Nội dung nhiệm vụ thực hiện: Tìm hiểu về phương pháp nghiên cứu, tổng quan về Tỉnh Đồng Tháp; Đánh giá chất lượng nước mặt trên sông Tiền và sông Hậu qua kết quả quan trắc hàng năm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TPHCM
- KHOA MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Mỹ Tiên
Lớp : 01_ĐHQLMT1
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Môi Trường
1 Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 1/7/2016
2 Ngày hoàn thành luận văn: 19/12/2016
3 Tên đề tài luận văn: “Dự báo nhu cầu khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt tỉnh
Đồng Tháp và đề xuất giải pháp bảo vệ theo hướng phát triển bền vững”
4 Nội dung nhiệm vụ thực hiện:
Tìm hiểu về phương pháp nghiên cứu, tổng quan về Tỉnh Đồng Tháp;
Đánh giá chất lượng nước mặt trên sông Tiền và sông Hậu qua kết quả quan trắc hàng năm của Tỉnh;
Dự báo nhu cầu khai thác sử dụng nước cho hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh;
Đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên nước mặt
TP.HCM, ngày tháng năm 2016
Giảng viên hướng dẫn
TS Bùi Thị Thu Hà
Trang 2Để hoàn thành một nhiệm vụ đặt ra, ngoài việc chúng ta phải biết cố gắng, nỗ lực
và kiên trì với nhiệm vụ ấy nhưng ngoài những nỗ lực của bản thân, thì đóng góp không nhỏ để giúp đỡ em hoàn thành luận văn này phải kể đến sự giúp đỡ tận tình của các thành cô, các anh các chị đang công tác trong ngành môi trường
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy, Cô Khoa môi trường Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành Phố Hồ Chí Minh, Quý Anh, Chị đang công tác tại phòng Tài Nguyên Nước và Khoáng Sản tỉnh Đồng Tháp và Trung tâm Quan Trắc Môi Trường tỉnh Đồng Tháp đã giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cung cấp các
số liệu, cũng như chia sẻ những kinh nghiệm thực tế để em hoàn thành luận văn này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành của em đến cô Bùi Thị Thu Hà, cảm ơn cô đã hướng dẫn em hoàn thiện luận văn của mình, đã cùng em vượt qua giai đoạn khó khăn nhất trong đời sinh viên của em Cô đã chỉ dạy dìu dắt em để em hiểu hơn về bản thân
em, hiểu bản thân đang có gì, đã làm được gì, cần làm gì và cần vượt qua những khuôn khổ đang gò bó bản thân, cần thể hiện rõ quan điểm của mình trong luận văn và luôn
có sự đổi mới sáng tạo Cảm ơn cô đã chia sẻ những kinh nghiệm quý báu, để em nhận thức được trách nhiệm của bản thân đối với công việc sau này
Luận văn không tránh khỏi những hạn chế, em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, để em có thể làm tốt hơn nữa công việc được giao khi bước chân
ra môi trường làm việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Mỹ Tiên
Trang 3Luận văn "Dự báo nhu cầu sử dụng để khai thác tài nguyên nước mặt của tỉnh Đồng Tháp và đề xuất các biện pháp bảo vệ theo hướng phát triển bền vững" nhằm đánh giá chất lượng nước mặt trên sông Tiền, sông Hậu đoạn chảy qua tỉnh Đồng Tháp bằng các chỉ số giám sát chất lượng nước và dự báo nhu cầu khai thác sử dụng nước cho các hoạt động dựa trên cơ sở phân tích các dữ liệu thu thập được Đặc điểm đa số dân cư sống tập trung ven sông sử dụng nước từ sông cho hoạt động sinh hoạt sản xuất
và nước thải từ hoạt động sinh hoạt sản xuất cũng thải trực tiếp ra sông làm ô nhiễm nước sông Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động sinh hoạt, sản xuất trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 là 2.843,97 triệu m3/năm giảm 19% so với năm 2016 Nhu cầu
sử dụng nước cho trồng trọt là 2.492,77 triệu m3/năm giảm 25,7%; các ngành khác đều
có nhu cầu tăng, trong đó tăng mạnh là nuôi trồng thủy sản 210 triệu m3/năm tăng 266%, công nghiệp là 54,97 triệu m3/năm tăng 269%, chăn nuôi là 12,85 triệu m3
/năm tăng 203% so với 2016 Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản chứa hàm lượng COD, BOD5, N, P cao, nước thải từ hoạt động nông nghiệp thì phân tán và khó kiểm soát, công nghiệp chế biến phát triển nếu không có giải pháp xử lý thì đây sẽ là những nguồn gây ô nhiễm chính làm chất lượng nước mặt ngày càng suy giảm Luận văn đề xuất một số biện pháp để sử dụng hiệu quả và bảo vệ nguồn tài nguyên nước mặt trên địa bàn Tỉnh như xử lý chất thải chăn nuôi qua việc sử dụng đệm lót sinh học, xử lý nước thải nuôi trồng và chế biến thủy sản bằng mô hình đất ngập nước nhân tạo trồng cây sậy, phổ biến tuyên truyền năng cao ý thức người dân trong việc sử dụng nước cho sinh hoạt, trồng trọt như tiết kiệm nước, sử dụng phương pháp tưới nhỏ giọt trong tưới tiêu, trồng cây có khả năng chịu hạn, sử dụng kết hợp phân hóa học và hữu cơ
Trang 4The thesis "Demand forecasts used to exploit the surface water resources of Dong Thap Province and proposed protection measures towards sustainable development" in order to assess surface water quality on the Tien river, Hau river flows through of Dong Thap province by indicators of water quality monitoring and forecasting demand to exploit using water for economic – social activities based on the basis of analysis of the data collected Features of most of the population concentrated along the river using water from the river for domestic activities, production and wastewater from production activities directly discharged into rivers and polluting the river water Forecasting demand for water for domestic operations, production in the province by 2020 is 2843.97 million m3/year decrease of 19% compared to 2016 The demand for water for crops is 2492.77 million m3/year decrease of 25.7%; Other industries have increased demand, which increased aquaculture is 210 million m3/year increase of 266%, industry was 54.97 million m3/year increase of 269%, livestock was 12.85 million m3/year increase of 203% compared to 2016 Wastewater from aquaculture activities contain high levels of COD, BOD5, N, P high, wastewater from agricultural activities are scattered and difficult to control, develop processing industry
if there is no processing solution, it will be the main source of pollution of surface water quality declining Thesis proposes a number of measures for efficient use and protection of surface water resources in the province, such as livestock waste through the use of padding biology, aquaculture wastewater treatment and processing fisheries
by model artificial wetland reed planting, popular propaganda high aware people in the use of water for domestic, agricultural operations such as saving water, using drip irrigation methods in irrigation , planting drought-tolerant plants, using a combination
of organic and chemical fertilizers
Trang 5
TP.HCM, Ngày tháng năm 2016
Giảng viên hướng dẫn
(ký và ghi rõ họ tên)
TS.Bùi Thị Thu Hà
Trang 6
TP.HCM, Ngày tháng năm 2016
Giảng viên phản biện
Trang 7NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN v
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC BẢNG xii
DANH MỤC HÌNH xiv
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 5
1.1.1 Khái niệm tài nguyên nước 5
1.1.2 Trữ lượng, phân bố 7
1.1.3 Thành phần, tính chất tài nguyên nước mặt và yếu tố tác động 8
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước 9
1.2 DỰ BÁO NHU CẦU 12
1.2.1 Khái niệm dự báo 12
1.2.2 Đặc điểm dự báo 13
1.2.3 Các phương pháp dự báo 13
1.2.4 Quy trình dự báo 14
Trang 8THÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NHU CẦU KHAI THÁC SỬ DỤNG
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG THÁP 16
2.1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Đồng Tháp 16
2.1.2 Hiện trạng dân số, kinh tế xã hội tỉnh Đồng Tháp 23
2.1.3 Phân bổ, trữ lượng tài nguyên nước 28
2.2 CÔNG TÁC QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TỈNH ĐỒNG THÁP 29
2.2.1 Giới thiệu công tác quan trắc nước mặt trên địa bàn nghiên cứu 29
2.2.2 Giới thiệu địa điểm vị trí quan trắc 29
2.2.3 Giới thiệu các thiết bị 31
