Hiện tượng mưa lớn kéo dài kết hợp với những khu vực có địa hình dốc, lưu vực hẹp có thể gây nên những trận lũ quét, sạt lở đất có khả năng tàn phá khủng khiếp, gây thiệt hại lớn về kinh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA KHÍ TƯỢNG - THỦY VĂN
GIANG NGUYỄN TRIỀU DÂNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM MƯA LỚN
Ở KHU VỰC ĐỒNG NAI
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHÍ TƯỢNG HỌC
Mã ngành: 52410221
TP HỒ CHÍ MINH - 11/2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA KHÍ TƯỢNG - THỦY VĂN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM MƯA LỚN
Ở KHU VỰC ĐỒNG NAI
Sinh viên thực hiện: Giang Nguyễn Triều Dâng
MSSV: 0250010005
Khóa: 2013 – 2017
Giảng viên hướng dẫn: T.S Ba ̉ o Tha ̣nh
TP HỒ CHÍ MINH - 11/2017
Trang 3Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 11 năm 2017
NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Khoa: KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Bộ môn: KHÍ TƯỢNG
Họvà tên: GIANG NGUYỄN TRIỀU DÂNG MSSV: 0250010005
1 Đầu đề đồ án: Nghiên cứu một số đặc điểm mưa lớn ở khu vực Đồng Nai
2 Nhiệm vụ:
- Thu thập, phân tích các số liê ̣u mưa
- Xây dựng cơ sở lý luâ ̣n, phương pháp nghiên cứu, nội dung, số liệu,…liên
quan đến đề tài để đưa ra kết quả nghiên cứu có tính chính xác
3 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 10/07/2017
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 05/11/2017
5 Họ và tên người hướng dẫn: T.S Bảo Thạnh
Người hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
TRƯỜNG ĐH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội dung và yêu cầu đã được thông
qua bộ môn Ngày tháng năm 2017 Trưởng bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô tại Khoa Khí tượng – Thuỷ văn của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức chuyên ngành trong quá trình học tập trên giảng đường những năm học qua
Em xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Bảo Tha ̣nh và thầy Nguyễn Văn Tín, là những người thầy, người hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo, định hướng khoa học và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong thời gian nghiên cứu và thực hiện đồ án.Em cảm ơn các thầy về những kiến thức quý báu, những lời khuyên và những lời góp ý chân thành để giúp em có thể hoàn thành tốt khóa luận này
Em cũng xin chân thành cảm ơn cô Bùi Thi ̣ Tuyết, người luôn tâ ̣n tình và dẫn
dắt cho em trong 4 năm ho ̣c qua Cô luôn hết lòng tâ ̣n tâm da ̣y dỗ lớp, nhắc nhở viê ̣c
học và luôn ta ̣o mo ̣i điều kiê ̣n tốt nhất cho chúng em được thực hiê ̣n đồ án tốt nghiê ̣p
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, người thân và bạn bè
đã luôn giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập cũng như trong cuộc sống
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG VII DANH MỤC HÌNH VIII
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU MƯA, MƯA LỚN 5
1.1) Khái niê ̣m mưa lớn 5
1.2) Tác đô ̣ng của các hiê ̣n tượng mưa lớn 5
1.3) Các nghiên cứu về hiê ̣n tượng mưa lớn ở Viê ̣t Nam 8
CHƯƠNG 2 SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Số liệu 11
2.1.1 Số liệu quan trắc bề mặt từ mạng lưới trạm trên khu vực Đồng Nai 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 11
2.2.1 Phương pháp thống kê 11
2.2.2 Phương pháp tính tần suất mưa 11
2.2.3 Phương pháp hồi quy tuyến tính 11
2.2.4 Phương pháp xác định mức độ biến đổi 12
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13
3.1 Nghiên cứu đặc điểm mưa 13
3.1.1 Trạm Biên Hòa 14
3.1.2 Trạm Xuân Lộc 15
3.1.3 Trạm Trị An 16
3.1.4 Trạm Phú Hiệp 17
3.2 Nghiên cứu xu thế biến đổi lượng mưa ngày tại trạm Biên Hòa giai đoạn 1980 – 2014 19
3.2.1 Xu thế lượng mưa một ngày lớn nhất 19
3.2.2 Xu thế lượng mưa ba ngày lớn nhất 19
3.2.3 Xu thế số ngày có lượng mưa lớn hơn 50mm 20
3.2.4 Xu thế số ngày có lượng mưa lớn hơn 100mm 20
3.2.5 Xu thế ngày bắt đầu mùa mưa, kết thúc mùa mưa 21
3.2.6 Nghiên cứu tần suất mưa một ngày lớn nhất, mưa thời đoạn lớn nhất 22
Trang 63.3 Xu thế biến đổi của lượng mưa thời đoạn lớn nhất (15’, 30’, 60’, 120’, 360’)
trạm Biên Hòa 27
3.4 Nghiên cứu tần suất mưa bảo đảm ứng với tần suất 1%, 5%, 10%, 50% 30
3.4.1 Tần suât mưa thời đoạn 15 phút 31
3.4.2 Tần suất mưa thời đoạn 30 phút 32
3.4.3 Tần suất mưa thời đoạn 60 phút 33
3.4.4 Tần suất mưa thời đoạn 120 phút 34
3.4.5 Tần suất mưa thời đoạn 360 phút 35
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38 PHỤ LỤC PL1
