan Việt Nam là một trong những nhà sản xuất tiên tiến hàng đ u tại khu vực Châu Á trong lĩnh vực sử dụng công nghệ sinh học, công nghệ lên men sản xuất ra các sản phẩm Ax t Amin, chất điều vị thực phẩm, sản phẩm tinh bột Sản phẩm của Vedan Việt Nam được tiêu thụ tại Việt Nam và xuất khẩu cho các công ty cung ng thực phẩm, công ty thương mại quốc tế tại thị trường các quốc gia như: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, các nước Đông Nam Á, các nước tại Châu Âu

Được khởi công xây dựng vào đ u năm 1997, tháng 9-1998 ch nh th c đi vào hoạt động, Nhà máy chế biến tinh bột mỳ Phước Long – Nhà máy tinh bột mì VEDAN B Nho, huyện Phước Long thuộc Công ty cổ ph n hữu hạn CPHH Vedan - Việt Nam Long Thành - Đồng Nai Đây là doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài, được

đ u tư sớm nhất ở địa bàn Bình Phước

Là bạn đồng hành của bà con nông dân trong tỉnh, nhà máy đã thu mua và chế biến được khoảng 1.800.000 tấn củ mì nguyên liệu, với giá ổn định trung bình 650 đồng kg mì tươi c hàm lượng từ 25 đến 30 độ bột Việc Công ty CPHH Vedan - Việt Nam đ u tư xây dựng Nhà máy chế biến tinh bột mì ở B Nho không những đã đem lại lợi ch kinh tế cho Công ty CPHH Vedan - Việt Nam mà còn c ý nghĩa quan trọng là: Giải quyết công ăn việc làm thường xuyên cho hàng trăm lao động trong khu vực, bao tiêu sản phẩm và xây dựng những v ng nguyên liệu chuyên canh mì cao sản, gi p tăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống cho hàng ngàn hộ gia đình nông dân Đồng thời,

g p ph n vào việc x a đ i giảm nghèo, động viên bà con nông dân trong tỉnh yên tâm sản xuất và loại bỏ hẳn tình trạng khủng hoảng thừa mì trồng ra đến thời vụ thu hoạch nhưng không c nơi tiêu thụ hoặc c nơi tiêu thụ, song giá cả thu mua lại quá thấp Đã

c năm, người trồng mì ở Bình Phước phải cày ủi v t bỏ vì nếu thu hoạch thì không đủ chi ph thuê lao động và vận chuyển

Nhà máy chế biến tinh bột mì Phước Long đi vào hoạt động, ngoài 200 lao động ch nh th c trong biên chế, hàng năm khi vào m a vụ sản xuất cao điểm, nhà máy còn thu h t thêm từ 200 đến 300 lao động hợp đồng thời vụ Bên cạnh đ , nhà máy

Trang 18

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 16 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

còn thu h t nhiều lao động nhàn r i trong và ngoài tỉnh tham gia vào việc phơi bã mì sản phẩm phụ của nhà máy bán cho các đại lý thu mua để chế biến th c ăn gia s c

Nhà máy Phước Long là một thành viên của công ty cổ ph n trách nhiệm hữu hạn Vedan Việt Nam, nhằm phát huy hơn nữa hiệu quả kinh doanh của công ty Vedan Việt Nam Sự ra đời của công ty đòi hỏi sự nguyên c u toàn diện, công phu về nhiều mặt đặc biệt là công nghệ sản xuất

Về nguồn nhân lực, hiện nay, số lượng nhân viên trong công ty, các cán bộ người Việt Nam đã được đào tạo trở thành cán bộ chủ chốt như: Phụ tá giám đốc, ph xưởng trưởng, ph giám đốc, Xưởng trưởng…Hàng năm, theo nhu c u sản xuất và nhu c u đào tạo thực tế, công ty đều c kế hoạch huấn luyện đào tạo, và đảm bảo thực hiện theo đ ng kế hoạch huấn luyện đào tạo thực tế Nội dung kiến th c huấn luyện đào tạo cho nhân viên rất quy mô bao gồm các lớp học như: Tin học, kỹ thuật sản xuất, bảo dư ng sửa chữa máy m c, an toàn vệ sinh lao động, công tác bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy, ng ph khẩn cấp, kỹ năng tác nghiệp chuyên nghiệp