2.3 GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO 32
2.3.1 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp 32
2.3.2 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi 35
2.3.3 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho nuôi trồng thuỷ sản 36
2.3.4 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt 37
2.3.5 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp 38
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG TIỀN, SÔNG HẬU VÀ DỰ BÁO NHU CẦU KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC MẶT TỈNH ĐỒNG THÁP 39
3.1 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT TRÊN SÔNG TIỀN 39
3.1.1 Đánh giá hàm lượng DO 40
3.1.2 Đánh giá hàm lượng COD 41
3.1.3 Đánh giá hàm lượng BOD5 42
3.1.4 Đánh giá hàm lượng TSS 43
3.1.5 Đánh giá hàm lượng NO3 44
3.1.6 Đánh giá hàm lượng NO2 45
3.1.7 Đánh giá hàm lượng Coliforms 46
3.1.8 Đánh giá hàm lượng E.coli 47
Trang 93.2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT TRÊN SÔNG HẬU 48
3.2.1 Đánh giá hàm lượng DO 49
3.2.2 Đánh giá hàm lượng COD 50
3.2.3 Đánh giá hàm lượng BOD5 50
3.2.4 Đánh giá hàm lượng TSS 51
3.2.5 Đánh giá hàm lượng NO3 51
3.2.6 Đánh giá hàm lượng NO2 52
3.2.7 Đánh giá hàm lượng Coliforms 53
3.2.8 Đánh giá hàm lượng E.coli 53
3.2.9 Đánh giá hàm lượng Tổng dầu mỡ 54
3.3 THEO DÕI MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA SÔNG TIỀN VÀ SÔNG HẬU QUA CÁC NĂM 55
3.4 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC 58
3.4.1 Sinh hoạt 58
3.4.2 Nông nghiệp 60
3.4.3 Công nghiệp 64
3.4.4 Công trình công cộng, dịch vụ, du lịch 65
3.5 DỰ BÁO NHU CẦU KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP 67
3.5.1 Sinh hoạt 67
3.5.2 Nông nghiệp 67
3.5.3 Công nghiệp 70
3.5.4 Công trình công cộng, dịch vụ - du lịch 72
3.6 ĐÁNH GIÁ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC MẶT THEO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÀNH NĂM 2016 VÀ NĂM 2020 73
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ NGUỒN TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 79 4.1 GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ 79
4.2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 81
Trang 104.4 GIẢI PHÁP VỀ TÀI CHÍNH 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 93
Trang 11BĐKH Biến đổi khí hậu
Trang 12Bảng 1.1 Tổng hợp một số phương pháp dự báo thường dùng trên thế giới 13
Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình tháng trong các năm (trạm Cao Lãnh) 19
Bảng 2.2 Độ ẩm trung bình tháng trong các năm (trạm Cao Lãnh) 19
Bảng 2.3 Số giờ nắng trung bình tháng trong các năm (trạm Cao Lãnh) 20
Bảng 2.4 Lượng mưa trung bình tháng trong các năm (trạm Cao Lãnh) 21
Bảng 2.5 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn 23
Bảng 2.6 Số lượng vật nuôi và sản lượng thu được ở năm 2016 26
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu nước mặt quan trắc 29
Bảng 2.8 Danh mục các điểm quan trắc nước mặt, ký hiệu mẫu và vị trí lấy mẫu 30
Bảng 2.9 Danh mục thiết bị quan trắc 31
Bảng 2.10 Hiệu quả tưới được ước tính dựa trên hệ thống quản lý 34
Bảng 3.1 Nồng độ trung bình một số chỉ tiêu nước mặt sông Tiền và sông Hậu vào mùa mưa và mùa khô từ năm 2009 – 2016 56
Bảng 3.2 Định mức sử dụng nước sinh hoạt 58
Bảng 3.3 Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt của người dân nông thôn năm 2016 59
Bảng 3.4 Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt của người dân đô thị năm 2016 60
Bảng 3.5 Nhu cầu sử dụng nước cho trồng trọt năm 2016 61
Bảng 3.6 Nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi năm 2016 62
Bảng 3.7 Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động nuôi trồng thủy sản năm 2016 63
Bảng 3.8 Nhu cầu sử dụng nước của các khu công nghiệp năm 2016 64
Bảng 3.9 Tỷ lệ % sử dụng nước cho công trình công cộng, dịch vụ, du lịch 66
Bảng 3.10 Nhu cầu sử dụng nước cho các công trình công cộng, dịch vụ, du lịch năm 2016 66
Bảng 3.11 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt năm 2020 67
Bảng 3.12 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp năm 2020 68
Bảng 3.13 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi năm 2020 68
Bảng 3.14 Dự báo nhu cầu nước nuôi trồng thủy sản năm 2020 69
Bảng 3.15 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp năm 2020 70
Bảng 3.16 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho công trình công cộng, dịch vụ, du lịch năm 2020 72
Bảng 3.17 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho các ngành trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2016 74
Trang 13năm 2020 76
Trang 14Hình 1.1 Phương pháp tiếp cận trong luận văn 3
Hình 2.1 Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Đồng Tháp 17
Hình 3.1 Hàm lượng DO trong mẫu nước mặt trên sông Tiền 40
Hình 3.2 Hàm lượng COD trong mẫu nước mặt trên sông Tiền 41
Hình 3.3 Hàm lượng BOD trong mẫu nước mặt trên sông Tiền 42
Hình 3.4 Hàm lượng TSS trong mẫu nước mặt trên sông Tiền 43
Hình 3.5 Hàm lượng NO3 trong mẫu nước mặt trên sông Tiền 44
Hình 3.6 Hàm lượng NO2 trong mẫu nước mặt trên sông Tiền 45
Hình 3.7 Hàm lượng Coliforms trong mẫu nước mặt trên sông Tiền 46
Hình 3.8 Hàm lượng E.coli trong mẫu nước mặt trên sông Tiền 47
Hình 3.9 Hàm lượng Tổng dầu mỡ trong mẫu nước mặt trên sông Tiền 48
Hình 3.10 Hàm lượng DO trong các mẫu nước mặt trên sông Hậu 49
Hình 3.11 Hàm lượng COD trong các mẫu nước mặt trên sông Hậu 50
Hình 3.12 Hàm lượng BOD5 trong các mẫu nước mặt trên sông Hậu 50
Hình 3.13 Hàm lượng TSS trong các mẫu nước mặt trên sông Hậu 51
Hình 3.14 Hàm lượng NO3- trong các mẫu nước mặt trên sông Hậu 52
Hình 3.15 Hàm lượng NO2 -trong các mẫu nước mặt trên sông Hậu 52
Hình 3.16 Hàm lượng Coliformstrong các mẫu nước mặt trên sông Hậu 53
Hình 3.17 Hàm lượng E.colitrong các mẫu nước mặt trên sông Hậu 54
Hình 3.18 Hàm lượng Tổng dầu mỡ trong các mẫu nước mặt trên sông Hậu 54
Hình 3.19 Hàm lượng BOD5, COD, TSS, DO trung bình trên sông Tiền, sông Hậu từ năm 2009-2016 57
Hình 4.1 Mô hình nhà tiêu tự hoại vùng nông thôn 82
Hình 4.2 Cấu trúc hệ thống lọc với nước chảy ngầm sử dụng cây sậy 86
Hình 4.3 Quy trình công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp 88
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Nước sạch ngày càng khan hiếm mà nhu cầu của con người thì ngày càng tăng Những tác động của biến đổi khí hậu như hạn hán, nước biển dâng, xâm nhập mặn,… đang diễn ra khắp mọi nơi trên thế giới và Việt Nam, gần nhất là đợt hán hạn, xâm nhập mặn lịch sử ở các tỉnh miền Tây, đã gây ra thiệt hại kinh tế nặng nề và ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của người dân.Hơn 15 năm trước, ĐBSCL luôn đối diện với những trận lũ kinh hoàng, hàng nghìn người dân phải sơ tán thậm chí bỏ xứ đi nơi khác mưu sinh Tuy nhiên, từ khoảng năm 2010 đến nay, ĐBSCL gần như không có lũ
mà chỉ có mùa nước nổi ở một số nơi Nguồn tích nước cạn kiệt đẩy khu vực này vào thế phải đối diện với hạn hán, xâm nhập mặn đến sớm, bao phủ và lấn sâu vào nội đồng Tình trạng biến đổi khí hậu mà đặc biệt là hạn hán và xâm nhập mặn đã làm nguồn nước sông cạn dần và ảnh hưởng lớn đến đời sống sản xuất cũng như sinh hoạt của người dân Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn từ cuối năm 2015 đến tháng 6/2016 tổng diện tích cây trồng bị thiệt hại do thiếu nước khoảng 210.000 ha, khoảng 250.000 hộ gia đình với hơn 1,3 triệu người thiếu nước sinh hoạt
Và theo nhận định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hiện nay dòng chảy tại khu vực thượng nguồn sông Mê Kông giảm, mực nước thấp nhất trong vòng 90 năm qua Hơn bao giờ hết, việc quản lý hiệu quả, cũng như việc phải có những giải pháp thiết thực để bảo vệ nguồn tài nguyên nước, đảm bảo nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt, sản xuất của người dân lại cấp bách như hiện nay
