1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và dự báo nhu cầu khai thác sử dụng nước mặt tỉnh phú yên năm 2020 định hướng 2030

90 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kết quả tính toán này có thể làm cơ sở giúp công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên có những giải pháp khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước mặt phù hợp với từn

Trang 1

Nguyễn Ngọc Thiệp đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp Cảm ơn Thầy, Cô đã tận tình giúp đỡ cho

em rất nhiều suốt thời gian qua Thầy, Cô đã luôn là niềm tin, chỗ dựa tinh thần quý báu cho em vượt qua quãng thời gian khó khăn nhất của sinh viên

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Môi Trường, trường Đại Học Tài Nguyên

và Môi Trường, đăc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo em suốt thời gian học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn các anh, chị trong phòng Quản Lý Môi Trường – Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Phú Yên đã nhiệt tình chỉ dẫn em đến khảo sát và thu thập các số liệu, thông tin từ các cơ quan nhà nước, cơ sở chăn nuôi, … ở các huyện, xã Bên cạnh đó, không thể không kể đến gia đình và bạn bè – nhưng người luôn sát cánh động viên tôi trong thời gian vừa qua để em có thể hoàn thành bài luận văn đúng thời hạn

Mặc dù đã nỗ lực để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và chỉ bảo của quý Thầy Cô và các bạn

Cuối cùng em xin gửi lời chúc sức khỏe và thành công đến tất cả mọi người

Em xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày tháng 12 năm 2016

Sinh viên

Vũ Hải Linh

Trang 2

ngày càng tăng Để dự báo nhu cầu sử dụng nước mặt của các ngành trên địa bàn tỉnh

Em đã sử dụng phương pháp thu thập thông tin và tổng hợp số liệu, phương pháp điều tra khảo sát thực tế, phương pháp so sánh và đánh giá

Hiện trạng sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh năm 2015 khoảng 1.164,826x106 m3 trong

đó sinh hoạt - dịch vụ chiếm khoảng 1,95%, nông nghiệp chiếm khoảng 69,22%, công nghiệp chiếm khoảng 0,27% và nuôi trồng thủy sản chiếm khoảng 28,56% lượng nước mặt sử dụng toàn tỉnh

Dự báo đến năm 2020 lượng nước mặt sử dụng trên địa bàn khoảng 1.286,379x106 m3trong đó sinh hoạt - dịch vụ chiếm khoảng 1,8%, nông nghiệp chiếm khoảng 75,36%, công nghiệp chiếm khoảng 0,82% và nuôi trồng thủy sản chiếm khoảng 22,02% lượng nước mặt sử dụng toàn tỉnh

Và đến năm 2030 lượng nước mặt sử dụng trên địa bàn khoảng 1.549,375x106 m3 trong

đó sinh hoạt - dịch vụ chiếm khoảng 2,19%, nông nghiệp chiếm khoảng 78,35%, công nghiệp chiếm khoảng 1,15% cuối cùng là nuôi trồng thủy sản chiếm khoảng 18,31% lượng nước mặt sử dụng toàn tỉnh

Các kết quả tính toán này có thể làm cơ sở giúp công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên có những giải pháp khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước mặt phù hợp với từng ngành sản xuất nhằm ổn định phát triển Em đã đề xuất một số biện pháp về công trình và phi công trình (các chính sách quản lý khai thác, những chính sách

về kinh tế, về xã hội, ) mục đích sử dụng tài nguyên nước mặt hợp lý hơn

Trang 3

province is growing steadily To forecast the demand for surface water each the sector

in the province, I have used methods of information and data collection, comparison and evaluation

Current use of surface water in the province in 2015 was about 1.164,826x106 m3 in which houschold usuage - services accounted for about 1.95%, agricultural accounted for about 69.22%, industry accounted for about 0.27% and aquaculture accounted for about 28.56% of the province's surface water use

Forecasting to 2020, the amount of water use in the province will be about 1.286,379x106 m3 in which houschold usuage - services will accounts for about 1.8%, agriculture accounts for 75.36%, industry accounts for about 0.82% and aquaculture accounts for about 22.02% of the province's surface water use

And by 2030, the amount of water used in the province will be about 1.549,375x106 m3

in which houschold usuage - services accounts for about 2.19%, agriculture accounts for about 78.35%, accounting for about 1.15% of industrial, aquaculture accounts for about 18.31% of the province's surface water use

The calculation results can serve as basis for the management of water resources in the province of Phu Yen to acquire suitable exploitation plan, usage of surface water resources to reach a stable development of the production sectors I have proposed a number of measures on construction and non-construction (the management and exploitation policy, the policy of economic, social, ) to use surface water resources more reasonable

Trang 4

Ngày… tháng… năm 2017

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1

PGS TS Nguyễn Thị Vân Hà

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 2

ThS Nguyễn Ngọc Thiệp

Trang 5

Ngày… tháng… năm 2017

Giảng viên phản biện

Trang 6

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

ABTRACT

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC BẢNG viii

MỞ ĐẦU 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 1

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

4.1 Phương pháp khảo sát thực địa 2

4.2 Phương pháp thu thập thông tin 2

4.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu 3

4.4 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 3

4.5 Phương pháp so sánh và đánh giá 3

4.6 Phương pháp bản đồ 3

4.7 Phương pháp phân vùng tài nguyên nước 3

4.8 Phương pháp toán học và dự báo nhu cầu sử dụng tài nguyên nước mặt 3

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 NHU CẦU KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 6

1.1.TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 6

1.1.1 Khái niệm tài nguyên nước mặt 6

1.1.2 Nhu cầu sử dụng nước 7

1.1.3 Dự báo nhu cầu sử dụng nước 7

Trang 7

1.1.4 Công trình khai thác sử dụng tài nguyên nước 8

1.2.CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 9

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 9

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 12

CHƯƠNG 2 TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH PHÚ YÊN 16

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 16

2.1.1 Vị trí địa lý 16

2.1.2 Địa hình 17

2.1.3 Khí hậu 17

2.2 TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 18

2.2.1 Mô tả các lưu vực sông 19

2.2.2 Trữ lượng tài nguyên nước mặt 23

2.2.3 Chất lượng tài nguyên nước mặt 23

2.3 CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN KHÁC 24

2.3.1 Tài nguyên nước mưa 24

2.3.2 Tài nguyên nước ngầm 26

2.3.3 Tài nguyên biển 26

2.3.4 Tài nguyên đất 27

2.3.5 Tài nguyên rừng 27

2.3.6 Tài nguyên khoáng sản 28

2.4 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 28

2.4.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 28

2.4.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 30

2.4.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 32

2.4.4 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 – 2030 34

2.5 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN 36

2.5.1 Hiện trạng khai thác tài nguyên nước mặt 36

2.5.2 Hiện trạng quản lý tài nguyên nước mặt 38

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC NĂM 2015 VÀ DỰ BÁO TRONG NĂM 2020, 2030 TỈNH PHÚ YÊN 41

3.1 CƠ SỞ TÍNH TOÁN 41

Trang 8

3.1.1 Lượng nước cần sử dụng cho sinh hoạt – dịch vụ 46

3.1.2 Lượng nước cần sử dụng cho trồng trọt 47

3.1.3 Lượng nước cần sử dụng cho chăn nuôi 48

3.1.4 Lượng nước cần sử dụng cho nuôi trồng thủy sản 48

3.1.5 Lượng nước cần sử dụng cho công nghiệp 48

3.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC MẶT NĂM 2015 49

3.2.1 Sinh hoạt - dịch vụ 49

3.2.2 Nông nghiệp 50

3.2.3 Nuôi trồng thủy sản 52

3.2.4 Công nghiệp 53

3.2.5 Tiểu kết 54

3.3 DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC MẶT NĂM 2020 VÀ NĂM 2030 55

3.3.1 Cơ sở dự báo 55

3.3.1 Sinh hoạt - dịch vụ 56

3.3.2 Nông nghiệp 57

3.3.3 Nuôi trồng thủy sản 59

3.3.4 Công nghiệp 60

3.3.5 Tiểu kết 62

3.4 TỔNG KẾT 64

3.4.1 So sánh diễn biến nhu cầu sử dụng nước mặt qua các năm 64

3.4.2 So sánh nhu cầu sử dụng nước mặt với tổng lượng nước sử dụng và trữ lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh 65

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC GİẢİ PHÁP KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN 67

