Trong hệ thống thị trường, thị trường lao động là thị trường lớn nhất và quan trọng nhất vì lao động là hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất và thu nhập do lao động là bộ phận chủ yếu trong tổng thu nhập của mọi tầng lớp. Thị trường lao động có một vài điểm khác biệt so với các thị trường khác trong đó lao động không thể tách riêng khỏi người lao động. Do được thừa nhận và hình thành muộn hơn so với các thị trường khác và các điều kiện kinh tếchính trị và thể chế, thị trường Việt Nam sau hơn 10 năm đổi mới vẫn chỉ bước đầu hình thành với nhiều vấn đề nổi cộm như: thị trường chính thức chưa hình thành, cầu lao động yếu và lạc hậu, tình trạng việc làm, thu nhập chậm cải thiện,thất nghiệp cao…Thị trường lao động Bình Dương cũng không ngoại lệ. Tuy nhiên Bình Dương là một trung tâm kinh tế của cả nước. Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, thị trường lao động trên địa bàn đã xuất hiện sớm nhất so với các tỉnh thành khác trong cả nước. Bởi vậy, đồng thời với việc nghiên cứu các điều kiện kinh tế khách quan cần thiết phải nghiên cứu các chính sách tác động tới sự hình thành và phát triển thị trường lao động trên địa bàn Bình Dương. Điều đó có ý nghĩa quan trọng đối với việc góp phần thúc đẩy phát triển thị trường lao động ở nước ta.
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI (CS2) KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
-***** -TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG BÌNH
DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2015- 2017.
Số báo danh : 102 Sinh viên thực hiện : Ngô Nhân Hậu MSSV : 1453404041113 Lớp : D14NL2
GVBM : Ts Đinh Kiệm
TP Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 10 năm 2017
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong hệ thống thị trường, thị trường lao động là thị trường lớn nhất và quan trọngnhất vì lao động là hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất và thu nhập do lao động là bộphận chủ yếu trong tổng thu nhập của mọi tầng lớp Thị trường lao động có một vài điểmkhác biệt so với các thị trường khác trong đó lao động không thể tách riêng khỏi ngườilao động Do được thừa nhận và hình thành muộn hơn so với các thị trường khác và cácđiều kiện kinh tế-chính trị và thể chế, thị trường Việt Nam sau hơn 10 năm đổi mới vẫnchỉ bước đầu hình thành với nhiều vấn đề nổi cộm như: thị trường chính thức chưa hìnhthành, cầu lao động yếu và lạc hậu, tình trạng việc làm, thu nhập chậm cải thiện,thấtnghiệp cao…Thị trường lao động Bình Dương cũng không ngoại lệ Tuy nhiên BìnhDương là một trung tâm kinh tế của cả nước Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, thịtrường lao động trên địa bàn đã xuất hiện sớm nhất so với các tỉnh thành khác trong cảnước Bởi vậy, đồng thời với việc nghiên cứu các điều kiện kinh tế khách quan cần thiếtphải nghiên cứu các chính sách tác động tới sự hình thành và phát triển thị trường laođộng trên địa bàn Bình Dương Điều đó có ý nghĩa quan trọng đối với việc góp phần thúcđẩy phát triển thị trường lao động ở nước ta
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG.
1.1.Thị trường lao động.
1.1.1.Khái niệm.
Theo tổ chức Lao động Quốc tế ILO thì: “ thị trường lao động là thị trường trong
đó có các dịch vụ lao động được mua và bán thông qua quá trình để xác định mức độ cóviệc làm của lao động, cũng như mức độ tiền công”
Các nhà khoa học Mỹ cho rằng: “ thị trường mà đảm bảo việc làm cho người laođộng và kết hợp giải quyết trong lĩnh vực việc làm, thì được gọi là thị trường lao động”
Theo các nhà khoa học kinh tế Việt Nam, khái niệm này đa dạng và phong phúhơn nhiều: “Thị truờng lao động là toàn bộ các quan hệ lao động được xác lập trong lĩnhvực thuê mướn lao động(nó bao gồm các quan hệ lao động cơ bản nhất như thuê mướn và
sa thải lao động, tiền lương và tiền công, bảo hiểm xã hội, tranh chấp lao động…), ở đódiễn ra sự trao đổi, thỏa thuận giữa một bên là người lao động tự do và một bên là nguời
sử dụng lao động”
Khái niệm mà nhà khoa học kinh tế Nga Kostin Leonit Alecxeevich đưa ra đượcxem là đầy đủ nhất: “thị trường lao động – đó là một cơ chế hoạt động tương hỗ giữangười sử dụng lao động và người lao động trong một không gian kinh tế xác định, thểhiện những quan hệ kinh tế và pháp lý giữa họ với nhau”
