1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ án tốt NGHIỆP KHẢO sát, ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN THÔNG số DO TRONG KÊNH, RẠCH KHU vực TP HCM

71 105 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biển đồ thể hiện giá trị pH tại các điểm quan trắc trên kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè .... Đề tài được thực hiện trên ba hệ thống kênh: Nhiêu Lộc – Thị Nghè, Tàu Hủ - Bến Nghé, Tân Hóa – Lò

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM

KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

PHẠM VĂN NGỌC

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN THÔNG SỐ DO

TRONG KÊNH, RẠCH KHU VỰC TP HCM

Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Ngọc MSSV: 0150100026 Khóa: 2012 - 2016

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

MÃ NGÀNH: 52440201

TP Hồ Chí Minh, 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM

KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN THÔNG SỐ DO

TRONG KÊNH, RẠCH KHU VỰC TP HCM

Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Ngọc MSSV: 0150100026 Khóa: 2012 - 2016

Giảng viên hướng dẫn: T.S Hoàng Thị Thanh Thủy

TP Hồ Chí Minh, 2016

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Quá trình học tập tại trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM, đã trang bị cho em những kinh nghiệm, những kiến thức quý báu trong học tập cũng như trong cuộc sống

Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM, quý thầy cô Khoa Địa Chất và Khoáng Sản trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM đã trang bị cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu làm hành trang bước vào cuộc sống

Em xin gửi lời cảm ơn đến Cô Hoàng Thị Thanh Thủy người đã truyền dạy cho

em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong học tập, cuộc sống và hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này

Và cuối cùng con xin cảm ơn gia đình đã luôn ủng hộ Cám ơn bạn bè và mọi người đã luôn bên mình

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 4

ii

MỤC LỤC

TÓM TẮT 1

MỞ ĐẦU 2

1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỒ ÁN 2

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN 2

3 NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN 4

1.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 4

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 4

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7

1.2 GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU 10

CHƯƠNG 2 11

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU VÀ THAM KHẢO TÀI LIỆU 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA 11

2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH - THÍ NGHIỆM 16

2.3.1 Phương pháp đo DO 16

2.3.2 Phương pháp đo pH 17

2.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 17

CHƯƠNG 3 18

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18

3.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN CỘNG ĐỘNG 18

3.1.1 Thông tin chung 18

3.1.2 Thông tin về cấp nước và thoát nước 18

3.1.3 Thông tin về chất thải rắn 20

3.1.4 Mối quan tâm của cộng đồng đối với các vấn đề môi trường 20

3.1.5 Đánh giá chung 22

3.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC KHU VỰC NGHIÊN CỨU 23

3.2.1 Hệ thống kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè 23

Trang 5

iii

3.2.2 Hệ thống kênh Tàu Hủ - Bến Nghé 29

3.2.3 Hệ thống kênh Tân Hóa - Lò Gốm 35

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

Kết luận 42

Kiến Nghị 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

PHỤ LỤC 44

Trang 6

iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOD Biochemical Oxygen Demand

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

COD Chemical Oxygen Denmand

DO Dissolved Oxygen

ĐCMT Địa chất môi trường

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 7

v

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Mô tả vị trí lấy mẫu hệ thống kênh TP HCM 13

Trang 8

vi

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Thông tin chung 18

Hình 3.2 Tình hình sử dụng nước và nhu cầu sử dụng nước 19

Hình 3.3 Chất lượng nước đang sử dựng 19

Hình 3.4 Tiêu thoát nước thải 20

Hình 3.5 Hiện trạng thải bỏ rác 20

Hình 3.6 Mực độ quan tâm về môi trường của cộng đồng 21

Hình 3.7 Đánh giá nguyên nhân gây ô nhiễm của cộng động 21

Hình 3.8 Tần suất phản ánh các vấn đề môi trường của cộng đồng 22

Hình 3.9 Biển đồ thể hiện giá trị pH tại các điểm quan trắc trên kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè 24

Hình 3.10 Diễn biến giá trị pH và mùa nắng và mùa mưa 2016 25

Hình 3.11 Giá trị Max, Min của pH tại các vị trí quan trắc 25

Hình 3.12 Biểu đồ thể hiện giá trị DO tại các điểm quan trắc trên kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè 26

Hình 3.13 Diễn biến giá trị DO và mùa nắng và mùa mưa 2016 27

Hình 3.14 Giá trị Max, Min của DO tại các vị trí quan trắc 27

Hình 3.15 Biểu đồ thể hiện giá trị pH tại các điểm quan trắc trên kênh Tàu Hủ - Bến Nghé 30

Hình 3.16 Diễn biến giá trị pH và mùa nắng và mùa mưa 2016 30

Hình 3.17 Giá trị Max, Min của pH tại các vị trí quan trắc 31

Hình 3.18 Biểu đồ thể hiện giá trị DO tại các điểm quan trắc trên kênh Tàu Hủ - Bến Nghé 32

Hình 3.19 Diễn biến giá trị DO và mùa nắng và mùa mưa 2016 32

Hình 3.20 Giá trị Max, Min của DO tại các vị trí quan trắc 33

Hình 3.21 Biểu đồ thể hiện giá trị pH tại các điểm quan trắc trên kênh Tân Hóa – Lò Gốm 36

Hình 3.22 Diễn biến giá trị pH mùa nắng và mùa mưa năm 2016 36

Hình 3.23 Giá trị Max, Min của pH tại các vị trí quan trắc 37

Trang 9

vii

Hình 3.24 Biểu đồ thể hiện giá trị DO tại các điểm quan trắc trên kênh Tân Hóa –

Lò Gốm 38 Hình 3.25 Diễn biến giá trị DO mùa nắng và mùa mưa năm 2016 38 Hình 3.26 Giá trị Max, Min của DO tại các vị trí quan trắc 39