Tỉnh Đồng Tháp là một trong 13 tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL, nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu Đây là vùng ĐBSCL thuộc về hạ lưu sông Mê Kông với thế mạnh kinh tế của Tỉnh là trồng trọt và nuôi trồng thủy sản có nhu cầu sử dụng nước cao, để đảm bảo phát triển kinh tế của Tỉnh thì phải bảo đảm cung cấp đủ nước trong tình trạng thiếu nước mực nước trên sông Tiền, sông Hậu xuống thấp do hạn hán, các hoạt động khai thác, sử dụng nước của các quốc gia ở phía thượng lưu và chất lượng nước mặt đang ngày càng suy giảm Vấn đề đặt ra hiện nay là sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước Sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước mặt, hạn chế sử dụng tài
nguyên nước dưới đất cũng là chủ trương của Đảng, Nhà nước ta Đề tài “Dự báo nhu cầu khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt tỉnh Đồng Tháp và đề xuất giải pháp bảo
vệ theo hướng phát triển bền vững” được chọn thực hiện nhằm đánh giá nhu cầu khai
thác sử dụng cũng như dự báo nhu cầu khai thác sử dụng nước mặt và đề xuất các giải pháp bảo vệ, quản lý, khai thác sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước mặt trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp
Trang 162 Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, tìm hiểu những thuận lợi khó khăn trong quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên nước mặt của Tỉnh Củng cố lại kiến thức
đã học, trưởng thành hơn trong công việc và học tập
Đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng nước mặt định hướng sử dụng tài nguyên nước mặt một cách hợp lý
Dự báo nhu cầu sử dụng nước mặt cho từng ngành nghề, xu thế diễn biến chất lượng nước mặt qua từng giai đoạn
Đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả và bảo vệ tài nguyên nước mặt trên địa bàn Tỉnh
3 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu phương pháp, quy trình dự báo nhu cầu khai thác sử dụng nước
Tìm hiểu chính sách phát triển kinh tế - xã hội hiện tại và định hướng trong tương lai để dự báo nhu cầu khai thác sử dụng nước
Đánh giá chất lượng nước mặt trên sông Tiền, sông Hậu (đoạn chảy qua tỉnh Đồng Tháp)
Thực hiện đánh giá hiện trạng, dự báo nhu cầu khai thác sử dụng tài nguyên nước cho hoạt động sản xuất trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi, công nghiệp, sinh hoạt, dịch vụ, du lịch
Tìm kiếm giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên nước, đảm bảo nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động kinh tế xã hội
4 Đối tượng nghiên cứu
Các chỉ tiêu quan trắc nước mặt trên sông Tiền, sông Hậu đoạn chảy qua địa bàn Tỉnh và các hoạt động sinh hoạt, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp, chăn nuôi có nhu cầu sử dụng nước từ sông Tiền, sông Hậu
5 Phạm vi nghiên cứu
Đoạn sông Tiền, sông Hậu chảy qua địa bàn tỉnh Đồng tháp; hoạt động sản xuất, sinh hoạt có nhu cầu sử nước trên lực vực sông Tiền, sông Hậu
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tiếp cận trong luận văn đi từ tổng thể đến chi tiết, đối chiếu với các chính sách giải pháp tổng thể rút ra từ quá trình nghiên cứu và thực tiễn chính sách
Trang 17giải pháp phải vừa có tính chất phát triển kinh tế, ổn định xã hội và bảo vệ môi trường.
Hình 1 Phương pháp tiếp cận trong luận văn
Phương pháp thu thập, chọn lọc và phân tích các tài liệu liên quan
Thu tập, tổng quan các tài liệu về nguồn tài nguyên nước mặt, chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước và nhu cầu sử dụng nước
Các đề án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp, báo cáo kinh tế
xã hội tỉnh Đồng Tháp, Báo cáo tổng hợp “Quy hoạch khai thác và bảo vệ nước mặt sông Tiền và sông Hậu (đoạn chảy qua tỉnh Đồng Tháp) đến năm 2020 tầm nhìn 2030”… Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt; tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt, tưới tiêu thủy lợi, nuôi trồng thủy sản,…
Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu
Kế thừa các kết quả quy hoạch kinh tế xã hội, quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch thuỷ lợi và các báo cáo về hiện trạng môi trường, báo cáo kết quả quan trắc môi trường qua các năm, phát huy những thành quả nghiên cứu trước đó, tránh những hạn chế, sai lầm mắc phải nhằm tiết kiệm thời gian, tăng hiệu quả nghiên cứu
Thu thập tài liệu, xử lý và biên hội phù hợp với mục đích và nội dung nghiên cứu, học tập kinh nghiệm
Trang 18Phương pháp so sánh
Dùng để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường so với các quy chuẩn đã được ban hành gồm:
- So sánh với giá trị quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN)
- So sánh số liệu điều tra, kết quả quan trắc để đánh giá diễn biến chất lượng môi trường khu vực dự án và các dự án khác nhằm lựa chọn số liệu phù hợp
Phương pháp phân tích tổng hợp
Trên cơ sở các thông tin, tư liệu thu được, kết quả nghiên cứu theo các nội dung như thông tin khảo sát thực tế, mô hình chất lượng nước, tiến hành phân tích, so sánh, đánh giá, tổng hợp các vấn đề có liên quan để làm căn cứ xác định mức phát thải các chất ô nhiễm chất lượng nước (Phân tích, đánh giá cụ thể về hiện trạng xu thế biến đổi tài nguyên nước theo mùa; Đánh giá chất lượng nước sông Tiền và sông Hậu - đoạn chảy qua tỉnh Đồng Tháp trong bối cảnh tác động của các nguồn thải của lưu vực sông, nơi có các nguồn thải của các địa phương khác tác động đến)
Trang 19CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
1.1.1 Khái niệm tài nguyên nước
Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống trên Trái Đất và cần thiết cho mọi hoạt động kinh tế xã hội của con người
Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt
Theo luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 “Tài nguyên nước bao gồm nguồn
nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.”
Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu
hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền Các nguồn nước ngọt bao gồm:
Nước mặt
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất Theo luật Tài nguyên nước số
17/2012/QH13 “Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.”
Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác Các yếu tố này như khả năng chứa của các hồ, vùng đất ngập nước và các hồ chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm của dòng chảy mặn trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa phương Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước
Các hoạt động của con người có thể tác động lớn hoặc đôi khi phá vỡ các yếu tố này Con người thường tăng khả năng trữ nước bằng cách xây dựng các bể chứa và
Trang 20giảm trữ nước bằng cách tháo khô các vùng đất ngập nước Con người cũng làm tăng lưu lượng và vận tốc của dòng chảy mặt ở các khu vực lát đường và dẫn nước bằng các kênh
Nước mặt tự nhiên có thể được tăng cường thông qua việc cung cấp từ các nguồn nước mặt khác bởi các kênh hoặc đường ống dẫn nước Cũng có thể bổ cập nhân tạo từ các nguồn khác được liệt kê ở đây, tuy nhiên, số lượng không đáng kể Con người có thể làm cho nguồn nước cạn kiệt (với nghĩa không thể sử dụng) bởi ô nhiễm
Dòng chảy ngầm
Trên suốt dòng sông, lượng nước chảy về hạ nguồn thường bao gồm hai dạng là dòng chảy trên mặt và chảy thành dòng ngầm trong các đá bị nứt nẻ (không phải nước ngầm) dưới các con sông Đối với một số thung lũng lớn, yếu tố không quan sát được này có thể có lưu lượng lớn hơn rất nhiều so với dòng chảy mặt Dòng chảy ngầm thường hình thành một bề mặt động lực học giữa nước mặt và nước ngầm thật sự Nó nhận nước từ nguồn nước ngầm khi tầng ngậm nước đã được bổ cấp đầy đủ và bổ sung nước vào tầng nước ngầm khi nước ngầm cạn kiệt
Nước ngầm
Theo luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 “Nước dưới đất là nước tồn tại
trong các tầng chứa nước dưới đất.”