Căn c theo kết quả huấn luyện đào tạo thực tế, thực hiện ch nh sách bản địa

h a, lựa chọn những nhân viên ưu t xuất sắc làm các cán bộ chủ chốt, đồng thời cử nhân viên xuất sắc đi học tập đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong nước hoặc cử đi đào tạo tại nước ngoài, nhằm tiếp thu những kiến th c mới, d n d n đạt được mục tiêu bản địa h a cán bộ người Việt Nam nắm giữ vị tr các cấp quan trọng trong công ty, và

c ng sáng tạo nên một doanh nghiệp vượt trội

Hiện nay, công ty đã đạt được các ch ng nhận quốc tế liên quan như: ISO 9001, OHSAS 18001 HACCP, HALAL, KOSHER, GMP+B2, ISO 14001, ISO/IEC 17025:

2005, FSSC 22000 Công ty Vedan Việt Nam với niềm tin “Cắm rễ tại Việt Nam – Kinh doanh lâu dài” , trong thời gian qua theo từng giai đoạn, từng thời kỳ, công ty đã

đ u tư phát triển tại Việt Nam, cũng như đ u tư kỹ thuật và nghiên c u phát triển nông sản phẩm cho nông dân, kết hợp với nông dân trồng và thu mua nông sản phẩm; tiêu thụ số lượng lớn nông sản phẩm của Việt Nam, đ u tư trang thiết bị sản xuất ax t amin hiện đại, với quy mô lớn, sử dụng kỹ thuật điện giải màng tiên tiến, thiết bị sản xuất sản phẩm x t ax t; xây dựng và vận hành nhà máy điện nhằm cung cấp điện cho hoạt động sản xuất; đưa vào sử dụng hệ thống, thiết bị xử lý nước thải hiện đại và thực hiện nguồn tài nguyên h a, thu hồi tái sử dụng; thực hiện ch nh sách đào tạo nhân tài thành lãnh đạo cao cấp người Việt Nam; thiết lập các hệ thống quản lý về an toàn, s c khỏe, môi trường và hệ thống quản lý h a nghiệm Cho đến nay, xét toàn diện, công ty đã đạt được thành quả sơ bộ, đồng thời đã tạo dựng được nền tảng vững chắc cho việc cắm rễ tại Việt Nam Công ty Vedan Việt Nam sẽ tiếp tục n lực trên nền tảng yêu quý môi trường, phát triển bền vững, để đạt được mục tiêu kinh doanh lâu dài

Trang 19

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 17 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

Công ty Vedan Việt Nam đã c công g p ph n cho sự phát triển kinh tế xã hội, cũng như sự đ ng g p cho ngân sách nhà nước tại địa phương Đồng thời trong quá trình phát triển, hàng năm công ty không ngừng gia tăng tổng vốn đ u tư, nhằm mục tiêu xây dựng Công ty Vedan Việt Nam trở thành cơ sở sản suất và cung ng những sản phẩm công nghệ sinh học cho toàn khu vực châu Á Quá trình phát triển như sau:

 Năm 2006: Thành lập Nhà máy tinh bột mỳ Hà Tĩnh

 Năm 2005: Thành lập Công ty TNHH VEYU

 Năm 2005: Đạt ch ng nhận HACCP

 Năm 2004: Nhận được giải thưởng vàng chất lượng Việt Nam 2004 do Bộ Khoa học và Công nghệ trao tặng

 Năm 2003: Thành lập Nhà máy chế biến tinh bột mỳ Bình Thuận

 Năm 2003: Công ty Vedan International đã ch nh th c lên sàn giao ch ng khoán tại Hồng Kông

 Năm 2002: Nhận được giải thưởng vàng chất lượng Việt Nam 2002 do Bộ Khoa học và Công nghệ trao tặng

 Năm 1997: Thành lập Nhà máy tinh bột mỳ Phước Long

 Năm 1996: Hoàn thành nhà máy Lysine

 Năm 1995: Hoàn thành nhà máy lên men bột ngọt

 Năm 1994: Hoàn thành xây lắp cơ sở thiết bị sản xuất giai đoạn 1 và thiết bị cơ

sở hạ t ng c u cảng

 Năm 1994: Thành lập chi nhánh Công ty CPHH Vedan Việt Nam tại Hà Nội

 Năm 1991: Ch nh th c thành lập Công ty Cổ Ph n Hữu Hạn Vedan Việt Nam

Trang 20

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 18 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

Ly tâm tách nước

Sấy khô Tách cát

Hình 1.6 S đồ ô ệ ế ế ộ y P ước Long –

Bình Phước

Làm nguội

Sàng đ ng bao Cyclon thu hồi

Vỏ khoai mì

Tạp chất, nước thải Nước

Bụi, bã

Nước thải

Nhiệt thừa Nhiệt

Trang 21

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 19 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

Hình 1.7 Dây chuyền chế biến tinh bộ y P ước Long – B P ước

 Thuyết minh quy trình sản xuất

Khoai mì củ sắn Việt nam c hàm lượng tinh bột cao trên 30 và năng suất cao do được trồng trên đất đai màu m Công ty Vedan thu mua trực tiếp củ mì tươi từ nông dân, khoai mì nguyên liệu này phải trải qua 2 l n lấy mẫu để xác định hàm lượng tinh bột trước khi được đưa vào chế biến

