Nhằm hạn chế các tác động gây ảnh hưởng tiêu cực đên môi trường và thực hiện nghiêm chỉnh Luật bảo vệ môi trường, các văn bản dưới luật của Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường Do yê
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Thời gian học tập tại Trường Đại Học Tài Nguyên Môi Trường TP.Hồ Chí Minh là một chặng đường không dài cũng không ngắn Trong suốt quãng thời gian đó, các thầy cô đã luôn tạo mọi điều kiện, hướng dẫn chỉ bảo cho chúng em với sự tận tụy
và nhiệt huyết của mình Các thầy cô đã không ngại khó khăn và giành những thời gian quý báu của mình để giảng dạy tận tình cho chúng em Chính những điều đó là động lực để em không ngừng học hỏi, phấn đấu, trau dồi kiến thức trong những năm tháng sinh viên vừa qua
Và đồ án tốt nghiệp chính là sự vận dụng, tổng hợp, kiến thức mà em đã được học trong những năm qua dưới sự giảng dạy của thầy cô Hơn nữa, luận văn tốt nghiệp cũng giúp em hiểu được phần nào công việc của người kỹ sư môi trường trong tương lai Tuy nhiên với kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các thầy cô góp ý, sửa chữa để em có thể hoàn thiện tốt hơn
Bên cạnh đó, để hoàn thành tốt bài luận văn này, em đã nỗ lực hết sức và nhận
được sự giúp đỡ của mọi người, đặc biệt là thầy Lê Hoàng Nghiêm Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo những sai sót và những kinh nghiệm quý báu trong thực tiễn để giúp em hoàn thành tốt luận văn này
Do đó, lời cảm ơn đầu tiên em xin chân thành gửi đến thầy Lê Hoàng Nghiêm
Kế đến, em xin cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong khoa Môi trường nói riêng và toàn thể thầy cô Trường Đại Học Tài Nguyên Môi Trường TP.Hồ Chí Minh nói chung đã truyền đạt kiến thức cho em suốt quãng thời gian là sinh viên của trường
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Ngày tháng năm 2017
Nguyễn Anh Khoa
Trang 2TÓM TẮT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Công ty TNHH Nhôm Vĩnh Hưng Việt Nam được thành lập tại Việt Nam theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1201525552, chứng nhận lần đầu ngày 18/05/2016 do Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Tiền Giang cấp và giấy chứng nhận đầu tư
số 3287245828, chứng nhận lần đầu ngày 29/04/2016 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Tiền Giang cấp để sản xuất gia công các loại nhôm định hình, trụ sở chính đặt tại Lô 129,130, 131A, KCN Long Giang, xã Tân Lập 1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam (thuê đất với diện tích 70.000 m2 của Khu Công nghiệp Long Giang đến hết tháng 26/11/2057)
Nhưng để hoàn thành dự án quy mô lớn như vậy khó tránh khỏi các tác động xấu đến môi trường Nhằm hạn chế các tác động gây ảnh hưởng tiêu cực đên môi trường và thực hiện nghiêm chỉnh Luật bảo vệ môi trường, các văn bản dưới luật của Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường
Do yêu cầu cấp thiết đó, đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Công ty
nhu cầu trên
Với đề tài này, để xử lý nước thải của công ty thì thiết kế phải phù hợp với quy hoạch cũng như chi phí đầu tư, vận hành phù hợp, không gây ô nhiễm môi trường là lựa chọn hàng đầu
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Công ty TNHH Nhôm Vĩnh Hưng Việt Nam với yêu cầu là đưa ra phương án xử lý một cách hợp lý; tính toán các công trình đơn vị; khai toán chi phí xây dựng + vận hành; trình bày quá trình vận hành, các sự cố
và biện pháp khắc phục
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, Việt Nam đang trong nhu cầu hội nhập kinh tế thế giới, đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các mặt hàng phục vụ theo đó cũng gia tăng theo nhu cầu, nắm bắt được xu thế đó công ty đã quyết định đầu tư, xây dựng sản xuất, gia công bên lĩnh vực nhôm định hình nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ cho ngành xây dựng trong và ngoài nước, góp phần giải quyết được phần lớn nhu cầu việc làm cho địa phương, khu vực và làm gia tăng phát triển kinh tế công nghiệp Việt Nam
Những sản phẩm từ nhôm định hình có thể xử lý các không gian tinh tế, sáng tạo
ra những kiểu trang trí hiện đại, ấn tượng và mới lạ hơn bất kỳ vật liệu nào khác Các thanh nhôm khi được ứng dụng trong công trình xây dựng rất vững chắc, có thể chịu được mọi sức ép của gió, không bị cong vênh, co ngót, oxi hóa và han gỉ theo thời gian như một số sản phẩm thông thường trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt hoặc khí hậu vùng biển mặn
Nhưng để hoàn thành dự án quy mô lớn như vậy khó tránh khỏi các tác động xấu đến môi trường Nhằm hạn chế các tác động gây ảnh hưởng tiêu cực đên môi trường
và thực hiện nghiêm chỉnh Luật bảo vệ môi trường, các văn bản dưới luật của Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường
Từ hiện trạng nêu trên, yêu cầu cấp thiết đặt ra là xử lý triệt để các chất ô nhiễm để thải ra môi trường đạt tiêu chuẩn xả thải, không ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân
Do đó, đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Công ty TNHH Nhôm Vĩnh Hưng Việt Nam công suất 200 m3/ngày” được đề ra nhằm đáp ứng nhu cầu trên
Với đề tài này, để xử lý nước thải của công ty thì thiết kế phải phù hợp với quy hoạch cũng như chi phí đầu tư, vận hành phù hợp, không gây ô nhiễm môi trường là lựa chọn hàng đầu
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Công ty TNHH Nhôm Vĩnh Hưng Việt Nam với yêu cầu là đưa ra phương án xử lý nước thải một cách hợp lý, tính toán các công trình, khai toán giá thành, trình bày quá trình vận hành, các sự cố và biện pháp khắc phục
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH 6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 8
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN 8
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 8