Trang 10

1

TÓM TẮT

Hiện nay do ảnh hưởng từ các hoạt động kinh tế - xã hội nên hệ thống kênh, rạch trên địa bàn TP.HCM đang chịu nhiều sự tác động của con người Do đó việc chọn đề tài “Khảo sát, đánh giá diễn biến thông số DO trong kênh, rạch khu vực TP.HCM” nhằm nâng cao khả năng khảo sát thực địa, tổng hợp số liệu và qua đó đánh giá diễn biến của nước kênh, rạch khu vực nội thành Đề tài được thực hiện trên ba hệ thống kênh: Nhiêu Lộc – Thị Nghè, Tàu Hủ - Bến Nghé, Tân Hóa – Lò Gốm, tại mỗi hệ thống kênh tiến hành lấy và đo mẫu tại 10 vị trí và thực hiện trong 5 đợt lấy mẫu Kết quả thu được: các giá trị pH tại các trạm quan trắc hầu như không có nhiều biến đổi lớn qua từng đợt lấy mẫu trên các hệ thống kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè giá trị pH dao động khoảng 6,43÷ 7,51, giá trị pH mùa nắng năm 2016 dao động 6,92 ÷ 7,09, pH mùa mưa năm 2016 dao động 6,74 ÷ 6,87 Kênh Tàu Hủ - Bến Nghé có giá trị pH dao động 6,38 – 7,8, giá trị pH vào nắng dao động 6,75 – 6,89, giá trị pH vào mùa mưa dao động trong khoảng 6,84 – 7,18 Kênh Tân Hóa – Lò Gốm có giá trị pH dao động khoảng 6,66 – 6,98, vào mùa nắng giá trị pH dao động khoảng 6,75 – 6,95, vào màu mưa pH dao động trong khoảng 6,8 – 6,95 Tất cả các giá trị pH tại các trạm quan trắc đều thể hiện mức

độ gần trung tính và đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 08 – MT: 2015/BTNMT cột B2; các giá trị DO có sự chênh lệch qua từng đợt lấy mẫu DO có xu hướng giảm dần qua từng đợt lấy mẫu trên ba hệ thống kênh: Nhiêu Lộc – Thị Nghè giá trị DO dao động trong khoảng 0,3 – 8,39mg/l Vào mùa nắng giá trị DO dao động trong khoảng 4,43 – 6,63mg/l, vào mùa mưa dao động trong khoảng 0,99 – 2,67mg/l Kênh Tàu Hủ - Bến Nghé có giá trị DO dao động 0,23 – 2,77mg/l Vào mùa nắng dao động 0,27 – 2,27mg/l, mùa mưa giá trị DO dao động trong khoảng 0,22 – 2,13 Kênh Tân Hóa – Lò Gốm giá trị DO dao động khoảng 0,09 – 1,1mg/l Vào mùa nắng DO dao động 0,19 – 1,07mg/l, mùa mưa giá trị DO dao động trong khoảng 0,16 – 0,94mg/l Qua

5 đợt lấy mẫu trên 2 hệ thống kênh Tàu Hũ – Bến Nghé, Tân Hóa –Lò Gốm tình trạng ô nhiễm hữu cơ trên 2 hệ thống kênh này vẫn còn khá cao và không có dấu hiệu cải thiện

về chất lượng nước tát cả các vị trí đa phần đều không đạt QCVN 08 – MT: 2015/BTNMT cột B2

Trang 11

2

MỞ ĐẦU 1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỒ ÁN

Cùng với sự phát triển theo hướng Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước là hàng nghìn các công ty xí nghiệp, công trình giao thông mọc lên và do nhu cầu nhân phục vụ cho các cô ty xí nghiệp một lượng lớn công nhân tâp chung sinh sống và làm việc, kéo theo những tác động bất lợi đến môi trường, trong đó có nguồn tài nguyên nước

Nước là tài nguyên quan trọng nhất của loài người và sinh vật trên trái đất Ngoài chức năng tham gia vào chu trình sống, nước còn là chất mang năng lượng (hải triều, thuỷ năng), chất mang vật liệu và tác nhân điều hoà khí hậu, thực hiện các chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên Có thể nói sự sống của con người và mọi sinh vật trên trái đất phụ thuộc vào nước Tuy nhiên hiện nay nguồn tài nguyên quý hiếm này đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm trầm trọng

Sự suy thoái chất lượng nước ảnh hưởng rất lớn đến mọi mặt đời sống xã hội Vì vậy việc bảo vệ môi trường đã trở thành vấn đề cấp bách của toàn cầu Để hiểu rõ hơn chất lượng nước thuộc hệ thống kênh, rạch TP HCM, nên chọn đề tài “Khảo sát, đánh giá diễn biến thông số DO trong kênh, rạch khu vực TP HCM” Hy vọng đề tài này sẽ đem đến người quan tâm cái nhìn chủ quan hơn về tình trạng ô nhiễm nước ở kênh, rạch khu vực TP HCM, cùng góp một phần công sức để bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN

Đánh giá được hiện trạng ô nhiễm hữu cơ thông qua chỉ tiêu DO tại ba hệ thống kênh: Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Tàu Hủ - Bến Nghé, Tân Hóa – Lò Gốm

3 NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Tổng quan khu vực nghiên cứu về tự nhiên – kinh tế - xã hội ở địa bàn các tuyến kênh khu vực TP HCM

- Khảo sát hệ thống xả thải tại các hệ thống kênh nghiên cứu

- Xác định vị trí lấy mẫu ở các hệ thống kênh

- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm hữu cơ tại các hệ thống kênh: Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Tàu Hủ - Bến Nghé, Tân Hóa – Lò Gốm