Trang thiết bị chủ yếu được nhập khẩu từ Nhật bản, châu Âu và Thái lan Với hệ thống thiết bị hiện đại này và các chuyên gia giàu kinh nghiệm, quá trình sản xuất được kiểm tra và kiểm soát ch nh xác và nghiêm ngặt để cung cấp cho khách hàng sản phẩm tinh bột chất lượng tốt nhất

Khoai mì nguyên liệu vận chuyển từ đồng về sẽ được đưa vào bồn ch a sau đ được đưa qua máy rửa và máy b c vỏ trên các băng tải nghiêng Khoai mì sau khi được b c vỏ và rửa sạch sẽ được đưa đến dây chuyền kiểm tra Các tạp chất còn s t lại

sẽ được loại bỏ tại đây

Sau khi kiểm tra xong, khoai mì sẽ được đưa vào máy đập v vụn ra và phân phối qua các máy nghiền Trong máy nghiền, khoai mì sẽ được nghiền nhuyễn bằng lưới sàng và đồng thời các vật liệu nghiền nhuyễn c ch a tinh bột được tách ra để tinh bột c thể được tr ch ly dễ dàng Vật liệu được nghiền nhuyễn từ máy nghiền sẽ được thu gom lại trong hố máy nghiền và được pha loãng bằng nước c ch a tinh bột lấy từ máy ép bột nhão đồng thời tách protein và tách cát bằng các thiết bị chuyên dụng, Tiếp theo, vật liệu được nghiền nhuyễn từ máy nghiền sẽ được bơm đến trạm

tr ch ly 3 giai đoạn Máy tr ch ly là máy ly tâm nghiêng kết hợp với hoạt động rửa và

Trang 22

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 20 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

sàng Nhờ lực ly tâm, vật liệu được nghiền nhuyễn sẽ được bơm vào th ng sàng hình côn nơi mà vật liệu tr ch ly được lọc riêng, đồng thời vật liệu được nghiền nhuyễn được tẩy bằng các vòi nước Việc tr ch ly được tiến hành đối ng nhau Tinh bột được pha nước từ các máy tr ch ly sẽ được luân chuyển nhờ các máy bơm Tinh bột được pha nước từ máy tr ch ly số 1 là loại tinh bột dạng lỏng thô sẽ được thu gom vào bồn

ch a sau đ sẽ được các bơm ly tâm tiếp tục bơm đến các máy tr ch ly số 2 và 3 Vật liệu thừa ra từ máy tr ch ly số 3 là loại bột nhão sẽ được thu gom vào băng chuyền xoắn Sau đ , tinh bột dạng lỏng thô sẽ được bơm thông qua máy đánh bột chổi xoay và kh xoáy tụ d ng khử cát đến máy tách ly tinh bột th nhất, nơi mà tinh bột được cô đặc và tẩy bằng nước Vữa tinh bột được rửa trong hệ thống kh xoáy tụ

đa chiều Từ đây, tinh bột dạng lỏng được đưa vào ống dẫn đến các máy ly tâm khử nước tự động Sau khi nước đã được khử, dao truyền động bằng thủy lực sẽ xả tinh bột đến các băng chuyền xoắn thu gom để cung cấp cho băng tải thang để đưa đến máy sấy Tại đây, tinh bột được sấy khô bằng luồng kh đ ng được tạo ra bằng hơi nước Sau khi tách ly, tinh bột được kh xoáy tụ thổi lên các van xoay và các băng chuyền xoắn đến hệ thống làm nguội chạy bằng hơi Máy sấy được vận hành tự động bằng các

ph m m c độ và bằng máy kiểm soát nhiệt độ để đảm bảo sự ổn định về độ ẩm trong tinh bột

Tinh bột khô thu được sau khi sấy sẽ được h t sang các cyclon làm nguội, dưới ống g p của cyclon c các ống lấy kh nên không kh cũng được h t vào và trao đổi nhiệt với bột n ng để làm nguội bột, đồng thời bột tiếp tục nhả ẩm tuy không lớn Sau

đ , bột đi vào cyclon ở bộ phận thu bột đưa vào thiết bị rây thì tiếp tục được làm nguội

để sau khi rây bột ở nhiệt độ bình thường 26 – 300C

Cuối c ng, là công đoạn sàng, đ ng g i Tinh bột mì được đ ng g i theo quy trình sau: Sử dụng loại bao hai lớp: lớp bên ngoài bao PP, lớp bên trong bao PE và được đ ng g i theo 2 quy cách: 50kg bao và 20kg bao