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mực nước ngầm Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, nước ngầm sâu
và nước chôn vùi
Phần lớn nước trong các tế khổng của lớp đất mặt bị bốc hơi, được cây hấp thụ
và phần còn lại dưới ảnh hưởng của trọng lực đi xuống tới các lớp nham thạch nằm sâu bên dưới làm bão hòa hoàn toàn các lỗ trống bên trong cho các lớp đá này ngậm nước tạo nên nước ngầm Quá trình hình thành nước ngầm diễn ra rất chậm từ vài chục đến hàng trăm năm Có hai loại nước ngầm: nước ngầm không có áp lực và nước ngầm có áp lực
Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như: nguồn vào (bổ cập), nguồn ra và chứa Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc độ luân chuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầm nhìn chung lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào Sự khác biệt này làm cho con người
sử dụng nó một cách vô tội vạ trong một thời gian dài mà không cần dự trữ Đó là quan niệm sai lầm, khi mà nguồn nước khai thác vượt quá lượng bổ cập sẽ là cạn kiệt
Trang 21tầng chứa nước và không thể phục hồi
Nguồn cung cấp nước cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa Các nguồn thoát tự nhiên như suối và thấm vào các đại dương
Nguồn nước ngầm có khả năng bị nhiễm mặn tự nhiên hoặc do tác động của con người khi khai thác quá mức các tầng chứa nước gần biên mặn/ngọt Ở các vùng ven biển, con người sử dụng nguồn nước ngầm có thể làm cho nước thấm vào đại dương từ nước dự trữ gây ra hiện tượng muối hóa đất Con người cũng có thể làm cạn kiệt nguồn nước bởi các hoạt động làm ô nhiễm nó Con người có thể bổ cập cho nguồn nước này bằng cách xây dựng các bể chứa hoặc bổ cập nhân tạo
1.1.2 Trữ lƣợng, phân bố
97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí
Việt Nam có 3450 sông, suối với chiều dài từ 10 km trở lên Các sông suối này nằm trong 108 lưu vực sông được phân bố và trải dài trên cả nước
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, Việt Nam được đánh giá là quốc gia có nguồn tài nguyên nước khá phong phú cả về lượng mưa, nguồn nước mặt trong các hệ thống sông, hồ và nguồn nước dưới đất
Về lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm của Việt Nam vào khoảng 1940-1960
mm (tương đương tổng lượng nước khoảng 640 tỷ m3
/năm), thuộc số quốc gia có lượng nước mưa vào loại lớn trên thế giới Tuy nhiên, lượng mưa của Việt Nam phân
bố rất không đều theo không gian và thời gian Lượng mưa tập trung chủ yếu trong 4-5 tháng mùa mưa (chiếm 75-85% tổng lượng mưa năm), lượng mưa mùa khô chỉ chiếm 15-25%
Về nước mặt: Tổng lượng dòng chảy hàng năm khoảng 830 - 840 tỉ m3, trong đó tập trung chủ yếu (khoảng 57%) ở lưu vực sông Cửu Long, hơn 16% ở lưu vực sông Hồng-Thái Bình, hơn 4% ở lưu vực sông Đồng Nai, còn lại ở các lưu vực sông khác Tuy nhiên, lượng nước sinh ra ở phần lãnh thổ Việt Nam chỉ chiếm khoảng 310 - 315
Trang 221.1.3 Thành phần, tính chất tài nguyên nước mặt và yếu tố tác động
Thành phần
Môi trường nước có các thành phần như: các chất rắn, chất hòa tan, chất lơ lửng dạng huyền phù, các ion, các chất khí, các chất lỏng…, các thành phần sinh học Nghĩa
là môi trường nước có đầy đủ thành phần của môi trường hoàn chỉnh
Chất lượng nước nói chung và nước sông nói riêng thường được đánh giá theo các chỉ tiêu về lý hoá, thành phần sinh học và tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng mà có những tiêu chí khác nhau
Thành phần hóa học của nước mặt phụ thuộc vào tính chất đất đai nơi mà dòng nước chảy qua đến các thủy vực, chất lượng nước mặt còn chịu ảnh hưởng bởi các quá trình tự nhiên (mưa lũ, hoạt động sống và chết đi của hệ sinh vật nước,…) cũng như hoạt động của con người Trên cùng một con sông, chất lượng nước thường xuyên thay đổi đáng kể theo thời gian và không gian
Trong nước thường xuyên tồn tại các khí hoà tan, có nồng độ lớn các chất lơ lửng đặc biệt trong dòng chảy Chất huyền phù rất khác nhau bắt đầu từ các hạt keo đến các nguyên tố hữu hình được trôi theo các dòng sông khi lưu lượng tăng đáng kể
Có nhiều chất hữu cơ do sinh vật bị phân hủy có nhiều rong tảo, thực vật nổi, động vật nổi chất lượng nước thay đổi theo mùa bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi hoạt động hai bên
bờ của con người (công nghiệp, nông nghiệp…)
Sự thay đổi hàng ngày (sự chênh lệch nhiệt độ, ánh sáng mặt trời) thay đổi theo mùa, sự thay đổi khí hậu (nhiệt độ) và của thực vật (rụng lá) Chúng có thể xảy ra ngẫu nhiên như mưa, giông, ô nhiễm mạnh Ở nơi chứa nước mặt chất lượng nước thay đổi
từ bề mặt đến đáy bể chứa (O2, Fe, Mn, khả năng oxy hoá, sinh vật nổi) Hàm lượng của mỗi yếu tố thay đổi phụ thuộc vào chu kỳ của một năm
Tính chất
Chất lượng nước sông ở Việt Nam thay đổi theo mùa và theo vùng địa lý Do dòng chảy bào mòn bề mặt khu vực tạo lên các chất trôi theo dòng chảy gồm cát, bùn, phù sa…
Nước sông có hàm luợng cặn cao vào mùa mưa Tổng lượng cặn do các sông đổ
ra biển trung bình hằng năm khoảng 200 – 250 triệu tấn, trong đó 90% được tạo ra vào mùa lũ Vào mùa lũ, độ đục cao, hàm lượng cặn lớn và thay đổi theo từng thời kỳ Độ đục cao nhất xuất hiện trong tất cả các tháng của mùa lũ Các tháng mùa cạn, khi các sông có vận tốc dòng chảy nhỏ nhất thì nước có độ đục nhỏ nhất, đôi khi độ đục gần
Trang 23đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt và ăn uống theo tiêu chuẩn cấp nước cho các đô thị
Thành phần chính của nước sông:
- Khoáng chất: Hàm lượng khoáng chất của các sông ở Việt Nam còn thấp (200 – 500 mg/l);
- Độ pH: Nước ở các sông chính có độ kiềm trung tính (7 – 8);
- Độ cứng: Nước thuộc nước mềm;
- Hàm lượng ion chính: Chủ yếu là các ion Ca2+, Mg2+, K+, SO42-, Cl-, HCO3-,
Yếu tố tác động gây suy thoái chất lượng nước:
Nguyên nhân nhân tạo làm suy thoái chất lượng nước là:
- Do nhu cầu sử dụng ngày càng tăng
- Nhận thức chưa đúng
- Chính sách chưa phổ biến
- Dòng sông liên quốc gia
- Quản lý quy hoạch chưa hợp lý
- Hoạt động của các nghành kinh tế
Nguyên nhân tự nhiên như mưa to, lũ lụt, bão, cây cối, sinh vật chết đi…
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước
a Các chỉ tiêu hóa lý
Độ đục
Độ đục do sự hiện diện của các chất huyền trọc như đất sét, bùn, chất hữu cơ li
ti và nhiều loại vi sinh vật khác Nước có độ đục cao chứng tỏ nước có nhiều tạp chất chứa trong nó, khả năng truyền ánh sáng qua nước giảm
Độ màu (màu sắc)
Màu sắc của nước gây ra bởi lá cây, gỗ, thực vật sống hoặc đã phân hủy dưới nước, từ các chất bào mòn có nguồn gốc từ đất đá, từ nước thải sinh hoạt, công nghiệp, màu sắc của nước có thể là kết quả từ sự hiện diện của các ion có tính kim khí như sắt, mangan