4.1 NHỮNG KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC CHÍNH 67

4.1.1 Khó khăn 67

4.1.2 Thách thức 68

4.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC HỢP LÝ 68

4.2.1 Quy hoạch tài nguyên nước 68

4.2.2 Giải pháp công trình 68

4.2.3 Giải pháp chính sách 69

4.2.4 Giải pháp giáo dục, truyền thông 70

Trang 9

4.2.5 Giải pháp về công nghệ 71

4.2.6 Giải pháp về kinh tế 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

1 KẾT LUẬN 73

2 KIẾN NGHỊ 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

Association of Southeast Asian Nations

Bộ Tài nguyên và Môi trường Bảo vệ môi trường

Diện tích tự nhiên Food and Agriculture Organization of the United Nations Gross Regional Domestic Product

Hội đồng nhân dân Khu công nghiệp Lưu vực sông Nghị quyết Nuôi trồng thủy sản Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nước mặt

Quyết định Quản lý tài nguyên nước Quản lý tài nguyên nước mặt Sản xuất kinh doanh

Thông tư Trung ương Tài nguyên môi trường Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam Thành phố

Thị xã Tiểu thủ công nghiệp Tài nguyên nước mặt

Trang 11

UBND

WEAP

Ủy ban nhân dân Water Evaluation and Planning System

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ hành chính tỉnh Phú Yên 16

Hình 2.2 Bản đồ sông ngòi tỉnh Phú Yên 18

Hình 2.3 Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm 2011-2015 25

Hình 2.4 Bản đồ vị trí trạm bơm tỉnh Phú Yên 37

Hình 2.5 Sơ đồ QLTNN tỉnh Phú Yên 38

Hình 3.1 Bản đồ phân vùng nước cấp 43

Hình 3.2 Diễn biến nhu cầu sử dụng nước mặt qua các năm 64

Hình 3.3 Tổng lượng NM sử dụng của tỉnh Phú Yên năm 2015 – 2020 - 2030

66

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Đặc trưng dòng chảy trung bình trên các sông 21

Bảng 2.2 Các thông số chính của sông ngòi Phú Yên 22

Bảng 2.3 Trữ lượng nước ngầm tỉnh Phú Yên 26

Bảng 2.4 Các nhóm đất và loại đất tỉnh Phú Yên 27

Bảng 2.5 Thống kê dân số Phú Yên 29

Bảng 3.1 Phân vùng khai thác sử dụng nước tỉnh Phú Yên 44

Bảng 3.2 Tỉ lệ phần trăm khai thác sử dụng NM áp dụng cho sinh hoạt – công nghiệp – chăn nuôi 45

Bảng 3.3 Tỉ lệ phần trăm khai thác sử dụng NM áp dụng cho trồng trọt 46

Bảng 3.4 Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt cho dân cư đô thị 47

Bảng 3.5 Tiêu chuẩn dùng nước của các loại cây trồng 47

Bảng 3.6 Tiêu chuẩn dùng cấp nước cho các loại gia súc, gia cầm 48

Bảng 3.7 Lượng NM sử dụng trong sinh hoạt – dịch vụ tỉnh Phú Yên năm 2015 49

Bảng 3.8 Lượng NM dùng trong trồng trọt tỉnh Phú Yên năm 2015 50

Bảng 3.9 Lượng NM dùng trong chăn nuôi tỉnh Phú Yên năm 2015 51

Bảng 3.10 Lượng NM dùng trong NTTS tỉnh Phú Yên năm 2015 52

Bảng 3.11 Nhu cầu sử dụng NM các khu, cụm CN trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2015 53

Bảng 3.12 Lượng NM sử dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2015 54

Bảng 3.13 Lượng NM dùng cho sinh hoạt – dịch vụ tỉnh Phú Yên năm 2020 - 2030 56 Bảng 3.14 Lượng NM sử dụng trong trồng trọt tỉnh Phú Yên năm 2020 – 2030

57

Bảng 3.15 Lượng NM sử dụng trong chăn nuôi tỉnh Phú Yên năm 2020 - 2030

58

Bảng 3.16 Lượng NM dùng trong NTTS tỉnh Phú Yên năm 2020 – 2030 59

Bảng 3.17 Lượng NM dùng trong CN tỉnh Phú Yên năm 2020 – 2030 60

Bảng 3.18 Kết quả lượng NM sử dụng cho toàn tỉnh Phú Yên năm 2020 - 2030 62

Bảng 3.19 Tổng lượng NM sử dụng cho toàn tỉnh 65

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Tài nguyên nước ở tỉnh Phú Yên rất đa dạng và phong phú, bao gồm nguồn nước mặt (NM) và nước ngầm như sông, suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, giếng khơi, hồ đập, ao, đầm phá và các túi nước ngầm

Về tổng thể, trên toàn tỉnh là không thiếu nước Tuy nhiên, nếu xét riêng từng vùng và theo từng tháng trong năm thì một số tháng mùa khô xảy ra tình trạng thiếu nước, vì nguồn NM phân bố không đều do bề mặt địa hình bị phân cắt mạnh, các suối ngắn, hẹp chỉ tồn tại theo mùa, hơn nữa những thay đổi trong việc sử dụng đất, tình trạng phá rừng, xâm nhập mặn, biến đổi khí hậu là một số nguyên nhân làm cho trữ lượng NM giảm đáng kể Các hồ chứa bị bồi lắng và khô kiệt, nhiều sông suối bị khô cạn Tình trạng thiếu nước ở các nơi vùng sâu, vùng xa xảy ra ngày càng nghiêm trọng Nhiều vùng thiếu nước sạch để sinh hoạt do ô nhiễm, lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán

Trong tương lai, Tỉnh phải đối mặt với nhiều thách thức và những thách thức này ngày càng lớn như thay đổi lượng mưa, điều kiện khí hậu, chu kỳ lũ và hạn hán xảy ra thất thường làm ảnh hưởng đến chu kỳ nước Sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh dẫn đến nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng theo sự gia tăng dân số Việc sử dụng NM trong các hoạt động sản xuất, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt - dịch vụ có nguy

cơ thiếu nước trong những mùa khô Để đánh giá được tình trạng khai thác và sử dụng

nước em “Đánh giá hiện trạng và dự báo nhu cầu khai thác tài nguyên nước tỉnh Phú Yên năm 2020 định hướng năm 2030” đã được thực hiện, em cũng đề xuất một số giải

pháp nhằm sử dụng tài nguyên nước mặt (TNNM) hợp lý cho tỉnh Phú Yên nhằm ổn định cuộc sống của người dân phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

và xu thế biến đổi khí hậu

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Hướng đến quản lý khai thác, sử dụng TNNM hiệu quả và hợp lý dựa trên cơ sở sử dụng

NM hiện trạng năm 2015 và dự báo nhu cầu sử dụng NM cho tương lai năm 2020, 2030

Để hoàn thành mục tiêu mà đề tài đưa ra, trong quá trình thực hiện đề tài, các thông tin

dữ liệu và tính toán được thu thập nhằm tập trung làm sáng tỏ các câu hỏi nghiên cứu

cụ thể:

- Nhu cầu sử dụng nước trong các lĩnh vực khác nhau vào năm 2015 như thế nào?

- So sánh nhu cầu sử dụng TNNM giữa các lĩnh vực năm 2020 định hướng năm

2030, có khác biệt với hiện trạng sử dụng nước năm 2015 hay không?

- Những lĩnh vực nào sử dụng nhiều tài nguyên nước?

Trang 15

- Trữ lượng TNNM trên địa bàn có đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng cho năm

2020 định hướng năm 2030 hay không?

- Các giải pháp nào là quan trọng góp phần quản lý tài nguyên nước (QLTNN) bền vững?

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nhằm đáp ứng các mục tiêu như trên, em đã tiến hành thực hiện các nội dung sau: Nội dung 1: Tổng quan về tài nguyên nước trên địa bàn Tỉnh Phú Yên về (NM, nước ngầm, nước tái sử dụng, nước mưa )

Nội dung 2: Phân tích hiện trạng sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Nội dung 3: Xác định nhu cầu nước hiện tại cũng như trong tương lai của các đối tượng dùng nước tiềm năng

Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp khai thác sử dụng tài nguyên nước hợp lý trên địa bàn tỉnh Phú Yên

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát tổng hợp để nắm bắt một cách tổng quát về hiện trạng và phương hướng phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng NM của các ngành trên địa bàn Tỉnh

Nhóm đã tiến hành khảo sát, chụp hình, thu thập phiếu điều tra theo mẫu tại khu nuôi trồng thủy sản, một số khu công nghiệp (KCN), khu dân cư tập trung, cụ thế là các điểm sau:

- KCN Hòa Hiệp 1, KCN An Phú, KCN Đông Bắc Sông Cầu

- Khu nuôi trồng thủy sản: Đầm Ô Loan, Đầm Cù Mông, xã Xuân Hòa, xã Xuân Cảnh, cầu Đà Nông,…

4.2 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập các tài liệu liên quan đến TNNM:

- Tài liệu quan trắc và báo cáo đặc điểm khí tượng, thủy văn của các trạm khí tượng, thủy văn trong tỉnh Phú Yên