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Độ lệch chuẩn S (mm) và biến suất Sr (%) của lượng mưa trung bình
trạm Biên Hoà giai đoạn 1979-2014 14
Bảng 3.2: Độ lệch chuẩn S (mm) và biến suất Sr (%) của lượng mưa trung bình trạm Xuân Lộc giai đoạn 1980-2010 16
Bảng 3.3: Độ lệch chuẩn S (mm) và biến suất Sr (%) của lượng mưa trung bình trạm Trị An giai đoạn 1979-2010 17
Bảng 3.4: Độ lệch chuẩn S (mm) và biến suất Sr (%) của lượng mưa trung bình trạm Phú Hiệp giai đoạn 1991-2010 18
Bảng 3.5: Tần suất mưa một ngày lớn nhất ở trạm Biên Hòa từ 1980 – 2014 23
Bảng 3.6: Tần suất mưa thờ i đoa ̣n 15 phút 24
Bảng 3.7: Tần suất mưa thờ i đoa ̣n 30 phút 25
Bảng 3.8: Tần suất mưa thờ i đoa ̣n 60 phút 25
Bảng 3.9: Tần suất mưa thờ i đoa ̣n 120 phút 26
Bảng 3.10: Tần suất mưa thờ i đoa ̣n 360 phút 27
Bảng 3.11: Tần suất mưa bảo đảm của lượng mưa thời đoạn 15 phút 31
Bảng 3.12: Tần suất mưa bảo đảm của lượng mưa thời đoạn 30 phút 32
Bảng 3.13: Tần suất mưa bảo đảm của lượng mưa thời đoạn 60 phút 33
Bảng 3.14: Tần suất mưa bảo đảm của lượng mưa thời đoạn 120 phút 34
Bảng 3.15: Tần suất mưa bảo đảm của lượng mưa thời đoạn 360 phút 35
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình ở Đồng Nai giai đoạn 1980-2014 13
Hình 3.2: Tổng lượng mưa năm trạm Biên Hòa 14
Hình 3.3: Tổng lượng mưa năm trạmXuân Lộc 15
Hình 3.4: Tổng lượng mưa năm trạm Trị An 16
Hình 3.5: Tổng lượng mưa năm trạm Phú Hiệp 17
Hình 3.6:Xu thế lượng mưa một ngày lớn nhất trạm Biên Hòa 19
Hình 3.7: Xu thế lượng mưa ba ngày lớn nhất trạm Biên Hòa 20
Hình 3.8: Xu thế số ngày có lượng mưa lớn hơn 50mm trạm Biên Hòa 20
Hình 3.9: Xu thế số ngày có lượng mưa lớn hơn 100mm trạm Biên Hòa 21
Hình 3.10: Xu thế ngày bắt đầu mùa mưa giai đoạn 1985-2014 22
Hình 3.11: Xu thế ngày kết thúc mùa mưa giai đoạn 1985-2014 22
Hình 3.12: Xu thế biến đổi lượng mưa trong thời đoạn 15 phút từ 2003 - 2015 28
Hình 3.13: Xu thế biến đổi lượng mưa trong thời đoạn 30 phút từ 2003 - 2015 29
Hình 3.14: Xu thế biến đổi lượng mưa trong thời đoạn 60 phút từ 2003 - 2015 29
Hình 3.15: Xu thế biến đổi lượng mưa trong thời đoạn 120 phút từ 2003 - 2015 30
Hình 3.16: Xu thế biến đổi lượng mưa trong thời đoạn 360 phút từ 2003 - 2015 31
Hình 3.17: Đường tần suất lượng mưa thời đoa ̣n 15 phút giai đoạn 2003 - 2015 32
Hình 3.18: Đường tần suất lượng mưa thời đoa ̣n 30 phút giai đoạn 2003 - 2015 33
Hình 3.19: Đường tần suất lượng mưa thời đoa ̣n 60 phút giai đoạn 2003 - 2015 34
Hình 3.20: Đường tần suất lượng mưa thời đoa ̣n 120 phút giai đoạn 2003 - 2015 35
Hình 3.21: Đường tần suất lượng mưa thời đoa ̣n 360 phút giai đoạn 2003 - 2015 36
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Ti ́nh cấp thiết của đồ án
Mưa lớn là hiện tượng đặc biệt được quan tâm do những tác động tiêu cực của hiện tượng này đến nhiều mặt đời sống con người, kinh tế - xã hội và môi trường Hiện tượng mưa lớn kéo dài kết hợp với những khu vực có địa hình dốc, lưu vực hẹp có thể gây nên những trận lũ quét, sạt lở đất có khả năng tàn phá khủng khiếp, gây thiệt hại lớn về kinh tế và cướp đi nhiều sinh mạng Đối với nông nghiệp, mưa lớn kéo dài gây ngập úng, phá nát hoa màu, thiệt hại mùa màng gây tổn thất nặng nề đối với người nông dân Hậu quả của mưa lớn không chỉ là những thiệt hại về kinh tế mà còn để lại những hệ quả như môi trường sinh thái bị xáo trộn, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh
có thể xảy ra
Ở Việt Nam mưa lớn gây nên những thiệt hại không nhỏ, hầu hết các vùng đều
bị tác động bởi hiện tượng mưa lớn ở các mức độ khác nhau Chỉ xét về thiệt hại kinh
tế, các hiện tượng cực đoan trong đó có mưa lớn hàng năm gây thiệt hại tương đương 1% GDP của đất nước Mưa lớn thường gây lũ quét, sạt lở ở khu vực miền núi phía bắc và miền trung Việt Nam, đây là những khu vực có độ dốc lớn, lưu vực hẹp Khu vực miền nam Việt Nam, hiện tượng mưa lớn kết hợp với triều cường gây ngập lụt ở nhiều nơi Các thành phố lớn cũng không tránh khỏi tác động của mưa lớn Mưa lớn gây thiệt hại về kinh tế, về người, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và những hệ quả kéo theo của hiện tượng mưa lớn cần khắc phục cũng rất lớn Qua các bản báo cáo đánh giá của IPCC, biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra và tác động tới nhiều khu vực trên thế giới và Việt Nam được đánh giá là một trong những nước bị tác động mạnh nhất của biến đổi khí hậu Dưới tác động của biến đổi khí hậu, những đặc điểm của hiện tượng mưa lớn ở Việt Nam đã có những thay đổi đáng kể