Giá trị pH
pH có ý nghĩa quan trọng về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH ảnh hưởng đến hoạt động sinh học trong nước, liên quan đến một số đặc tính như tính ăn mòn, hòa tan,… chi phối các quá trình xử lý nước như: kết bông tạo cợn, làm mềm, khử sắt diệt khuẩn Vì thế, việc xét nghiệm pH để hoàn chỉnh chất lượng và phù hợp với yêu cầu
Trang 24kỹ thuật đóng một vai trò hết sức quan trọng trong kỹ thuật môi trường
Chất rắn hòa tan
Trong những sự thay đổi về mặt môi trường, cơ thể con người có thể thích nghi
ở một giới hạn Trong ngành cấp nước, hàm lượng chất rắn hòa tan được khuyến cáo nên giữ thấp hơn 500 mg/l và giới hạn tối đa chấp nhận cũng chỉ đến 1000 mg/l
Chloride
Chloride là ion chính trong nước thiên nhiên và nước thải Vị mặn của Chloride thay đổi tùy theo hàm lượng và thành phần hóa học của nước Với mẫu chứa 25 mgCl/l người ta đã có thể nhận ra vị mặn nếu trong nước có chứa ion Na+
Tuy nhiên khi mẫu nước có độ cứng cao, vị mặn rất khó nhận biết dù có chứa đến 1000 mgCl/l Hàm lượng Chloride cao sẽ gây ăn mòn các kết cấu ống kim loại Về mặt nông nghiệp Chloride gây ảnh hưởng xấu đến sự tăng trưởng của cây trồng
Sắt
Sắt là nguyên tử vi lượng cần thiết cho cơ thể con người để cấu tạo hồng cầu
Vì thế sắt với hàm lượng 0,3 mg/l là mức ấn định cho phép đối với nước sinh hoạt Vượt qua giới hạn trên, sắt có thể gây nên những ảnh hưởng không tốt
Sắt có mùi tanh đặc trưng, khi tiếp xúc với khí trời kết tủa Fe (III) hydrat hình thành làm nước trở nên có màu đỏ gạch tạo ấn tượng không tốt cho người sử dụng Kết tủa sắt lắng đọng thu hẹp dần tiết kiệm hữu dụng của ống dẫn mạng lưới phân phối nước
Nitrogen - Nitrit (N-NO 2 )
Nitrit là một giai đoạn trung gian trong chu trình đạm hóa do sự phân hủy các chất đạm hữu cơ Vì có sự chuyển hóa giữa nồng độ các dạng khác nhau của nitrogen nên các vết nitrit được sử dụng để đánh giá sự ô nhiễm hữu cơ Trong các hệ thống xử
lý hay hệ thống phân phối cũng có nitrit do những hoạt động của vi sinh vật Ngoài ra nitrit còn được dùng trong ngành cấp nước như một chất chống ăn mòn Tuy nhiên trong nước uống, nitrit không được vượt quá 0,1 mg/l
Nitrogen – Nitrat (N-NO 3 )
Nitrat là giai đoạn oxy hóa cao nhất trong chu trình của nitrogen và là giai đoạn sau cùng trong tiến trình oxy hóa sinh học Ở lớp nước mặt thường gặp nitrat ở dạng vết nhưng đôi khi trong nước ngầm mạch nông lại có hàm lượng cao Nếu nước uống
có quá nhiều nitrat thường gây bệnh huyết sắc tố ở trẻ em Do đó trong nguồn nước cấp do sinh hoạt giới hạn nitrat không vượt quá 6 mg/l
Trang 25Amoniac (N-NH 4 )
Amoniac là chất gây nhiễm độc cho nước Sự hiện diện của amoniac trong nước mặt hoặc nước ngầm bắt nguồn từ hoạt động phân hủy hữu cơ do các vi sinh vật trong điều kiện yếm khí Đây cũng là một chất thường dùng trong khâu khử trùng nước cấp, chúng được sử dụng dưới dạng các hóa chất diệt khuẩn chloramines nhằm tạo lượng clo dư có tác dụng kéo dài thời gian diệt khuẩn khi nước được lưu chuyển trong các đường ống dẫn
Sulfate (SO 4 2- )
Sulfate thường gặp trong nước thiên nhiên và nước thải với hàm lượng từ vài cho đến hàng ngàn mg/l Những vùng đất sình lầy, bãi bồi lâu năm, sulfur hữu cơ bị khoáng hóa dần dần sẽ biến đổi thành sulfate
Sulfate là một trong những chỉ tiêu tiêu biểu của những vùng nước nhiễm phèn
Vì natri sulfate và mangan sulfate có tính nhuận tràng nên trong nước uống, sulfate không được vượt quá 200 mg/l
Oxy hòa tan (DO)
DO (dissolved oxygen) là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp
của các sinh vật nước (cá, lưỡng thê, thuỷ sinh, côn trùng ) thường được tạo ra do sự hoà tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng 8 - 10 ppm và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo Khi nồng độ DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết Do vậy, DO là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷ vực
Hàm lượng DO có trong nước thiên nhiên và nước thải tùy thuộc vào điều kiện hóa lý và hoạt động sinh học của các loại vi sinh vật Việc xác định hàm lượng oxy hòa tan là phương tiện kiểm soát sự ô nhiễm do mọi hoạt động của con người và kiểm tra hậu quả của việc xử lý nước thải
Nhu cầu oxy hóa học (COD)
COD (Chemical Oxygen Demand) là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ COD là lượng oxy tương đương
Trang 26của các cấu trúc hữu cơ trong mẫu nước bị oxy hóa bởi tác nhân hóa học có tính oxy hóa mạnh Đây là một phương pháp xác định vừa nhanh chóng vừa quan trọng để khảo sát các thông số của dòng nước và nước thải công nghiệp, đặc biệt trong các công trình
xử lý nước thải Phương pháp này không cần chất xúc tác nhưng nhược điểm là không
có tính bao quát đối với các hợp chất hữu cơ (thí dụ axit axetic) mà trên phương diện sinh học thực sự có ích cho nhiều loại vi sinh trong nước Trong khi đó nó lại có khả năng oxy hóa vài loại chất hữu cơ khác nhau như cellulozơ mà những chất này không góp phần làm thay đổi lượng oxy trong dòng nước nhận ở thời điểm hiện tại
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)
BOD (Biochemical oxygen Demand) là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hoá các chất hữu cơ.Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hoá sinh học xảy ra thì các vi sinh vật sử dụng oxy hoà tan, vì vậy xác định tổng lượng oxy hoà tan cần thiết cho quá trình phân huỷ sinh học là phép đo quan trọng đánh giá ảnh hưởng của một dòng thải đối với nguồn nước BOD có ý nghĩa biểu thị lượng các chất thải hữu cơ trong nước có thể bị phân huỷ bằng các vi sinh vật
b Các chỉ tiêu vi sinh
Fecal coliform (Coliform phân)
Nhóm vi sinh vật Coliform được dùng rộng rãi làm chỉ thị của việc ô nhiễm phân, đặc trưng bởi khả năng lên men lactose trong môi trường cấy ở 35 – 370
C với sự tạo thành axit aldehyd và khí trong vòng 48h
Escherichia Coli (E.Coli)
Escherichia Coli, thường được gọi là E.Coli hay trực khuẩn đại tràng, thường sống trong ruột người và một số động vật E.Coli đặc hiệu cho nguồn gốc phân, luôn hiện diện trong phân của người và động vật, chim với số lượng lớn Sự có mặt của E.Coli vượt quá giới hạn cho phép đã chứng tỏ sự ô nhiễm về chỉ tiêu này Đây được xem là chỉ tiêu phản ánh khả năng tồn tại của các vi sinh vật gây bệnh trong đường ruột như tiêu chảy, lị…
1.2 DỰ BÁO NHU CẦU
1.2.1 Khái niệm dự báo
Thuật ngữ dự báo có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp “Pro” (nghĩa là trước) và