- Tài liệu thực tế và quy hoạch thủy lợi, quy hoạch phát triển công, nông nghiệp kinh tế của các huyện, các vùng, khu kinh tế của toàn Tỉnh

- Các tài liệu về đặc điểm tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến nội dung nghiên cứu của dự án trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Trang 16

4.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu

Từ những dữ liệu thu thập được tổng hợp, phân tích và sàng lọc rút ra những thông tin

dữ liệu chủ yếu, cần thiết nhất cho quá trình nghiên cứu

4.4 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Trao đổi, tiếp thu các ý kiến, góp ý, định hướng cũng như các kết quả nghiên cứu của cán bộ hướng dẫn và các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường nước, chuyên gia về cấp thoát nước,… liên quan đến đề tài nghiên cứu

4.5 Phương pháp so sánh và đánh giá

Đây là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong đề tài Các số liệu có liên quan đến

đề tài được thu thập và lập thành các bảng theo mục đích của nghiên cứu để dễ dàng cho việc so sánh và đưa ra đánh giá và nhận xét

4.6 Phương pháp bản đồ

Đưa ra các bản đồ sông ngòi, địa hình, lượng mưa,… về khu vực nghiên cứu nhằm hiểu

rõ hơn về đặc trưng của khu vực nghiên cứu

4.7 Phương pháp phân vùng tài nguyên nước

Phương pháp phân vùng khai thác sử dụng nước được xây dựng dựa trên phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia và dựa vào 2 yếu tố là đặc điểm địa hình và trữ lượng nước tương ứng với từng vùng của địa bàn tỉnh Phú Yên để xác định vùng khai thác, sử dụng

NM

4.8 Phương pháp toán học và dự báo nhu cầu sử dụng tài nguyên nước mặt

Công thức tính toán lượng NM sử dụng:

Q NM = k x f x tiêu chuẩn dùng nước

Trong đó:

f : tỉ lệ phần trăm khai thác sử dụng NM

k: hệ số vùng khai thác sử dụng nước

4.8.1 Phương pháp xác định nhu cầu dùng nước

 Lượng nước cần dùng cho sinh hoạt và dịch vụ:

Qsinh hoạt – dịch vụ = Qsinh hoạt + Qdịch

- Lượng nước cần dùng cho sinh hoạt:

Trang 17

Q sinh hoạt = Dân số (người) x Q NM

- Lượng nước cần dùng cho dịch vụ:

Qdịch vụ = Qsinh hoạt x 10%

 Lượng nước cần dùng cho trồng trọt:

Q trồng trọt = Sản lượng cây trồng (tấn) x Tiêu chuẩn dùng nưới (m 3 /tấn) x f (2)

 Lượng nước cần dùng cho chăn nuôi:

 Lượng nước cần dùng cho nuôi trồng thuỷ sản:

Theo tiêu chuẩn VietGap, trong đó:

h = 1,5 m: chiều cao mực nước trung bình hồ nuôi thủy sản

Số vụ nuôi trồng: 3 vụ/năm

Số lần thay nước: 12 lần/vụ, 1 lần thay 20% lượng nước trong hồ

 Lượng nước cần dùng cho công nghiệp:

4.8.2 Phương pháp dự báo nhu cầu dùng nước cho năm 2020 và 2030

Phương pháp hệ số đơn được dùng để dự báo nhu cầu dùng nước theo số người hay theo

số sản phẩm, phụ thuộc vào dân số, sản lượng công - nông nghiệp:

Đối với dân số, có thể dự báo theo biểu thức dưới đây:

Trong đó:

Pt - Tổng số dân của vùng/miền tại thời điểm t

Po - Dân số của vùng/miền tại thời điểm gốc to (người)

It - Tốc độ tăng dân số ở thời điểm t

Đối với trồng trọt và chăn nuôi, cũng dự báo tương tự như trên nhưng Po sẽ là sản phẩm của trồng trọt hoặc sản lượng của chăn nuôi tại thời điểm gốc to, còn It sẽ là mức tăng sản phẩm trồng trọt hoặc sản lượng của chăn nuôi theo quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội

Trang 18

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Giới hạn ở các lĩnh vực sử dụng nguồn TNNM chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên bao gồm:

- Sinh hoạt - dịch vụ

- KCN, cụm CN

- Nông nghiệp: trồng trọt (lúa, ngô, khoai lang, đậu, mía, điều) và chăn nuôi (trâu,

bò, lợn, dê, cừu, gia cầm)

- NTTS nước lợ

Trang 19

CHƯƠNG 1 NHU CẦU KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT

1.1.1 Khái niệm tài nguyên nước mặt

TNNM là loại nguồn nước tồn tại lộ thiên trên mặt đất như: sông, suối, hồ Nguồn bổ sung cho NM là nước mưa Ở nước ta nguồn nước ngọt khá phong phú vì lượng mưa nhiều và có mạng lưới sông, suối phân bố khắp nơi Đây là nguồn nước quan trọng được

sử dụng trong cấp nước NM bao gồm các dạng sau:

 Nước sông:

- Là loại nguồn NM chủ yếu để cấp nước Ở nước ta hệ thống sông ngòi khá phong phú có chiều dài khoảng 55.000 km, nên trữ lượng nước sông rất lớn Nó có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu phục vụ cho sản xuất và đời sống Nước sông có các đặc điểm sau:

- Giữa các mùa có sự chênh lệch lớn về mực nước, lưu lượng, hàm lượng cặn và nhiệt độ nước

- Hàm lượng muối khoáng và sắt nhỏ

- Độ đục cao nên việc xử lý phức tạp và tốn kém

- Nước sông là nguồn tiếp nhận nước mưa và các loài nước thải xả vào Vì vậy, chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường bên ngoài So với nước ngầm, NM thường có độ nhiễm bẩn cao hơn

 Nước hồ, đầm:

Tuỳ thuộc vào địa hình và yêu cầu sử dụng, có thể dùng hồ, đầm nước tự nhiên hoặc thiết kế hồ chứa theo yêu cầu sử dụng

- Thường nước trong, có hàm lượng cặn nhỏ

- Ở các hồ lớn, ven hồ có sóng nên nước ven hồ có thể bị đục

Trang 20

- Nước trong hồ, đầm thường có vận tốc dòng chảy nhỏ nên rong rêu và các thuỷ sinh vật phát triển nên nước thường có màu, có mùi và dễ bị nhiễm bẩn

Quản lý tài nguyên nước mặt (QLTNNM) là toàn bộ các hoạt động vận hành, pháp lý, quản lý, thể chế và kỹ thuật cần thiết để quy hoạch, vận hành và QLTNNM Hay nói một cách khác QLTNNM là một quá trình bao gồm cả các hoạt động quy hoạch, thiết

kế, xây dựng, và vận hành hệ thống tài nguyên nước nhằm sử dụng tài nguyên nước có hiệu quả

1.1.2 Nhu cầu sử dụng nước

Nhu cầu sử dụng nước là lượng nước cần dùng cho sinh hoạt (ăn uống, tắm giặt…), các ngành kinh tế - xã hội và duy trì môi trường sinh thái Mỗi loại sinh vật và hoạt động kinh tế - xã hội có nhu cầu dùng nước khác nhau Có thể chia ra làm một số loại nhu cầu

sử dụng nước sau đây:

Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt là lượng nước cần dùng để ăn uống, tắm giặt, vệ sinh môi trường cho cư dân sinh sống ở các đô thị và nông thôn

Nhu cầu dùng nước sản xuất nông nghiệp bao gồm nhu cầu dùng nước cho trồng trọt và chăn nuôi:

- Nhu cầu nước cho cây trồng là lượng nước cần cho cây trồng từ khi làm đất, gieo trồng, chăm bón đến khi thu hoạch Mỗi loại cây trồng có nhu cầu nước tưới khác nhau và lượng nước tưới cho từng giai đoạn sinh trưởng cũng khác nhau

- Nhu cầu nước cho chăn nuôi bao gồm lượng nước cho gia súc (trâu, bò, dê, ngựa, lợn) và gia cầm ăn uống, vệ sinh chuồng trại Căn cứ vào số lượng gia cầm, gia súc và tiêu chuẩn cấp nước dùng nước cho 1 đầu gia súc, gia cầm để tính ra lượng nước cần dùng cho chăn nuôi trong giai đoạn hiện tại và tương lai

Nhu cầu nước NTTS là lượng nước để NTTS nước ngọt và nước lợ

Nhu cầu dùng nước cho sản xuất công nghiệp (CN): Nước cho nhu cầu sản xuất CN rất lớn Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học Nước cung cấp cho các hoạt động sinh hoạt của công nhân Mỗi ngành CN, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước khác nhau