1.2 Bản chất, đặc trưng, ý nghĩa của thị trường lao động và các mối quan hệ lao động.
1.2.1.Bản chất của thị trường lao động.
Thị trường lao động được coi là nơi diễn ra sự trao đổi sức lao động Nói đến thịtrường lao động là nói đến khối nhân lực đem ra trao đổi trên thị trường, chủ yếu giữa hailoại người: người làm công( người đem sức lao động của mình đi bán) và người sử dụng
Trang 6lao động( người mua sức lao động để sử dụng) Thị trường lao động biểu hiện mối quan
hệ giữa một bên là người có sức lao động và bên kia là người sử dụng sức lao động, nhằmxác định số lượng và chất lượng lao động sẽ đem ra trao dổi và mức thù lao tương ứng
Lao động được mua bán trên thị trường không phải là lao động trừu tượng, mà laođộng thể hiện thành việc làm Thị trường lao động là cơ chế dung hòa những lợi ích củangười bán và người mua, nhờ đó mà thực hiện được tất cả các quyết định trong lĩnh vựcviệc làm Một thị trường lao động tốt là ở chổ đó, số lượng và chất lượng cung ứng việclàm (bán) và sử dụng việc làm (mua) về cơ bản tương ứng với nhau
1.2.2.Những đặc trưng của thị trường lao động.
Các đặc trưng phân biệt thị trường lao động với các loại thị trường khác, chủ yếudựa và tính chất đặc biệt của hàng hóa sức lao động Trong các nước dù thể chế chính trị
xã hội và trình độ phát triển có khác nhau, nếu nền kinh tế vận hành theo thị trường thì thịtrường lao động vẫn có những đặc trưng cơ bản sau:
Một là,lao động không thể tách rời khỏi người lao động Đối với các hàng hóathông thường, thì mối quan hệ giữa người mua và người bán sẽ kết thúc khi được thanhtoán song phẳng Nhưng đối với hàng hóa sức lao động thì người làm thuê còn phải thamgia tích cực và chủ động trong quá trình khai thác, sử dụng sức lao động của, để tạo rasản phẩm có số lượng và chất lượng ngày càng tốt hơn Đây là nét đặc trưng cơ bản, khác vớicác thị trường khác
Hai là,do người lao động vẫn giữ quyền kiểm soát số lượng và chất lượng sức laođộng nên mối quan hệ lao động là mối quan hệ lâu dài Việc duy trì, phát triển các mốiquan hệ lao động là rất cần thiết , nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả của quá trình laođộng
Ba là,chất lượng lao động không đồng nhất Vì vậy , việc đánh giá chất lượng laođộng của người lao động trong khi tuyển dụng gặp nhiều khó khăn và phức tạp
Bốn là, lao động vừa là đầu vào của quá trình sản xuất, vừa quyết định số lượng và
số lượng của hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra
Trang 7Năm là, thị trường lao động luôn có giới hạn về địa lý theo vùng, về chuyên môntheo ngành nghề Vì vậy phải nghiên cứu sự chuyển dịch và sự liên kết giữa các thịtrường được phân đoạn theo các dấu hiệu khác nhau giữa các vùng, các ngành nghề…
Sáu là, bất kể thị trường lao động nào, dù hoàn hảo hay không cũng đều chịu sựtác động của pháp luật
1.2.3 Ý nghĩa của thị trường lao động.
Trước hết, thị trường lao động đảm bảo việc làm cho dân số hoạt động kinh tế, kếtnối họ vào lĩnh vực sản xuất và dịch vụ, tạo khả năng cho họ nhận được những thu nhậpthiết yếu để tái sản xuất sức lao động của chính bản thân mình, cũng như nuôi sống giađình mình
Thông qua thị trường lao động các công ty, doanh nghiệp được trang bị đồng bộsức lao động cần thiết theo khối lượng đặt ra và chất lượng đòi hỏi, chính thị trường laođộng sẽ cung cấp đầy đủ những thông tin về cung, cầu lao động và nghiệp vụ chuyênmôn cần thiết
Thị trường lao động đảm bảo việc phân chia và sắp xếp lại dân số hoạt động kinh
tế thường xuyên trong trường hợp cải cách cấu trúc nền kinh tế
Thị trường lao động làm tăng tính cơ động, tích cực chuyển động của sức lao độnggiữa các doanh nghiệp trong một ngành, giữa các ngành và các khu vực với nhau
1.3 Mối quan hệ giữa các yếu tố trong thị trường lao động.
1.3.1.Các yếu tố trong thị trường lao động:
Các yếu tố trong thị trường lao động bao gồm: cung lao động, cầu lao động, giá cảsức lao động, cạnh tranh trên thị trường lao động Trong 4 yếu tố trên thì tổng cung laođộng và tổng cầu lao động là quan trọng nhất
Tổng cung lao động là bao gồm những người trong độ tuổi lao động, có khả nănglao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân và một bộ phận chưa có việclàm nhưng có nhu cầu tìm việc Cung lao động phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau: quy
Trang 8mô và tốc độ tăng của dân số; quy mô và tốc độ tăng của nguồn nhân lực; độ dài thời gianlàm việc của người lao động; khả năng thỏa mãn nhu cầu về mức sống đối với các tầnglớp dân cư khác nhau Số lượng và chất lượng của cung lao động sẽ phụ thuộc vào hệthống giáo dục - đào tạo và hệ thống đào tạo nghề ở mỗi thời kì Tuổi lao động ở nước tađược quy ước từ 15 đến 55 với nữ và 60 với nam.
Tổng cầu lao động là toàn bộ nhu cầu về sức lao động của nền kinh tế ở một thời
kì nhất định,bao gồm cả về mặt số lượng và chất lượng Cầu trên thị trường phụ thuộcvào nhân tố vĩ mô như khả năng phát triển kinh tế của đất nước,cơ cấu ngành nghề và sựphân bố ngành nghề giữa nông thôn, thành thị ; giữa các vùng lãnh thổ; trình độ côngnghệ, máy móc thiết bị được sử dụng sẽ ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng lao động; tỷ
lệ thất nghiệp và lạm phát; các chính sách can thiệp của nhà nước Các yếu tố vi mô tácđộng lên cầu gồm: giới tính,lứa tuổi, dân tộc, đẳng cấp trong xã hội
Giá cả sức lao động là biểu hiện tiền tệ của giá trị hàng hóa sức lao động Giá trịhàng hóa sức lao động là do giá trị tư liệu sinh hoạt mà sức lao động cần có để sản xuất,duy trì và phát triển, quyết định Số tiền chi trả cho những tư liệu sinh hoạt ấy tạo thànhgiá cả hàng hóa sức lao động Giá cả sức lao động biểu hiện tiền công của người làmthuê
Cạnh tranh trên thị trường lao động diễn ra nhằm dành lợi thế giữa các chủ thể củathị trường lao động, chủ yếu giữa người làm thuê với người làm thuê, giữa chủ thuê vớichủ thuê, giữa người làm thuê với chủ thuê
Trang 9CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TỈNH BÌNH DƯƠNG.2.1.Đặc điểm kinh tế xã hội của Bình Dương ảnh hưởng đến thị trường lao động.
2.1.1.Điều kiện địa lí,tự nhiên.
Bình dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ,có diện tích tự nhiên 2695,22 km2,chiếm 0,83% diện tích cả nước và xấp 42/61 về diện tích tự nhiên ,phía Bắc giáp vớiBình Phước ,phía Nam và Tây nam giáp với Tp Hồ Chí Minh ,phía tây giáp Tây Ninh,phía Đông giáp Đồng Nai.Dân số Bình Dương tính đến năm 2016 là 1,995,817 người,mật độ dân số 741 người/km2
Bình Dương được tái lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm
1997 ,hiện có 7 đơn vị hành chính trực thuộc :thị xã Thủ Dầu Một là trung tâm hànhchính- kinh tế-văn hóa của tỉnh cách trung tâm Tp Hồ Chí Minh 30 km.Bình Dương nămcạnh Tp Hồ Chí Minh nên có thuận lợi là sử dụng các công trình hạ tầng của Tp Hồ ChíMinh như sân bay ,bến cảng,đường giao thông.Trung tâm tỉnh cách sân bay Tân SơnNhất 30km,cảng Sài Gòn 30km,cách cảng biển Vũng Tàu 110km,cách dự án sân bayLong Thành 65-70km
Hệ thống giao thông của ti3ng nối liền với các tuyến giao thông huyết mạch quan trọng như quốc lộ 1A,quốc lộ 13,14,22,51
Bình Dương nằm ở vị trí tiếp giáp giữa đồng bằng và cao nguyên.Địa hình chủ yếu
là đồi trung bình và thấp,nhìn chung tương đối bằng phẳng,nền đất cao 2 đến 25 m so vớimực nước biển.Đây là thế đất thuận tiện cho việc xây dựng các khu công nghiệp và hạtầng kĩ thuật
Bình Dương có nhiều điều kiện cho việc mở rộng giao lưu kinh tế với các tỉnhtrong vùng,trong nước và thế giới,cũng do điều kiện thuận lợi nên Bình Dương là nơi thuhút các lực lượng lao động từ nơi khác đến,đặc biệt là dòng di dân từ các tỉnh phía bắc Vừa là cơ hội lớn về nguồn cung lao động ,nhưng cũng là thách thức lớn với việc quản lí
Trang 10và nâng cao số lượng ,chất lượng lao động trong hiện tại và tương lai.
2.1.2.Điều kiện kinh tế văn hóa xã hội.
Nằm trong vùng tứ giác kinh tế trọng điểm của cả nước,tận dụng các lợi thế và điều kiện tự nhiên kết hợp với các chính sách thu hút đầu tư ,Bình Dương đã đạt được những thành tựu đáng kể về kinh tế xã hội
Bình Dương đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao Năm 2016, tăng trưởng kinh
tế của Bình Dương đạt 8,5%, thu nhập bình quân đầu người đạt 108,6 triệu đồng (gấp hơn
2 lần bình quân cả nước) Công nghiệp, dịch vụ chiếm gần 90% cơ cấu kinh tế củatỉnh.Là một trong số ít địa phương (TPHCM, Hà Nội, Thái Nguyên ) có kim ngạch xuấtkhẩu đạt trên 20 tỷ USD (ước đạt 24,3 tỷ USD, chiếm khoảng 12% xuất khẩu của cảnước).Cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp,dịch vụ,nông nghiệp,thuế nhậpkhẩu với tỷ trọng tương ứng là 63% - 23,5%- 4,3% -9,2%
Hiện nay trên địa bàn tình số khu công nghiệp là 28 khu công nghiệp đã thành lậptrên địa bàn tỉnh với tổng diện tích trên 9.500 héc ta thì có 26 khu công nghiệp đã đi vàohoạt động Thống kê tổng diện tích đất công nghiệp của 23 khu công nghiệp đang hoạtđộng đã cho thuê đạt 2.572 héc ta, tỷ lệ lấp đầy 50,5%, cao hơn bình quân chung của cảnước (tỷ lệ 48%)
Bình Dương có chính sách ưu đãi tốt với các chủ đầu tư ,thu hút đầu tư nước ngoài,hạ tầng khu công nghiệp tốt ,xuất khẩu tăng trưởng ổn định.Bình Dương được đánh giá
là địa phương có chính sách thu hút thông thoáng,tạo sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tưtrong nước và ngoài nước;không những cấp giấy phép đầu tư nhanh mà còn hỗ trợ về mặtpháp lý cho các doanh nghiệp
Những tháng đầu năm 2017, Bình Dương tiếp tục đạt được những kết quả khảquan trong công tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài Tính từ đầu năm 2017 đến ngày20/03/2017, tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổphần trên toàn tỉnh đạt 1 tỷ 343 triệu đô la Mỹ, tăng 249% so với cùng kì năm 2016, đạt
Trang 1195,9% so với kế hoạch năm (1,4 tỷ USD).Chính vì vậy lực lượng lao động không ngừngtăng lên đặc biệt là lao động công nghiệp.
Bảng 2.1 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo loại hình kinh tế.
Nguồn:Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương 2017 DVT:người
Những năm qua, với sự phát triển các khu công nghiệp và việc thực hiện hiệu quảcác chính sách giải quyết việc làm, Bình Dương đã thu hút, tạo việc làm cho hàng trămngàn lao động.Xác định người lao động là một trong những yếu tố cốt lõi tạo nên thànhcông trong sản xuất, kinh doanh, chính quyền và các doanh nghiệp trong tỉnh luôn tíchcực chăm lo đời sống vật chất,tinh thần cho người lao động Nhờ thực hiện đồng bộ cácgiải pháp, giai đoạn 2011-2015, toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho 231.095 lao động,bình quân mỗi năm tạo việc làm mới cho hơn 45.000 lao động.Trong đó, khoảng 97% laođộng được giải quyết việc làm thông qua chương trình phát triển kinh tế - xã hội và 3%lao động được giải quyết việc làm từ Quỹ giải quyết việc làm
Thu nhập của người lao động ảnh hưởng đến cầu lao động Thu nhập thấp ảnhhưởng đến nhiều mặt đời sống của người lao động,đặc biệt là lao động nhập cư.Hiện tạimức lương để trả cho lao động tại các khu công nghiệp ở Bình Dương chưa đủ đáp ứngnhu cầu sống tối thiểu của họ.Như họ vẫn ở lại làm việc vì mức lương khi làm việc tạicác khu công nghiệp tại Bình Dương vẫn cao hơn so với thu nhập ở quê họ
Thực trạng cầu lao động ở Bình Dương cho thấy kinh tế phát triển,vốn đầu tư ngàycàng tăng góp phần tăng trưởng kinh tế ,giải quyết việc làm cho người lao động,tuy nhiên
Trang 12lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ cao chưa đáp ứng yêu cầu của các thành phần kinh
tế trong sản xuất kinh doanh
2.2.Đánh giá thực trạng thị trường lao động tại Bình Dương.
2.2.1.Tình hình cung lao động trên thị trường lao động tỉnh Bình Dương.
2.2.1.1.Số lượng và cơ cấu của cung.
Xét về cung,thị trường lao động gắn liền với quy mô,cơ cấu,tốc độ tăng dân số.Vìvậy,cung lao động của Bình Dương cũng gắn liền với mối quan hệ giữa dân số,nguồnnhân lực
Bảng 2.2.Diễn biến dân số từ năm 2014-2015 DVT:người
2014 1.873.558 904.366 969.192 1.438.841 434.717
2015 1.930.433 931.988 998.445 1.485.787 444.646
2016 1.995.817 963.730 1.032.087 1.527.060 468.757
Nguồn:Niên giám thống kê Bình Dương 2017 DVT:người
Tốc độ tăng dân số tự nhiên của Bình Dương là khá cao.Việc tăng dân số nhanhchóng đã có tác động mạnh đến nguồn cung ứng của thị trường lao động tỉnh.Qua bảng2.2 có thấy thấy từ năm 2014 đến năm 2016 dân số ở Bình Dương tăng liên tục cụ thểnăm 2013-2014 tăng 3,79% ,năm2014-2015 tăng 2,94%, năm 2015-2016 tăng 3,27% Nguồn lao động tăng thêm này đến từ nhiều nguồn : từ cung ứng lao động tại chỗ, cungứng qua con đường nhập cư.Trong cơ cấu lao động của tỉnh,lao động ngoại tỉnh chiếm tỷ
lệ rất cao,lao động nông thôn chủ yếu là Đồng Bằng Sông Cửu Long
Cơ cấu dân số theo giới tính trên địa bàn tương đối đồng đều ,tỷ lệ nam giới chiếm48,28% tổng dân số,tỷ lệ nữ giới chiếm 51,72% tổng dân số Cơ cấu dân số theo độ tuổivẫn đang trong giai đoạn cơ cấu trẻ, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 75,6%, từ 60tuổi trở lên chiếm 5%.Chất lượng dân số ngày càng được nâng cao về đời sống kinh tế,thể chất, trí tuệ và tinh thần Tuổi thọ trung bình của người dân là 75,4 tuổi Công tácnâng cao sức khỏe, giảm bệnh tật và tử vong ở trẻ em ngày càng được quan tâm