 Nhu c u nguyên, nhiên vật liệ v động

 Nhu c u nguyên, nhiên vật liệu và hóa chất:

Nguyên liệu chủ yếu c n thiết cho hoạt động của nhà máy là củ khoai mì tươi, ngoài ra nhà máy còn sử dụng các loại h a chất và nhiên, phụ liệu sau đây

Bả 1.2 N yê , nhiên vậ ệ v ó ấ y

Trang 23

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 21 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

Nguồn: Công ty Cổ phần hữu hạn Vedan Việt Nam, 2017)

Nguồn cung cấp, phương th c vận chuyển, bảo quản các nguồn nguyên, phụ liệu và h a chất:

 Bao PP, bột lưu huỳnh: Các nguyên phụ liệu này được mua từ Thành phố Hồ

Ch Minh, Đồng Nai hoặc Bình Dương vận chuyển về nhà máy bằng xe tải Tại nhà máy, nguyên liệu được lưu trữ, bảo quản trong kho, c tường bao và mái che Nguyên liệu được xuất sử dụng định kỳ khi có nhu c u

 Các nguyên liệu khác như d u DO, FO: Các nhiên liệu được vận chuyển bằng

xe bồn chuyên dụng từ các trạm xăng d u của Petrolimex hoặc BP, Pectec, về nhà máy Tại nhà máy, các bồn ch a d u được đặt trên bệ cao, có mái che, xung quanh có gờ bao để tránh d u rơi vãi ra ngoài

 Nhu c u về điện, nước được lấy từ lưới điện quốc gia và nguồn nước thủy cục

 Nhu c động:

Nhu c u lao động phục vụ cho quá trình hoạt động của nhà máy bao gồm:

 Số lao động: 200 người

 Thời gian làm việc: 8 giờ / ca x 2 ca / ngày x 6 ngày / tu n

1.2.3 Một số dây chuyền sản xuất tinh bột mì

Tỉnh Bình Phước là tỉnh c nhiều nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì c công suất lớn nhất ở các tỉnh ph a Nam Những nhà máy này đều chế biến tinh bột khoai mì

Trang 24

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 22 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

theo công nghệ của Thái Lan, sử dụng nguyên liệu ở địa phương và tham gia xuất khẩu sản phẩm

Sơ đồ công nghệ chế biến tinh bột khoai mì kiểu Thái Lan được thể hiện trong hình sau:

Làm nguội

Đ ng g i Sấy khô

Hình 1.7 S đồ ô ệ ế ế ộ ể T L

Nhiệt thừa Nhiệt

Trang 25

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 23 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

Sơ đồ công nghệ chế biến tinh bột khoai mì của cơ sở thủ công

Rủa củ Sàng tách vỏ

Củ mì tươi

Cắt nghiền

Lọc lưới rung tinh

Mương xây lắng

Vô bao

Phân b n đốt bỏ

Lọc lưới rung thô

Trang 26

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 24 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

Công nghệ sản xuất tinh bột khoai mì qui mô hộ gia đìn ở các làng nghề

Bột nhất loại 1 Nước thải

Xác mì

Nước

Nước thải

Lắng l n 2 Bột mì

Lớp bột lắng

Hình 1.9 Công nghệ sản xuất tinh bột khoai mì qui mô hộ đ các

làng nghề

Trang 27

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 25 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

T y theo từng mục đ ch, sản phẩm m i nhà máy, m i cơ sở sản xuất c công nghệ sản xuất ph hợp Nhìn chung, thành ph n t nh chất nước thải vẫn không thay đổi nhiều, chỉ khác nhau về lưu lượng và nồng độ Những nhà máy áp dụng công nghệ sản xuất sạch thì m c độ ô nhiễm t hơn và giảm nhẹ việc xử lý Các cơ sở thủ cở các làng nghề công nghệ sản xuất vẫn còn thô sơ lạc hậu, sản lượng thu hồi tinh bột thấp m c

độ ô nhiễm rất nghiêm trọng Vì vậy, để thiết kế hệ thống xử lý nước thải tinh bột khoai mì, ta phải quan tâm đến qui trình công nghệ sản xuất

1.3 Nguồn gố ước thải

1.3.1 Nguồn gố ước thải tinh bột mì

Ô nhiễm bởi nước thải tinh bột mì đang là vấn đề nan giải c n tìm ra hướng khắc phục.Tuỳ theo công nghệ sản xuất mà lượng nước thải sinh ra nhiều hay t Ở Việt Nam quy trình sản xuất sử dụng 10 – 20 m3 tấn sản phẩm, 95 lượng nước thải được thải ra ngoài mang theo 1 ph n tinh bột không thu hồi