Nhu cầu dùng nước cho các loại dịch vụ (giao thông, du lịch…)

1.1.3 Dự báo nhu cầu sử dụng nước

Dự báo là tiên đoán các sự việc có thể sẽ xảy ra trong tương lai Tính khoa học của dự báo thể hiện ở chỗ khi tiến hành dự báo người ta phải căn cứ trên các dữ liệu phản ánh

Trang 21

tình hình thực tế trong quá khứ và hiện tại, căn cứ vào xu thế trên cơ sở khoa học để dự đoán những sự việc có thể sẽ xảy ra trong tương lai Người ta có thể sử dụng phương pháp định lượng và định tính trên cơ sở một số mô hình toán học nào đó để đưa ra những

dự báo cho tương lai Phương pháp định lượng có tính khoa học cao và làm cơ sở đưa

ra quyết định (QĐ) về dự báo Tuy nhiên, nhu cầu không phải khi nào cũng ổn định, cố định mà nó luôn biến động đòi hỏi các nhà quản lý phải sử dụng kết hợp nhiều phương pháp với nhau

Dự báo nhu cầu sử dụng nước là tiên đoán việc sử dụng tài nguyên nước trong tương lai dựa trên nhu cầu sử dụng nước hiện tại, sau đó về cơ bản nhu cầu sử dụng nước được coi như tăng dần lên theo tốc độ tăng trưởng kinh tế trong từng lĩnh vực

1.1.4 Công trình khai thác sử dụng tài nguyên nước

Cấp nước tập trung:

- Hệ thống cấp nước tự chảy: Đây là một trong những các loại hình cấp nước tập trung dẫn nước nhờ trọng lực từ nơi có độ cao lớn hơn về nơi có độ cao nhỏ hơn Nước từ mạch lộ (hoặc sông, suối) ở vị trí cao hơn khu vực sử dụng nước, được dẫn qua hệ thống xử lý, đưa đến bể chứa nước và cuối cùng đến điểm sử dụng

- Hệ thống cấp nước bơm dẫn: Sử dụng nguồn NM cấp nước cho nhiều hộ gia đình, nước được bơm từ sông, suối, hồ qua khâu xử lý chất lượng nước và được chứa trong bể có dung tích lớn Sau đó nước được bơm lên tháp cao hoặc trực tiếp đẩy thẳng vào hệ thống đường ống dẫn đến các hộ sử dụng (trường hợp không cần tháp chứa) Thường được áp dụng ở vùng dân cư tập trung và có nguồn nước ngầm hạn chế hoặc không sử dụng được cho mục đích ăn uống và sinh hoạt

- Hệ thống cấp tập trung quy mô nhỏ: Tận dụng giếng khoan đường kính nhỏ, giếng đào, thay bơm tay bằng lắp bơm điện đưa lên tháp nước có thể tích nhỏ, độ cao từ 5 - 7 m, dùng đường ống dẫn đến hộ gia đình, có lắp đồng hồ đo nước phục vụ khoảng 50 - 100 hộ Loại hình cấp nước này giảm được nguy cơ ô nhiễm nguồn nước có thể áp dụng vùng đồng bằng, vùng núi

Cấp nước đơn lẻ:

- Giếng khoan lắp bơm tay: Được áp dụng cho những vùng có tầng chứa nước ngọt Là giếng thu nước ngầm tầng nông hoặc tầng sâu thường được khoan bằng tay hoặc bằng máy, đường kính nhỏ (thường nhỏ hơn 150 mm)

Trang 22

- Giếng đào: Giếng thu nước ngầm tầng nông thường được gọi là giếng đào hay giếng khơi Phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội hiện ở nhiều vùng nông thôn

Áp dụng rộng rãi ở vùng đồng bằng, bán sơn địa

Công trình thủy điện:

- Nước được tích trữ lại tại đập, sau đó nhờ thế năng của nước chảy từ cao xuống thấp làm quay tua bin nước và máy phát điện

1.2 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

a Về quản lý tài nguyên nước ở các lưu vực sông

Lưu vực sông (LVS): Là vùng diện tích mà tại đó tất cả nước trên bề mặt, nước mưa, băng tuyết hội tụ và nước chảy dồn về theo cùng một dòng Bao gồm dòng chính và tất

LVS Murray - Darling (Australia)

Hệ thống sông Murray - Darling dài 3.780 km, diện tích lưu vực rộng 1.057.000 km2

bằng 1/7 diện tích Australia Năm 1980, Australia đã có những cải cách tăng cường quản

lý các bang trên cơ sở quản lý tổng hợp LVS, gắn kết chặt chẽ các lĩnh vực đất, nước, công trình thủy lợi, cơ sở hạ tầng khác Ngoài mục đích sử dụng nước cho sinh hoạt, mọi hoạt động khai thác tài nguyên nước đều phải có giấy phép Việc duy trì dòng chảy môi trường được coi là chỉ tiêu quan trọng để ngăn xâm nhập mặn, đảm bảo cuộc sống bình thường ở hạ lưu, pha loãng các chất độc hại, ô nhiễm cục bộ và đảm bảo giao thông thủy Để đáp ứng yêu cầu tưới nước, cấp nước CN, sinh hoạt, duy trì dòng chảy sinh thái, đẩy mặn, giao thông đường thủy, trên các dòng chính và nhánh của sông Murray - Darling đã làm nhiều công trình hồ điều tiết nước với tổng dung tích các hồ là 5 tỷ m3

(1930), tăng lên 30 tỷ m3 (1970) và 34,7 tỷ m3 (2000) (Nguồn: Tạp chí Môi trường, số

12/2014)

LVS Dương Tử (Trung Quốc)

Trang 23

Tại quốc gia đông dân nhất thế giới, trong vài năm trở lại đây, ngày càng có nhiều dấu hiệu cho thấy việc sử dụng tài nguyên nước không bền vững Bão lũ ngày một dữ dội, năm 2002 ước tính thiệt hại do bão lũ lên tới 5 tỷ USD Khoảng 62,6 tỷ tấn nước thải đổ

ra các dòng sông mỗi năm (sông Dương Tử nhận 22 tỷ tấn và sông Hoàng Hà nhận 3,9

tỷ tấn), trong đó 62% là nước thải CN, 36% hầu như chưa qua xử lý Khoảng ba phần

tư trong số 50 hồ lớn của Trung Quốc đang bị ô nhiễm, một phần ba trong số đó là hồ chứa Sự đa dạng sinh học cũng đang suy giảm nghiêm trọng, đặc biệt là hệ sinh thái thủy sinh, tại hồ Honghu dọc sông Dương Tử từ 3.000 loài vào những năm 50 của thế

kỷ XX giảm xuống còn 1.500 loài hiện nay Nhận thức được vấn đề này, Ủy ban hợp tác quốc tế về môi trường và phát triển Trung Quốc đã đề xuất áp dụng quản lý tổng hợp LVS dựa trên cách tiếp cận hệ sinh thái Để thực hiện quản lý tổng hợp LVS cần sự cải cách về thể chế, chính sách và phương thức quản lý cấp quốc gia, lưu vực và địa phương Việc cải cách phải được thực hiện mang tính giai đoạn, mở đầu thử nghiệm tại LVS

Dương Tử (Nguồn: Tạp chí Môi trường, số 12/2014)

Các LVS ở châu Mỹ

Ở Mỹ, để quản lý chất lượng nước sông lưu vực Minnesota, các nhà quản lý cho rằng, vấn đề ô nhiễm nước của LVS Minnesota không thể giải quyết triệt để nếu chỉ quan tâm đến việc kiểm soát nguồn thải tập trung mà bỏ qua nguồn thải phân tán Bởi vậy, cần phải hiểu rõ mức độ, phạm vi ô nhiễm, thời gian xuất hiện ô nhiễm của các nguồn nước Qua phân tích, đánh giá, nguồn nước sông Minnesota đang bị ô nhiễm bởi vi khuẩn, phốt pho, nitơ cũng như có sự biến đổi chu kỳ dòng chảy trong hệ thống sông, hồ Sự suy giảm chất lượng nước của LVS Minnesota là nguyên nhân gây ra những vấn đề về chất lượng nước ở hạ lưu như hiện tượng phú dưỡng hồ chứa Pepin, đặc biệt vào mùa khô khi mà dòng chảy trong sông nhỏ Theo đánh giá của cơ quan quản lý LVS Minnesota, sự đóng góp lượng thải phốt pho đối với sông có sự khác nhau tại những thời điểm khác nhau Vào mùa khô, 72% tổng lượng phốt pho thải ra sông do nguồn thải tập trung và chỉ 28% được mang tới từ nguồn phân tán Nhưng vào mùa mưa, tỷ lệ này thay đổi ngược lại, nguồn thải phân tán đóng góp tới 90% tổng lượng phốt pho gia nhập sông và chỉ có 10% từ nguồn thải tập trung trong lưu vực Để phục hồi chất lượng nước sông Minnesota, cơ quan quản lý LVS Minnesota tập trung vào quản lý các nguồn thải

có hàm lượng và tải lượng nitơ, phốt pho và vi khuẩn lớn

Tại Braxin, việc quản lý LVS đã được quan tâm từ những năm 80 của thế kỷ XX, cụm các đô thị Sao Paulo nằm ở thượng lưu sông Tiete gồm 39 TP lớn, nhỏ khác nhau bao gồm cả TP Sao Paulo Do dân số đô thị lớn, lượng nước cấp cho các đô thị lên tới 60

m3/s và 80% lượng nước này được thải trở lại sông mà không qua xử lý nên ô nhiễm nước đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng trong LVS Để phục hồi chất lượng nước