Đồng Nai là tỉnh nằm trong khu vực miền Đông Nam Bộ của Việt Nam, vùng đất nối liền giữa Nam Bộ, cực nam Trung Bộ và nam Tây Nguyên Phía Đông Đồng Nai giáp tỉnh Bình Thuận; phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh; phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Bình Phước; phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; phía Bắc giáp
của cả nước và 25,5% diện tích tự nhiên vùng Đông Nam Bộ, giữ vị trí quan trọng trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam của đất nước
Trang 10Sơ đồ hành chính tỉnh Đồng Nai
Đồng Nai hiện nay là một trong nhiều khu vực phải gánh chi ̣u hâ ̣u quả nă ̣ng nề
củ a mưa lớn Trong những năm gần đây, các sự kiện mưa lớn trong thời gian ngắn trên
đi ̣a bàn tỉnh thường xuyên xảy ra với tần suất và cường độ ngày một lớn Những sự kiện này mỗi khi xảy ra thường gây ra ngập úng nghiêm trọng trên địa bàn thành phố, tác động rất lớn đến kinh tế xã hội Đặc biệt, tính bất ngờ của những trận mưa lớn này
là nguyên nhân chính dẫn đến những tai nạn không mong muốn đối với người dân trong khu vực Mỗi khi trời đổ mưa, nhiều khu dân cư, tuyến phố ở Biên Hòa bi ̣ ngâ ̣p sâu khiến cuô ̣c sống người dân đảo lô ̣n Hiê ̣n nay mực nước trên các sông suối ở Đồng Nai tiếp tu ̣c lên dần, theo thống kê năm 2015 đi ̣a bàn có 25 điểm ngâ ̣p mỗi khi có mưa
và tiếp tu ̣c phát sinh thêm 3 điểm nữa Tình trạng ngập lụt đang trở thành nỗi ám ảnh của người dân
Trang 11Có thể thống kê mô ̣t số trâ ̣n mưa lớn trên đi ̣a bàn tỉnh trong những năm gần đây như sau:
Trận mưa ngày 16/05/2016 khiến nhiều tuyến đường bị ngập sâu từ 50-60cm, giao thông bi ̣ ách tắc nghiê ̣m tro ̣ng Lượng mưa đo được từ Đài Khí tượng Thủy văn Đồng Nai là 55mm
Trận mưa kéo dài nhiều giờ ngày 17/06/2016 khiến nhiều tuyến đường bị ngập sâu từ 30-50cm, cá biệt có nơi ngập sâu đến 70cm Lượng mưa đo được tại trạm khí tượng P.Tân Hiệp là 81mm, còn tại trạm thủy văn (P.Quyết Thắng) là 95.9mm
Cơn mưa lớn vào ngày 26/09/2016 kéo dài hơn 2 giờ gây ngâ ̣p trên diê ̣n rô ̣ng Nước dâng cao có nơi đến gần 1.4m, nhiều xe bị chết máy, thâ ̣m chí bi ̣ cuốn trôi Giao thông thành phố gần như tê liệt Thông tin từ Đài khí tượng thủy văn Đồng Nai cho biết đây là một trong những trận mưa lớn nhất từ đầu mùa, lượng mưa nhiều nơi đo được lên đến 123mm
Trận mưa vào ngày 08/09/2015 với lượng nước lên tới 165mm được xem là kỷ
lục trong suốt 20 năm qua ở Đồng Nai Mưa lớn khiến thành phố Biên Hòa chìm trong nước, nhiều nơi ngập sâu đến 1,5m Hơn 400 hộ dân bị thiệt hại vật chất do nước tràn vào nhà; tại phường Trảng Dài có một ngôi nhà bị đổ sập vì mưa lũ Các tuyến đường
ở Biên Hòa ngập từ 30-80cm Mưa lũ làm 10ha trồng rau tại Biên Hòa bị hư hỏng, thiệt hại vật chất gần 1,8 tỷ đồng Xuất phát từ nhu cầu nâng cao năng lực ứng phó với những thay đổi của hiê ̣n tượng mưa lớn, đề tài “Nghiên cứu mô ̣t số đă ̣c điểm mưa
lơ ́ n ở khu vực Đồng Nai” là cần thiết để nghiên cứu nhằm xác định được đặc điểm
các trận mưa lớn và xu thế biến đổi của mưa, để phu ̣c vu ̣ phát triển kinh tế xã hô ̣i và tiêu thoát nước đô thi ̣
2 Mu ̣c tiêu và nhiê ̣m vu ̣ của đồ án
• Mục tiêu:
Nghiên cứu và nắm rõ mô ̣t số đă ̣c điểm mưa lớn ở Đồng Nai
Đánh giá xu thế biến đổi và đă ̣c điểm phân bố theo thời gian của các đă ̣c trưng mưa lớn ở Đồng Nai
Trang 12• Nhiệm vu ̣:
Thu thập, phân tích các số liê ̣u mưa
Xây dựng cơ sở lý luâ ̣n, phương pháp nghiên cứu, nội dung, số liệu,…liên quan đến đề tài để đưa ra kết quả nghiên cứu có tính chính xác
3 Nô ̣i dung và pha ̣m vi nghiên cứu
• Nội dung nghiên cứu:
Đề tài này tập trung nghiên cứu các đặc điểm mưa lớn ở khu vực Đồng Nai từ
đó đưa ra các kết quả của nghiên cứu đánh giá tình trạng mưa lớn của khu vực
• Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu về hiê ̣n tượng mưa lớn trên đi ̣a bàn tỉnh Đồng Nai
Thờ i gian nghiên cứu từ giai đoa ̣n 1980 đến 2014 Nguồn tài liệu được thu thập
từ Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ và Phân viện khoa học khí tượng thủy
văn và biến đổi khí hậu nên đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu
4 Phương pháp nghiên cứu của đồ án
_ Phương pháp thống kê và kế thừa các tài liệu đã sẵn có nhằm hệ thống hóa các tài liệu cơ bản là cơ sở cho nghiên cứu
_Phương pháp tính tần suất mưa: Tần suất mưa là xác suất lặp lại trận mưa
cùng thời gian có lượng mưa lớn hơn hay bằng trận mưa đã quy định
_ Phương pháp hồi quy tuyến tính: Phương pháp này thường được sử dụng với
các đường biến trình ít có dao động lên xuống phức tạp Thông thường, việc xác định
xu thế được sử dụng bằng hàm tuyến tính - là phương pháp dễ thực hiện nhưng không linh hoạt
_ Phương pháp xác định mức độ biến đổi: Thông qua các chỉ số thống kê chính
là giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và biến suất của chuỗi số liệu x0(t), với t =1,2…n
5 Ý nghi ̃a thực tiễn của đồ án
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là giúp hiểu rõ hơn về tình tra ̣ng mưa lớn, đồng thời nâng cao hiệu quả của công tác ứng phó và giảm nhẹ tác động của hiện tượng mưa lớn đối với con người, xã hội và môi trường ở tỉnh Đồng Nai
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU MƯA, MƯA LỚN
1.1) Khái niê ̣m mưa lớn
Theo quy định tại Khoản 15 Điều 4 Quyết định 46/2014/QĐ-TTg về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai do Thủ tướng Chính phủ ban hành, mưa lớn là hiện tượng mưa với tổng lượng mưa đạt trên 50 mm trong 24 giờ Hiện tượng mưa lớn được hình thành do các loại hình thời tiết đặc biệt như bão, áp thấp nhiệt đới hay dải hội tụ nhiệt đới, hội tụ gió mạnh trên nhiều tầng, front lạnh, đường đứt Đặc biệt khi
có sự kết hợp giữa chúng với nhau ở cùng một thời điểm sẽ càng nguy hiểm hơn, gây nên mưa to, gió lớn, dông, mưa đá trong một thời gian dài trên một phạm vi rộng
Trên thực tế, các khu vực dự báo được quy định ở nước ta chỉ có thể liền kề với một hoặc hai khu vực dự báo khác và mưa lớn mang tính chất hệ thống bao giờ cũng xảy ra trên diện tích bề mặt tương đối liên tục Bởi vậy, mưa lớn diện rộng được định nghĩa như sau: Mưa lớn diện rộng là mưa lớn xảy ra ở một hay nhiều khu vực dự báo liền kề với tổng số trạm quan trắc được mưa lớn theo quy định sau đây:
+ Một khu vực dự báo được coi là có mưa lớn diện rộng khi mưa lớn xảy ra ở quá một nửa số trạm trong toàn bộ số trạm quan trắc của khu vực đó
+ Mưa lớn xảy ra ở 2 hoặc 3 khu vực dự báo liền kề nhau, khi tổng số trạm quan trắc được mưa lớn phải vượt quá 1/2 hoặc 1/3 tổng số trạm quan trắc trong 2 hoặc 3 khu vực liền kề
Mưa lớn được chia làm 3 cấp:
- Mưa vừa: Lượng mưa đo được từ 16 đến 50 mm/24h, hoặc 8 đến 25 mm/12h
- Mưa to: Lượng mưa đo được từ 51 đến 100 mm/24h, hoặc 26 đến 50mm/12h
- Mưa rất to: Lượng mưa đo được > 100 mm/24h, hoặc > 50 mm/12h
1.2) Tác đô ̣ng của các hiê ̣n tượng mưa lớn
Thiệt hại kinh tế liên quan đến các hiện tượng khí hậu cực đoan có thể được chia thành chi phí cho tác động trực tiếp hay gián tiếp đến con người, xã hội, hệ sinh thái và các chi phí để thích ứng với những biến đổi của các hiện tượng này Từ năm
1960 đến 2011 ở nước Mỹ trung bình mỗi năm các hiện tượng cực đoan gây thiệt hại khoảng 13 tỷ đô la trong đó 10,5 tỷ đô la thiệt hại về tài sản và 2,5 tỷ đô la thiệt hại trong nông nghiệp Ngoài thiệt hại về kinh tế, các hiện tượng này còn làm khoảng 600
Trang 14người thiệt mạng và hơn 4.000 người bị thương mỗi năm Số liệu từ cổng thông tin điện tử của Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão trung ương Việt Nam cho thấy từ năm 1999 đến năm 2009 trung bình hàng năm có gần 500 người thiệt mạng, 700 người bị thương và 60 người mất tích do thiên tai Tổn thất về kinh tế mỗi năm ước tính hơn 9.000 tỷ đồng tương đương với khoảng 1% tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Như vậy, thiệt hại do thiên tai gây ra đối với con người và xã hội là rất lớn, đặc biệt là từ các hiện tượng liên quan đến mưa lớn như: lũ lụt, bão, dông mạnh, sạt lở, sét Theo số liệu của Viện nghiên cứu thảm họa và tính tổn thương cho thấy thiệt hại do các hiên tượng này chiếm hơn 60% tổng thiệt hại do các loại hình thiên tai gây ra [12] Không những thế, chi phí sẽ tăng lên đáng kể khi tính đến sự biến đổi của các hiện tượng cực đoan trong tương lai Hàng năm chính phủ nước Anh phải dành hơn 300 triệu bảng cho việc chống lũ Số tiền này có thể sẽ tăng thêm 200 triệu bảng khi tính đến sự biến đổi của khí hậu trong tương lai [11] Theo ước tính từ Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu năm 2007 thì tới năm 2030, chi phí cho việc ứng phó với sự biến đổi của các hiện tượng cực đoan trong đó có mưa lớn khoảng từ 48 đến 171 tỷ 19 đô la/năm đối với các nước phát triển và từ 28 đến 67 tỷ đô la/năm đối với các nước đang phát triển (theo giá đô la năm 2005) Trung bình toàn cầu, thiệt hại kinh tế do hiện tượng cực đoan khí hậu và mưa lớn có xu thế tăng lên và có biến động lớn giữa các năm Tổng thiệt hại ở các nước phát triển cao hơn so với các nước đang phát triển Châu Mỹ chịu thiệt hại lớn nhất về kinh tế khoảng 54,6% tổng thiệt hại toàn cầu, tiếp đó là Châu Á 27,5% và Châu Âu là 15,9% Châu Phi gánh chịu 0,6% trong tổng thiệt hại về kinh tế toàn cầu do thiên tai gây ra Tuy nhiên, số người thiệt mạng do thiên tai và thiệt hại được tính theo tỷ lệ với GDP thì con số này ở các nước đang phát triển cao hơn so với các nước phát triển Trong thời kỳ 1970-2008, trên 95% người chết do thảm họa tự nhiên là ở các nước đang phát triển
Thống kê trong thời kỳ 2001 đến 2006, tỷ lệ giữa thiệt hại kinh tế do thiên tai với GDP ở các nước thu nhập trung bình là khoảng 1% Trong khi đó, tỷ lệ này là khoảng 0,3% GDP với các nước thu nhập thấp và dưới 0,1% GDP đối với các nước thu nhập cao, các nước phát triển Trong thời kỳ từ năm 2000 đến 2008, Châu á được ghi nhận là khu vực có số lượng thiên tai xảy ra nhiều nhất Thiệt hại vật chất trung
Trang 15bình hàng năm trong thập kỷ 90 do các hiện tượng khí hậu và thời tiết cực đoan gây ra tăng gấp 8 lần so với thập kỷ 60 [10]
Một trong những hệ quả của các sự kiện mưa lớn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người và môi trường là hiện tượng lũ lụt và sạt lở đất Những năm gần đây các
sự kiện mưa lớn là nguyên nhân của nhiều trận lũ gây những thiệt hại nghiêm trọng cho khu vực Bắc Mỹ [14] Trận lũ năm 1993 ở thượng lưu của lưu vực sông Mississippi được đánh giá là trận lũ có sức tàn phá mạnh nhất, gây thiệt hại khoảng 14
tỷ đô la Nhiều trận lũ nghiêm trọng khác liên quan đến mưa lớn như ở California và Nevada vào tháng 1 năm 1997, ở Quebec vào tháng 7 năm 1996…Thống kê cho thấy riêng trong năm 2002 đã có 49 người thiệt mạng, 88 người bị thương, thiệt hại về tài sản và cây trồng là hơn 737,5 triệu đô la do lũ lụt tại 50 tiểu bang của Mỹ [13] Tại Trung Quốc, các trận lũ năm 1998 gây thiệt hại về kinh tế lên đến 36 tỷ đô la và ảnh hưởng đến hơn 3.000 người ở lưu vực sông Dương Tử thuộc phía nam Trung Quốc và một vài sông ở phía bắc Trung Quốc
Tại Việt Nam, theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia trong 16 năm từ năm 1990-2005 đã xảy ra gần 300 trận lũ quét gây nên những tổn thất vô cùng lớn: trên 950 người bị thiệt mạng, hơn 600 người bị thương, ảnh hưởng đến gần 200.000 ha diện tích đất nông nghiệp và gây thiệt hại gần 2.000 tỷ đồng Những trận lũ quét năm 1990 gây thiệt hại lớn nhất lên đến gần 300 tỷ đồng Mưa lớn là một trong những hiện tượng nguy hiểm đôi khi kèm theo sét, mưa đá, gió mạnh, khi kết hợp với địa hình dốc thường kéo theo lũ quét Hiện tượng lũ quét có xu hướng xuất hiện ngày càng nhiều, nhiều trận lũ xảy ra liên tiếp, dồn dập, và có sức tàn phá lớn Như vậy, ngoài những tác động trực tiếp mưa lớn còn gây ra những ảnh hưởng gián tiếp đến xã hội, con người và nền kinh tế Mason cho rằng những ảnh hưởng lâu dài của sự gia tăng về cường độ và tần suất của các sự kiện mưa lớn tới lũ lụt cần được nghiên cứu nghiêm túc [15]
Trang 161.3) Các nghiên cứu về hiê ̣n tượng mưa lớn ở Viê ̣t Nam
Ở Viê ̣t Nam, trước đây đã có nhiều nghiên cứu chung về các hiê ̣n tượng khí hâ ̣u
cực đoan trong đó có mưa lớn, mô ̣t số công trình nghiên cứu điển hình như của Nguyễn Khánh Vân, Đỗ Lê ̣ Thúy và Trần Anh Đức (2013) đã “Nghiên cứu nguyên
nhân và quy luật của thời tiết mưa lớn khu vực đèo Hải Vân – Đèo Cả, vùng Nam Trung Bô ̣ (giai đoạn 1986 – 2010)” Trên cơ sở các số liê ̣u mưa 25 năm (1986 – 2010)
quan trắc ta ̣i các tra ̣m trong khu vực nghiên cứu và số liê ̣u tái phân tích của Cơ quan khí tượng Nhâ ̣t Bản (Japanese Re-Analyzed JRA25), đề tài đã phân tích và thống kê
các hình thế thời tiết và tổ hợp của chúng gây ra các đợt mưa lớn, rất lớn sinh lũ lu ̣t trên khu vực đèo Hải Vân – Đèo Cả (từ Đà Nẵng đến Phú Yên) như bão, không khí
lạnh, bão kết hợp với không khí la ̣nh, hô ̣i tu ̣ nhiê ̣t đới Qua số liê ̣u 25 năm nghiên cứu đã xác đi ̣nh được 5 đợt mưa lớn trái mùa, trung bình ~0,2 đợt mưa trái mùa/năm, trong
số này chỉ quan sát thấy có 01 đợt mưa rất lớn trái mùa, trung bình ~0,04 đợt mưa rất
lớ n trái mùa/năm [8]
Bù i Thi ̣ Hồng Trang (11/2013) với “Nghiên cứu biến động lượng mưa giữa các
năm cho các khu vực ở Viê ̣t Nam”, trong nghiên cứu tác giả sử du ̣ng phương pháp
thống kê khí hâ ̣u (phương pháp hồi quy tuyến tính) kết hợp với công cu ̣ tính toán và hiển thị Ferret, CDO, NCO (netCDF operator: http://nco.sourceforge.net/) và mô ̣t số công cu ̣ tính toán khác làm viê ̣c trên tê ̣p số liê ̣u netcdf đã hỗ trợ đắc lực để diễn tả biến
đô ̣ng lượng mưa giữa các năm cũng như tác đô ̣ng của ENSO đến biến đô ̣ng này cho Việt Nam nói chung và 7 vùng khí hâ ̣u nói riêng Dựa trên tâ ̣p số liê ̣u tái phân tích APHRODITE lưới 0.25x0.25, nghiên cứu chỉ ra 10 khu vực tâ ̣p trung lượng mưa lớn thuộc: Tây Bắc, miền Trung Viê ̣t Nam, Tây Nguyên và Cà Mau Đáng chú ý có thể nhận thấy với chuỗi số liê ̣u 1951 – 2007 thể hiê ̣n khu vực Trung Trung Bô ̣ (Huế – Quảng Ngãi) lượng mưa trung bình cả chuỗi có điểm đa ̣t 250mm/năm Bên ca ̣nh đó,
một số khu vực có lượng mưa trung bình thấp ở các tỉnh ven biển Nam Trung Bô ̣ thuộc tỉnh Ninh Thuâ ̣n (700-900 mm/năm) Bô ̣ số liê ̣u APHRODITE biểu diễn khá chính xác đă ̣c điểm mưa của các vùng khí hâ ̣u Viê ̣t Nam Các vùng Tây Bắc, Đông
Bắc, Đồng Bằng Bắc Bô ̣, Tây Nguyên và Nam Bô ̣ đều mưa nhiều và mùa mưa gần trù ng với mùa nóng Trong thời kỳ La Nina lượng mưa cao hơn bình thường và ngược
lại trong pha El Nino lượng mưa thấp hơn trung bình Sự chênh lê ̣ch lượng mưa trung
Trang 17bình năm trên toàn Viê ̣t Nam trong giai đoa ̣n El Nino, La Nina cho ta biết ảnh hưởng
củ a ENSO đến từng khu vực của Viê ̣t Nam như thế nào [1]
Nguyên nhân hình thành, yếu tố tác động đến mưa lớn ở Việt Nam tương đối phức tạp Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về các nguyên nhân, yếu tố tác động đến mưa lớn ở Việt Nam như áp thấp nhiệt đới, bão, hình thế quy mô lớn,…Nghiên cứu của Lương Tuấn Minh và Nghiêm Thị Ngọc Linh (2005) cho thấy mùa mưa ở miền nam Việt Nam chịu tác động đáng kể của dòng xiết Somali Khi dòng xiết Somali mạnh thì ở miền nam Việt Nam mưa nhiều vào mùa hè và mưa ít vào mùa thu Ngược lại, dòng xiết Somali yếu gây nên hiện tượng mùa hè mưa ít và mùa thu nhiều mưa Không khí lạnh kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới là một hình thế thời tiết gây mưa lớn với tần suất tương đối cao ở miền trung Việt Nam [5]
Nghiên cứu về hình thế gây mưa này, Lê Đình Quang và Nguyễn Ngọc Thục (2006) thấy rằng dải hội tụ nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến miền Trung từ tháng 9 đến tháng 10, đôi khi vào tháng 5, tháng 6 Mưa lớn hình thành bởi không khí lạnh kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới ở khu vực này có cường độ mạnh hay yếu là phụ thuộc vào cấu trúc trường khí áp và địa hình Khi không khí lạnh tác động đến dải hội tụ nhiệt đới với cấu trúc trường khí áp có dạng là dải áp thấp với đường đẳng áp đóng kín thì sẽ
có khả năng gây mưa cực lớn [4]
Ảnh hưởng của ENSO đến mưa ở Việt Nam được nghiên cứu trong các công trình của Mai Trọng Thông và Hoàng Lưu Thu Thủy (2007) và Nguyễn Khánh Vân (2007) Các nghiên cứu này cho thấy trong thời kỳ hoạt động của gió mùa Tây Nam, lượng mưa có mối liên hệ khá rõ ràng với chỉ số dao động nam Các đợt El Nino và La Nina đều liên quan đến sự sụt giảm lượng mưa tháng so với bình thường Hoạt động của ENSO có ảnh hưởng lớn nhất đến lượng mưa vùng Nam Bộ và ít ảnh hưởng đến vùng Bắc Bộ [6], [7]
Các tác giả Trần Duy Thức, Vũ Văn Thăng, Vũ Thế Anh, Nguyễn Văn Hiê ̣p (2016), nhó m tác giả đã nghiên cứu “Mô phỏng đợt mưa lớn từ ngày 09-13/08/2013 ở
Nam Bô ̣ và Tây Nguyên bằng mô hình WRF” để phân tích các đợt mưa lớn sử du ̣ng
các sản phẩm đầu ra của mô hình WRF, số liê ̣u quan trắc và các thông tin synop…Hai thí nghiê ̣m được thực hiê ̣n là mô phỏng có đi ̣a hình và không có đi ̣a hình Dựa vào kết quả thu được rằng khi loa ̣i bỏ đi ̣a hình lượng mưa giảm đi đáng kể khoảng 50% so với
Trang 18trường hợp có đi ̣a hình, tốc đô ̣ gió ở mô ̣t số khu vực đi ̣a hình cao cũng thay đổi đáng kể Do đó đi ̣a hình kết hợp gió Tây Nam ma ̣nh mang nhiều hơi ẩm kết hợp hiê ̣u ứng cưỡng bức đi ̣a hình là nguyên nhân chính gây ra đợt mưa lớn này Khả năng mô phỏng mưa của mô hình WRF trong đợt mưa lớn từ ngày 09-13/08/2013 so với thực tế là khá
tốt, tương đối phù hợp với kết quả quan trắc từ các tra ̣m mă ̣t đất Đi ̣a hình đóng góp
một vai trò quan tro ̣ng trong viê ̣c gây ra mưa lớn, nhờ hiê ̣u ứng chă ̣n và nâng gây mưa cho dòng không khí từ ngày 09-13/08/2013 [9]
Như vậy, các nghiên cứu về mưa lớn ở Việt Nam đã được thực hiện rất nhiều Các vấn đề được quan tâm chủ yếu liên quan đến đặc điểm của mưa, các hệ thống quy
mô lớn tác động đến sự hình thành mưa lớn, tác động của quá trình biến đổi khí hậu đến mưa lớn, và việc sử dụng các mô hình khí hậu khu vực trong nghiên cứu mưa lớn
Trang 19CHƯƠNG 2
SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Số liệu
2.1.1 Số liệu quan trắc bề mặt từ mạng lưới trạm trên khu vực Đồng Nai
Đồ án sử dụng số liệu trạm Biên Hòa được xem là đặc trưng cho tỉnh Đồng Nai với đầy đủ các số liệu như tổng lượng mưa ngày, tháng, năm, tổng lượng mưa một ngày lớn nhất, ba ngày lớn nhất và lượng mưa ở các thời đoạn Ngoài ra đồ án còn phân tích thêm tổng lượng mưa năm của các trạm Xuân Lộc, Phú Hiệp và Trị An [2]
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê và kế thừa các tài liệu đã sẵn có nhằm hệ thống hóa các tài liệu cơ bản là cơ sở cho nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp tính tần suất mưa
Phương pháp tính tần suất mưa: Tần suất mưa là xác suất lặp lại trận mưa cùng thời gian có lượng mưa lớn hơn hay bằng trận mưa đã quy định
% 100
* 1
n
m p
(2.1)
Với m: số lần mưa có cường độ bằng hoặc lớn hơn cường độ trận mưa đã định,
n: tổng số số liệu trong chuỗi dữ liệu
+ Lượng mưa ứng với tần suất đảm bảo lần lượt là 1%, 5%, 10% và 20%, 50% được tính toán theo phương pháp cực trị tổng quát (GEV) cho các trạm đo mưa Các
hệ số phân tán (Cv), hê ̣ số thiên lê ̣ch (Cs) của công thức thực nghiê ̣m được xác đi ̣nh theo phương pháp Moments
2.2.3 Phương pháp hồi quy tuyến tính
Phương pháp này thường được sử dụng với các đường biến trình ít có dao động lên xuống phức tạp Thông thường, việc xác định xu thế được sử dụng bằng hàm tuyến tính - là phương pháp dễ thực hiện nhưng không linh hoạt Xu thế biến đổi có thể thể hiện khi biểu diễn phương trình hồi quy là hàm theo thời gian:
Y = a0 + a1Xt (2.2)
Trang 20Trong đó: Y là giá tri ̣ của hàm; Xt: số thứ tự năm; a0, a1: các hệ số hồi quy
Hệ số a1 cho biết hướng dốc của đường hồi quy, nói lên xu thế biến đổi tăng hay giảm theo thời gian Nếu a1 âm nghĩa là xu thế giảm theo thời gian và ngược lại Các hệ số a0 và a1 tính theo công thức sau:
a0 = 𝑦̅ - a1𝑥̅ (2.3)
∑𝑛𝑡=1(𝑥𝑡−𝑥̅)𝑥𝑡−∑𝑛𝑡=1(𝑥𝑡−𝑥̅)𝑥̅ = ∑𝑛𝑡=1(𝑦𝑡−𝑦̅)−(𝑥𝑡−𝑥̅)
∑ 𝑛 (𝑥𝑡−𝑥̅) 2 𝑡=1
(2.4)
2.2.4 Phương pháp xác định mức độ biến đổi
Thông qua các chỉ số thống kê chính là giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và biến suất của chuỗi số liệu x0(t), với t =1,2…n
𝑥̅ = ∑ 𝑥𝑛1 0(𝑡)
𝑛 (2.5)
Trang 21CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Nghiên cứu đặc điểm mưa
Mưa là yếu tố khí hậu có sự phân hóa và biến động mạnh nhất Tùy vào từng khu vực
sẽ có chế độ mưa khác nhau và lượng mưa phân bố khác nhau
Hình 3.1: Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình ở Đồng Nai từ 1980-2014 [3]
Đặc điểm mưa được nghiên cứu dựa vào tổng lượng mưa năm, độ lệch chuẩn S (mm)
và biến suất Sr (%) của các trạm sau:
TT Tên trạm Vĩ độ(N) Kinh độ(E) Thời kỳ lấy số liệu
Trang 223.1.1 Trạm Biên Hòa
Tổng lượng mưa trung bình nhiều năm đo được ở trạm Biên Hòa vào khoảng 1834mm, năm có tổng lượng mưa cao nhất là 2000 (2679.2mm) -vượt so với trung bình nhiều năm 845.2mm Năm có tổng lượng mưa thấp nhất là 1992 (1230.4mm) -thấp hơn trung bình nhiều năm 603.6mm Trong 35 năm qua tổng lượng mưa năm có
xu hướng tăng 10.1mm/năm
Hình 3.2: Tổng lượng mưa năm trạm Biên Hoà
Trạm Biên Hòa có lượng mưa trung bình tháng cao nhất vào các tháng V đến tháng X (trên 200mm), lượng mưa trung bình tháng thấp nhất vào tháng II (7.9mm)
Độ lệch chuẩn tháng nằm trong khoảng từ 16 đến 110.6mm và biến suất tháng từ 29% đến 204% Biến suất tại một số tháng tiêu biểu I, IV, VII, X tương ứng là 187.7%, 91%, 28.9% và 37.5% Mứ c đô ̣ biến đổi (biến suất) cao nhất là tháng I (187.7%) và tháng II (203.7%) Mức đô ̣ biến đổi của các tháng mùa mưa ít hơn các tháng mùa khô (Bảng 3.1)
Bảng 3.1: Độ lệch chuẩn S (mm) và biến suất Sr (%) của lượng mưa trung bình
trạm Biên Hoà giai đoạn 1979-2014
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB
R TB
11.8 7.9 28.7 81 200.3 238.1 287.3 277.2 296.3 262.7 113.3 29.4 1834 S(mm)
Trang 233.1.2 Trạm Xuân Lộc
Tổng lượng mưa năm giai đoạn 1980 - 2010 tại trạm Xuân Lộc có dạng y = 24,6x – 47117, tương ứng với tốc độ tăng khoảng 24.6mm/năm Lượng mưa trung bình năm của trạm là 1979.8mm, năm có tổng lượng mưa trung bình cao nhất là 2000 (2553.3mm) –cao hơn so với trung bình nhiều năm 573.5mm Năm có tổng lượng mưa thấp nhất là 1983 (1093mm) -thấp hơn trung bình nhiều năm 886.8mm Lượng mưa cao nhất xuất hiện chủ yếu vào các tháng V đến tháng X, lượng mưa thấp nhất xuất hiện vào tháng I (6.0mm)
Hình 3.3: Tổng lượng mưa năm trạm Xuân Lộc
Lượng mưa trung bình tháng cao nhất ở trạm Xuân Lộc xuất hiện chủ yếu vào các tháng VI đến tháng X với lượng mưa đạt được trên 200mm, từ tháng XI trở đi lượng mưa bắt đầu giảm dần và đến tháng I thì thấp nhất nhất với lượng mưa đạt được chỉ 6.0mm Trị số độ lệch chuẩn trong các tháng ở trạm Xuân Lộc dao động từ 10.9mm đến 142.5mm, biến suất từ 26.5% đến 197.8% Biến suất trong một số tháng tiêu biểu I, IV, VII, X tương ứng là 179.6%, 98.7%, 26.5%, 46.7% Biến suất cao nhất thuộc tháng II (197.8%), thấp nhất là tháng VII (26.5%), các tháng mùa mưa có biến suất thấp hơn so với các tháng mùa khô (Bảng 3.2)
Trang 24Bảng 3.2: Độ lệch chuẩn S (mm) và biến suất Sr (%) của lượng mưa trung bình
trạm Xuân Lộc giai đoạn 1980-2010
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB
R TB
6.0 11.5 25.2 67.2 190.8 268.4 300.1 325.5 340.1 279.5 128.3 37 1979.8 S(mm)
10.9 22.7 38.1 66.3 115.5 107.7 79.5 109.5 142.5 130.4 93.0 45.2 372.2
S R (%)
179.6 197.8 151.5 98.7 60.5 40.1 26.5 33.6 41.9 46.7 72.5 122.2 18.8
3.1.3 Trạm Trị An
Lượng mưa trung bình năm của trạm Trị An đạt 2086.2mm, tổng lượng mưa
năm cao nhất giai đoạn 1979 - 2010 là 2857.8mm vào năm 1979 -cao hơn trung bình
năm 776.1mm, tổng lượng mưa năm thấp nhất là 1110.5mm vào năm 1991 -thấp hơn
trung bình nhiều năm 975.7mm Hàm xu thế y= -4.1x +103 cho thấy tổng lượng mưa
qua các năm có xu hướng giảm 4.1mm/năm
Hình 3.4: Tổng lượng mưa năm trạm Trị An
Lượng mưa trung bình tháng trạm Trị An cao nhất tập trung vào các tháng V
đến tháng X, với lượng mưa từ 230-336mm, lượng mưa trung bình thấp nhất vào tháng
II với lượng mưa đạt được chỉ 10.3mm Độ lệch chuẩn của các tháng dao động từ
23.4mm đến 120.8mm, biến suất dao động từ 20.4% đến 180.1% Biến suất tại một số
tháng tiêu biểu I, IV, VII, X tương ứng là 180.1%; 77%; 20.4% và 32.5%, biến suất
cao nhất là 180.1% (tháng I), thấp nhất là 20.4% (tháng VII) (Bảng 3.3)
Trang 25Bảng 3.3: Độ lệch chuẩn S (mm) và biến suất Sr (%) của lượng mưa trung bình
trạm Trị An giai đoạn 1979-2010
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB
R TB
13 10.3 17.6 91.0 230.3 267.8 319.5 336.9 342.2 290.3 133.3 33.9 2086.2 S(mm)
23.4 16.9 23.9 70.1 98.4 116.3 65.1 120.8 100 94.3 86.6 40.4 366.9
S R (%)
180.1 163.8 135.7 77 42.7 43.4 20.4 35.8 29.2 32.5 64.9 119.2 17.6
3.1.4 Trạm Phú Hiệp
Lượng mưa trung bình nhiều năm tại trạm Phú Hiệp đạt 2100.2mm, năm có
tổng lượng mưa năm cao nhất là 1999 (2542mm) -vượt so với trung bình nhiều năm
441,8mm Năm có tổng lượng mưa năm thấp nhất là 1991 (1472.4mm) -thấp hơn trung
bình nhiều năm 627,8mm Lượng mưa cao nhất xuất hiện chủ yếu vào các tháng V đến
tháng X Lượng mưa thấp nhất xuất hiện vào tháng I (7.4mm) và cao nhất vào tháng
VIII (347.2mm)
Hình 3.5: Tổng lượng mưa năm trạm Phú Hiệp
Lượng mưa trung bình tháng trạm Phú Hiệp cao nhất từ tháng V đến tháng X
với lượng mưa lớn hơn 200mm, từ tháng XI đến tháng IV năm sau lượng mưa giảm
dần và đạt thấp nhất vào tháng I và tháng II với chỉ 7-9mm Trị số độ lệch chuẩn của
các tháng tại trạm Phú Hiệp dao động từ 10.7mm đến 122.6mm, biến suất từ 22.5%
đến 195.2% Biến suất trong một số tháng tiêu biểu I, IV, VII, X tương ứng là 143.8%;
99.9%; 27.2%; 35.1% Biến suất cao nhất thuộc tháng II (195.2%), thấp nhất là tháng
Trang 26IX (22.5%), các tháng mùa mưa có biến suất thấp hơn so với các tháng mùa khô
(Bảng 3.4)
Bảng 3.4: Độ lệch chuẩn S (mm) và biến suất Sr (%) của lượng mưa trung bình
trạm Phú Hiệp giai đoạn 1991-2010
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB
R TB
7.4 9.4 33.3 87.6 278.5 277 324.8 347.2 327.9 247.9 118.9 40.3 2100.2 S(mm)
10.7 18.3 36.1 87.5 110.1 117.7 88.3 122.6 73.7 87.1 97.6 63.6 289.8
S R (%)
143.8 195.2 108.6 99.9 39.5 42.5 27.2 35.3 22.5 35.1 82.1 157.6 13.8
Từ số liệu mưa của các trạm có thể đưa ra một số nhận xét về đặc điểm mưa ở
Đồng Nai như sau:
Về cơ bản mùa mưa bắt đầu từ tháng V đến hết tháng X, có năm mưa sớm hơn
vào nửa cuối tháng IX, cũng có năm kết thúc muộn hơn vào nửa đầu tháng XI, mùa
khô từ tháng XII năm trước đến tháng IV năm sau
Do cơ chế hoàn lưu gió mùa hàng năm biến động nên lượng mưa thu được từ
năm này qua năm khác không ổn định Mưa phân bố đặc sắc theo mùa, vào mùa khô
tổng lượng mưa chỉ từ 6-140mm chiếm khoảng 14% lượng mưa năm Tháng I và II là
hai tháng có lượng mưa nhỏ nhất, khoảng 80-90% số năm ở thời kỳ này không có
mưa Mùa mưa có tổng lượng mưa từ 1000 - 3000mm chiếm khoảng 86% lượng mưa
năm Khi hoàn lưu gió mùa mùa hạ bắt đầu thiết lập thì bắt đầu mùa mưa, tổng lượng
mưa tháng V tăng nhanh so với tháng IV Tháng VII, VIII, IX là những tháng có tổng
lượng mưa lớn nhất, phần lớn ở mức 250 - 350mm/tháng Lượng mưa tháng X phân
bố khá đều, hầu hết các nơi ở mức 200 - 300mm
Tháng có lượng mưa lớn nhất trong năm (đỉnh mưa) xuất hiện ở các nơi không
đồng nhất và dao động tùy theo dạng biến động của thời tiết mỗi năm, có khi vào
tháng VII, cũng có khi vào tháng VIII hoặc tháng IX