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN 8
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN 8
4 NỘI DUNG THỰC HIỆN 9
5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 9
6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 9
CHƯƠNG I 10
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH NHÔM VĨNH HƯNG VIỆT NAM 10
1.1 TÊN DỰ ÁN 10
1.2 CHỦ DỰ ÁN 10
1.3 VỊ TRÍ CỦA DỰ ÁN 10
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY 13
1.4.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của công ty 13
1.4.2 Công nghệ sản xuất, vận hành 16
1.4.3 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra của dự án) 19
1.5 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 22
1.5.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 22
1.5.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 24
1.5.3 Điều kiện thủy văn 27
1.6 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 28
1.6.1 Tổng quan về KCN Long Giang 28
1.6.2 Hiện trạng môi trường KCN Long Giang 29
CHƯƠNG II 33
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 33
2.1CÁC THÔNG SỐ Ô NHIỄM ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI 33
2.1.1 Thông số vật lý 33
2.1.2 Thông số hóa học 33
2.1.3 Thông số sinh học 36
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 36
Trang 52.2.1 Phương pháp cơ học 36
2.2.2 Phương pháp hóa lý 40
2.2.3 Phương pháp hóa học 42
2.2.4 Phương pháp sinh học 43
CHƯƠNG III 50
ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 50
3.1 TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO 50
3.2 TIÊU CHUẨN XẢ THẢI 50
3.3 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 51
3.3.1 Phương án 1 51
3.3.2 Phương án 2 53
3.4 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 55
3.4.1 So sánh 2 phương án đề xuất 55
3.4.2 Lựa chọn phương án xử lý 55
CHƯƠNG IV 56
TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH THEO PHƯƠNG ÁN CHỌN 56
4.1 THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 56
4.1.1 Mức độ cần thiết xử lý 56
4.1.2 Hiệu suất cần xử lý nước thải 57
4.1.3 Các thông số tính toán 57
4.2 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 58
4.2.1 Song chắn rác 58
4.2.2 Hố thu gom 61
4.2.3 Bể trung hòa 63
4.2.4 Bể keo tụ 65
4.2.5 Bể lắng I 70
4.2.6 Bể điều hòa 76
4.2.7 Bể lắng II 81
4.2.8 Bể trung gian 88
4.2.9 Bồn lọc áp lực 88
4.2.10 Bể chứa nước sạch 91
4.2.11 Bể nén bùn 92
4.2.12 Tính toán, chọn máy ép bùn 93
4.3 TÍNH TOÁN LƯỢNG HÓA CHẤT SỬ DỤNG 95
4.3.1 Bể chứa dung dịch NaOH và bơm châm NaOH 95
Trang 6CHƯƠNG V 96
KHAI TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG 96
5.1 CHI PHÍ ĐẦU TƯ 96
5.1.1 Chi phí xây dựng 96
5.1.2 Chi phí thiết bị 96
5.1.3 Tổng chi phí đầu tư 98
5.2 CHI PHÍ VẬN HÀNH 98
5.2.1 Chi phí điện năng 98
5.2.2 Chi phí hóa chất 99
5.2.3 Nhân công 100
5.3 CHI PHÍ VẬN HÀNH 100
CHƯƠNG VI 101
QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG 101
6.1 NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ 101
6.1.1 Nguyên tắc vận hành nhà máy xử lý nước thải 101
6.1.2 Nguyên tắc vận hành thiết bị 101
6.1.3 Nguyên tắc vận hành máy thổi khí 101
6.1.4 Nguyên tắc bảo dưỡng thiết bị 102
6.2 MỘT VÀI SỰ CỐ THƯỜNG GẶP 102
6.2.1 Trạm xử lý 102
6.3 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ AN TOÀN VẬN HÀNH 103
6.3.1 Tổ chức quản lý 103
6.3.2 Khi làm việc gần các bể lắng, bể điều hòa 104
6.3.3 Khi vận hành và bảo dưỡng máy thổi khí 104
6.3.4 Khi làm việc với hệ thống phân phối khí 105
6.4 PHƯƠNG ÁN BẢO TRÌ HỆ THỐNG 105
6.4.1 Bảo trì song chắn rác 105
6.4.2 Bảo trì máy thổi khí 105
6.4.3 Bảo trì máy bơm 106
CHƯƠNG VII 107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
7.1 KẾT LUẬN 107
7.2 KIẾN NGHỊ 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 110
Trang 7BƠM NƯỚC THẢI CHÌM TSURUMI 111
MÁY THỔI KHÍ SHINMAYWA 112
BƠM BÙN SHINMAYWA 113
BƠM ĐỊNH LƯỢNG DOSEURO 114
CATALOGUE ỐNG THÉP MẠ KẼM 115
CATALOGUE ỐNG PVC 116
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Liệt kê tọa độ góc ranh ( VN – 2000) của dự án………17
Bảng 1.2 Thống kê sử dụng đất……….19
Bảng 1.3 Các hạng mục xây dựng……….19
Bảng 1.4 Danh mục nguyên liệu phục vụ sản xuất……… 24
Bảng 1.5 Hóa chất và phụ gia………24
Bảng 1.6 Danh mục nhiên liệu phục vụ hoạt động dự án……….25
Bảng 1.8 Nhu cầu lao động của toàn nhà máy khi di vào hoạt động ổn định……… 27
Bảng 1.9 Nhiệt độ không khí trung bình của các tháng trong năm tại trạm quan trắc Mỹ Tho (oC)……… 31
Báng 1.10 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc Mỹ Tho (mm)……… 32
Bảng 3.1 Số liệu thành phần tính chất nước thải sản xuất vào và đầu ra của công ty 55
Bảng 3.2 Bảng so sánh bể keo tụ và bể tuyển nổi……….60
Bảng 4.1 Hiệu suất cần xử lý nước thải………62
Bảng 4.2 Hệ số không điểu hòa chung Ko………63
Bảng 4.3 Hệ số β để tính sức cản cục bộ của song chắn……… 65
Bảng 4.4 Tóm tắt các thông số thiết kế SCR……….66
Bảng 4.5 Tóm tắt các thông số thiết kế bể thu gom……… 68
Bảng 4.6 Tóm tắt các thông số thiết kế bể trung hòa………70
Bảng 4.7 Các thông số keo tụ………75
Bảng 4.8 Các thông số thiết kế bể lắng đợt I……….81
Bảng 4.9 Các dạng khuấy trộn ở bể điều hòa………82
Bảng 4.10 Các thông số cho thiết bị khuếch tán khi……….83
Bảng 4.11 Tóm tắt các thông số thiết kế bể điều hòa………86
Bảng 4.12 Các thông số thiết kế bẩ lắng đợt II……….92
Bảng 4.13 Kích thước vật liệu lọc hai lớp cho xử lý nước thải bậc cao……… 93
Bảng 4.14 Tốc độ rửa ngược bằng nước và khí đối với bể lọc cát một lớp và lọc anthracite……… 94
Bảng 4.15 Thông số bồn áp lực……….96
Bảng 4.16 Bảng chọn bể nén bùn trọng lực……… 97
Bảng 5.1 Chi phí xây dựng……… 101
Bảng 5.2 Chi phí thiết bị……….101
Bảng 5.3 Chi phí điện năng tiêu thụ 01 ngày……… 103
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí của dự án trong khu công nghiệp ……… 16
Hình 1.2 Sơ đồ vị trí tiếp giáp của dự án………16