Trang 24

sông, tháng 9/1991 chính phủ Braxin đã triển khai dự án sông Tiete Một trong những nhiệm vụ quan trọng của dự án là kiểm soát phát thải từ hoạt động CN Trên cơ sở phân tích hiện trạng chất lượng nước và thống kê các nguồn thải CN trong LVS, dự án đã lựa chọn các nguồn thải cần phải tiến hành biện pháp xử lý hoặc quản lý chặt chẽ như kiểm soát nước thải, bắt buộc thực hiện chương trình tự giám sát Từ đó, các tiêu chí kiểm soát được xác lập và quy trình kiểm soát nước thải CN trong LVS Tiete được đề xuất Như vậy, để quản lý chất lượng nước theo LVS có hiệu quả thì việc phát hiện những

vấn đề về chất lượng nước và nguyên nhân phát sinh ô nhiễm nước là cần thiết (Nguồn:

Tạp chí Môi trường, số 12/2014)

b Về dự báo nhu cầu sử dụng nước

Chiras (1991): Nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng theo đà phát triển của nền CN, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người Theo sự ước tính, bình quân trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp được sử dụng cho CN, 50% cho nông nghiệp và 10% cho sinh hoạt Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng nước thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia Ví dụ: Ở Mỹ, khoảng 44% nước được sử dụng cho CN, 47% sử dụng cho nông nghiệp và 9% cho sinh hoạt và giải trí (Chiras, 1991)

Ở Trung Quốc thì 7% nước được dùng cho CN, 87% cho CN, 6% sử dụng cho sinh hoạt

và giải trí

SL Zhou, TA McMahon , A Walton, J Lewis - Tạp chí Thủy văn (2002): Dự báo nhu cầu hoạt động các khu cấp nước đô thị: sử dụng mô hình dự báo hàng loạt lưu lượng nước tiêu thụ trong 24h trước khi cung cấp nước cho một khu đô thị Melbourne (Úc)

Mô hình này bao gồm hai modul ngày Các modul được xây dựng như một tập hợp các phương trình đại diện cho các tác động của ba yếu tố về sử dụng nước cụ thể là mùa vụ, khí hậu, và tự tương quan Các modul theo giờ thiết kế để ước tính mức tiêu thụ nước mỗi giờ Các dữ liệu đã được kiểm tra hàng giờ và hàng ngày trong thời gian 6 năm Trong giai đoạn sau này, mô hình dự báo theo giờ chiếm 66% của sự khác biệt trong tiêu thụ nước theo giờ cao điểm

John Bougadis, Kaz Adamowski, Roman Diduch (2005): Dự báo nhu cầu sử dụng nước

đô thị ngắn hạn: Dự báo nhu cầu nước là cần thiết cho việc thiết kế, vận hành và quản

lý hệ thống cấp nước đô thị Trong nghiên cứu, sử dụng hiệu suất tương đối của hồi quy, phân tích chuỗi thời gian và mô hình mạng thần kinh nhân tạo để dự báo nhu cầu sử dụng nước ngắn hạn, xác định hiệu quả của việc quản lý nhu cầu sử dụng nước giờ cao điểm trên các kích thước và sắp xếp các cơ sở để phát triển một chiến lược mở rộng Shirley Gato, Niranjali Jayasuriya, Peter Roberts (2007): Dự báo nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt: Một mô hình chuỗi thời gian hàng ngày của Đông Doncaster, Melbourne,

Trang 25

Australia, đang được đánh giá Sử dụng dữ liệu hàng ngày được thu thập bởi Yarra Valley Water cho khu vực phân phối cấp nước Đông Doncaster phụ thuộc vào lượng mưa và nhiệt độ với dữ liệu từ cục khí tượng giai đoạn 1990 - 2000, các giá trị cơ sở được tính toán dựa trên những tháng thấp nhất của việc sử dụng nước trong một năm và

có tương quan với các ngày trong tuần về nhiệt độ và lượng mưa Kết quả cho thấy hai yếu tố này đều có ý nghĩa thống kê do đó dữ liệu cơ sở phụ thuộc vào khí hậu

M.I.Lvovits (1974): Trong tương lai do thâm canh nông nghiệp mà dòng chảy cả năm của các con sông trên toàn thế giới có thể giảm đi khoảng 700 km3/năm Phần lớn nhu cầu về nước được thỏa mãn nhờ mưa ở vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường được

bổ sung bởi nước sông hoặc nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô Người ta ước tính được mối quan hệ giữa lượng nước sử dụng với lượng sản phẩm thu được trong quá trình canh tác như sau: Để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến 1.500 tấn nước,

1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nước và 1 tấn bông vải cần đến 10.000 tấn nước Sở dĩ cần

số lượng lớn nước như vậy chủ yếu là do sự đòi hỏi của quá trình thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi nước của lớp NM trên đồng ruộng, sự trực di của nước xuống các lớp đất bên dưới và phần nhỏ tích tụ lại trong các sản phẩm nông nghiệp Dự báo nhu cầu

về nước trong nông nghiệp đến năm 2000 sẽ lên tới 3.400 km3/năm, chiếm 58% tổng nhu cầu về nước trên toàn thế giới

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

a Về quản lý tài nguyên nước ở các lưu vực sông

Trong những năm gần đây, việc QLTNN ở Việt Nam được cải thiện đáng kể về mặt pháp lý, cấu trúc thể chế và các cơ chế, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Luật tài nguyên nước đã được chính thức ban hành từ năm 1998 và các văn bản hướng dẫn pháp quy tiếp theo, đã cung cấp các quy định về quản lý, điều hành, lưu trữ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước trên toàn quốc Sự thay đổi về thể chế trong QLTNN đã khuyến khích được quá trình phi tập trung hóa, đẩy mạnh sự tham gia rộng rãi của các thành phần ngoài nhà nước trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, cung cấp nước sinh hoạt và nước tưới tiêu Đặc biệt, luật tài nguyên nước (sửa đổi) đã được quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012 Luật này quy định việc điều tra cơ bản tài nguyên nước; bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên lãnh thổ Việt Nam Tài nguyên nước quy định trong luật này bao gồm nước mưa, nguồn NM và nguồn nước dưới đất Theo luật này, tài nguyên nước ở Việt Nam thuộc sở hữu toàn dân, được nhà nước thống nhất quản lý nhằm đảm bảo tất cả mọi người có quyền hưởng lợi từ các nguồn nước

Trang 26

LVS Đồng Nai

Gồm các tỉnh Lâm Đồng - Bình Phước - Bình Dương - Tây Ninh - Đồng Nai - TP Hồ Chí Minh, Ninh Thuận và Bình Thuận - khống chế một diện tích 44.500 km2 với số dân 14.621 triệu người (17,6% cả nước) Là vùng kinh tế năng động nhất nước ta, năm 2005 đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm 64% cả nước, vốn đăng ký chiếm 55,7% cả nước, giá trị sản xuất công nghiệp chiếm 57,3% cả nước Tình hình khai thác tài nguyên nước LVS Đồng Nai phát triển với tốc độ nhanh mà 2 ngành sử dụng tài nguyên nước nhiều nhất là thủy điện và thủy lợi đã đạt đến mức định hình Hiện nay có 7 nhà máy thủy điện

đã vận hành với công suất 1300 MW và đạt sản lượng 5.500 GWH (54,5% tiềm năng)

và đến năm 2010 căn bản hoàn thành bậc thang sông Đồng Nai với 12 nhà máy thủy điện đạt công suất 2150 MW và 8.500 GWH (86% tiềm năng) Tạo dung tích điều tiết 6,3 tỷ m3 nước, trong đó chuyển gần 1 tỷ m3 nước ra ngoài lưu vực sang vùng khô hạn ven biển Bình Thuận, Ninh Thuận Cấp nước sinh hoạt đô thị và CN bước đầu đáp ứng được yêu cầu phát triển hiện nay, vùng ven biển Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa Vũng