“gnois” (có nghĩa là biết), “prognois” nghĩa là biết trước
Dự báo là một khoa học và nghệ thuật tiên đoán những sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập được Khi tiến hành
Trang 27dự báo cần căn cứ vào việc thu thập, xử lý số liệu trong quá khứ và hiện tại để xác định xu hướng vận động của các hiện tượng trong tương lai nhờ vào một số mô hình toán học (định lượng) Tuy nhiên dự báo cũng có thể là một dự đoán chủ quan hoặc trực giác về tương lai (định tính) và để dự báo định tính được chính xác hơn, người ta
cố loại trừ những tính chủ quan của người dự báo
Dù định nghĩa có sự khác biệt nào đó, nhưng đều thống nhất về cơ bản là dự báo bàn về tương lai, nói về tương lai Dự báo trước hết là một thuộc tính không thể thiếu của tư duy của con người, con người luôn luôn nghĩ đến ngày mai, hướng về tương lai Trong thời đại công nghệ thông tin và toàn cầu hóa, dự báo lại đóng vai trò quan trọng hơn khi nhu cầu về thông tin, tình hình phát triển tại thời điểm nào đó trong tương lai càng cao Dự báo được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, mỗi lĩnh vực có một yêu cầu về dự báo riêng nên phương pháp dự báo được sử dụng cũng khác nhau
1.2.2 Đặc điểm dự báo
Không có cách nào để xác định tương lai là gì một cách chắc chắn (tính không chính xác của dự báo) Dù phương pháp chúng ta sử dụng là gì thì luôn tồn tại yếu tố không chắc chắn cho đến khi thực tế diễn ra
Luôn có điểm mù trong các dự báo Chúng ta không thể dự báo một cách chính xác hoàn toàn điều gì sẽ xảy ra trong tương tương lai Hay nói cách khác, không phải cái gì cũng có thể dự báo được nếu chúng ta thiếu hiểu biết về vấn đề cần dự báo
Dự báo cung cấp kết quả đầu vào cho các nhà hoạch định chính sách trong việc
đề xuất các chính sách phát triển kinh tế, xã hội Chính sách mới sẽ ảnh hưởng đến tương lai, vì thế cũng sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác của dự báo
1.2.3 Các phương pháp dự báo
Có nhiều học giả có cách phân loại phương pháp dự báo khác nhau Tuy nhiên theo học giả Gordon, trong 2 thập kỷ gần đây, có 8 phương pháp dự báo được áp dụng rộng rãi trên thế giới (Bảng 1.1)
Bảng 1.1 đề cập 8 phương pháp thường được sử dụng trên thế giới trong dự báo Tuy nhiên, theo cách phân loại tại Việt Nam các phương pháp dự báo thường chia thành 2 nhóm chính là phương pháp định tính và phương pháp định lượng
Bảng 1.1 Tổng hợp một số phương pháp dự báo thường dùng trên thế giới
1 Tiên đoán/Genius forecasting
2 Ngoại suy xu hướng/Trend extrapolation
3 Phương pháp chuyên gia/Consensus methods
Trang 284 Phương pháp mô phỏng (Mô hình hoá)/Stimulation
5 Phương pháp ma trận tác động qua lại/Cross-impact matrix method
6 Phương pháp kịch bản/Scenario
7 Phương pháp cây quyết định/Decision trees
8 Phương pháp dự báo tổng hợp/Combining methods
a Phương pháp dự báo định tính
Phương pháp này dựa trên cơ sở nhận xét của những yếu tố liên quan, dựa trên những ý kiến về các khả năng có liên hệ của những yếu tố liên quan này trong tương lai Phương pháp định tính có liên quan đến mức độ phức tạp khác nhau, từ việc khảo sát ý kiến được tiến hành một cách khoa học để nhận biết các sự kiện tương lai hay từ
ý kiến phản hồi của một nhóm đối tưởng hưởng lợi (chịu tác động) nào đó
Các phương pháp dự báo định tính là các phương pháp dự báo bằng cách phân tích định tính dựa vào suy đoán, cảm nhận Các phương pháp này phụ thuộc nhiều vào trực giác, kinh nghiệm và sự nhạy cảm của nhà quản trị trong quá trình dự báo, chỉ mang tính phỏng đoán, không định lượng Tuy nhiên chúng có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện thời gian nghiên cứu dự báo nhanh, chi phí dự báo thấp và kết quả dự báo trong nhiều trường hợp cũng rất tốt
b Phương pháp dự báo định lượng
Mô hình dự báo định lượng dựa trên số liệu quá khứ, những số liệu này giả sử có liên quan đến tương lai và có thể tìm thấy được Tất cả các mô hình dự báo theo định lượng có thể sử dụng thông qua chuỗi thời gian và các giá trị này được quan sát đo lường các giai đoạn theo từng chuỗi
Tuy nhiên hiện nay khi dự báo người ta thường hay kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng để nâng cao mức độ chính xác của dự báo Bên cạnh đó, vấn đề cần
dự báo đôi khi không thể thực hiện được thông qua một phương pháp dự báo đơn lẻ
mà đòi hỏi kết hợp nhiều hơn một phương pháp nhằm mô tả đúng bản chất sự việc cần
dự báo
Các phương pháp dự báo định lượng dựa vào các số liệu thống kê và thông qua các công thức toán học được thiết lập để dự báo nhu cầu cho tương lai Khi dự báo nhu cầu tương lai, nếu không xét đến các nhân tố ảnh hưởng khác có thể dùng các phương pháp dự báo theo dãy số thời gian Nếu cần ảnh hưởng của các nhân tố khác đến nhu cầu có thể dùng các mô hình hồi quy tương quan
1.2.4 Quy trình dự báo
Tương tự như trong các dự báo về kinh tế dự báo về môi trường cũng được chia
Trang 29thành các bước sau Các bước này bắt đầu và kết thúc với sự trao đổi giữa người sử dụng và người làm dự báo
Trang 30CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC QUAN TRẮC NƯỚC MẶT TỈNH ĐỒNG THÁP
VÀ PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NHU CẦU KHAI THÁC SỬ DỤNG
NƯỚC 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG THÁP 2.1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Đồng Tháp
a Vị trí địa lý
Vùng ĐBSCL gồm 13 tỉnh (An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long), với tổng diện tích khoảng 4 triệu ha đất tự nhiên, chiếm tỷ lệ khoảng 21% dân số cả nước, nằm ở hạ lưu sông Mê Kông, có 3 mặt giáp biển và đường biên giới
bộ tiếp giáp với Campuchia, ĐBSCL có nhiều lợi thế về sản xuất nông nghiệp đặc biệt
Tỉnh Đồng Tháp có đoạn sông Tiền chảy qua tỉnh dài 120 km và đoạn sông Hậu dài 32 km Phía Bắc giáp Campuchia trên chiều dài biên giới 48,702 km; Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long (dài 52,83 km) và thành phố Cần Thơ (dài 30,16 km); Phía Tây giáp tỉnh An Giang (dài 107,82 km); Phía Đông giáp Long An (dài 71,74 km) và Tiền Giang (dài 43,37 km) thể hiện qua hình 1.1
Trang 31Hình 2.1 Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Đồng Tháp [7]
Tổng diện tích tự nhiên là 3.374,08 km2, chiếm 8,2% tổng diện tích của vùng ĐBSCL, bao gồm thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc, thị xã Hồng Ngự và 9 huyện Tân Hồng, Hồng Ngự, Tam Nông, Thanh Bình, Tháp Mười, Cao Lãnh, Lấp Vò, Lai Vung, Châu Thành, với 9 thị trấn Địa giới của tỉnh được giới hạn trong khung toạ
Trang 32 Vùng phía Bắc sông Tiền có địa hình bằng phẳng, cao độ phổ biến từ 1,00 -