Trang 12

3

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp thu thập tài liệu và tham khảo tài liệu

+ Thu thập tài liệu về điệu kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ở các hệ thống kênh : Nhiêu Lộc – Thị Nghè, Tàu Hũ – Bến Nghé, Tân Hóa – Lò Gốm

+ Tìm hiểu các QCVN,TCVN để áp dụng và so sánh trong quá trình lấy mẫu và tiến hành đo mẫu

+ Thu thập các thông tin liên quan về đánh giá chất lượng nước để phục vụ cho công tác tham khảo qua các bài luận văn, qua internet

- Phương pháp khảo sát thực địa

+ Khảo sát và lấy mẫu từ thượng ra hạ nguồn ở mỗi hệ thống kênh

+ Tại mỗi hệ thống kênh thực hiện lấy mẫu ở thời điểm chân triều, giữa dòng và

10 mẫu

+ Ghi nhật ký lấy mẫu nước ngoài thực địa

- Phương pháp phân tích - thí nghiệm

+ Kiểm tra thiết bị đo (HQ440d)

+ Kiểm tra các điện cực đo

+ Kết nối thiết bị với nguồn điện

+ Hiệu chuẩn thiết bị

+ Tiến hành đo các thông số

- Phương pháp xử lý số liệu

+ Số liệu được đo xong và xử lý bằng Excel

+ Thể hiện số liệu có được bằng các biểu đồ cột, đường để dễ dàng nhận thấy và đánh giá diễn biến các thông số theo không gian và thời gian

+ So sánh các số liệu đo đạc và thu thập được với QCVN 08 - MT:2015/BTNMT cột B2

Trang 13

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Compilation of Water Quality Data Recorded by MPCB 2011-12

Tác động của đô thị hóa và công nghiệp hóa là rõ ràng về tài nguyên nước trong bang Maharashtra Đa số các chỉ số chất lượng nước giám sát ở trạm ô nhiễm trong các tháng mùa hè của tháng tư, nằm ở khu vực phía tây của bang Maharashtra Tổng cộng

36 điểm quan trắc nằm trong lưu vực Krishna, ghi nhận một mức độ ô nhiễm cao trong mùa hè, cao điểm vào mùa đông Các chỉ tiêu chất lượng nước gần Tarapur MIDC được ghi nhận là ô nhiễm nặng nề trong suốt cả năm Tương tự như vậy, các chỉ tiêu chất lượng nước tại Thane (Rabodi, Màu Chem,Sandoz), cũng được ghi nhận là bị ô nhiễm nặng qua các năm Các cơ qua chức năng bang maharashtra là rất mong muốn áp dụng các biện pháp cơ sở vật chất thích hợp đối với nước thải công nghiệp vực sông của bang maharashtra (Compilation of Water Quality Data Recorded by MPCB 2011-12.)

 Xu hướng oxy hòa tan (DO) ở lưu vực sông Krishna bang maharashtra

Krishna là một trong các sông dài nhất ở Trung-Nam Ấn Độ, với 1.300 km Krishna khởi nguồn từ Mahabaleswar gần làng Jor tại điểm cực bắc của Wai taluka, quận Satara, bang Maharashtra ở phía tây Bang Maharashtra là khu đô thị lớn nhất ấn

độ nơi đây tập chung tât cả các loại hình công nghiệp từ Dệt may, sản xuất sắt thép, công nghệ sản xuất ôtô…và là điểm nóng của quá trình ô nhiễm do các nguồn thải từ các khu công nghiệp.(Compilation of Water Quality Data Recorded by MPCB 2011-12.)

Trang 14

5

(Nguồn: Compilation of Water Quality Data Recorded by MPCB 2011-12.)

Hình 1.1 Xu hướng của oxy hòa tan ( DO) tại lưu vực sông Krishna

Nhận xét: Tại lưu vực sông Krishna đã tiến hành quan trắc tại 36 vị trí ở phía ngoài và phía trong nơi tập chung các khu công nghiệp Qua kết quả đo thông số DO tại các vị trí đa phần đều nằm trong mức cho phép Tuy nhiên có 7 vị trí quan trắc vượt ngưỡng cho phép và trong đó 1 vị trí đo được giá trị DO bằng 0 Tại các vị trí vượt ngưỡng cho phép đa phần nằm trong bán kính 100m của nguồn thải chính từ các khu công nghiệp

 Xu hướng DO tại lưu vực sông Godavari

Godavari là tuyến đường thủy chính của miền Trung Ấn Độ, bắt nguồn từ dãy Ghat Tây thuộc Nashik của bang Maharashtra và chảy về phía đông Sông được biết đến là dakshin ganga (sông Hằng phương Nam) Sông đi vào địa phận bang Andhra Pradesh tại Basara của quậnAdilabad Khi chảy qua khu vực Telangana của bang Andhra Pradesh, sông nằm gần với một ngôi làng nhỏ gọi là Dharmapuri, đây là một ngôi làng hành hương với nhiều đền tháp Ấn Độ giáo cổ xưa và sông Godavari trở thành một nơi linh thiêng theo đúng nghĩa để tắm Sông chảy qua cao nguyên Deccan

và thẳng hướng đông nam cho đến khi đổ vào vịnh Bengal với hai cửa sông

Trang 15

6

(Nguồn: Compilation of Water Quality Data Recorded by MPCB 2011-12.)