Hình 1.3 Bản đồ vị trí khu công nghiệp Long Giang……… 17
Hình 1.4 Hình ảnh chi tiết các sản phẩm được sản xuất……….18
Hình 1.5 Quy trình sản xuất nhôm định hình……… 22
Hình 2.1 Song rác thô thô………42
Hình 2.2 Thiết bị lọc rác tinh……… 42
Hình 2.3 Cấu tạo bể lắng ngang……… 44
Hình 2.4 Cấu tạo bể lắng đứng……….44
Hình 2.5 Cấu tạo bể lắng ly tâm……… 45
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ phương án 1……… 56
HÌnh 3.2 Sơ đồ công nghệ phương án 2……… 58
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV - Cán bộ công nhân viên
CHXHCN - Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa
CTNH - Chất thải nguy hại
CTRCN - Chất thải rắn công nghiệp
ĐTM - Đánh giá tác động môi trường
HTXL - Hệ thống xử lý
PCCC - Phòng cháy chữa cháy
Pt-Co - Đơn vị đo màu (thang màu Pt – Co)
VOCs - Hỗn hợp các chất hữu cơ dễ bay hơi
QCVN - Quy chuẩn Việt Nam
TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam
XLNT - Xử lý nước thải
Trang 11CHƯƠNG MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã hội Việt Nam đang chuyển mình để hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa không ngừng phát triển, kéo theo quá trình đô thị hóa Trong quá trình phát triển, nhất là trong thập kỷ vừa qua, các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh… đã gặp nhiều vấn đề môi trường ngày càng nghiêm trọng
do các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và sinh hoạt gây ra Bên cạnh
đó, việc quản lý và xử lý nước thải sinh hoạt chưa triệt để nên dẫn đến hậu quả nguồn nước mặt bị ô nhiễm và nguồn nước ngầm cũng dần bị ô nhiễm theo làm ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta
Hiện nay, việc quản lý nước thải kể cả nước thải sinh hoạt là một vấn đề nan giải của các nhà quản lý môi trường trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, nên việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải là rất cần thiết cho các khu dân cư ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
Với mong muốn môi trường sống ngày càng được cải thiện, vấn đề quản lý nước thải sinh hoạt được dễ dàng hơn để phù hợp với sự phát triển tất yếu của xã hội
và cải thiện nguồn tài nguyên nước đang bị thoái hóa và ô nhiễm nặng nề nên đề tài
“Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Công ty TNHH Nhôm Vĩnh Hưng Việt Nam công suất 300 m3/ngày” là rất cần thiết nhằm góp phần cho việc quản lý nước thải của công ty ngày càng tốt hơn, hiệu quả hơn và môi trường ngày càng sạch đẹp hơn
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN
Tính toán thiết kế hệ thống, Công ty TNHH Nhôm Vĩnh Hưng Việt Nam công suất 200 m3/ngày với yêu cầu đặt ra là nước thải phải đạt tiêu chuẩn nước thải đầu vào của trạm XLNT KCN Long Giang ( mức 1)
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN
Tìm hiểu một số thông tin về nước thải của công ty, thành phần nước thải … Sau đó, tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải, cụ thể là nước thải sinh hoạt
Trang 12và sản xuất của công ty Vì vậy cần phải xử lý lượng nước này trước khi thải ra nguồn tiếp nhận lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp nhất
4 NỘI DUNG THỰC HIỆN
Giới thiệu Công ty TNHH Nhôm Vĩnh Hưng Việt Nam
Tổng quan về thành phần, tính chất và đặc trưng của nước thải Nêu ra 02 phương án công nghệ xử lý nước thải cho dự án
Tính toán các công trình đơn vị theo phương án đã chọn
Khái toán chi phí xây dựng và vận hành của hệ thống xử lý nước thải thiết kế trên
Xây dựng phương án vận hành và bảo trì hệ thống xử lý nước thải này
5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu về dân số, điều kiện tự nhiên làm cơ sở để đánh giá hiện trạng và tải lượng chất ô nhiễm do nước thải sinh hoạt gây
ra khi Dự án hoạt động
Phương pháp so sánh: So sánh ưu khuyết điểm của các công nghệ xử lý để đưa
ra giải pháp xử lý chất thải có hiệu quả hơn
Phương pháp trao đổi ý kiến: Trong quá trình thực hiện đề tài đã tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn về vấn đề có liên quan
Phương pháp tính toán: Sử dụng các công thức toán học để tính toán các công trình đơn vị của hệ thống xử lý nước thải, chi phí xây dựng và vận hành hệ thống Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm Autocard để mô tả kiến trúc công nghệ
xử lý nước thải
6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỒ ÁN
Lựa chọn công nghệ phù hợp để có thể áp dụng thực tế cho công ty
Góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan đô thị ngày càng trong sạch hơn Giúp các nhà quản lý làm việc hiệu quả và dễ dàng hơn
Trang 13CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH NHÔM VĨNH HƯNG VIỆT NAM
1.1 TÊN DỰ ÁN
“Nhà máy sản xuất gia công các loại nhôm định hình, công suất 8.000 tấn/năm”
1.2 CHỦ DỰ ÁN
- Cơ quan chủ dự án : Công Ty TNHH Nhôm Vĩnh Hưng Việt Nam
huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang
- Phía Đông : giáp đất trống của KCN;
- Phía Tây
: giáp Công ty Lock & Lock Living;
- Phía Nam : giáp đường số 7;
- Phía Bắc : giáp công ty TNHH TRANS PACIFIC TEXTILE;
Trang 14Hình 1.1 Sơ đồ vị trí của Dự án trong KCN
Hình 1.2 Sơ đồ vị trí tiếp giáp của Dự án
Trang 15Toạ độ các điểm khống chế của Dự án được trình bày ở bảng sau:
Bảng 1.1 Liệt kê tọa độ góc ranh (VN-2000) của dự án
(Nguồn: Dự án đầu tư, 2016)
Địa điểm khu vực dự án nằm trong Khu Công Nghiệp Long Giang Mối tương quan giữa dự án với các dư án khác ở xung quanh:
- Dự án nằm cạnh đường Cao tốc Tp.HCM - Trung Lương, cách trung tâm Tp
Hồ Chí Minh, sân bay Tân Sơn Nhất, cảng Sài Gòn, cảng Hiệp Phước khoảng 50km, cách cảng Bourbon khoảng 35 km và cách trung tâm Tp.Mỹ Tho 15
km
Giao thông thuận lợi:
Đường bộ: Từ LJIP đến Tp.HCM có thể đi bằng Quốc lộ 1A và đường Cao tốc Tp.HCM-Trung Lương;
Đường thủy: LJIP có bến thủy, sà lang khoảng 500-600 tấn vận chuyển hàng hóa đi từ LJIP đến Cảng Mỹ Tho và Cảng Hiệp Phước.