2,00 m, cao nhất 4,10 m, thấp nhất 0,77 m, hướng dốc Tây Bắc - Đông Nam; thuộc khu vực Đồng Tháp Mười Bao gồm các huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Thanh Bình, Cao Lãnh, Tháp Mười và Thành phố Cao Lãnh
Vùng phía Nam sông Tiền nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu Khu vực này
có địa hình dạng lòng máng, hướng dốc từ hai bên sông vào giữa, cao độ phổ biến từ 0,8 - 1,0 m; cao nhất là 1,5m; thấp nhất là 0,5 m Bao gồm các huyện Lấp Vò, Lai Vung, Châu Thành và TP Sa Đéc
Đặc điểm cấu tạo địa chất:
Lịch sử phát triển địa chất của tỉnh Đồng Tháp có chung với lịch sử phát triển của vùng ĐBSCL, với sự thành tạo của phù sa cổ (trầm tích Pleistocene) và phù sa mới (trầm tích Holocene) qua quá trình bồi lắng trầm tích biển và phù sa của sông Cửu Long Do địa chất là phù sa mới làm ảnh hưởng chất lượng nước mặt nhất là vào mùa mưa làm tăng hàm lượng chất lơ lửng gây đục nước
c Điều kiện khí tượng thủy văn
Đặc điểm khí hậu:
Tỉnh Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, đồng nhất trên địa bàn toàn Tỉnh Khí hậu quanh năm nóng, ẩm và có chế độ nhiệt tương đối cao Có hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, trùng với gió mùa Tây Nam Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau trùng với gió mùa Đông Bắc
từ tháng 12-2 và gió Nam, Đông Nam tháng 3-4 Đặc điểm khí hậu này tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp toàn diện
Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình năm 2015 khá cao khoảng 27,10
C, ổn định theo không gian
và thời gian Nhìn chung không có sự khác biệt lớn giữa các khu vực trong tỉnh và vùng ĐBSCL Tháng 5 có nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm 29,60
C, tháng 01 có
Trang 33nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm 24,10C Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng 5 là 5,50C cao nhất trong giai đoạn từ năm 2009 – 2015
Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình tháng trong các năm (trạm Cao Lãnh)[14]
Độ ẩm tương đối của không khí bình quân năm là 82 – 85%, thay đổi theo mùa
Độ ẩm trung bình năm 2015 là 85% cao nhất trong giai đoạn 2005 - 2015, độ ẩm thấp nhất vào tháng 3 là 77% do tháng 3 thời tiết khô hạn, tháng 10 có độ ẩm cao nhất là 86% do vào mùa mưa nên độ ẩm không khí cao
Bảng 2.2 Độ ẩm trung bình tháng trong các năm (trạm Cao Lãnh)[14]
Trang 34Năm 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Bình quân
Số giờ nắng bình quân năm 2015 khá cao là 244,1 giờ, số giờ nắng thấp nhất là
195 giờ vào tháng 7, số giờ nắng cao nhất là 284 giờ vào tháng 5
Bảng 2.3 Số giờ nắng trung bình tháng trong các năm (trạm Cao Lãnh)[14]
Trang 35mưa và lượng mưa cao nhất là 217,6 mm vào tháng 9 Lượng mưa phân bố không đồng đều theo các mùa trong năm Mưa vào tháng tháng 5 đến tháng 12 và tập trung vào các tháng 9, 10, 11 (chiếm khoảng 57% lượng mưa cả năm), trong mùa mưa thường có thời gian khô hạn (hạn Bà Chằn) vào khoảng cuối tháng 7 đến đầu tháng 8 Trung bình mỗi năm có khoảng 108 - 202 ngày mưa, vào mùa mưa trung bình có
12 - 20 ngày mưa trong tháng, mùa khô trung bình 3 - 4 ngày (tháng 12, tháng 4), tháng 1, 2, 3 chỉ trên dưới 1 ngày Tháng 9, 10 có số ngày mưa nhiều nhất: 16 - 20 ngày Tháng 2 có số ngày mưa ít nhất < 1 ngày
Bảng 2.4 Lƣợng mƣa trung bình tháng trong các năm (trạm Cao Lãnh)[14]
Chế độ gió:
Trong năm thịnh hành hai hướng gió chính:
- Gió mùa Tây Nam (tháng 4 đến tháng 11) thổi từ vịnh Thái Lan vào mang nhiều hơi nước nên gây mưa
- Gió mùa Đông Bắc (tháng 12 đến tháng 4) thổi từ lục địa nên khô và hanh, tốc độ gió trung bình năm 1,0 - 1,5 m/s, trung bình lớn nhất 17 m/s
Đặc điểm thuỷ văn, hải văn:
Tỉnh Đồng Tháp nằm ở hạ lưu châu thổ sông Mê Kông nên chế độ thủy văn của
Trang 36tỉnh chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Tiền và sông Hậu, thủy triều Biển Đông, chế độ mưa trong khu vực Ngoài ra, hệ thống sông Vàm Cỏ cũng có những ảnh hưởng nhất định các yếu tố ảnh hưởng này được phân tích, đánh giá theo hai mùa kiệt
và lũ như sau:
Đặc điểm thủy triều biển Đông:
- Triều biển Đông thuộc loại bán nhật triều không đều, trong ngày có 2 lần triều lên và 2 lần triều xuống, thường có dạng “M” với chu kỳ triều ngày trung bình là 24,5 giờ Biên độ triều lớn nhất 3m – 4m Một chu kỳ triều trung bình là 15 ngày, trong đó
có 1 kỳ triều cường và 1 kỳ triều kém Trong năm, mực nước trung bình tháng cao nhất xảy vào tháng 11 - 12, thấp nhất vào tháng 6 - 7
- Mực nước chân triều dao động 1,6m – 3m, trong khi đó mực nước đỉnh triều dao động 0,8m -1,0m Do vậy, khoảng thời gian duy trì mực nước cao dài hơn khoảng thời gian duy trì mực nước thấp và đường mực nước trung bình nằm gần với mực nước đỉnh triều Đặc điểm thuỷ triều này gây bất lợi tiêu thoát nước ra biển Đông
- Thủy triều biển Đông truyền rất sâu vào sông Tiền, sông Hậu và hệ thống sông Vàm Cỏ Dọc sông Tiền và sông Hậu triều biển Đông ảnh hưởng vượt qua Tân Châu
và Châu Đốc (mùa kiệt) và lan truyền vào tất cả các kênh rạch trong vùng dự án ngay
cả các tháng trong mùa lũ
Đặc điểm thủy văn vào mùa lũ:
- Diễn biến lũ trong các vùng ngập ở ĐBSCL nói chung và tỉnh Đồng Tháp nói riêng phụ thuộc vào đỉnh lũ, lượng lũ, dạng lũ (tức độ cao, thời gian xảy ra đỉnh lũ và thời gian duy trì lũ theo các cấp mực nước), phụ thuộc vào khả năng đưa lũ vào nội đồng và khả năng thoát lũ, phụ thuộc vào thủy triều và mưa nội đồng
- Từ tháng 7 - 11 hàng năm lũ trên sông Tiền, sông Hậu được hình thành do mưa
ở thượng nguồn sông Mê Kông và mưa khu vực gây ra So với thượng nguồn, lũ ở đây thường chậm hơn 1 tháng và kết thúc trễ hơn 1 tháng Lưu lượng lớn nhất trên sông Tiền tại Mỹ Thuận khoảng 16.000 - 18.000 m3/s, trên sông Hậu tại Cần Thơ 21.000
m3/s Lũ hiền hòa, mực nước lũ tại Tân Châu khoảng 3,5m - 4,5m Cường suất lũ nhỏ, thường 5 - 10 cm/ngày (tại các vị trí thuộc phía Bắc kênh Hồng Ngự) Lũ được hình thành từ thượng nguồn, mưa lớn ở thượng nguồn tạo thành dòng chảy và đổ xuống sông Mê Kông, chảy tràn vào ĐBSCL Mặt khác, kết hợp với mưa tại chỗ lớn sẽ gây nên lũ lớn và thường xuyên ở Đồng Tháp nói riêng và ĐBSCL nói chung, mùa lũ thường bắt đầu từ tháng 7 và kết thúc vào tháng 11
- Đến tháng 8, khi mực nước Tân Châu đạt 3,0m - 3,5m, lưu lượng vào các kênh tăng nhanh và bắt đầu tràn bờ Lúc này ngoài lũ trên sông chính còn lũ tràn dọc theo
Trang 37tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia vào vùng Đồng Tháp Mười Vượt khỏi biên giới Việt Nam - Campuchia, sông Tiền phân lũ qua sông Hậu bởi kênh Tân Châu - Châu Đốc, tuy kênh này đang ngày càng mở rộng, nhưng lưu lượng lũ sông Tiền ở Tân Châu vẫn chiếm khoảng 80 - 84% tổng lưu lượng của hai sông Ở đỉnh lũ tỷ lệ này còn 73 - 75%
- Khả năng tải nước của sông Tiền trong những năm gần đây dường như bị giảm sút So với 30 - 40 năm trước, lưu lượng sông Tiền chảy qua Tân Châu hiện nay ở mực nước khoảng 5m, giảm đi từ 4.000 - 5.000 m3/s Điều gì đã gây nên tác động đó, phải chăng là hệ thống kênh đào từ biên giới vào nội đồng làm cho việc thoát lũ qua các vùng ngập tứ giác Long Xuyên và Đồng Tháp Mười tăng thêm; hay do việc khai thác các bãi bồi và việc đổi dòng sông Tiền, nhất là ở Cù lao Long Phú Thuận
2.1.2 Hiện trạng dân số, kinh tế xã hội tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.5 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị,
Trang 38Cho đến nay, tỷ lệ dân số theo giới tính của Đồng Tháp là tương đối đồng đều và tiến dần tới cân bằng giới (tỷ lệ này của cả nước là đang thiên lệch về giới tính nam)
Tỷ lệ dân số nam năm 2005 chiếm 49,4% và tăng dần đến năm 2014 là 49,82% (theo
xu hướng của cả nước)
Tỷ lệ đô thị hóa bình quân của tỉnh Đồng Tháp tương đối chậm, tỷ lệ dân số
thành thị năm 2005 là 16,02%, đến năm 2014 tỷ lệ này là 17,7% chủ yếu tập trung tại thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc và 2 thị trấn lớn Hồng Ngự, Mỹ An So với tốc
độ đô thị hóa của cả nước thì còn rất thấp, tỷ lệ dân sống ở thành thị của cả nước năm
2014 khoảng 38% Vùng nông thôn dân cư tập trung chủ yếu ở các vùng ven sông, kênh, gạch hình thành các làng nghề thủ công như: gạch ngói – gốm, chế biến thủy sản, làng nghề…
Với tập quán nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đánh bắt cá cũng như giao thông thủy… các hoạt động sản xuất, sinh hoạt đều gắn liền với sông nước nên dân cư tập trung đông chủ yếu ven sông Tiền và sông Hậu, cù lao và các kênh, gạch Dân cư tập trung ven sông lấy nước từ sông phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và nước thải
từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất cũng thải trực tiếp ra sông làm ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng đến chất lượng nước mặt trên sông
b Kinh tế xã hội
Thực trạng tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Theo “Báo cáo kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp: thành tựu 2015 và định hướng 2016”, tính đến cuối năm 2015 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8,0% (tính theo giá cố định 1994); trong đó, khu vực nông nghiệp tăng 3,82%, công nghiệp - xây dựng tăng 10,45% và thương mại - dịch vụ tăng 9,85% Nếu tính theo giá so sánh năm 2010, GRDP bình quân đầu người đạt đến 32,6 triệu đồng, đứng thứ 4 trong khu vực ĐBSCL
Tái cơ cấu nông nghiệp là 1 trong 3 khâu đột phá mà tỉnh đặc biệt chú trọng đầu
tư Nhờ vậy, sản xuất nông nghiệp trong năm đạt được những kết quả tích cực, đi dần vào chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất, liên kết sản xuất và tiêu thụ được mở rộng tăng hơn 6.000 ha so với năm 2014 Thực hiện ứng dụng tiến
bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp ngày càng phổ biến, góp phần đưa sản lượng lúa vượt 184.000 tấn so với kế hoạch
Các mô hình chăn nuôi theo hướng công nghiệp đang phát triển thay thế dần cho hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ trước đây, tổng đàn gia súc, gia cầm được duy trì
Nuôi trồng thủy sản phát triển ổn định, sản lượng thủy sản nuôi vượt kế hoạch
Trang 392.318 tấn, góp phần đưa tổng giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp lên đến 37.010
tỷ đồng Doanh thu bình quân trong trồng trọt là 109 triệu đồng/năm/ha và trong nuôi trồng thủy sản 2,02 tỷ đồng/năm/ha
Các ngành, các địa phương đã chủ động nắm bắt tình hình bằng nhiều hình thức
và nỗ lực tháo gỡ khó khăn nhằm duy trì sản xuất công nghiệp, hầu hết các sản phẩm công nghiệp chế biến chủ lực của tỉnh đều tăng Hoạt động thương mại - dịch vụ duy trì phát triển Dịch vụ du lịch có bước phát triển đáng kể, các doanh nghiệp du lịch, cơ
sở lưu trú du lịch đã tăng ngày càng thu hút nhiều du khách
Triển vọng phát triển kinh tế - xã hội năm 2016:
Năm 2016 được xem là năm bản lề thực hiện mục tiêu trên, Đồng Tháp đã đề ra
16 chỉ tiêu chủ yếu để phát triển kinh tế - xã hội, trong đó chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế (GRDP giá 2010) tăng 8,5%, khu vực nông nghiệp tăng 6,2%, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 13%, khu vực thương mại - dịch vụ tăng 8% so với năm 2015; GRDP/người đạt 35,6 triệu đồng; tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 15.160 tỷ đồng, chiếm 25,2% so với GRDP
Tình trạng phát triển các ngành kinh tế:
Sản xuất nông nghiệp:
Đồng Tháp là tỉnh đứng thứ 3 cả nước về sản xuất lúa và đứng đầu về sản lượng
cá tra Trong chương trình mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh với 5 ngành chủ lực là lúa gạo, hoa kiểng, cá tra, xoài và vịt
Trang 40Ổn định tổ chức sản xuất và từng bước đưa các loại hình canh tác công nghệ - kỹ thuật cao vào làng nghề hoa kiểng Tân Quy Đông
Trồng trọt đi đôi thuỷ lợi nội đồng, đảm bảo đáp ứng nguồn nước cấp cho cả thời
kỳ hạn Đất phèn cần cải tạo và trồng những loại cây chịu phèn đặc biệt là đầu mùa mưa nước mặt bị nhiễm phèn
Thủy sản:
Ngành thủy sản phát triển chủ yếu là khu vực nuôi trồng với khuynh hướng ngày càng tăng tỷ trọng trong cơ cấu ngành thủy sản Trong cơ cấu Nông – Lâm – Ngư nghiệp, ngành thủy sản chiếm tỷ trọng cao và đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất
Đối với nuôi trồng thủy sản chuyên canh: Mở rộng diện tích nuôi ao hầm trong khu vực thổ cư và chú trọng phát triển các loại hình nuôi có tiềm năng sản xuất quy
mô lớn, chất lượng sản phẩm đồng nhất như nuôi công nghiệp – bán công nghiệp trên khu vực bãi bồi, nuôi đăng quần, đồng thời ổn định nuôi bè
Đối với nuôi trồng thủy sản xen canh: Phát triển bền vững các hình thức nuôi xen trong ruộng lúa trên đồng lũ, nuôi xen trong mương vườn trên cơ sở cải thiện hệ thống canh tác và hệ thống thủy lợi đầu mối - nội đồng
Đối với ngành đánh bắt: Ổn định quy mô đánh bắt nội địa hình bảo vệ nguồn lợi thủy sản và đồng lũ
Ngành thủy sản dự kiến tăng trưởng nhanh nhất so với các ngành khác trong khu vực Diện tích mặt nước nuôi trồng đạt khoảng 7.889 ha năm 2016 Ngành nuôi bè chủ yếu phát triển chung quanh 3.400 bè cá Tổng sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng năm 2016 khoảng 485.622 tấn Trong đó sản lượng nuôi trồng năm 2016 ước đạt