Nước thải phát sinh chủ yếu từ các công đoạn :

 Trong công đoạn rửa, nước được sử dụng cho việc rửa củ mì trước khi lột vỏ để loại bỏ các chất bẩn bám trên bề mặt trước khi đưa vào nghiền Nếu rửa không

đ y đủ, b n bám trên củ sẽ làm cho tinh bột c màu rất xấu

 Trong công đoạn ly tâm và sàng loại xơ, nước được sử dụng nhằm mục đ ch rửa

và tách tinh bột từ bột xơ củ mì

 Nước sử dụng trong quá trình nghiền củ , nhưng với khối lượng không đáng kể

 Nước thải được sinh ra chủ yếu từ nước rửa củ và tách tinh bột Thành ph n nước thải khoai mì ch a hàm lượng hữu cơ cao, độ đục cao, bốc mùi chua nồng.Hàm lượng cặn lơ lửng cúng khá cao, do xác mì mịn, khó lắng bị cuốn theo khi xả nước thải từ bể ngâm Đặc biệt trong nước thải có ch a HCN- là một acid có tình chất độc hại Đây là chất hoá học trong khoai mì gây nên trang thái say, ngộ độc khi ăn phải quá nhiều Trong nước thải HCN- là yếu tố cản trở hoạt động của vi sinh trong các công trình sinh học

Trang 28

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 26 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

[Nguồn : Giải pháp xử lý nước thải tinh bột mì cho làng nghề Hoài Hảo, Bình Định –

Khoa Môi Trường- Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM]

1.3.2 C động c ước thải tinh bột mì

1.3.1.1 Độ pH

Độ pH của nước thải quá thấp sẽ làm mất khả năng tự làm sạch của nguồn nước tiếp nhận do các loại vi sinh vật c tự nhiên trong nước bị kìm hãm phát triển Ngoài

ra, khi nước thải c t nh ax t sẽ c t nh ăn mòn, làm mất cân bằng trao đổi chất tế bào,

c chế sự phát triển bình thường của quá trình sống

1.3.1.2.H ư ng chất hữ

Nước thải chế biến tinh bột c hàm lượng chất hữu cơ cao, khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng ôxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Nồng độ oxy hòa tan dưới 50 bão hòa c khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá Oxy hòa tan giảm không chỉ gây suy thoái tài nguyên thủy sản mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn đến

giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp

1.3.1.3 H ư ng chấ ửng

Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc c màu, không những làm mất v

mỹ quan mà quan trọng n hạn chế độ sâu t ng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu giảm quá trình trao đổi oxy và truyền sáng, dẫn nước đến tình trạng kị kh Mặt khác một ph n cặn lắng xuống đáy

Trang 29

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 27 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

gây bồi lắng lòng sông, cản trở sự lưu thông nước và tàu bè đồng thời thực hiện quá trình phân hủy k kh giải ph ng ra m i hôi thối gây ô nhiễm cho khu vực xung quanh

1.3.1.4 H ư ng chấ ửng

Nồng độ các chất nitơ, photpho cao gây ra hiện tượng phát triển b ng nổ các loài tảo, đến m c độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên hiện tượng thiếu oxy Nếu nồng độ oxy giảm tới 0 gây ra hiện tượng thủy vực chết ảnh hưởng tới chất lượng nước của thủy vực Ngoài ra, các loài tảo nổi trên mặt nước tạo thành lớp màng khiến cho bên dưới không c ánh sáng Quá trình quang hợp của các thực vật t ng dưới bị ngưng trệ Tất cả các hiện tượng trên gây tác động xấu tới chất lượng nước, ảnh hưởng tới hệ thuỷ sản, du lịch và cấp nước

Amonia rất độc cho tôm, cá d ở nồng độ rất nhỏ Nồng độ làm chết tôm, cá từ 1,2 – 3 mg l Tiêu chuẩn chất lượng nước nuôi trồng thủy sản của nhiều quốc gia yêu

c u nồng độ Amonia không vượt quá 1mg l

Trang 30

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 28 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI TINH BỘT MÌ

Nước thải ngành sản xuất tinh bột mì c hàm lượng chất hữu cơ rất cao, tỉ lệ BOD5 COD lên đến trên 70 , nên định hướng xử lý sinh học là hợp lý Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả xử lý người ta thường kết hợp với các biện pháp cơ học và hoá lý Việc lựa chọn phương pháp cũng như biện pháp, công trình cụ thể áp dụng trong dây chuyền công nghệ xử lý nước thải còn phải phụ thuộc đặc điểm t nh chất nước thải,

m c độ làm sạch, chi ph đ u tư công nghệ, chi ph vận hành, diện t ch mặt bằng để xây dựng