Tàu còn thiếu nước nghiêm trọng, nhất là cho nhu cầu phát triển du lịch (Nguồn: Tạp

chí Môi trường, số 12/2014)

LVS Hồng

Là một LVS liên quốc gia chảy qua 3 nước Việt Nam, Trung Quốc, Lào với tổng DTTN vào khoảng 169.000 km2 và diện tích lưu vực của hai sông này trong lãnh thổ Việt Nam vào khoảng 87.840 km2 Lưu vực sông Hồng có khoảng 80% dân số sống chủ yếu bằng nghề nông, do vậy để bảo đảm sản xuất hàng năm đã phải sử dụng một lượng lớn phân bón các loại Vấn đề sử dụng bừa bãi quá tải không hợp lý về phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đã dẫn đến ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường nước và sức khoẻ cộng đồng Để có thể khai thác tổng thể nguồn nước lưu vực sông Hồng –Thái Bình, quy hoạch tài nguyên nước sẽ phải xem xét hệ thống tự nhiên (bao gồm: mưa, dòng chảy lũ, dòng chảy kiệt, hệ sinh thái, môi trường nước; hệ thống xã hội (bao gồm khai thác tài nguyên nước để phục vụ mục đích, sử dụng của con người như làm hồ, đập, trạm bơm, cống lấy nước, đê kè…); hệ thống hành chính và thể chế…Bên cạnh đó quy hoạch về thủy lợi, thủy điện, cấp nước, giao thông thủy nội địa và các quy hoạch khác có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước do bộ, ngành, địa phương lập phải phù hợp với

quy hoạch tài nguyên nước (Nguồn: Tạp chí Môi trường, số 12/2014)

LVS Vu Gia - Thu Bồn

Hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn có diện tích lưu vực 10.350 km2 Lưu vực này chiếm khoảng 2,5% nguồn nước quốc gia, sản xuất khoảng 1,5% GDP và khoảng 2% sử dụng cho tưới tiêu Lưu vực bao gồm phần lớn diện tích đất của tỉnh Quảng Nam (chiếm 80%)

Trang 27

và TP Đà Nẵng cộng với một phần nhỏ các tỉnh Kon Tum (chiếm 5,4%) và Quảng Ngãi Hiện nay, an ninh nguồn nước, ô nhiễm môi trường lưu vực sông Gia - Thu Bồn ở mức đáng cảnh báo Lưu vực sông, vùng bờ biển và biển là những khu vực có mối quan hệ tương tác với nhau Vùng bờ biển là bộ phận rất quan trọng nhằm chuyển tiếp giữa lưu vực sông và biển bên ngoài Tuy nhiên các hệ thống này lại thường được quản lý một cách biệt lập Vì thế cần có những hiểu biết và cách tiếp cận tích hợp để lồng ghép quản

lý lưu vực sông với vùng bờ biển dựa trên mối liên kết sinh thái, thủy văn và kinh tế -

xã hội Một trong những cách tiếp cận đó là “Từ đầu nguồn xuống biển” Đây là cách tiếp cận còn khá mới mẻ bởi hiện nay quản lý tổng hợp vùng bờ và quản lý tổng hợp nguồn tài nguyên nước vẫn được tiến hành riêng lẻ và chưa có các thực hành tốt Trong khi cách tiếp cận mới này đòi hỏi phải tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành, khuyến khích và thể chế hóa sự tham gia của các bên liên quan và cộng đồng trong phạm vi lưu

vực và vùng bờ biển (Nguồn: Tạp chí Môi trường, số 12/2014)

b Về dự báo nhu cầu sử dụng nước

Cao Liêm, Trần Đức Viên (1990), dự báo nhu cầu về nước trong công nghiệp đến năm 2000: Sự phát triển càng ngày càng cao của nền CN trên toàn thế giới càng làm tăng nhu cầu về nước, đặc biệt đối với một số ngành sản xuất như chế biến thực phẩm, dầu mỏ, giấy, luyện kim, hóa chất chỉ 5 ngành sản xuất này đã tiêu thụ gần 90% tổng lượng nước

sử dụng cho CN Ví dụ: Cần 1.700 lít nước để sản xuất một thùng bia chừng 120 lít, cần 3.000 lít nước để lọc một thùng dầu mỏ chừng 160 lít, cần 300.000 lít nước để sản xuất

1 tấn giấy hoặc 1,5 tấn thép, cần 2.000.000 lít nước để sản xuất 1 tấn nhựa tổng hợp Theo đà phát triển của nền CN hiện nay trên thế giới có thể dự đoán đến năm 2000 nhu cầu nước sử dụng cho CN tăng 1.900 km3/năm có nghĩa là tăng hơn 60 lần so với năm

1900 Phần nước tiêu hao không hoàn lại do sản xuất CN chiếm khoảng từ 1 - 2% tổng lượng nước tiêu hao không hoàn lại và lượng nước còn lại sau khi đã sử dụng được quay

về sông hồ dưới dạng nước thải chứa đầy những chất gây ô nhiễm

Cao Liêm, Trần Đức Viên (1990), dự báo nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí: Theo sự ước tính thì các cư dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít nước/người/ ngày Ngày nay, do sự phát triển của xã hội loài người ngày càng cao nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí ngày cũng càng tăng theo nhất là ở các thị trấn và ở các đô thị lớn, nước sinh hoạt tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần nhiều hơn Theo sự ước tính đó thì đến năm 2000, nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí sẽ tăng gần 20 lần so với năm

1900, tức là chiếm 7% tổng nhu cầu nước trên thế giới

Nhóm tác giả của viện khoa học thủy lợi miền Trung và Tây Nguyên cùng sở NN&PTNT TP Đà Nẵng: Ứng dụng thành công mô hình WEAP để dự báo tài nguyên nước và cân bằng nước cho TP Đà Nẵng trong điều kiện biến đổi khí hậu và phát triển

Trang 28

kinh tế - xã hội đến năm 2030: Ứng dụng thành công mô hình WEAP của Mỹ đây là mô hình kết hợp nhiều modul từ phục hồi dòng chảy, tính toán nhu cầu nước, dự báo nguồn nước và dự báo nhu cầu nước) để dự báo tài nguyên nước, nhu cầu nước tương ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2050 để từ đó đề xuất giải pháp khai thác, sử dụng nước hợp lý, bền vững cho TP Đà Nẵng trong tương lai

Trang 29

CHƯƠNG 2 TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH PHÚ YÊN 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Vị trí địa lý

Phú Yên là tỉnh nằm ở duyên hải Nam Trung Bộ, có tọa độ địa lý từ 12039’10" đến

13045’20" vĩ độ bắc và 108039’45" đến 109029’20" kinh độ Đông Phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Bắc giáp tỉnh Bình Định Trung tâm Phú Yên nằm cách Hà Nội 1160 km về phía Bắc, cách

TP Hồ chí Minh 561 km về phía Nam theo tuyến quốc lộ 1A

Hình 2.1 Sơ đồ hành chính tỉnh Phú Yên

(Nguồn: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, 2016)

Trang 30

2.1.2 Địa hình

Địa hình Phú Yên đa dạng và phân cắt mạnh, thấp dần từ Tây sang Đông Phía Bắc tỉnh Phú Yên là dãy núi Cù Mông, phía Nam là dãy núi Đèo Cả, phía Tây là rìa phía Đông của dãy Trường Sơn, phía Đông là Biển Đông; địa hình có núi đồi và đồng bằng xen kẽ Địa hình núi cao tạo thành vòng cung Đèo Cả, sườn Cao Nguyên Gia Lai – Đắk Lắk và đèo Cù Mông Độ cao trung bình giữa các núi là 1.500 m – 1.600 m Địa hình trung du phân bố chủ yếu dọc quốc lộ 1A và rải rác dọc bờ biển với độ cao trung bình 150m - 300m, địa hình trung du thường bị phân cách mạnh, nhưng đôi chỗ còn sót các bề mặt cao nguyên Vân Hòa Địa hình thấp dần từ Tây sang Đông với 3 dạng địa hình chính: Núi, trung du, đồng bằng và vùng ven biển Rừng và đất rừng chiếm 3/4 diện tích tự nhiên

2.1.3 Khí hậu

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương

Có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa (mùa lũ) bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12 (chiếm 70% tổng lượng nước mưa năm); mùa khô (mùa kiệt) từ tháng 1 đến tháng 8 Nhiệt động trung bình: 27,80C; nhiệt độ cao nhất: 30,30C; nhiệt động thấp nhất: 23,90C Độ ẩm không khí bình quân năm: 78% Tổng lượng nắng bình quân: 2.992 giờ/ năm Hướng gió thịnh hành: Gió Tây Bắc vào các tháng 11, 12, 1, 2, 3; Gió Đông Bắc vào các tháng 4, 5, 6; Gió Tây vào các tháng 7, 8, 9