Hình 1.3 Bản đồ vị trí khu công nghiệp Long Giang
Trang 161.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
1.4.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của công ty
Công Ty TNHH Nhôm Vĩnh Hưng Việt Nam được thành lập với ngành nghề kinh doanh được đăng ký trong giấy phép đầu tư
Hình1.4 Hình ảnh chi tiết các sản phẩm được sản xuất 1.4.1.1 Các hạng mục công trình chính
Dự án sử dụng nhà xưởng, văn phòng và các công trình phụ trợ với tổng
xây dựng nhà xưởng mới trên phần đất trống thuê lại của diện tích Khu Công nghiệp Long Giang (theo Hợp đồng thuê lại đất số 33/HĐTQSDĐ.LG.2016 ngày 16/6/2016)
Trang 17Bảng 1.2 Thống kê sử dụng đất
STT Hạng mục xây dựng Đơn vị Diện tích Tỉ lệ
Giai đoạn 1 (20.000 m2)
Nhà xưởng
Giai đoạn 2 Đất xây
A Xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ 41.000
Trang 18có hệ thống giao thông nội bộ được quy hoạch hoàn chỉnh
Hệ thống cấp điện
Nguồn cung cấp điện phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất được lấy từ lưới điện lực Quốc gia, sau đó qua trạm biến áp 110/22kV tại KCN Long Giang Việc phân phối điện do Công ty TNHH MTV Điện lực Tiền Giang cung cấp
Hệ thống cấp nước
Nguồn nước lấy từ nguồn cấp nước chung của KCN sau đó đưa vào bể bơm
sẽ được bơm cấp cho các công trình trong toàn khu vực
Hệ thống thông tin: IDD, ADSL
Hệ thống thoát nước mưa, nước thải
Mạng lưới thoát nước của Công ty là đường cống bê tông cốt thép Đồng thời, khi thiết kế hệ thống thoát nước thải, Công ty sẽ tuân thủ theo một số nguyên tắc sau:
- Đối với ống có Φ600 mm thì độ dầy tính toán không quá 0,6Φ, vận tốc tối thiểu
Trang 19không nhỏ hơn 0,7 m/s
- Đường ống thu gom nước thải là ống BTLT Φ500, với độ dốc i = 0,25%,
- Còn đối với nước mưa thì công ty cho lắp đặt đường ống có Φ300 - Φ600, với
độ dốc i = 0,25%;
Đối với nước thải sinh hoạt: sẽ được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn sau đó được đấu nốivào hệ thống xử lý nước thải của nhà máy xử lý đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Long Giang (mức 1) sau đó được đấu nối vào đường ống thu gom nước thải của KCN Long Giang
Đối với nước thải sản xuất: được thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Long Giang (mức 1) sau đó được đấu nối vào đường ống thu gom nước thải của KCN Long Giang
Hệ thống thu gom, lưu trữ chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sản xuất, sinh hoạt, CTNT sẽ được thu gom phân loại sau đó bố trí vào khu lưu trữ chất thải riêng biệt và hợp đồng thu gom
xử lý theo quy định
Khu lưu chứa chất thải được thiết kế với nền bê tông chống thấm, xung quanh được xây gờ bao quanh nhằm tránh phát tán nước rỉ rác cũng như chất thải ra môi trường xung quanh Nhà chứa chất thải được xây dựng có mái che và không bị ảnh hưởng bời thời tiết
Đường nội bộ
Hiện nay đường nôi bộ giao thông trong KCN đã được xây dựng hoàn chỉnh
Hệ thống giao thông hiện nay đảm bảo việc vận chuyển, trao đổi nguyên liệu sản phẩm ra vào dự án
Đường nội bộ chủ yếu là khoảng sân phía trước và chạy dọc theo nhà xưởng, đường nội bộ được bố trí hợp lý nhằm thuận lợi cho việc lưu thông trong nhà máy
Cây xanh
Cây xanh trong nhà máy được bố trí phía trước văn phòng ở khu vực trống giữa các nhà xưởng và công trình kiến trúc nhằm giảm độ ô nhiễm, tiếng ồn, cải thiện môi trường khu vực đồng thời làm tăng thêm mỹ quan cho nhà máy
1.4.2 Công nghệ sản xuất, vận hành
Quy trình sản xuất các sản phẩm nhôm định hình
Trang 20Đóng gói
Nung Đúc Làm đều Đùn ép Hóa già Khí thải,
Nhiệt thừa, Phủ kín Sơn tĩnh điện Sấy nhiệt
Sấy
Hình 1.5 Quy trình sản xuất sản phẩm nhôm định hình
Thuyết minh quy trình:
Nung chảy: Nguyên liệu chính nhôm dạng thỏi (tỉ lệ nhôm trên 99,70%) thêm vào hợp kim nhôm silicon dạng thỏi, đem nung nóng chảy, nhiệt độ nung chảy từ
730-7500C, tiến hành các công đoạn khuấy, tinh luyện
Đúc: Sử dụng dụng cụ kết tinh khác nhau để sản xuất thanh nhôm có quy cách đường kính khác nhau
Làm đều thỏi đúc: chọn nhiệt độ 5750C giữ nhiệt 6 tiếng làm lạnh nhanh
Đùn ép: thanh nhôm gia nhiệt đến khoảng 4500C, sử dụng khuôn quy định, dùng máy đùn ép tạo ra vật liệu định hình với các quy cách khác nhau, đồng thời làm lạnh
tức thời bằng gió hoặc nước, điều chỉnh độ thẳng, cưa cắt, lắp khung
Hóa già: chọn nhiệt độ 190~1950C giữ nhiệt khoảng 3,5 giờ, sau đó dùng
Đưa vào kho thành phẩm
Carton thải, nylon thải
Trang 21phương pháp thổi quạt gió làm lạnh
Nhôm xi dương cực: Ô xy hóa dương cực (tạo màu): dùng nguyên liệu nhôm nền (aluminium base) làm dương cực, đặt ở dung dịch điện phân làm nhiễm điện,
dương cựcsản sinh ra nguyên tử oxi , nguyên tử oxi có tính oxi hóa rất mạnh, hình thành một lớp bảo vệ Al2O3 tính năng ưu việt trên bề mặt nhôm nền, áp dụng phương pháp điện phân tạo màu, các ion kim loại (ion ni-ken, stannous ion (ion tin II)) được lắp đầy vào lớp bảo vệ Al2O3, làm cho lớp oxi hóa xuất hiện các màu sắc khác nhau
Phủ kín lổ: Thanh nhôm được nhúng vào bể dung dịch topseal hoặc beta seal (thành phần chính là muối axetat và acid boric) Nhiệt độ xử lý tùy theo loại chất lấp
lỗ (loại nhiệt độ tự nhiên bình thường hoặc 900C)
Sau khi xử lý các lổ trên bề mặt thanh nhôm được tạo ra trong quá trình anod hóa
sẽ được lấp kín nhằm ngăn ngừa sự hydrat hóa và sự ăn mòn do bị ảnh hưởng bởi thời tiết và ánh sáng
Nhôm sơn tĩnh điện: đem vật liệu định hình đã qua oxi hóa dương cực (tạo màu) bỏ vào bể nước đã cho nhiên liệu sơn tĩnh điện, qua điện xử lý, nhiên liệu
được bám vào nhôm
Sấy: lấy vật liệu định hình đã qua sơn tĩnh điện được sấy khô trong khoảng 30 phút ở nhiệt độ 1800C
Nhôm sơn vân gỗ: (Phun bột sơn) dùng sơn bột phun lên bề mặt nhôm đã được
qua hóa chất xử lý
Nguyên lý in: Giấy in các dạng hình vân gỗ được áp sát lên mọi bề mặt thanh nhôm bằng hệ thống hút chân không và được đưa vào buồng hấp kín Mực in trên giấy thăng hoa in lên thanh nhôm, phần giấy trắng được gỡ bỏ và thu gom
Sấy: Lấy vật liệu định hình đã phủ sơn bột qua nhiệt độ lò 2000C sấy khoảng 10 phút, sơn bột được phủ trên bề mặt nhôm
Sau khi hoàn thiện các loại sản phẩm sẽ được kiểm tra, đóng gói thành phẩm và lưu kho, xuất hàng
Quy trình gia công nhôm định hình được thực hiện theo bản vẽ của khách hàng Nhôm nguyên liệu là thanh nhôm đã định hình (không nung chảy nhôm) Nhà máy
sẽ tiến hành gia công các sản phẩm nhôm định hình khác nhau như: Xi dương cực, sơn tĩnh điện, sơn vân gỗ
Đánh giá trình độ công nghệ sản xuất của các máy móc thiết bị:
Các loại máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ mới, công nghệ cao, trình độ công nghệ tiên tiến Công suất và tính năng hoàn toàn phù hợp với quy
Trang 22mô sản xuất của nhà máy Toàn bộ máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ sẽ được nhập khẩu từ Trung Quốc và được cấp phép theo quy định
1.4.3 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra của dự án)
1.4.3.1 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào)
Các nguyên liệu phục vụ cho sản xuất của nhà máy như bảng sau:
Bảng 1.4 Danh mục nguyên liệu phục vụ cho sản xuất
STT Tên nguyên liệu Số lượng (Tấn/năm) Xuất xứ
1
Thỏi nhôm dạng thanh
7.700 tấn dài
3 Giấy vân gỗ
1.000.000 m
Trong nước tương đương 40 tấn
(Nguồn: Công ty TNHH Nhôm Vĩnh Hưng Việt Nam, 2016)
Bảng 1.5 Hóa chất và phụ gia STT Tên nguyên liệu Số lượng (Tấn/năm) Xuất xứ
Trong nước
Trang 234 Chất niêm phong 10 tấn
(Nguồn: Công ty TNHH Nhôm Vĩnh Hưng Việt Nam, 2016)
1.4.3.2 Nhu cầu nhiên liệu đầu vào (đầu vào)
Nhu cầu nhiên liệu phục vụ cho hoạt động của nhà máy được trình bày dưới bảng sau:
Bảng 1.6 Danh mục nhiên liệu phục vụ hoạt động dự án
(Nguồn: Công ty TNHH Nhôm Vĩnh Hưng Việt Nam, 2016)
1.4.3.3 Nhu cầu điện và nguồn cung cấp (đầu vào)
a) Nguồn cung cấp điện
Nguồn cung cấp điện phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất được lấy từ lưới
điện lực Quốc gia, sau đó qua trạm biến áp 110/22kV tại KCN Long Giang Việc phân phối điện do Công ty TNHH MTV Điện lực Tiền Giang cung cấp
b) Nhu cầu tiêu thụ điện
Nhu cầu cung cấp điện phục vụ cho dự án cụ thể như sau:
Tổng nhu cầu cấp điện phục vụ toàn dự án là: 1.042kwh/ngày Tương đương
312.500kwh/năm
1.4.3.4 Nhu cầu nước và nguồn cung cấp (đầu vào)
a) Nguồn cung cấp nước
Nguồn nước cấp cho dự án được lấy từ Nhà máy nước của KCN, hiện tại có thể cấp với công suất 5.000 m3/ngày
b) Nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu sử dụng nước của dự án bao gồm: nước phục vụ sản xuất, nước sinh hoạt của công nhân viên, nước dùng để tưới cây, phòng cháy chữa cháy
Trang 24Nước trong các công đoạn sản xuất:
Quá trình tẩy rửa bề mặt nhôm để làm sạch vật cần sơn, lượng nước cấp cho quá trình này ước tính khoảng 4 m3/ngày
Nước cấp cho quá trình Oxy hóa dương cực ước tính khoảng 2m3/ngày
Nước làm mát sản phẩm nhôm sau khi ra lò ước tính khoảng 2 m3/ngày lượng nước này được quy ước là sạch và được tuần hoàn kín không thải ra ngoài
Một phần nước cấp cho hoạt động vệ sinh nhà xưởng khoảng 2
m3/ngày, Tổng lượng nước sử dụng phục vụ cho sản xuất khoảng:
Qsx(vs) = 10 m3/ngày
- Nước cấp cho mục đích sinh hoạt là nước cấp cho nhu cầu vệ sinh cá nhân của công nhân viên trong công ty (không tổ chức nấu ăn tại công ty) Theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 của Bộ xây dựng về cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, bảng 3.1 và bảng 3.4, lượng nước sử dụng 45 lít/người/ca với hệ số không điều hòa k = 2,5) Dự án sử dụng 250 lao động làm việc 1 ca/ngày Như vậy nước cấp cho nhu cầu vệ sinh cá nhân được tính như sau:
Qsh = 2,5 × 45 lít/người/ca × 250 người × 1 ca/ngày = 28.125 lít/ngày ≈ 29 m3/ngày
- Nước phục vụ tưới cây và rửa đường: Diện tích đất quy hoạch cho cây xanh trong khuôn viên dự án theo thiết kế là 15.000 m2 và diện tích sân đường là 10.500
m2 Chỉ tiêu cấp nước cho hoạt động tưới tiêu của dự án cho một lần tưới là 0,5 lít/m2 (Theo bảng 3.3 - Tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006)
Qt = 0,5 lít/m2 × (15.000 + 10.500) m2 = 12.750 lít/tưới 13 m3/tưới
- Nước PCCC: Chỉ tiêu cấp nước cho phòng cháy, chữa cháy của dự án là 10L/s/3 đám cháy trong vòng 2 giờ Lượng nước phục vụ cho hoạt động chữa cháy) được lưu trữ ở bể nước ngầm có thể tích khoảng 40 m3 theo tính toán thiết kế của nhà thầu xây dựng, lượng nước PCCC không mang tính chất sử dụng thường xuyên Tổng lượng nước công ty sử dụng trong quá trình hoạt động (Không kể nước PCCC):
Q = Qsx(vs) + Qsh + Qt = 10 + 29 + 13 = 52 (m3/ngày)
1.4.3.5 Nhu cầu lao động
Tổng nhu cầu lao động phục vụ hoạt động của dự án là: 250 người
Trang 25Bảng 1.8 Nhu cầu lao động của toàn nhà máy khi đi vào hoạt động ổn định
1.5 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
KCN Long Giang tọa lạc tại xã Tân Lập 1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang Cách Tp.Hồ Chí Minh 50km, cách Tp.Mỹ Tho 15km, có vị trí tiếp giáp như sau:
Phía Bắc tiếp giáp đường tỉnh 866B
Phía Tây giáp kênh Năng
(Nguồn: Ban Quản lý Khu công nghiệp Long Giang, 2016)
1.5.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
Điều kiện về địa lý
KCN Long Giang trước đây thuộc đất của Nông trường Tân Lập chủ yếu là trồng dứa và một số loại hoa màu khác như lúa, bạch đàn và một số cây tạp khác, với độ dộc không quá 2% nền đất tương đối ổn định, có độ mùn và hữu cơ tương đối cao, điểm cao độ thấp nhất vào khoảng -1,3 m, điểm cao độ cao nhất vào khoảng 2,2 m, cao độ trung bình toàn khu đạt vào khoảng Htb= 0,5 m
Loại lao động Số lượng
Thu nhập bình quân (USD/tháng)
Nhân viên kỹ thuật, chuyên gia 10 400-600
Nhân viên kỹ thuật, chuyên gia 2 500-1000 USD
Trang 26Khu vực có các kênh rộng lớn (25-32m) thuận tiện cho công tác giao thông thủy và các đường đê dọc theo kênh
Địa hình tương đối bằng phẳng, do vậy việc thoát nước mưa tại khu vực tương đối nhanh Khi thi công xây dự dự án, Chủ đầu tư sẽ bố trí hố ga thoát nước
ra khu vưc gần nhất, tránh gây tình trạng ngập úng trong khu vực
Địa chất công trình
Theo Báo cáo ĐTM KCN Long Giang thì quá trình khảo sát để thành lập KCN Long Giang, Công ty TNHH Phát triển KCN Long Giang đã kết hợp với Trung Tâm Nghiên Cứu Công Nghệ và Thiết bị công nghiệp đã tiến hành khoan khảo sát địa chất tại 5 hố khoan với độ sâu tới 50m để khảo sát cơ bản tình hình đất đại tại Khu đất KCN Long giang, Kết quả như sau:
Trang 28Dự án nằm ở tỉnh Tiền Giang nên khí hậu mang tính chất nội chí tuyến – cận xích đạo và khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nhiệt độ bình quân năm cao Thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 04, mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11
Nắng và Bức xạ mặt trời
Số giờ nắng bình quân năm tại trạm quan trắc Mỹ Tho trong năm 2015 là 239,5 giờ/năm
Lượng bức xạ bình quân trong ngày khoảng 444
Kcal/cm2 Tổng lượng bức xạ bình quân 162 Kcal/cm2
Lượng bức xạ cao nhất ghi nhận được vào tháng 3 là 15,69 Kcal/cm2
Lượng bức xạ thấp nhất ghi nhận được vào các tháng mùa mưa là 11,37
Trang 29Bình quân
120,5 151,8 năm
Trang 30Tháng 8 160,5 64,5 251,8 258,0 98,6
(Nguồn: Niên giám thống kê 2015 – Cục Thống kê Tiền Giang)
1.5.3 Điều kiện thủy văn
(Nguồn: Báo cáo quy hoạch KCN Long Giang, 2007)
Khu vực trên địa bàn xã có các tuyến kênh như: kênh Năng, kênh 1,2,3 bao bọc và xuyên qua
Kênh Năng là nguồn tiếp nhận nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Long Giang và cuối cùng đổ ra sông Tiền
Đây là khu vực giáp nước, mực nước lũ quanh năm phụ thuộc vào chế độ bán nhật triều sông Tiền Theo kết quả quan trắc và số liệu thu thập được thì mực nước lớn nhất vào năm 2000 đạt tới: H lũ Max = 2.30 m (theo cao độ Mũi Nai)
Sông Tiền: là nguồn cung cấp nước ngọt chính, chảy 115 km qua lãnh thổ Tiền Giang, cao trình đáy sông từ -6 m đến -16 m, bình quân -9 m, độ dốc đáy
đoạn Cái Bè-Mỹ Thuận khá lớn (10-13%) và dài hơn về đoạn hạ lưu (0,07%) Sông
có chiều rộng 600 – 1800 m, tiết diện ướt vào khoảng 2.500 -17.000 m2 và chịu ảnh hưởng thủy triều quanh năm Lưu lượng mùa kiệt (tháng 4) khoảng 130 -190
m3/s
Sông Tiền ở Tiền Giang có chiều dài tổng cộng 120 km, trong đó đoạn tính từ chỗ giáp ranh với tỉnh Đồng Tháp đến đầu cù lao Tàu (nơi phân lưu thành 2 sông Cửa Tiểu, Cửa Đại) là 77.400 km Nơi rộng nhất của sông (2.100 m) tại cù lao Tàu, nơi hẹp nhất (300 m) nằm cách vàm rạch Trà Lọt (xã Hòa Khánh, huyện Cái Bè) 600
m về hướng Tây Chiều sâu của sông thay đổi tùy theo đoạn: đoạn từ đầu cù lao Tàu đến vàm Kỳ Hôn sâu 9-11 m, đoạn từ vàm Kỳ Hôn qua Tp.Mỹ Tho đến vàm kênh Nguyễn Tấn Thành sâu 7-9 m, từ vàm kênh Nguyễn Tấn Thành đến cầu Mỹ Thuận độ sâu lòng sông chính trung bình từ 12-15 m so với mặt đất tự nhiên – trọng đoạn này khúc sông từ cầu Mỹ Thuận ngược về phía Tây có nơi sâu đến 27m, địa hình lòng sông thấp hẳn về phía Tiền Giang và độ dốc mái bờ tại khúc này bé Sông Tiền tại Tiền Giang có lưu lượng nước từ 563 – 1900 m3/s; mùa lũ (tháng 9), lưu lượng trung bình đạt từ 10.406 – 16.300 m3/s
Trang 31Nhận xét:
Thuận lợi: việc tiêu thoát nước cho dự án thuận lợi do sông Tiền sẽ là nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý và nước mưa chảy tràn từ khu vực dự án khi đi vào hoạt động
Khó khăn: trong trường hợp nước thải của dự án không được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường quy định hoặc không xử lý thì chất lượng nước sông sẽ bị tác
động
Hiện trạng tài nguyên sinh vật
Đặc điểm hệ sinh thái trên cạn
Vùng đất của toàn KCN hiện tại nói chung và lô đất dự án nói riêng có hiện trạng
đã được san lấp, các loài động vật trên cạn trong khu vực này không còn tồn tại, thực vật thì chỉ là loài cây bụi nhỏ và cây cảnh lấy bóng mát do một số nhà máy và ban quản lý KCN Long Giang đã trồng Khu vực lân cận xung quanh KCN thì đa số
là vật nuôi gia đình, không có động vật hoang dã, quý hiếm cần được bảo vệ Ngoài
ra, khu vực thực hiện dự án không có di tích văn hóa, lịch sử
Đặcđiểm hệsinh thái nước
Kênh Năng chịu ảnh hưởng trực tiếp của dòng triều biển Đông qua kênh Xáng (Long Định) và kênh Đường Chùa, mùa khô có thể bị nhiễm mặn, độ mặn tới 4-5% Đặc điểm này biểu thị bằng sự hiện diện của các loài thực vật đặc trưng vùng úng phèn bao gồm: lục bình, năng, lác, nghể, rau dừa, bèo cái, bèo tai chuột…chìm dưới nước là các loài rong đuôi chồn, thủy triều Ở ven bờ cao còn có dấu tích của vùng
lợ nhạt với loài bình bát
Điều kiện môi trường dự án khá ổn định và có chất lượng tương đối tốt
1.6 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
Theo thông tư 27/2015/TT-BTNMT yêu cầu đối với các dự án nằm trong KCN, mục điều kiện kinh tế xã hội chỉ nêu hoạt động đầu tư phát triển và các hoạt động bảo vệ môi trường của KCN Chính vì vậy, báo cáo nêu hiện trạng KCN Long Giang như sau:
1.6.1 Tổng quan về KCN Long Giang
KCN Long Giang có vị trí đặt tại xã Tân Lập 1 – huyện Tân Phước – tỉnh Tiền Giang
Vị trí KCN được giới hạn bởi các tọa độ như sau: M1 (642074; 1158310),
Trang 32M2 (644553; 1158360), M3 (644590; 1156920), M4 (644340;1156632), M5 (643964;1156557), M6 (643939;1156332), M7 (641961;1156319)
Công ty TNHH Phát triển KCN Long Giang là đơn vị trực tiếp chịu trách nhiệm về đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng KCN này, bao gồm cả vấn đề môi trường đối với KCN Long Giang
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án KCN Long Giang được phê duyệt theo quyết định số 1824/QĐ-BTNMT ngày 16/11/2007 do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt và quyết định số 1526/QĐ-BTNMT ngày 04/08/2008 do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê quyệt đánh giá tác động bổ sung
Tóm tắt công tác triển khai hạ tầng của KCN Long Giang:
- San lấp mặt bằng: trên tổng 1.000.000 m2
- Tổng diện tích san lấp đạt ≈ 1,140,000 m2/1,000,000 m2; tương đượng 114%
- Đường giao thông: tương đương 6 km
- Tổng chiều dài đường đã thi công (khảm nhựa, nền đá và cát) đạt khoảng 5000m/5 km; tường đương khoảng 100%
- Thoát nước mưa: tương đương 5 km
+ Tổng chiều dài đường ống thoát nước: 3.613 m dài – đạt 72,3%
+ Tổng chiều dài mương thoát nước : 2.143 m dài – đạt 42,8%
- Điện: giai đoạn 1 tương đương 5km
+ Đường dây trung thế (22kV) : 4.200 m dài – đạt 84%
+ Nhà máy xử lý nước thải tập trung có công suất 5,000m m3/ngày
+ Bến thủy tạm có khả năng tiếp nhận sà lan đến 600 tấn
- Trồng cây xanh và cỏ dọc đường D4, N5 và vườn ươm tại lô 53
- Công tác thu hút đầu tư:
- KCN Long giang được thành lập năm 2007 đến nay KCN Long Giang đã thu hút
và được Ban quản lý các KCN cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 31 dự án
1.6.2 Hiện trạng môi trường KCN Long Giang
Trang 33a Vấn đề nước thải
Các nguồn phát sinh nước thải:
Đặc điểm hệ thống thoát nước mưa và nước thải KCN: hệ thống thoát nước mưa và nước thải KCN được tách riêng hoàn toàn, trong đó nước mưa được thu gom và thoát vào tuyến thoát nước mưa của KCN, nước thải của các doanh nghiệp hoạt động trong KCN Long Giang sẽ được xử lý sơ bộ và được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải của KCN Long Giang
Tiêu chuẩn môi trường đối với nước thải được phép thải vào môi trường:
Nước thải của các doanh nghiệp đấu nối vào nhà máy xử lý nước thải phải được xử lý sơ bộ đạt giới hạn tiếp nhận theo tiêu chuẩn của KCN Long Giang trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của KCN
Nước thải của toàn KCN được xử lý tại trạm xử lý nước thải có công suất 5.000m3/ngày phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải KCN, áp dụng so sánh cột A với Kq = 0,9; Kf = 1 trước khi thải vào nguồn tiếp nhận là kênh Năng
Khu công nghiệp Long Giang đã được cấp giấy phép xả thải và giấy xác nhận các công trình bảo vệ môi trường Đồng thời, hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Long Giang đã có gắn quan trắc tự động để giám sát nước thải qua xử lý 24/24
b Vấn đề khí thải
Nguồn phát sinh khí thải:
Các nguồn phát sinh khí thải tại doanh nghiệp như lò hơi, lò nung thì các doanh nghiệp thứ cấp có trách nhiệm thực hiện việc xử lý đạt theo quy chuẩn cho phép thải ra như đã đăng ký tại Báo cáo ĐTM hay Bản cam kết bảo vệ môi trường với cơ quan quản lý môi trường Công ty TNHH Phát triển KCN Long Giang có trách nhiệm theo dõi và báo cáo cơ quan quản lý nếu phát hiện doanh nghiệp thứ cấp vi phạm
Đối với các doanh nghiệp thứ cấp có phát sinh khí thải công nghiệp khi phát thải vào môi trường áp dụng so sánh QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT
c Về chất thải rắn và chất thải nguy hại
Công ty đã đăng ký chủ nguồn thải nguy hại và được cấp sổ đăng ký chủ
Trang 34nguồn thải tại văn bản số: 82.000047.T
Chất thải phát sinh từ KCN được chia làm 3 loại cụ thể sau:
Chất thải sinh hoạt: phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt ăn uống của cán bộ công nhân viên đang làm việc tại KCN: khối lượng phát sinh khoảng 0,8 tấn/tháng được hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý thu gom vận chuyển và đem xử lý theo quy định
Chất thải rắn sản xuất không nguy hại: KCN yêu cầu các công ty phải có biện pháp thu gom hợp lý và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng
Chất thải nguy hại: KCN có nhiệm vụ nhắc nhở các doanh nghiệp đang hoạt động phải có hiện pháp thu gom, lưu trữ đúng qui định Các công ty phải ký hợp đồng với công ty có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại xử lý theo đúng quy định
Nhìn chung do tình hình KCN đang triển khai từng bước nên việc thu gom chất thải rắn sản xuất và chất thải rắn nguy hại hiện nay do doanh nghiệp thứ cấp thực hiện và có kí hợp đồng xử lý với các đơn vị có chức năng
d Vấn đề ồn và chấn động rung
Hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp thứ cấp trong KCN Long Giang đã thực hiện các biện pháp hạn chế tiếng ồn như sau:
Bố trí các máy móc hợp lý, nhằm tránh tập trung các thiết bị có khả năng gây
ồn trong khu vực, đồng thời hoạt động máy móc luân phiên để giảm thiểu tối đa tiếng ồn phát sinh
Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân trực tiếp đứng máy, và quản lý chặt chẽ việc sử dụng dụng cụ này
Bảo trì thường xuyên máy móc thiết bị, xây dựng tường cách âm cho các máy móc thiết bị, xây dựng tường cách âm cho các máy móc phát sinh tiếng ồn
Sử dụng, cải tạo, phát triển không gian xanh giữa KCN với các khu vực xung quanh cũng như giữa các doanh nghiệp trong KCN
e Vệ sinh an toàn lao động và phòng chống sự cố môi trường
Doanh nghiệp thứ cấp trong KCN Long Giang có tổ chức cho công nhân tham gia các khóa học về an toàn sản xuất Tất cả các công nhân được trang bị đầy
đủ đồ dùng bảo hộ lao động như quần áo, khẩu trang, nón, mắt kiếng
Doanh nghiệp trong KCN đều có phương tiện chữa cháy như bình cứu hỏa, bơm nước và tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy
Trang 35f Cây xanh
Các doanh nghiệp thứ cấp đều tuân thủ theo quy hoạch chi tiết được UBND tỉnh phê duyệt của KCN trong quá trình xây dựng Đa số các doanh nghiệp thực hiện trồng cây xanh trong khuôn viên doanh nghiệp với tỷ lệ trên 20% tổng diện tích
Trang 36CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 2.1 CÁC THÔNG SỐ Ô NHIỄM ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI
- Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét)
- Các chất hữu cơ không tan
- Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…)
Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong quá trình xử lý
Mùi
Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S – mùi trứng thối Các hợp chất khác, chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiện yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S
Độ màu
Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm hoặc do các sản phẩm được tạo ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ Đơn vị
đo độ màu thông dụng là mgPt/L (thang đo Pt – Co)
Độ màu là một thông số thường mang tính chất cảm quan, có thể được sử dụng
để đánh giá trạng thái chung của nước thải
Trang 37Nước thải sinh hoạt có pH = 7.2 – 7.6
Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand – COD)
COD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ Như vậy, COD là lượng oxy cần để oxy hóa toàn bộ các chất hóa học trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa một phần các hợp chất dễ phân hủy bởi vi sinh vật