2.1 C ư c và lý h c

2.1.1 Song chắn rác

Là công trình xử lý sơ bộ nước thải để chuẩn bị cho các công trình xử lý tiếp theo.Mục tiêu của song chắn rác: giữ lại xác bã khoai mì, lá cây…Song chắn rác thường đặt trước bảo vệ bơm, van, đường ống, cánh khuấy để trách trường hợp bị ngặt, b t đường ống …Song chắn rác được đặt dưới 1 g c 1200

so với hướng dòng chảy, rác được lấy thủ công hay thiết bị cào cơ kh

Hình 2.1 Song chắn rác 2.1.2 Bể đ ều hoà

Là bể thường đặt sau bể lắng cát Mục tiêu: khắc phục những vấn đề vận hành

do sự dao động của lưu lượng, nâng cao hiệu suất của các quá trình ph a sau, giảm

k ch thước và chi ph của những xử lý ph a sau Bể điều hoà được tiến hành sục kh hay khuấy trộn cơ kh để ngăn quá trình lắng của hạt rắn vá các chất c khả năng phân huỷ sinh học

Trang 31

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 29 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

Hình 2.2 Bể đ ều hòa 2.1.3 Bể lắng

Dựa trên nguyên tắc tách cặn bằng trọng lực Mục tiêu : khử SS trong nước thải hay bông cặn trong quá trịnh keo tụ tạo bông, bông b n hoạt t nh

Các loại bể lắng :

 Bể lắng ngang: nước chảy theo phương ngang từ đ u đến cuối bể

 Bể lắng đ ng: hình trụ tròn hoặc hình vuông c đáy hình n n, chop,nước chảy

từ dưới lên theo phương thẳng đ ng , cặn lắng xuống đáy bể

 Bể lắng li tâm : bề mặt hình tròn, nước chảy từ tâm ra thành bể, hạt cặn lắng xuống dưới

Hiệu quả xử lý của các phương pháp xử lý cơ học: Các công trình xử lý cơ học

c thể loại bỏ 60 tạp chất không hoà tan, giảm BOD 30

Hình 2.3 Bể lắng

Trang 32

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 30 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

2.1.4 Bể Acid hoá

CN trong nước thải tinh bột mì là yếu tố ch nh gây cản trở sự hoạt động của các

vi sinh vật trong các phương pháp xử lý sinh học, tại đây sẽ diễn ra quá trình acid hoá các chất hữu cơ hoà tan, hợp chất cyanua thành các acid hữu cơ

Hình 2.4 Bể acid hóa 2.1.5 Bể trung hoà

Nước thải ch a các acid vô cơ hoặc kiềm c n được trung hoà đưa về pH = 6,5- 8,5 trước khi đưa vào xử lý sinh học C thể trung hoà bằng cách : trộn chung nước thải acid và nước thải kiềm,châm hoá chất, lọc nước acid qua vật liệu lọc c tác dụng trung hoà Viêc lựa chọn phương pháp trung hoà là phụ thuộc vào thể t ch và nồng độ nước thải, khả năng c sẵn và giá thành của hoá chất

Hình 2.5 Bể trung hòa

Trang 33

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 31 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

2.1.6 Bể keo tụ tạo bông

Sử dụng tác nhân keo tụ, để tạo bông cặn nhằm xử lý hàm lượng SS Các bông cặn lớn sẽ lắng xuống ở bể lắng Việc lựa chọn hoá chất keo tụ phải t nh đến mặt kinh

tế và không gây ô nhiễm th cấp

Hình 2.6 Bể keo tụ tạo bông 2.2 C ư xử lý sinh h c

Mục đ ch : Chuyển hoá oxy hoá các chất hoà tan và những chất dễ phân huỷ sinh học thành những sản phẩm cuối c ng c thể chấp nhận được Hấp thụ và kết tụ cặn lơ lửng, chất keo không lắng thành bông sinh học hay màng sinh học, chuyển hoá khử chất dinh dư ng như nitơ, photpho và trong một số trường hợp, khử những hợp chất và những thành ph n hữu cơ dạng vết

Phương pháp sinh học c thể thực hiện trong điều kiện hiếu kh c oxy và trong điều kiện ky kh không c oxy Phương pháp xử lý sinh học c thể ng dụng

để làm sạch hoàn toàn các hợp chất hữu cơ hoà tan hoặc phân tán nhỏ Do vậy, phương pháp này thường ng dụng sau khi loại bỏ các tạp chất thô ra khỏi nước thải c hàm lượng chất hữu cơ cao

Trang 34

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 32 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