Trang 31

2.2 TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT

Hình 2.2 Bản đồ sông ngòi tỉnh Phú Yên

Trang 32

2.2.1 Mô tả các lưu vực sông

Sông ngòi ở Phú Yên phân bố tương đối đều trên toàn tỉnh và có một đặc điểm chung là các sông đều bắt nguồn ở phía Đông dãy Trường Sơn chảy qua miền núi - trung du - đồng bằng và đổ ra biển Ngoại trừ sông Ba, sông Kỳ Lộ các sông còn lại có lưu vực chủ yếu nằm trong địa bàn tỉnh, có đặc điểm ngắn và dốc, cửa sông có xu hướng lệch hơi ra hướng Bắc, thường bị bồi lấp và ảnh hưởng của chế độ thủy triều Lòng sông không ổn định, hai bên bờ có nhiều đoạn sông thường xảy ra xói lở Hướng chính của các sông là Tây Bắc - Đông Nam hoặc Tây - Đông

 Sông Ba

Sông Ba là một trong chín hệ thống sông lớn ở nước ta và là sông lớn nhất ở duyên hải miền Trung Sông Ba bắt nguồn từ sườn núi phía Đông Nam tỉnh Kon Tum thuộc dãy núi Ngọc Rô (cao 1579 m), chảy theo hướng gần Bắc- Nam đến AYunPa, từ phía bờ phải tiếp nhận sông Iayun và sông chuyển hướng Tây Bắc - Đông Nam đồng thời tiếp nhận thêm các sông Krông H’năng, sông Hinh chảy vào địa phận tỉnh Phú Yên, từ Củng Sơn sông chảy theo hướng gần Tây - Đông đổ ra biển tại cửa Đà Diễn TP Tuy Hoà Trong địa phận tỉnh Phú Yên, ngoài các sông nhánh chính kể trên sông Ba còn có một

số sông nhánh như sông: Ea Mbar, Thá, Con, Bạc, Cái, Đồng Bò Ở phía bờ trái có nhánh sông Cà Lúi bắt nguồn từ phía Tây Bắc huyện Sơn Hoà chảy theo hướng Tây Bắc

- Đông Nam thuộc điạ phận xã Cà Lúi nhập lưu vào sông Ba tại Buôn Lê, xã Krông Pa Diện tích lưu vực 13917 km2 thuộc các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk, Phú Yên và một phần nhỏ tỉnh Kon Tum; chiều dài sông 396 km, chiều dài ở trong tỉnh 90 km, diện tích lưu vực trong tỉnh 2420 km2 chiếm 18,3 %

 Sông Kỳ Lộ

Là sông lớn thứ 2 ở tỉnh Phú Yên, phần thượng lưu có tên là sông La Hiêng, bắt nguồn

từ núi To Net (1030 m) ở xã Đắk Song huyện Krong Chro tỉnh Gia Lai, chảy theo hướng Bắc vào địa phận tỉnh Phú Yên ở xã Phú Mỡ huyện Đồng Xuân rồi chuyển hướng Tây Bắc - Đông Nam qua thôn Phú Mỹ, xã An Dân chia làm hai nhánh (sông Cái và sông Nhân Mỹ), nhánh sông Cái sau khi chảy qua quốc lộ 1A tiếp tục chia làm hai nhánh (sông Cái và sông Hà Yến), sông Cái và sông Nhân Mỹ đổ ra cửa Bình Bá, còn sông Hà Yến đổ ra đầm Ô Loan

Sông Kỳ Lộ có 11 nhánh sông cấp I chảy trực tiếp vào dòng chính như các sông: Tiouan, Khe Cách, Gâm, Cà Tơn, suối Đập, Trà Bương, Cổ, Cạy, Tà Hồ

 Sông Bàn Thạch

Trang 33

Được gọi là sông Bánh Lái ở thượng lưu, đổ ra biển tại cửa Đà Nông Bắt nguồn từ Hòn Giữ thuộc sườn phía bắc dãy núi đèo Cả cao trên 1000 m, chảy qua khu núi Kỳ Đà (1193 m) ở phía phải, hòn Ông (1110 m) ở phía trái theo hướng Tây Nam - Đông Bắc và Nam

- Bắc, từ xã Hoà Mỹ Tây đến Đông Mỹ chảy theo hướng gần Tây - Đông rồi từ Đông

Mỹ lại chuyển hướng Tây Bắc - Đông Nam, đổ ra biển tại cửa Đà Nông Sông Bàn Thạch có một số nhánh chính như Suối Thoại (166 km2), suối Mỹ (95 km2), Sông Trong (78 km2)… Sông Bàn Thạch dài 69 km, độ rộng bình quân lưu vực 19,7 km, độ dốc trung bình lưu vực 15,4 %, mật độ lưới sông 0,50 km/km2 Với diện tích 642 km2, LVS Bàn Thạch bao trùm hầu hết địa phận hai huyện Tây Hòa và Đông Hòa

Đường phân nước giữa sông Bàn Thạch và sông Đà Rằng không rõ vì địa hình thấp và

có hiện tượng chảy tràn ở phần nước cao, hệ thống kênh mương nối liền kênh nam của

hệ thống thuỷ lợi Đồng Cam

 Sông Hinh

Sông Hinh diện tích lưu vực 932 km2, dài 85 km, bắt nguồn từ dãy núi Chư Mu cao

2051 m, đổ vào bên phải sông Ba tại Đức Bình Đông huyện Sông Hinh, đây là vùng mưa lớn nhất trong toàn LVS Ba Năm 2000 công trình thuỷ điện Sông Hinh đi vào hoạt động phần lớn LVS Hinh bị ngập trong lòng hồ

Diện tích lưu vực đến đập chính là 772 km2, độ dài sông chính 66 km, độ rộng bình quân

12 km, độ dốc bình quân lưu vực 24,2 %

Mực nước dâng bình thường 209 m, ứng diện tích mặt thoáng 41 km2 Mực nước gia cường 211,85 m, mực nước chết 196 m

 Sông Bà Nam

Bắt nguồn từ vùng núi phía Nam đèo Cù Mông, chảy theo hướng Tây Bắc qua địa phận

xã Xuân Lộc TX Sông Cầu, đến gần Long Thạnh tiếp nhận thêm một nhánh sông bắt nguồn từ Núi Hòn Khổ (954 m) từ phía bờ phải (Suối Bà Bồng) chảy vào rồi đổ ra đầm

Cù Mông tại Long Thạnh 2 Sông Bà Nam dài khoảng 28 km, diện tích lưu vực khoảng

194 km2 Mùa khô rất ít nước có tháng mất dòng chảy mặt, khả năng cung cấp nước không lớn

 Sông Cầu

Thượng nguồn được gọi là sông Bình Ninh, bắt nguồn từ sườn phía Đông Nam dãy núi Hòn Gió 786 m, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam qua TX Sông Cầu, đổ ra vũng Chao tại Dân Phước Dòng chính sông Cầu dài 28 km, độ rộng trung bình lưu vực 7,61

km, diện tích lưu vực 213 km2 Sông Cầu có một số sông nhánh như sông Hà Giang (35

km2)

Trang 34

 Sông Mới

Lưu vực sông Mới nằm trong địa phận huyện Đông Hòa tỉnh Phú Yên Diện tích lưu vực 85 km2 Lưu vực được bao bọc bởi dãy núi có độ trên dưới 500m thuộc vùng núi bắc đèo Cả, là khu vực núi dạng lớn và cao thuộc dãy phía đông của dãy Trường Sơn Phía Bắc giáp sông Bàn Thạch, phía Đông giáp quốc lộ 1 Địa hình lưu vực thấp dần và

ăn ra sát biển

Chiều dài dòng chính 20 km, hướng chảy chính Tây Nam - Đông Bắc Thượng lưu của lưu vực là dãy núi Dầu Trầm có dộ cao 580 m, hạ lưu tiếp nối với sông Bàn Thạch đổ

ra biển tại cửa Đà Nông

Bảng 2.1 Đặc trưng dòng chảy trung bình trên các sông

Sông

Diện tích lưu vực (km2)

Lưu lượng nước (m3/s)

Tổng lượng dòng chảy năm (km3)

Modul (l/s.km2)

Mưa (mm)

Độ sâu dòng chảy (mm)

(Nguồn: Sở NN&PTNT tỉnh Phú Yên, 2015)

Bảng 2.2 Các thông số chính của sông ngòi Phú Yên

Trang 35

Sông

chính Sông nhánh

Độ cao đầu nguồn (m)