Hình 1.2 Xu hướng oxy hòa tan tại lưu vực sông Godavari

Nhận xét: Nhìn chung các giá trị DO quan trắc tại lưu vực sông Godavari đều nằm trong ngưỡng cho phép do sông nằm gần với ngôi làng nhỏ gọi là Dharmapuri, đây

là một ngôi làng hành hương với nhiều đền tháp Ấn Độ giáo cổ xưa và sông Godavari trở thành một nơi linh thiêng theo đúng nghĩa để tắm

Trang 16

7

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Kết quả báo cáo tổng kết sông Sài Gòn năm 2008

Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở khu vực hạ lưu nên chất lượng nước sông Sài Gòn bị suy giảm do phải tiếp nhận một lượng lớn chất thải từ các khu công nghiệp cũng như chất thải sinh hoạt của phía thượng lưu như Tây Ninh, Bình Dương và của cả thành phố Hồ Chí Minh Do quá trình phát triển kinh tế, lượng thải ra lưu vực sông Sài Gòn ngày càng gia tăng dẫn đến khả năng tự làm sạch của dòng sông sẽ kém dần

 Diễn biến DO trên sông Sài Gòn

Là lượng ôxy hoà tan trong nước Chỉ tiêu này biểu thị mức độ ô nhiễm hữu cơ

có trong nguồn nước Mức độ ô nhiễm hữu cơ càng lớn nồng độ DO trong nước càng thấp

(Nguồn: Báo cáo tổng kết sông Sài Gòn năm 2008)

Hình 1.3 Diễn biến nồng độ DO trên sông Sài Gòn

- Kết quả quan trắc nồng độ DO tại trạm Phú Cường từ năm 2000 – 2007 dao động từ 1,97 – 7,06 mg/l Năm 2000, nồng độ DO có giá trị = 7,06 mg/l đạt tiêu chuẩn TCVN 5942 – 1995, Loại A (DO >6mg/l) Tuy nhiên, từ năm 2001 – 2007 nồng độ DO

đã giảm xuống rõ rệt, dao động trong khoảng (1,97 – 4,89 mg/l) và đều không đạt tiêu chuẩn trên

DIỄN BIẾN NỒNG ĐỘ DO TẠI CÁC TRẠM QUAN TRẮC SÔNG SÀI GÒN TỪ NĂM 2007 - 2008

Trang 17

8

- Từ năm 2007 – 2008, nồng độ DO tại các trạm quan trắc Bến củi, Bến Súc, Thị Tính và Rạch Tra có giá trị từ 1,9 – 7,12 mg/l Hầu hết, nồng độ DO tại các trạm trên đều không đạt tiêu TCVN 5942 – 1995, Loại A (DO >6mg/l) Vào tháng 6/2007, nồng

độ DO trạm Thị Tính (DO = 7,12mg/l) và Bến Súc (DO=6,26mg/l) đạt tiêu chuẩn

- Diễn biến nồng độ DO nước sông Sài Gòn giảm dần theo hướng từ thượng nguồn về hạ nguồn dòng sông Từ năm 2007 – 2008, hầu hết tại các trạm quan trắc có nồng độ DO đều không đạt tiêu chuẩn TCVN 5942 – 1995, loại A Đều này cho thấy, nước sông Sài Gòn đã có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ (Nguyễn Đinh Tuấn, 2008) Báo cáo tổng kết sông Sài Gòn năm 2008

Kết quả nồng độ DO tại các vị trí lấy mẫu

Nồng độ DO tại các vị trí lấy mẫu bổ sung (dao động từ 1,73 – 5,33mg/l) đều không đạt tiêu chuẩn TCVN 5942 – 1995, loại A (Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt có thể dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt, DO > 6 mg/l) và thấp hơn tiêu chuẩn từ 1,13 – 5,13 lần Vị trí có nồng độ DO thấp nhất tại Vàm Thuật (DO =1,17mg/l) và kế đến là Rạch Tra (DO = 1,39mg/l)

(Nguồn: báo cáo tổng kết sông Sài Gòn năm 2008)

Hình 1.4 Nồng độ DO tại các vị trí quan trắc

Trang 18

Nồng độ DO tại các trạm quan năm 2010-2015

Nồng độ oxy hoà tan (DO) từ năm 2010 đến 2015 dao động trong khoảng từ 0,4 – 3,96mg/l Giá trị DO tại hầu hết các trạm quan trắc đều không đạt quy chuẩn cho phép loại B2 (QCVN 08:2008/BTNMT loại B2 ≥ 2mg/l) Tuy nhiên nồng độ oxy hoà tan (DO) ngày càng được cải thiện, năm 2014 và 2015 hầu hết các trạm đều đạt quy chuẩn cho phép loại B2 (QCVN 08:2008/BTNMT loại B2 ≥ 2mg/l)

(Nguồn: Báo cáo giám sát và đánh giá chất lượng môi trường 5 năm (2010 –

2015) trên địa bàn Quận 8.)

Hình 1.5 Diễn biến nồng độ DO tại các trạm năm 2010 - 2015

Diễn biến nồng độ DO đo được tại các trạm quan trắc từ năm 2010 đến 2015 thay đổi nhiều qua các năm Hầu hết các trạm có có nồng độ DO tăng qua các năm từ 0,4 mg/l trong năm 2010, tăng đều qua các năm, đến năm 2015 đạt nồng độ 3,96 mg/l

So với năm 2010, mức độ thiếu hụt oxy qua các năm được cải thiện nhiều Do từ tháng 4/2011, toàn bộ lượng nước thải này đã được thu gom nhờ hệ thống cửa xả dọc kênh

Trang 19

10

Tàu Hủ - Bến Nghé, kênh Đôi – kênh Tẻ về nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng với công suất 141.000 m3/ngày và Ủy ban nhân dân Quận 8 cũng đã tăng cường công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn đặc biệt các nguồn thải dọc 2 bên kênh, kiểm tra giám sát chặt chẽ việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, thực hiện

di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư; tiến hành nạo vét và vớt rác kênh rạch, triển khai dự án di dời, tái định cư các hộ dân sống trên sông

1.2 GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Tổng quan về các hệ thống kênh trong vùng nghiên cứu

Hệ thống kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè là con kênh tại thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Kênh dài 8,7 km chảy qua các quận Tân Bình, 3, Phú Nhuận, Bình Thạnh và

1 từ đầu nguồn tại cửa cống hộp sau lưng trường tiểu học Hoàng Văn Thụ đến cửa Ba Son tại cảng Ba Son đổ ra sông Sài Gòn Hai con đường chạy dọc bờ kè của con kênh được đặt tên là Hoàng Sa (bên phía hữu ngạn) và Trường Sa (bên tả ngạn)

Hệ thống kênh Tân Hoá – Lò Gốm nằm trong khu cận trung tâm của nội thành Thành phố Hồ Chí Minh , tuyến kênh chính có chiều dài khoảng 7,6 km chạy từ hướng Đông Bắc xuống Tây Nam Thành phố đi ngang qua các quận: Tân Bình, quận 11, quận

6, quận 8 và kết thúc tại điểm nối với kênh Tàu Hũ

Hệ thống kênh Tàu Hũ – Bến Nghé bắt đầu từ cửa sông Sài Gòn dài 8.7 km đi ngang qua các quận: 1, 4, 8 Cao độ đáy chênh lệch là 0.61m, độ dốc đáy rạch 0.019% Dân sống hai bên bờ , thường dùng những mặt nước trống này trồng rau muống thành những bãi lớn làm hạn chế thoát nước của cửa rạch ra sông Sài Gòn Mặt cắt lớn nhất của kênh là 88- 92m, nhỏ nhất là 60-58m Cao độ đáy rạch từ 2,2m cho đến 1,87m Ở giữa kênh phần mặt cắt bị thu hẹp cao độ 1,75m

Trang 20

11

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU VÀ THAM KHẢO TÀI LIỆU

- Thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực TP HCM

- Thu thập các QCVN, TCVN các phương pháp lấy mẫu để dựa trên đó tiến hành

và đánh giá chất lượng nước

2.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA

- Khảo sát và lấy mẫu từ thượng nguồn ra cửa sông ở mỗi hệ thống kênh

- Tại mỗi hệ thống kênh lấy mẫu ở thời điểm chân triều, ở giữa dòng và 10 mẫu

- Ghi nhật ký lấy mẫu nước ngoài thực địa

- Phương pháp lấy mẫu: mẫu nước mặt được lấy theo TCVN 6663-1-2011

+ Quá trình lấy mẫu tại các điểm đã chọn trong một khu vực cụ thể trong khi các thông số khác vẫn được giữ ổn định ở mức tối đa (ví dụ thời gian, độ sâu)

+ Các mẫu được thu nhập phải có tính chất đại diện nhất cho toàn bộ những gì cần quan tâm, và cần phải chú ý để đảm bảo chắc chắn là mẫu không có thay đổi trong khoảng thời gian từ khi lấy mẫu đến khi phân tích

+ Trong quá trình lấy mẫu cần lưu ý các tình huống và địa điểm khi mà ở đó đặc tính các chất cần xác định biến đổi nhanh, rộng và liên tục Những sự biến đổi này có thể xảy ra do các yếu tố như nhiệt độ biến đổi mạnh, cách thức dòng chảy thay đổi

+ Dòng chảy có thể thay đổi từ chảy nhẹ êm đềm sang chảy cuộn xoáy và ngược lại Lý tưởng nhất là mẫu cần được lấy ở nơi có xoáy cuộn, nơi chất lỏng được trộn đều

và nếu có thể thì tạo xoáy trên dòng chảy nào chảy nhẹ, trong điều kiện khi lấy mẫu để

Trang 21

- Phương pháp bảo quản mẫu: mẫu được bảo quản theo tiêu chuẩn 6663 – 3 –

2008

+ Quy trình súc rửa này cần thực hiện như sau:

 Rửa bình chứa và nắp đậy với dung dịch tẩy rửa loãng và nước

 Súc kỹ bằng nước vòi

 Súc lại hai lần với lượng nước thích hợp

 Xả hết nước và đậy nắp lại

- Nạp mẫu vào bình

+ Đối với mẫu yêu cầu dùng cho phép xác định các thành phần hóa lý, nạp đầy mẫu vào bình chứa và đậy nắp sao cho không có khoảng không khí ở trên bề mặt mẫu trong bình Điều này giảm sự tương tác với pha khí và giảm thiểu các tác động của mẫu trong quá trình vận chuyển

- Làm lạnh và đông lạnh mẫu chỉ có hiệu quả nếu quá trình này được áp dụng ngay lập tức sau khi thu thập mẫu Cần sử dụng hộp đựng đá hoặc tủ lạnh tại điểm lấy mẫu Khi nhiệt độ bảo quản lạnh được quy định thì điều đó có nghĩa là nhiệt độ của môi trường chứa mẫu (không phải là nhiệt độ của bản thân mẫu)

- Cách làm lạnh mẫu đơn giản (bảo quản trong đá đang tan hoặc trong một tủ lạnh ở nhiệt độ từ 1 oC đến 5 oC) và lưu giữ mẫu ở nơi tối là phổ biến nhất và đủ để bảo quản mẫu trong quá trình vận chuyển đến phòng thí nghiệm Làm lạnh không thể coi là phương tiện lưu giữ dài hạn, đặc biệt là trong trường hợp mẫu là nước thải Mẫu này phải được lưu giữ và để ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ đo được trong quá trình thu thập hoặc nạp mẫu vào bình chứa mẫu

Trang 22

Hệ thống kênh Tọa độ

Thời điểm lấy mẫu

Nguồn tác động

1h Nắng

có gió nhẹ

Nước thải sinh hoạt

từ các cơ

sở kinh doanh phục vụ nhu cầu

1h10 Nắng gió nhẹ

Nước thải sinh hoạt

từ các hộ gia đình

1h30 Nắng gió nhẹ

Cơ sở gia công cửa sắt và cơ

1h45 Nắng gió nhẹ

Xí nghiệp gia công đầu máy Sài Gòn

2h10 Nắng gió nhẹ

X:106.40527 Y:10.47920

2h32 Nắng gió nhẹ

Nước thải sinh hoạt

từ khu dân cư

X:10.641102 Y:10.47330

3h Nắng gió nhẹ

Nước thải

từ khu dân cư

8 1NLTN8

2NLTN8

Cầu Hoàng Nhiêu Lộc-Thị Nghè X:106.41395 3h28 Không

Nước thải

từ khu

Trang 23

14

Stt Ký hiệu

mẫu

Vị trí lấy mẫu

Hệ thống kênh Tọa độ

Thời điểm lấy mẫu

Nguồn tác động

3NLTN8

4NLTN8

5NLTN8

Hoa Thám

Y:10.47412 nắng

gió nhẹ

Nhiêu Lộc -Thị Nghè X:106.42203

Y:10.47359

3h52 Không nắng gió nhẹ

Nước thải

từ khu dân cư

Nhiêu Lộc -Thị Nghè X:106.42333

Y:10.47151

4h10 Không nắng gió nhẹ

Khu tham quan Thảo Cầm Viên

có gió nhẹ

Công Ty sơn

Công Ty bột mì Bình Đông và Công Ty Nhựa 04

Y:10.44552

1h30 Nắng gió nhẹ

Chợ Xóm Củi và

Hệ thống

cơ sở chế biến Trứng Gia Cầm

Tàu Hũ - Bến Nghé X:106.4095

Y:10.44585

1h45 Nắng gió nhẹ

Chợ Ba Đình và

cơ sở sản xuất giấy cúng A Súng

Công Ty nhựa Đồng Tâm

Trang 24

15

Stt Ký hiệu

mẫu

Vị trí lấy mẫu

Hệ thống kênh Tọa độ

Thời điểm lấy mẫu

Nguồn tác động

Y:10.45433

2h32 Nắng gió nhẹ

Chợ Trần Văn Thành

Tàu Hũ - Bến Nghé X:106.41132

Y:10.45120

3h Nắng gió nhẹ

Công ty nước giải khát Chương Dương

Y:10.45341

3h28 Không nắng gió nhẹ

Công Ty nhựa Vân Đồn

Tàu Hũ - Bến Nghé X:106.41542

Y:10.45483

3h52 Không nắng gió nhẹ

Nước thải sinh hoạt

từ khu dân cư

Y:10.40486

4h10 Khôngnắng gió nhẹ

Nước thải sinh hoạt

từ khu dân cư

Tân Hóa - Lò Gốm X:10.44335

Y:106.38345

1h Nắng

có gió nhẹ

Cơ sở dệt may Việt Thành và

X:106.38304 Y:10.44157

1h10 Nắng gió nhẹ

Công viên văn hóa Đầm Sen

Tân Hóa - Lò Gốm X:106.38208

Y:10.44411

1h30 Nắng gió nhẹ

Hệ thống các cơ sở tái chế sắt,thép

24 1THLG4

2THLG4

Cầu Đặng Tân Hóa - Lò Gốm X:106.38232 1h45 Nắng

Cơ sở cơ khí

Trang 25

16

Stt Ký hiệu

mẫu

Vị trí lấy mẫu

Hệ thống kênh Tọa độ

Thời điểm lấy mẫu

Nguồn tác động

3THLG4

4THLG4

5THLG4

Nguyên Cẩn

1

Tân Hóa - Lò Gốm X:106.38163

Y:10.45105

2h10 Nắng gió nhẹ

Cơ sở tái chế chế sắt cũ Minh Phụng

Tân Hóa - Lò Gốm X:106.38127

Y:10.45171

2h32 Nắng gió nhẹ

Công ty sản xuất ống nhựa Hoàng Trung Nam

3h Nắng gió nhẹ

Cơ sở sản xuất và in bao bì

Ẩn Phượng

3h28 Không nắng gió nhẹ

Chợ Lò Gốm và khu chung cư

Tân Hóa - Lò Gốm X:106.38857

Y:10.45491

3h52 Không nắng gió nhẹ

Cơ sở gia công sắt, thép và

cơ sở sản xuất giấy rạch tông

X:106.38858 Y:10.45538

4h10 Không nắng gió nhẹ

Các cơ sở sản xuất than tự phát

2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH - THÍ NGHIỆM

2.3.1 Phương pháp đo DO

- Kiểm tra thiết bị : Kiểm tra nguồn điện của máy

- Lấp điện cực đo DO rửa sạch điện cực bằng nước cất (Lau điện cực bằng giấy mềm )

Trang 26

- Bấm nút “Read” trên máy để tiến hành đo Giữ nguyên điện cực trong mẫu nước cho đến khi máy khóa thông số cần đo

- Đọc số đo DO trên máy ,ghi kết quả DO vào nhật ký

2.3.2 Phương pháp đo pH

- Kiểm tra thiết bị : Kiểm tra nguồn điện của máy

- Bật sẵn thiết bị đo

+ Hiệu chỉnh thiết bị bằng dung dịch đệm (4,7 )

+ Rửa điện cực bằng nước cất (Lau điện cực bằng giấy mềm )

- Chuẩn bị mẫu:

+ Cho khoảng 75 ml nước mẫu vào cốc 100 ml

+ Cho điện cực đo pH vào cốc đựng mẫu, khoáy nhẹ điện cực Nhúng đầu điện cực đo pH ngập trong mẫu nước Giữ nguyên điện cực trong mẫu nước cho đến khi máy khóa thông số cần đo

- Đọc số đo pH, ghi kết quả pH và nhiệt độ vào nhật ký

2.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

- Số liệu của các thông số sẽ được xử lý bằng phần mềm excel

- Thể hiện số liệu có được bằng các biểu đồ để đánh giá diễn biến các thông số

theo không gian và thời gian

- So sánh các số liệu đo đạc và thu thập được với QCVN 08 - MT :

2015/BTNMT cột B2

Trang 27

18

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN CỘNG ĐỘNG

3.1.1 Thông tin chung

- Thời gian cư trú

Qua quá trình điều tra 120 người trên tất cả 3 hệ thống kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè, Tân Hóa – Lò Gốm, Tàu Hủ - Bến Nghé Trong có tới 85% người sống trên 10 năm ở khu vực các tuyến kênh và sống người sống từ 5 – 10 năm trong khu vực chỉ chiếm 15%

Hình 3.1 Thông tin chung 3.1.2 Thông tin về cấp nước và thoát nước

- Tình hình sử dụng nước và nhu cầu sử dụng nước

Đa phần người dân sử dụng nước sinh hoạt hàng ngày là nước máy chiếm đến 91,67% và 8,33% là số người sử dụng nước giếng Trong đó có 31,67% số hộ sử dụng

hệ thống xử lý nước làm tăng chất lượng nước sinh hoạt hàng ngày lên tốt hơn và đa phần số hộ sử dụng nước không qua xử lý có đến 68,33%

Trang 28

19

Hình 3.2 Tình hình sử dụng nước và nhu cầu sử dụng nước

- Chất lượng nước đang sử dụng

Trong quá trình thu thập ý kiến về chất lượng nước được sử dụng cho sinh hoạt hàng ngày thì 100% các hộ đều cho là là nước nhà mình đang sử dụng là tốt Và 100%

đủ phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của

Hình 3.3 Chất lượng nước đang sử dựng

- Nước sau khi sử dụng (nước thải) được thải ra

Nước sau khi sử dụng được thải ra cống chung/hầm tự hoại chiếm 47,50% Trong khi đó nước được thải thẳng ra kênh mương theo đường cống ngầm thông ra kênh chiếm đến 52,50%

Trang 29

Hình 3.5 Hiện trạng thải bỏ rác 3.1.4 Mối quan tâm của cộng đồng đối với các vấn đề môi trường

- Mức độ quan tâm (nghe/đọc) các thông tin về môi trường của cộng đồng

Mức độ quan tâm của các hộ dân về môi trường nơi họ sinh sống có 14,17% số

hộ quan thường xuyên đến vấn đề môi trường, 48,33% là con số các hộ dân ít quan tâm đến các vấn đề môi trường và 37,50% rất ít quan tâm đến những ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường Và được hỏi về vấn đề ô nhiễm ô nhiễm kênh, rạch tại khu vực các hộ sinh sống có 37,50% cho là khu vực họ sinh sống đang ô nhiễm nặng, 14,17% số hộ cho là

Trang 30

21

khu vực học sinh sống ít ô nhiễm và 48,33% không biết kênh rạch họ có bị ô nhiễm hay không

Hình 3.6 Mực độ quan tâm về môi trường của cộng đồng

- Khảo sát nguyên nhân gây ô nhiễm

Từ thông tin các hộ được phỏng vấn cung cấp có tới 76,67% cho biết nguyên nhân gây ô nhiễm là do ý thức người dân (vứt rác bừa bãi xuống kênh, rạch), 20% số hộ cho biết là nguyên nhân gây ô nhiễm là do tồn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp trong khu đô thị và 3,33% số họ cho là gia tăng giao thông thủy là nguyên nhân gây ô nhiễm kênh, rạch

Hình 3.7 Đánh giá nguyên nhân gây ô nhiễm của cộng động

- Khảo sát tần suất phản ánh các vấn đề môi trường của cộng đồng

Có tới 85,83% các hộ dân không phản ánh các vấn đề môi trường cộng động, 9,17% cho là họ hiếm khi phản ánh các vấn đề môi trường và 5% thỉnh thoảng cũng có phản ánh

Trang 31

22

Hình 3.8 Tần suất phản ánh các vấn đề môi trường của cộng đồng

3.1.5 Đánh giá chung

a Hiện trạng môi trường

- Rác thải sinh hoạt: Đa phần các hộ dân đều đã đăng ký đổ rác để giữ gì vệ sinh Một số ít các hộ là chưa tiến hành đăng ký đổ rác Do đó trong thời gian tới chính quyền địa phương cần phải tăng cường năng lượng thu gom rác bằng cách khuyến khích kêu gọi cộng đồng cùng tham gia thực hiện, đồng thời xây dựng mức phí thu gom rác phù hợp với mức thu nhập và điều kiện sống của người dân ở địa phương

- Chất lượng nước sử dụng cho sinh hoạt: Do ở khu đô thị lớn nên phần lớn sử dụng nước cho sinh hoạt hàng là nước máy và đều nhận xét chất lượng nước họ sử dụng hàng ngày là tốt và đáp ứng đủ nhu cầu

- Thoát nước thải: Số lượng có sử dụng hầm tự hoại hoặc cống chung không cao

đa số còn sự dụng hệ thống cống ngầm để thải trực tiếp nước đã qua sử dụng ra kênh mượn và không có hệ thống xử lý nước thải Chính quyền địa phương cần phải tăng cường khuyến khích kêu gọi cộng đồng cùng tham gia xây dựng bể tự hoại hoặc thoát nước ra cống chung để thu gom và xử lý tránh thải trực tiếp ra kênh, rạch gây ô nhiễm môi trường ở địa phương

b Nhận thức của người dân về mối quan hệ giữa con người và môi trường

- Bảo vệ môi trường là nghĩa vụ của người dân

- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường chủ yếu do ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa cao

- Tác động của ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

Trang 32

23

- Để bảo vệ môi trường sống tốt hơn cần có sự phối hợp của nhà nước và người dân

- Ngoài ra họ mong muốn địa phương phát động nhiều hoạt động về môi trường

và mở rộng công tác tuyên truyền xuống các cấp cơ sở

- Hiện nay số lượng các chương trình phát động bảo vệ môi trường có sự tham gia của cộng đồng địa phương còn khá khiêm tốn

- Các thông tin tuyên truyền được phổ biến chủ yếu qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài truyền hình…), chưa tận dụng và phát huy các kênh tuyên truyền

từ các cấp cơ sở như Khu phố, Tổ dân phố, và lực lượng tuyên tuyền viên của từng khu vực

c Các đề xuất của người dân tập trung vào nội dung sau

- Đối với cơ quan nhà nước: Tăng cường xây dựng và phát động các chương trình tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng sâu rộng xuống địa phương tập trung vào: Bỏ rác đúng nơi quy định, tác hại rác thải, dọn dẹp vệ sinh khơi thông cống rãnh,

sử dụng nước sạch

- Đối với chính quyền địa phương: Chính quyền địa phương quan tâm nhiều hơn đến các hoạt động bảo vệ môi trường, tăng cường thanh kiểm tra và có biện pháp chế tài đối với các trường hợp gây ô nhiễm môi trường

3.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.2.1 Hệ thống kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè

a Thông sống pH

Kết quả đo đạc giá trị pH tại các vị trí quan trắc

Diễn biến độ pH tại các điểm quan trắc từ thượng đến hạ nguồn trên kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè Theo kết quả phân tích thí nghiệm giá trị pH dao động từ 6,43 – 7,51 đều đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (loại B2)

Trang 33

24

Hình 3.9 Biển đồ thể hiện giá trị pH tại các điểm quan trắc trên kênh Nhiêu Lộc –

Thị Nghè

So sánh giá trị pH mùa nắng và mùa mưa năm 2016

Các giá trị pH tại các trạm quan trắc vào mùa nắng năm 2016 dao động trong khoảng 6,92 ÷ 7,09 thể hiện mức độ gần trung tính

Vào mùa mưa năm 2016 các giá trị pH tai các trạm quan trắc dao động trong khoảng 6,74 ÷ 6,87 vẫn thể hiện mức độ gần trung tính nhưng axit nhiều hơn mùa nắng

Tại các trạm vào mùa nắng và mùa mưa năm 2016 giá trị pH đều nằm trong giới hạn cho phép so với QCVN 08 - MT: 2015/BTNMT cột B2

Trang 34

25

Hình 3.10 Diễn biến giá trị pH và mùa nắng và mùa mưa 2016

Giá trị Max và Min của pH tại các vị trí quan trắc

Kết quả phân tích giá trị pH trong nước trên kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè vào 2 thời điểm mùa nắng và mùa mưa cho thấy rằng giá trị pH trong nước có sự chênh lệch không lớn giữa mùa khô và mùa mưa (đạt giá trị Max vào mùa mưa là 6,99 và giá trị Min vào mùa nắng là 6,83)

Hình 3.11 Giá trị Max, Min của pH tại các vị trí quan trắc

QCVN 08 - 2015 (B2),

pH = 9QCVN 08 - 2015 (B2),

Cầu Hoàng Hoa Thám

Cầu Điện Biên Phủ

Cầu Nguyễn Hữu Cảnh Max 6.94 6.89 6.88 6.9 6.91 6.88 6.87 6.88 6.99 6.87 Min 6.89 6.82 6.78 6.84 6.87 6.84 6.84 6.83 6.82 6.83

Trang 35

26

b Thông số DO

Kết quả đo đạc giá trị DO tại các vị trí quan trắc

- Là lượng ôxy hoà tan trong nước Chỉ tiêu này biểu thị mức độ ô nhiễm hữu cơ

có trong nguồn nước Mức độ ô nhiễm hữu cơ càng lớn nồng độ DO trong nước càng thấp

- Diễn biến nồng độ DO tại các điểm quan trắc trên kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè Qua kết quả đo mẫu giá trị DO dao động trong khoảng 0,3 – 8,39mg/l Các giá trị có xung hướng giảm dần từ thượng nguồn ra hạ nguồn Đa phần các giá trị đều không đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (loại B2)

Hình 3.12 Biểu đồ thể hiện giá trị DO tại các điểm quan trắc trên kênh Nhiêu Lộc

– Thị Nghè

So sánh giá trị DO mùa nắng và mùa mưa nằm 2016

Các giá trị DO vào mùa nắng và mùa mưa năm 2016 tại kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè cũng có sự chênh lệch, vào mùa mưa năm 2016 các giá trị DO tại các trạm quan trắc thuộc kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè có xu hướng thấp hơn mùa nắng năm 2016

Vào mùa nắng năm 2016 DO dao động 4,43 ÷ 6,63 mg/l 100% các trạm đều đạt

so với QC

Mùa mưa giá trị DO dao động trong khoảng 0,99 ÷ 2,67 mg/l, có 1/2 trạm không đạt so với QCVN 08 - MT: 2015/BTNMT cột B2 tức là chiếm 50%, thấp hơn QC 1,54 lần

Ngày đăng: 22/09/2019, 19:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w