2.2.1 Bể Aerotank

Đòi hỏi chế độ dòng chảy n t, khi đ chiều dài bể rất lớn so với chiều rộng Nước thải vào c thể phân bố nhiều điểm theo chiều dài, b n hoạt t nh tu n hoàn đưa vào đ u bể Ở chế độ dòng chảy n t, bông b n c đặc t nh tốt hơn, dễ lắng Tốc độ sục

kh giảm d n theo chiều dài bể Quá trình phân hủy nội bào xảy ra ở cuối bể Tải trọng

th ch hợp vào khoảng 0,3 – 0,6 kgBOD5/m3.ngày với hàm lượng MLSS 1.500 – 3.000

mg l, thời gian lưu nước từ 4–8 giờ, tỷ số F M = 0,2 – 0,4; thời gian lưu b n từ 5 – 15 ngày

Hình 2.7 Bể Aerotank 2.2.2 Bể ả SBR

Đây là loại công nghệ mới đang được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới vì hiệu quả xử lý Nitơ, Phospho rất cao nhờ vào các qui trình hiếu kh , thiếu kh , yếm

kh

Hoạt động của bể gồm 5 pha:

P đ y : đưa nước thải vào bể, c thể vận hành theo 3 chế độ: làm

đ y tĩnh, làm đ y khuấy trộn và làm đ y sục kh

P ả : ngừng đưa nước thải vào bể, tiến hành sục kh đều diện

t ch bể Thời gian làm thoáng phụ thuộc vào chất lượng nước thải và yêu c u

m c độ xử lý

P ổ đị : các thiết bị sục kh ngừng hoạt động, quá trình lắng diễn

ra trong môi trường tĩnh hoàn toàn Thời gian lắng thường nhỏ hơn 2h

P ướ : nước đã lắng trong ở ph n trên của bể được

tháo ra nguồn tiếp nhận bằng ống khoan l hoặc máng thu nước trên phao nổi

P ờ : thời gian chờ để nạp m mới Pha này c thể bỏ qua

Trang 35

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 33 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

Ư đ ể : hiệu quả khử Nitơ, Phospho cao; tiết kiệm diện t ch đất xây dựng vì

không c n xây dựng bể điều hòa, bể lắng I và lắng II; c thể kiểm soát hoạt động và thay đổi thời gian giữa các pha nhờ bộ điều khiển PLC; pha lắng được thực hiện trong điều kiện tĩnh hoàn toàn nên hiệu quả lắng tốt

yế đ ể : chi ph của hệ thống cao, người vận hành phải c kỹ năng tốt,

đạt được hiệu quả xử lý cao khi lưu lượng nhỏ hơn 500m3 ngày đêm

H 2.8 Bể ả SBR 2.2.3 Mư xy ó

Là mương dẫn dạng vòng c sục kh để tạo dòng chảy trong mương và vận tốc dòng chảy thường được thiết kế lớn hơn 3 m s để xáo trộn b n hoạt t nh và tránh cặn lắng Mương oxy h a c thể kết hợp xử lý nitơ METCALF and EDDY 1991 đề nghị tải trọng thiết kế 0,1 – 0,25 kg BOD5/m3.ngày, thời gian lưu nước 8–16 giờ, hàm lượng MLSS khoảng 3.000 – 6.000 mg l, thời gian lưu b n từ 10 – 30 ngày là th ch hợp

H 2.9 Mư xy ó

Trang 36

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 34 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

2.2.4 Bể ế x q y RBC

Bể lọc sinh học tiếp x c quay RBC – Rotating Biological Contactors được áp dụng đ u tiên ở CHLB Đ c năm 1960 và hiện nay đã được sử dụng rộng rãi để xử lý BOD và Nitrat h a RBC bao gồm các đĩa tròn polystyren hoặc polyvinyl chloride đặt

g n sát nhau Đĩa nh ng chìm khoảng 40 trong nước thải và quay ở tốc độ chậm Khi đĩa quay, màng sinh khối trên đĩa tiếp x c với chất hữu cơ c trong nước thải và sau đ tiếp x c với ôxy Đĩa quay tạo điều kiện chuyển h a ôxy và luôn giữ sinh khối trong điều kiện hiếu kh Đồng thời đĩa quay còn tạo nên lực cắt loại bỏ các màng vi sinh không còn khả năng bám d nh và giữ ch ng ở dạng lơ lửng để đưa qua bể lắng đợt II