Chiều dài sông

L (km)

Độ rộng bình quân

B (km)

Hệ số hình dạng ()

Hệ

số uốn khúc (K)

Độ dốc lòng sông J (0/00)

Mật độ lưới sông (km/

(Nguồn: Sở NN&PTNT tỉnh Phú Yên, 2015)

Trang 36

2.2.2 Trữ lượng tài nguyên nước mặt

Theo báo cáo quy hoạch tổng thể Sở NN&PTNT tỉnh Phú Yên tổng diện tích mặt nước ngọt tại các sông, suối Phú Yên khoảng 10.000 ha Toàn tỉnh có 41 hồ nước ngọt tự nhiên và thủy lợi với diện tích NM mùa khô 580 ha và mùa mưa 1.452 ha, phát triển thêm 6 hồ lớn với diện tích mặt nước trung bình 3.366 ha, các ao nhỏ ở quy mô hộ gia đình có diện tích NM không đáng kể Tỉnh Phú Yên có 21.000 ha mặt nước lợ ở các sông, đàm phá, vũng, vịnh

Tổng lượng NM tính cả trong và ngoài nội địa tỉnh Phú Yên: 14,1 tỷ m3/năm

Tài nguyên NM có xét đến lượng nước ngoài địa bàn tỉnh Phú Yên bao gồm:

- Thượng nguồn Sông Ba (Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum): 7.599 triệu m3

- Thượng sông Kỳ Lộ (Bình Định): 92 triệu m3

- Thượng sông Kỳ Lộ (Gia Lai): 871 triệu m3

Tổng cộng: 8,5 tỷ m3/năm

Tài nguyên NM trong nội địa tỉnh Phú Yên:

- Lượng mưa năm trung bình nhiều năm: X0 = 1.786 mm

- Lớp dòng chảy năm trung bình nhiều năm: Y0 = 875 mm

- Hệ số dòng chảy năm trung bình nhiều năm: 0 = 0,49

- Modul dòng chảy năm trung bình nhiều năm: M0 = 27,7 l/s.km2

- Lưu lượng nước đến trung bình nhiều năm: Q0 = 139,5m3/s

Tổng lượng NM trung bình năm trong nội địa tỉnh Phú Yên: W0 = 5,6 tỷ m3/năm

2.2.3 Chất lượng tài nguyên nước mặt

Qua khảo sát thực tế, nhóm tiến hành lấy mẫu NM vào 2 đợt (mùa khô vào tháng 7/2016

và mùa mưa vào tháng 11/2016) trên khu vực sông Kỳ Lộ, sông Bàn Thạch và sông Cầu, tổng cộng đợt 1 tại 24 vị trí và đợt 2 tại 14 vị trí trên các sông suối nhằm có cơ sở

để đánh giá rõ hiện trạng chất lượng NM tại các sông suối trên địa bàn

Qua kết quả thí nghiệm, nhìn chung chất lượng NM tại các vị trí lấy mẫu có chỉ số chất lượng nước khá tốt nhưng chất lượng NM vào mùa mưa xấu hơn chất lượng NM vào mùa khô nguyên nhân vào mùa mưa thường xảy ra hiện tượng lũ tràn về và cuốn theo rất nhiều chất thải và rác thải từ các nơi sinh hoạt dịch vụ, KCN làm đục nước và ô nhiễm nhiều hơn Từ đó cần có biện pháp cụ thể để cải thiện chất lượng mặt vào mùa mưa cho những mục đích sử dụng khác nhau

Trang 37

2.3 CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN KHÁC

2.3.1 Tài nguyên nước mưa

Theo niên giám thống kê (2015) lượng mưa trung bình năm: 1.786 mm/năm; số ngày mưa trung bình 135 - 140 ngày/năm

Tổng lượng mưa trung bình năm ở tỉnh Phú Yên rất không đồng đều, theo số liệu đo đạc được ở nơi nhiều mưa nhất và ít mưa nhất chênh lệch nhau khoảng 487 mm Dãy núi Vọng Phu đèo Cả và khu vực cách chân của dãy núi này trên dưới 10 km về phía Bắc là vùng mưa lớn nhất Tỉnh với lượng mưa trung bình là 2.244 mm Mưa thấp nhất là vùng ven biển phía Bắc, thung lũng sông Kỳ Lộ và sông Ba, lượng mưa năm trung bình đạt 1.750 - 1.800 mm, trong đó tâm mưa thấp nhất là khu vực TX Sông Cầu với lượng mưa trung bình năm dưới 1.800 mm Nhìn chung lượng mưa tăng dần từ vùng thung lũng, đồng bằng ven biển đến vùng núi cao đón gió Tổng lượng mưa mùa khô khoảng 300 -

500 mm, chiếm 23 - 25% lượng mưa năm, trong đó mùa mưa khoảng 1.400 - 1.500 mm chiếm 75 - 77%

Trong suốt 8 tháng đầu năm 2015, tình trạng nắng nóng đã diễn ra tương đối gay gắt, lượng mưa rất thấp, phổ biến đạt dưới 50% so với trung bình nhiều năm, cụ thể lượng mưa tại trạm Tuy Hòa chỉ đạt 24% Đặc biệt, do không có mưa và lũ vào cuối tháng 5, đầu tháng 6 nên dòng chảy sông suối và dung tích trữ các hồ chứa thủy lợi không được cải thiện, phần lớn dòng chảy các sông đều thấp hơn so với trung bình nhiều năm từ 30

- 80%

Trang 38

Hình 2.3 Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm 2011-2015

(Nguồn: Sở NN&PTNT tỉnh Phú Yên, 2015)

BÌNH ĐỊNH

BIỂN ĐÔNG GIA LAI

Trang 39

2.3.2 Tài nguyên nước ngầm

Nước ngầm là nguồn cấp bổ sung cho nước mặt tại các khu vực bị nhiễm mặn, xa nguồn nước

Theo kết quả đánh giá về trữ lượng nguồn nước ngầm tỉnh Phú Yên do liên đoàn địa chất thuỷ văn - địa chất công trình miền Trung thực hiện thì trữ lượng nước ngầm của tỉnh Phú Yên tương đối dồi dào, với trữ lượng khai thác dự báo là 936.020,55 m3/ngày Trong đó, trữ lượng khai thác dự báo của huyện Sông Hinh là lớn nhất 185.634,35

m3/ngày đêm (chiếm 19,83 % so với toàn tỉnh), TP Tuy Hoà có trữ lượng khai thác dự báo nhỏ nhất 31.262,88 m 3/ngày chiếm 3,34 % so với toàn tỉnh) Kết quả khảo sát, thăm

dò cho thấy, nguồn nước ngầm của tỉnh Phú Yên khá dồi dào, chất lượng còn tương đối tốt, qua xử lý sơ bộ có thể dùng phục vụ cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt của người dân, đặc biệt là ở huyện Đông Hòa và TP Tuy Hòa trừ một số vùng ven biển và gần các cửa sông lớn bị nhiễm mặn, nhiễm phèn khá nghiêm trọng

Bảng 2.3 Trữ lượng nước ngầm tỉnh Phú Yên

(Nguồn: Liên Đoàn địa chất thủy văn – Địa chất công trình miền trung, 2007)

2.3.3 Tài nguyên biển

Bờ biển dài 189 km, ngư trường rộng, nằm trong vùng biển đa dạng về hải sản với khoảng 500 loài cá, 38 loài tôm, 15 loài mực và các loài hải sản khác như sò, điệp Có nhiều đầm, vịnh lớn: Đầm Cù Mông, đầm Ô Loan, vịnh Xuân Đài, Vũng Rô, cửa sông

Đà Rằng, Đà Nông Diện tích mặt nước hơn 15.000 ha; cùng với hơn 2.000 ha đất ngập mặn ven biển, là môi trường thuận lợi cho NTTS nước lợ: tôm, sò huyết, cá mú Riêng

Trang 40

diện tích thích hợp cho nuôi tôm tập trung ở cửa Đà Nông và đầm Cù Mông lên đến 1.100 ha

Phú Yên có 3 vùng sinh thái nước lợ: Vùng cửa sông, vùng đầm phá và vùng vịnh Tổng DTTN khoảng 21.000 ha Đây là nguồn tài nguyên lớn để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản thành ngành sản xuất chính trong cơ cấu kinh tế ngành thủy sản và kinh tế vùng ven biển của tỉnh

Vùng NM tự nhiên ở đầm phá, vùng ven biển, vùng vịnh khả năng nuôi trồng thủy sản

là rất lớn Cần đẩy mạnh hơn nữa và đưa vào quy hoạch nuôi lồng, bè, đăng quầng với các đối tượng nuôi tương tác và hỗ trợ nhau nhằm phát triển

Ngày đăng: 23/09/2019, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm