1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ mối QUAN hệ hữu cơ TỔNG số và đạm TỔNG số TRONG đất TRỒNG lúa HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

51 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ MỐI QUAN HỆ HỮU CƠ TỔNG SỐ VÀ ĐẠM TỔNG SỐ TRONG ĐẤT TRỒNG LÚA HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM

KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ MỐI QUAN HỆ HỮU CƠ TỔNG SỐ VÀ ĐẠM TỔNG SỐ

TRONG ĐẤT TRỒNG LÚA HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Sinh viên thực hiện: Phạm Hữu Khang MSSV: 0150100018

Khóa: 01 – ĐCMT - 01

TP Hồ Chí Minh, 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM

KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ MỐI QUAN HỆ HỮU CƠ TỔNG SỐ VÀ ĐẠM TỔNG SỐ

TRONG ĐẤT TRỒNG LÚA HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Sinh viên thực hiện: Phạm Hữu Khang MSSV: 0150100018

Khóa: 01 – ĐCMT – 01

Giảng viên hướng dẫn: - TS Vũ Ngọc Hùng

- TS Hoàng Thị Thanh Thủy

TP Hồ Chí Minh, 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của Khoa Địa chất Và Khoáng sản, trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Thành phố Hồ Chí Minh cùng sự đồng ý của giáo viên hướng

dẫn TS Hoàng Thị Thanh Thủy, tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá mối quan hệ hữu

cơ tổng số và đạm tổng số trong đất trồng lúa huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp”

Để hoàn thành bài Đồ án tốt nghiệp, tôi xin chân thành cảm ơn các giáo viên đã hướng dẫn, giảng dạy tôi tận tình trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, rèn luyện tại lớp, tại khoa, tại trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Thành phố Hồ Chí Minh Trong khoảng thời gian 15 tuần làm đồ án tốt nghiệp, được giáo viên TS Hoàng Thị Thanh Thủy – giảng viên hướng dẫn của tôi, cô đã hướng dẫn tôi, định hướng cho tôi từng bước đi trong báo cáo này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cán bộ hướng dẫn TS Vũ Ngọc Hùng – Giám đốc phòng Tài Nguyên Đất, cùng các cô, chú, anh, chị, bạn bè làm việc tại phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp Miền nam đã luôn theo sát, chỉ dẫn tận tình, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tôi thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, Tháng 12 Năm 2016

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM TẮT 1

MỞ ĐẦU 2

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐATN 2

2 MỤC TIÊU CỦA ĐATN 3

3 NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

3.1 Nội dung nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý NGHĨA 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4

1 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN 4

2 TỔNG QUAN KHU VƯC NGHIÊN CỨU 6

3 PHÂN TÍCH HIÊN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 16

4 TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU 18

2 PHƯƠNG PHÁP THỰC ĐỊA KHẢO SÁT 18

3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 22

4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ SỐ LIỆU 22

5 PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ 24

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

1 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 25

2 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA OM VÀ N 28

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐATN Đồ án tốt nghiệp ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐNB Đông Nam Bộ

N Đạm (Nitơ)

OM Chất hữu cơ (Organic Matter) TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thang đánh giá chất hữu cơ theoW Siderius 3

Bảng 1.2 Thang đánh giá N tổng số và chất hữu cơ trong đất 4

Bảng 1.3 Thống kê các loại đất trên huyện Cao Lãnh 7

Bảng 1.4 Cơ cấu sử dụng đất năm 2010 16

Bảng 2.1 Danh sách các điểm lấy mẫu đất trồng lúa 17

Bảng 2.2 Phương pháp phân tích 21

Bảng 3.1 Kết quả phân tích hàm lượng hữu cơ 24

Bảng 3.2 Kết quả phân tích hàm lượng Nitơ 25

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp 5

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu H Cao Lãnh 19

Hình 2.2 Công tác đào đất lấy phẫu diện 20

Hình 2.3 Công tác khoan 20

Hình 2.4 Công tác lấy mẫu 21

Hình 3.1 Biểu đồ so sánh hàm lượng hữu cơ 24

Hình 3.2 Sơ đồ phân bố chất hữu cơ 25

Hình 3.3 Biểu đồ so sánh hàm lượng Nitơ 26

Hình 3.4 Sơ đồ phân bố Nitơ 27

Hình 3.5 Biểu đồ hồi quy tuyến tính so sánh tương tương quan OM và N 28

Trang 8

TÓM TẮT

Chất hữu cơ và đạm (nitơ) là một trong những nguyên tố dinh dưỡng quan trọng của thực vật, một thuộc tính quan trọng của đất Nó ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các tính chất hóa lý và sinh học đất, từ đó ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của đất Thông thường, giữa hàm lượng đạm (N) và hữu cơ (OM) có mối tương quan, mối tương quan này có thể thay đổi tùy thuộc những tác động tự nhiên hoặc nhân tạo đến môi trường đất như: mức độ thâm canh sử dụng đất, lượng phân bón,

mưa lũ, ngập lụt Từ đó, việc thực hiện đề tài “Đánh giá mối quan hệ hữu cơ tổng số

và đạm tổng số trong đất trồng lúa huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp” là cần thiết

Kết quả thực hiện đề tài dựa trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu có trước, khảo sát thực địa lấy mẫu và phân tích, cho thấy:

- Huyện Cao Lãnh mang cấu trúc địa chất chung của tỉnh Đồng tháp có cùng lịch sử phát triển của vùng ĐBSCL, với sự thành tạo phù sa cổ (trầm tích Pleistocene)

và phù sa mới (Holocene) Vật liệu trầm tích gồm: các lớp set xám xanh, xám trắng hoặc nâu và cát Phù sa mới phần lớn chứa các chất hữu cơ, có độ ẩm tự nhiên cao Phần lớn diện tích đất của huyện là nhóm đất phù sa, chiếm 64,37% diện tích đất tự nhiên, đây là nhóm đất tốt, giàu chất dinh dưỡng

- Hàm lượng hữu cơ và đạm trong các mẫu phân tích đều ở mức trung bình, riêng chỉ có 6 mẫu có hàm lượng hữu cơ và đạm thấp nhất trong 31 mẫu do các vị trí này có mức độ thâm canh khác so với các vị trí còn lại

- Tương quan giữa hữu cơ tổng số và đạm tổng số trong đất trồng lúa huyện Cao Lãnh là mối tương quan thuận, phương trình tương quan giữa hữu cơ tổng số và đạm tổng số như sau:

y = 17,297x + 0,1588 (với x là đạm tổng số, y là hữu cơ tổng số)

Với R2 = 0,7804

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐATN

Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được,

là một trong những thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân

bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá và xã hội, an ninh và quốc phòng

Cây lúa là cây lương thực chủ yếu và quan trọng trên thế giới, là một ngành có giá trị xuất khẩu lớn nhất Việt Nam, tính riêng trong lĩnh vực nông nghiệp Lúa có thể gieo trồng trong điều kiện nhiệt đới và á nhiệt đới Huyện Cao Lãnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với những đặc trưng cơ bản như nắng nhiều (2.710 giờ/năm) nhiệt độ cao đều trong năm, trung bình từ 27,30C –32,80C; biên độ nhiệt chênh lệch ngày và đêm tương đối lớn; rất thuận lợi cho thâm canh tăng vụ, tăng năng suất và nâng cao chất lượng nông sản Nên huyện Cao Lãnh là một trong những huyện có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp toàn diện, đứng thứ 2 của tỉnh Đồng Tháp chỉ sau huyện Tháp Mười Ngoài cây lúa với diện tích 66 ngàn ha, sản lượng lúa năm 2006 đạt

347 ngàn tấn, còn có gần 5 ngàn ha vườn cây ăn trái, chủ yếu là xoài, nhãn, cây có múi, sản lượng 21.7 ngàn tấn; hơn 4 ngàn ha cây công nghiệp ngắn ngày Với sản lượng lúa cả Huyện Cao Lãnh năm 2014 là 554 ngàn tấn [8]

Chất hữu cơ là một thuộc tính quan trọng của chất lượng đất Nó ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các tính chất lý, hóa và sinh học đất, từ đó ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của đất Chất hữu cơ chứa một lượng khá lớn các nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng và vi sinh vật như N, P, K, S, Mg, Ca và một số nguyên tố vi lượng Chất hữu cơ của đất ảnh hưởng đến nhiều tính chất của đất: khả năng cung cấp chất dinh dưỡng, khả năng hấp thụ, giữ nhiệt và kích thích sinh trưởng cây trồng Chất hữu cơ đất là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng chủ yếu trong hệ sinh thái đất [6]

Đạm (Nitơ) là một trong những nguyên tố dinh dưỡng quan trọng của thực vật Hầu hết các nito trong đất đều ở dạng hữu cơ (95-99%), chỉ một phần ở dạng vô cơ (1-5%) Cây trồng chỉ sử dụng nitơ trong đất khi đã chuyển hóa thành dạng vô cơ (nito hữu cơ trong mùn axit amin amit amoni nitrat) Bên cạnh đó, sử dụng phân khoáng liên tục với liều lượng cao trong hệ thống nông nghiệp cũng làm axít hóa đất,

Trang 10

và một phần qua quá trình nitrat hóa khi sử dụng phân đạm Nếu các ion NO3- trong đất nhiều hơn so với nhu cầu cây trồng, chúng sẽ bị rửa trôi [9]

Để cây lúa phát triển tốt thì ngoài việc nghiên cứu tạo ra nhiều giống lúa có năng suất và khả năng chống chịu môi trường cao thì cần chú ý đến các kỹ thuật chăm sóc, chế độ phân bón và hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất Bên cạnh đó, để phát triển năng suất cây trồng mà vẫn đảm bảo được chất lượng đất, nhiều nghiên cứu khoa học về đất đã được thực hiện Trong đó, đạm tổng số và chất hữu cơ tổng số là những chỉ tiêu thường được phân tích để đánh giá chất lượng đất Cho nên đề tài:

“Đánh giá mối quan hệ hữu cơ tổng số và đạm tổng số trong đất trồng lúa huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp” là cần thiết

2 MỤC TIÊU CỦA ĐATN

Khảo sát đạm tổng số (%N) và chất hữu cơ tổng số (%OM) của 31 mẫu đất tầng mặt trên địa bàn khu vực nghiên cứu, đáng giá mối tương quan của hai chỉ tiêu

3 NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

Thu thập tài liệu đặc điểm kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất của huyện Cao Lãnh

Lấy mẫu, xử lý và phân tích Nitơ tổng số, hữu cơ tổng số của các mẫu tầng mặt trên địa bàn khu vực nghiên cứu

Phân tích, xử lý số liệu; xác định mối tương quan thông qua phương trình hồi qui tuyến tính

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Khảo sát Nitơ tổng số (%N) và chất hữu cơ tổng số (%OM) trong đất huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp

4 Ý NGHĨA

- Kế thừa phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm, sử dụng

số liệu để đánh giá mối tương quan nhằm đánh giá chất lượng đất và mối tương quan giữa N tổng số và hữu cơ tổng số, áp dụng cho địa bàn huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng tháp

- Góp phần xây dựng bộ dữ liệu mới về hàm lượng OM và N tổng số, mối tương quan giữa 2 chỉ tiêu của đất trồng lúa huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp

Trang 11

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN

1 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN

Hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu khoa học đánh giá chất hữu cơ, đạm trong và ngoài nước

1.1 Nghiên cứu ngoài nước

Môi trường đất luôn chứa các yếu tố quyết định không nhỏ đến sự sinh trưởng phát triển cây nông nghiệp Quản lý chất dinh dưỡng trong đất là vấn đề đang được đại học Minnesota tại Duluth, bang Minnesota quan tâm hàng đầu Nghiên cứu quản lý dinh dưỡng trong Đất và tập trung vào việc phát triển chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chất dinh dưỡng cho cây trồng Mục tiêu chính là tối ưu hóa năng suất và chất lượng cây trồng sử dụng lượng chất dinh dưỡng thích hợp trong khi giảm thiểu tác động đến môi trường Vấn đề môi trường và kinh tế làm tăng nhu cầu tìm hiểu rõ hơn

về vai trò và khả năng của nitơ (N) trong các hệ thống sản xuất cây trồng Nitơ là chất dinh dưỡng thường thiếu cho sản xuất cây trồng ở Minnesota và sử dụng nó hợp lí có thể dẫn đến lợi nhuận kinh tế đáng kể cho nông dân Tuy nhiên, khi Nitơ đầu vào cho đất vượt quá nhu cầu mùa vụ, có một khả năng rằng một lượng quá nhiều nitrat (NO 3 -

-N) có thể nhập hoặc mặt đất hoặc mặt nước Quản lý đầu vào N để đạt được một sự cân bằng giữa sản xuất cây trồng có lợi nhuận và mức độ chấp nhận được với môi trường của NO 3 - -N trong nguồn nước nên là mục tiêu của mỗi người trồng Các hành

vi của N trong hệ thống đất là phức tạp, nhưng sự hiểu biết về các quá trình cơ bản là rất cần thiết cho một chương trình quản lý hiệu quả hơn [11]

Nghiên cứu hữu cơ ở nước ngoài, W Siderius đã đánh giá hàm lượng chất hữu

cơ trong đất (phân tích theo Walkley-Black) theo tiêu chuẩn sau:

Trang 12

1.2 Nghiên cứu trong nước

“Hàm lượng của cacbon hữu cơ và mối quan hệ với đạm tổng số trong đất

lúa đồng bằng sông Cửu Long” Ngô Ngọc Hưng Nghiên cứu được Ngô Ngọc Hưng

thực hiện trên hai trường hợp: (1) tất cả mẫu đất ở độ sâu khác nhau, 1.188 mẫu và (2) chỉ mẫu đất tầng mặt, 222 mẫu Nhằm mục đích khảo sát phân bố tầng số và đánh giá hàm lượng C hữu cơ và N tổng số trong đất đồng bằng sông Cửu Long; xác định mối tương quan và phương trình hồi qui giữa C hữu cơ và N tổng số của đất ĐBSCL [10]

Thang đánh giá cho C hữu cơ và N tổng số được Ngô Ngọc Hưng sử dụng theo Metson (1961) dựa vào các Bảng 1.2 như sau:

Bảng 1.2 Thang đánh giá N tổng số và chất hữu cơ trong đất

(Nguồn: Metson 1961)

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

Khảo sát phân bố tần số về hàm lượng C hữu cơ trong đất phù sa ĐBSCL: Hàm lượng C của đất tầng mặt (n=222) tập trung cao nhất khoảng 1-2%C (30% số mẫu) và 2-3%C (20% số mẫu), theo thang đánh giá, ở giá trị này đất thuộc loại có hàm lượng C hữu cơ ở mức rất thấp đến thấp Tầng B (n=218) lại có hàm lượng C hữu cơ thấp hơn,

đa số tập trung trong khoảng nhỏ hơn 1%C (chiếm 44% số mẫu) Khảo sát phân bố tần

số của hàm lượng N tổng số trong đất phù sa ĐBSCL cho thấy: Hàm lượng N của tầng đất mặt (n=173) tập trung cao nhất trong khoảng 0,1-0,15%N (chiếm 22% số mẫu) và 0,15-0,2%N (chiếm 22% số mẫu), theo thang đánh giá, ở giá trị này đất thuộc loại có hàm lượng N tổng số thấp Tầng B (n=218) lại có hàm lượng N tổng số thấp hơn, đa số tập trung khoảng nhỏ hơn 0,05 đến 0,1%N

Phân tích hồi qui tuyến tính được thực hiện trên C hữu cơ là biến độc lập và N tổng số là biến phụ thuộc của tất cả các tầng đất trong phẫu diện đất ĐBSCL (n=1.188), ta có phương trình hồi qui y=0,0259x + 0,0941; với hệ số hồi qui đạt được

Trang 13

trong trường hợp này là R2

=0,49 Hồi qui tuyến tính của C hữu cơ và N tổng số của tầng đất mặt (n=222), có phương trình hồi qui y=0,0409x + 0,0809, đạt được hệ số hồi qui cao hơn (R2=0,57) so với trường hợp trên tất cả các tầng đất

2 TỔNG QUAN KHU VƯC NGHIÊN CỨU

- Phía Đông: giáp huyện Cái Bè (tỉnh Tiền Giang) và huyện Tháp Mười

- Phía Tây: giáp thành phố Cao Lãnh, huyện Thanh Bình và Tam Nông

- Phía Bắc và Đông Bắc: giáp huyện Tháp Mười

- Phía Nam: giáp thị xã Sa Đéc và huyện Châu Thành

- Diện tích: 49.082,42 ha chiếm 14,54% diện tích toàn tỉnh

- Đơn vị hành chính: có 17 xã và 1 thị trấn

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp

Trang 14

2.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình huyện Cao Lãnh tương đối bằng phẳng, dốc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, cao từ 1,0 - 1,4 m so với mực nước biển Càng đi sâu vào nội đồng địa hình càng thấp, cục bộ có nơi chỉ cao từ 0,8 m – 0,9 m, hình thành những vùng ngập nước thời gian từ 4-5 tháng/ năm Địa hình của huyện bị chia cắt bởi hệ thống kênh, rạch chằng chịt do đó thuận lợi cho công việc tưới tiêu nhưng hạn chế xây dựng cơ sở

hạ tầng cơ giới hóa nông nghiệp

2.3 Khí tượng thủy văn

Huyện Cao Lãnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với những đặc trưng cơ bản sau:

- Nắng nhiều (2.710 giờ/năm) nhiệt độ cao đều trong năm, trung bình từ 27,30C –32,80C, biên độ nhiệt chênh lệch ngày và đêm tương đối lớn, rất thuận lợi cho thâm canh tăng vụ, tăng năng suất và nâng cao chất lượng nông sản

- Lượng mưa bình quân hàng năm thấp và chia làm hai mùa rõ rệt:

Chế độ thủy văn trên sông rạch thuộc địa bàn huyện chịu sự tác động của 3 yếu

tố là: chế độ thủy triều biển Đông; chế độ dòng chảy của sông Tiền; chế độ mưa tại chỗ Có thể chia thành 2 mùa là mùa lũ và mùa kiệt

+Mùa lũ:

Bắt đầu từ tháng 7 đến tháng 11, lũ từ sông Mê Kông đổ về cộng với mực nước dâng cao do triều cường làm cho sự chênh lệch mực nước thấp nên khả năng thoát nước lũ kém Thời gian lũ lớn đối với huyện thường duy trì trong 3 tháng (8,9,10), đỉnh lũ cao nhất năm 2000 là 2,95 m

Trang 15

+ Mùa kiệt

Bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, mực nước đỉnh triều hầu như thấp hơn đồng ruộng nên phải sử dụng bươm tưới để tưới bổ sung nước cho cây trồng

Bên cạnh đó, trên địa bàn huyện còn có sông Tiền chảy qua, sông Cần Lố, kênh

An Phong - Mỹ Hòa, Nguyễn Văn Tiếp, Cái Bèo, Kênh số 1 nên khá phong phú thuận lợi cho việc phát triển cây trồng - vật nuôi, vận chuyển hàng hóa

2.4 Đặc điểm thỗ nhưỡng

Huyện Cao Lãnh có 3 nhóm đất sau: nhóm đất phù sa, nhóm đất phèn và nhóm đất bị xáo trộn

Bảng 1.3 Thống kê các loại đất trên huyện Cao Lãnh

STT Ký hiệu Tên đất Diện tích (ha) Tỷ lệ

Trang 16

13 P/SP Đất phù sa không được bồi trên nền

(Nguồn: Theo kết quả điều tra đất của chương trình 60-B)

- Nhóm đất phù sa: Diện tích 31.594,37 ha, chiếm 64,37% diện tích tự nhiên gồm 17 loại đất Nhìn chung đây là nhóm đất tốt, giàu chất dinh dưỡng, ít có yếu tố hạn chế, thích hợp cho nhiều loại cây trồng Tuy nhiên trong quá trình sử dụng cần chú

ý các biện pháp thuỷ lợi nhằm tiêu úng để hạn chế quá trình Gley hóa và nhiễm phèn

- Nhóm đất phèn: Diện tích 6.552,50 ha, chiếm 13,35% diện tích tự nhiên phân

bố tập trung ở xã Tân Hội Trung và rãi rác ở các xã Gáo Giồng, Ba Sao, Phương Thịnh Nhóm đất này được chia làm 5 loại; đất phèn tiềm tàng có diện tích 347,29 ha

Trang 17

(chiếm 5,3% nhóm đất phèn), còn lại là nhóm đất phèn hoạt động với mức độ phèn và

độ sâu xuất hiện tầng phèn khác nhau, cụ thể:

+ Đất phèn hoạt động, tầng sinh phèn nông dưới 50 cm có diện tích 2.804,47 ha (chiếm 42,8% nhóm đất phèn)

+ Đất phèn hoạt động, tầng sinh phèn sâu trên 50 cm có diện tích 3.400,74 ha (chiếm 51,90% nhóm đất phèn)

- Nhóm đất bị xáo trộn: Diện tích 8.269,49 ha, chiếm 16,84% diện tích tự nhiên, bao gồm đất thổ cư và đất líp để trồng cây ăn trái và rau màu Đa phần nhóm đất này

có nguồn gốc từ đất phù sa nhưng do tác động của con người trong quá trình sử dụng nên một số tính chất đã bị biến đổi Trong quá trình sử dụng cần chú ý đến biện pháp chống rửa trôi xói mòn

2.5 Đặc điểm địa chất

Cấu trúc địa chất của huyện Cao Lãnh mang cấu trúc chung của tỉnh Đồng Tháp

có cùng chung lịch sử phát triển của vùng ĐBSCL, với sự thành tạo của phù sa cổ (trầm tích Pleistocene) và phù sa mới (trầm tích Holocene) qua quá trình bồi lắng trầm tích biển và phù sa của sông Cửu Long Lưu vực sông Mê Kông được hình thành bởi

sự bồi đắp của chính sông Mê Kông Tiến trình này hình thành một vùng đất phù sa trẻ

có khuynh hướng lấn ra biển từ khoảng 11.000 năm nay [2]

- Phù sa cổ (trầm tích Pleistocene, QIII): phân bố dọc theo biên giới Việt Nam - Campuchia (Tân Hồng) và chìm dần dưới phù sa mới Ở huyện Tam Nông

và phía Bắc huyện Tháp Mười, phù sa cổ nằm rất nông, cách mặt đất khoảng một vài mét hoặc lộ ra thành những giồng hoặc gò Sét loang lỗ phù sa cổ có thể sử dụng trong sản xuất gạch ngói và gốm sứ bậc thấp

- Phù sa mới (trầm tích Holocene, QIV): được hình thành trong giai đoạn biển tiến và lùi từ khoảng 6.000 năm trước đây cho đến nay Vật liệu trầm tích gồm: các lớp sét xám xanh, xám trắng hoặc nâu và cát

Phù sa mới bao gồm 2 cấu trúc: lớp sét mặn màu xám xanh nằm bên dưới và các trầm tích nước lợ hoặc ngọt phủ bên trên, tạo nên một nền đất yếu phủ ngay trên bề mặt có độ dày 20 – 30 m Phù sa mới phần lớn chứa chất hữu cơ, có độ ẩm tự nhiên cao hơn giới hạn chảy và các chỉ tiêu cơ học đều có giá trị thấp Các lớp phù sa mới có

Trang 18

sức chịu nén trung bình 0,24 - 0,7 kg/cm2, lực kết dính 0,10 - 0,29 kg/cm2, là loại đất yếu, chỉ phù hợp cho việc phát triển các loại nhà thấp tầng [12]

Nhìn chung, địa hình Huyện Cao Lãnh bằng phẳng, lượng phù sa dồi dào phù hợp cho việc triển khai các công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát triển giao thông Tuy nhiên, do địa bàn có nhiều kênh, rạch phải tốn kém nhiều chi phí làm cầu; nền đất yếu đòi hỏi chi phí gia cố nền móng cao, đặc biệt đối với các công trình cao tầng

Sơ đồ cấu tạo địa chất Huyện Cao Lãnh (phụ lục)

2.6 Đặc điểm Kinh tế

Tốc độ phát triển kinh tế (GDP) bình quân của huyện trong 5 năm (2006-2010) tương đối cao, năm sau cao hơn năm trước, năm 2010 ước đạt khoảng 14,25%, đây là tốc độ tăng trưởng cao nhất từ trước đến nay, thu nhập của người dân đã từng bước tăng lên, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần trong nhân dân Giá trị tổng sản phẩm nội của Huyện năm 2010 ước đạt 1.516,8 tỷ đồng, bằng 1,97 lần năm 2005, GDP bình quân đầu người là 7,56 triệu đồng (giá cố định, tương đương 864 USD) Cơ cấu kinh

tế chuyển dịch theo hướng tích cực Tỷ trọng khu vực nông – lâm - thủy sản đạt 53,66%; khu vực công ngiệp xây dựng chiếm 19,17%; khu vực thương mại – dịch vụ chiếm 27,17% Cơ cấu lao động tiếp tục chuyển dịch khá nhanh từ khu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp

Nông nghiệp

Đây là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế huyện, số lượng lao động tham gia vào ngành này khá đông, sản xuất nông nghiệp tiếp tục chuyển dịch nhanh từ cây lúa là chính sang đa dạng hóa theo hướng chuyên canh cây trồng, vật nuôi có thế mạnh, một số vùng sản xuất tập trung được hình thành và phát triển, nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả được nhân rộng

Trồng trọt đang từng bước đi vào chiều sâu với việc thâm canh tăng vụ, đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, góp phần giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng nông sản hàng hoá

*Cây lúa: Là cây trồng chủ lực của huyện, sản lượng lúa năm 2010 đạt 415.434

tấn, tăng 138.524 tấn so với năm 2000 Là cây chủ lực của nền kinh tế Huyện nên

Trang 19

trong những năm qua ngành nông nghiệp đã tập trung triển khai đồng bộ các chương trình để đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật đến nông dân và xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp Từ đó góp phần đưa sản xuất cây lúa của Huyện từng bước đi vào thế ổn định

và phát triển bền vững

Chăn nuôi

Trong những năm gần đây việc chăn nuôi gia súc, gia cầm đã ứng dụng nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất từ đó đã tạo ra được nhiều sản phẩm đạt chất lượng cao, chi phí sản xuất thấp góp phần tăng thu nhập cho người dân nên ngành chăn nuôi của Huyện đã phát triển tích cực cả về chất lượng và số lượng, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong nông nghiệp theo hướng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đưa ngành chăn nuôi của Huyện đi vào ổn định Năm 2000 đàn bò có tổng số 505 con, năm 2005 là 2047 con, năm 2010 là 2.200 con Đàn heo; năm 2000 tổng số 23.100 con, năm 2005 là 37.460 con, năm 2010 là 34.000 con Đàn gia súc, gia cầm; năm 2000 tổng số 265.100 con, năm 2005 là 575.175 con, năm 2010 là 660.000 con

Lâm nghiệp

Lâm nghiệp huyện Cao Lãnh trong những năm gần đây được xác định lại vị trí, được tiếp tục đầu tư và phát triển nhằm bảo vệ môi trường sinh thái, kết cấu hạ tầng, che phủ và góp phần xây dựng hệ thống quốc phòng

Đất rừng ở huyện Cao Lãnh chủ yếu là rừng trồng sản xuất với diện tích khoảng 1.524,47 ha, trong đó chủ yếu là rừng tràm được phân bố ở các xã: Gáo Giồng, Mỹ Long, Tân Hội Trung Hơn nữa, trong khu vực dân cư các hộ gia đình vẫn trồng các loại cây xanh như tràm, bạch đàn và một số loại cây lâu năm khác để lấy gỗ đảm bảo mật độ che phủ và cân bằng sinh thái trên địa bàn huyện

Công nghiệp

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp được hình thành và phát triển mạnh trên địa bàn Huyện, chủ yếu tập trung ở các cụm công nghiệp như: Phong Mỹ, Cần Lố, An Bình, Mỹ Hiệp Do hạ tầng kỹ thuật tương đối tốt nên các Công ty, doanh nghiệp đã đầu tư xây dựng với quy mô lớn đã tạo cho nền công nghiệp huyện phát triển một bước dài Ngoài ra các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ trong lĩnh vực xay xát, chế biến thủy sản, chế biến các sản phẩm nông nghiệp cũng được trang bị các công nghệ

Trang 20

và trang thiết bị tương đối khá, nhưng đa phần có quy mô nhỏ lẻ, bán thủ công, bán cơ

giới, sản xuất theo kinh nghiệm hoặc được truyền nghề tại chỗ

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện Cao Lãnh tiếp tục đạt nhịp độ tăng trưởng khá cao Năm 2010, toàn huyện có 8.068 cơ sở sản xuất kinh doanh của tư nhân và cá thể, thu hút 13.602 lao động; Huyện đã đầu tư xây dựng 04 cụm công nghiệp, tổng diện tích 114 ha

2.7 Giao thông

Hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn huyện khá đa dạng và phát triển với tổng chiều dài khoảng 300 km bao gồm hệ thống đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và giao thông nông thôn:

Quốc lộ

QL 30 chạy qua địa bàn huyện với chiều dài 25 km, chiều rộng nền đường trung bình khoảng 12,0 m, hiện trạng mặt đường trải nhựa

Tỉnh lộ

- TL 846 có chiều dài 18,5 km, hiện trạng nền rộng 9 m, đoạn đường Thét –

Kênh Đuôi Sơn chiều dài 7,5 km mặt đường rải đá cấp phối, còn lại đoạn Kênh Đuôi Sơn – Phong Mỹ chưa làm

- TL 847 liên kết hai huyện Cao Lãnh và Tháp Mười, chiều dài chạy qua địa bàn huyện là 7 km, nền rộng 15 m Ngoài ra Huyện còn đầu tư xây dựng mới đường

ĐT 850, nối liền huyện Tháp Mười đến Thành phố Sa Đéc, đến nay đã cơ bản hoàn thành giai đoạn 1, với chiều dài là 10km

- Tuyến Kênh 15 – Gáo Giồng – Tân Nghĩa – Ranh thị xã, dài 21,1 km nền rộng

10 m, hiện trạng đường lát Dal

- Tuyến Ba Sao – Phương Thịnh – Gáo Giồng, chiều dài 11,7 km nền rộng 10m, mặt rộng 3 m được lát đan

Trang 21

Đường trục xã, giao thông nông thôn

Hiện nay đường trục xã và giao thông nông thôn được phân bố đều khắp trên địa bàn, với 129 km đường trục xã và trên 100 km đường ấp đã tạo điều kiện cho đi lại

trao đổi hàng hoá được dễ dàng, tuy nhiên hệ thống đường này chưa được lát đá hết

nên gây khó khăn đi lại trong mùa mưa lũ

- Tuyến kênh Nguyễn Văn Tiếp: chảy hướng Đông Tây từ Phong Mỹ xuống

ranh giới huyện Tháp Mười dài 20 km, rộng trung bình 65 m, có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 500 tấn lưu thông

- Tuyến kênh Hội Đồng Tường: chảy hướng Tây Bắc – Đông Nam chiều dài 12,2 km, rộng trung bình 40 m, độ sâu 2 m có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 120 tấn lưu thông

- Tuyến kênh Cái Bèo: chảy hướng Bắc Nam, chiều dài 13,7 km rộng trung bình

40 m, độ sâu 1,0 m có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 15 tấn lưu thông

- Tuyến kênh Kỳ Son: chiều dài 7,8 km rộng trung bình 30 m, độ sâu 2,0 m có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 120 tấn lưu thông

- Tuyến kênh Đường Thét: chảy hướng Bắc Nam dài 15 km, rộng trung bình 40 m,độ sâu 2,0 m có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 120 tấn lưu thông

- Tuyến Xáng số 1: chiều dài 15,7 km, rộng 40 m, độ sâu 1,5 m có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 50 tấn lưu thông

- Tuyến kênh Bà Bạch: chiều dài 8 km rộng trung bình 30 m, độ sâu 1,5 m có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 50 tấn lưu thông

- Tuyến kênh Gáo Giồng: Chiều dài 16 km, rộng trung bình 28 m,độ sâu 1,5 m

có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 50 tấn lưu thông

- Tuyến kênh Giữa: chiều dài 10 km, rộng 30 m, độ sâu 1,5 m có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 50 tấn lưu thông

Trang 22

- Tuyến kênh Máy Đèn: chiều dài 6,4 km, rộng 25 m, độ sâu 1,2 m có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 25 tấn lưu thông

- Tuyến kênh Hai Ngộ: chiều dài 12,9 km rộng trung bình 35 m, độ sâu 2,5 m

có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 120 tấn lưu thông

- Tuyến kênh Tây Xếp: chiều dài 12 km, rộng trung bình 20 m, độ sâu 1,5 m có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 25 tấn lưu thông

- Tuyến kênh Cây Dông: chiều dài 7,8 km, rộng 25 m, độ sâu 1,5 m có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 25 tấn lưu thông

- Tuyến kênh Cống Trực: chiều dài 3,6 km rộng trung bình 20 m, độ sâu 1 m có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 15 tấn lưu thông

- Tuyến kênh Xẻo Xình: Chiều dài 7,3 km, rộng trung bình 30 m,độ sâu 2,0 m

có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 120 tấn lưu thông

- Tuyến kênh Mỹ Thọ: chiều dài 5,3 km, rộng 25 m, độ sâu 1,5 m có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 50 tấn lưu thông

- Tuyến kênh 307: chiều dài 13,9 km, rộng 20 m, độ sâu 1,5 m có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 50 tấn lưu thông

- Sông Cần Lố: chảy theo hướng Bắc Nam qua địa bàn xã Phương Trà, Nhị Mỹ,

An Bình dài 16 km, rộng 70 m có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 500 tấn lưu thông

- Rạch Xẻo Muồng: chiều dài 13,9 km rộng 18 m, độ sâu 1,2 m có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 25 tấn lưu thông

- Rạch Xẻo Quýt: chiều dài 13,5 km rộng 25 m, độ sâu 1,5 m có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 50 tấn lưu thông

- Rạch Bà Dư: chiều dài 3,4 km rộng 25 m, độ sâu 1,5 m có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 50 tấn lưu thông

- Rạch Chín Cai: chiều dài 4,7 km rộng 20 m, độ sâu 1,5 m có thể cho phép tàu thuyền trọng tải < 50 tấn lưu thông

Bên cạnh đó, hệ thống đê ngăn lũ phục vụ nông nghiệp và vận chuyển hàng nông sản luôn được sửa chữa nâng cấp đồng thời thường xuyên nạo vét hệ thống thuỷ lợi nội đồng để phục vụ tưới tiêu

Trang 23

3 PHÂN TÍCH HIÊN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

Theo kết quả thống kê đất đai năm 2010, huyện Cao Lãnh có tổng diện tích tự nhiên 49.082,42 ha, chiếm 14,54% tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp, trong đó:

3.1 Đất nông nghiệp

Năm 2010 diện tích đất nông nghiệp của huyện là 40.826,71ha, chiếm 83,18% diện tích đất tự nhiên, bao gồm:

Đất sản xuất nông nghiệp

Diện tích 38.730,53ha, chiếm 78,91 % diện tích đất tự nhiên, trong đó:

- Đất trồng cây hàng năm: 32.383,70ha, chiếm 65,98 % diện tích đất tự nhiên

- Đất trồng cây lâu năm: Diện tích 6.346,83ha, chiếm 12,93 % diện tích đất tự

Diện tích 571,71ha, chiếm 1,16% diện tích đất tự nhiên

3.2 Đất phi nông nghiệp

Năm 2010, diện tích đất phi nông nghiệp của huyện là 8.255,71ha, chiếm 16,82% diện tích đất tự nhiên, trong đó:

Đất ở:

Diện tích 1.528,69ha, chiếm 3,11% diện tích đất tự nhiên

Đất chuyên dùng

Diện tích 4.092,08ha, chiếm 8,34 % diện tích đất tự nhiên, bao gồm:

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 20,36 ha, chiếm 0,04% diện tích đất

tự nhiên

- Đất quốc phòng, an ninh: 823,81 ha, chiếm 1,68 % diện tích đất tự nhiên

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 142,70 ha, chiếm 0,29% diện tích

đất tự nhiên

- Đất có mục đích công cộng: 3.105,21 ha, chiếm 6,33 % diện tích đất tự nhiên

Trang 24

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 29,44 ha, chiếm 0,06 % diện tích đất tự nhiên

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 17,34 ha, chiếm 0,04 % diện tích đất tự nhiên

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 2.588,16 ha, chiếm 5,27 % diện tích đất tự nhiên

Bảng 1.4 Cơ cấu sử dụng đất năm 2010

Loại đất

Huyện Cao Lãnh Tỉnh Đồng Tháp Năm 2010 Cơ cấu (%) Năm 2010 Cơ cấu (%) Tổng diện tích tự nhiên 49.082,42 100 337.695,03 100

Đất nông nghiệp 40.826,71 83,18 273.379,86 80,95 Đất phi nông nghiệp 8.255,71 16,81 64.315,17 19,05 Đất chưa sử dụng 0 0

4 TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.1 Khái niệm Nitơ tổng số (%N)

Đạm (Nitơ) là một trong những nguyên tố dinh dưỡng quan trong của thực vật Hầu hết các nitơ trong đất đều ở dạng hữu cơ (95-99%), chỉ một phần ở dạng vô cơ (1-5%) Đạm là nguyên tố quyết định năng suất cây trồng, là chỉ tiêu hàng đầu đánh giá

độ phì của đất N không có nguồn gốc từ khoáng mà chủ yếu từ nguồn hữu cơ và nguồn cố định do không khí cung cấp

Sự tương quan giữa N trong đất và tổng số hữu cơ rất chặt chẽ; tỉ lệ C/N thay đổi tùy theo lượng chất hữu cơ, mức độ phong hóa và rửa trôi Bình quân N chiếm từ 5 – 10% tổng số chất hữu cơ (tỉ lệ C/N từ 6-12).Do tổng số chất hữu cơ của đất Việt Nam thấp so với đất vùng ôn đới nên hàm lượng N tổng số và dễ tiêu trong đất thấp [9]

4.2 Khái niệm chất hữu cơ tổng số (%OM)

Chất hữu cơ trong đất (organic matter in soil): Là các tàn tích thực vật, động

vật, vi sinh vật, đã bị phân hủy tới mức không thể lấy ra bằng tay, ký hiệu là OM

Hàm lượng chất hữu cơ của đất (organic matter content in soil): Là tỷ số giữa

khối lượng chất hữu cơ có trong đất và khối lượng đất khô, biểu thị bằng % khối lượng

[9] Theo phương pháp Walkley Black dựa trên TCVN 9294 : 2012, ta có công thức:

%OM = %OC x 2,2

Trang 25

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU

Thu thập các số liệu từ niên giám thống kê những năm gần đây, các đặc điểm kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên trên internet

Thu thập, tổng hợp có chọn lọc các tài liệu (bài báo cáo, luận án, sách) có liên quan đến nội dung nghiên cứu và các thông tin liên quan về đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất

Thực địa tiến hành viết phiếu lấy mẫu đất và phiếu điều tra tình hình sử dụng đất bằng mẫu phiếu điều tra do phân viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp cung cấp

Bảng 2.1 Danh sách các điểm lấy mẫu đất trồng lúa

STT Kí hiệu

Tọa độ VN 2000

Mức độ thâm canh (vụ)

Kí hiệu Đất

Ngày đăng: 22/09/2019, 19:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w