COD là một thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ nói chung và cùng với thông số BOD, giúp đánh giá phần ô nhiễm không phân hủy sinh học của nước từ đó có thể lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp
Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand – BOD)
BOD là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ theo phản ứng:
Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen – DO)
DO là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước (cá, lưỡng thê, thủy sinh, côn trùng,…) thường được tạo ra do sự hòa tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo
Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng 8 – 10 ppm, và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân hủy hóa chất, sự quang hợp của tảo và v.v… Khi nòng độ
DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết Do vậy, DO là một chỉ
số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thủy vực
Nitơ và các hợp chất chứa Nitơ
Nitơ là nguyên tố quan trọng trong sự hình thành sự sống trên bề mặt Trái Đất Nitơ là thành phần cấu thành protein có trong tế bào chất cũng như các acid amin trong nhân tế bào Xác sinh vật và các bã thải trong quá trình sống của chúng là những tàn
Trang 38tích hữu cơ chứa các protein liên tục được thải vào môi trường với lượng rất lớn Các protein này dần dần bị vi sinh vật dị dưỡng phân hủy, khoáng hóa trở thành các hợp chất Nitơ vô cơ như NH4+, NO2-, NO3- và có thể cuối cùng là trả lại N2 cho không khí
Như vậy, trong môi trường đất và nước luôn tồn tại các thành phần chứa Nitơ từ các protein có cấu trúc phức tạp đến acid amin đơn giản, cũng như các ion Nitơ vô cơ là sản phẩm quá trình khoáng hóa các chất kể trên
Trong nước mặt cũng như nước ngầm, Nitơ tồn tại ở 3 dạng chính là: ion amoni (NH4+), nitrit (NO2-) và nitrat (NO3-) Dưới tác động của nhiều yếu tố hóa lý và do hoạt động của một số sinh vật các dạng Nitơ này chuyển hóa lẫn nhau, tích tụ lại trong nước ăn và có độc tính đối với con người Nếu sử dụng nước có NO2- với hàm lượng vượt mức cho phép kéo dài, trẻ em và phụ nữ có thai có thể mắc bệnh xanh da vì chất độc này cạnh tranh với hồng cầu để lấy oxy
Phospho và các hợp chất chứa phosphor
Nguồn gốc của các hợp chất chứa Phospho có liên quan đến sự chuyển hóa các chất thải của người và động vật và sau này là lượng khổng lồ phân lân sử dụng trong nông nghiệp và các chất tẩy rửa tổng hợp có chứa phosphate sử dụng trong sinh hoạt
và một số ngành công nghiệp trôi theo dòng nước
Trong các loại nước thải, Phospho hiện diện chủ yếu dưới các dạng phosphate Các hợp chất chứa phosphate được chia thành phosphate vô cơ và phosphate hữu cơ
Phospho là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của sinh vật Việc xác định Phospho tổng là một thông số đóng vai trò quan trọng để đảm bảo quá trình phát triển bình thường của các vi sinh vật trong các hệ thống xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học
Phospho và các hợp chất chứa Phospho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước, do sự có mặt quá nhiều các chất này kích thích sự phát triển mạnh của tảo và vi khuẩn lam
Chất hoạt động bề mặt
Chất hoạt động bề mặt là những chất hữu cơ gồm 2 phần: kị nước và ưa nước tạo nên sự phân tán của các chất đó trong dầu và trong nước Nguồn tạo ra các chất hoạt
Trang 39động bề mặt là do việc sử dụng các chất tẩy rửa trong sinh hoạt và trong một số ngành công nghiệp
2.1.3 Thông số sinh học
Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước thải có thể truyền hoặc gây bệnh cho người Chúng vốn không bắt nguồn từ nước mà cần có vật chủ để sống ký sinh, phát triển và sinh sản Một số các sinh vật gây bệnh có thể sống một thời gian khá dài trong nước và là nguy cơ truyền bệnh tiềm tang, bao gồm vi khuẩn, virus, giun sán
Vi khuẩn: các loại vi khuẩn gây bệnh có trong nước thường gây bệnh về đường ruột, như dịch tả (cholera) do vi khuẩn Vibrio comma, bệnh thương hàn (typhoid) do vi khuẩn Salmonella typhosa…
Virus: có trong nước thải có thể gây bệnh có liên quan đến sự rối loạn hệ thần kinh trung ương, viêm tùy xám, viêm gan… Thông thường khử trùng bằng các quá trình khác nhau trong các giai đoạn xử lý có thể diệt được virus
Giun sán (helminths): giun sán là loại sinh vật ký sinh có dòng vòng đời gắn liền với hai hay nhiều động vật chủ, con người có thể là một trong số các vật chủ này Chất thải của người và động vật là nguồn đưa giun sán vào nước Tuy nhiên, các phương pháp xử lý nước hiện nay tiêu diệt giun sán rất hiệu quả
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
2.2.1 Phương pháp cơ học
Song chắn rác ( SCR)
Song chắn rác đặt trước trạm bơm trên đường tập trung nước thải chảy vào hầm bơm nhằm giữ lại các thành phần có kích thước lớn như: Vỏ chai, lon, bom, lá cây, bao nilon, đá cuội,…Nhờ đó tránh làm tắt bơm, đường ống hoặc kênh dẫn Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử lý nước thải
Phân loại: Song chắn rác thường được phân loại dựa trên:
- Kích thước: Thô, trung bình, mịn
- Hình dạng: Song chắn, lưới chắn
- Phương pháp làm sạch: Thủ công, cơ khí, phun nước áp lực
Trang 40- Bề mặt lưới chắn: Cố định, di động
Cấu tạo:
Song chắn rác là các thanh đan sắp xếp kế tiếp nhau với khe hở 16 – 50 mm, các thanh có thể bằng thép, nhựa hoặc gỗ Tiết diện của các thanh này là hình chữ nhật, hình tròn hoặc elip Số lượng song chắn rác trong trạm xử lý nước thải tối thiểu là 2 Các song chắn đặt song song với nhau, nghiên về phía dòng nước chảy để giữ rác lại Song chắn rác thường đặt nghiên theo chiều dòng chảy một góc 50 - 900 Song chắn rác phải dễ tháo gỡ, dễ lấy rác và tổn thất áp lực qua đó phải nhỏ
Hình 2.1 Song chắn rác thô
Lưới lọc
Lưới lọc có kích thước lỗ từ 0.5 đến 1 mm nên giữ lại các chất lơ lửng có kích thước nhỏ Trong nhà máy bia là các mẫu trấu, huyền phù… bị trôi ra trong quá trình rửa thùng lên men, thùng nấu, nước lọc bã hèm, sẽ được giữ lại nhờ hệ thống lưới lọc
có kích thước lỗ 1mm Các vật thải được lấy ra khỏi bề mặt lưới bằng hệ thống cào
Hình 2.2 Thiết bị lọc rác tinh