H 2.10 Bể ế x q y RBC 2.2.5 Bể ư q ị í UASB

Bể UASB không sử dụng vật liệu d nh bám mà sử dụng lớp cặn c ch a rất nhiều VSV kị kh luôn luôn tồn tại lơ lửng trong dung dịch lên men nhờ hệ thống nước thải chảy từ dưới lên Sau một thời gian hoạt động, trong hệ thống hình thành 3 lớp Ph n b n đặc ở đáy hệ thống, một lớp thảm b n ở giữa hệ thống gồm những hạt

b n kết bông và ph n ch a biogas ở trên c ng Nước thải được nạp vào từ dưới đáy hệ thống, đi xuyên qua lớp b n đặc và thảm b n rồi đi lên trên và ra ngoài Khi tiếp x c với những hạt b n kết bông ở thảm b n, vi khuẩn sẽ xử lý chất hữu cơ và chất rắn sẽ

được giữ lại Các hạt b n sẽ lắng xuống thảm b n và định kì được xả ra ngoài

Ư đ ể : hiệu quả xử lý cao, thời gian lưu nước trong bể ngắn, thu được kh

CH4 phục vụ cho nhu c u về năng lượng, cấu tạo bể đơn giản, dễ vận hành, năng lượng phục vụ vận hành bể t

Trang 37

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 35 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

yế đ ể : kh kiểm soát trạng thái và k ch thước hạt b n, các hạt b n

thường không ổn định và rất dễ bị phá v khi c sự thay đổi môi trường

H 2.11 Bể ư q ị í UASB 2.2.6 Bể ị í

Là loại bể k n, ph a trong ch a vật liệu lọc đ ng vai trò như giá thể của VSV

d nh bám Nhờ đ , VSV sẽ bám vào và không bị rửa trôi theo dòng chảy Vật liệu lọc của bể lọc kị kh là các loại cuội, sỏi, than đá, xỉ, ống nhựa, tấm nhựa hình dạng khác nhau K ch thước và chủng loại vật liệu lọc, được xác định dựa vào công suất của công trình, hiệu quả khử COD, tổn thất áp lực nước cho phép, điều kiện nguyên vật liệu tại

ch Nước thải c thể được cung cấp từ trên xuống hoặc từ dưới lên Bể lọc kị kh c khả năng khử được 7090 BOD Nước thải trước khi vào bể lọc c n được lắng sơ

bộ

Ư đ ể : khả năng khử BOD cao, thời gian lọc ngắn, VSV dễ th ch nghi với

nước thải, vận hành đơn giản, t tốn năng lượng, thể t ch của hệ thống xử lý nhỏ

yế đ ể : thường hay bị tắc nghẽn, giá thành của vật liệu lọc khá cao, hàm

lượng cặn lơ lửng ra khỏi bể lớn, thời gian đưa công trình vào hoạt động dài

Trang 38

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 36 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

H 2.12 Bể ị í 2.3 Một số công nghệ xử lý tinh bột mì khác

 Hệ thống xử ý ước thải nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì Hoàng Minh

Thông tin chung về nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì Hoàng Minh

 Tên doanh nghiệp: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG MINH

 Địa chỉ: Số 67, ấp 5, Xã Long Phước, Huyện Long Thành, Đồng Nai

 Giấy phép kinh doanh số: 3600361109 - ngày cấp: 25/12/1998

 Giám đốc: Hoàng Minh Phương

 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì Hoàng Minh thể hiện trong hình sau:

Nước thải tr ch ly lọc

Song chắn rác

Nước thải rửa củ

Trang 39

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 37 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

Ư v yế đ ể ệ ố :

Nước thải sau khi được trung hòa để nâng nồng độ pH sẽ được dẫn đến bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và nồng độ đồng thời xử lý một ph n chất thải Sau đ , nước thải sẽ được xử lý k kh bằng UASB và hiếu kh bằng Aerotank

 Ưu điểm: Hệ thống vận hành đơn giản, không chiếm nhiều diện tích

 Khuyết điểm: Không xử lý triệt để lượng CN trong nước thải khoai mì, để đạt tiêu chuẩn xả loại A hệ thống phải xử lý với tải lượng lớn dẫn đến khó kiểm soát

 Hệ thống xử ý ước thải nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì Tân Châu –

Tây Ninh

Thông tin chung về nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì Tân Châu – Tây Ninh

 Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH BỘT SẮN TÂN CHÂU

 Địa chỉ: Khu Phố 4, Thị Trấn Tân Châu, Huyện Tân Châu, Tỉnh Tây Ninh

 Giấy phép kinh doanh số: 3900244484 - ngày cấp: 15/11/2004

 Giám đốc: Trịnh Thị Ngọc Lang

 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì Tân Châu – Tây Ninh thể hiện trong hình sau:

Trang 40

GVHD: PGS TS Tôn Thất Lãng 38 SVTH: Phạm Trần Thùy Vân – MSSV: 0450020475

Hình 2.14 Hệ thống xử ý ước thải nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì

Ngày đăng: 23/09/2019, 21:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w